Giáo án Tự chọn Toán 8 học kỳ 2 năm học 20212022;Bản Word liên hệ gmail: Loctintaigamil.com; CHƯƠNG TRÌNH TỰ CHỌN TOÁN 8 (CHỦ ĐỀ BÁM SÁT) HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 2022; Bản Word liên hệ gmail: Loctintaigamil.com; Chương trình học kỳ 2 04 chủ đề (28 tiết) + Ôn tập (06 tiết) = 34 tiết 1 Chủ đề 4 Đa giác Diện tích đa giác 06 tiết 2 Chủ đề 5 Phương trình bậc nhất một ẩn 08 tiết 3 Chủ đề 6 Tam giác đồng dạng 08 tiết 4 Chủ đề 7 Bất phương trình một ẩn 06 tiết 5 Ôn tập kỳ 2; Ôn tập cuối năm 06 tiết Phân phối chương trình TT Tiết PPCT Chủ đề Tên bài dạy Trang 1 37 CĐ4;Chủ đề 4: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁCTIẾT 37: LUYỆN TẬP: ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬTI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: Củng cố, nắm vững các khái niệm đa giác lồi, đa giác đều. Diện tích của đa giac; tính chất của diện tích đa giác. Công thức tính diện tich hình chữ nhật.2 Kỹ năng: Biết tính tổng số đo các góc của một đa giác n cạnh. Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông để tính diện tích. 3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập. II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, máy tính, ti vi, bảng phụ, 2. Học sinh: Thước, bảng nhóm.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: HS1: Phát biểu định nghĩa, tính chất của tam giác đều.HS2: Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình vuông.3. Tiến trình bài học:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHGV cho HS nhắc lại và hệ thống kiến thức cho HS: Phát biểu định nghĩa đa giác lồi Phát biểu định nghĩa đa giác đều Phát biểu ba tính chất của diện tích đa giác.1) Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.2) Nếu 1 đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.3) Nếu chọn hình vuông có cạnh là 1 cm, 1 dm, 1 m… là đơn vị đo độ dài thì đơn vị diện tích tương ứng là 1 cm2, 1 dm2, 1 m2Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật; Tam giác vuông : Hình vuông1. Kiến thức cần nhớĐa giác lồi.Đa giác đều.+ Tất cả các cạnh bằng nhau+ Tất cả các góc bằng nhauDiện tích đa giác:+ Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi 1 đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.+ Mỗi đa giác có 1 diện tích xác định. Diện tích đa giác là 1 số dương.Tính chất của diện tích đa giác.Công thức tính diện tích hình chữ nhậtCông thức tính diện tích tam giác vuông.Công thức tính diện tích hình vuông.GV nêu bài tập 1: Hoàn thành bảng sau :Số cạnhSố đường chéoTổng số đo các góc của đa giácTứ giácNgũ giácLục giácĐa giác n cạnh nHọc sinh làm bài cá nhân.Gọi HS chữa bài. GV chốt kết quả2. Luyện tậpBài tập 1: Đa giác n cạnh: Số đường chéo xuất phát từ 1 đỉnh: n – 3 Số đường chéo: (n3).n : 2 Tổng số đo các góc của đa giác: (n – 2).1800.GV nêu bài tập 2: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 9cm; BC = 12cm. Kẻ DH vuông góc với AC (H thuộc AC)a) Tính diện tích của hình chữ nhật ABCD.b) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AH; DH; BC. Chứng minh tứ giác MNCP là hình bình hành c) Tính góc DMP.Gọi HS vẽ hình, ghi gt kl.Tổ chức cho HS làm theo nhóm đôi? Tính diện tích hình chữ nhật? Chứng minh tứ giác MNCP là hình bình hành.?Tính góc DMP ?Gọi đại diện trình bày bài làm.Bài tập 2: a) Diện tích hình chữ nhật ABCD: S = AB.BC = 9.12 = 108 cm2b)Ta có MN Là đường trung bình của tam giác AHD => MN AD và MN = 12AD, Mà AD = CB và ADCB => MN = 12CB . Hay MN CP và MN = CP >MNCP là hình bình hành.c) Ta có DH AC; MN DC => N trực tâm của tam giác MDC. Vậy CN DM mà CNMP=> DM MP hay góc DMP = 900Giáo viên nêu bài tập 3; 4:Bài 3: Tìm các cạnh của một hình chữ nhật có diện tích của hình là 980cm2 . Biết rằng các cạnh của chúng tỉ lệ với 4 và 5.Bài 4: Tìm các cạnh của 1 hình chữ nhật có diện tích 700cm2 biết rằng các cạnh của hình chữ nhật tỉ lệ với 4 và 7.Tổ chức cho HS làm theo nhómNhóm 1 : Bài 2.Nhóm 2 : Bài 3Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm.HS theo dõi nhận xét.Bài tập 3: Gọi kích thước của HCN là a, b (cm)Ta có: ab = 980 và a: 4 = b : 5= > 5a = 4b và ab = 980 Ta có: a = 45 b = > 45 b2 = 980 = > b2 = (980 . 5) : 4 = 1225= > b = 35 (b > 0)= > a = 45 . 35 = 28Bài tập 4 Gọi kích thước của HCN là a, b (cm)Ta có: ab = 700 và a: 4 = b : 7= > 7a = 4b và ab = 700 Ta có: a = 47 b = > 47 b2 = 700 = > b2 = (700 . 7) : 4 = 1575= > b = 35 (b > 0)= > a = 47 . 35 = 20IV. CỦNG CỐ: Bài tập 1: Cho đường chéo của 1 HCN là 40cm và cách cạnh tỉ lệ với 3 và 4. Hãy tính diện tích của HCN đó.GV cho HS làm bài cá nhânGọi kích thước của HCN là a, b (cm), độ dài đường chéo là cTa có: a: 3 = b : 4 và c = 40 => a = 34. ba2 + b2 = c2 => (34. b)2 + b2 = 402 => 25b2 = 42 .402 = > b = 32; a = 24 Ta có: ab = 32.24 = 768 cm2. V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại cách giải các dạng toán đã làm.Bài tập 2: Tìm các cạnh của 1 hình chữ nhật. Biết rằng nó có một cạnh dài gấp 3 lần cạnh kia và có diện tích là 12cm2VI. RÚT KINH NGHIỆM:Bản Word liên hệ gmail: Loctintaigamil.com……………………………………………………………………………………….Ngày 25 tháng 12 năm 2021Chủ đề 4: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁCTIẾT 38: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH TAM GIÁCI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác.2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán.3 Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập. II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, máy tính, ti vi, bảng phụ, 2. Học sinh: Thước, bảng nhóm.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích tam giác vuông, diện tích hình chữ nhật. Tính diện tích tam giác vuông ABC biết 2 cạnh góc vuông có độ dài 5cm ; 9cm.3. Tiến trình bài học:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHGV nêu bài toán (bảng phụ)1. Viết công thức tính diện tích tam giác ABC?2. Nêu cách chia tam giác ABC thành 2 tam giác có diện tích bằng nhau?3. Nêu cách chia tam giác ABC thành 3 tam giác có diện tích bằng nhau?GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nêu kết quả.Gọi HS nhận xét.1. Kiến thức cần nhớ: ABC; AH BCSABC = BC. AHLưu ý: Đường trung tuyến của tam giác chia tam giác thành 2 tam giác có diện tích bằng nhau.GV nêu bài tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm. Qua D thuộc cạnh BC, vẽ đường thẳng song song với cạnh AC cắt AB tại H. Trên tia đối của tia DH lấy điểm E sao cho DE = 4 cm. Tính diện tích tam giác BEC. Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình.GV tổ chức cho HS làm theo nhóm đôi.? Để tính diện tích tam giác BEC ta làm thế nào?GV: dựa và tính chất diện tích đa giác. Diện tích tam giác BCE bằng tổng diện tích của những tam giác nào?Gọi đại diện HS chữa bàiGV lưu ý cách tính diện tích của tam giác BEC2. Luyện tập.Bài tập 1 Gọi K là chân đường vuông góc kẻ từ C xuống DE. Ta có: GV nêu bài tập 2: Cho tam giác cân ABC có AB = AC, BC = 30cm, đường cao AH = 20cm. Tính đường cao ứng với cạnh bên. Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình.GV: vẽ đường cao BK. Tính BK?Tổ chức cho HS làm theo nhóm.? Tính BK như thế nào?GV hướng dẫn: 2SABC = AH.BC = BK.ACGọi đại diện nhóm trình bày bài làm.Học sinh các nhóm khác nhận xétGV chữa bài Kẻ BK AC, Ta có:AC2 = AH2 + HC2 = 202 + 152 = 625AC = 25cm Bài tập 2. IV. CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích tam giác.Làm bài tập: Cho tam giác ABC có diện tích S = 9cm cạnh đáy BC gấp 2 chiều cao AH, Tính cạnh đáy và chiều cao của tam giác.GV cho HS làm bài cá nhân.Gọi HS chữa bài.V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại cách giải các dạng toán đã làm. Bài tập: Cho tam giác ABC. Tìm trên đường thẳng BC những điểm M sao cho diện tích ABM bằng nủa diện tích ACMVI. RÚT KINH NGHIỆM:……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Ngày 25 tháng 12 năm 2021Chủ đề 4: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁCTIẾT 39: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH THANGI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. 2 Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích.3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập. II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, ti vi, bảng phụ, 2. Học sinh: Thước, bảng nhóm.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: Chữa bài tập: Cho tam giác ABC. Tìm trên đường thẳng BC những điểm M sao cho diện tích ABM bằng nửa diện tích ACM3. Tiến trình bài học:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHGọi HS nêu:Công thức tính diện tích hình thang.Công thước tích diện tích hình bình hành1. Kiến thức cần nhớ:Diện tích hình thang:SABDC = AH.(DC + AB)Trong đó: AB,CD là độ dài 2 đáy; AH là đường cao.Diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh nhân với chiều cao tương ứng.S = ahGV nêu bài tập 1: Tính diện tích hình thang ABCD biết A = D = 900, AB = 3cm, BC = 5cm, CD = 6 cm. GV cho HS làm bài cá nhân.Tính diện tích hình thang ABCD, cần tìm độ dài đoạn thẳng nào?Gọi HS chữa bài, GV chốt kết quả.2. Luyện tập.Bài tập 1. Kẻ BH vuông góc với CD ta có: DH = HC = 3cm. Tam giác BCH vuông tại H có BC = 5; HC = 3 = > BH = 4cmDiện tích Hình thang ABCD: GV nêu bài tập 2: Tính diện tích hình thang ABCD biết : A = D =900, C = 450, AB = 1cm, CD = 3cm.GV cho HS làm bài cá nhân.? Để tính diện tích hình thang ta làm thế nào?HS: Kẻ đường cao BH .Gọi HS chữa bài, GV chốt kết quả.Bài tập 2. Kẻ BH vuông góc với DC ta có:DH = = AB = 1cm, HC = 2cm.Tam giác BHC vuông tại H, C = 450 nên BH = HC = 2cm. GV nêu bài tập 3: Cho hình thang ABCD(ABCD) có AB = 6cm, chiều cao bằng 9. Đường thẳng đi qua B và song song với AD cắt CD tại E chia hình thang thành hình bình hành ABED và tam giác BEC có diện tích bằng nhau. Tính diện tích hình thang.GV hướng dẫn HS làm bài.? Để tính diện tích hình thang ta có công thức nào?Yêu cầu HS lên bảng làm bài.Bài tập 3. Ta có: IV. CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại: Công thức tính diện tích hình thang. Công thước tích diện tích hình bình hànhV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Hoàn thiện các bài tập 2,3.VI. RÚT KINH NGHIỆM:……………………………………………………………………………………….…………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày 25 tháng 12 năm 2021Chủ đề 4: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁCTIẾT 40: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: nắm vững công thức tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau.2 Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích hình thoi. Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước. HS có kỹ năng vẽ hình 3 Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập. Cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, máy tính, ti vi, bảng phụ.2. Học sinh: Thước, bảng nhóm.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: 3. Tiến trình bài học:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHGọi HS nêu:Công thức tính diện tích hình thoiCông thước tích diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau.GV: S = d1.d2 1. Kiến thức cần nhớGiáo viên nêu bài tập 1:Tính diện tích hình thoi ABCD có AC = 6cm, AB = 5cm.Gọi HS đọc đề.GV cho HS làm bài cá nhânTính diện tích hình thoi ABCD như thế nào?HS: ? Bài toán đã cho những điều kiện gì? HS: biết một đường chéo và một cạnh, cần tính độ dài một đường chéo còn lại. GV gợi ý HS nối hai đường chéo và vận dụng tính chất đường chéo của hình thoi.HS lên bảng làm bài.Gọi HS chữa bài.2. Luyện tậpBài tập 1: Gọi giao điểm của AC và BD là O. Ta có: AO = 3cm.Xét tam giác vuông AOB có AO = 3cm; AB = 5cm.áp dụng định lí pitago ta có OB = 4cm. Do đó BD = 8cm.SABCD = (6.8) 2 = 24 (cm2)Giáo viên nêu bài tập 2: Tính diện tích thoi có cạnh bằng 17cm, tổng hai đường chéo bằng 46cm.GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi? Bài toán cho dữ kiện gì?HS: tổng độ dài hai đường chéo và cạnh hình thoi, ta cần biết độ dài đường chéo.?Muốn tính đường chéo ta phải làm gì?HS: Kẻ đường thẳng phụ hoặc điểm phụ.GV gợi ý HS đặt OA = x, OB = y và dựa vào tính chất đường chéo của hình thoi.GV yêu cầu HS lên bảng làm bài.Từ x + y = 23Ta có (x + y)2 = 529Suy ra x2 + 2xy + y2 = 529Bài 2: Gọi giao điểm của hai đường chéo là O .Đặt OA = x, OB = y ta có x + y = 23 và x2 + y2 = 172 = 289. 2xy + 289 = 529 = > 2xy = 240. Vậy diện tích là 240cm2Giáo viên nêu bài tập 3: Cho hình thang cân ABCD (ABCD), gọi M, E, N, G lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DAa, Tứ giác MENG là hình gì? vì sao?b, Tính diện tích MENG, biết GE = 40 cm và diện tích hình thang ABCD là 800 cm2GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm (6)? Tứ giác MENG là hình gì? vì sao?? Tính diện tích MENG?GV Ktra bài của nhóm.Gọi HS nhóm khác nhận xétBài tập 3.a) Theo tính chất đường trung bình tam giác ta có: ME AC và ME = ACGN AC và GN = AC MEGN và ME = GN = AC (1)Vậy MENG là hình bình hành Tương tự ta có: ENMG và NE = MG = BD (2)Vì ABCD là hình thang cân nên AC = BD (3)Từ (1) (2) (3) Suy ra ME = NE = NG = GM. Vậy MENG là hình thoi.b) GE là đường trung bình của hình thang ABCD, GE = = 40cmMN là đường cao hình thang ABCD nên MN.EG = 800 MN= = 20 Diện tích MENG là:S = MN.EG = .40.20 = 400 (m2)IV. CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại: Công thức tính diện tích hình thoidiện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Bài tập: Cho hình thang cân ABCD, AB CD, AB < CD. Kẻ đường cao AH. Biết AH = 8cm, HC = 12cm. Tính diện tích hình thang ABCD.HD: Tam giác AHD và tam giác CBM có diện tích bằng nhauSuy ra diện hình thang ABCD và hình chữ nhật AHCM có diện tích bằng nhau (=AH.HC)VI. RÚT KINH NGHIỆM:……………………………………………………………………………………….Bản Word liên hệ gmail: Loctintaigamil.com Ngày 04 tháng 01 năm 2022Chủ đề 5: Phư¬ơng trình bậc nhất một ẩnTIẾT 41: LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: Nắm vững đn phương trình một ẩn, phương trình bậc nhất một ẩn. Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để giải phương trình.2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn, phương trình bậc nhất một ẩn. 3 Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập. II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Máy tính, ti vi, bảng phụ.2. Học sinh: Thước, bảng nhóm.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: Chủ đề phương trình một ẩn3. Tiến trình bài học:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHGọi HS nêu và tổng hợp lại các nội dung kiến thức cần nắm : Phương trình một ẩn có dạng như thế nào ? Khi nào một giá trị của ẩn là nghiệm của phương trình ? Khi nào hai phương trình được gọi là tương đương ? Nêu Hai qui tắc biến đổi phương trình ? Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn ? Nhận xét nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn ?1. Kiến thức cần nhớ Một phương trình ẩn x có dạng A(x) = B(x). Trong đó vế trái. A(x) , vế phải B(x) là 2 biểu thức cùng ẩn x. Nghiệm của phương trình: Giá trị của biến nghiệm đúng của phương trình đã cho là nghịêm của phương trình đó.Phương trình tương đương: Hai phương trình gọi là tương đương khi hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm. Hai quy tắc biến đổi phương trình: +Qui tắc chuyển vế: ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đồng thời đổi dấu hạng tử đó+Qui tắc nhân với một số: Ta có thể nhân (chia) hai vế với cùng 1 số khác 0 Phương trình bậc nhất 1 ẩn: Phương trình có dạng ax + b = 0 với a, b là hai số cho trước (a ≠ 0). Phương trình bậc nhất ax + b = 0 có một nghiệm x = 2. Luyện tập.GV nêu bài tậpBài 1: Trong các số 2; 1; 0,5; ; 3 số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau đâya). x2 3 = 2xb). y + 3 = 4 yc). Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôiGọi đại diện trình bàyGV gọi HS nhắc lại Kn nghiệm của phương trìnhBài 1 a) Phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = 3b) Phương trình có nghiệm y = 0,5c) Phương trình có nghiệm t = GV nêu bài tập: Bài 2: Chứng minh rằng phương trình 2mx 5 = x + 6m – 2 có nghiệm x = 3 với mọi giá trị của m.GV cho HS làm bài cá nhânGọi HS trả lờiBài 2 Thay x = 3 ta được cả hai vế đều bằng 6m 5 điều này chứng tỏ x = 3 là nghiệm của phương trình với mọi giá trị của m.GV nêu bài tậpBài 3 : Cho hai phương trình x2 5x + 6 = 0 (1) x + (x 2)(2x + 1) = 2 (2)a) Chứng minh rằng phương trình có nghiệm chung là x = 2b) Chứng minh rằng x = 3 là nghiệm của (1) nhưng không là nghiệm của (2)Hai phương trình đã cho có tương tương với nhau không ? vì sao?Tổ chức cho HS làm bài theo nhómGọi đại trình trình bày bài làmBài 3 a) Thay x = 2 vào hai phương trình ta đều được kết quả hai vế bằng nhaub) x = 3 là nghiệm của (1). Khi thay x = 3 vào (2) ta được vế trái bằng 10. không bằng vế phải nên x = 3 không là nghiệm của (2)GV nêu bài tập: Cho phương trình (m2 + 5m + 4)x2 = m + 4 trong đó m là tham số. Chứng minh rằng:a) khi m = 4 phương trình có nghiệm đúng với mọi giá trị của ẩnb) Khi m = 1, phương trình vô nghiệmc) Khi m = 2 hoặc m = 3 phương trình củng vô nghiệm d) Khi m = 0 phương trình nhận x = 1 và x = 1 là nghiệmTổ chức cho HS làm bài theo nhómGọi đạitrình trình bày bài làmBài 4: Cho phương trình (m2 + 5m + 4)x2 = m + 4 trong đó m là tham số. HD:a) m = 4 Phương trình trở thành 0x = 0b) m = 1 Phương trình trở thành 0x = 3c) m = 2 trở thành 2x2 = 2 m = 3 trở thành 2x2 = 1d) m = 0 trở thành 4x2 = 4 phương trình nhận x = 1 và x = 1 là nghiệmGV nêu bài tập: Giải phương trìnha)7x 21 = 0b)5x 2 = 0c)6x 12 = 0d) 2x + 14 = 0HS làm bài cá nhân, gọi 2 HS chữa bàiBài 5:a) x = 3b)x = c)x = 2d)x = 7IV. CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại: KN nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, Hai qui tắc biến đổi phương trình.V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Bài tập: Cho phương trình (m2 4)x + m = 2Giải phương trình trong những trường hợp saua). m = 2; b). m = 2VI. RÚT KINH NGHIỆM:……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày 04 tháng 01 năm 2022Chủ đề 5: Phư¬ơng trình bậc nhất một ẩnTIẾT 42: LT: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: Nắm vững các quy tắc biến đổi phương trình. Cách giải phương trình đưa đực về dạng ax + b = 0. Giải phương trình chứa tham số.2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn3 Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập. II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, ti vi, bảng phụ, 2. Học sinh: Thước, bảng nhóm.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: Nêu các quy tắc biến đổi phương trình3. Tiến trình bài học:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHGV nhắc lại các quy tắc biến đổi phương trình1. Kiến thức cần nhớ2. Luyện tập.GV nêu bài 1: Giải phương trình bậc nhất một ẩn.GV cho HS làm bài cá nhânHọc sinh trong bàn đổi bài kiểm tra chéo bài làm của bạnDạng 1: Giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.Bài 1: Giải phương trìnha). x + 21 = 0b. 12 6x = 0c). 2x + 4 = 0 d) . Giải phương trình ax + b = 0Dạng 2: Giải phương trình một ẩnGV nêu bài tập 2Bài 2: Giải các phương trình sau:a 7x 8 = 4x + 7b 2x + 5 = 20 3xc 5x + 12 = 8x + 27d 13 – 2x = x 2Tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi? Nêu phương pháp giải phương trình bậc nhất?HS: Sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.GV gọi HS lên bảng làm bài.Bài 2: Giải các phương trình sau:a 7x 8 = 4x + 7 7x 4x = 7 + 8 3x = 15 x = 5. Vậy S = { 5 }.b 2x + 5 = 20 3x 2x + 3x = 20 5 5x = 15 x = 3. Vậy S = { 3 }.c 5x + 12 = 8x + 27 5x – 8x = 27 12 3x = 15 x = 5.Vậy S = { 5 }.d 13 – 2x = x – 2 2x x = 2 13 3x = 15 x = 5. Vậy S = { 5 }.GV nêu bài tập 3: Giải phương trình a) b) c) d) Tổ chức cho HS làm bài nhóm (6 nhóm)Bài 3 Kết quảa.) S = { }; b.) S = { }c.) d.) 99x + 1080 = 80x + 6179x = 1074 x = 6GV nêu bài tập: Cho phương trình:2x + m = x 1 (m là tham số)a) Giải phương trình với m = 2.b) Biện luận theo m số nghiệm của phương trình đã choGV tổ chức cho HS làm theo nhóm đôi? Biện luận theo m số nghiệm của phương trình đã cho.GV với giá trị nào của m thì PT có nghiệm, vô nghiệm,...Gọi HS chữa bài.Dạng 3 Giải phương trình chứa tham sốBài 4. a) m = 2, phương trình trở thành2x + 2 = x – 1 x = 3Vậy m = 2 thì PT có nghiệm x = 3.b) 2x + m = x 1 < = > x = 1 – mPT có nghiệm x = 1 – m với mọi m.GV nêu bài tập: Cho phương trình: (m2 4)x + m = 2 (m là thamsố)a) Giải phương trình với m = 1.b) Biện luận theo m số nghiệm của phương trình đã cho.GV tổ chức cho HS làm theo nhóm Kiểm tra bài làm của nhóm.GV: cách giải bài tập: Biện luận theo m số nghiệm của phương trình.KL:b.) Với: m ≠ 2, m ≠ 2 =>phương trình có một nghiệm x = 1(m + 2)Với m = 2, phương trình vô số nghiệm.Với m = 2, phương trình vô nghiệm.Bài 5:a.) Với m = 1, phương trình trở thành (12 4)x + 1 = 2 3x + 1 = 23x = 1 = > x = 13Vậy với m = 1 thì PT có một nghiệm x = 13b.) (m2 4)x + m = 2 = > (m2 4)x = 2 – m.Nếu (m2 – 4) ≠ 0 = > m ≠ 2, m ≠ 2 =>phương trình có một nghiệm x = 1(m + 2)Nếu m = 2, phương trình trở thành 0x + 2 = 2 = > PT vô số nghiệm.Nếu m = 2, phương trình trở thành 0x 2 = 2 = > PT vô nghiệm.IV. CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại: Cágiải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Bài 1: Giải các phương trình sau:a 4x 1 = 3x – 2 b 3x + 7 = 8x – 12 c 7y + 6 3y = 10 + 5x 4Bài 2: Tìm m để phương trình sau nhận x = 4 làm nghiệm: x + 3m = x + 1Bài 3: Giải phương trình sau với a là hằng số: a(ax + 1) = x(a + 2) + 2VI. RÚT KINH NGHIỆM:……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày 04 tháng 01 năm 2022Chủ đề 5: Phư¬ơng trình bậc nhất một ẩnTIẾT 43: LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢII. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1 Kiến thức: Nắm vững các quy tắc biến đổi phương trình. Cách giải phương trình tích.2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn, phân tích đa thức thành nhân tử3 Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập. II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Máy tính, bảng phụ, CHƯ¬ƠNG TRÌNH TỰ CHỌN TOÁN 8 (CHỦ ĐỀ BÁM SÁT)HỌC KỲ II – NĂM HỌC 20212022
Trang 1HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
Chương trình học kỳ 2: 04 chủ đề (28 tiết) + Ôn tập (06 tiết) = 34 tiết
1 Chủ đề 4: Đa giác Diện tích đa giác - 06 tiết
2 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn - 08 tiết
3 Chủ đề 6: Tam giác đồng dạng - 08 tiết
4 Chủ đề 7: Bất phương trình một ẩn - 06 tiết
5 Ôn tập kỳ 2; Ôn tập cuối năm - 06 tiết
Phân phối chương trình:
5 41 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải 10
6 42 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn PT đưa được về dạng ax + b = 0 12
7 43 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình tích và cách giải 14
8 44 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức 16
9 45 CĐ4: Đa giác Diện tích đa giác Luyện tập: Diện tích đa giác 19
10 46 CĐ4: Đa giác Diện tích đa giác Luyện tập - Diện tích đa giác 21
11 47 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Luyện tập: Giải phương trình 24
12 48 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Giải bài toán bằng cách lập phương trình 26
13 49 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Giải bài toán bằng cách lập phương trình 29
15 51 CĐ6: Tam giác đồng dạng Tính chất đường phân giác của tam giác 36
16 52 CĐ5: Phương trình bậc nhất một ẩn Giải bài toán bằng cách lập phương trình 38
18 54 CĐ6: Tam giác đồng dạng Các trường hợp đồng dạng của tam giác 45
19 55 CĐ6: Tam giác đồng dạng Các trường hợp đồng dạng của tam giác 47
20 56 CĐ6: Tam giác đồng dạng Trường hợp đồng dạng của tam giác vuông 49
23 59 CĐ7: Bất phương trình một ẩn Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng 57
24 60 CĐ7: Bất phương trình một ẩn Bất phương trình bậc nhất một ẩn 59
25 61 CĐ7: Bất phương trình một ẩn Bất phương trình bậc nhất một ẩn 61
26 62 CĐ7: Bất phương trình một ẩn Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối 63
27 63 CĐ7: Bất phương trình một ẩn Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức 65
28 64 CĐ7: Bất phương trình một ẩn Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức 67
Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gamil.com
Trang 2GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Ngày 25 tháng 12 năm 2021 Chủ đề 4: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC TIẾT 37: LUYỆN TẬP: ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố, nắm vững các khái niệm đa giác lồi, đa giác đều Diện tích của đa giac; tính chất của diện tích đa giác Công thức tính diện tich hình chữ nhật 2- Kỹ năng: Biết tính tổng số đo các góc của một đa giác n cạnh Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông để tính diện tích 3- Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
HS1: Phát biểu định nghĩa, tính chất của tam giác đều
HS2: Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình vuông
3 Tiến trình bài học:
GV cho HS nhắc lại và hệ thống kiến
thức cho HS:
- Phát biểu định nghĩa đa giác lồi
- Phát biểu định nghĩa đa giác đều
- Phát biểu ba tính chất của diện tích đa
giác
1) Hai tam giác bằng nhau có diện tích
bằng nhau
2) Nếu 1 đa giác được chia thành những
đa giác không có điểm trong chung thì
diện tích của nó bằng tổng diện tích của
-Viết công thức tính diện tích hình chữ
nhật; Tam giác vuông : Hình vuông
1 Kiến thức cần nhớ -Đa giác lồi
-Đa giác đều
+ Tất cả các cạnh bằng nhau + Tất cả các góc bằng nhau -Diện tích đa giác:
+ Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi 1 đa giác được gọi là diện tích đa giác đó
+ Mỗi đa giác có 1 diện tích xác định Diện tích đa giác là 1 số dương
-Tính chất của diện tích đa giác
-Công thức tính diện tích hình chữ nhật -Công thức tính diện tích tam giác vuông
-Công thức tính diện tích hình vuông
Trang 3GV nêu bài tập 1: Hoàn thành bảng sau :
Số cạnh
Số đường chéo
Tổng số
đo các góc của
Học sinh làm bài cá nhân
Gọi HS chữa bài GV chốt kết quả
2 Luyện tập Bài tập 1: Đa giác n cạnh:
- Số đường chéo xuất phát
b) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm
của AH; DH; BC Chứng minh tứ giác
MN = CP - >MNCP là hình bình hành c) Ta có DH AC; MN DC => N trực tâm của tam giác MDC
Vậy CN DM mà CN//MP
=> DM MP hay góc DMP = 900Giáo viên nêu bài tập 3; 4:
Gọi kích thước của HCN là a, b (cm)
Trang 4GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV cho HS làm bài cá nhân
Gọi kích thước của HCN là a, b (cm), độ dài đường chéo là c
Ta có: a: 3 = b : 4 và c = 40 => a = 3/4 b
a2 + b2 = c2 => (3/4 b)2 + b2 = 402 => 25b2 = 42 402 = > b = 32; a = 24
Ta có: ab = 32.24 = 768 cm2
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Xem lại cách giải các dạng toán đã làm
Bài tập 2: Tìm các cạnh của 1 hình chữ nhật Biết rằng nó có một cạnh dài gấp 3 lần cạnh kia và có diện tích là 12cm2
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gamil.com
………
Ngày 25 tháng 12 năm 2021 Chủ đề 4: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 38: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác
2- Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán 3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích tam giác vuông, diện tích hình chữ nhật
- Tính diện tích tam giác vuông ABC biết 2 cạnh góc vuông có độ dài 5cm ; 9cm
3 Tiến trình bài học:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
GV nêu bài toán (bảng phụ)
1 Viết công thức tính diện tích tam giác
ABC?
2 Nêu cách chia tam giác ABC thành 2
tam giác có diện tích bằng nhau?
3 Nêu cách chia tam giác ABC thành 3
tam giác có diện tích bằng nhau?
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đại diện
GV nêu bài tập 1: Cho tam giác ABC
vuông tại A, AB = 6cm Qua D thuộc cạnh
BC, vẽ đường thẳng song song với cạnh
AC cắt AB tại H Trên tia đối của tia DH
lấy điểm E sao cho DE = 4 cm Tính diện
tích tam giác BEC
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
GV tổ chức cho HS làm theo nhóm đôi
? Để tính diện tích tam giác BEC ta làm
thế nào?
GV: dựa và tính chất diện tích đa giác
Diện tích tam giác BCE bằng tổng diện
tích của những tam giác nào?
Gọi đại diện HS chữa bài
GV lưu ý cách tính diện tích của tam giác
1 .2 1 2 1 4.6 2 24
GV nêu bài tập 2: Cho tam giác cân ABC
có AB = AC, BC = 30cm, đường cao AH
= 20cm Tính đường cao ứng với cạnh
bên
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
-GV: vẽ đường cao BK Tính BK?
Bài tập 2
Trang 6GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Tổ chức cho HS làm theo nhóm
? Tính BK như thế nào?
GV hướng dẫn: 2SABC = AH.BC = BK.AC
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
B
A
IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích tam giác
Làm bài tập: Cho tam giác ABC có diện tích S = 9cm cạnh đáy BC gấp 2 chiều cao AH, Tính cạnh đáy và chiều cao của tam giác
GV cho HS làm bài cá nhân
Gọi HS chữa bài
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Xem lại cách giải các dạng toán đã làm
Bài tập: Cho tam giác ABC Tìm trên đường thẳng BC những điểm M sao cho diện tích ABM bằng nủa diện tích ACM
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày 25 tháng 12 năm 2021 Chủ đề 4: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 39: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Trang 7III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Chữa bài tập: Cho tam giác ABC Tìm trên đường thẳng BC những điểm M sao cho diện tích ABM bằng nửa diện tích ACM
3 Tiến trình bài học:
Gọi HS nêu:
Công thức tính diện tích hình thang
Công thước tích diện tích hình bình hành
1 Kiến thức cần nhớ:
-Diện tích hình thang:
SABDC =1
2 AH.(DC + AB) Trong đó: AB,CD là độ dài 2 đáy; AH
là đường cao
-Diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh nhân với chiều cao tương ứng
S = ah
GV nêu bài tập 1: Tính diện tích hình
thang ABCD biết A = D = 900,
AB = 3cm, BC = 5cm, CD = 6 cm
B
A
GV cho HS làm bài cá nhân
Tính diện tích hình thang ABCD, cần tìm
độ dài đoạn thẳng nào?
Gọi HS chữa bài, GV chốt kết quả
AB CD BHS
cm
GV nêu bài tập 2: Tính diện tích hình
thang ABCD biết : A = D =900, C = 450,
Kẻ BH vuông góc với DC ta có:
DH = = AB = 1cm, HC = 2cm
Tam giác BHC vuông tại H, C = 450
Trang 8GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
cm
GV nêu bài tập 3: Cho hình thang
ABCD(AB//CD) có AB = 6cm, chiều cao
bằng 9 Đường thẳng đi qua B và song
song với AD cắt CD tại E chia hình thang
thành hình bình hành ABED và tam giác
BEC có diện tích bằng nhau Tính diện
Ta có:
2 2 2
6.9 54
54
54 54 108
ABED BEC ABED ABCD
- Hoàn thiện các bài tập 2,3
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
……… ………
………
Ngày 25 tháng 12 năm 2021 Chủ đề 4: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 40: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: nắm vững công thức tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích
1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau
2- Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích hình thoi.- Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước HS có kỹ năng vẽ hình
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập Cẩn thận, chính xác trong hình vẽ
Trang 9Công thức tính diện tích hình thoi
Công thước tích diện tích tứ giác có hai
đường chéo vuông góc với nhau
GV: S=
2
1d1.d2
1 Kiến thức cần nhớ
Giáo viên nêu bài tập 1:
Tính diện tích hình thoi ABCD có AC =
6cm, AB = 5cm
Gọi HS đọc đề
GV cho HS làm bài cá nhân
Tính diện tích hình thoi ABCD như thế
nào?
*HS: 1 1. 2
2
S d d
? Bài toán đã cho những điều kiện gì?
*HS: biết một đường chéo và một cạnh, cần
tính độ dài một đường chéo còn lại
GV gợi ý HS nối hai đường chéo và vận
dụng tính chất đường chéo của hình thoi
HS lên bảng làm bài
Gọi HS chữa bài
2 Luyện tập Bài tập 1:
O
C
B A
SABCD = (6.8)/ 2 = 24 (cm2)
Giáo viên nêu bài tập 2:
Tính diện tích thoi có cạnh bằng 17cm, tổng
hai đường chéo bằng 46cm
GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
? Bài toán cho dữ kiện gì?
*HS: tổng độ dài hai đường chéo và cạnh
hình thoi, ta cần biết độ dài đường chéo
?Muốn tính đường chéo ta phải làm gì?
*HS: Kẻ đường thẳng phụ hoặc điểm phụ
GV gợi ý HS đặt OA = x, OB = y và dựa
vào tính chất đường chéo của hình thoi
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài
Trang 10GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Từ x + y = 23
Ta có (x + y)2 = 529
Suy ra x2 + 2xy + y2 = 529
2xy + 289 = 529 = > 2xy = 240 Vậy diện tích là 240cm2
Giáo viên nêu bài tập 3:
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD), gọi
M, E, N, G lần lượt là trung điểm của AB,
BC, CD, DA
a, Tứ giác MENG là hình gì? vì sao?
b, Tính diện tích MENG, biết GE = 40 cm
và diện tích hình thang ABCD là 800 cm2
GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm (6)
? Tứ giác MENG là hình gì? vì sao?
2AC
ME//GN và ME = GN = 1
2AC (1) Vậy MENG là hình bình hành
Vậy MENG là hình thoi
b) GE là đường trung bình của hình thang ABCD, GE = = 40cm
MN là đường cao hình thang ABCD nên MN.EG = 800 MN= 800
IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại: Công thức tính diện tích hình thoi
diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Bài tập: Cho hình thang cân ABCD, AB // CD,
AB < CD Kẻ đường cao AH Biết AH = 8cm, HC = 12cm Tính diện tích hình thang ABCD
HD: Tam giác AHD và tam giác CBM
có diện tích bằng nhau
Suy ra diện hình thang ABCD và hình
chữ nhật AHCM có diện tích bằng nhau
(=AH.HC)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
……… Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gamil.com
Trang 11Ngày 04 tháng 01 năm 2022 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn
TIẾT 41: LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Nắm vững đn phương trình một ẩn, phương trình bậc nhất một ẩn Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để giải phương trình 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn, phương trình bậc nhất một ẩn 3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
Gọi HS nêu và tổng hợp lại các nội
- Nghiệm của phương trình: Giá trị của biến nghiệm đúng của phương trình đã cho là nghịêm của phương trình đó -Phương trình tương đương: Hai phương trình gọi là tương đương khi hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm
- Hai quy tắc biến đổi phương trình: +Qui tắc chuyển vế: ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đồng thời đổi dấu hạng tử đó
+Qui tắc nhân với một số: Ta có thể nhân (chia) hai vế với cùng 1 số khác 0
- Phương trình bậc nhất 1 ẩn: Phương trình có dạng ax + b = 0 với a, b là hai số cho trước (a ≠ 0)
Phương trình bậc nhất ax + b = 0 có một nghiệm x = b
a
Trang 12GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
Gọi đại diện trình bày
GV gọi HS nhắc lại K/n nghiệm của
phương trình
Bài 1 a) Phương trình có hai nghiệm x = - 1 và
x = 3 b) Phương trình có nghiệm y = 0,5 c) Phương trình có nghiệm t = 2
3
GV nêu bài tập: Bài 2: Chứng minh
rằng phương trình
2mx - 5 = - x + 6m – 2 có nghiệm x = 3
với mọi giá trị của m
GV cho HS làm bài cá nhân
Gọi HS trả lời
Bài 2 Thay x = 3 ta được cả hai vế đều bằng 6m - 5 điều này chứng tỏ x = 3 là nghiệm của phương trình với mọi giá trị của m
của (1) nhưng không là nghiệm của (2)
Hai phương trình đã cho có tương
tương với nhau không ? vì sao?
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
Gọi đại trình trình bày bài làm
Bài 3
a) Thay x = 2 vào hai phương trình ta đều được kết quả hai vế bằng nhau b) x = 3 là nghiệm của (1) Khi thay
x = 3 vào (2) ta được vế trái bằng 10 không bằng vế phải nên x = 3 không là nghiệm của (2)
GV nêu bài tập: Cho phương trình
(m2 + 5m + 4)x2 = m + 4 trong đó m là
tham số Chứng minh rằng:
a) khi m = - 4 phương trình có nghiệm
đúng với mọi giá trị của ẩn
b) Khi m = - 1, phương trình vô nghiệm
c) Khi m = -2 hoặc m = - 3 phương
trình củng vô nghiệm
d) Khi m = 0 phương trình nhận x = 1
và x = - 1 là nghiệm
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
Gọi đạitrình trình bày bài làm
Bài 4: Cho phương trình (m2 + 5m + 4)x2 = m + 4 trong đó m là tham số
HD:
a) m = - 4 Phương trình trở thành 0x = 0 b) m = - 1 Phương trình trở thành 0x = 3 c) m = - 2 trở thành -2x2 = 2
m = - 3 trở thành -2x2 = 1 d) m = 0 trở thành 4x2 = 4 phương trình nhận x = 1 và x = - 1 là nghiệm
Trang 13GV nêu bài tập: Giải phương trình
5
c) x = 2 d) x = 7
IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại:
KN nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, Hai qui tắc biến đổi phương trình
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Bài tập: Cho phương trình (m2 - 4)x + m = 2
Giải phương trình trong những trường hợp sau
TIẾT 42: LT: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Nắm vững các quy tắc biến đổi phương trình Cách giải
phương trình đưa đực về dạng ax + b = 0 Giải phương trình chứa tham số
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- Nêu các quy tắc biến đổi phương trình
3 Tiến trình bài học:
GV nhắc lại các quy tắc biến đổi phương
Trang 14GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Học sinh trong bàn đổi bài kiểm tra chéo
bài làm của bạn
a) x + 21 = 0
b 12 - 6x = 0 c) - 2x + 4 = 0 d) 4x 5 1
Tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi
? Nêu phương pháp giải phương trình bậc
nhất?
*HS: Sử dụng quy tắc chuyển vế và quy
tắc nhân
GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 2: Giải các phương trình sau: a/ 7x - 8 = 4x + 7
5x – 8x = 27 - 12
-3x = 15 x = - 5.Vậy S = { -5 } d/ 13 – 2x = x – 2 -2x - x = -2 - 13
3
}; b.) S = {31
12} c.) 2x 5 12
GV nêu bài tập: Cho phương trình:
2x + m = x - 1 (m là tham số)
a) Giải phương trình với m = 2
b) Biện luận theo m số nghiệm của
phương trình đã cho
GV tổ chức cho HS làm theo nhóm đôi
? Biện luận theo m số nghiệm của phương
trình đã cho
GV với giá trị nào của m thì PT có
nghiệm, vô nghiệm,
Gọi HS chữa bài
Dạng 3 Giải phương trình chứa tham số
Bài 4
a) m = 2, phương trình trở thành 2x + 2 = x – 1 x = - 3
Vậy m = 2 thì PT có nghiệm x = - 3 b) 2x + m = x - 1
< = > x = -1 – m
PT có nghiệm x = - 1 – m với mọi m
GV nêu bài tập: Cho phương trình:
(m2 - 4)x + m = 2 (m là thamsố)
a) Giải phương trình với m = 1
b) Biện luận theo m số nghiệm của
Vậy với m = 1 thì PT có một nghiệm
x = -1/3
Trang 15Kiểm tra bài làm của nhóm
GV: cách giải bài tập: Biện luận theo m
số nghiệm của phương trình
KL:
b.)
Với: m ≠ 2, m ≠ - 2 =>phương trình có
một nghiệm x = -1/(m + 2)
Với m = 2, phương trình vô số nghiệm
Với m = -2, phương trình vô nghiệm
b.) (m2 - 4)x + m = 2 = > (m2 - 4)x = 2 – m
Nếu (m2 – 4) ≠ 0 = > m ≠ 2, m ≠ - 2 =>phương trình có một nghiệm
x = -1/(m + 2) Nếu m = 2, phương trình trở thành 0x + 2 = 2 = > PT vô số nghiệm Nếu m = -2, phương trình trở thành 0x - 2 = 2 = > PT vô nghiệm
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày 04 tháng 01 năm 2022 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn
TIẾT 43: LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Giải các phương trình sau:
HS1 a) 4x - 1 = 3x – 2
HS2 b) 3x + 7 = 8x – 12
3 Tiến trình bài học:
Trang 16GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV cho HS nhắc lại
ab = 0 => ?
A(x).B(x) = 0 = > ?
1 Kiến thức cần nhớ A(x).B(x) = 0
a/ x2 – 2x + 1= 0 (x - 1)2 = 0
x - 1 = 0 x = 1 c/ x + x4 = 0 x(1 + x3) = 0
GV nêu bài tập 2 : Chứng minh các
phương trình sau vô nghiệm
a) x4 - x3 + 2x2 - x + 1 = 0
b) x4 - 2x3 + 4x2 - 3x + 2 = 0
Gọi HS nêu cách giải
Tổ chức cho HS làm theo nhóm bàn
Gọi đại diện bàn trình bày bài làm
Bài tập 2: Chứng minh các phương trình sau vô nghiệm
a/ x4 - x3 + 2x2 - x + 1 = 0
(x2 + 1)2 - x(x2 + 1) = 0
(x2 + 1)(x2 - x + 1)
Ta có x2 + 1 > 0 và x2 - x + 1 Vậy Phương trình vô nghiệm
b) x4 - 2x3 + 4x2 - 3x + 2 = 0
(x2 - x + 1)(x2 - x + 2) = 0
Ta có: x2 - x + 1 > 0 và x2 - x + 2 > 0
Do đó phương trình vô nghiệm
GV nêu bài tập 3: Giải phương trình
Trang 17Ngày 18 tháng 01 năm 2022 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn
TIẾT 44: LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng: Nhận dạng được pt chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác định của một pt; thực hiện được các bước giải một pt có ẩn ở mẫu
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?
3 Tiến trình bài học:
GV lưu ý các bước giải phương trình
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4 (Kết luận): Trong các giá trị của
ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thoả mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho
GV nêu bài tập 1 : Giải phương trình
x 1 x 1 2(x 2) c)
Trang 18GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Vậy tập hợp nghiệm là S = { 4/ 3}
2 2
x 1 x 1 2(x 2) c)
x2+ 2x + x + 2 + x2 - 2x - x + 2 = 2x2+4
x2+ x2 -2x2 + 2x + x - 2x - x = 4 -2
- 2
0x = 0 Vậy phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của x 2
GV nêu bài tập 2: Giải phương trình
? Để tìm ĐKXĐ của biểu thức ta phải
Bài tập 2: Giải phương trình HD:
x a x DKXD R x x S
6
3 : 3
6 0
3 2 6 0 ( 3 ) (2 6) 0 ( 3) 2( 3) 0 ( 2)( 3) 0 2; 3 2
x x b
x DKXD x
Trang 19GV cho HS nhận xét bài của các nhóm
GV chữa bài cho HS
5 1 2 3 /
3 6 2 2 4 : 2
3( 2) 2 2( 2) 2( 5) 3( 2) 3(2 3)
2 10 3 6 6 9
2 3 6 9 10 6
7 25 25 7 25 7
1 9 1 3 1 3
1 : 3
12 1 3 1 3
12 1 6 9 1 6 9
12 12 1 1
- Xem lại cách giải các dạng toán đã làm
- Làm bài tập: Giải các phương trình sau:
2
2 2
96 2 1 3 1 / 5
Trang 20GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Ngày 18 tháng 01 năm 2022 Chủ đề 4: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 45: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giac, tứ giác đặc biệt
2- Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích đa giác 3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Viết công thức tính diện tích hình thang, tam giác, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông., hình bình hành
3 Tiến trình bài học: Luyện tập
GV nêu bài tập 1:
Cho ABC cân (AB = AC) Trung
tuyến BD, CE vuông góc với nhau tại G
Gọi I, K lần lượt là trung điểm của
GB,GC
a/ Tứ giác DEIK là hình gì chứng minh
b/ Tính SDEIK biết CE = 12 cm ?
Gọi HS vẽ hình và ghi gt, kl
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm bàn
? Chứng minh EDKI là hình vuông
Trang 21GV chữa bài cho HS
Học sinh làm bài cá nhân
Gọi 1 HS chữa bài
Bài tập 2:
Vẽ đường cao AH, trong tam giác vuông
AHB ta có:
AH2 = AC2 - CH2 = AB2 - BH2đặt CH = x ta có:
Cho ABC có diện tích 126 cm2 Trên
cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = DB,
trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE =
2EC, trên cạnh CA lấy điểm F sao cho
AH.DC = 3 EK.DC = > AH = 3EK
Trang 22GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích các hình đã học
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Xem lại cách giải các dạng toán đã làm
Bài tập: Nối các đỉnh B và C của ABC cân tại A với trung điểm O của đường cao AH Các đường thẳng này lần lượt cắt AC, AB tại D và E Tính diện tích của tứ giác AEOD theo diện tích SABC
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày 07 tháng 02 năm 2022 Chủ đề 4: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 46: LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giac, tứ giác đặc biệt
2- Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích đa giác 3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
GV cho học sinh nhắc lại công thức tính
diện tích tam giác
Giới thiệu mối quan hệ giữa diện của 2
tam giác có chung cạnh và độ dài đường
cao tương ứng; Hai tam giác cùng độ dài
đường cao nhưng cạnh tương ứng không
* Hai tam giác cùng độ dài đường cao thì diện tích tỷ lệ thuận với cạnh tương ứng với đường cao đó
GV nêu bài tập 1:
Nối các đỉnh B và C của ABC cân tại
A với trung điểm O của đường cao AH
Các đường thẳng này lần lượt cắt AC,
AB tại D và E Tính diện tích của tứ giác
2 Luyện tập Bài tập 1:
Trang 23AEOD theo diện tích SABC
Gọi HS đọc đề, vẽ hình
Hướng dẫn :
? Nếu gọi N là trung điểm của CD thì ta
có điều gì?
Tìm mối quan hệ giữa SAOD và SAOC ?
So sánh SAOC và SABC ; SAHC và SABC ?
Từ đó so sánh SAOD bằng bao nhiêu SABC
?
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
GV nhấn mạnh :
- Các tam giác có chung cạnh và độ dài
đường cao tương ứng thì có cùng diện
tích
- Trung tuyến của tam giác chia tam giác
thành 2 tam giác có diện tích bằng nhau
E O H
N D
C B
Tính diện tích của tam giác cân có chiều
cao ứng với cạnh đáy bằng 10 cm, chiều
cao ứng với cạnh bên bằng 12 cm
Học sinh làm bài cá nhân
Gọi HS chữa bài
Trang 24GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV nêu bài tập 3: Cho tam giác ABC,
AB > AC, trên AB lấy điểm M Sao cho:
AM = 1
3AB , trên AC lấy điểm N sao
cho: AN = 1
3AC Gọi O là giao điểm
của BN và CM , F là giao điểm của AO
và BC, vẽ AI vuông góc với BC tại I, OL
vuông góc với BC tại L, BD vuông góc
với FA tại D, CE FA tại E
a) Chứng minh SBOC = 2 SBOA
b) Chứng minh OA = FO
GV hướng dẫn HS vẽ hình
Tổ chức cho HS làm theo nhóm
HD kẻ AH ON, CK ON, so sánh
CK với AH SBOC = 2 SBOA
Kiểm tra bài làm của các nhóm
GV chốt lại: Hai tam giác cùng độ dài
đường cao thì diện tích tỷ lệ thuận với
cạnh tương ứng với đường cao đó
Bài tập 3
a) Chứng minh SBOC = 2 SBOA
Ta có: AON và CON có chung đường cao hạ từ O xuống AC và AN =
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
M K
F
L I E
O H N D
A
Trang 25Ngày 07 tháng 02 năm 2022 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn
TIẾT 47: LUYỆN TẬP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố nắm vững các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0; phương trình tích, cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
x x S
GV nêu bài tập 1: Giải phương trình
sau:
? Nhận xét đặc điểm của PT đã cho
GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
Gọi 4 HS chữa bài
< => x2 – 5x + 6 = 0
<= > (x - 3)(x – 2) = 0 => S = {2 ; 3} c) 4x2 – 12x + 5 = 0
Trang 26GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV Biến đổi đưa về phương trình tích
GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
? Nhận xét đặc điểm của PT đã cho
GV Biến đổi đưa về phương trình ax + b
= 0
GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
Gọi HS nhận xét bài làm của các nhóm
GV chữa bài cho HS
Bài 2:
Đáp án a) S = {1 ; - 5,5 }; b) S = { 3
5
; 7
3} c) S = {2
3 ; 13
4 }; d)S = {- 3 }
GV nêu bài tập 4: Giải phương trình
sau:
? Nhận xét đặc điểm của PT đã cho
GV: Phương trình chưa ẩn ở mẫu
GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
Gọi HS nhận xét bài làm của các nhóm
GV chữa bài cho HS
Bài 4: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu a) 2 2
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại cách giải các dạng toán đã làm
Bài tập : Giải phương trình
Trang 27Ngày 10 tháng 02 năm 2022 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn
TIẾT 48: LT: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình theo các bước Nhận dạng được một số dạng toán giải bài toán cơ bản Rèn kỹ năng giải loại toán tìm hai số, toán chuyển động
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Giáo viên cho HS nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập phương trình và
-Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua
ẩn số và các đại lượng đã biết
-Lập phương trình biểu thị mối tương quan giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình thu được ở bước 1
Bước 3: Kiểm tra các nghiệm của phương trình vừa giải để loại các nghiệm không thoả mãn điều kiện của
ẩn Kết luận bài toán
Giáo viên nêu bài tập 1: Tìm số tự nhiên
có hai chữ số, tổng các chữ số bằng 8,
nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì số
Bài tập 1:
Giải: Gọi chữ số hàng chục là x (đk x N*, x 9)
Trang 28GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
tự nhiên đó giảm 36 đơn vị
Yêu cầu HS trình bày theo 3 bước
Tổ chức cho HS làm theo nhóm đôi
? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
? Số cần tìm
? Khi đổi chỗ 2 chữ số cho nhau = > số
mới ntn?
? Lập phương trình của bài toán
Kiểm tra bài làm của các nhóm
GV chữa bài cho các nhóm
Chữ số hàng đơn vị là 8 - x
Số đã cho bằng 10x + 8 - x = 9x + 8 -Nếu đổi chỗ hai chữ số ấy cho nhau ta được số mới có hai chữ số, chữ số hàng chục mới là 8 - x, chữ số hàng đơn vị mới là x, số mới bằng 10(8 - x) + x Theo bài ra ta có phương trình:
nhật có chu vi 320m Nếu tăng chiều dài
10m, chiều rộng 20m thì diện tích tăng
Bài tập 3: Một canô xuôi từ bến A đến
bến B với vận tốc 30 km/h, sau đó lại
ngược từ bến B về bến A Thời gian đi
xuôi ít hơn thời gian đi ngược 40 phút
Tính khoảng cách giữa hai bến A và
Vận tốc ca nô ngược dòng là 27- 3 = 24 km/h
Trang 29Nếu gọi khoảng cách giữa 2 bến là x
Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết
qua ẩn x và hoàn thành bảng sau:
x 30Ngược
x 24Phương trình thời
gian
x 2 x
30 3 24
Tổ chức cho HS làm theo nhóm
GV kiểm tra bài làm các nhóm và
chữa bài cho học sinh
Thời gian ca nô ngược dòng
30 3 24
4x + 80 = 5x
4x - 5x = - 80
- x = - 80 x = 80 (thỏa mãn) Vậy khoảng cách giữa hai bến A và B
là 80 km
IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại:
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Xem lại cách giải các dạng toán đã làm
Bài 1 Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn
vị là 2, và nếu viết xen chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thì số tự nhiên đó tăng thêm 630 đơn vị
HD Gọi chữ số hàng đơn vị là x (đk x N, x 7) Chữ số hàng chục bằng x + 2
Số đã cho bằng 10(x + 2) + x
Nếu viết xen chữ số 0 vào giữa hai chữ số đó thì ta được một số mới có ba chữ số, chữ số hàng trăm bằng x + 2, chữ số hàng chục là 0 và chữ số hàng đơn vị là x, số mới bằng 100(x + 2) + x
Theo bài ra ta có phương trình:
100(x + 2) + x = 10(x + 2) + x + 630
100x + 200 + x = 10x + 20+x + 630
100x + x - 10x - x = 650 - 200
90x = 450 x = 5 (thỏa mãn)
Vậy chữ số hàng đơn vị là 5, chữ số hàng chục là 5 + 2 = 7, số đã cho là 75
Bài tập 2 Hai canô cùng khởi hành từ hai bến A và B cách nhau 85km và đi ngược chiều nhau Sau 1giờ40phút thì hai canô gặp nhau Tính vận tốc riêng của mỗi canô, biết rằng vận tốc đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc của canô đi ngược dòng là 9km/h và vận tốc dòng nước là 3km/h
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 30GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Ngày 14 tháng 02 năm 2022 Chủ đề 5: Phương trình bậc nhất một ẩn
TIẾT 49: LT: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình theo các bước Rèn kỹ năng giải loại toán chuyển động
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
Chữa bài tập về nhà: Hai canô cùng khởi hành từ hai bến A và B cách nhau 85km và đi ngược chiều nhau Sau 1giờ40phút thì hai canô gặp nhau Tính vận tốc riêng của mỗi canô, biết rằng vận tốc đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc của canô đi ngược dòng là 9km/h và vận tốc dòng nước là 3km/h
Giải: đổi 1 giờ 40 phút = 5
3 giờ Gọi vận tốc của ca nô ngược dòng là x km/h (đk: x > 0)
Vận tốc của canô xuôi dòng là x + 9
Quãng đường canô xuôi dòng đi được là 5(x 9)
3 km Quãng đường ca nô ngược dòng đi được là 5x
3 km Theo bài ra ta có phương trình: 5(x 9)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Luyện tập:Loại toán chuyển động
GV nêu Bài tập 1: Trên quãng đường AB
dài 30 km Một xe máy đi từ A đến C
với vận tốc 30km/h, rồi đi từ C đến B
Bài tập 1:
Giải Gọi quãng đường AC là x (km), (0 < x <
Trang 31với vận tốc 20km/h hết tất cả 1 giờ 10
phút Tính quãng đường AC và CB
Gọi HS đọc đề bài
? Nếu gọi khoảng cách AC là x km
Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết
qua ẩn x và hoàn thành bảng sau:
Tổ chức cho HS làm theo nhóm
GV kiểm tra bài làm các nhóm và
chữa bài cho học sinh
30)
Quãng đường CB là: 30 - x (km) Thời gian người đó đi quãng đường AC
là x
30 (giờ) Thời gian người đó đi quãng đường CB
là 30 - x
20 (giờ) Thời gian đi tổng cộng là 1 giờ 10 phút nên ta có phương trình:
2x + 3(30 - x) = 70 2x + 90 - 3x = 70
Vậy quãng đường AC dài 20 km
Quãng đường CB dài 10 km
GV nêu Bài tập 2: Một tàu thuỷ trên
môt khúc sông dài 80km, cả đi lẫn về
hết 8giờ 20phút Tính vận tốc của tàu
khi nước yên lặng, biết rằng vận tốc
dòng nước là 4km/h
Gọi HS đọc đề bài
? Nếu gọi vận tốc thực của tàu thủy là x
km/h
Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết
qua ẩn x và hoàn thành bảng sau:
Quãng
đường Vận tốc
Thời gian Ngược
80
x 4 Xuôi
GV kiểm tra bài làm các nhóm và chữa
bài cho học sinh
Bài tập 2:
Giải: Gọi vận tốc thực của tàu là x km/h (đk: x > 4)
Vận tốc khi xuôi dòng là x + 4 (km/h)
Vận tốc của tàu khi ngược dòng là x - 4 (km/h)
Thời gian xuôi dòng là 80
x 4 giờ Thời gian ngược dòng là 80
240x - 240.4 + 240x +240.4 = 25(x2 - 16)
Trang 32GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
x - 20 = 0 hoặc 5x + 4 = 0 1) x - 20 = 0 x = 20 (thỏa mãn) 2) 5x + 4 = 0 5x = - 4 x = - 0,8 (loại vì không thỏa mãn điều kiện) Vậy vận tốc của tàu khi nước yên lặng
là 20 km/h
GV nêu Bài tập 3: Một chiếc thuyền
khởi hành từ bến sông A Sau đó 5 h 20
phút một chiếc canô chạy từ bến A đuổi
theo và gặp chiếc thuyền tại điểm cách
bến A 20km Tính vận tốc của thuyền
biết rằng canô đi nhanh hơn thuyền
12km/h
Gọi HS đọc đề bài
? Nếu gọi vận tốc của thuyền là x km/h
Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết
qua ẩn x và hoàn thành bảng sau:
GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
GV kiểm tra bài làm các nhóm và
chữa bài cho học sinh
Bài tập 3:
Giải: Gọi vận tốc của thuyền là x km/h (đk: x > 0)
Vận tốc của ca nô là x + 12 km/h Thời gian thuyền đã đi là 20
x (giờ) Thời gian ca nô đã đi là: 20
IV CỦNG CỐ: HS nhắc lại: các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Xem lại cách giải các dạng toán đã làm; hoàn thiện bài tập 3
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 33Ngày 18 tháng 02 năm 2022 Chủ đề: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
TIẾT 50: LT: ĐỊNH LÝ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đoạn thẳng tỉ lệ, định lí talét trong tam giác 2- Kỹ năng: sử dụng định lí talét để chứng minh về tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ, biết sử dụng định lí talét để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh các
? Hệ quả của định lí Ta let được phát
biểu như thế nào?
Hệ quả của định lí Ta let
GT (B'ABC, B'C' // BC; AB, C'AC)
KL AB' AC' B C' '
2 Luyện tập
GV nêu bài tập 1: Cho hình thang
ABCD (AB // CD) Một đường
thẳng song song với hai đáy cắt cạnh
bên AD, BC theo thứ tự ở E, F
Tính FC biết AE = 4cm, ED = 2cm,
BF = 6cm
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, ghi
Dạng 1: Sử dụng định lí talét để tính độ dài đoạn thẳng
Bài tập 1:
Gọi giao điểm của AC và EF là K
Trong tam giác ACD ta có:
Trang 34GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
giả thiết, kết luận
GV gợi ý:
? Để tính độ dài đoạn thẳng ta làm
thế nào?
GV: Kẻ thêm đuờng chéo AC
Học sinh làm bài theo nhóm đôi
Tương tự trong tam giác ABC ta có:
20cm Trên hai cạnh AB, AC lấy hai
điểm M và N sao cho AM = 5cm,
CN = 8cm
a) Chứng minh: MN // BC
b) Tính độ dài đoạnthẳng MN
Gọi HS vẽ hình và ghi gt, kl
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
Gọi HS chữa bài
GV vận dụng đ/l Ta let và hệ quả
của định lý Ta let
Bài tập 2:
Chứng minh a) AN = AC – CN = 12 – 8 = 4 (cm)
Ta có:
3
1 12
4
; 3
1 15
AC
AN AB
AN AB
b) MN // BC
AB
AM BC
MN hay
3
1
20 MN
GV nêu bài tập 3: Cho hình thang
ABCD (AB // CD) Một đường
thẳng song song với hai đáy cắt cạnh
bên AD, BC theo thứ tự ở E, F
Gọi giao điểm của AC và EF là K
Trong tam giác ACD ta có:
Trang 35GV kiểm tra bài làm các nhóm
Gọi đại diện nhóm lên bảng chữa bài
EK // DC và EK cắt AC tại K, cắt AD tại E Theo định lí talét ta có:
AE AK
AD AC (1) Tương tự trong tam giác ABC ta có:
M
B A
GV yêu cầu HS lên bảng ghi giả
Trang 36GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
Ngày 18 tháng 02 năm 2022 Chủ đề: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
TIẾT 51: LT: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố, nắm vững tính chất đường phân giác của tam giác 2- Kỹ năng: Vận dụng tính chất đường phân giác vào làm một số bài tập tính độ dài các đoạn thẳng
3- Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, có tinh thần say mê học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế giải toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn
đề, PP hợp tác theo nhóm
- Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, máy tính, bảng phụ,
2 Học sinh: Thước, bảng nhóm, phấn màu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
1 Bài cũ : Nêu tính chất đường phân giác của tam giác
Hệ thức: ABC, AD là đường phân giác = > AB BD
GV nêu bài tập 1: Tính QN = x trong hình
sau, trong đó PQ là phân giác của góc P
14,9
x 7,3
GV nêu bài tập 2: Cho tam giác cân ABC
(AB = AC), đường phân giác B cắt AC tại
P
8
7 6,2
12,
5
M
Trang 37b) Đường vuông góc với BD cắt tia AC
kéo dài tại E Tình EC
Gọi HS đọc đề, ghi gt, kl
? Tính AD, CD ntn, sử dụng kiến thức
nào?
GV BE vuông góc với BD, em có nhận xét
gì về vị trí của BE trong tam giác ABC
GV: BE là phân giác ngoài của tam giác
ABC tại đỉnh B
GV cho HS làm bài theo nhóm
Gọi đại diện trình bày bài làm
5
và DC = 15 – 9 = 6 (cm) b) Có BE BD BE là phân giác ngoài của B
b/ Qua D vẽ DE // AB, DF // AC, E và F
thuộc AC và AB Tính các cạnh của tứ giác
(dựa vào tính chất đường phân giác của
tam giác và tính chất dãy các tỉ số bằng
nhau)
? Nhận xét gì về tứ giác AEDF? (hình thoi)
GV cho HS làm bài theo nhóm
50 10
20 30
Trang 38GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
IV CỦNG CỐ: Thông qua các bài tập đã làm lưu ý cho HS vận dụng T/c của đường phân giác trong tam giác để tính độ dài đoạn thẳng, tính chất của tỷ lệ thức
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Xem lại các dạng bài tập đã làm
Bài tập 1: Cho ABC (Â = 900), AB = 21cm, AC = 28cm, đường phân giác của góc A cắt BC tại D; đường thẳng qua D song song với AB cắt AC tại E
Tính BD, DC, DE
Hướng dẫn:
 = 900
=> BC2 = AB2 + AC2 hay BC2 = 212 + 282 = 1225
AB DC
=>
28 21
7
35 3 7
20
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình theo các bước Rèn luyện kỹ năng giải toán năng suất, toán phần trăm
3- Thái độ: Ham thích môn học, tự giác, tích cực trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 39? Nêu các dạng giải bài toán bằng cách lập phương trình và nêu phương pháp giải
3 Tiến trình bài học:
Giáo viên nêu bài tập 1: Một công ti dệt
lập kế hoạch sản xuất một lô hàng, theo
đó mỗi ngày phải dệt 100m vải Nhưng
nhờ cải tiến kĩ thuật, công ti đó dệt
120m vải mỗi ngày Do đó, công ti đó
hoàn thành trước thời hạn 1 ngày Hỏi
theo kế hoạch, công ti phải dệt bao
nhiêu mét vải và dự kiến làm bao nhiêu
ngày?
GV gọi HS đọc đề
Nếu gọi x ngày là số ngày dệt theo kế
hoạch, hãy biểu diễn các đại lượng chưa
biết qua ẩn và hoàn thành bảng sau :
GV kiểm tra bài làm của HS các bàn
Gọi đại diện trình bày bài làm
Khi thực hiện, tổng số mét vải dệt được
là 120(x-1)(m) Theo bài ra ta có phương trình:
120 (x - 1) = 100x 120x 120 100x
x = 6 thỏa món điều kiện đặt ra
Vậy số ngày dệt theo kế hoạch là 6 (ngày)
Tổng số một vải phải dệt theo kế hoạch
là 100.6 = 600 (m)
Giáo viên nêu bài tập 2: Hai vòi nước
cùng chảy vào 1 bể thì sau 4 giờ 48 phút
bể đầy Mỗi giờ lượng nước vòi I chảy
được bằng 1,5 lượng nước chảy được
của vòi II Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì
bao lâu đầy bể
GV yêu cầu HS đọc đề bài
Dạng toán làm chung, làm riêng
GV gợi ý: Bài toán gồm mấy đối tượng?
mấy đại lượng các đại lượng có mối liên
hệ như thế nào ?
HS: Bài toán gồm 2 đối tượng: vòi I,
vòi II, gồm 3 đại lượng
Gọi x là thời gian vòi II chảy một mình
đầy bể, hoàn thành bảng sau:
Bài tập 2 Đổi 4 giờ 48 phút =
Gọi x là thời gian vòi II chảy một mình đầy bể (x > 0)
1 giờ vòi II chảy được
3 bể
Mặt khác hai vòi cùng chảy vào bể thì sau 4 giờ 48' bể đầy nên 1 giờ 2 vòi chảy được
24
5 bể
Do đó ta có phương trình
Trang 40GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN - LỚP 8 –HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV yêu cầu HS lập bảng phân tích theo
hướng dẫn
Khối
lượng
Năng suất Thời gian Vòi II 1
x
1
x Vòi I 1
x
1 2
x
1 2
3 ) Vòi I
3
5 24
x
1 +
x
1 2
3 =
24 5
GV cho HS làm bài theo nhóm đôi
Gọi HS trình bày bài làm
GV lưu ý cho HS:
-Chảy riêng: KL riêng, năng suất riêng,
thời gian chảy riêng từng vòi
-Chảy chung: KL chung, năng suất
chung, thời gian chung
KL = năng suất x thời gian
24
5 2
3
1 x x
Giáo viên nêu bài tập 3: Hai đội thợ
quét sơn một ngôi nhà Nếu họ cùng làm
thì 4 ngày xong việc Nếu họ làm riêng
thì đội I hoàn thành công việc nhanh
hơn đội II là 6 ngày Hỏi nếu làm riêng
thì mỗi đội phải làm trong bao nhiêu
ngày để xong việc ?
x
1
x Đội I 1
GV cho HS làm bài theo nhóm bàn
Gọi HS trình bày bài làm
x
1 công việc Mỗi ngày đội II làm được
6
1
x công việc
Mỗi ngày cả hai đội làm được
4
1 công việc