1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh

99 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty Cổ Phần Nông Sản Bắc Ninh
Tác giả Trần Thị Thắng
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Tài
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1 VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

  • 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN

  • 1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của vốn trong doanh nghiệp

  • 1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

  • 1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

  • 1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

  • 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

  • 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

  • 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

  • 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

  • 1.3.2 Các nhân tố bên trong

  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

  • 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

  • 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty

  • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Công ty

  • 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

  • 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

  • 2.2.1 Thực trạng nguồn vốn của Công ty

  • 2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

  • 2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

  • 2.3.1 Những kết quả công ty đạt được

  • 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

  • 2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH TRONG THỜI GIAN TỚI

  • 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

  • 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

  • 3.2.1 Nhóm giải pháp về quản lý vốn

  • 3.2.2 Nhóm điều chỉnh về cơ cấu sản xuất

  • 3.2.3 Nhóm giải pháp về điều chỉnh cơ cấu vốn

  • 3.2.4 Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực

  • 3.3 NHỮNG KHUYẾN NGHỊ

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN

1.1.1 Khái niệm, đặc trƣng của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là yếu tố thiết yếu trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả là rất quan trọng trong quản lý tài chính Mục tiêu của quản lý vốn là đảm bảo sự liên tục trong sản xuất kinh doanh và mở rộng nguồn vốn, từ đó tạo ra tiềm lực tài chính mạnh mẽ cho doanh nghiệp Do đó, xác định rõ nguồn vốn của doanh nghiệp là cần thiết để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

Vốn của doanh nghiệp được phân thành hai loại chính: vốn bằng hiện vật và vốn bằng tiền Trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò là nguồn lực tài chính quan trọng, giúp doanh nghiệp có khả năng đầu tư vào các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, từ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả.

Vốn là yếu tố thiết yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bắt đầu hình thành từ khi doanh nghiệp được thành lập và biến đổi theo thời gian Để bảo toàn và tăng trưởng vốn, doanh nghiệp cần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Mức tăng trưởng vốn tự có phụ thuộc vào lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, cũng như chính sách và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Ngoài việc tái đầu tư từ lợi nhuận, doanh nghiệp còn có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nếu doanh nghiệp gặp thua lỗ và không có lợi nhuận để tái đầu tư, cũng như không thể huy động vốn từ các nguồn khác, thì vốn của doanh nghiệp sẽ giảm dần Điều này gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có thể dẫn đến tình trạng phá sản.

Vốn là yếu tố thiết yếu trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh, có khả năng tăng hoặc giảm tùy thuộc vào hiệu quả hoạt động và chính sách đầu tư của từng doanh nghiệp.

1.1.1.2 Đặc trƣng của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là yếu tố thiết yếu để khởi đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tổng quan, vốn của doanh nghiệp có những đặc điểm quan trọng cần được chú ý.

Vốn được xem như một loại hàng hóa đặc biệt, mang trong mình giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của vốn chính là giá trị nội tại của nó, trong khi giá trị sử dụng được tạo ra thông qua hoạt động mua bán trên thị trường, từ đó gia tăng giá trị sử dụng của vốn.

Vốn là đại diện cho giá trị tài sản thực có trong doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình Tuy nhiên, không phải mọi tài sản đều được xem là vốn; chỉ những tài sản có giá trị và được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mới được coi là vốn.

Vốn luôn được vận động với mục tiêu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Mặc dù vốn thường được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để tiền trở thành vốn thực sự, nó cần được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra lợi nhuận Sau khi trải qua quá trình này, vốn sẽ trở về hình thái ban đầu nhưng với giá trị lớn hơn Ngược lại, nếu vốn bị ứ đọng và không tạo ra lợi nhuận, nó sẽ được coi là đồng vốn chết.

Vốn có giá trị theo thời gian, vì một đồng vốn hiện tại sẽ có giá trị lớn hơn một đồng vốn trong tương lai Do đó, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh cần xem xét sự vận động và tăng trưởng liên tục của mỗi đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Vốn cần phải gắn liền với một chủ sở hữu cụ thể để được sử dụng hiệu quả, vì những nguồn vốn không có chủ thường bị lãng phí Do đó, việc xác định rõ chủ sở hữu vốn là rất quan trọng để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức trong và ngoài nước cho các hoạt động đầu tư Mặc dù người sở hữu và người sử dụng vốn có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư, nhưng quyền lợi của người sở hữu vốn luôn được ưu tiên đảm bảo.

Để phát huy hiệu quả đầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn cần được tập trung đến một mức độ nhất định Nếu vốn bị phân tán và không đủ lớn, doanh nghiệp sẽ không thể thực hiện các hoạt động đầu tư, dẫn đến việc mất cơ hội tìm kiếm lợi nhuận Do đó, việc tập trung và thu hút vốn để tạo ra một lượng vốn đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp phân loại vốn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện hiệu quả sử dụng vốn Bài viết này sẽ tập trung vào hai phương pháp phân loại vốn chính.

Dựa trên đặc điểm luân chuyển của vốn, doanh nghiệp có thể phân loại vốn thành hai loại chính: vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định thường được sử dụng cho các tài sản lâu dài, trong khi vốn lưu động phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày.

Vốn cố định đại diện cho giá trị tiền tệ của toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô và khối lượng tài sản cố định Nó ảnh hưởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định cũng tác động đến quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, với giá trị của nó dần chuyển vào giá trị sản phẩm mới, dẫn đến thời gian chu chuyển dài Vòng chu chuyển hoàn thành khi giá trị vốn cố định được chuyển dịch hoàn toàn vào sản phẩm sau nhiều chu kỳ Việc thu hồi vốn cố định diễn ra thông qua khấu hao tài sản cố định, vì vậy nguồn vốn huy động cho vốn cố định thường là dài hạn.

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mục tiêu chính của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay là cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho xã hội với mong muốn đạt được lợi nhuận tối đa Để thực hiện mục tiêu này, các doanh nghiệp cần tổ chức đồng bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo ba yếu tố quan trọng: vốn, lao động và công nghệ Trong đó, vốn không chỉ là một yếu tố thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là chỉ số phản ánh khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu cụ thể, thể hiện mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra trong quá trình sản xuất Công thức tổng quát cho hiệu quả kinh doanh có thể được diễn đạt như sau:

H = K / C, trong đó H đại diện cho hiệu quả kinh doanh, K là kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh, và C là chi phí cần thiết để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra.

Khái niệm hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực như lao động, máy móc, nguyên vật liệu và tiền vốn Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc cải thiện hiệu quả trong từng khâu hoạt động.

Hiệu quả sử dụng vốn là một yếu tố quan trọng trong hiệu quả kinh doanh, góp phần nâng cao hoạt động sản xuất Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả kinh doanh toàn diện, cần xem xét hiệu quả của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện ở việc bảo toàn vốn mà còn ở khả năng tạo ra lợi nhuận theo mục tiêu kinh doanh, đặc biệt là sức sinh lời Để hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển, kết quả sử dụng vốn cần đáp ứng lợi ích của doanh nghiệp đồng thời mang lại lợi ích cho xã hội.

Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó cho thấy khả năng tối đa hóa kết quả đầu ra trong khi tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng vốn, phù hợp với điều kiện nguồn lực và môi trường kinh doanh hiện tại.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua khả năng sinh lời, là yếu tố quan trọng đối với nhà đầu tư, nhà tín dụng và cổ đông, vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích hiện tại và tương lai của họ Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụng một số chỉ số nhất định.

- Hiệu suất sử dụng tổng vốn:

Hiệu suất sử dụng tổng vốn trong một kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Tổng vốn bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn, cho biết mỗi đồng vốn bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Giá trị chỉ tiêu càng cao cho thấy vốn được sử dụng một cách hiệu quả hơn.

- Hệ số doanh lợi vốn:

Hệ số doanh lợi vốn Lợi nhuận trong kỳ

Tổng vốn bình quân trong kỳ

Doanh lợi vốn là chỉ số tổng hợp phản ánh khả năng sinh lợi từ một đồng vốn đầu tư, cho thấy mức lợi nhuận mà đồng vốn đó mang lại trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc quản lý vốn càng hiệu quả.

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu:

Doanh lợi vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lợi từ vốn chủ sở hữu, cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Tăng cường doanh lợi vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần trong kỳ

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số học của vốn cố

Vốn cố định là hiệu số của nguyên giá tài sản cố định và khấu hao luỹ kế

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định đo lường số lượng doanh thu mà mỗi đơn vị vốn cố định tạo ra trong kỳ Chỉ số này càng cao, chứng tỏ rằng hiệu suất sử dụng vốn cố định càng hiệu quả.

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong một kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụng trong kỳ

Nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụng trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá tài sản cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định là thước đo quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của mình Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một kỳ sản xuất, từ đó giúp doanh nghiệp xác định được mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản cố định.

- Suất hao phí tài sản cố định:

Suất hao phí tài sản cố định Nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy số lượng tài sản cố định cần thiết để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần trong kỳ Chỉ số càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao, phản ánh sự hiệu quả trong việc quản lý và khai thác tài sản của doanh nghiệp.

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong một kỳ

Lợi nhuận ròng trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này đo lường lợi nhuận ròng mà mỗi đơn vị vốn cố định đầu tư vào sản xuất kinh doanh mang lại trong kỳ, phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định Giá trị chỉ tiêu càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt và ngược lại.

- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong một kỳ

Lợi nhuận ròng trong kỳ

Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH 26 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC

Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

Biểu tƣợng của Công ty:

Công ty, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2103000084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp, đã được đăng ký lần đầu vào ngày 23/12/2004 và trải qua nhiều lần thay đổi vào các ngày 30/11/2005, 06/10/2006, và 10/12/2007, được phép hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh đa dạng.

- Sản xuất thức ăn chăn nuôi;

- Sản xuất và kinh doanh thuốc thú y;

- Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu vi sinh;

- Sản xuất và kinh doanh giống gia súc, gia cầm, thuỷ cầm, giống thuỷ sản;

- Sản xuất tinh lợn, trâu, bò;

- Kinh doanh vật tƣ, thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất nông - công nghiệp, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc bảo vệ thực vật;

Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, cũng như nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y.

- Đại lý và kinh doanh xăng dầu, cảng bốc xếp và vận tải hàng hoá;

- Kinh doanh bất động sản, nhà ở và đầu tƣ xây dựng hạ tầng khu đô thị mới, khu công nghiệp vừa và nhỏ;

- Nuôi giữ, lai tạo đàn giống gốc: gia súc, gia cầm, thuỷ cầm;

- Giết mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm, thuỷ cầm;

- Sản xuất, chế biến thức ăn thuỷ sản;

- Sản xuất, chế biến, kinh doanh nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi: gia súc, gia cầm, thuỷ cầm, thuỷ sản;

Kinh doanh hoạt động thương mại bao gồm nhiều lĩnh vực đa dạng như khách sạn, nhà hàng, siêu thị, đại lý ôtô, dịch vụ ăn uống, và cung cấp đồ dùng cá nhân cũng như gia đình.

- Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng

Công ty Nông sản Bắc Ninh, tiền thân là Công ty Nông sản Hà Bắc, được thành lập vào năm 1996 theo Quyết định số 27/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Bắc Đến năm 1997, công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty Nông sản Bắc Ninh.

Trong giai đoạn 1996-1997, Công ty DABACO đã đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn gia súc với công suất 5 tấn/giờ tại xã Võ Cường, Bắc Ninh, cùng với việc thành lập Xí nghiệp gà giống công nghiệp Lạc Vệ tại huyện Tiên Du, Bắc Ninh.

Năm 1998, nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã thành lập Chi nhánh tại Hà Nội và khai trương Cửa hàng xăng dầu tại xã Lạc Vệ, Tiên Du, Bắc Ninh.

Năm 2000, Công ty đã thực hiện sáp nhập Xí nghiệp giống gia súc, gia cầm Thuận Thành, qua đó mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình.

Năm 2002, Công ty đã khánh thành Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp TOPFEEDS với công suất 250.000 tấn/năm Đồng thời, Công ty cũng tiếp tục đầu tư xây dựng Xí nghiệp gà giống gốc ông bà siêu trứng tại xã Lạc.

Vệ, Tiên Du, Bắc Ninh

Năm 2003, Công ty hoàn thành xây dựng Xí nghiệp lợn giống hướng nạc Thuận Thành tại khu đất của Xí nghiệp giống gia súc, gia cầm Thuận Thành Cùng năm, Công ty cũng thành lập Xí nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Khu công nghiệp Khắc Niệm, Tiên.

Năm 2004, Công ty đã hoàn thành xây dựng trụ sở tại đường Lý Thái Tổ, Bắc Ninh và thành lập Xí nghiệp giống Pháp tại xã Lạc Vệ, Tiên Du Bên cạnh đó, Công ty còn tiến hành xây dựng khu nhà ở để bán tại đường Huyền Quang, Bắc Ninh.

Năm 2005, Công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất với việc đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến thức ăn đậm đặc cao cấp tại xã Khắc Niệm, Tiên Du, Bắc Ninh Đồng thời, Công ty cũng thành lập Văn phòng đại diện tại thành phố Vinh, Nghệ An và thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, cùng với việc hoàn thành xây dựng Nhà kho và Nhà xử lý nguyên liệu tại xã Khắc Niệm, Tiên Du, Bắc Ninh.

Kể từ ngày 01/01/2005, Công ty đã chính thức chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 1316/QĐ - CT, được ban hành ngày 10/08/2004 bởi Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Năm 2006, Công ty đã mở rộng hoạt động đầu tư phát triển bằng cách thành lập 4 đơn vị mới, bao gồm Nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Kinh Bắc, Trung tâm dịch vụ ăn uống, Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công, và Xí nghiệp giống lợn Lạc Vệ.

Công ty đã đầu tư vào Công ty Cổ phần Hiệp Quang để xây dựng Nhà máy sản xuất bao bì, hiện đang cung cấp bao bì cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại miền Bắc Đến năm 2007, công ty thành lập Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ và thương mại Bắc Ninh và tiếp tục triển khai xây dựng Nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm xuất khẩu tại xã Lạc.

Vệ, Tiên Du, Bắc Ninh là một khu vực phát triển với nhiều công trình quan trọng như cảng bốc xếp hàng hoá tại xã Tân Chi, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp DABACO II tại cụm công nghiệp Khắc Niệm, khu nhà ở tại xã Tân Chi, và khu thương mại cùng đại lý xe ô tô tại thành phố Bắc Ninh.

Nhằm khai thác và phát triển nguồn nguyên liệu tại các tỉnh phía Tây Bắc

Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam, được thông qua bởi Quốc hội vào ngày 12/06/1999 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt vào ngày 22/03/2007, là cơ sở quan trọng chi phối mọi hoạt động của Công ty.

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh bao gồm các phòng, ban trong Công ty và các đơn vị trực thuộc

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh (Sơ đồ 2.1) ĐAI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÓ TGĐ I PHÓ TGĐ III

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC Nhà máy Chế biến TĂCN DABACO

Nhà máy Chế biến TĂCN TOPFEEDS

Nhà máy CBTĂ thủy sản Kinh Bắc

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Kỹ thuật chất lượng

Xí nghiệp Ngan giống Pháp Lạc Vệ Phòng Kế hoạch phát triển

Phòng Quản lý gia công

Phòng Quản lý dự án

CT TNHH Đầu tư & phát triển CNGC

Xí nghiệp Gà giống CN Lạc Vệ

Xí nghiệp Giống lợn Lạc Vệ

Xí nghiệp Đầu tư xây dựng hạ tầng

Xí nghiệp Giống GSGC Thuận Thành

Cửa hàng xăng dầu Lạc Vệ Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

CT TNHH DV & TM Bắc Ninh

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có trách nhiệm thảo luận và thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị Ngoài ra, đại hội cũng quyết định kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn, bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cũng như xác định bộ máy quản lý và điều hành của Công ty.

Hội đồng quản trị, được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian giữa hai kỳ đại hội Hội đồng quản trị có quyền hạn thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, ngoại trừ những quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hiện tại, Hội đồng quản trị gồm 8 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 5 năm.

Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Ban này giám sát việc tuân thủ chế độ kế toán và kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, đồng thời báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các báo cáo tài chính Hiện nay, Ban kiểm soát Công ty gồm 5 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 5 năm.

Ban Tổng giám đốc của Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có trách nhiệm tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày theo chiến lược và kế hoạch đã được thông qua Hiện tại, Ban Tổng giám đốc gồm 4 thành viên, mỗi người có nhiệm kỳ 5 năm.

Các phòng, ban trong Công ty

Các phòng, ban trong Công ty thực hiện chức năng quản lý và tổ chức, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc diễn ra hiệu quả Công ty bao gồm nhiều phòng, ban khác nhau để hỗ trợ cho các hoạt động này.

- Phòng Tổ chức - Lao động - Tiền lương

Phòng này có chức năng chủ yếu là tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến tổ chức bộ máy và cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật Ngoài ra, phòng cũng đảm nhiệm việc kiểm tra an toàn lao động, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, và quản trị hành chính văn phòng.

- Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng này có chức năng chính là quản lý tài chính của Công ty, bao gồm các nhiệm vụ kế toán, thủ quỹ, thống kê và nghiệp vụ ngân hàng Ngoài ra, phòng cũng thực hiện việc lập các báo cáo quyết toán quý, năm và quyết toán đầu tư.

- Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu

Phòng này có chức năng chính là đảm bảo việc thu mua và cung cấp đầy đủ nguyên liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Phòng Kỹ thuật Chất lượng

Phòng này có chức năng chính là đảm bảo kỹ thuật và chất lượng hàng hóa, sản phẩm của Công ty theo tiêu chuẩn đã đăng ký.

- Phòng Kế hoạch Phát triển

Phòng này có chức năng chính là tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhằm tư vấn và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh để trình Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xem xét và phê duyệt.

- Phòng Quản lý Gia công

Chức năng chủ yếu của phòng này là quản lý toàn bộ các trại chăn nuôi gia công của Công ty theo quyền hạn và nhiệm vụ đƣợc giao

- Phòng Quản lý Dự án

Phòng này chủ yếu chịu trách nhiệm lập dự án, hồ sơ mời thầu, thiết kế, tư vấn và giám sát các dự án Đồng thời, phòng cũng đảm nhận việc nâng cấp, duy tu và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của Công ty.

Chức năng chủ yếu của các phòng này là nghiên cứu và mở rộng thị trường, tổ chức giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm …

Chức năng chủ yếu của phòng này là quản lý, vận hành toàn bộ các loại xe của Công ty

Phòng này có cán bộ công đoàn chuyên trách riêng (thuộc Liên đoàn lao động tỉnh)

* Các đơn vị trực thuộc

Công ty có các đơn vị trực thuộc như nhà máy, xí nghiệp sản xuất, chi nhánh đại diện và hai công ty trách nhiệm hữu hạn, thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh cụ thể Những đơn vị này phải tuân thủ các quy định, nghị quyết và quyết định của Công ty cũng như pháp luật của Nhà nước Họ chỉ được phép kinh doanh trong các ngành nghề được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đại diện cho Công ty trong các giao dịch tại khu vực được phân công.

Các đơn vị trực thuộc của Công ty bao gồm:

- Nhà máy Chế biến thức ăn chăn nuôi DABACO

Ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón và thuốc trừ sâu vi sinh Chúng tôi cũng cung cấp vật tư, thiết bị, hóa chất phục vụ cho sản xuất nông - công nghiệp, cùng với nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc bảo vệ thực vật Ngoài ra, chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, và nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi cũng như thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y.

- Nhà máy Chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp TOPFEEDS

Ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón và thuốc trừ sâu vi sinh Công ty cũng chuyên kinh doanh vật tư, thiết bị và hóa chất phục vụ cho sản xuất nông - công nghiệp, cũng như nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc bảo vệ thực vật Ngoài ra, doanh nghiệp còn tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, và nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi cùng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y.

- Nhà máy Chế biến thức ăn thuỷ sản Kinh Bắc: Sản xuất thức ăn chăn nuôi

- Xí nghiệp Gà giống công nghiệp Lạc Vệ: Sản xuất và kinh doanh giống gia cầm, thuỷ cầm

- Xí nghiệp Ngan giống Pháp Lạc Vệ: Sản xuất và kinh doanh giống gia súc, gia cầm, thuỷ cầm

- Xí nghiệp Giống lợn Lạc Vệ: Sản xuất và kinh doanh giống lợn; Sản xuất tinh lợn, trâu, bò

- Xí nghiệp Giống gia súc gia cầm Thuận Thành: Sản xuất và kinh doanh giống gia súc, gia cầm; Sản xuất tinh lợn, trâu, bò

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty có quyền phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, với mệnh giá cổ phiếu phổ thông là 10.000 đồng/cổ phần Tổng số cổ phần sẽ được chào bán cho cổ đông hiện hữu, cán bộ chủ chốt, nhân viên mới, thành viên Hội đồng quản trị, và thông qua hình thức bán đấu giá công khai.

Công ty đã thiết lập một hệ thống cung cấp nguyên liệu ổn định với nhiều nguồn cung khác nhau và duy trì mối quan hệ lâu dài với các đối tác lớn trong và ngoài nước, trong đó một số đã trở thành cổ đông Điều này giúp công ty chủ động hơn trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất và xây dựng các kế hoạch kinh doanh dài hạn Để đảm bảo chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, công ty sử dụng một phần nguyên vật liệu nhập khẩu, nhưng cũng đang nỗ lực giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu này.

Vào năm 2007, công ty đã lên kế hoạch đầu tư xây dựng nhà kho và cơ sở sơ chế nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hòa Bình Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng, cơ sở này sẽ giúp giảm chi phí nguyên liệu đầu vào, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm trên thị trường.

Công ty chúng tôi hiện đang áp dụng các dây chuyền chế biến thức ăn chăn nuôi hiện đại trong hai lĩnh vực sản xuất chính, bao gồm chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy cầm, cũng như chế biến thức ăn cho thủy sản, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và mang lại giá trị cao cho khách hàng.

Công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy cầm của công ty được trang bị 3 dây chuyền công nghệ nhập khẩu với tổng giá trị 2.607.000 USD Trong số đó, dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi cao cấp có công suất lên đến 30 tấn/giờ đã được đưa vào sử dụng từ năm 2002.

Quy trình theo công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thuỷ cầm (Sơ đồ 2.2)

Nguyên liệu dạng thanh mảnh

Xử lý và làm sạch Xử lý và làm sạch

Hệ thống Bin chứa Định lƣợng

Phụ gia Trộn chính Khoáng chất Ép viên

Làm mát, sấy khô Tạo hạt mong muốn Sàng tuyển Đóng gói Xuất bán

+ Công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi thuỷ sản: Dây chuyền công nghệ với công suất 4 tấn/giờ có trị giá 791.400 USD, đƣợc đƣa vào sử dụng năm 2006

Quy trình công nghệ chế biến thức ăn cho thuỷ sản (Sơ đồ 2.3)

Công ty hiện đang triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, được chứng nhận bởi tổ chức BVQI của Anh vào tháng 8/2001, cùng với chứng nhận ISO 17025 vào tháng 9/2006.

Trình độ tay nghề cao của đội ngũ cán bộ nhân viên là một lợi thế quan trọng giúp công ty mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty hiện có gần trăm lao động, trong đó hơn 30% có trình độ cao đẳng trở lên Mục tiêu chính là thu hút nhân lực có năng lực để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh Mặc dù mỗi vị trí có tiêu chuẩn riêng, tất cả nhân viên đều phải có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, và thể hiện tinh thần làm việc nhiệt tình, ham học hỏi, chủ động Đối với các vị trí quan trọng, yêu cầu tuyển dụng rất khắt khe, bao gồm kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích, và trình độ ngoại ngữ cũng như tin học.

* Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ

Công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi, với đa dạng sản phẩm về chủng loại và mẫu mã, nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường chăn nuôi gia súc, gia cầm Sản phẩm của Công ty luôn nằm trong top hàng đầu tại Việt Nam, cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài như CP và PROCONCO Các thương hiệu nổi bật như DABACO, TOPFEEDS, NASACO, GROWFEEDS, KHANGTI VINA và Kinh Bắc đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Theo khảo sát, sản phẩm của Công ty chiếm khoảng 30% thị trường thức ăn chăn nuôi miền Bắc và miền Trung, và khoảng 10% tổng thị trường cả nước.

Công ty tập trung phát triển sản xuất và cung cấp con giống như lợn, ngan, vịt cho thị trường, khai thác thế mạnh trong sản xuất con giống và chăn nuôi quy mô lớn Hoạt động này không chỉ tận dụng nguồn cung cấp nguyên liệu, kỹ thuật, đất đai, và nhà xưởng mà còn thúc đẩy chế biến thức ăn chăn nuôi của Công ty.

Với chiến lược đầu tư phát triển hợp lý trong những năm qua, Công ty đã vươn lên trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công - nông nghiệp tại Bắc Ninh và trên toàn quốc Mục tiêu hiện tại của Công ty là trở thành một tập đoàn mạnh mẽ, hoạt động theo quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, liên hoàn từ giống, thức ăn, gia công, chế biến đến xuất khẩu thực phẩm.

* Đặc điểm thị trường, khách hàng

Thị trường thức ăn chăn nuôi gia súc và gia cầm có sự biến động phức tạp, với giá cả thường xuyên thay đổi Sự dao động này chủ yếu do giá nguyên liệu như khô dầu, ngô và tấm gạo ảnh hưởng, cùng với sự tăng giảm của giá xăng dầu.

Giá thức ăn chăn nuôi tăng cao không chỉ ảnh hưởng đến các hộ chăn nuôi nhỏ và vừa, mà còn làm cho các doanh nghiệp chế biến thức ăn và trang trại chăn nuôi quy mô lớn gặp khó khăn.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

2.2.1 Thực trạng nguồn vốn của Công ty

Bảng 2.1 Kết cấu vốn và nguồn vốn của Công ty qua các năm Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm

So sánh quy mô vốn giữa các năm (%) 06/05 07/06 08/07

1 Tổng vốn 219.415 245.245 315.482 437.269 111,77 128,64 138,60 -Vốn cố định 87.767 98.454 118.231 154.219 112,18 120,08 130,43 -Vốn lưu động

2 Nguồn vốn 219.415 245.245 315.482 437.269 111,77 128,64 138,60 -Nhà nước 12.780 30.000 30.000 36.000 234,74 100,00 120,00 -Vốn CSH 62.559 92.944 102.998 133.312 148,57 110,82 129,43 -Vốn vay 144.076 122.251 182.484 267.957 84,85 149,27 146,84

Từ báo cáo tài chính của Công ty trong các năm 2005 đến 2008, quy mô nguồn vốn của Công ty đã liên tục gia tăng Cụ thể, vào năm 2006, nguồn vốn tăng 11,77%, năm 2007 tăng 28,64%, và đặc biệt vào năm 2008, nguồn vốn tăng mạnh lên tới 38,6% Sự tăng trưởng này được thể hiện rõ qua biểu đồ minh họa.

Biểu đồ 2.1 Quy mô vốn của công ty qua các năm

Công ty đã liên tục bổ sung nguồn vốn qua các năm, với vốn cố định tăng 20,08% vào năm 2007, 30,43% vào năm 2008 so với năm 2007, và 12,18% vào năm 2006 so với năm 2005 Ngược lại, vốn lưu động chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn, với mức tăng 11,5% từ năm 2005 đến 2006, 34,38% từ năm 2006 đến 2007, và 43,50% từ năm 2007 đến 2008 Cụ thể, tỷ lệ vốn lưu động trong tổng vốn đã tăng từ 59,9% vào năm 2005, giữ nguyên ở mức 59,9% năm 2006, lên 62,52% năm 2007 và đạt 64,73% vào năm 2008.

Trong tổng vốn của Công ty, vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn vốn cố định, điều này hợp lý đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm nông nghiệp Cơ cấu vốn của Công ty phản ánh sự phân bổ hợp lý Năm 2006, tổng vốn Công ty tăng đáng kể so với năm 2005 do mở rộng sản xuất kinh doanh và thành lập thêm xí nghiệp, chi nhánh Tổng vốn năm 2005 tăng 11,7%, và đến năm 2008, cả vốn cố định và vốn lưu động đã tăng 38,6% so với năm 2007.

Công ty chủ yếu dựa vào ba nguồn vốn: vốn Nhà nước cấp, vốn chủ sở hữu và vốn vay, do đặc thù chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần Đặc biệt, Công ty vừa được phép niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Chỉ số tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua các năm từ 2005 đến 2008

So sánh giữa các năm (%) 06/05 07/06 08/07

2 Tổng vốn bình quân (Trđ)

3 Vốn chủ sở hữu bình quân (Trđ)

4 Lợi nhuận sau thuế (Trđ)

5 Hiệu suất sử dụng tổng vốn

6 Hệ số doanh lợi vốn (%)

7 Doanh lợi vốn 37,90 24,53 24,39 23,61 64,72 99,44 96,77 chủ sở hữu (%)

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2005, 2006, 2007, 2008

Doanh thu của Công ty đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng 141,86% từ năm 2005 đến năm 2006, 105,86% từ năm 2006 đến năm 2007, và 116,10% từ năm 2007 đến năm 2008.

Lợi nhuận của Công ty đã có sự tăng trưởng ấn tượng trong những năm qua, cụ thể năm 2006 tăng 7,45% so với năm 2005 Đến năm 2007, lợi nhuận tăng mạnh lên 125,31% so với năm trước, và năm 2008 tiếp tục ghi nhận mức tăng 116,71% so với năm 2007.

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2006 thấp do phải bù lỗ cho các nhà máy và xí nghiệp mới hoàn thành, trong khi một số cơ sở đã hoạt động nhưng chưa có doanh thu để trả nợ ngân hàng, dẫn đến chi phí lãi vay lớn Tuy nhiên, từ năm 2007, Công ty bắt đầu có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, giúp doanh thu năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007, kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên Hơn nữa, việc chuyển sang mô hình Công ty cổ phần từ năm 2006 đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trong giai đoạn 2005 đến 2008, hiệu suất sử dụng vốn của Công ty cho thấy sự cao nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm, đặc biệt là từ năm 2006 đến 2008 Cụ thể, năm 2005, mỗi đồng vốn tạo ra 0,684 đồng doanh thu; năm 2006, con số này tăng lên 179,42 đồng, tương ứng với mức tăng 162,3% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2007, doanh thu trên mỗi đồng vốn giảm xuống còn 157,41 đồng, giảm 12,28% so với năm 2006, và tiếp tục giảm xuống 136,14 đồng vào năm 2008, giảm 13,51% so với năm 2007.

Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tổng vốn của Công ty qua các năm

Trong giai đoạn 2006-2008, hiệu suất sử dụng tổng vốn của Công ty giảm do việc đầu tư xây dựng các nhà máy mới, dẫn đến doanh thu từ hoạt động kinh doanh chưa đủ lớn để bù đắp cho lượng vốn đầu tư lớn Doanh lợi vốn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, cho thấy số lợi nhuận tạo ra từ mỗi đồng vốn Năm 2005, mỗi 100 đồng vốn tạo ra 0,041 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2006 con số này tăng lên 0,082 đồng, tương ứng với mức tăng 98,67% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2007, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 0,085 đồng, tăng 3,84% so với năm 2006, nhưng đến năm 2008, lợi nhuận giảm xuống còn 0,074 đồng, giảm 13,06% so với năm trước.

Năm 2007, Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt trong hiệu quả hoạt động, với việc sử dụng vốn ngày càng hiệu quả hơn so với các năm trước.

2008 lợi nhuận của Công ty giảm xuống do Công ty mới đƣa vào sử dụng một số Nhà máy, xí nghiệp trực thuộc nên nguồn thu còn thấp

Biểu đồ 2.3 Hệ số doanh lợi vốn của Công ty qua các năm

Doanh lợi vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2005-2008 cho thấy sự giảm sút đáng kể Cụ thể, năm 2005, mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 37,90 đồng lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, đến năm 2006, con số này giảm xuống còn 24,53 đồng, tương ứng với mức giảm 35,28% so với năm trước Năm 2007, lợi nhuận sau thuế chỉ còn 24,39 đồng, giảm 0,56% so với năm 2006 Đến năm 2008, con số này tiếp tục giảm xuống còn 23,61 đồng, giảm 3,23% so với năm 2006.

Biểu đồ 2.4 Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua các năm Chỉ tiêu Năm

So sánh giữa các năm

2 Lợi nhuận sau thuế (Trđ)

3 Nguyên giá tài sản cố định bình quân (Trđ)

4 Vốn cố định bình quân (Trđ)

5 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (%)

6 Hiệu suất sử dụng TSCĐ

7 Hiệu suất hao phí tài sản cố định (%)

8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (%)

9 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (%)

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2005, 2006, 2007,

Theo bảng số liệu, quy mô vốn cố định của Công ty đã tăng liên tục qua các năm, với mức bình quân năm 2005 đạt 86.486 triệu đồng.

Từ năm 2006 đến năm 2008, vốn cố định bình quân của Công ty liên tục tăng trưởng, cụ thể năm 2006 đạt 93.110,5 triệu đồng, tăng 7,65% so với năm trước; năm 2007 tăng lên 118.342,5 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 27,09%; và năm 2008 đạt 141.225 triệu đồng, tăng 19,33% so với năm 2007 Sự gia tăng quy mô vốn cố định này chủ yếu do Công ty đã tập trung đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, bao gồm việc mở thêm các chi nhánh và xây dựng thêm nhà máy, xí nghiệp.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định đã có sự biến động qua các năm từ 2005 đến 2008 Mặc dù doanh thu thuần liên tục tăng, nhưng tốc độ tăng của vốn cố định bình quân lớn hơn, dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn cố định không ổn định Cụ thể, năm 2005, hiệu suất đạt 339,77%; năm 2006, con số này tăng lên 447,71%, tương ứng với mức tăng 31,76% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2007, hiệu suất giảm xuống 372,92%, giảm 16,71% so với năm 2006, và tiếp tục giảm nhẹ xuống 362,84% vào năm 2008, giảm 2,18% so với năm 2007.

Biểu đồ 2.5 Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty qua các năm

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định đã giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2006 đạt 380,35%, trong khi năm 2007 chỉ còn 308,06%, giảm 19,01% so với năm trước.

2008 hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 285,76% giảm 7,24% so với năm

2007 Cụ thể, xem biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.6 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty qua các năm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH TRONG THỜI

Ngày đăng: 26/06/2022, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Luật doanh nghiệp, số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
7. Trần Thị Thái Hà (2005), Đầu tư tài chính, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư tài chính
Tác giả: Trần Thị Thái Hà
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
8. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
9. Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2007), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2007
10. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2008
11. Nguyễn Hải Sản (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2006
12. Phạm Văn Trường, Lê Hoài Phương, Đoàn Hoài Đức, Lê Quang Đức (2007), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Trường, Lê Hoài Phương, Đoàn Hoài Đức, Lê Quang Đức
Nhà XB: NXB lao động
Năm: 2007
13. Đào Văn Tú (2004), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đào Văn Tú
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2004
14. Bùi Kim Yến (2002), Giải pháp tạo vốn của doanh nghiệp trên thị trường tài chính Việt Nam, LA TS kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tạo vốn của doanh nghiệp trên thị trường tài chính Việt Nam
Tác giả: Bùi Kim Yến
Năm: 2002
1. Bản cáo bạch Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh năm 2007, 2008 Khác
2. Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty các năm 2005, 2006, 2007, 2008 Khác
3. Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh, Báo cáo tài chính năm 2004, 2005, 2006, 2007 Khác
4. Hồ sơ năng lực của Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh, năm 2007 Khác
5. Phương án sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh năm 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng 2.1 ta thấy quy mô nguồn vốn của Công ty liên tục tăng qua các năm từ 2005 đến 2008, tăng mạnh vào năm 2008, tăng 38,6%, năm 2007  tăng 28,64%, năm 2006 tăng 11,77%, thể hiện qua biểu đồ sau: - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
ua bảng 2.1 ta thấy quy mô nguồn vốn của Công ty liên tục tăng qua các năm từ 2005 đến 2008, tăng mạnh vào năm 2008, tăng 38,6%, năm 2007 tăng 28,64%, năm 2006 tăng 11,77%, thể hiện qua biểu đồ sau: (Trang 51)
Bảng 2.2 Chỉ số tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn của Cụng ty qua - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 2.2 Chỉ số tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn của Cụng ty qua (Trang 53)
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Cụng ty qua cỏc năm - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Cụng ty qua cỏc năm (Trang 57)
Bảng 2.4 Cỏc chỉ số hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của Cụng ty qua cỏc năm từ 2005 đến 2008 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 2.4 Cỏc chỉ số hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của Cụng ty qua cỏc năm từ 2005 đến 2008 (Trang 63)
Bảng 2.5 Chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho của - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 2.5 Chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho của (Trang 66)
Bảng 2.6 Cỏc chỉ tiờu hiệu quả quản lý cỏc khoản phải thu của - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 2.6 Cỏc chỉ tiờu hiệu quả quản lý cỏc khoản phải thu của (Trang 68)
Bảng 2.7 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng thanh toỏn của Cụng ty qua cỏc năm từ 2005 đến 2008 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 2.7 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng thanh toỏn của Cụng ty qua cỏc năm từ 2005 đến 2008 (Trang 70)
Bảng 3.1 Một số chỉ tiờu dự kiến cho kế hoạch trong năm 2009 của Cụng ty - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Bảng 3.1 Một số chỉ tiờu dự kiến cho kế hoạch trong năm 2009 của Cụng ty (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w