1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

96 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Vốn Ở Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
Tác giả Phạm Thị Huyền
Người hướng dẫn PGS. TS Ngô Quang Minh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty rất coi trọng đến việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, và coi đây là vấn đề cơ bản gắn chặt với kết quả cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Vốn là

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luâ ̣n văn này là công trình nghiên cứu khoa h ọc độc lập của riêng tôi Các số liệu trong Luận văn là hoàn toàn t rung thực Các đánh giá, kết luâ ̣n khoa ho ̣c của Luâ ̣n văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác trước đó

Người viết cam đoan

Phạm Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp

đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập cũng như thực hiện Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Ngô Quang Minh

đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp Nhờ có sự hướng dẫn của thầy mà tôi đã hoàn thành được Luận văn của mình và tích luỹ được nhiều kiến thức quý báu trong môi trường tôi đang công tác

Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân đã động viên tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chúc Quý thầy cô và các bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống /

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4

1.2 Những vấn đề chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm vốn kinh doanh 6

1.2.2 Phân loại vốn kinh doanh 9

1.2.3 Vai trò vốn đối với các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiê ̣p 12

1.3 Nô ̣i dung quản lý vốn ở doanh nghiệp 13

1.3.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp và phương thức huy đô ̣ng vốn của doanh nghiệp 13

1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 29

1.3 3 Các nhân tố tác động đến quản lý vốn tại doanh nghiệp 37

1.3.4 Kinh nghiệm quản lý vốn ở một số doanh nghiệp dược ở Việt Nam 42

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 46

2.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 46

2.3 Phương pháp nghiên cứu 46

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 46

2.3.2 Phương pháp phân tích 47

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI CỒNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC 48

Trang 6

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 48

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 48

3.1.2 Chức năng, tổ chức bô ̣ máy quản lý của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc 51

3.1.3 Tổng quan hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 55

3.2 Thực trạng quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh phúc trong thời gian qua 62

3.2.1.Cơ chế huy động vốn 62

3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 65

3.2 3 Phân tích thực trạng các yếu tố tác động quản lý vốn tại doanh nghiệp 69

3.3 Đánh giá chung về quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 72

3.3.1 Những thành tựu đạt được 72

3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 74

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 75

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI CỒNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC 77

4.1 Mục tiêu và định hướng phát triển về quản lý vốn ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc trong thời gian tới 77

4.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới 78

4.2.1 Xác định chính xác nhu cầu về vốn cho từng hoạt động kinh doanh và lập kế hoạch huy động vốn một cách hợp lý 78

4.2.2 Chủ động khai thác nguồn vốn hợp lý 78

4.2.3 Quản lý các khoản phải thu môt cách hợp lý, mang lai hiêu quả tối ưu 80

4.2.4 Cải thiên khả năng thanh toán 81

4.2.5 Giải pháp đầu tư vào yếu tố con người, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ cao, từng bước đào tạo và đào tạo lại cán bộ kỹ thuật, quản lý 82

4.2.6 Giải pháp xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp 82

4.3 Một số kiến nghị 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

4 LNTT Lợi nhuâ ̣n trước thuế

5 LNST Lợi nhuâ ̣n sau thuế

7 TCDN Tài chính doanh nghiệp

13 VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu bảng cân

2 Bảng 3.2: Phân tích so sánh các chỉ tiêu báo cáo kết quả

3 Bảng 3.3 Tình hình tăng giảm vốn Chủ sở hữu 66

4 Bảng 3.4 Sự biến động của Nguồn vốn của Công ty 67

6 Bảng 3.6 Kết cấu nguồn vốn nợ theo nguồn hình thành 69

7 Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

8 Bảng 3.8 Các nhân tố tác động đến sử dụng vốn và đòn

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia đến năm 2020 Chính vì vậy các doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều thách thức lớn Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta có sự thay đổi lớn, đặc biệt là trong các doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế không còn sự bao cấp của Nhà nước mà nhà nước chỉ tạo ra hành lang pháp lý, điều

đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất hàng hóa theo các quy luật của nền kinh tế như quy luật cung cầu mà không chỉ đơn thuần là sản xuất và kinh doanh những gì mà doanh nghiệp có Chính vì thế mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn

Muốn đứng vững và phát triển thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất và kinh doanh sao cho phải có lãi, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng sao cho sản phẩm mang tính cạnh tranh cao nhất Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời, đã vượt khó khăn, bước đầu phát huy được tính chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm đã tăng rõ rệt

Tuy nhiên thực tế cho thấy có không ít doanh nghiệp đã lung túng trong việc huy động vốn và sử dụng vốn dẫn đến làm ăn thua lỗ kéo dài Để tránh hiện tượng xấu đó thì mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một chiến lược sản xuất và kinh doanh sao cho phù hợp nhất Trong đó yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp đó chính là vốn, điều quan trọng là phát huy được khả năng của đồng vốn, sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

Trang 11

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, vấn

đề này đang là đòi hỏi cấp bách đối với công tác quản lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh các loại thuốc tân dược, đông dược Công ty rất coi trọng đến việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, và coi đây là vấn đề cơ bản gắn chặt với kết quả cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Quản lý vốn ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc” cho luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 M ục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nói trên, đề tài tập trung giải quyết nhiệm vụ chủ yếu là đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Vốn là điều kiện không thể thiếu được dể một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Trong pha ̣m vi nghiên cứu của đề tài, tác giả luận văn chỉ đề cập đến vấn đề vốn kinh doanh ở Công

ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

Trang 12

- Phạm vi không gian: Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện tại Công

ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc Trụ sở đặt tại số 777 đường Mê Linh, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu đề tài được lấy trong ba năm: năm 2012, 2013, 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê, phương pháp qui nạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp kế toán để phân tích các vấn đề, đánh giá và rút ra các kết luận

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về vốn và quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiê ̣p

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Quản lý vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng đối với việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu về quản lý vốn kinh doanh nhận được nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp, tác giả nhận thấy rằng đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các góc độ và phạm vi tiếp cận khác nhau Một số nghiên cứu mà tác giả được biết liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn như sau:

Nguyễn Ma ̣nh Thắng, trong “Đổi mới quản lý vốn Nhà nước (VNN) ở các công ty vừa và nhỏ sau CPH – lấy ví du ̣ ở công ty cổ phần (CTCP) bánh kẹo Hải Châu” (2008) đã xây dựng lý thuyết về đổi mới công tác quản lý VNN ở các công ty vừa và nhỏ sau CPH DNNN và vâ ̣n du ̣ng phân tích , đánh giá công tác quản lý VNN trong CTCP bánh kẹo Hải Châu Trên tình huống

cụ thể này, tác giả đã đề xuất mô ̣t số giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới quản lý VNN ở các công ty vừa và nhỏ sau CPH DNNN như xây dựng lô ̣ trình đẩy nhanh viê ̣c thoái VNN ở các DN vừa và nhỏ sau CPH , tái cấu trúc DN sau CPH, xử lý tồn đo ̣ng của công ty, xác đi ̣nh rõ trách nhiê ̣m của người đứng đầu phần VNN trong DN, và đổi mới chế độ phân phối trong DN

Tác giả Phan Hoài Hiệp tiến hành “Đánh giá thực trạng quản lý VNN đầu tư vào DN” (2008).Đây là mô ̣t nghiên cứu toàn diê ̣n về công tác quản lý VNN vì đã hê ̣ thống hoá chính sách đầu tư VNN vào DN cũng như phương thức đầu tư và quản lý VNN ta ̣i DN qua các giai đoa ̣n

Tác giả Trần Xuân Long trong “Những tồn tại, vướng mắc ở chính sách quản lý VNN tại DN sau CPH và mô ̣t số giải pháp khắc phu ̣c” (2009) cho rằng

Trang 14

bên ca ̣nh sắp xếp và CPH DNNN, viê ̣c quản lý VNN ta ̣i các DN sau CPH là mô ̣t vấn đề cần được quan tâm và sớm giải quyết nhằm thực hiê ̣n đồng bô ̣ quản lý giám sát của nhà nước trên cả hai vai trò quản lý nhà nước và chủ sở hữu vốn Tác giả đã chỉ ra có 5 vướng mắc lớn trong cơ chế quản lý VNN ta ̣i DN sau CPH và những vướng mắc này chỉ được giải quyết nếu như có một hành lang pháp lý đồng bô ̣ Vì vậy, trong mô ̣t nghiên cứu khác “Chính sách quản lý VNN ta ̣i DN sau CPH” (2009), tác giả Trần Xuân Long khẳng định: quản lý VNN tại DN sau CPH chưa có quy đi ̣nh cu ̣ thể riêng nên dẫn đến công tác quản lý VNN trong các

DN sau CPH phát sinh nhiều vướng mắc trong đa ̣i diê ̣n chủ sở hữu VNN, vấn đề người được cử làm đa ̣i diê ̣n VNN ta ̣i DN sau CPH Do đó, tác giả đề xuất một số hướng hoàn thiê ̣n nhằm ta ̣o lâ ̣p mô ̣t khuôn khổ hành lang pháp lý cho công tác quản lý VNN trong DN sau CPH

Trần Xuân Long (2012): “Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa” Luận án tiến sĩ trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Luận án đã nghiên cứu nội dung chính sách quản

lý vốn nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa, luận án đã chỉ rõ các chính sách này bao quát những vấn đề: đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa; đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa; Quản lý, đầu tư vốn nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa; và phân phối lợi tức, sử dụng cổ tức phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa

Các công trình tập trung nghiên cứu và đánh giá quản lý vốn tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa gắn liền với sự phát triển và hình thành của doanh nghiệp hay một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn trên tổng thế phạm vị rộng cả nước Tác giả chưa thấy có công trình nào đi sâu nghiên cứu quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc

Trang 15

1.2 Những vấn đề chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã trải qua nhiều hình thái kinh

tế xã hội khác nhau và cùng với quá trình đó sản xuất kinh doanh đã trở thành hoạt động cơ bản nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là các doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để dự trữ vật

tư, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh và được thể hiện ở nhiều hình thái khác nhau trong quá trình luân chuyển Vậy thế nào là vốn kinh doanh?

Trong lý luận và thực tiễn có nhiều quan niệm khác nhau về vốn, mỗi quan điểm nhìn nhận vốn dưới một góc độ nhất định Theo lý thuyết kinh tế

cổ điển và tân cổ điển: vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài nguyên, lao động, vốn)

Theo Paul Samuelson và William D Nordhaus thì: “Vốn là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hoá là vốn nói chung, một nhân tố sản xuất Một hàng hoá làm vốn, khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ: Nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị, kho hàng), vốn tài chính (tiền, chứng khoán, tín phiếu)” Quan điểm này đã cho chúng ta thấy rõ nguồn gốc hình thành vốn, trạng thái biểu hiện của vốn và đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn là chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất nhưng hạn chế cơ bản của quan điểm này là chưa cho thấy mục đích sử dụng của vốn

Trang 16

Theo Karl Marx “Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”, tức là một yếu tố khi sử dụng trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó Tuy nhiên quan niệm này cũng mới chỉ đề cập đến phạm trù tư bản là tiền khi được dùng

để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng

dư Nói cách khác, vốn luôn gắn liền với hoạt động của khu vực sản xuất vật chất trực tiếp vì theo Marx chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư mà thôi

Còn David Begg, tác giả cuốn “Kinh tế học” thì cho rằng vốn là các yếu

tố của sản xuất và bao gồm hai loại vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn kinh doanh tồn tại ở các hình thái hiện vật như giá trị của các tài sản cố định, hàng hoá, mặt bằng sản xuất kinh doanh,… và vốn tài chính tồn tại ở các hình thái giá trị như tiền và các giấy tờ có giá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Theo ý nghĩa kinh tế, một số quan điểm lại cho rằng: vốn kinh doanh bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, các lợi thế cạnh tranh như vị trí, uy tín

Từ các quan điểm trên, có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một yếu tố của sản xuất, bao gồm tất cả tài sản hữu hình và vô hình, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và hiện vật mà doanh nghiệp đang sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, hình thái tiền tệ tạo thuận lợi cho việc tổng hợp, phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nên xét dưới hình thái giá trị có thể cho rằng:

Trang 17

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời”

Cũng qua phân tích các quan niệm trên có thể rút ra những đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh như sau:

* Vốn là một hàng hoá đặc biệt và cũng được lưu thông trên thị trường Giá cả của vốn hay chi phí sử dụng vốn là lãi suất hay mức doanh lợi kỳ vọng trên thị trường

* Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng không phải mọi nguồn tiền đều là vốn Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền cất trữ không phải là vốn Tiền chỉ trở thành vốn khi nó đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định và được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh để sinh lời Bản thân tiền cũng chỉ biến thành vốn khi nó được tích tụ và tập trung đến một mức độ đủ lớn để có thể bỏ vào kinh doanh

* Vốn không chỉ là tiền mà luôn luôn biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính Từ đặc trưng này, khi huy động vốn vào sản xuất kinh doanh không chỉ tập trung vào huy động vốn bằng tiền mà còn phải rất chú trọng đến các tài sản có sẵn trong từng doanh nghiệp và các giá trị vô hình như vị trí địa lý, bí quyết công nghệ, phát minh sáng chế, giá trị thương hiệu

* Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay khác một đồng vốn ngày mai do sự biến động của giá cả và lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau

Từ các đặc trưng trên có thể coi vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề của mọi quá trình đầu tư vào sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

Trang 18

1.2.2 Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:

1.2.2.1 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành

Vốn do ngân sách nhà nước cấp : Là vốn do nhà nước cấp cho doanh nghiê ̣p (Được xác n hâ ̣n trên cơ sở biên bản giao nhâ ̣n ) gồm vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung Doanh nghiê ̣p sử du ̣ng nguồn vốn này phải nô ̣p ngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là mức thu sử dụng vốn

Vốn tự bổ sung: Là vốn nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p bao gồm vốn khấu hao cơ bản, lợi nhuâ ̣n để la ̣i, vốn cổ phần

Vốn liên doanh liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên kết với các doanh nghiê ̣p khác trong và ngoài nước để thực hiê ̣n quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn vay gồm những khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín du ̣ng , vay cán bô ̣ công nhân viên, vay nước ngoài, phát hành trái phiếu

1.2.2.2 Phân loại vốn kinh doanh theo tính chất sở hữu

Nguồn vốn được chia thành h ai loa ̣i là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh nghiệp

Nợ phải trả: Gồm nợ ngắn ha ̣n và nợ dài ha ̣n

Nợ ngắn ha ̣n là các khoản vay tín du ̣ng ngắn ha ̣n , các khoản vay dự trữ phải trả trog vòng một năm Khoản này thường bao gồm tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

Tín dụng thương mại : Nguồn vốn này được khai thác tự nhiên trong quan hê ̣ mua bán chi ̣u , mua bán trả châ ̣m hay trả góp Đây là mô ̣t phương thức tài trợ tiê ̣n lợi và linh hoạt trong kinh doanh , mă ̣t khác nó còn ta ̣o khả năng mở rô ̣ng các quan hê ̣ kinh doanh mô ̣t cách bền lâu

Tín dụng ngân hàng : Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiê ̣p theo phương thức như cho vay theo từn g món, cho vay luân chuyển

Trang 19

Nợ dài ha ̣n gồm các khoản tín du ̣ng dài ha ̣n , vốn do phát hành trái phiếu công ty

Vốn chủ sở hữu : Là nguồn vốn do các chủ sở hữu đầu tư đóng góp và bổ sung từ kết quả kinh doanh Doanh nghiê ̣p được phép sử du ̣ng lâu dài nguồn vốn này trong suốt thời gian hoa ̣t đô ̣ng của mình mà không phải cam kết thanh toán cho các chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu gồm vốn do ngân sách cấp, vốn do thông qua phát hành cổ phiếu, lợi nhuâ ̣n giữ la ̣i, thă ̣ng dư vốn,

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu và chi phí vốn của mình, từ đó xác đi ̣nh được cơ cấu và chi phí vốn hợp lý với mức chi phí thấp nhất

1.2.2.3 Phân loại vốn kinh doanh theo giác độ luân chuyển của vốn

Vốn gồm hai bô ̣ phâ ̣n: Vốn cố đi ̣nh và vốn lưu đô ̣ng

Vốn cố đi ̣nh là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm , xây dựng hay lấp

đă ̣t các tài sản cố đi ̣nh hữu hình và vô hình Quy mô của vốn cố đi ̣nh nhiều hay ít sẽ quyết đi ̣nh quy mô của tài sản cố đi ̣nh từ đó ảnh hưởng đến trình đô ̣ trang bi ̣ kỹ thuâ ̣t và công nghê ̣, năng lực sản xuất của doanh nghiê ̣p

Ngược la ̣i, những đă ̣c điểm kinh tế của tài sản cố đi ̣nh tr ong quá trình sử du ̣ng cũng có ảnh hưởng đến quyết đi ̣nh chi phối đă ̣c điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố đi ̣nh Chính vì vậy vốn cố định có những đặc thù sau:

+ Vốn cố đi ̣nh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm

+ Vốn cố đi ̣nh được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất cấu thành nên chi phí sản xuất của sản phẩm (thông qua con đường khấu hao)

+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố đi ̣nh mới hoàn thành mô ̣t vòng luân chuyển (khấu hao hết)

Xuất phát từ những đă ̣c điểm trên viê ̣c quản lý vốn cố đi ̣nh phải luôn được gắn với viê ̣c quản lý hình thái hiê ̣n vâ ̣t của nó là tài sản cố đi ̣nh của

doanh nghiê ̣p

Trang 20

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành xong một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vốn cố định chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn kinh doanh và có tính chất quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp, hơn nữa việc sử dụng vốn cố định thường gắn với các quyết định đầu tư dài hạn, thời gian thu hồi vốn chậm nên trong quá trình vận động vốn cố định dễ gặp rủi ro như lạm phát, hao mòn vô hình do sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật Vì vậy, để sử dụng có hiệu quả vốn cố định doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhằm bảo toàn và phát triển vốn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Vốn lưu đô ̣ng là số tiền ứng trước hay đầu tư vào tài sản lưu đô ̣ng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiê ̣p diễn ra thường xuyên và liên tu ̣c Quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu đô ̣ng Qua mỗi giai đoa ̣n của chu kỳ kinh doanh vốn lưu đô ̣ng la ̣i thay đổi hình thái biểu hiê ̣n Từ hình thái vốn tiền tê ̣ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vâ ̣t tư , hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu đô ̣ng hoàn thành mô ̣t vòng luân chuyển

Như vâ ̣y , so với vốn cố đi ̣nh thì vốn lưu đô ̣ng có tốc đô ̣ chu chuyển nhanh hơn Trong khi vốn cố đi ̣nh ch u chuyển được mô ̣t vòng thì vốn lưu

đô ̣ng đã chu chuyển được nhiều vòng

Thông qua cách phân chia này , các doanh nghiệp thấy được cơ cấu vốn cũng như hoa ̣t đô ̣ng luân chuyển vốn của mình , sự ảnh hưởng qua la ̣i của các hình thá i khác nhau của tài sản từ đó xác đi ̣nh được hiê ̣u quả vòng quay vốn Như vâ ̣y , đứng trên quan điểm hiê ̣u quả thì vốn được xem dưới trạng thái động

Trang 21

Từ khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động có thể khái quát về vốn lưu động của doanh nghiệp như sau: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, nó chuyển toàn bộ một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới được tạo

ra và được thu hồi sau khi bán hàng đi và thu tiền về

1.2.3 Vai trò vốn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiê ̣p

Khi đề cập tới vai trò của vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể thấy rằng vốn có tầm quan trọng đặc biệt Trong điều kiê ̣n kinh tế thi ̣ trường ngày nay , vốn là điều kiê ̣n cơ bản , quan tro ̣ng để

mô ̣t doanh nghiê ̣p dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào, với quy mô lớn hay nhỏ thành lập và ti ến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể khái quát vai trò của vốn trên các khía cạnh sau:

- Vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong lý thuyết kinh tế, hàm sản xuất thông dụng được biểu diễn bằng công thức P= f(k, l, t) trong đó k là vốn; l là lao động và t là công nghệ Như vậy có thể thấy vốn là một trong ba yếu tố tiền đề đối với sự ra đời và tồn tại của bất kỳ loại hình sản xuất kinh doanh nào Dù doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào với quy mô ra sao thì vốn vẫn là điều kiện không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngay từ giai đoạn đầu của quá trình sản xuất doanh nghiệp đã cần một lượng vốn nhất định

để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cần thiết là sức lao động (cụ thể là thuê lao động), tư liệu sản xuất (cụ thể là máy móc thiết bị; nguyên, nhiên vật liệu; công nghệ, ) Như vậy có thể thấy vốn không chỉ là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà nó còn là yếu tố có tính chất quyết định đối với hai yếu tố còn lại Không có vốn thì doanh nghiệp

Trang 22

cũng không thể đảm bảo được hai yếu tố còn lại là lao động và công nghệ Đồng thời quy mô của vốn càng lớn nó sẽ quyết định đến quy mô sản xuất của doanh nghiệp

- Quy mô của vốn là điều kiện quyết định đến quy mô kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Muốn được thành lập mọi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định theo quy định Vì thế quy mô của vốn đủ lớn là điều kiện không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp khi khởi nghiệp kinh doanh Trong quá trình kinh doanh, để tồn tại pháp triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô kinh doanh Điều đó đòi hỏi quy

mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phải được bổ sung, mở rộng

để đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.3 Nô ̣i dung quản lý vốn ở doanh nghiệp

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vì vậy, quản lý vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn là đề cập đến cách thức huy động vốn, sử dụng vốn và các yếu tố tác động đến công tác quản lý vốn của doanh nhiệp

1.3.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp và phương thức huy động vốn của doanh nghiệp

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể , mỗi doanh nghiê ̣p có thể có các phươ ng thức huy đô ̣ng vốn khác nhau Trong điều kiê ̣n kinh tế thi ̣ trường , các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạng hóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế Tuy nhiên, cần lưu

ý rằng, trong hoàn cảnh cu ̣ thể của Viê ̣t Nam , do thi ̣ trường tài chính chưa

Trang 23

phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trưng nhất

đi ̣nh Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và thi ̣ trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn kinh doanh Sau đây là các nguồn vốn và các phương thức huy đô ̣ng vốn (Còn gọi là phương thức tài trợ) mà các doanh nghiệp có thể sử dụng

1.3.1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp:

Nguồn vốn của doanh nghiệp được phân loại như sau :

* Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiê ̣p

Đối với mọi loại hình doanh nghiệp , vốn chủ sở hữu của doanh nghiê ̣p bao gồm các bô ̣ phâ ̣n chủ yếu :

+ Vốn góp ban đầu

+ Lợi nhuâ ̣n không chia

+ Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu

 * Vốn góp ban đầu

Khi doanh nghiê ̣p được thành lâ ̣p bao giờ chủ doanh nghiê ̣p cũng phải

có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông - chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doa nh nghiê ̣p bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiê ̣p đó , vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp Nhà nước , vốn góp ban đầu chín h là vốn đầu tư của Nhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nước là Nhà nước Hiê ̣n nay, cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiê ̣p Nhà nước nói riêng đang có những thay đổi để phù hô ̣p với tình hình thực tế

Đối với các doanh nghiệp , theo luâ ̣t doanh nghiêp , chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp Chẳng ha ̣n đối với công ty cổ phần , vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết đi ̣nh để hình thành công ty Mỗi cổ đông là mô ̣t chủ sở hữu của công ty

Trang 24

và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tư ơng đối khác nhau , do đó cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau Trong các loa ̣i hình doanh nghiê ̣p khác như công ty TNHH , Công ty vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các nguồn vốn cũng tương tự như trên ; tức là vốn có thể do chủ đầu tư

bỏ ra, do các bên tham gia các đối tác đóng góp , v v tỷ lệ và quy mô góp vốn của các bên tham gia công ty phu ̣ thuô ̣c vào nhiều yếu tố khác nhau (như luâ ̣t pháp, đă ̣c điểm ngành kinh tế – kỹ thuật, cơ cấu liên doanh)

** Nguồn vốn từ lợi nhuâ ̣n không chia

Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiê ̣p là mô ̣t yếu tố quan

trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiê ̣p Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, nếu doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả thì doanh nghiê ̣p sẽ có những điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuâ ̣n không chia là bô ̣ phâ ̣n lợi nhuâ ̣n được sử dụng tái đầu tư , mở rô ̣ng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiê ̣p Từ tài trợ bằng lợi nhuâ ̣n không chia - nguồn vốn

nô ̣i bô ̣ là mô ̣t phương thức ta ̣o nguồn tài chính quan tro ̣ng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiê ̣p giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Rất nhiều doanh nghiê ̣p coi tro ̣ng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuâ ̣n để la ̣i (Retained earnings), họ đặt ra mục tiêu phải có một khối lượng lợi nhuâ ̣n để la ̣i đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng

Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuâ ̣n để la ̣i chỉ có thể thực hiê ̣n được nếu như doanh nghiê ̣p đã và đang hoa ̣t đô ̣ng và có lợi nhuâ ̣n , được phép tiếp tu ̣c đầu tư Đối với các d oanh nghiê ̣p Nhà nước thì viê ̣c tái đầu tư phu ̣ thuô ̣c không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghieeipj mà còn phu ̣ thuô ̣c vào chính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần t hì việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố

Trang 25

rất nha ̣y cảm Khi công ty để la ̣i mô ̣t phần lợi nhuâ ̣n trong năm cho tái đầu tư , tức là không dùng số lợi nhuâ ̣n đó để chia lãi cổ phần , các cổ đông không được nhâ ̣n tiền lãi cổ phần (cổ tức), nhưng bù la ̣i ho ̣ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty

Như vâ ̣y, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nô ̣i bô ̣ Điều này mô ̣t mă ̣t , khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài , nhưng mă ̣t khác , để làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trước mắt (ngắn ha ̣n) do cổ đông chỉ nhâ ̣n được mô ̣t phần cổ tức nhỏ hơn Nếu tỷ lê ̣ chi trả cổ tức thấp, hoă ̣c số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bi ̣ giảm sút Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu tư, chính sách phân phối cổ tức của công ty cổ phần phải lưu ý đến mô ̣t số yếu tố có liên quan như:

Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ

Mức chia lãi trên mô ̣t cổ phiếu của các năm trước

Sự xếp ha ̣ng cổ phiếu trên thi ̣ trường và tính ổn đi ̣nh của thi ̣ giá cổ phiếu của công ty, tâm lý và đánh giá của công chứng về cổ phiếu đó

Hiê ̣u quả của việc tái đầu tư

** Phát hành cổ phiếu

Trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất – kinh doanh, các công ty cổ phần có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới Mô ̣t nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng là phát h ành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp Chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố cơ bản liên quan đến việc phát hành và kiểm soát các loa ̣i cổ phiếu khác nhau

Cổ phiếu thường (Common Stock/Share)

Cổ phiếu thường (còn gọi là cổ phiếu thông thường ) là loại cổ phiếu thông du ̣ng nhất vì nó có những ưu thế trong viê ̣c phát hành ra công chúng và

Trang 26

trong quá trình lưu hà nh trên thi ̣ trường chứng khoán Cổ phiếu thường là chứng khoán quan tro ̣ng nhất được trao đổi , mua bán trên thi ̣ trường chứng khoán, điều đó cũng đủ để minh chứng tầm quan tro ̣ng của nó so với các công

cụ tài chính khác

Giới ha ̣n phát hành: Mă ̣c dù viê ̣c phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các phương thức huy đô ̣ng vốn khác nhưng cũng có những ha ̣n chế và các ràng buộc cần được doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng Giới ha ̣n phát hành là một quy đi ̣nh ràng buô ̣c có tính pháp lý Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được quyền phát hành go ̣i là vốn cổ phiếu được cấp phép Đây là mô ̣t trong những quy

đi ̣nh của ủy ban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý và kiểm soát chă ̣t chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán Tại nhiều nước, số cổ phiếu được phép phát hành được ghi trong điều lê ̣ của công ty, tuy nhiên, mô ̣t số nước khác không quy định ghi số lượng đó trong điều lệ công ty Muốn tăng vốn cổ phần thì trước hết phải được đa ̣i hô ̣i cổ đông cho phép , sau đó phải hoàn tất những thủ tu ̣c quy đi ̣nh khác Hầu hết các nước đều sử du ̣ng giới ha ̣n phát hành như mô ̣t công cu ̣ quan tro ̣ng để kiểm soát và hạn chế các rủi ro cho công chúng Thông thường, mô ̣t công ty có thể phát hành mô ̣t lần hoă ̣c mô ̣t số lần trong giới hạn số cổ phiếu đã được cấp phép phát hành

Tuy nhiên, trên thực tế viê ̣c quản lý và kiểm soát quá trì nh phát hành chứng khoán tùy thuô ̣c vào chính sách cu ̣ thể của Nhà nước và của ủy ban chứng khoán Nhà nước Ở Việt Nam hiện nay , hê ̣ thống văn bản pháp quy về chứng khoán mới được xây dựng và đang trong quá trình hoàn th iê ̣n để ta ̣o điều kiê ̣n tốt hơn cho hoa ̣t đô ̣ng huy đô ̣ng vốn của doanh nghiê ̣p và lưu

chuyển vốn trong nền kinh tế

Sau khi phát hành, phần lớn những cổ phiếu nằm trong tay các nhà đầu

tư, các cổ đông (Shareholder) Những cổ phiế u này go ̣i là những cổ phiếu đang lưu hành trên thi ̣ trường Tuy nhiên, có thể chính công ty phát hành mua

Trang 27

lại một số cổ phiếu của mình và giữ chúng nhằm mục đích nào đố Những cổ phiếu được công ty mua la ̣i như vâ ̣y go ̣i l à cổ phiếu ngân quỹ Những cổ phiếu này được coi như ta ̣m thời không lưu hành Viê ̣c mua la ̣i hoă ̣c bán ra những cổ phiếu này phu ̣ thuô ̣c vào mô ̣t số yếu tố như:

Tình hình cân đối vốn và khả năng đầu tư

Tình hình biến động thị giá chứng khoán trên thị trường

Chính sách đối với việc sáp nhập hoặc thôn tính công ty

Tình hình trên thị trường chứng khoán và quy định của ủy ban chứng khoán Nhà nước

Mê ̣nh giá và thi ̣ giá

Giá trị ghi trên mặt cổ phiếu go ̣i là mê ̣nh giá (Par value), giá cả của cổ phiếu trên thi ̣ trường go ̣i là thi ̣ giá Giá trị của cổ phiếu được phản ánh trong sổ sách kế toán của công ty go ̣i là giá tri ̣ ghi sổ (book value), đó cũng chính là

mê ̣nh giá của các cổ phiếu đã phát hành Mê ̣nh giá không chỉ được ghi trên

mă ̣t sổ phiếu mà còn được ghi rõ trong giấy phép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty Tuy nhiên, mê ̣nh giá chỉ có ý nghĩa khi phát hành cổ phiế u và đối với khoảng thời gian ngắn sau khi cổ phiếu được phát hành Thị giá phản ánh sự đánh giá của thị trường đối với cổ phiếu , phản ánh lòng tin của các nhà đầu tư đối với hoạt động của Cty

Quyền ha ̣n của cổ đông

Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường chính là những người sở hữu công ty, do đó ho ̣ có quyền trước hết đối với tài sản và sự phân chia tài sản hoă ̣c thu nhâ ̣p của công ty Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát và điều khiển các công việc của công ty Tuy nhiên, thông thường có mô ̣t số lượng cổ đông của công ty , nên mỗi cổ đông chỉ có mô ̣t quyền lực giới ha ̣n nhất đi ̣nh trong viê ̣c bỏ phiếu hoă ̣c chỉ đi ̣nh thành viên của ban giám đốc Mô ̣t số công viê ̣c hay những vấn đề đă ̣c biê ̣t cần có sự nhất trí của đa ̣i đa số cổ đông

Trang 28

Tùy theo việc quy định trong điều lệ công ty , có thể hình thành các phương thức bỏ phiếu khác nhau Hai phương pháp được sử du ̣ng rô ̣ng rãi là bỏ phiế u theo đa số và bỏ phiếu gô ̣p

Bỏ phiếu theo đa số (Majority voting) là việc cổ đông có thể dùng mỗi lá phiếu để bầu một người quản lý , các chức danh sẽ được bầu riêng rẽ Điều này rõ ràng có lợi cho những người đang nắ m đa số cổ phiếu của công ty vì

họ có thể tạo áp lực mạnh hơn bằng số lớn cổ phiếu nắm giữ

Cơ chế bỏ phiếu gô ̣p (Cumulative voting) cho phép cùng bỏ phiếu cho

mô ̣t số ứng cử viên được ưa chuô ̣ng Đây là lý do ta ̣i sao mô ̣t số các cổ đông thiếu số ủng hô ̣ cơ chế bỏ phiếu gô ̣p Trong điều lê ̣ công ty, có quy định rõ về phạm vi những sự vụ cần được đa số (trên 50%) cổ đông tán thành và những vấn đề cần được tuyê ̣t đa ̣i đa số (75% trở lên) cổ đông nhất trí Vấn đề chống thôn tính, bảo vệ công ty trước sự xâm thực bằng cổ phiếu của các công ty khác là một khía cạnh đặc biệt Huy đô ̣ng vốn qua phát hành cổ phiếu phải xét đến nguy cơ bị thôn tính Do đó, phải tính đến tỷ lệ cổ phần tối thiểu cần duy trì để giữ vững quyền kiểm soát của công ty

Cổ phiếu ưu tiên (Preferred Stock)

Cổ phiếu ưu tiên thường chỉ chiếm mô ̣t tỷ tro ̣ng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Tuy nhiên, trong mô ̣t số trường hợp , viê ̣c dùng cổ phiếu ưu tiên là thích hợp Cổ phiếu ưu tiên có đă ̣c điểm là nó thường có cổ tức cố đi ̣nh Người chủ của cổ phiếu này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thường Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳ đó Viê ̣c giải quyết chính sách cổ tức được nêu rõ trong điều lệ của công ty Phần lớn các công ty cổ phần quy đi ̣nh rõ ràng: Công ty có nghĩa vu ̣ trả hết só lợi tức chưa thanh toán của các kỳ trước cho các cổ đông ưu tiên , sau đó mới thanh toán cho các cổ đông thường Các cổ phiếu ưu đãi có thể được chính công ty phát hành thu

Trang 29

hồi la ̣i (chuô ̣c la ̣i) khi công ty thấy cần thiết Những trường hợp như vâ ̣y cần quy đi ̣nh rõ những điểm sau:

- Trường hợp nào thì công ty có thể mua la ̣i cổ phiếu

- Giá cả khi công ty mua lại cổ phiếu

- Thời ha ̣n tối thiểu không được phép mua lại cổ phiếu (Ví dụ 5 năm) Trong thực tế, ở một số nước như Mỹ chẳng hạn , rất hiếm khi cổ đông

ưu tiên có quyền bỏ phiếu mô ̣t cách đầy đủ Tuy nhiên, nếu có ít nhất 2/3 cổ đông ưu tiên nhất trí về mô ̣t vấn đề nà o đó thì ban lãnh đa ̣o công ty phải xem xét ý kiến của họ Nếu các cổ phiếu ưu tiên không được trả cổ tức thì các cổ đông của những cổ phiếu đó có thể được quyền bỏ phiếu Mô ̣t vấn đề rất quan trọng cần đề cập khi phá t hành cổ phiếu ưu tiên , đó là thuế Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty , cổ tức được lấy từ lợi nhuâ ̣n sau thuế Đó là ha ̣n chế của cổ phiếu ưu tiên Mă ̣c dù vâ ̣y , như đã đề

câ ̣p, cổ phiếu ưu tiên vẫn có những ưu điểm đối với cả công ty phát hành và

cả nhà đầu tư Khi nào các hãng phát hành và thu hồi cổ phiếu ? Để trả lời câu hỏi này cần xem xét những khía cạnh sau:

Các hãng thường cố gắng cân bằng g iữa nợ và vốn chủ sở hữu để giữ vững khả năng thanh toán , củng cố uy tín tài chính Khi tỷ lê ̣ nợ ở mức thấp , nếu cần vốn thì các công ty thường cho ̣n cách phát hành trái phiếu tức là tăng nợ (Mà không tăng vốn bằng c ách phát hành cổ phiếu ) Nếu tỷ lê ̣ nợ ở mức cao, công ty phải tránh viê ̣c tăng thêm tỷ lê ̣ nợ và cho ̣n cách phát hành cổ phiếu Tuy nhiên, thực tế các công ty không quan tâm nhiều đến viê ̣c giữ mô ̣t mức cân bằng chính xác Việc điều chỉnh vốn chủ sở hữu và các khoản nợ thường ngẫu hứng và theo kiểu linh hoa ̣t “tùy cơ ứng biến” Sự phản ứng trước các biến đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán là mô ̣t yếu tố đáng chú ý

Mô ̣t số nhà phân tích tà i chính doanh nghiê ̣p đã đưa ra những nhâ ̣n xét như sau: Phần lớn các cổ phiếu được phát hành bổ sung sau khi thi ̣ giá cổ phiếu

Trang 30

của doanh nghiệp đó tăng trên thị trường chứng khoán Giá cổ phiếu tăng lên là một dấu hiệu có nh iều cơ hô ̣i đầu tư mở rô ̣ng vào những dự án có triển vọng trong doanh nghiệp Tuy nhiên, người ta chưa lý giải được mô ̣t cách tường tâ ̣n ta ̣i sao trên thực tế các công ty thường lựa cho ̣n viê ̣c phát hành cổ phiếu sau khi có sự t ăng giá cổ phiếu Mô ̣t số nguyên nhân có thể là những yếu tố sau đây:

Do đòi hỏi cân bằng tỷ lê ̣ nợ (như nói trên)

Do tỷ lê ̣ P/E (Price – Earnings Ratio) ở mức cao, tức là thi ̣ giá cổ phiếu tăng ma ̣nh hơn tốc đô ̣ tăng của tỷ suất lợi nhuâ ̣n ròng)

Do yếu tố tâm lý của công chúng và các nhà đầu tư trên thi ̣ trường

Ngoài ra , vốn chủ sở hữu của doanh nghiê ̣p có thể được bổ sung từ phần chênh lê ̣ch đánh giá la ̣i tài sản cố đi ̣nh, chênh lê ̣ch tỷ giá

1.3.1.2 Phương thức huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp

Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn từ các nguồn: tín dụng ngân hàng; tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu

* Nguồn vốn tín du ̣ng ngân hàng và tín du ̣ng thương ma ̣i

Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiê ̣p mà còn đối với toàn bô ̣ nền kinh tế quốc dân Sự hoa ̣t đô ̣ng và phát triển của các doanh nghiê ̣p mà còn đối với toàn bô ̣ nền kinh tế quốc dân Sự hoa ̣t đô ̣ng và phát triển của các doanh nghiê ̣p đều gắn liền với các di ̣ch vu ̣ tài c hính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có viê ̣c cung ứng các nguồn vốn Không

mô ̣t doanh nghiê ̣p nào không vay vốn ngân hàng hoă ̣c không sử du ̣ng tín du ̣ng thương ma ̣i nếu doanh nghiê ̣p đó muốn tồn ta ̣i vững chắc trên thư ơng trường Trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng các doanh nghiê ̣p thường vay ngân hàng để đảm bảo

Trang 31

nguồn tài chính cho các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất – kinh doanh, đă ̣c biê ̣t là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rô ̣ng hoă ̣c đầu tư chiều sâu của doanh nghiê ̣p

Về mă ̣t thời ha ̣n , vốn vay ngân hàng có thể được phân loa ̣i theo thời gian vay, bao gồm: vay dài ha ̣n (thường tính từ 3 năm trở lên; có nơi tính từ 5 năm trở lên ), vay trung ha ̣n (từ 1 năm đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dưới 1 năm) Tiêu chuẩn và quan niê ̣m về thời gian để phân loa ̣i trong thực tế không giống nhau giữa các nước , và có thể khác nhau giữa các ngân hàng thương mại Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loa ̣i cho vay thành các loa ̣i như: Cho vay đầu tư tài sản cố đi ̣nh, cho vay đầu tư tài sản lưu động, cho vay để thực hiê ̣n dự án Cũng có những cách thức phân chia khác nhau như: Cho vay theo ngành kinh tế , theo lĩnh vực phu ̣c vu ̣ hoă ̣c theo hình thức đảm bảo tiền vay

Nguồn vốn tín du ̣ng ngân hàng có nhiều ưu điểm , nhưng nguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định Đó là các ha ̣n chế về điều kiê ̣n tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất)

Điều kiê ̣n tín du ̣ng : Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương ma ̣i cần đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín du ̣ng của ngân hàng Doanh nghiê ̣p phải xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu Trước tiên, ngân hàng phải phân tích hồ sơ xin vay vốn, đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoă ̣c kế hoa ̣ch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn

Các điều kiệ n bảo đảm tiền vay : Khi doanh nghiê ̣p xin vay vốn , nói chung các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiê ̣p đi vay phải có các bảo đảm tiền vay phổ biến nhất là tài sản thế chấp Viê ̣c yêu cầu người vay có tài sản thế chấp trong nhiều trường hợp làm cho bên đi vay không thể đáp ứng được các điều kiê ̣n vay, kể cả những thủ tu ̣c pháp lý về giấy tờ, v v do đó, doanh nghiê ̣p cần tính đến yếu tố này khi tiếp câ ̣n nguồn vốn tín du ̣ng ngân hàng

Trang 32

Sự kiểm soát của ngân hàng: Mô ̣t khi doanh nghiê ̣p vay vốn ngân hàng thì doanh nghiệp cũng phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay Nói chung, sự kiểm soát này không gây khó khăn cho doanh nghiê ̣p có cảm giác bi ̣ “kiểm soát”

Lãi suất vay vốn : Lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suất vốn vay ngân hàng phu ̣ thuô ̣c vào tình hình tín du ̣ng trên thi ̣ trường trong từng thời kỳ Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí sử du ̣ng vốn lớn và làm giảm thu nhâ ̣p của doanh nghiê ̣p Có những thời kỳ ở nước ta, lãi suất vay vốn khá cao và thiếu tính cạnh tranh do đó không tạo điều kiê ̣n cho các doanh nghiê ̣p đầu tư mở rô ̣ng sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại (Commercial credit) hay còn go ̣i là tín du ̣ng của người cung cấp (Suppliers’ Credit)

Nguồn vốn này hình thành mô ̣t cách tự n hiên trong quan hê ̣ mua bán chịu, mua bán trả châ ̣m hay trả góp Nguồn vốn tín du ̣ng thương ma ̣i có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ với các doanh nghiê ̣p mà cả đối với toàn bô ̣ nền kinh tế Trong mô ̣t số doanh nghiê ̣p, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng các khoản phải trả (Accounts payable) có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn, thâ ̣m chí có thể chiếm tới 40% tổng nguồn vốn

Đối với doanh nghiệp , tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là

mô ̣t phương thức tài trợ rẻ , tiê ̣n du ̣ng và linh hoa ̣t trong kinh doanh ; hơn nữa,

nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung Tuy nhiên, cần nhâ ̣n thấy tính chất rủi ro của quan hê ̣ tín du ̣ng thương ma ̣i khi quy mô tài trợ quá lớn Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của khoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ

Trang 33

Khi mua bán hàng hóa trả châ ̣m, chi phí này có thể “ẩn” dưới hình thức thay đổi mức giá, tùy thuộc quan hệ về thỏa thuận cụ t hể giữa các bên Trong

xu hướng hiê ̣n nay ở Viê ̣t Nam cũng như trên thế giới , các hình thức tín dụng ngày càng được đa dạng hóa và linh hoạt hơn , với tính chất ca ̣nh tranh hơn ,

do đó các doanh nghiê ̣p cũng có nhiều cơ hô ̣i để l ựa chọn nguồn vốn tài trợ cho hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

* Phát hành trái phiếu công ty

Trái phiếu là một tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn , bao gồm : trái phiếu Chính phủ (Goverment bond ) và trái phiếu cô ng ty (Corporate bond ) Trái phiếu còn được gọi là trái khoán Trong phần này , chúng ta chỉ xem xét trái phiếu công ty trên một số khía cạnh cơ bản Mô ̣t trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành là lựa cho ̣n loa ̣i tr ái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiê ̣n cu ̣ thể của doanh nghiê ̣p và tình hình trên thi ̣ trường tài chính

Viê ̣c lựa cho ̣n trái phiếu thích hợp là rất quan tro ̣ng vì có liên quan đến chi phí trả lãi , cách thức trả lãi , khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trước khi quyết đi ̣nh phát hành , cần hiểu rõ đă ̣c điểm và ưu nhược điểm của mỗi loa ̣i trái phiếu Trên thi ̣ trường tài chính ở nhiểu nước , hiê ̣n nay thường lưu hành những loa ̣i trái phiếu doanh nghiệp như sau:

** Trái phiếu có lãi suất cố định

Loại trái phiếu này thường được sử dụng nhiều nhất , tức là phổ biến nhất trong các loa ̣i trái phiếu doanh nghiê ̣p Lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phi ếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Như vâ ̣y , cả doanh nghiê ̣p (người đi vay ) và người giữ trái phiếu (Người cho vay ) đều biết rõ mức lãi suất của khoản nợ trong suốt thời gian tồn ta ̣i (kỳ hạn) của trái phiếu Viê ̣c thanh toán lãi trái phiếu cũng thường được quy đi ̣nh rõ , ví dụ trả 2 lần trong năm vào ngày 30/6 và 31/12 Để huy đô ̣ng vốn trên thi ̣ trường bằng trái

Trang 34

phiếu, phải tính đến mức độ hấp dẫn của trái phiếu Tính hấp dẫn p hụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Lãi suất của trái phiếu : Đương nhiên người đầu tư muốn được hưởng mức lãi suất cao nhưng doanh nghiê ̣p phát hành phải cân nhắc lãi suất có thể chấp nhâ ̣n được đối với trái phiếu của ho ̣ , chứ không thể trả thật cao cho nhà đầu tư Lãi suất của trái phiếu phải được đặt trong tương quan so sánh với lãi suất trên thi ̣ trường vốn , đă ̣c biê ̣t là phải tính đến sự ca ̣nh tranh với trái phiếu của các công ty khác và trá i phiếu chính phủ Tuy nhiên, mô ̣t ràng buô ̣c khác là chi phí lãi vay mà công phải trả cho các trái chủ Nếu đưa thêm các yếu tố khuyến khích vào trái phiếu thì có thể không cần nâng cao mức lãi suất

- Kỳ hạn của trái ph iếu: Đây là yếu tố rất quan tro ̣ng không những đối với công ty phát hành mà cả đối với nhà đầu tư Khi phát hành, doanh nghiê ̣p phải căn cứ vào tình hình thị trường vốn và tâm lý dân cư mới có thể xác định

kỳ hạn hợp lý

- Uy tín của doanh nghiê ̣p : Không phải doanh nghiê ̣p nào cũng có thể thu hút được công chúng mua trái phiếu vì nhà đầu tư phải đánh giá uy tín của doanh nghiê ̣p thì mới quyết đi ̣nh mua hay không mua Các doanh nghiệp có

uy tín và vững mạnh thì dễ dàng hơn trong việc phát hành trái phiếu ra công chúng để huy động vốn

Trong viê ̣c phát hành trái phiếu , cũng cần chú ý đến mệnh giá vì nó có thể liên quan đến sức mua của dân chúng Đặc biệt, ở Việt Nam khi phát hành trái phiếu, doanh nghiê ̣p cần xác đi ̣nh mô ̣t mức mê ̣nh giá vừa phải để nhiều người có thể mua được, tạo sự lưu thông dễ dàng cho trái phiếu trên thị trường

** Trái phiếu có lãi suất thay đổi

Tuy go ̣i là lãi suất thay đổi nhưng thực ra loại này có lãi suất phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác Chẳng ha ̣n , lãi suất LIBOR (Lodon Interbank Offered Rate ) hoă ̣c lãi suất cơ bản (Prime Rate) Khi nào

Trang 35

nên phát hành loa ̣i trái phiếu thả nổi ? Trong điều kiê ̣n có mức la ̣m phát khá cao và lãi suất thi ̣ trường không ổn đi ̣nh , doanh nghiê ̣p có thể khai thác tính

ưu viê ̣t của loa ̣i trái phiếu này Do các biến đô ̣ng của la ̣m phát kéo theo sự giao đô ̣ng của lãi suất thực , các nhà đầu tư mong muốn được hưởng một lãi suất thỏa đáng khi so sánh với tình hình thi ̣ trường Vì vậy, mô ̣t số người ưa thích trái phiếu thả nổi Tuy nhiên, loại trái phiếu này có một vài nhược điể m như sau: Doanh nghiê ̣p không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu, điều này gây khó khăn mô ̣t phần cho viê ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch tài chính Viê ̣c quản lý trái phiếu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do doanh nghiệp ph ải thông báo các lần điều chỉnh lãi suất

** Trái phiếu có thể thu hồi (Callable bond)

Mô ̣t số doanh nghiê ̣p lựa cho ̣n cách phát hành những trái phiếu có thể thu hồi, tức là doanh nghiê ̣p có thể mua la ̣i vào mô ̣t thời gian nà o đó Trái phiếu như vâ ̣y phải được quy đi ̣nh ngay khi phát hành để người mua trái

phiếu được biết Doanh nghiê ̣p phải quy đi ̣nh rõ về thời ha ̣n và giá cả khi doanh nghiê ̣p chuô ̣c la ̣i trái phiếu Thông thường, người ta quy đi ̣nh t hời ha ̣n tối thiểu mà trái phiếu sẽ không bi ̣ thu hồi , ví dụ trong thời gian 36 tháng Loại trái phiếu có thể thu hồi có những ưu điểm sau: Có thể được sử dụng như

mô ̣t cách điều chỉnh lượng vốn sử du ̣ng Khi không cần thiết, doanh nghiê ̣p có thể mua la ̣i các trái phiếu , tức là giảm số vốn vay Doanh nghiê ̣p có thể thay nguồn tài chính do phát hành trái phiếu loa ̣i này bằng mô ̣t nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếu đó Tuy nhiên, nếu không có những hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này không được ưa thích

**Chứng khoán có thể chuyển đổi

Các doanh nghiệp , đă ̣c biê ̣t là các Công ty của Mỹ thường phát hành những chứng khoán kèm theo những điều kiê ̣n c ó thể chuyển đổi được Nói chung, sự chuyển đổi và lựa cho ̣n cho phép các bên (Doanh nghiê ̣p, người đầu

Trang 36

tư) có thể lựa chọn cách thức đầu tư có lợi và thích hợp Có một số hình thức chuyển đổi, ở đây chỉ đề cập hai loại:

Giấy bảo đảm (Warrant): Người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua mô ̣t số lượng cổ phiếu thường, được quy đi ̣nh trước với giá cả và thời gian xác đi ̣nh

Trái phiếu chuyển đổi (convertible) là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành mô ̣t số lượng nhất đi ̣nh các cổ phiếu thường Nếu thi ̣ giá của cổ phiếu tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơ may nhâ ̣n được lợi nhuâ ̣n cao

* Tín dụng thuê mua

Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua việc cho thuê các loại tài sản như máy móc, thiết bị

Đây là một phương thức giao dịch khá lâu đời, song nhờ việc sáng tạo

ra nhiều hình thức giao dịch mới nên nó ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt tại các nước có nền kinh tế phát triển

Tín dụng thuê mua có 2 hình thức là thuê hoạt động và thuê tài chính Thuê hoạt động: là hình thức tín dụng thuê mua ngắn hạn Thuê hoạt động có các đặc điểm chính là: thời gian thuê thường ngắn hơn thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, các bên có thể huỷ ngang hợp đồng mà chỉ cần báo trước trong môt thời gian ngắn, người thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, còn người cho thuê phải chịu các chi phí về vận hành, bảo trì của tài sản cũng như các hao mòn vô hình

Thuê tài chính: là hình thức tín dụng thuê mua dài hạn Theo phương thức này, người cho thuê thường mua tài sản, thiết bị mà người thuê cần và đã thương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản đó với nhà cung cấp hoặc người cho thuê cung cấp tài sản của họ cho người thuê Thời gian thuê chiếm phần lớn đời sống hữu ích của tài sản Các chi phí vận hành, bảo trì, bảo hiểm, thuế liên quan đến tài sản và mọi rủi ro đều do người thuê chịu Tổng số

Trang 37

tiền thuê mà người thuê phải trả trong suốt quá trình thuê thường đủ để bù đắp giá gốc của tài sản

Tín dụng thuê mua có rất nhiều lợi ích đối với người thuê, là một phương thức tài trợ rất hiệu cho doanh nghiệp:

- Người thuê có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện hạn chế về vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị

- Giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng về vốn trong tài sản cố định

- Là phương thức rút ngắn thời gian triển khai đầu tư, đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh

- Giúp doanh nghiệp hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới

- Đối với những quốc gia không quy định vốn hoá tài sản thuê thì tín dụng thuê mua không gây ảnh hưởng bất lợi tới các tỷ số tài chính của doanh nghiệp

- Tín dụng thuê mua giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhờ thuế do tiền thuê làm giảm thu nhập chịu thuế

* Vay của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Đây là một phương thức tín dụng cổ điển nhưng vẫn tồn tại cho đến tận bây giờ do các ưu điểm của nó:

** Giúp doanh nghiệp huy động được vốn nhanh chóng do chỉ cần huy động ngay trong doanh nghiệp

** Đây là một hình thức tín dụng rẻ do lãi suất trả cho người cho vay - cán bộ công nhân viên thấp hơn lãi suất khi doanh nghiệp vay ngân hàng

** Tạo mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên

Tuy nhiên, phương thức này cũng có các nhược điểm như: khối lượng huy động nhỏ, thời hạn vay thường ngắn, phụ thuộc nhiều vào thu nhập của cán bộ công nhân viên

Trang 38

1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh chính là tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu mà trực tiếp là gia tăng lợi nhuận Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn, trước hết cần tìm hiểu các khái niệm có liên quan đến hiệu quả

Có thể thấy rằng “hiệu quả” là một phạm trù kinh tế có phạm vi rộng và nội hàm phức tạp Quan điểm về “hiệu quả” có thể được xem xét từ nhiều góc

độ khác nhau Về góc độ lợi ích có thể phân chia thành hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị - xã hội, hiệu quả an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sống, Về cấp độ hay phạm vi xem xét hiệu quả như hiệu quả kinh tế quốc dân (ở tầm vĩ mô), hiệu quả ngành và vùng lãnh thổ, hiệu quả của doanh nghiệp (ở tầm vi mô) Như vậy khi xét ở các góc độ khác nhau thì hình thức biểu hiện và cách đánh giá hiệu quả cũng khác nhau

Khi nghiên cứu sự phát triển của các hệ thống kinh tế nói chung, người

ta thường quan sát mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của chúng Đây là mối quan hệ bịên chứng, nhân quả được lượng hoá theo quan hệ hàm

tố mà đầu vào là nguyên nhân được coi là biến số, còn đầu ra là kết quả được coi là hàm số Y Theo mối quan hệ này thì thấy sự phát triển của các hệ thống kinh tế là sự kết hợp của hai hình thức phát triển chiều rộng và chiều sâu phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể Nhìn chung, khi trình độ phát triển sản xuất xã hội ở mức độ thấp, các hệ thống kinh tế thường hướng vào phát triển theo chiều rộng Đặc điểm của loại hình phát triển này là sự gia tăng sản

Trang 39

phẩm đầu ra chủ yếu dựa vào sự gia tăng số lượng của các yếu tố đầu vào như tăng diện tích đất đai, tăng lao động, tăng số lượng máy móc thiết bị, Nhưng khi các loại nguồn lực của xã hội trở nên khan hiếm, đồng thời trình độ sản xuất xã hội tiến lên ở mức cao hơn thì các hệ thống kinh tế lại thiên về phát triển kinh tế theo chiều sâu Theo loại hình này sự gia tăng sản phẩm đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự gia tăng chất lượng đầu vào như nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động, Như vậy, dù với cùng một lượng đầu vào như cũ hoặc ít hơn vẫn có thể tạo ra được một lượng đầu ra lớn hơn Sự phát triển của khoa học công nghệ là chìa khoá quyết định và đảm bảo cho loại hình phát triển của theo chiều sâu

Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu theo nghĩa chung nhất:

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một

hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định

Ở đây đầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các cấp độ khác nhau có những điểm giống và khác nhau

Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân (ở tầm vĩ mô), kết quả đầu ra đáng quan tâm nhất là sản lượng của nền kinh tế, hiện nay đang được sử dụng các thước đo chủ yếu là GDP (tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GNP (tổng sản phẩm quốc dân); đầu vào của nó là các nguồn lực hiện có như đất đai, tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ và các nguồn lực khác,

Đối với các doanh nghiệp (ở tầm vi mô), đầu ra chủ yếu là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tổng giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng, còn chi phí đầu vào bao gồm hai loại:

Trang 40

Loại thứ nhất là chi phí để tạo ra nguồn lực (gọi tắt là nguồn lực) như diện tích đất đai, số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, số lượng vốn, lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp

Loại thứ hai là chi phí sử dụng nguồn lực (gọi là chi phí thường xuyên) là sự tiêu hao hoặc chi phí các yếu tố sản xuất như tổng giá thành, chi phí trung gian, tổng thời gian làm việc của máy, tổng số thời gian làm việc của người lao động,

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn, vì thế ở đây tác giả chỉ xem xét các yếu tố đầu ra thuộc kết quả kinh doanh và đầu vào là vốn kinh doanh của doanh nghiệp, một loại nguồn lực có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh được sử dụng nhằm thu kết quả kinh doanh cuối cùng đó là lợi nhuận, nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và vốn kinh doanh bỏ ra Như vậy có thể nói:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng vốn kinh doanh, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh và vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiê ̣p

* Phương pháp đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đo lường hiệu quả là việc lượng hoá mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một không gian và thời gian cụ thể Công cụ để đo lường hiệu quả là các chỉ tiêu hiệu quả Tuy nhiên, do tính phức tạp và nhiều mặt của hiệu quả nên không thể chỉ sử dụng một chỉ tiêu nào đó mà thường phải dùng nhiều chỉ tiêu, hợp thành hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 26/06/2022, 18:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, 2004. Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 07/06/2003 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Hà Nội: NXb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 07/06/2003 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
2. Bộ Tài chính, 2006. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Dương Đăng Chinh, 2003. Giáo trình Lý thuyết tài chính. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Nguyễn Văn Công, 2005. Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc, phòng tài chính kế toán, 2012. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc năm. Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc năm
6. Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc, phòng tài chính kế toán, 2013. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc năm . Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc năm
7. Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc, phòng tài chính kế toán, 2014. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc năm . Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc năm
8. Nguyễn Ngọc Định và cộng sự, 2002. Toán Tài chính. Hồ Chính Minh: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Vũ Duy Hào và Đảm Văn Huệ, 2009. Quản trị Tài chính doanh nghiệp. Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
10. Phan Hoài Hiệp, 2008. Vấn đề tài chính trong quá trình CPH DNNN ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sĩ. Trung tâm thông tin Thƣ viện đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tài chính trong quá trình CPH DNNN ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp
11. Lưu Thi ̣ Thu Hương , 2010. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp . Hà Nội: Nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp
12. Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2008. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
13. Trần Xuân Long, 2009. Chính sách quản lý VNN tại DN sau CPH: cần một hành lang pháp lý đồng bộ. Tạp chí Tài chính DN, số 10, trang 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính DN
14. Trần Xuân Long, 2009. Những tồn tại, vướng mắc ở chính sách quản lý VNN tại DN sau CPH và một số khắc phục. Tạp chí Tài chính DN, số 7, trang 20-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính DN
15. Trần Xuân Long, 2012. Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Luận án tiến sĩ. Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa
16. Nguyễn Hải Sản và Hoàng Anh, 2008. Cẩm nang nghiệp vụ Quản trị tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
17. Nguyễn Mạnh Thắng, 2008. Đổi mới quản lý VNN ở các công ty vừa và nhỏ sau CPH- lấy ví dụ CTCP bánh kẹo Hải Châu. Luận Văn thạc sĩ.Trung tâm thông tin Thƣ viện đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý VNN ở các công ty vừa và nhỏ sau CPH- lấy ví dụ CTCP bánh kẹo Hải Châu

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
DANH MỤC HÌNH (Trang 9)
Hình 3.1: Cơ cấu bộ máy của Công ty - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy của Công ty (Trang 62)
Bộ máy kế toán của Công ty hiện nay đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu bộ máy của công ty gồm 08 ngƣời mỗi ngƣời một công việc nhất định  với ngƣời đứng đầu là kế toán trƣởng, kiêm trƣởng phòng - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
ma ́y kế toán của Công ty hiện nay đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu bộ máy của công ty gồm 08 ngƣời mỗi ngƣời một công việc nhất định với ngƣời đứng đầu là kế toán trƣởng, kiêm trƣởng phòng (Trang 62)
Hình 3.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Hình 3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty (Trang 63)
Bảng 3.1: Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán (Trang 68)
Bảng 3.2: Phân tích so sánh các chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Phân tích so sánh các chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 69)
Bảng 3.4: Sự biến động của Nguồn vốn của Công ty - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Bảng 3.4 Sự biến động của Nguồn vốn của Công ty (Trang 72)
Từ bảng 3.5 kết cấu nguồn vốn nợ của Công ty ta có thể thấy rõ nguồn vốn này tăng lên qua các năm từ năm 2013 đến năm 2014 nhƣng lại giảm đi  từ năm 2012 đến năm 2013 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
b ảng 3.5 kết cấu nguồn vốn nợ của Công ty ta có thể thấy rõ nguồn vốn này tăng lên qua các năm từ năm 2013 đến năm 2014 nhƣng lại giảm đi từ năm 2012 đến năm 2013 (Trang 73)
Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm (Trang 75)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w