Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP Cơ sở ngành Kinh Tế Đầu Tư Họ và tên sinh viên Nguyễn Tiến Đạt Lớp KTĐT 1 Giáo viên hướng dẫn Th s Nguyễn Thuý Quỳnh HÀ NỘI 2022 0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP Cơ sở ngành Kinh Tế Đầu Tư Tên đơn vị thực tập Công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bình Họ và tên sinh viên Nguyễn Tiến Đạt Lớp KTĐT 1 Giáo viên hướng dẫn Th s.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh Tế Đầu Tư
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tiến Đạt
Lớp : KTĐT 1
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thuý Quỳnh
HÀ NỘI - 2022
Trang 4PHIẾU NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại An Bình - 109 Ngô Thì
Nhậm, Phường Ngọc Trạo, TP Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thuý Quỳnh
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH 2
CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ 3
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp 3
1.1.2: Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 3
1.2: Chức năng, nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty 3
1.2.1: Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.2.2: Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại (nhóm hàng hóa và dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh) 4
1.2.3: Một số chỉ tiêu cơ bản 4
1.3: Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
1.3.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 5
1.3.2: Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 5
CHƯƠNG 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY 12
2.1 Chiến lược, kế hoạch phát triển công ty 12
2.1.1 Chiến lược phát triển 12
2.1.2 Kế hoạch phát triển 12
2.2 Tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư 12
2.3 Vốn và nguồn vốn đầu tư 13
2.4 Phương pháp lập và quản lý dự án đầu tư 14
2.4.1 Lập dự án đầu tư 14
2.4.2 Quản lý dự án đầu tư 14
2.5 Công tác thẩm định dự án đầu tư 15
2.5.1 Ý nghĩa 15
2.5.2 Công tác thẩm định nhà xưởng 15
2.6 Nội dung, phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư 16
2.6.1 Nội dung đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư 16
2.6.2 Phương pháp giá trị hiện tại thuần tại An Bình 16
Báo cáo thực tập cơ sở ngành Nguyễn Tiến Đạt
Trang 62.7 Công tác và quản lý đấu thầu 17
2.8 Nội dung, phương pháp phân tích và quản lý rủi ro đầu tư 17
2.8.1 Nội dung 17
2.8.2 Phương pháp phân tích rủi ro 19
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 20
3.1 Đánh giá chung nội dung 20
3.2 Các đề xuất hoàn thiện 20
KẾT LUẬN 22
PHỤ LỤC 23
Phụ lục 1: Bảng báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2021 24
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020-2021 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN 31
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam ngày nay đang trong xu thế hội nhập toàn cầu do đó có rất nhiều
cơ hội cũng như thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Vì vậy bàitoán đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sai có thể đứng vững trên thi trường khốc liệtnhư vậy Một công cụ hữu hiệu có thể giúp các doanh nghiệp thành công đó là làmviệc hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đềkhó khăn, một trong những khó khăn lớn nhất đó chính là sự đầu tư Hoạch định đầu
tư là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Hiệuquả trong việc đầu tư quyết định sự thành - bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất kìmột doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và hiệu quả đầu tư
Là doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và kinh doanh thương mại,
công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bình đã và đang phải đương đầu với những
khó khăn về sản xuất và kinh doanh cơ khí, đặc biệt về quản lí đầu tư và các hoạchđịnh tương lai trong khi vốn đầu tư của công ty tăng lên song bên cạnh đó lợi nhuậnthu lại có phần còn hạn chế Xuất phát từ tầm quan trọng với nhận thức thực tiễn cùngnhững kiến thức được học tại nhà trường, đồng thời mong muốn giúp công ty có thể cócác biện pháp nâng cao hiệu quả, lựa chọn những con người phù hợp, em đã lựa chọn
công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bình để em thực tập và hoàn thành bài báo
cáo của mình trong kỳ kiến tập này
Để hoàn thiện bài báo cáo này em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ giảng viên
hướng dẫn là cô Nguyễn Thuý Quỳnh và các anh chị trong công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bình Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe tới cô,
các anh chị trong công ty Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng hoàn thiện bài báo cáo song
vì thời gian, năng lực cũng như lần đầu tiếp cận trực tiếp tại công ty nên bài báo cáocòn rất nhiều hạn chế cũng như thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ cô
và các anh chị trong công ty để bài làm được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH Ả
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty 4
Bảng 2.1: Quy trình kiểm định nhà xưởng 15
Bảng 2.2: Phân tích rủi ro sản phẩm của công ty 19
Y Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 5
Hình 1.2: Bộ máy chức năng đầu tư 7
Hình 2.1: Mô hình quản lý dự án cơ khí 14
Hình 2.2: Lịch sử đấu thầu của công ty 17
Hình 2.3: Tổng giá trị trúng thầu và tổng giá trị các gói dự thầu của công ty 17
Trang 9CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1.1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp.
❖ Tên công ty: Công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bình
- Tên giao dịch: AN BINH MECHANICAL AND TRADING CO., LTD
- Tên viết tắt: CƠ KHÍ AN BÌNH
❖ Địa chỉ: 109 Ngô Thì Nhậm, Phường Ngọc Trạo, TP Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá
- Điện thoại: 0373851599
- Mã số thuế: 2801814558
- Cơ sở pháp lý của công ty: được chính thức thành lập ngày 06/03/2012
- Ngày hoạt động: 08/03/2012
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
- Quy mô doanh nghiệp: Vừa
- Lĩnh vực kinh doanh: Gia công cơ khí, xử lý, tráng phủ kim loại và kinh doanhthương mại
❖ Người đại diện pháp luật (Giám đốc): Trần Đăng Cường
1.1.2: Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bình được thành lập vào năm 2012 theogiấy phép kinh doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thanh Hoá cấp, được quản lý bởiChi cục Thuế khu vực thành phố Thanh Hóa - Đông Sơn Trải qua hơn 10 năm hìnhthành và phát triển, công ty đã phải trải qua giai đoạn đầu cực kỳ khó khăn khi chưa có
đủ khả năng để cạnh tranh với những thương hiệu và cửa hàng vốn đã được lòng kháchhàng Và phải nói đến năm 2020 khi mà bệnh dịch làm trì trệ hầu như đa số tất cả cácngành thì doanh nghiệp cũng đã có những ứng phó kịp thời để công ty không bị trongtình thế nguy hại cùng bênh dịch
Ngày nay khi mà nhu cầu của con người ngày càng cao, khoa học công nghệ pháttriển, nhu cầu của con người ngày càng cao đặc biệt là trong ngành cơ khí và thươngmại Nhận thấy điều đó công ty đã và đang đưa ra những dịch vụ tốt nhất đến vớikhách hàng bằng cả niềm tin và uy tín của mình Dần dần công ty càng khẳng định vịthế của mình hơn so với các doanh nghiệp khác trong cùng khu vực
1.2: Chức năng, nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty.
1.2.1: Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
Chức năng
Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 3/2012, công ty TNHH cơ khí và thương mại AnBình với nhiệm vụ chính là Gia công cơ khí, xử lý, tráng phủ kim loại và kinh doanhthương mại Công việc của họ chủ yếu liên quan đến cơ khí cũng như hỗ trợ kháchhàng về đầu tư kinh doanh thương mại Ngoài ra công ty còn có 1 số hoạt động khácnhư:
- Xây dựng nhà các loại
- Bán buôn chuyên doanh khác
- Kinh doanh thương mại
Trang 10 Công ty tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình.
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác cho Nhà nước
1.2.2: Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại (nhóm hàng hóa và dịch vụ chính mà
doanh nghiệp đang kinh doanh)
Hiện nay công ty đang kinh doanh các hoạt động chính sau:
- Gia công cơ khí, xử lý, tráng phủ kim loại
2021 so với 2020
1 Doanh thucác hoạt động. 3.983.863.516 2.152.757.636 4.973.220.824 1.831.105.880
-(-45,96%)
2.820.463.188 (131,02%)
2 Lợi nhuận 525.084.476 291.478.093 747.487.612 -233.606.383
(-44,49%)
456.009.519 (156,45%)
3
Tổng vốn: 4.173.123.030 3.545.126.145 5.261.536.945 -627.996.885(-15,05%) 1.716.410.800(48,42%)-Vốn cố định: 3.037.880.421 2.620.862.154
3.934.191.140
-417.018.267 (-13,73%) 1.313.328.986(50,11) -Vốn lưu động: 1.135.242.609 924.263.991 1.327.345.805 -210.978.618(-18,58%) 403.081.814(43,61)
35 30 35 (-14,29%)-5 (16,67%)5
Trình độ Trung cấp, caođẳng
Trung cấp, cao đẳng,
đại học
Cao đẳng, đại học
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty)
Trang 111.3: Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1.3.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
(Nguồn: Phòng hành chính – Nhân sự) Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Quan sát sơ đồ trên, ta có thể thấy Công ty TNHH cơ khí và thương mại An Bìnhhoạt động tổ chức theo chức năng Mọi hoạt động tổ chức của công ty đều được giảiquyết theo một kênh liên hệ đường thẳng Mỗi phòng đều có trưởng phòng hỗ trợ triểnkhai và tổ chức các hoạt động của công ty Với cơ cấu tổ chức hoạt động và cách bố trícác phòng ban như trên sẽ có những ưu điểm cũng như nhược điểm như sau:
Ưu điểm
Phát huy đầy đủ những ưu thế của chuyên môn hoá trong từng lĩnh vực của công ty
Duy trì và giữ vững sức mạnh, uy tín của các chức năng trong từng phòng ban củacông ty
Việc đào tạo các nhân viên trong công ty trở nên đơn giản và tối ưu hơn
Kiểm tra chặt chẽ các nhiệm vụ đối với từng các cấp trong công ty
Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung
1.3.2: Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc:
Đưa ra quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh của công ty
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và các phương án của công ty
Phòng kinh doanh
Phòng Marketing Phòng kế toán
Phòng hành
chính-nhân sự
Giám đốc
Trang 12 Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh quản lý phòng ban trong côngty.
Đưa ra các cơ chế lương, thưởng và phụ cấp cho các thành viên trong công ty
Tuyển dụng lao động, nhân viên cho các phòng ban trong công ty
Tổ chức hoạt động, triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới
Thực hiện phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
Phát triển sản phẩm mới đưa sản phẩm mới ra thị trường Giúp doanh nghiệp tối ưuchi phí nhất
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược Marketing
Xây dựng mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông
Phòng kinh doanh:
Xây dựng các mục tiêu, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dàihạn
Phối hợp cùng các phòng ban trong công ty thực hiện nghiên cứu thị trường, khaithác, tìm kiếm khách hàng, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của công ty
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu hàng tháng, quý, năm Và kế hoạchvốn triển khai các hoạt động kinh doanh của công ty
Thực hiện quản lý thống kê, theo dõi tiến độ, kết quả các hoạt động kinh tế liênquan đến sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 131.4: Tổ chức hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
1.4.1: Tổng quan chung về hoạt động đầu tư
Vai trò
- Từ chỗ chỉ tập trung sản xuất linh kiện cơ khí, đến nay Công ty TNHH cơ khí và
thương mại An Bình đã phát triển cơ khí trở thành một trong những ngành nghề sảnxuất kinh doanh chính, cùng với cơ khí nhà xưởng đóng vai trò chủ lực bổ trợ lẫnnhau, tạo ra giá trị cộng hưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Mở rộng sản xuất cơ khí là chiến lược phù hợp với chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ của Chính phủ Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ khíluôn được định hướng giữ vai trò chủ đạo và là ngành công nghiệp nền tảng, có ýnghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ
Ý nghĩa:
- Đối với An Bình, việc phát triển công nghiệp hỗ trợ trên nền tảng cơ khí chế tạo là
mục tiêu chiến lược nhằm:
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
+ Đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
+ Tạo tiền đề để phát triển các lĩnh vực kinh tế khác
=> Qua đó, thực hiện chiến lược nội địa hóa, tham gia sâu và có hiệu quả vào chuỗigiá trị toàn cầu Đây cũng là bước đi cụ thể trong lộ trình thực hiện chiến lược pháttriển đa ngành của An Bình
1.4.2: Bộ phận chức năng đầu tư
(Nguồn: Phòng hành chính – Nhân sự) Hình 1.2: Bộ máy chức năng đầu tư
Bộ phận Hoạch định – Đầu tư
Xây dựng các mục tiêu, chiến lược phát triển sản xuất cơ khí
Phòng Kinh doanh
Bộ phận
Kinh doanh Hoạch định - Đầu tưBộ phận
Trang 14 Tìm kiếm, khai thác cơ hội để lập dự án và xúc tiến đầu tư các dự án cơ khí cơ bản.
Lập thiết kế, dự toán và tổ chức thực hiện các hạng mục sửa chữa trong doanhnghiệp
Quản lý mặt bằng quy hoạch tổng thể doanh nghiệp theo quy hoạch đã được cấp từdoanh nghiệp
Lập báo cáo, theo dõi và thực hiện các thủ tục quyết toán các hạng mục, dự án hoànthành trong lĩnh vực cơ khí cơ bản do công ty làm chủ đầu tư, tổ chức kiểm toán theoquy định
Theo dõi giám sát công việc và thực hiện các nội dung trong hợp đồng của các dự
án, hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm theo cácvăn bản hướng dẫn hiện hành
Theo dõi và báo cáo các thủ tục: Tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo các đầu việccủa từng dự án xây dựng cơ bản từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đến khi kếtthúc đầu tư đưa dự án vào sử dụng
1.4.3: Lĩnh vực, hoạt động đầu tư
Tư vấn đầu tư (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính)
Chế tạo, sản xuất, kinh doanh các thiết bị, máy và phụ tùng
Thiết kế thiết bị, công nghệ cơ khí công trình công nghiệp
Thiết kế hệ thống điện đo lường điều khiển công trình công nghiệp
Hoạt động đầu tư:
Mở rộng sản xuất cơ khí theo khu vực
Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên nền tảng cơ khí chế tạo là mục tiêu chiến lượcnhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty vs các đối thủ khác
Tăng thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giaocông nghệ
Tạo tiền đề để phát triển các lĩnh vực kinh tế khác, qua đó, thực hiện chiến lược nộiđịa hóa, tham gia sâu và có hiệu quả
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY 2.1 Chiến lược, kế hoạch phát triển công ty
2.1.1 Chiến lược phát triển
- Năm 2025, tập trung phát triển một số phân ngành cơ khí ô tô, máy kéo, máy nông
nghiệp, thiết bị công trình, thiết bị công nghiệp và thiết bị điện, có khả năng đáp ứng
cơ bản các yêu cầu của nền kinh tế và một phần xuất khẩu; đội ngũ lao động ngành cơkhí cơ bản có đủ trình độ đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất hiện đại
- Tập trung sản xuất sản phẩm cơ khí quan trọng, một số loại vật liệu cơ bản có tính
cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường
- Tạo lập thị trường ở các phân ngành đã chọn, tạo tiền đề cho ngành cơ khí làm chủ
công nghệ và nâng cao khả năng chế tạo
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm trong đó đặc biệt tập trung vào các dự án sản xuất
sản phẩm cơ khí quan trọng, có khả năng cạnh tranh, có dung lượng thị trường đủ lớn
- Chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện
đại, thân thiện với môi trường
- Áp dụng công nghệ và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến để nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên đầu vào
- Nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cơ khí; đa
dạng hóa và khác biệt hóa sản phẩm
2.1.2 Kế hoạch phát triển
- Tiếp tục tập trung thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh,
các chỉ tiêu hiện vật theo kế hoạch, đồng thời chuẩn bị tốt cho kế hoạch sản xuất kinhdoanh nửa cuối năm 2022
- Tiếp tục đổi mới, sáng tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân đáp ứng yêu cầu
sản xuất
- Tiếp tục đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất, đảm bảo
chất lượng, tiến độ sửa chữa, chế tạo…
- Tiếp tục chủ động thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, tập trung thực hiện
hoàn thành kế hoạch năm 2022, chú trọng tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy định,
kỷ luật trong điều hành
- Tăng cường phối hợp, hợp tác giữa các đơn vị, phát huy thế mạnh của từng đơn vị
cơ khí
- Tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện các văn bản chỉ đạo
của Công ty liên quan đến phát triển sản xuất cơ khí, tháo gỡ các khó khăn để ngành
cơ khí trong công ty phát triển, hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ, khẳng định vị thế công
ty cơ khí top đầu khu vực
2.2 Tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư
- Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng cũng như đảm bảo sự tăng
trưởng bền vững và tạo ra sự đột phá, An Bình đã đầu tư nâng cấp về chiều rộng vàchiều sâu để tập trung vào các mục tiêu chính sau đây:
Tăng cường máy móc thiết bị hiện đại nhằm hoàn thiện dây chuyền sản xuất
Chế tạo trọn gói các thiết bị phụ trợ
Chế tạo trọn gói cấu kiện công trình có trọng lượng đến 2.000 T/cấu kiện
Trang 16Chế tạo trọn gói nhà máy, nhà xưởng công suất 500.000 T/năm.
- Năm 2021 kế hoạch đầu tư là 05 tỷ đồng, tuy nhiên do tình hình khó khăn chung
của ngành cơ khí cũng như của công ty, cộng với việc dịch bệnh hoành hành trong 2năm, việc đầu tư trong năm chưa thực hiện được theo kế hoạch đề ra
- Trong năm, đầu tư tăng 603,10 triệu đồng gồm có:
+ Đầu tư hệ thống phòng cháy chữa cháy (chuyển tiếp từ năm 2019) với giá trị là:570,38 triệu đồng
+ Đầu tư 01 bộ máy in HP LaserJet M712 với giá trị là: 32,718 triệu đồng
2.3 Vốn và nguồn vốn đầu tư
Cơ cấu vốn
- So với năm trước, kết thúc năm 2021 các chỉ số này có xu hướng giảm, điều này
được giải thích do Nợ phải trả của An Bình giảm từ 2,91 tỷ đồng xuống 1,25 tỷ đồng,tương đương giảm 42,96% so với năm 2020
- Nguyên nhân chính là do biến động giảm từ nợ phải trả cho người bán và người
mua trả tiền trước ngắn hạn, còn các khoản nợ dài hạn cũng giảm nhưng không đángkể
Năng lực hoạt động
- Nhóm các chỉ số năng lực hoạt động của An Bình đều tăng so với năm 2020: Chỉ số
vòng quay hàng tồn kho tăng từ 2,52 lên 2,82 vòng và Doanh thu thuần/Tổng tài sảntăng từ 1,3 lên 1,68 lần
- Vòng quay hàng tồn kho và Doanh thu thuần/Tổng tài sản tăng, nguyên nhân là do
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên liệu trong Hàng tồn kho và khoản Phảithu của khách hàng giảm Tuy chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Công ty tăng nhưngthực tế năng lực hoạt động của An Bình không tăng lên so với năm trước, thể hiện quaviệc lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm so với cùng kỳ
Khả năng sinh lời
- Trong bối cảnh thực tế tình hình kinh doanh của Công ty đang gặp khó khăn, các
chỉ số khả năng sinh lời 2021 của Công ty đều không khả quan, bình quân giảm hơn2% so với năm 2020: chỉ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, ROE, ROA và Lợinhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần lần lượt đạt 4,77%, 20,85%, 8,02% và 5,64%
Về khả năng thanh toán
- Nhóm các hệ số khả năng thanh toán của Công ty đều được cải thiện so với năm
2021:
+ Chỉ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,31 lần lên 2,45 lần
+ Hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,48 lần lên 1,46 lần
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng do nợ ngắn hạn của Công ty giảm mạnh hơn 1 tỷđồng tương đương giảm 77,05% so với cùng kỳ, trong kỳ tuy tài sản ngắn hạn củaCông ty cũng trong xu hướng giảm nhưng mức giảm thấp hơn, khoảng 56,91%
+ Biến động giảm của Nợ ngắn hạn đến từ khoản người mua trả tiền trước cho Công tygiảm gần 1 tỷ đồng tương đương 82,23% Nguyên nhân khoản thu từ người mua giảm
Trang 17giảm theo Đây cũng là nguyên nhân chính khiến khoản mục Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang trong Tài sản ngắn hạn của Công ty suy giảm.
Qua bảng cho thây trong 3 năm qua, dù ảnh hưởng của dịch Covid-19, Công ty vẫn
đã huy động được 57,9 tỷ đồng Trong đó vốn vay là 28,5 tỷ đồng, năm 2019 vốn vaychiếm 35,44% và năm 2021 chiếm 38,6%; vốn tự có của doanh nghiệp là 29,4 tỷ đồng
Vốn vay, bao gồm vốn vay đầu tư theo kế hoạch của Công ty và vốn vay đầu tư củaNgân hàng tăng với tốc độ nhanh nhất, năm 2021 đầu tư tăng 98.4% lần so với năm
2019 Điều đó chứng tỏ Công ty đã quan tâm tập trung đầu tư vốn vào lĩnh vực trựctiếp sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm hàng hoá và lợi nhuận
Vốn đầu tư tự có của các doanh nghiệp từ năm 2019 - 2021 về số tuyệt đối tăng từ8,3 tỷ lên 12 tỷ, tăng hàng năm rất chậm
Tình hình thu hút vốn của tỉnh được chia làm hai giai đoạn từ năm 1992 đến năm
1997 và từ năm 1998 đến năm 2002 có sự khác biệt lớn là do năm 1997 tỉnh Hà Bắcđược tách thanh hai tỉnh Bắc Giang và Băc Ninh, vốn đầu tư vào tỉnh đã có sự thay đổiđáng kể từ sau khi tách tỉnh, vốn NSNN tăng, vốn các doanh nghiệp ngoài quốc doanhgiảm, có vốn đầu tư nước ngoài, vốn tín dụng tăng, vốn tự có của các doanh nghiệptăng do các doanh nghiệp đã chú trọng vào sản xuất theo cơ chế thị trường
Trong tổng vốn đầu tư luôn có ba phần: phần cho mua sắm máy móc thiết bị, phầncho xây lắp và một phần cho xây dựng cơ bản Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị vàxây lắp là vốn liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, còn vốn kiến thiết cơ bảnkhác không liên quan trực tiếp đến sản phẩm nhưng nó có một vai trò quan trọngkhông thể thiếu được trong quá trình đầu tư Ngành Cơ khí chủ yếu đầu tư thay thế cácmáy móc thiết bị đã quá cũ và lạc hậu
2.3.2 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị
Tổng đầu tư dự kiến cho việc đầu tư mới, thay thế máy móc thiết bị, phương tiệnvận tư của Công ty dự kiến là 2,281 tỷ đồng
Đối với công cuộc đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị thi công các công trình thìhiệu quả của nó khi phân tích nếu ta tính các dòng tiền hay chỉ tiêu như trên là rất khókhăn, các yếu tố lợi ích mà nó mang lại tuy có thể lượng hoá được Thời gian là chi phíhay lợi nhuận, thời gian là tiền bạc … do vậy càng đầy nhanh được tiến độ thi công,càng giảm được chi phí mà nâng cao hiệu quả
Máy móc, thiết bị là khâu có liên quan và quyết định chất lượng sản phẩm, giáthành sản phẩm Hiện nay trên thế giới có nhiều nước sản xuất thiết bị máy móc chếbiến thức ăn chăn nuôi, các nước sản xuất với qui mô, công suất khác nhau
Về nguyên lý hoạt động của máy móc thiết bị của các hãng sản xuất, các nước đều
có nguyên lý hoạt động giống nhau Bao gồm các hạng mục chính như máy chính, lòhơi, thiết bị thí nghiệm, tổ cấp điện, kho nguyên liệu thành phẩm và các hệ thống : nạp
Trang 18liệu, hệ thống nghiền, hệ thống trộn, hệ thống ép viên và đóng bao Điểm khác nhau
căn bản là công suất sản xuất sản phẩm của tổ hợp máy móc và tính tự động hoá cao
hay thấp, tính tự động hoá thể hiện căn bản nhất ở khâu phối liệu, khâu này quyết định
đến chất lượng sản phẩm, tính tự động hoá cao thì chất lượng sản phẩm càng được
đảm bảo và ngược lại
Trong những năm gần đây, từ năm 2000 đến nay - qua rà xét thực trạng ta thấy nổi
bật công tác đầu tư trong năm 2003 Đây là năm đánh dấu sự chuyển biến lớn về đầu
tư theo chiều rộng và theo chiều sâu Để đi sâu vào vấn đề này - ta điểm lại quá trình
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Theo số liệu báo cáo tài chính
Từ phòng kế toán tài chính của Công ty, từ năm 2000 trở lại đây, các số liệu về trị
giá hiện có của TSCĐ, đầu tư tài chính, chi phí XDCB của Công ty như sau:
Bảng: TSCĐ, đầu tư tài chính và chi phí XDCB
Theo công thức của các nhà quản trị doanh nghiệp, thực trạng tình hình đầu tư của
Công ty được phản ánh qua tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư tài sản cố định như
việc so sánh tỷ trọng các năm kế tiếp với các năm trước đó để thấy sự tăng trưởng hay
sụt giảm của việc đầu tư TSCĐ chung trong toàn bộ Công ty Qua đó ta có
Bảng: Tỷ suất đầu tư tài sản
(Nguồn: Phòng kế toán)
Từ số liệu tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư TSCĐ của bảng tính trên ta thấy
-Tỷ suất đầu tư chung đã phản ánh tình hình chung về đầu tư cho trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật, mua sắm và xây dựng TSCĐ, đầu tư tài chính như mua cổ phiếu, cổ phần,
góp vốn liên doanh liên kết và kinh doanh bất động sản…
Tỷ suất đầu tư TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, mua sắm và đầu tư
xây dựng TSCĐ nói riêng
Trang 19Sản xuất kinh doanh
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của Công ty An Bình đã cónhững bước phát triển vững chắc Sự đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước, trong đónhà nước giao quyền tự chủ cho công ty tự lựa chọn và lập phương án kinh doanh, tựhạch toán độc lập đã mở ra cho công ty một phong cách làm ăn mới năng động và sángtạo hơn Tuy rằng, trong cơ chế thị trường mới, tính cạnh tranh và loại trừ lẫn nhaudiễn ra giữa các chủ thể kinh tế là hết sức gay gắt và khốc liệt Mặc dù công ty phảiđối mặt với những tình trạng khó khăn ban đầu như thiếu vốn, thiếu thị trường tiêu thụ,thiếu đội ngũ cán bộ có khả năng thực hành nghiệp vụ cơ khí, nhưng qua những thửnghiệm ban đầu ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã từngbước vượt qua thử thách, giành lấy cơ hội và không ngừng đưa công ty lên một tầmcao mới
Thông qua bảng sau cho thấy được tình hình hoạt động của công ty
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cơ khí và đầu tư IMEXIN năm 2003 – 2004
là 342.474.900 đồng ( tương ứng với tỷ lệ 11,2%) Như vậy tỷ lệ tăng của chi phí nhỏhơn tỷ lệ tăng của doanh thu Điều đó chứng tỏ năm 2021 công ty kinh doanh đạt hiệuquả Và điều đó cũng được chứng minh qua thu nhập bình quân của người lao động.Đây chính là dấu hiệu tốt để công ty ngày càng phát triển vững mạnh
Qua phân tích ở trên ta thấy rằng, năm 2021 là một năm có nhiều chuyển biến lớntại Công ty về lượng cũng như về chất, về kế hoạch cũng như thực hiện, về đầu tưcũng như sản xuất kinh doanh đều thể hiện dấu hiệu tích cực của hiệu quả - đầu tư &sản xuất tại Công ty Những dấu hiệu này là cơ sở quan trọng để ta nắm bắt thực trạngđầu tư, sản xuất kinh doanh của Công ty
Phân tích hiệu quả đầu tư sản xuất kinh doanh tại Công ty
Trở lại với thực trạng đầu tư trong những năm gần đây Qua khảo sát thực tế thìnăm 2003 vừa qua có thể coi là năm tiêu biểu Trong năm nay Công ty đã xúc tiến đầu
tư mua sắm máy móc thiết bị và mở rộng sản xuất kinh doanh với tổng giá trị trên 15
tỷ đồng Trong đó hơn 4 tỷ mua sắm thiết bị thi công, còn lại hơn 11 tỷ đồng dành cho
dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc Hà Nam
Trang 202.3.3 Đầu tư nguồn nhân lực
a Cơ cấu lao động theo trình độ:
- Là một doanh nghiệp thuộc ngày xây dựng nên cơ cấu lao động của công ty thườngbiến động, đặc biệt là lao động ngắn hạn , mùa vụ
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2019 – 2021
Tuy nhiên số lao động có trình độ cao đang còn ít, yếu tố này ảnh hưởng không nhỏđến quá trình ra quyết định ở cấp chiến lược kinh doanh và chiến thuật của công ty
Trong khi đó việc thu hút loại lao động này là rất khó khăn và dường như không thểthực hiện được, do công tác đãi ngộ của công ty không cao, không đủ sức hấp dẫn vớiloại lao động này
- Tỉ lệ cán bộ khoa học nghiệp vụ trong tổng số lao động tăng lên rất nhanh, năm
2019 là 16%, đến năm 2021 con số này là 20% Đây là biểu hiện của sự mất cân đốitrầm trọng giữa cán bộ khoa học và công nhân kỹ thuật, thực trạng này kéo theo sự bấtcập của nhiều chính sách lao động khác
- Sau đây là bảng nghiên cứu cơ cấu lao động của doanh nghiệp năm 2021 theo cácquý
Bảng 4: Bảng thống kê cán bộ nhiệm vụ năm 2021
Qu
ý Bằng cấp Tổng số Nữ Tổng Lãnh đạo Nữ Tổng Nhân viên Nữ
Trang 21Với sự dư thừa lao động khi kế hoạch hoá nguồn nhân lực công ty phải xem xét kỹlưỡng mức năng suất lao động để tính số lao động cần thiết và xem xét các hoạt động