1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành Kinh Tế Đầu Tư
Tác giả Đặng Thị Phương
Người hướng dẫn Th.s Chu Thị Thuý Hằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 310,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư. Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư. Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư. Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư. Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư. Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư. Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

Cơ sở ngành Kinh Tế Đầu Tư

Họ và tên sinh viên : Đặng Thị Phương

Lớp : KTĐT 2

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Chu Thị Thuý Hằng

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Đặng Thị Phương Mã số sinh viên: 2019607276

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar - 67 phố Tân Hương,

Xã Đông Hương, Thành phố Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Chu Thị Thuý Hằng

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày tháng năm

2022

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC HÌNH 2

PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIETSTAR 3

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp. 3

1.1.2: Lịch sử hình thành và quá trình phát triển. 3

1.2: Chức năng, nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty 3

1.2.1: Chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh 3

1.2.2: Lĩnh vực kinh doanh 5

1.2.3: Một số chỉ tiêu cơ bản. 5

1.3: Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar 6

1.3.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 6

1.3.2: Chức năng quyền hạn của từng bộ phận 7

PHẦN 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIETSTAR GIAI ĐOẠN 2019 - 2021 15

2.1 Khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 - 2021 15

2.1.1.Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 15

2.1.2.Tình hình tài sản – nguồn vốn 15

2.2 Tình hình đầu tư và quản lý đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 – 2021 16

2.2.1 Môi trường đầu tư tại Công ty 16

2.2.2 Nguồn vốn thực hiện đầu tư tại Công ty 16

2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư tại Công ty 17

2.4 Thực trạng lập và quản lý dự án đầu tư tại Công ty 21

2.5 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Công ty 22

2.6 Thực trạng quản lý rủi ro trong đầu tư tại Công ty 23

2.7 Đánh giá hiệu quả tài chính và hiệu quả đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các tỷ số 24

2.7.1 Hiệu quả tài chính: 24

2.7.2 Hiệu quả đầu tư 24

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐÈ XUẤT HOÀN THIỆN 25

3.1 Định hướng phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar từ năm 2022 đến năm 2025 25

3.2 Đánh giá chung về tình hình đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 – 2021 25

Trang 5

3.2.1 Những kết quả đạt được: 25

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 26

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 – 2021 26

3.3.1.Ý tưởng 26

3.3.2 Phương hướng 26

3.3.3 Biện pháp 27

KẾT LUẬN 28

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán 30

Phụ lục 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Để hội nhập với nền kinh tế thị trường, thay đổi cùng thế giới với xu hướng toàncầu hóa, các quốc gia phải từng bước chuyển mình phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu.Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại cần rất nhiều yếu tố: từ yếu tố đầu vào đếnyếu tố đầu ra của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường Việctrang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củacác nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp là rất quan trọng

Do đó việc học tập đi đôi với thực hành luôn là biện pháp hiệu quả đúng đắn đã vàđang được áp dụng tại các trường đại học ở Việt Nam nói chung và trường Đại họcCông nghiệp Hà Nội nói riêng, không chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong nhữngngành kinh tế đầu tư Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội hàng năm tổ chức cho sinhviên năm 3 khoa quản lý kinh doanh một đợt thực tập cơ sở ngành tại các công ty, nhàmáy, xí nghiệp…

Trong thời gian một tháng nhằm giúp sinh viên tiếp cận, tìm hiểu, làm quen với môitrường làm việc thực tế từ đó vận dụng các kiến thức đã học được ở nhà trường mộtcách linh hoạt, sáng tạo Đây cũng là cơ hội giúp nhà trường nhìn nhận đánh giá đượcđúng khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như trình độ, khả năng tiếp thu, họclực của mỗi sinh viên

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar, đã giúp emnâng cao hơn khả năng giao tiếp cũng như có một cái nhìn đầy đủ toàn diện về vai trò,tầm quan trọng của hoạch định và đầu tư trong doanh nghiệp cũng như quá trình thực

tế và các hoạt động kinh doanh cơ bản của công ty Trong suốt quá trình thực tập cơ sở

ngành em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Chu Thị Thuý Hằng cùng sự chỉ bảo của anh chị các phòng ban trong công ty.

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Th.s Chu Thị Thuý Hằng khoa

Quản Lý Kinh Doanh và các anh chị phòng Hoạch định - Công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng VietStar đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành kỳ thực tập vàbáo cáo này

Báo cáo thực tập gồm 3 chương chính:

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar.

Phần 2: Thực trạng đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar.

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.

Quá trình thực tập cơ sở ngành và thực hiện báo cáo thực tập đã giúp em tích lũyđược nhiều kiến thức về công tác đầu tư tại công ty và trau dồi kinh nghiệm cho côngtác sau này Thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, kiến thức chuyên môn còn hạn chế

và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều Do vậy bản báo cáo thực tập không thể tránhkhỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của cô cùng các cô chú,anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Phương

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BI

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty 5Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 15Bảng 2.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn 16Bảng 2.3 : Vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nguồn vốn giai đoạn 2019-

2021 17Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2019-2021 17Bảng 2.5: Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2019 - 2021 .18Bảng 2.6: Tốc độ tăng vốn đầu tư giai đoạn 2019 - 2021 18Bảng 2.7: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2019-2021 19Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư cho máy móc trong giai đoạn 2019 - 2021 20Bảng 2.9: Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm thiết bị văn phòng 22Bảng 2.10: Phân tích rủi ro 24Bảng 2.11: Bảng đánh giá hiệu quả tài chính của Công ty 25

DANH MỤC HÌNHY

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar 6Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy phòng Hoạch định 10

Trang 8

PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ

PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIETSTAR 1.1: Lịch sử hình thành và phát triển.

1.1.1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp.

❖ Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar

- Tên giao dịch: VIETSTAR CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt: VIET-STAR

❖ Địa chỉ : 67 phố Tân Hương, Xã Đông Hương, Thành phố Thanh Hoá, Tỉnh Thanh

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Quy mô doanh nghiệp: Vừa

- Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

❖ Người đại diện pháp luật (Tổng Giám đốc): Phạm Việt Đức

* Phương châm hoạt động:

Với phương châm mang đến sự hài lòng cho khách hàng, khi đến với công ty, Quýkhách sẽ được phục vụ bởi một đội ngũ chuyên nghiệp, nhiệt tình, sáng tạo trong côngviệc, luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng đạt yêu cầu,giá thành cạnh tranh

* Tầm nhìn của công ty:

- Trở thành công ty có quy mô và chuyên nghiệp

- Xây dựng công ty trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi mà mọi

cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ hội làm chủ thực

sự với một tinh thần dân chủ rất cao

- Xây dựng công ty trở thành một ngôi nhà chung thực sự cho mọi cán bộ nhân viêntrong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ mộtcách công bằng và minh bạch nhất

1.2: Chức năng, nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty.

1.2.1: Chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh

Chức năng của công ty

- Tổ chức hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ quan chức năng củanhà nước, đó là Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

- Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội về việc

ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động ở địa phương

Trang 9

Nhiệm vụ của Công ty

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch hoạt động xây dựng Thực hiện đầy đủ việccác khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý nhân sự,đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty Thực hiện tốt những cam kết tronghợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch Quan hệ tốtvới khách hàng, tạo uy tín với khách hàng

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường

❖ Về thị trường:

- Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động giai đoạn này công ty đã khẳng định vị trí củamình ở thị trường tầm trung và đặc biệt là thị trường xây dựng công trình kỹ thuật dândụng

- Đầu tư máy móc, đồ vật dụng hiện đại, đáp ứng được xu hướng kiểu mới

- Không ngừng tăng cường công tác nghiên cứu thị trường tiềm năng, đặt mục tiêuvào các đối tác có sự uy tín trên thị trường, các công ty liên doanh liên kết, các đơn vịbạn và đơn vị nước ngoài

❖ Về tài chính:

- Trong giai đoạn này nền kinh tế đang phục hồi sau đại dịch, doanh nghiệp đẩymạnh hoạt động và đạt được hiệu quả cao

- Công ty đã sử dụng tiền vay Ngân hàng để tăng cường hoạt động, đồng thời đầu

tư cho các hoạt động marketing

- Nguồn vốn hoạt động xây dựng vẫn dựa vào nguồn từ công ty là chính

- Tạo môi trường làm việc an toàn, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đầy đủcho toàn thể cán bộ công nhân viên

- Công tác sáng kiến, cải tiến được sự quan tâm và chỉ đạo từ Ban giám đốc công

ty, duy trì thực hiện thường xuyên hàng năm Tỉ lệ sáng kiến cải tiến đạt > 54 % /NLĐ

Trang 10

1.2.2: Lĩnh vực kinh doanh

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2603000695 ngày 19/07/2007, thì Công ty Cổphần Đầu tư Xây dựng VietStar là một tổ chức hoạt động có tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo chế độ hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng vàđược phép hành nghề trong lĩnh vực sau: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

-5.312.140.158 (-21,93%) 2

2.407.134.000 4.101.668.014

4.213.496.000 6.336.180.638

1.806.362.000 2.234.512.624

-3.993.876.000 4.679.255.150

57 ĐH,CĐ,TC, THPT

63 ĐH.CĐ,TC, THPT

- Tổng doanh thu: năm 2020 so với năm 2019 giảm 21,93% tương ứng giảm hơn 5,3

tỷ đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 doanh thu tăng vì dịch Covid-19 giảm đi, đếnnăm 2021 tăng nhẹ do đã ổn định về công việc và nhân lực, tăng 11,11% tương ứngtăng hơn 2,1 tỷ đồng

- Lợi nhuận: năm 2020 so với năm 2019 giảm 65,69% tương ứng giảm gần 2,2 tỷ

đồng, năm 2021 so với năm 2020 tăng 96,34% tương ứng tăng nhẹ hơn 1,5 tỷ đồng

- Vốn cố định: năm 2020 so với năm 2019 giảm 62,39% tương ứng giảm gần 4 tỷ

đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 75,04% tương ứng tăng gần 2 tỷ đồng

- Vốn lưu động: năm 2020 so với năm 2019 tăng 53,29% tương ứng tăng hơn 4,6 tỷ

đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 54,48% tương ứng tăng hơn 2,2 tỷ đồng

→ Vốn cố định năm 2021 tăng do vốn chủ sở hữu tăng lên, còn năm 2020 giảm do chủ

sở hữu thoái vốn, trách tình trạng không thể hoạt động được Vốn lưu động qua cácnăm tăng do vốn chủ sở hữu tăng lên Qua số liệu trên cho thấy vốn lưu động của

Trang 11

doanh nghiệp lớn hơn vốn cố định Doanh nghiệp nên để vốn cố định lớn hơn vốn lưu

động như vậy là hợp lý, dòng tiền sẽ được luân chuyển tạo ra lợi nhuận nhiều hơn

- Số lượng lao động: năm 2020 so với năm 2019 giảm 36,67% tương ứng giảm 33 lao

động do công ty cắt giảm nhân sự bởi đại dịch Covid-19, đến năm 2021 so với năm

2020 tăng 10,53% tương ứng tăng 6 lao động khi công ty đang phục hồi hoạt động

Qua bảng số liệu ta thấy, quy mô hoạt động của công ty có lúc tăng có lúc giảm,

doanh thu năm 2021 cao hơn năm 2020 chứng tỏ công ty hoạt động trở lại hiệu quả

Đạt được thành tích trên là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể cán bộ công

nhân viên công ty, từ đó đời sống của công nhân viên cải thiện, việc sắp xếp hoạt động

một cách khoa học và hợp lý, thích ứng tốt với cơ chế thị trường, đáp ứng được tối đa

nhu cầu của thị trường trong thời kì hiện nay

1.3: Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng

Vietstar

1.3.1: Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar

1.3.2: Chức năng quyền hạn của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng Cổ đông

PhòngTài chính – Kế toán

Hành chính - Nhân sự

Trang 12

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan nắm giữ quyền quyết định cao nhất của công ty cổphần, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết trong công ty Đại hội đồng cổ đông

sẽ thực hiện một số quyền hạn và nghĩa vụ như:

- Quyết định thay đổi điều lệ công ty

- Thực hiện thông qua định hướng phát triển công ty

- Quyết đinh loại cổ phần, số cổ phần công ty

- Thực hiện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soátviên

- Xem xét và thông qua báo cáo tài chính hằng năm

- Xem xét xử lý vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

- Cơ quan quyết định việc tổ chức lại, giải thể công ty

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần chào bán lên Đại hội đồng cổ đông

- Quyết định hình thức huy động vốn, quyết định giá bán cổ phần, trái phiếu của côngty

- Quyết định mua lại cổ phần

- Quyết định phương án đầu tư, dự án đầu tư

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ

- Thông qua hợp đồng mua bán, vay hợp đồng khác trong phạm vi quy định

- Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các PhóTổng Giám đốc, quyết định tiền lương, cử người đại diện

- Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, người quản lý khác

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý, thanh lập công ty con, chi nhánh, vănphòng đại diện, góp vốn, mua cổ phần doanh nghiệp khác

- Chuẩn bị duyệt chương trình, nội dung họp Đại hội đồng cổ đông, thực hiện triệutập họp Thực hiện lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định

- Kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông về tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản côngty

Là người có trách nhiệm quản lý được miễn nhiệm, bổ nhiệm bãi nhiệm, thuê vớinhiệm kỳ không quá 3 năm, để thực hiện những vấn đề sau:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định

- Thông báo cho công ty những vấn đề được yêu cầu

- Tuyệt đối trung thành với công ty, tất cả vì lợi ích tốt nhất của công ty

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát được thành lập nên đối với công ty cổ phần có hơn 11 cổ đông, hay

có cổ đông là tổ chức sở hữu lớn hơn 50% tổng số cổ phần của công ty, thông thường

sẽ có từ 3 đến 5 thành viên trong Ban kiểm soát, nhiệm kỳ không quá 5 năm,đứng đầu

là Trưởng ban kiểm soát Ban kiểm soát thực hiện những vấn đề sau:

Trang 13

- Kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, TGĐ, các Phó TGĐ khi thực hiệncông việc được giao của công ty.

- Thực hiện kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực, tính nhất quán, hệ thống củahoạt động điều hành, công tác lập báo cáp tài chính

- Thực hiện thẩm định tính đầy đủ hợp pháp báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tàichính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị, trình báo cáo thẩmđịnh tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên

- Kiểm tra, rà soát và đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của kiểm toán nội bộ, quản lýrủi ro, cảnh báo sớm của công ty

- Kiến nghị lên Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông về biện pháp để cải tiến cơcấu tổ chức của công ty

- Thực hiện kiểm tra, giám sát phát hiện có sai phạm thực hiện thông báo cho Hộiđồng quản trị, yêu cầu chấm dứt hành vi, đưa ra giải pháp khắc phục

- Thực hiện tham dự, thảo luận tại các cuộc họp của công ty

Phòng Hoạch định:

- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, hoạch định của công ty

- Điều hành hoạt động xây dựng của công ty

- Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các lĩnh vực hoạtđộng của Công ty;

- Ký các văn bản hành chính và nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Công ty

để thực hiện các công việc được phân công và theo sự ủy quyền của TGĐ

- Được tham gia việc bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc phòng

và đề xuất với TGĐ chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với những nhân viên trựcthuộc phòng không hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Được phép cử cán bộ của phòng tham gia các tổ chức do TGĐ ký quyết định thànhlập

- Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đích phục

vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên

- Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưng không phùhợp với quy định của pháp luật và quy trình thực hiện công việc đó

Phòng Tài chính kế toán:

- Giúp việc và tham mưu cho TGĐ Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giámsát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê

Trang 14

- Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty

và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho TGĐ trong công tác điều hành

và hoạch định sản xuất kinh doanh

Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê,Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty

- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định củaNhà nước

- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchđầu tư

- Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phí bảodưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệcủa Công ty

Phòng Kỹ thuật – Kinh doanh:

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp TGĐ về lĩnh vựcquản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty

- Quản lý toàn bộ vật tư, hàng hoá luân chuyển qua công ty, thực hiện quy trình xuấtnhập vật tư Mở sổ sách, theo dõi, ghi chép, đảm bảo tính chính xác, hàng tuần tậphợp, cập nhật, phân loại, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ nhập xuất vật

tư, hàng hoá cùng các hồ sơ đi kèm

- Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư, thiết bị phục vụ công tác vận hành và bảo trìtrong toàn công ty

- Kiểm tra, giám sát quản ký các đơn vị sử dụng các loại vật tư, thiết bị nêu trên để cóbiện pháp thu hồi khi sử dụng không đúng mục đích, gây lãng phí, thất thoát

- Hàng tháng kiểm kê, đối chiếu số liệu tồn kho với thủ kho, bộ phận sản xuất và các

bộ phận có liên quan

- Kiểm tra việc mua bán, tình hình dự trữ vật tư, công cụ dụng cụ, giá vật tư theo giáthị trường, đề xuất xử lý số liệu vật tư chênh lệch, thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất

và các nguyên liệu, vật tư có số lượng lớn bị tồn kho lâu ngày, ngăn ngừa sử dụng vật

tư, công cụ dụng cụ sai quy định của công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Phó và TGĐ giao

Phòng Hành chính – Nhân sự:

- Chịu trách nhiệm cân đối lại số lượng công nhân viên trong công ty, kiểm tra đôn đốc

các bộ phận trong công ty thực hiện tốt các quy chế

- Tham mưu giúp việc cho TGĐ, tổ chức thực hiện các việc trong quản lý nhân lực

- Chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân viên khi TGĐ cần

1.4: Tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar

1.4.1: Tổng quan chung

Vai trò

- Quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để tạo dựng cơ sở vậtchất cho sự ra đời của doanh nghiệp để xây dựng văn phòng, nhà xưởng, mua sắmthiết bị, lắp đặt máy móc…

- Trong quá trình hoạt động cơ sở vật chất này bị hư hỏng, hao mòn, doanh nghiệpphải bỏ chi phí để sửa chữa Đáp ứng nhu cầu của thị trường và thích nghi với quá

Trang 15

trình đổi mới phát triển của khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp phải đổi mới cơ sởvật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ

- Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, xã hội liên tục pháttriển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền kinh tế mỗi quốc gia nói riêng cũng vì thế

- Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho thị trường muốn tồn tại được thì phảiđáp ứng nhu cầu đó của dân cư Doanh nghiệp tiến hành đầu tư phát triển sản xuất

- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra một đội ngũ nguồn nhân lực chấtlượng cao có khả năng tiếp thu và vận dụng các công nghệ mới, thay đổi cơ chế tổchức quản lý để hoạt động của doanh nghiệp thật sự có hiệu quả

- Thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiệu đạt đượclợi nhuận mà doanh nghiệp đề ra Khi lợi nhuận ngày càng cao thì lợi ích càng lớncàng kích thích đầu tư thêm và ngược lại

- Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp

- Đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như đầu tư và đàocán bộ quản lý, tay nghề công nhân, các chi phí để tái sản xuất Nâng cao chất lượng, sản phẩm dịch vụ, đa dạng hoá các sản phẩm đầu ra

1.4.2: Bộ phận chức năng.

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy phòng Hoạch định

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Bộ phận Kế hoạch:

- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, hoạch định của công ty

- Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các lĩnh vực hoạtđộng của Công ty

- Được tham gia việc bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộcphòng và đề xuất với Giám đốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với những nhânviên trực thuộc phòng không hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Được phép cử cán bộ của phòng tham gia các tổ chức do Giám đốc ký quyết địnhthành lập

PhòngHoạch định

Bộ phậnĐầu tư

Bộ phận

Kế hoạch

Trang 16

- Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đích phục

vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên

- Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưng không phùhợp với quy định của pháp luật và quy trình thực hiện công việc đó

Bộ phận Đầu tư

- Tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trong cáclĩnh vực về định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động kinh doanh và đầutư; công tác thống kê tổng hợp, điều độ hoạt động kinh doanh

- Công tác lập dự toán, quản lý hợp đồng kinh tế và thanh quyết toán hợp đồng kinhtế

- Công tác tổ chức hoạt động kinh doanh, theo dõi, quản lý, kiểm tra và giám sát hoạtđộng kinh doanh

- Tiếp thị, tìm kiếm và phát triển thị trường trong và ngoài nước theo chiến lược củaTổng công ty

1.4.3: Lĩnh vực và hoạt động.

Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp

+ Công trình dân dụng cấp I: là công trình có tổng diện tích sàn từ 10000m2 <

15000m2 (hay tức từ 10000m2 đến dưới 15000m2) hoặc có chiều cao từ 20-29 tầng

+ Công trình dân dụng cấp II: là công trình có tổng diện tích sàn từ 5000m2 <

10000m2 (từ 5000m2 đến dưới 10000m2) hay có chiều cao từ 9-19 tầng

+ Công trình dân dụng cấp III: là công trình có tổng diện tích sàn từ 1000m2 <

5000m2 (từ 1000m2 đến dưới 5000m2) hoặc có chiều cao từ 4-8 tầng

+ Công trình dân dụng cấp IV: là công trình có tổng diện tích sàn dưới 1000m2 hay

có chiều cao dưới 3 tầng

+ Công trình dân dụng cấp đặc biệt: là công trình có tổng diện tích sàn lớn trên

15000m2, hoặc có chiều cao lớn hơn hay bằng 30 tầng

+ Nhà ở gồm nhà riêng lẻ (biệt thự, nhà liền kề, nhà ở nông thôn truyền thống) và

chung cư (cao tầng, nhiều tầng, thấp tầng, hỗn hợp, mini)

+ Công trình cộng đồng gồm công trình giáo dục, khách sạn, văn phòng, công trình

văn hóa, công trình y tế, thương mại, nhà khác, tháp thu phát sóng phát thanh, nhàphục vụ thông tin liên lạc, bến xe, nhà ga, phát sóng truyền hình, công trình thể thaocác loại

Trang 17

PHẦN 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIETSTAR GIAI ĐOẠN 2019 - 2021

2.1 Khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 - 2021

2.1.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Để hiểu được tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngVietStar, ta xem xét bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 2.0.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

(ĐVT: tỷ đồng)

0

2020/201 9

Lợi nhuận

trước thuế 4,182 1,984 3,514 (77,12%)1,530 (-52,56%)-2,198Các khoản

phải chi

(73,12%)

-23,251(-37,92%)Giá trị

kinh doanh

(78,21%)

-20,874(-37,77%)

nộp ngân sách 839,445 496,062 702,825 (41,68%)206,763 (-40,91%)-343,383

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Qua bảng này, ta thấy:

Lợi nhuận trước thuế: năm 2020 so với năm 2019 giảm 52,56% tương ứng giảm

gần 2,2 tỷ đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 77,12% tương ứng tăng hơn 1,5

tỷ đồng

Các khoản phải chi: năm 2020 so với năm 2019 giảm 37,92% tương ứng giảm hơn

23 tỷ đồng, năm 2021 so với năm 2020 tăng 73,12% tương ứng tăng gần 28 tỷ đồng.Chứng tỏ công ty chi tiêu nhiều sau khi covid-19 hoành hành khiến doanh thu và lợinhuận tăng không còn được nhưng thời năm 2019

Giá trị kinh doanh: năm 2020 so với năm 2019 giảm 37,77% tương ứng giảm hơn

20 tỷ đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 78,21% tương ứng tăng gần 27 tỷđồng

Doanh thu: năm 2020 so với năm 2019 giảm 21,93% tương ứng giảm hơn 5 tỷ

đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 11,11% tương ứng tăng hơn 2 tỷ đồng

Doanh thu khác: năm 2020 so với năm 2019 giảm 18,96% tương ứng giảm hơn 0,3

tỷ đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 14,14% tương ứng tăng gần 0,2 tỷ đồng

Các khoản nộp ngân sách: năm 2020 so với năm 2019 giảm 40,91% tương ứng

giảm hơn 343 tỷ đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 41,68% tương ứng tănghơn 206,7 tỷ đồng Chứng tỏ công ty luôn coi trọng việc nộp ngân sách Nhà nước địnhkỳ

Trang 18

Tài sản

ngắn hạn 14,152 13,057 15,247 (16,77%)2,190 (-7,74%)-1,095Tài sản

dài hạn 10,793 10,644 10,942 (2,8%)0,298 (-1,38%)-0,149

(2,41%)

-0,164(-1,19%)Vốn chủ sở hữu 12,539 12,599 12,269 -0,328

(-2,6%) (1,19%)0,164

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Tài sản ngắn hạn: năm 2020 so với năm 2019 giảm 7,74% tương ứng giảm hơn 1

tỷ đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 16,77% tương ứng tăng gần 2,2 tỷ đồng

Tài sản dài hạn: năm 2020 so với năm 2019 giảm 1,38% tương ứng giảm 0,15 tỷ

đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 2,8% tương ứng tăng gần 0,3 tỷ đồng

Nợ phải trả: năm 2020 so với năm 2019 giảm 1,19% tương ứng giảm gần 0,2 tỷ

đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 tăng 2,41% tương ứng tăng hơn 0,3 tỷ đồng

Vốn chủ sở hữu: năm 2020 so với năm 2019 tăng 1,19% tương ứng tăng gần 0,2 tỷ

đồng, đến năm 2021 so với năm 2020 giảm 2,6% tương ứng giảm hơn 0,3 tỷ đồng

Công ty hoạt động khá bấp bênh khi dịch bệnh hoành hành và chưa thể phục hồi nhanh chóng sau đại dịch

2.2 Tình hình đầu tư và quản lý đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vietstar giai đoạn 2019 – 2021

2.2.1 Môi trường đầu tư tại Công ty.

Môi trường vi mô:

Nội lực doanh nghiệp

Tổng tài sản 26.189.495.461 đồng

Nhân lực: 63 cán bộ công nhân viên

Là một Công ty đã có tên tuổi, uy tín trên thị trường, có thị phần lớn

Máy móc, thiết bị chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài, chiếm tới 80%, do đó có

ưu thế về năng suất, tiến độ thực hiện công trình

Doanh thu tiêu thụ của công ty đang có dấu hiệu tăng mạnh trở lại

Công nghệ: Công ty đang sử dụng theo hệ thống tiêu chuẩn của Châu Âu và NhậtBản

Sản phẩm

Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc, được thực hiện theo yêu cầu cụ thể củachủ đầu tư Sự mua bán diễn ra trước khi sản phẩm ra đời, không thể xác định rõ chấtlượng sản phẩm nên sự cạnh tranh chủ yếu dựa vào uy tín Sản phẩm xây dựng đượcphân bố ở khắp mọi nơi tuỳ theo địa điểm yêu cầu của người mua Nơi sản xuất sảnphẩm xây dựng cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm,các công trình xây dựng đều được sản

Trang 19

xuất, thi công tại một địa điểm nơi đó đồng thời gắn liền với quá trình tiêu thụ và thựchiện giá trị sử dụng Địa điểm thi công xây dựng thường do chủ đầu tư quyết định đểthoả mãn các giá trị sử dụng của sản phẩm.

Cạnh tranh:

Trong những năm gần đây hoạt đông sản xuất của công ty tương đối gặp khókhăn Tuy nhiên, công ty đang dần khẳng định lại vị thế của mình, dựa vào chấtlượng công trình, giá thành và sự tin tưởng của khách hàng

Tại địa bàn trong tỉnh Thanh Hoá, ngoài Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựngVietStar với chức năng là xây dựng dân dụng, còn có rất nhiều công ty khác vớichức năng tương tự như: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Kim Cúc, công ty xâydựng Minh Phương, Công ty cổ phần xây dựng 36 do vậy tại địa bàn trong tỉnhviệc tìm kiếm cơ hội cho công ty gặp nhiều khó khăn

Công ty đã mở rộng thị trường ra các tỉnh như: Nghệ An, Ninh Bình, Hoà Bình,

Hà Tĩnh, Nam Định, Hà Nam Nhờ đầu tư trang thiết bị đồng bộ nên chất lượngcông trình được nâng cao, tiến độ thi công ổn định, cùng với sự nhiệt tình phục vụkhách hàng của công ty nên công ty ngày càng có nhiều đối tác và thị trường mởrộng

Mục tiêu cạnh tranh

Mục tiêu cạnh tranh của Công ty là tiếp tục gia tăng thị phần, để thực hiện đượcđiều đó, Công ty thực hiện chính sách tập trung nâng cao chất lượng các công trình,tạo uy tín về chất lượng sản phẩm cao

Nhà cung cấp

Về nguyên liệu: phụ thuộc lớn vào tiến độ cung cấp nguyên vật liệu cho thi công

Sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu, có mối quan hệ tốt với nhà cungcấp, có sức mạnh đàm phán

Về công tác đấu thầu: Thiết lập được các mối quan hệ với các công ty tổ chức đấuthầu

 Môi trường vĩ mô

 Kinh tế: Việt Nam được cho là một quốc gia có nền kinh tế ổn định nhờ lạm phát

đang trên đà suy giảm, thâm hụt thương mại và ngân sách được kiềm chế và cácchính sách quản lý tiền tệ ngày càng có hiệu quả hơn

 Chính trị- Pháp luật: Chính trị trong nước ổn định, nhà nước có nhiều chính

sách ưu đãi cho các công trình xây dựng cơ bản, nâng cao hệ thống hạ tầng trongnước là điều kiên tốt để Công ty phát triển Bên cạnh đó Công ty còn chịu ảnhhưởng của các đạo luật: đầu tư; doanh nghiệp, lao động, …

 Công nghệ: Việc áp dụng những thành tựu KHCN vào sản xuất, cải tiến máy

móc cũ, mua các thiết bị mới, hiện đại giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh

Trang 20

 Văn hóa xã hội: Mỗi vùng miền lại có những nét văn hóa và đặc thù riêng

2.2.2 Nguồn vốn thực hiện đầu tư tại Công ty

Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây lắp)

Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết

bị của công trình như chi phí xây dựng công trình; chi phí lắp đặt máy móc, thiết bịvào vị trí công trình; chi phí hoàn thiện công trình

Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị)

Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và cácdụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo qui định hiện hành, baogồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chiphí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụtrước khi đưa vào lắp đặt

Vốn thiết bị bao gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bịmáy móc không cần lắp đặt

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác

Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, baogồm: chi tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lí, chi giải phóng mặt bằng, chi đàotạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác

Hoạt động đầu tư phát triển trong bất cứ doanh nghiệp, công ty nào cũng rất cần

thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp hay công ty đó Nhận thức được tầmquan trọng đó, trong những năm qua VietStar luôn chú trọng đến công tác đầu tư phát triển tại công ty Điều này được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư tăng lên qua các năm

đã phân tích ở trên VietStar tập trung sử dụng vốn đầu tư phát triển cho hoạt động ở

nội dung như : Đầu tư vào tài sản cố định; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; đầu tư hệ thống quản lý chất lượng và đầu tư vào một số hoạt động khác

Hoạt động đàu tư phát triển theo nội dung đầu tư tại VietStar trong từng năm và

trong cả giai đoạn 2019 – 2021 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.0.4: Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2019 - 2021

nhân lực

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Tổng hợp kết quả đầu tư của công ty trong thời gian qua chúng ta có thể nhận thấy

rằng kinh phí cho hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar

luôn được duy trì ở mức phát triển năm sau cao hơn năm trước khoảng 5% mỗi năm,

Trang 21

đặc biệt, trong năm 2020, do công ty bị ảnh hưởng bởi dịch covid-19 nên mức đầu tư

đã giảm đi so với năm trước là gần 5% Năm 2021 chính là giai đoạn đầu cho sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới của công ty sau đại dịch, vì vậy để đáp ứng nhu cầu chung của công việc công ty cần có kế hoạch đầu tư một cách phù hợp sát với tình

hình thực tế để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác đầu tư

Bảng 2.0.5: Tốc độ tăng vốn đầu tư giai đoạn 2019 - 2021

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Về đầu tư máy móc thiết bị: Từ tình hình đầu tư thực tế trên đây chúng ta có thể

thấy rõ được rằng lượng vốn mà công ty đầu tư cho máy móc thiết bị trong những nămqua luôn chiếm tỷ trọng lớn, thường chiếm tỷ trọng từ 65-70% trong tổng mức đầu tư của toàn công ty trong các năm qua Đây cũng là điều dễ hiểu bởi đặc thù của nghành

tư vấn thiết kế khảo sát các công trình mà công ty tham gia tạo ra các sản phẩm mang hàm lượng chất xám và công nghệ cao, do đó việc đầu tư trang thiết bị máy móc một cách liên tục là nhiệm vụ chiến lược và rất quan trọng trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng hoạt động trong lĩnh vực này

Về đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, trong những năm qua, tỷ trọng của chỉ tiêuđầu tư này tại công ty đã giảm chút ít, từ 5,88% xuống còn 5,31%, đặc biệt khi tỷ trọngnày luôn biến thiên theo vốn đầu tư cho máy móc thiết bị cho nên chúng ta có thể kết luận rằng máy móc thiết bị tại công ty luôn được duy trì theo một tỷ lệ nhất định

Về đầu tư cơ sở vật chất, trong những năm qua, tỷ trọng này luôn có xu hướng tăng lên, từ 9,89% năm 2019 lên 11,41% vào năm 2021 Điêù này cũng là điều rất hợp lí khi công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất, sự ảnh hưởng của đại dịch cùng với sự tăng lên của đơn giá xây dựng sẽ làm cho giá trị xây dựng mới và cải tạo

cơ sở vật chất ngày càng tăng Nhìn chung về tỷ trọng đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu

tư Xây dựng VietStar luôn được giữ ở một tỷ lệ nhất định, chỉ biến thiên nhẹ giữa các năm để phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh trong các năm

- Trong giai đoạn 2004-2009, công ty liên tục có sự biến động về lượng vốn đầu tư

qua các năm Điều này thể hiện rõ qua bảng sau:

Bảng 2.0.6 : Vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nguồn vốn giai đoạn 2019-2021

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng nguồn vốn đầu tư của VietStar có lúc tăng lúcgiảm, vào năm 2021, vốn đầu tư của công ty là 10,55 tỷ đồng, do công ty có chiếnlược mở rộng kinh doanh

Trang 22

Bảng 2.0.7: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2019-2021

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Trong tổng vốn đầu tư, phần vốn tự có của công ty có năm tăng, có năm giảm do có

sự trích lập từ lợi nhuận vào các quỹ dự phòng và quỹ đầu tư phát triển

của công ty Vốn tự có của Công ty năm 2019 chiếm 42,16% trong tổng vốn; năm

2020 chiếm 55,63 % tổng vốn; năm 2021 chỉ chiếm gần 40% tổng vốn, nguyên nhân là

do trong 2 năm 2019 và 2021, công ty tăng cường đầu tư với số vốn lớn nên cần đếnnhiều nguồn vốn vay sau đai dịch

2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư tại Công ty

2.3.1 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của công ty

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế các công tình xây dựng, sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế các công trình, các hạng mục công trình kiến trúc có quy mô lớn, các con số khảo sát, các hồ sơ tư vấn mang hàm lượng chất xám lớn, tính sáng tạo cao, chủ yếu được hình thành dựa trên trình độ

và kinh nghiệm của các cán bộ công nhân viên công ty

Hiện nay, về cơ sở vật chất, công ty đã đáp ứng một cách tương đối tốt yêu cầu của cán bộ công nhân viên Công ty hiện đang đặt trụ sở chính tại 67 phố Tân Hương, Xã Đông Hương, Thành phố Thanh Hoá với tổng diện tích là 1.740 m2, các phòng của toànhà này trước đây được thiết kế dành cho các hộ gia đình ở nên không phù hợp với yêu cầu làm việc của công ty Chính vì vậy, trong những năm vừa qua, công ty đã tiến hành đầu tư cải tạo một số phòng thành những phòng chuyên dụng, phù hợp với nhu cầu làm việc của công ty

Hàng năm, dựa vào số vốn khấu hao phải trích, cơ sở làm việc của công ty đã tự

mình tiến hành sửa chữa cải tạo riêng cho mình những hỏng hóc hoặc xuống cấp nhỏ Công ty dựa vào kế hoạch sửa chữa cải tạo cụ thể của mình hàng năm đều tiến hành cải tạo cơ sở làm việc, cụ thể như sau:

Bảng 2.0.8: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2019-2021

u đồng

u đồng

2 Cải tạo lại Triệ

u đồng

Trang 23

2.3.2 Đầu tư trang thiết bị máy móc:

- Trang thiết bị của công ty phần lớn đã cũ kĩ, lạc hậu, được chuyển giao nhiều chủ,

thời gian dài ít sử dung do ảnh hưởng của dịch bệnh và không phù hợp với yêu cầu của

công tác khảo sát thiết kế tư vấn hiện nay

- Ý thức được điều đó, trong vài năm gần đây, công ty đã tăng cường đầu tư thêm các

trang thiết bị hiện đại như: Các máy khoan của Trung Quốc, trang bị thêm hàng loạt

máy tính thế hệ mới, máy in khổ lớn và các máy photocopy, máy Fax cho phù hợp với

tình hình sản xuất mới

Bảng 2.0.9: Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư cho máy móc trong giai đoạn 2019 - 2021

Năm

Chỉ tiêu

Giá trị (trđ) trọng Tỷ

(%)

Giá trị (trđ) trọng Tỷ

(%)

Giá trị (trđ) trọng Tỷ

Trang 24

(Nguồn: Phòng Kế hoạch)

Về tỷ trọng của các chỉ tiêu đầu tư máy móc thiết bị phục vụ công tác tư vấn thiết kếnhìn chung rất ổn định và tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củacông ty Phần lớn các công việc của công tác tư vấn thiết kế đều được thực hiện trêncác máy tính và các máy in, máy photocopy, thông qua các phần mềm ứng dụngchuyên dụng, do đó để nâng cao năng lực tư vấn thiết kế, công ty cần có chiến lược cụthể trong việc đầu tư các loại máy móc này

Công tác tư vấn thiết kế là một mảng công việc chủ đạo của công ty, đem lại lợinhuận lớn nhất cho công ty, do vậy, trong thời gian vừa qua, để phù hợp với tình hìnhthực tế phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và sự tăng trưởng mạnh mẽ củakhối lượng công trình mà công ty đảm nhận hoặc được giao, công ty đã đặt ra các kếhoạch cụ thể cho việc đầu tư máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ hiện đại

Từ bảng tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, chúng ta có thể thấytrong giai đoạn 2019 - 2021, tốc độ đầu tư vào máy móc trang bị cho công tác tư vấnthiết kế luôn được giữ ổn định trong khoảng từ 16,55-21,32% cho dù khối lượng côngviệc của công ty đảm nhận có biến thiên một cách nhanh chóng, bất ngờ, nhưng công

ty đã có kế hoạch đầu tư chủ động cho máy móc thiết bị, không bị thụ động, góp phầnlàm nâng cao hiệu quả của đầu tư và hiệu quả phục vụ của máy móc thiết bị phục vụkhảo tư vấn thiết kế Cũng do đặc thù của nghành tư vấn thiết kế, các cán bộ làm côngtác này chủ yếu thao tác trên bàn vẽ hoặc máy tính nên phần lớn đầu tư cho máy móccủa công tác này là đầu tư cho máy vi tính và các phần mềm ứng dụng, các máy in,photocopy

Bảng 2.0.10: Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm thiết bị văn phòng

(ĐVT: triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trong năm 2021, để quay lại với guồng công việc và phát triển công ty, công ty đãđầu tư 419,5 triệu đồng để trang bị thêm một số phần mềm chuyên dụng như các phầnmềm tính toán địa chất, phần mềm đo đạc, phần mềm tính điều tiết… nhằm đáp ứngyêu cầu của công tác thiết kế, giám sát thi công công trình và các công trình khác màcông ty nhận hợp đồng thiết kế và thi công

2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực:

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cũng là một công việc hết sức quan trọng với công

ty cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác Bởi vì bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn hoạt động được thì cũng cần phải có con người làm chủ cho dù có áp dụngnhững máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại đến đâu chăng nữa Vì vậy, nhân lực

là yếu tố hàng đầu để điều hành, phát triển một doanh nghiệp Nó góp phần mở rộng

Ngày đăng: 26/06/2022, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thân Thanh Sơn (2011), Thống kê doanh nghiệp, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: Thân Thanh Sơn
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2011
[2] Vũ Đình Khoa (2016), Giáo trình Lập và phân tích dự án đầu tư, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập và phân tích dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Đình Khoa
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2016
[4] Phòng Kế toán công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar (2019,2020,2021), Báo cáo tình hình tài chính công ty năm 2019,2020,2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar" (2019,2020,2021)
[5] Phòng Kỹ thuật &amp; Kinh doanh, công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar (2021), Bảng giá các sản phẩm chính của doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar "(2021)
Tác giả: Phòng Kỹ thuật &amp; Kinh doanh, công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar
Năm: 2021
[3] Phòng Hoạch định (2021), Báo cáo tài chính công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng VietStar (Trang 11)
2.1.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
2.1.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận (Trang 17)
2.1.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
2.1.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 2.0.4: Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2019-2021 - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.4 Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2019-2021 (Trang 20)
III Các cơ sở vật - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
c cơ sở vật (Trang 23)
Bảng 2.0.9: Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư cho máy móc trong giai đoạn 2019-2021 - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.9 Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư cho máy móc trong giai đoạn 2019-2021 (Trang 23)
 Từ bảng tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, chúng ta có thể thấy trong giai đoạn 2019 - 2021, tốc độ đầu tư vào máy móc trang bị cho công tác tư vấn thiết kế luôn được giữ ổn định trong khoảng từ 16,55-21,32% cho dù khối lượng công việc - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
b ảng tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, chúng ta có thể thấy trong giai đoạn 2019 - 2021, tốc độ đầu tư vào máy móc trang bị cho công tác tư vấn thiết kế luôn được giữ ổn định trong khoảng từ 16,55-21,32% cho dù khối lượng công việc (Trang 24)
Bảng 2.0.11: Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị : tỷ đồng) - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.11 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị : tỷ đồng) (Trang 25)
STT Loại hình đào tạo Số lượng Đơn giá Thành tiền - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
o ại hình đào tạo Số lượng Đơn giá Thành tiền (Trang 26)
Bảng 2.0.16: Sản lượng và doanh thu của trạm Bê Tông - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.16 Sản lượng và doanh thu của trạm Bê Tông (Trang 29)
Bảng 2.0.19: Tổng hợp chi phí - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.19 Tổng hợp chi phí (Trang 30)
Bảng 2.0.18: Chi phí quản lý trạm bê tông - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.18 Chi phí quản lý trạm bê tông (Trang 30)
Bảng 2.0.22: Xác định các chỉ tiêu tài chính - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.22 Xác định các chỉ tiêu tài chính (Trang 31)
2.4.9.Tình hình đầu tư khác - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
2.4.9. Tình hình đầu tư khác (Trang 32)
Bảng 2.0.26: Xác suất và tỷ suất đầu tư của 2 dự án - Báo cáo kiến tập ngành Kinh tế đầu tư
Bảng 2.0.26 Xác suất và tỷ suất đầu tư của 2 dự án (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w