MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Giúp cho sinh viên khảo sát hoạt động của bộ chuyển mạch tương tự riêng rẻ, bộ chuyển mạch 4 kênh -> 2 kênh, bộ chuyển mạch 8 kênh -> 1 kênh, tìm hiểu ứng dụng của c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: MẠNG THÔNG TIN
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Duy Thông
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Duy Tân
Trang 2Bình Định, tháng 5 năm 2022
Trang 3Bài 1 BỘ CHUYỂN MẠCH TƯƠNG TỰ - ANALOG SWITCHES
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
- Giúp cho sinh viên khảo sát hoạt động của bộ chuyển mạch tương tự riêng rẻ, bộ chuyển mạch 4 kênh -> 2 kênh, bộ chuyển mạch 8 kênh -> 1 kênh, tìm hiểu ứng dụng của chuyển mạch điện tử trong tổng đài điện thoại đơn giản
- Yêu cầu Sinh viên cần nắm vững các kiến thức lý thuyết liên quan
II CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Cấp Nguồn: Đưa khối VT-07 gá lên rãnh của khung chính (Đưa vào rãnh trên trước rồi mới hạ xuống rãnh dưới) Cấp nguồn +12V, GND và -12V cho khối
2.1 Khảo sát bộ chuyển mạch tương tự riêng rẻ: mảng A khối VT07
Dùng máy (sin hoặc vuông), đưa đến lối vào IN (A,B,C hoặc D)
Bước 1: Dùng hai kênh DĐK quan sát lối vào và lối ra khi SW ở +5V hoặc -5V
Bước 2: Thay đổi biên độ lối vào trong khoảng rộng có thể Quan sát lối vào và lối ra khi
SW ở +5V hoặc -5V
Bước 3: Thay đổi tần số máy phát trong khoảng rộng có thể Quan sát lối vào và lối ra khi
SW ở +5V hoặc -5V Nhận xét và giải thích kết quả
Trang 4Bước 4: Đổi chiều kênh truyền: nối tín hiệu vào OUT A, đo tín hiệu ở IN A, lặp lại các bước trên
Lặp lại bước 1
Lặp lại bước 2
Lặp lại bước 3
Trang 5II.2 Khảo sát bộ chuyển mạch 4 -> 2 điều khiển theo mã nhị phân: mảng B khối VT07.
Bước 1: Đưa tín hiệu vào một trong các lối vào X0 -> X3 ( hoặc Y0 -> Y3), kiểm tra tín hiệu ra ở X ( hoặc Y) sử dụng các SW1, SW2, SW3 để thông kênh Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động
Bước 2: Đổi nhiều kênh truyền: nối tín hiệu vào OUT X ( hoặc OUT Y), đo tín hiệu ra ở
IN X0, X1, X2, X3 (hoặc các Y(, sử dụng các SW1, SW2, SW3 để thông kênh Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động
II.3 Khảo sát bộ chuyển mạch tương tự 8 -> 1 điều khiển theo mã nhị phân: mảng
C khối VT07.
2.3.1 Khảo sát hoạt động của IC 4051:
Đưa tín hiệu từ máy phát vào lối vào chung của IC CD 4051 (chân số 3) Đặt các công tắc SW1, SW2, SW3, SW4 theo bảng dưới Dùng DĐK kiểm tra các chốt từ X0 -> X7, chốt lối ra cuối cùng (chân 3 của IC2), nếu có tín hiệu đánh dấu X tương ứng theo bảng INT
SW1 CSW
4
B SW3 ASW2 B8 B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 B0 OUTPIN3
Trang 60 0 1 1 X X
2.3.2 Tìm hiểu ứng dụng của chuyển mạch điện tử trong tổng đài ĐT đơn giản:
Bước 1: Nối 2 điện thoại vào hai ổ cắm TEL.1 và TEL.2
Bước 2: Cắm chốt để nối liên lạc giữa chúng với các IC 4051
Bước 3: Nhấc các máy điện thoại, đặt các SW1-SW4 phù hợp để tạo thông thoại Nói vào các ĐT và đồng thời kiểm tra tín hiệu ở các chốt từ X0 -> X7 theo vị trí các SW thích hợp
Nhận xét: sau khi kết nối 2 điện thoại vào 2 ổ cắm TEL1 và TEL 2 thì ta có thể nói
chuyện được với nhau Và đây là hình ảnh tần số của 2 kênh thoại mà chúng em dùng DĐK quan sát được
Chưa nói chuyện
Nói chuyện
Trang 7BÀI 2: TỔNG ĐÀI NỘI BỘ
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
- Giúp cho sinh viên khảo sát hoạt động, tính năng của tổng đài nội bộ, nắm bặt được các thông số đáp ứng của tổng đài
- Yêu cầu sinh viên cần nắm vững các kiến thức lý thuyết liên quan
II THIẾT LẬP
2.3.3 Thiết lập các chế độ hoạt động
Việc thiết lập chỉ được thực hiện trên máy số 1, các máy khác không thể thiết lập được ( trừ trường hợp thiết lập Call waiting)
Tổng đài phải ở trạng thái rảnh ( tất cả 6 máy đều gác và không có cuộc gọi vào từ thuê bao ngoài)
Các chế độ hoạt động sẽ tồn tại cho đến khi thiết lập lại (có nhớ)
Nếu không thiết lập chế độ nào cả, tổng đài hoạt động theo chế độ mặc định
a Cho phép máy x gọi ra CO line
*#21#x#
b Cấm máy x gọi ra CO line
*#22#x#
Khi đã bị cấm, máy x không thể gọi ra CO line Ngay sau thời điểm quay số 0 hoặc 9 thì máy x sẽ nghe tone báo bận
c Cho phép máy x gọi liên tỉnh
*#01#x#
d Cấm máy x gọi liên tỉnh
*#02#x#
Khi đã bị cấm, máy x không thể gọi liên tỉnh Ngay sau thời điểm quay số 0 đầu tiên thì lập tức máy x sẽ nghe tone báo bận Nếu máy x bị cấm gọi liên tỉnh thì hiển nhiên là cấm luôn gọi quốc tế
e Cho phép máy x gọi quốc tế
*#03#x#
f Cấm máy x gọi quốc tế
*#04#x#
Khi đã bị cấm, máy x không thể gọi quốc tế Ngay sau thời điểm quay hai số 0 đầu tiên thì lập tức máy x sẽ nghe tone báo bận
g Khai báo sử dụng CO line x (mở CO x)
*#06#x#
h Khóa CO line x
*#07#x#
i Đặt máy x làm máy trực tạm thời
*#05#x#
k Đặt máy x làm máy trực cho doorphone
*#15#x#
l Đặt hai máy trực x và y ở hai thời điểm
*#18#
Trang 8y#giờ#phút#
m Mở DISA cho Cox
*#08#x#
o Khóa DISA cho Cox
*#09#x#
p Ghi lời thông báo dùng trong chế độ DISA
nhấc máy 1*#11#ghi âm
Sau khi ấn *#11#, sẽ nghe một tiếng tone ngắn báo rằng đã sẵn sang ghi lời thông báo Sau khi ghi lời thông báo, hãy giữ máy để nghe lại
q Đặt ngày giờ
*#12#
Năm#tháng#ngày#
Giờ#phút#giây#
r Tắt đồng hồ
*#13#
s Mở đồng hồ
*#14#
t Khóa chuông cửa
*#16#
u Mở chuông cửa
*#17#
v Thiết lập chế độ Call waiting
Trong thiết lập chế độ này thiết lập cho chính mình
Nhấc máy*1
w Bỏ chế độ Call waiting
Nhấc máy*0
x Lấy lại chế độ mặc định
*#00#
2.4 Đo một số thông số kỹ thuật
Đo áp và dòng trên đường dây điện thoại:
Lắp mạch điện theo sơ
Đo dòng điện
Chưa nhấc máy: 0mA nhấc máy: 27mA
Đo điện áp:
Trang 9Chưa nhấc máy: 22V nhấc máy: 17V
Đo điện trở vòng:
Lắp mạch điện như hình vẽ
Giá trị điện trở vòng lớn nhất mà có thể thực hiện gọi được: 1.5 ohm
Trang 10BÀI 3: TRUYỀN TIN KHÔNG ĐỒNG BỘ ATM
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
- Khi hoàn tất bài thí nghiệm này, sinh viên có thể mô tả được phương thức truyền tin không đồng bộ, hoạt động cảu các kênh ải, luồng ảo cũng như ưu nhược điểm của công nghệ ATM
- Yêu cầu sinh viên cần nắm vững các kiến thức ký thuyết liên quan
II TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
Trên cơ sở bảng định tuyến tại các Node đã cho, tiến hành mô phỏng hoạt động của các kênh ảo VC, luồng ảo VP sử dụng tại các trường nhận dạng VPI, VCI trong mạng ATM
2.1 LAN “a” LAN “b”:
Nhấn nút Reset trên phần mềm Nhấn nút UP trên phần mềm và tiến hành mô phỏng Bước 1: LAN “a” định tuyến đến port 1 của Node a sử dụng VPI=2/VCI=6
Bước 2: Sử dụng bảng định tuyến tại Node a gửi dữ liệu đến port 2 thay thế các thông số đầu vào (VPI=2/VCI=6-port 1) thành các thông số đầu ra (VPI=5/VCI=9-port 2)
Bước 3: Port 2 node ATM “a” – port 3 node ATM “b”, với VPI=5/VCI=9
Bước 4: Sử dụng bảng định tuyến tại Node b gửi dữ liệu đến port 1 thay thế các thông số đầu vào (VPI=5/VCI=9-port 3) thành các thông số đầu ra (VPI=7/VCI=4-port 1)
Bước 5: Port 1 node ATM “b” – định tuyến đến LAN “b”, với VPI=7 / VCI =4
Tương ứng với mỗi lần nhấn UP, tiến hành quan sát trạng thái của các Led trên bảng mạch, mô tả hoạt động của mạng ATM
Mô tả đường đi:
VPI 4 (lan A ) 1 (ATM A routing) VPI 5 3 (ATM B routing)
VCI 4 (lan B) 2.2 LAN “a” LAN “b”; LAN “a” Terminal ATM:
Nhấn nút Reset trên phần mềm Nhấn UP trên phần mềm và tiến hành mô phỏng
Bước 1: LAN “a” định tuyến trên port 1 của Node a sử dụng VPI=2 /VCI=6 chuyển tiếp đến LAN “b” LAN “a”định tuyến đến ATM Terminal sử dụng VPI=4/VCI=7
Trang 11Bước 2: Sử dụng bảng định tuyến tại Node a gửi dữ liệu đến port 2 (cho LAN “b”) và port 3 (cho ATM Terminal) thay thế các thông số đầu vào thành các thông số đầu vào thành các thông số đầu ra trên port 2 và port 3
Bước 3: Sử dụng bảng định tuyến tại Node “b” và Node “c” gửi dữ liệu đến port 1 (cho LAN “b” và cho ATM Terminal)
Tương ứng với mỗi lần nhấn UP, tiến hành quan sát trạng thái của các Led trên bảng mạch, mô tả hoạt động của mạng ATM
Tiến hành cho mô phỏng Auto bằng cách nhấn Start trên phần mềm, thay đổi tốc độ mô phỏng bằng cách kéo thanh trượt Speed để dễ quan sát
Mô tả đường đi:
Port 1 VCI 6 ATM a (1,1) VPI 5 3 (AMT b) 4 VCI 4