Trong thời gian em được thực tập tại Công ty Mobifone và FPT Telecom, em nhậnthấy được rằng: để đảm bảo chất lượng tốt cho quá trình thực hiện cuộc gọi, tránh được tắtnghẽn và có tốc độ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Duy Tân
Ghềnh Ráng, Quy Nhơn, Bình Định)FPT TELECOM (Trường Đại học FPT, phường Nhơn Bình, Quy Nhơn, Bình Định)
BÌNH ĐỊNH, 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn bộ quý thầy cô Trường Đạihọc Quy Nhơn, Quý thầy cô khoa Kỹ thuật – Công nghê chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm họctập và rèn luyện tại trường Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - ThầyNguyễn Đỗ Dũng, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện báo cáo thực tập chuyênngành này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị trong Công ty Mobifone vàFPT Telecom đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình em thực tập chuyênngành tại công ty Việc được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc giúp em có thêm hiểu biết,kiến thức thực tế và yêu cầu công việc trong tương lai
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bài báo cáo của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,phê bình của quý thầy cô và anh chị trong công ty Công ty Mobifone và FPT Telecom Đó
sẽ là hành trang quý giá để em có thể hoàn thiện mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MOBIFONE 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển 5
1.1.2 Giới thiệu về trung tâm Mobifone chi nhánh Bình Định 6
1.2 Cơ sở lý thuyết 7
1.2.1 Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin di động 7
1.2.1.2 Giai đoạn 3G 9
1.2.1.3 Giai đoạn 4G 12
1.2.1.4 Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thông tin di động 14
1.3 Nội dung nguyên cứu 14
1.3.1 Nguyên cứu về mạng 5G 14
1.3.1.1 Khái quát 14
1.3.1.2 Đặc trưng 15
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY FPT TELECOM 18
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 18
2.2 CỞ SỞ LÝ THUYẾT 20
2.2.1 Giới thiệu công nghệ PON 20
2.2.1.1 Công nghệ pon là gì 20
2.2.1.2 Đặc điểm 21
2.2.1.3 Một số thiết bị PON 23
2.2.2 Dịch vụ FPT Telecom 25
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ mong muốn hoàn thiện bản thân và học hỏi thêm những kiến thức thực tếbên ngoài để đáp ứng tốt cho công việc sau này,em xác định là cần phải hiểu biết cả về lýthuyết và thực hành Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu trên giảng đường về cơ bản
lý thuyết em đã được trang bị đầy đủ Nhưng lý thuyết và thực hành có rất nhiều điểm khácnhau, nếu chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hành thì kết quả sẽ không tốt làm chochúng ta hiểu sai vấn đề khi tiếp thu với thực tế
Bên cạnh đó, để có cái nhìn tổng quan hơn về việc làm sau này và học hỏi thêm nhiềukinh nghiệm về ngành nghề sau này Nhận thức được điều này, em thấy được tầm quantrọng của quá trình đi thực tập trước khi bước vào làm đồ án tốt nghiệp để ra trường
Trong thời gian thực tập tại Công ty Mobifone và FPT Telecom đã giúp cho em trang
bị thêm nhiều kiến thức mới thực tế và thiết thực mà lúc trên giảng đường đại học em chưa
hề biết đến Đồng thời, trong quá trình thực tập cũng giúp em trang bị thêm những kinhnghiệm chuyên môn quý báu cho việc làm mai sau hay lúc phỏng vấn xin việc làm Để từ
đó có sự nhìn nhận rõ hơn công việc mà mình phải làm sau này mà không hề bối rối
Trong thời gian em được thực tập tại Công ty Mobifone và FPT Telecom, em nhậnthấy được rằng: để đảm bảo chất lượng tốt cho quá trình thực hiện cuộc gọi, tránh được tắtnghẽn và có tốc độ truyền tải dữ liệu đạt được tốc độ cao để đáp ứng tốt cho người dùngmọi lúc mọi nơi, thì thiết bị viễn thông và thiết bị truyền dẫn mà mỗi nhà mạng sử dụngmang tính chất quyết định đến sự thành công của công ty và riêng đối với thấy được tầmquan trọng của thiết bị viễn thông, đường truyền trong mạng thông tin di động hiện nay
4
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MOBIFONE1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển
MobiFone được thành lập ngày 16/04/1993 với tên gọi ban đầu là Công ty thôngtin diđộng.Ngày 01/12/2014,Công ty được chuyển đổi thành Tổng công ty Viễn thôngMobiFone,trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông,kinh doanh trong các lĩnh vực: dịch vụviễn thông truyền thống,VAS,Data,Internet&truyền hình IPTV/cable TV,sản phẩm kháchhàng doanh nghiệp,dịch vụ công nghệ thông tin,bán lẻ và phân phối và đầu tư nước ngoài.Tại Việt Nam,MobiFone là một trong ba mạng di động lớn nhất với hơn 30%thịphần.Chúng tôi cũng là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại ViệtNam được bình chọn là thương hiệu được khách hàng yêu thích trong 6năm liền.Hiệnnay,MobiFone có gần 50 triệu thuê bao với gần 30.000 trạm 2G và 20.000 trạm 3G.Tổngdoanh thu năm 2014 của MobiFone đạt xấp xỉ2tỷ đô la Mỹ.Lịch sử hình thành và phát triểncủa Mobifone từ năm 1993 đến nay được thể hiện như sau:
- Năm 1993:Thành lập Công ty Thông tin di động.Giám đốc công ty Ông Đinh VănPhước
- Năm 1994:Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vựcI&II
- Năm 1995:Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) vớiTập đoàn Kinnevik/Comvik(Thụy Điển),Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vựcIII
- Năm 2005:Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinhdoanh(BCC)với Tập đoàn Kinnevik/Comvik.Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông(nay là
Bộ Thông tin và Truyền thông)có quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công ty Thôngtin di động Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay ÔngĐinh Văn Phước(về nghỉ hưu)
- Năm 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
- Năm 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 nămthành lập Công ty thông tin di động.Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.Tính đếntháng 04/2008,MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số1về thị phần thuê bao di động tại ViệtNam
Trang 6- Năm 2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin vàTruyền thông trao tặng;VMS-MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G;Thành lập Trungtâm Tính cước và Thanh khoản.
- Năm 2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1thành viên do Nhà nước làm chủ sởhữu
- Năm 2013: Kỷ niệm 20 năm thành lập Công ty Thông tin di động và đón nhận Huânchương Độc lập Hạng BaMobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duynhất tại Việt Nam(2005-2008)được khách hàng yêu mến,bình chọn cho giải thưởng mạngthông tin di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chíEchip Mobile tổ chức.Đặc biệt trong năm 2009,MobiFone vinh dự nhận giải thưởng Mạng
di động xuất sắc nhất năm do Bộ thông tin và Truyền thông Việt nam trao tặng
- Năm 2014: Ngày 26/06:Ông Mai Văn Bình được bổ nhiệm phụ trách chức vụ Chủtịch Công ty Thông tin di động.Ngày 10/07:Bàn giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nướctại Công ty VMS từ Tập đoàn VNPT về Bộ TT&TT.Ngày 13/08:Ông Lê Nam Trà được bổnhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công ty Thông tin di động.Ngày 01/12:Nhận quyết địnhthành lập Tổng công ty Viễn Thông MobiFone trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH mộtthành viên Thông tin di động
- Năm 2015: Ngày 21/04 Ông Lê Nam Trà được bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồngthành viên.Ông Cao Duy Hải được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Tổng công ty Viễnthông MobiFone
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay,Tổng công ty Viễn thông MobiFone có 20 Phòng,Ban chức năng và 20đơn vịtrực thuộc khác bao gồm9Công ty Dịch vụ MobiFone tại9khu vực,Trung tâm Viễn thôngquốc tế MobiFone,Trung tâm Dịch vụ đa phương tiện và giá trị gia tăngMobiFone,Trungtâm Công nghệ thông tin MobiFone,Trung tâm Quản lý và điều hành mạng(NOC),Trungtâm Mạng lưới MobiFone miền Bắc,Trung,Nam,Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết bịviễn thông MobiFone,Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Trung tâm Nghiên cứu và Pháttriển,Trung tâm Tư vấn thiết kế MobiFone.Ngoài ra,MobiFone có ba công ty con bao gồmCông ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuậtMobiFone,Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone toàncầu và Công ty cổ phần Dịch vụ gia tăng MobiFone Lô VP1,Văn phòng Tổng Công ty viễnthông MobiFone:Tòa nhà MobiFone Phường Yên Hòa,Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội
Trang 71.1.2 Giới thiệu về trung tâm Mobifone chi nhánh Bình Định
Trung tâm mạng lưới Mobifone miền trung được thành lập theo quy định số 226/QĐ–Mobifone–HĐTV,ngày 10/02/2015 của hội đồng thành viên,tổng công ty viễnthôngMobifone.Được phân cấp quản lý 12 tỉnh miền trung bao gồm:Quảng Trị,ThừaThiênHuế,Đà Nẵng,Quảng Nam,Quảng Ngãi,Bình Định,Phú Yên,Khánh Hòa,Đắk Lắk,GiaLai,Kon Tum,Đắk Nông Đài viễn thông Bình Định trực thuộc mạng lưới Mobifone miềntrung được giaovận hành khai thác mạng tại 4 tỉnh bao gồm: Quảng Ngãi, Bình Định, PhúYên, Khánh Hòa Tổ viễn thông Bình Định trực thuộc Mobifone Bình Định,có nhiệm vụquản lý và khai thác 11 huyện trực thuộc tỉnh bao gồm:Quy Nhơn,Tuy Phước,Vân Canh,AnNhơn,Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, An Lão, Hoài Nhơn Cơ cấu tổchức Mobifone Bình định bao gồm 3 nhóm chính, mỗi nhóm quản lý và khai thác mạng trêncác huyện, bao gồm:
Nhóm Quy Nhơn:quản lý 2 huyện và 1 thành phố đó là T.p Quy Nhơn, huyện TuyPhước, huyện Vân Canh
Nhóm An Nhơn:quản lý thị xã An Nhơn, huyện Tây Sơn,Vĩnh Thạnh và huyệnPhùCát
Nhóm Hoài Nhơn: quản lý các huyện Phù Mỹ, Hoài Ân, An Lão và Hoài Nhơn
Trang 8* Khái quát
Thế hệ thứ hai (2G) xuất hiện vào những năm 91 với mạng di động đầu tiên tại PhầnLan, xứ xở của hãng Nokia, sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo thời gian(TDMA) Trong thời kỳ của thế hệ thứ hai, nền công nghệ thông tin di động đã tăng trưởngvượt trội cả về số lượng thuê bao và các dịch vụ giá trị gia tăng Các mạng thế thứ hai chophép truyền dữ liệu hạn chế trong khoảng từ 9.6 kbps đến 19.2 kbps Các mạng này được sửdụng chủ yếu cho mục đích thoại và là các mạng chuyển mạch kênh 2G được hiểu là GSM
- CDMA : CDMA sử dụng công nghệ đa truy cập thông qua mã Nhờ công nghệ này
mà CDMA có thể nâng cao dung lượng cung cấp đồng thời các cuộc gọi trong một cell caohơn hẳn so với hai công nghệ trên
* Sự phát triển của 2G
Là thế hệ kết nối thông tin di động bản lề giữa 2G và 3G Chữ số 2.5G chính là biểutượng cho việc mạng 2G được trang bị hệ thống chuyển mạch gói bên cạnh hệ thống chuyểnmạch theo kênh truyền thống Nó không được định nghĩa chính thức bởi bất kỳ nhà mạnghay tổ chức nào và chỉ mang mục đích duy nhất là tiếp thị công nghệ mới theo mạng2G.Mạng 2.5G cung cấp một số lợi ích tương tự mạng 3G và có thể dùng cơ sở hạ tầng cósẵn của các nhà mạng 2G trong các mạng GSM và CDMA Và tiến bộ duy nhất chính làGPRS - công nghệ kết nối trực tuyến, lưu chuyển dữ liệu được dùng bởi các nhà cung cấpdịch vụ viễn thông GSM Bên cạnh đó, một vài giao thức, chẳng hạn như EDGE cho GSM
và CDMA2000 1x-RTT cho CDMA, có thể đạt được chất lượng gần như các dịch vụ cơ bản3G (bởi vì chúng dùng một tốc độ truyền dữ liệu chung là 144 kbit/s), nhưng vẫn được xemnhư là dịch vụ 2.5G (hoặc là nghe có vẻ phức tạp hơn là 2.75G) bởi vì nó chậm hơn vài lần
so với dịch vụ 3G thực sự.Mạng 2.75G, EDGE hay còn gọi là EGPRS, là một công nghệ diđộng được nâng cấp từ GPRS - cho phép truyền dự liệu với tốc độ có thể lên đến 384 kbit/s
Trang 9dành cho người dùng cố định hoặc di chuyển chậm, 144kbit/s cho người dùng di chuyển vớitốc độ cao Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như là công nghệ 2.75G Thực tếbên cạnh điều chế GMSK, EDGE dùng phương thức điều chế 8-PSK để tăng tốc độ dữ liệutruyền Chính vì thế, để triển khai EDGE, các nhà cung cấp mạng phải thay đổi trạm phátsóng BTS cũng như là thiết bị di động so với mạng GPRS.
* Tiện ích của 2G
- Các cuộc trò chuyện điện thoại được mã hóa kỹ thuật số, ít nhất là giữa điện thoại diđộng và trạm gốc di động nhưng không nhất thiết phải trong phần còn lại của mạng.Sử dụnghiệu quả hơn đáng kể phổ tần số vô tuyến cho phép nhiều người dùng hơn trên mỗi dải tần
- Dịch vụ dữ liệu cho điện thoại di động, bắt đầu với tin nhắn văn bản SMS
- Công nghệ 2G cho phép các mạng khác nhau cung cấp các dịch vụ như tin nhắn vănbản, tin nhắn hình ảnh và MMS (tin nhắn đa phương tiện)
- Với Dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS), 2G cung cấp tốc độ truyền tối đa theo lýthuyết là 40 kbit/s (5 kB/s) Với EDGE (Tốc độ dữ liệu nâng cao cho sự tiến hóa của GSM),
có tốc độ truyền tối đa theo lý thuyết là 384 kbit/s (48 kB/s)
Trang 10điện thoại video thường được miêu tả như là lá cờ đầu Giá tần số cho công nghệ 3G rất đắttại nhiều nước, nơi mà các cuộc bán đầu giá tần số mang lại hàng tỷ Euro cho các chínhphủ Bởi vì chi phí cho bản quyền về các tần số phải trang trải trong nhiều năm trước khicác thu nhập từ mạng 3G đem lại, nên một khối lượng vốn đầu tư khổng lồ là cần thiết đểxây dựng mạng 3G Nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã rơi vào khó khăn về tài chính
và điều này đã làm chậm trễ việc triển khai mạng 3G tại nhiều nước ngoại trừ Nhật Bản vàHàn Quốc, nơi yêu cầu về bản quyền tần số được bỏ qua do phát triển hạ tâng cơ sở IT quốcgia được đặt lên làm vấn đề ưu tiên nhất Và cũng chính Nhật Bản là nước đầu tiên đưa 3Gvào khai thác thương mại một cách rộng rãi, tiên phong bởi nhà mạng NTT DoCoMo Tínhđến năm 2005, khoảng 40% các thuê bao tại Nhật Bản là thuê bao 3G, và mạng 2G đangdần dần đi vào lãng quên trong tiềm thức công nghệ tại Nhật Bản
* Sự phát triển của 3G
Công nghệ 3G cũng được nhắc đến như là một chuẩn IMT-2000 của Tổ chức Viễnthông Thế giới (ITU) Ban đầu 3G được dự kiến là một chuẩn thống nhất trên thế giới,nhưng trên thực tế, thế giới 3G đã bị chia thành 4 phần riêng biệt:
- UMTS (W-CDMA) : UMTS (Universal Mobile Telecommunication System), dựatrên công nghệ truy cập vô tuyến W-CDMA, là giải pháp nói chung thích hợp với các nhàkhai thác dịch vụ di động (Mobile network operator) sử dung GSM, tập trung chủ yếu ởchâu Âu và một phần châu Á (trong đó có Việt Nam) UMTS được tiêu chuẩn hóa bởi tổchức 3GPP, cũng là tổ chức chịu trách nhiệm định nghĩa chuẩn cho GSM, GPRS và EDGE.FOMA, thực hiện bởi công ty viễn thông NTT DoCoMo Nhật Bản năm 2001, được coi như
là một dịch vụ thương mại 3G đầu tiên Tuy là dựa trên công nghệ W-CDMA, nhưng côngnghệ này vẫn không tương thích với UMTS (mặc dù có các bước tiếp hiện thời để thay đổilại tình thế này)
- CDMA 2000 : Là thế hệ kế tiếp của các chuẩn 2G CDMA và IS-95 Các đề xuất củaCDMA2000 được đưa ra bàn thảo và áp dụng bên ngoài khuôn khổ GSM tại Mỹ, Nhật Bản
và Hàn Quốc CDMA2000 được quản lý bởi 3GPP2 – một tổ chức độc lập với 3GPP Và đã
có nhiều công nghệ truyền thông khác nhau được sử dụng trong CDMA2000 bao gồm1xRTT, CDMA2000-1xEV-DO và 1xEV-DV CDMA 2000 cung cấp tốc độ dữ liêu từ 144kbit/s tới trên 3 Mbit/s Chuẩn này đã được chấp nhận bởi ITU Người ta cho rằng sự ra đờithành công nhất của mạng CDMA-2000 là tại KDDI của Nhận Bản, dưới thương hiệu AUvới hơn 20 triệu thuê bao 3G Kể từ năm 2003, KDDI đã nâng cấp từ mạng CDMA2000-1xlên mạng CDMA2000-1xEV-DO với tốc độ dữ liệu tới 2.4 Mbit/s Năm 2006, AU nâng cấp
Trang 11mạng lên tốc độ 3.6 Mbit/s SK Telecom của Hàn Quốc đã đưa ra dịch vụ CDMA2000-1xđầu tiên năm 2000, và sau đó là mạng 1xEV-DO vào tháng 2 năm 2002.
- TD-SCDMA : Chuẩn được ít được biết đến hơn là TD-SCDMA, được phát triểnriêng tại Trung Quốc bởi công ty Datang và Siemens
- Wideband CDMA : Hỗ trợ tốc độ giữa 384 kbit/s và 2 Mbit/s Giao thức này đượcdùng trong một mạng diện rộng WAN, tốc độ tối đa là 384 kbit/s Khi nó dùng trong mộtmạng cục bộ LAN, tốc độ tối đa chỉ là 1,8 Mbit/s Chuẩn này cũng được công nhận bởi ITU
* Đặc trưng của mạng 3G
- Tốc độ dữ liệu : ITU đã không cung cấp một định nghĩa rõ ràng về tốc độ dữ liệu màngười dùng có thể mong đợi từ thiết bị hoặc nhà cung cấp 3G Do đó, người dùng đã bándịch vụ 3G có thể không chỉ ra một tiêu chuẩn và nói rằng mức giá mà nó chỉ định khôngđược đáp ứng Trong khi nói trong bài bình luận rằng "dự kiến IMT-2000 sẽ cung cấp tốc
độ truyền cao hơn: tốc độ dữ liệu tối thiểu là 2 Mbit / s cho người dùng đứng yên hoặc đi bộ
và 348 kbit / s đối với phương tiện đang di chuyển", ITU không thực sự chỉ định rõ ràng tốc
độ yêu cầu tối thiểu, cũng không phải tốc độ trung bình bắt buộc, cũng như chế độ nào củacác giao diện đủ điều kiện là 3G, rất khác nhau tốc độ dữ liệu được bán dưới dạng 3G trênthị trường Trong quá trình triển khai trên thị trường, tốc độ dữ liệu đường xuống 3G đượcxác định bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau tùy thuộc vào công nghệ cơbản được triển khai; lên đến 384kbit / s đối với UMTS (WCDMA), lên đến 7.2Mbit / giâyđối với HSPA và tối đa lý thuyết là 21.1 Mbit / s đối với HSPA + và 42.2 Mbit / s đối vớiDC-HSPA + (về mặt kỹ thuật là 3.5G, nhưng thường được xếp dưới tên thương mại của3G)
- Bảo mật : Mạng 3G cung cấp khả năng bảo mật cao hơn so với các mạng 2G trước
đó Bằng cách cho phép UE (Thiết bị dành cho người dùng) xác thực mạng mà nó đang gắnvào, người dùng có thể chắc chắn rằng mạng là mạng dự kiến và không phải là một kẻ mạodanh Mạng 3G sử dụng mật mã khối KASUMI thay vì mật mã luồng A5 / 1 cũ hơn Tuynhiên, một số điểm yếu nghiêm trọng trong mật mã KASUMI đã được xác định Ngoài bảomật cơ sở hạ tầng mạng 3G, bảo mật đầu cuối được cung cấp khi các khung ứng dụng nhưIMS được truy cập, mặc dù đây không hoàn toàn là thuộc tính của 3G
- Ứng dụng : Băng thông và thông tin vị trí có sẵn cho các thiết bị 3G làm phát sinhcác ứng dụng trước đây không có sẵn cho người dùng điện thoại di động Có thể lướtInternet một cách thuận tiện trên mạng 3G khi đang di chuyển với ít rắc rối nhất và thựchiện nhiều tác vụ khác trước đây là một điều khó khăn và chậm chạp trên 2G Các thiết bị y
Trang 12tế , thiết bị báo cháy , máy theo dõi mắt cá chân sử dụng mạng này để hoàn thành các nhiệm
vụ được chỉ định cùng với người dùng điện thoại di động Mạng này đánh dấu lần đầu tiênmạng truyền thông di động được sử dụng trong nhiều nhiệm vụ như vậy, bắt đầu sự khởiđầu của việc sử dụng rộng rãi mạng di động
là nền tảng cho kết nối 4G sắp tới đây Công nghệ 4G được hiểu là chuẩn tương lai của cácthiết bị không dây Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho biết, điện thoại 4G cóthể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Mbit/s khi di chuyển và tới 1 Gbit/s khi đứng yên, cũng nhưcho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên các hình ảnh, video clips chất lượng cao.Mạng điện thoại 3G hiện tại của DoCoMo có tốc độ tải là 384 Kbit/s và truyền dữ liệu lênvới tốc độ 129 Kbit/s NTT DoCoMo cũng hy vọng trong vòng 2010 - 2012 sẽ có thể đưamạng 4G vào kinh doanh Và trong tương lai, mạng di động LTE Advance, WiMax (nhánhkhác của 4G)… sẽ là những thế hệ tiến bộ hơn nữa, cho phép người dùng truyền tải các dữliệu HD, xem tivi tốc độ cao, trải nghệm web tiên tiến hơn cũng như mang lại cho ngườidùng nhiều tiện lợi hơn nữa từ chính chiếc di động của mình
Trang 13* Tiêu chuẩn 4G
- IMT-2000 tuân thủ tiêu chuẩn 4G : Kể từ tháng 10 năm 2010, Ban công tác 5D củaITU-R đã phê duyệt hai công nghệ do ngành phát triển (LTE Advanced và WirelessMAN-Advanced) để đưa vào chương trình Tiên tiến Viễn thông Di động Quốc tế của ITU (chươngtrình IMT-Advanced ), tập trung vào toàn cầu hệ thống thông tin liên lạc sẽ có sẵn trong vàinăm tới
- LTE nâng cao : LTE Advanced (Long Term Evolution Advanced) là một ứng cử viêncho tiêu chuẩn IMT-Advanced , được tổ chức 3GPP chính thức đệ trình lên ITU-T vào mùathu năm 2009, và dự kiến sẽ được phát hành vào năm 2013 [ cần cập nhật ] Mục tiêu của3GPP LTE Advanced là đạt và vượt qua các yêu cầu của ITU [10]LTE Advanced về cơ bản
là một cải tiến cho LTE Nó không phải là một công nghệ mới, mà là một cải tiến trên mạngLTE hiện có Lộ trình nâng cấp này giúp các nhà cung cấp cung cấp LTE và sau đó nângcấp lên LTE Advanced tương tự như nâng cấp từ WCDMA lên HSPA LTE và LTEAdvanced cũng sẽ sử dụng các phổ bổ sung và ghép kênh để cho phép nó đạt được tốc độ
dữ liệu cao hơn Truyền đa điểm phối hợp cũng sẽ cho phép nhiều dung lượng hệ thống hơn
để giúp xử lý tốc độ dữ liệu nâng cao
- IEEE 802.16m hoặc WirelessMAN-Advanced : Sự phát triển IEEE 802.16m hoặcWirelessMAN-Advanced (WiMAX 2) của 802.16e đang được phát triển, với mục tiêu đápứng các tiêu chí IMT-Advanced là 1 Gbit / s cho thu sóng tĩnh và 100 Mbit / s cho thu sóng
và ăng-ten, đồng thời truyền dẫn cả các kết nối mạng máy tính
- Cáp quang : Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sửdụng ánh sáng để truyền tín hiệu và mạng Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinhtrong suốt bằng đường kính của một sợi tóc Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cápquang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa Không giống như cápđồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữliệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn