Song, công tác quản lý đấtđai của thành phố Đà Nẵng vẫn còn những hạn chế, yếu kém mà nhà nước chưa thểkiểm soát được: xuất hiện việc cấp đất, giao đất, cho thuê đất sai đối tượng cũng n
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
GVHD : T.S NGUYỄN HỒNG CỬ SVTH : NGUYỄN THỊ XUÂN HOA LỚP : 44K09
MSSV : 181121209103
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địabàn thành phố Đà Nẵng” là đề tài nghiên cứu của bản thân dưới sự định hướng củagiảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Hồng Cử
Những thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn làtrung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận vănnào
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sự tri ân sâu sắc đối với toàn thểcác thầy, cô giáo khoa Lý luận Chính trị, trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đãtrang bị cho em những kiến thức nền tảng trong suốt những năm tháng ngồi trên ghếnhà trường
Và đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến T.S Nguyễn Hồng Cử,giáo viên hướng dẫn khóa luận của em đã luôn ủng hộ, chỉ bảo tận tình, động viên vàluôn giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị đang công tác tạiChi cục Quản lý Đất đai thành phố Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ, bảo ban, đưa ranhững lời khuyên và những bài học bổ ích cho ngành nghề sau này của em cũng nhưnhững kiến thức chuyên môn để em hoàn thành tốt khóa luận
Song do trình độ và khả năng có hạn, điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên khóaluận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý và chỉ bảo thêm củathầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Hoa
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lời mở đầu
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xãhội, an ninh quốc phòng” Từ trước đến nay, đất đai luôn luôn là một loại tài nguyênhữu hạn bởi chẳng ai có thể khiến trái đất rộng thêm một mét vuông, thậm chí là mộtmilimet vuông Do đó, việc quản lý và sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý khôngnhững có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn đảm bảocho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội Ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt là ở cácthành phố lớn, đất đai thực sự “quý hơn vàng” Đáng giá là thế nhưng việc quản lý và
sử dụng đất đai còn bộc lộ nhiều hạn chế, không chỉ lỏng lẻo, lãng phí mà còn cónhiều vấn đề thiếu hụt, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế và xã hội
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế hàng đầu của khu vực miền Trung –Tây Nguyên Những năm gần đây, thành phố Đà Nẵng đã chủ động áp dụng các chủtrương, những sửa đổi bổ sung của Luật Đất đai vào thực tiễn địa phương, khôngngừng đổi mới diện mạo với các khu đô thị mới, khu tái định cư, khu công nghiệp quy
mô lớn tạo nên một hình ảnh Đà Nẵng năng động, hiện đại Song, công tác quản lý đấtđai của thành phố Đà Nẵng vẫn còn những hạn chế, yếu kém mà nhà nước chưa thểkiểm soát được: xuất hiện việc cấp đất, giao đất, cho thuê đất sai đối tượng cũng nhưkhông đúng theo luật định; việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chỉ điện tửphục vụ cho công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận chưa đáp ứng với yêu cầu; một sốcán bộ lợi dụng chức vụ để trục lợi và tạo điều kiện cho một số đối tượng xấu mua đấtcông với giá rẻ hơn thị trường nhiều lần…gây thất thoát tài sản của nhà nước, tạo nênảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thành phố
Nhằm mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng có hiệu quả trong thời gian đến, trước hết cần nhìn nhận những kết quả đạtđược, những mặt còn tồn đọng và nguyên nhân để từ đó đưa ra những giải pháp, kiếnnghị xây dựng kế hoạch khai thác đất đai hợp lý Xuất phát từ những vấn đề đó, tác giả
chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng trong giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường quản
lý nhà nước về đất đai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tầm nhìn đến năm2035
Trang 9Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về đất đai
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànthành phố Đà Nẵng
5 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Đề tài lấy phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện
chứng làm phương pháp luận Luận văn dựa trên các quan điểm lý thuyết kinh tế củachủ nghĩa Mac – Lenin, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam làm cơ sở
để phân tích và đưa ra giải pháp quản lý nhà nước về đất đai
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu nhập dữ liệu: Thông qua quan sát, khảo cáo các thống kê, báo cáo,quy định có liên quan
- Phương pháp thống kê: luận văn sử dụng dữ liệu, số liệu để phân tích các nội dung vềquản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2016 - 2020 tại thành phố Đà Nẵng
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh các dữ liệu, số liệu qua các năm để đánh giátình hình sử dụng và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố ĐàNẵng
6 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nộidung được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố ĐàNẵng
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 10CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤT ĐAI
1.1.1 Khái niệm, phân loại đất đai
a Khái niệm đất đai
Tại Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janeiro, Brazil năm 1993, đất đai
được định nghĩa “là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” 1
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc - FAO thì “đất đai
là một tổng thể vật chất, bao gồm sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”
“Đất đai là tài sản mãi mãi gắn với con người, là điều kiện cần để sinh tồn, và
là điều kiện quan trọng để sản xuất, là tư liệu cơ bản của sản xuất vật chất” 2
Như vậy, nói một cách đơn giản thì đất đai là một khoảng không gian có thờihạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảmđộng thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất), theochiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùngnhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt độngsản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Đặc điểm của đất đai:
Thứ nhất, đất đai có vị trí cố định: không một ai có thể di dời đất đất từ nơi này
sang nơi khác, càng không thể làm đất đai sinh sôi nảy nở thêm Do tính chất hữu hạn
về diện tích nên vấn đề sử dụng đất sao cho hợp lý càng phải chú trọng hơn nữa
Thứ hai, đất đai có tính đa dạng, phong phú: tùy vào mục đích sử dụng và điều
kiện từng địa phương cụ thể mà đất đai được phân chia thành nhiều loại phù hợp
Thứ ba, đất đai có tính lâu bền: đất đai không thể tăng thêm nhưng cũng sẽ
không mất đi Chỉ cần người sử dụng đất đai biết cách khai thác và cải tạo hợp lý thìchất lượng đất đai có thể nâng cao không ngừng
b Phân loại đất đai
1 Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janeiro, Brazil năm 1993
2 C.Mác và Ph.Ăng-ghen, 1995
Trang 11Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai đượcphân loại như sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;b) Đất trồng cây lâu năm;
2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao,khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồgốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàngkhông, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thốngđường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đấtcông trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử
lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
Trang 12k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người laođộng trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệthực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xâydựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh màcông trình đó không gắn liền với đất ở;
3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
1.1.2 Vai trò của đất
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng làyếu tố mang tính quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác
trên trái đất Các Mác viết “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để
sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành
sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trìcuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay
Đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sởthiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệulao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người Theo tìm hiểu của tác giả, đất đai có bavai trò chính sau:
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là điều kiện lao động Như đã khẳng định,không một ai có thể tạo ra đất đai mà đây hoàn toàn là tài nguyên của thiên nhiên Conngười chỉ có thể khai thác và sử dụng đất đai để phục vụ cho sản xuất, tạo ra của cảivật chất trên những diện tích sẵn có
- Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấp nguyênliệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ
- Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định Đất đaiđược nhà nước giao quyền sử dụng cho người dân thông qua việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất
Đứng dưới góc độ đóng góp đối với từng ngành, đất đai có những vai trò khácnhau:
- Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ tronglòng đất (các ngành khai thác khoáng sản)
- Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đốitượng lao động và phương tiện lao động
Trang 131.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là một trong số những lĩnh vực của quản lý nhànước, đây là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể làngười có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thíchhợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm mục đích để đạt mụctiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước nóichung và ở từng địa phương nói riêng
Theo Liên Hiệp Quốc “Quản lý đất đai là quá trình lưu trữ và cập nhật những
biến động về thông tin sở hữu, giá trị, quyền sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất đai Quản lý đất đai thực chất là quản lý tài nguyên đất dưới phương diện kinh tế và môi trường”.
Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp cáchoạt động tổ chức và điều chỉnh của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động quản lý tìnhhình sử dụng đất; phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đồng thời tiếnhành kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đấtđai
1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, dù xác lập hình thức sở hữu tư nhân hay sởhữu toàn dân về đất đai thì Nhà nước đều đóng vai trò quan trọng trọng việc quản lý
Cùng với sự phát triển mỗi ngày của dân số và đô thị hóa, công tác quản lý nhànước về đất đai càng đặc biệt phải chú trọng Để tránh trường hợp đất đai sử dụngkhông hiệu quả, không đúng quy hoạch tổng thể đòi hỏi phải tăng cường công tác quản
lý về đất đai Khi quy mô đô thị tăng lên, các nguồn lực tài chính xây dựng cơ sở hạtầng và dịch vụ đô thị rất lớn đòi hỏi có kế hoạch huy động nguồn lực hiệu quả và sángtạo
Nhà nước đóng vai trò điều tiết và định hướng trong việc khai thác và sử dụngđất đai:
- Vai trò điều tiết: Nhà nước điều tiết việc khai thác và sử dụng đất đai bằng chính sách
và pháp luật thống nhất thông qua các việc quy hoạch, thu tiền sử dụng đất, giao vàcho thuê đất, giải quyết các tranh chấp về đất đai
- Vai trò định hướng: Nhà nước thông qua chủ trương, đường lối ban hành kế hoạch sử
dụng đất trong vòng 5 năm để phân bổ chỉ tiêu về đất, các hoạt động liên quan đếnviệc quản lý và sử dụng tài nguyên
Trang 141.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Theo tìm hiểu của tác giả, để việc quản lý nhà nước về đất đai đạt hiệu quả vàđảm bảo, cơ quan nhà nước và các chủ thể có thẩm quyền liên quan đến đất đai cầntuân thủ những nguyên tắc sau:
- Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân và nhà nước thống nhất quản lý đất đai:
Điều 53 Hiến pháp năm 2013 quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản doNhà nước đầu tư, quản lý tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý”
- Sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm: Việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên
đất đai ở nước ta còn nhiều lãng phí, vì vậy công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụngđất cần phải hợp lý, xây dựng các phương án quy hoạch có tính hiệu quả cao, tiết kiệmđồng thời giám sát việc thực thi những phương án đó
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Cần công khai các quy trình, thủ tục hành
chính, thông tin, dịch vụ công, dữ liệu thị trường và những nghĩa vụ tài chính củangười sử dụng đất với nhà nước để nâng cao chất lượng trong công tác quản lý
- Kết hợp chặt chẽ giữa Trung ương với địa phương: Nhà nước cần thống nhất
quản lý về đất đai theo địa giới hành chính, có nghĩa là hài hòa quản lý theo lãnh thổcủa các địa phương và ngay cả cơ quan Trung ương hoạt động tại thành phố cũng chịu
sự quản lý của thành phố Chính quyền Thành phố tạo điều kiện cho các cơ quanTrung ương hoạt động tại địa phương đồng thời có quyền giám sát hoạt động của cơquan Trung ương trong việc thực hiện pháp luật về đất đai có quyền xử lý nếu pháthiện có vi phạm
- Tập trung dân chủ: Phải chấp hành các quy định của pháp luật và thực hiện
quyền làm chủ về đất đai bằng việc tạo điều kiện cho người dân tham gia giám sát hoạtđộng quản lý thông qua HĐND tại địa phương
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Lĩnh vực đất đai cũng giống như bất kỳ lĩnh vực khác đều cần phải có nhữngđiều kiện pháp lý làm tiền đề thực hiện Đó là thừa nhận sự bảo hộ của Nhà nước đốivới quyển chủ sở hữu đất đai Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đấtđai làm cơ sở quan trọng để thực hiện những nội dung khác trong QLNN về đất đai
Ngoài Luật Đất đai, đất đai còn được điều chỉnh bởi các luật khác như: LuậtHành chính, các cơ quan hành chính giám sát người sử dụng đất đảm bảo sử dụngđúng mục đích; luật Thuế sử dụng đất quy định về nghĩa vụ nộp thuế, mức thuế quyền
sử dụng đất
Trang 15Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai có khả năng huy độngđược các nguồn lực từ xã hội và của cơ quan nhà nước trong việc quản lý và sử dụngnguồn tài nguyên đất đai Tại Việt Nam có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh các hoạt động liên quan đến khai thác và sử dụng tài nguyên đất đai, điển hìnhnhư:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng
08 năm 2015;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019;
- Luật số 35/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sungmột số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2017 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiếtthi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thihành Luật đất đai;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất;
- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 04 năm 2021 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06 tháng 08 năm 2021 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
Theo điều 27 đến điều 30 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, ởcấp độ tỉnh,thành phố, Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành các Nghị quyết để
Trang 16quy định chi tiết điều khoản của các Bộ Luật; Ủy ban nhân dân có thẩm quyền banhành các quyết định để quy định chi tiết điều, khoản của các Bộ Luật.
Như vậy, liên quan đến vấn đề sử dụng đất đai, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,thành phố có thẩm quyền ban hành các Nghị định để quy định chi tiết các điều, khoảncủa Luật Đất đai, Nghị định tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các biệnpháp nhằm phát triển tình hình sử dụng và quản lý đất đai; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,thành phố có thẩm quyền ban hành các Quyết định để quy định chi tiết các điều, khoảncủa Luật Đất đai, Nghị định tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các biệnpháp nhằm phát triển tình hình sử dụng và quản lý đất đai
1.3.2 Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
a Về công tác quy hoạch đất đai
Khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa “Quy hoạch sử dụng đất là việc
phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”.
Quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cần tuân thủ theo 5 nguyên tắc:
- Bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp trên phải thểhiện nội dung sử dụng đất của cấp thấp hơn
- Tập trung bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng
- Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương vàkhả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Quy hoạch sử dụng đất cần hướng tới khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thíchứng với biến đổi khí hậu
- Nội dung phân bổ và sử dụng đất cần phải có sự thống nhất trong quy hoạch ngànhquốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh với quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Quá trình xây dựng quy hoạch gồm 5 bước như sau:
- Lập quy hoạch:
+ Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;
+ Tổ chức lập quy hoạch
- Thẩm định quy hoạch
- Quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Công bố quy hoạch
- Thực hiện quy hoạch
Thời kỳ quy hoạch đất: căn cứ tại Điều 37, Luật đất đai năm 2013 sửa đổi tại
Khoản 1 điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
Trang 17hoạch 2018 số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2014, thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10năm, tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấphuyện là từ 20 năm đến 30 năm.
Theo Điều 44 Luật Đất đai, việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sửdụng đất cấp tỉnh, thành phố thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cơquan quản lý đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quátrình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Điều 45 Luật Đất đai, thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, thành phố trước khi trình Chính phủ phê duyệt
b Công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai
Khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 nêu rõ “Kế hoạch sử dụng đất là việc phân
chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất”.
Quy trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất cần tuân thủ 4 nguyên tắc:
- Lập kế hoạch sử dụng đất cần phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanhvùng đất đai trong quy hoạch tỉnh
- Cần phải có các phương án sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả, khai thác hợp lý tàinguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh
- Thống nhất giữa kế hoạch sử dụng đất của ngành, lĩnh vực, địa phương với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
Quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất gồm 5 bước như sau:
- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa;
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đếnviệc sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thựchiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất;
- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan (hệ thống bảngbiểu và bản đồ kế hoạch sử dụng đất)
Thời kỳ xây dựng kế hoạch sử dụng đất: căn cứ tại Điều 37, Luật đất đai năm
2013 sửa đổi tại Khoản 1 điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liênquan đến quy hoạch 2018 số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2014, thời kỳ kế hoạch sử
Trang 18dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và
kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm còn kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lậphàng năm
Theo Điều 44 Luật Đất đai, việc thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sửdụng đất cấp tỉnh, thành phố thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cơquan quản lý đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quátrình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Điều 45 Luật Đất đai, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất do Ủyban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, thành phố trước khi trình Chính phủ phê duyệt
1.3.3 Công tác quản lý hồ sơ đất đai, đo đạc, lập bản đồ và xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai
Những văn bản, tài liệu thể hiện thông tin của một thửa đất được gọi là hồ sơđất đai Hồ sơ đất đai lưu trữ những tài liệu liên quan đến hoạt động kê khai và cậpnhật liên tục các biến động đăng ký QSDĐ, loại đất và chủ sử dụng đất các giai đoạn
Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa “Bản đồ địa chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận” Hiện nay, bản đồ
địa chính được lưu trữ và đưa vào sử dụng tại 4 cấp theo quy định là Trung ương,Thành phố, quận/huyện và phường/xã
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản
đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn
vị hành chính” Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện định kỳ 5 năm 1 lần,
xây dựng theo đơn vị hành chính các cấp, phản ánh sự phân bố của các loại đất kiểm
kê theo từng đơn vị hành chính các cấp xã, cấp huyện, cấp thành phố Trong đó: bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường/xã được lập trên bản đồ địa chính trong quátrình kiểm kê diện tích đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quận/huyện được tổnghợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường/xã và bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcấp tỉnh/thành phố được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quận/huyện.Theo số liệu thống kê, hiện nay nước ta có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 713 đơn vịhành chính cấp quận/huyện và 11.162 đơn vị hành chính cấp phường/xã
Trong nhiều năm trở lại đây, đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ.Chính bởi vì thế mà các nhu cầu về việc sử dụng đất cũng ngày càng tăng cùng với đó
là sự phát triển nhanh chóng về khoa học, công nghệ đòi hỏi các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cần phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai để quản lý, khai thác hiệuquả tài nguyên đất Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai có những vai trò quantrọng đối với hoạt động quản lý đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cũng
Trang 19như đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể sử dụng đất, thông qua hệ thống thôngtin đất đai các cá nhân, tổ chức cũng dễ dàng nắm bắt được các thông tin về đất, nhanh
chóng phát hiện sai sót và sửa đổi Nói một cách dễ hiểu, “Hệ thống thông tin đất đai
là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai” Thông qua hệ thống thông tin đất đai mà
việc khai thác, chia sẻ các thông tin đất đai giữa các cơ quan và các bên liên quan như
cơ quan thuế, công chứng, ngân hàng, cơ quan thanh tra, điều tra, tư pháp để thực hiệncác nhiệm vụ chuyên ngành, đặc biệt là những thông tin liên quan đến nguồn gốc sửdụng đất, giá đất và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính bền vững và quản
lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn rấtnhiều, cho thấy những hiệu quả lâu dài đối với hoạt động quản lý đất đai của các cơquan chức năng
1.3.4 Quản lý việc phân bổ và sử dụng đất đai
a Cấp phép quyền sử dụng đất đai
● Nhà nước giao quyền sử dụng đất:
“Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” Hiện nay, pháp luật quy định Nhà nước giao đất theo 2 hình
+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tựnhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất
sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩatrang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật Đấtđai 2013;
+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sựnghiệp;
+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nôngnghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2013
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong cáctrường hợp sau đây:
Trang 20+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đượcgiao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp chothuê;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa đểchuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 04a/ĐK banhành kèm theo Thông tư 33/2017/TT – BTNMT;
- Tùy vào từng trường hợp khác nhau, người sử dụng đất phải nộp thêm giâýxác nhận của ủy ban nhân dân xã nơi có đất
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản nếu có yêu cầu đăng ký về quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 và Điều 34Nghị định 43/2014/NĐ – CP
- Văn bản giao đất của cơ quan có thẩm quyền và sơ đồ, trích lục địa chính khuđất, thuở đất được giao (Trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai do cơquan nhà nước có thẩm quyền giao đất để quản lý)
Quy trình cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất được thực hiện theo những bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Bước 2: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại phòng đăng ký đất đai/Ủy ban nhândân cấp xã nơi có đất
- Bước 3: Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất thì Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu hồ sơ, báo cáo kết quảkiểm tra và chuyển hồ sơ lên Phòng đăng ký đất đai
- Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra, xác minh hồ sơ, lập từ trình
và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện công nhận quyền sử dụng đất
- Bước 5: Gửi hồ sơ đến UBND cấp huyện
Trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện sẽ ký quyếtđịnh công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng
Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi số liệu địa chính cho cụcthuế và gửi thông báo cho người sử dụng đất
- Bước 6: Người sử dụng đất tiến hành nộp đầy đủ phí theo thông báo của Chicục thuế
Trang 21- Bước 7: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Bộ phận trả kết quảcủa Ủy ban nhân dân xã, Văn phòng đăng ký đất đai.
● Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất:
Cần phân biệt giữa Nhà nước giao quyền sử dụng đất và Nhà nước cho thuêquyền sử dụng đất
“Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)
là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất” Hiện nay, Nhà nước cho thuê
quyền sử dụng đất theo 2 hình thức, bao gồm:
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối;
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đượcgiao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai 20132013;
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt độngkhoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp;
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinhdoanh;
+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựngcông trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở đểcho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình
sự nghiệp;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sửdụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụquốc phòng, an ninh
b Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Trang 22Chuyển mục đích SDĐ là hành vi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép thì người sở hữu đất mới được quyền chuyển mục đích SDĐ, như chuyển đấtchuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm.
Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, những trường hợp dưới đâykhi chuyển mục đích phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủysản, đất làm muối
- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làmmuối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vàomục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sangđất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng cómục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đấtthương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đấtxây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Bên cạnh đó, vẫn có một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất màkhông cần xin phép Cụ thể, theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quyđịnh các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩmquyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:
- Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xâydựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồngtrại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm
- Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm
- Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanhphi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sảnxuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp
Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
- UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quyết định cho phépchuyển mục đích sử dụng đối với tổ chức
Trang 23- UBND cấp huyện có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân
Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụngvào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bảnchấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định
Khoản 1 và khoản 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủtục cho thuê lại quyền sử dụng đất như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ cho thuê lại quyền sử dụng đất
Lưu ý: Khi cho thuê một phần thửa đất thì người sử dụng đất phải đề nghị Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc và tách thửa đối với phần diện tích cho thuê lạitrước khi nộp hồ sơ
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cho thuê lại
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và thực hiện công việc sau:
- Gửi thông tin đến cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính phảinộp
- Xác nhận nội dung biến động (cho thuê lại) vào Giấy chứng nhận
- Chỉnh lý, cập nhật thông tin biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đấtđai
Bước 3: Trả kết quả
Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơhợp lệ; không quá 13 ngày làm việc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hảiđảo, vùng kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
c Thu hồi đất, bồi thường sau thu hồi
Trang 24● Nhà nước thu hồi đất:
“Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai” Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng;
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, cónguy cơ đe dọa tính mạng con người
Theo Quy định, trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối vớiđất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báothu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
● Bồi thường sau thu hồi đất:
“Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất”
Các trường hợp được bồi thường sau khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
- Đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàngnăm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luậtđất đai 2013 mà chưa được cấp
- Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điềukiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai thì được bồi thường đối với diệntích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giaođất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật đất đai 2013
Tuy người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất nhưng không phải trường hợp nào người sử dụng đất cũng được nhà nước bồithường về đất khi nhà nước thu hồi đất Luật đất đai quy định những trường hợp Nhànước thu hồi đất không được bồi thường về đất như sau:
- Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
Trang 25+ Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệpđược Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cánhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;+ Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
+ Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
+ Đất được Nhà nước giao để quản lý;
+ Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trảlại đất, bao gồm:
+ Người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm giảm hoặc không cònnhu cầu sử dụng đất;
+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
+ Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
d Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
● Quản lý tài chính về đất đai:
Quản lý tài chính về đất đai là việc sử dụng hệ thống công cụ tài chính như giáđất, thuế, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,…nhằm điều tiết các quan hệ về đất đai để đạtmục tiêu trong quản lý
Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:
- Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụngđất;
- Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
- Thuế sử dụng đất;
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
Một số trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địabàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà
ở thương mại;
Trang 26- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cáchmạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựngnhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhànước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;
- Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;
- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, côngtrình cung cấp dịch vụ hàng không;
- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch
vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muốiđối với hợp tác xã nông nghiệp;
- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ
● Giá đất:
“Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất”.
Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
- Theo thời hạn sử dụng đất;
- Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đãchuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giáquyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
- Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năngsinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau
Điều 13 Luật Đất đai 2013 quy định khung giá đất được Chính phủ ban hànhđịnh kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng Trong thời gian thựchiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giátối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủđiều chỉnh khung giá đất cho phù hợp
Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cánhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụngđất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối vớiphần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân Tính tiền thuê đất đốivới đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụngđất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
Trang 27- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông quahình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hìnhthức đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanhnghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đốivới trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trảtiền thuê đất hàng năm;
- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
1.3.5 Thanh tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai
Khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức
điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê”.
Để kiểm soát việc tuân thủ chính sách pháp luật đất đai thì cơ quan Nhà nướcphải có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình SDĐ thì mới hạn chế những vi phạmquy định của pháp luật đất đai Bên cạnh đó, chính là tạo điều kiện để người sử dụngđất sử dụng tốt hơn khi được Nhà nước giao đất
Hoạt động thanh tra, giám sát đất đai khó thực hiện một phần lợi ích nhóm tìmmọi cách để mua chuộc cán bộ Vì vậy để đạt hiệu quả phải có kế hoạch cụ thể, mụctiêu rõ ràng, chuyên môn và đạo đức của cán bộ vững chắc mới có thể phòng ngừa,phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm Các sai phạm, thiếu sót thì phải được pháthiện và nhanh chóng điều chỉnh Nhiệm vụ thanh tra đất đai ở địa phương thuộc thẩmquyền của Sở TN&MT và xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền của UBND các cấp
Thanh tra, giám sát là việc làm rất cần thiết vì nếu không có thanh tra, giám sátthì pháp luật và chính sách sẽ bị vô hiệu hóa bởi các đối tượng có ý đồ xấu và hiệu quảQLNN đối với thị trường đất đai rất thấp
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về diện tích đất, thừa kế QSDĐ, các hợp đồngliên quan đến QSDĐ và có thể là tranh chấp ở dạng cho người khác mượn sử dụngnhưng không chịu trả của những người SDĐ Khi có tranh chấp đất đai xảy ra thì giảiquyết theo tinh thần các bên tự hòa giải, nếu những người SDĐ không thể tự hòa giảiphải nhờ sự can thiệp của cơ quan Nhà nước tại nơi có đất tranh chấp tiến hành hòagiải theo quy định pháp luật
Trang 28Quan điểm “khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất đề nghị cơ quan Nhànước có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính về đất đai khi có căn cứ chorằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Còn “tố cáo về đất đai là việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có thẩmquyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ tổ chức, cá nhân nào gâythiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.”
Và chủ yếu là khiếu nại việc cấp GCNQSDĐ, giải phóng mặt bằng sau thu hồiđất, bồi thường không thỏa đáng, ; tố cáo cán bộ Nhà nước trục lợi trong quá trìnhgiao đất, thu hồi đất, đấu giá QSDĐ để đầu tư kinh doanh nhà ở, tố cáo chính quyền sửdụng tiền thu thuế, tiền SDĐ sai quy định; tranh chấp quyền SDĐ liên quan đến cộtmốc hành chính
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.4.1 Nhân tố khách quan
a Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên tạo ra vì vậy việc quản lý đất đai
bị chi phối bởi điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ở đây chủ yếu xét đến các yếu tốnhư: khí hậu, địa hình, Nó ảnh hưởng lớn đến công tác điều tra, đo đạc, khảo sát,đánh giá đất Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì công tác đo đạc, khảo sát, đánh giáđất được thực hiện trên thực địa sẽ được tiến hành nhanh chóng, chính xác và tiết kiệmđược kinh phí cho nhà nước
Do đất đai có tính cố định, mỗi vùng miền lại có một đặc điểm điều kiện tựnhiên khác nhau nên khi tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc đất đai cần phải nghiêncứu điều kiện tự nhiên của từng địa phương để đưa ra phương án thực hiện có hiệu quảnhất Phát triển kinh tế làm cho cơ cấu sử dụng các loại đất có sự thay đổi Khi nhu cầu
sử dụng loại đất này tăng lên sẽ làm cho nhu cầu sử dụng loại đất kia giảm đi, đồngthời sẽ có loại đất khác được khai thác để bù đắp vào sự giảm đi của loại đất đó Sựluân chuyển đất thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế diễn ra Quản lýnhà nước về đất đai từ đó cũng phải đổi mới để phù hợp với cơ cấu kinh tế mới, đápứng được yêu cầu tình hình thực tế
Yếu tố văn hóa xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hànhquản lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về mọi lĩnh vực nóichung cũng như về lĩnh vực đất đai nói riêng Các yếu tố như việc làm, dân số, môitrường, xóa đói giảm nghèo, ảnh hưởng rất lớn đến công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, giao đất và côngtác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, vi phạm đất đai
b Các công cụ để quản lý nhà nước về đất đai
Trang 29Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một
nhà nước Từ xưa đến nay, nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mìnhtrước hết bằng pháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người đểđiều chỉnh hành vi của con người
Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và làmột nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Công cụ tài chính: Tài chính là công cụ để các đối tượng sử dụng đất đai thực
hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của họ, là công cụ mà Nhà nước thông qua nó để tácđộng đến các đối tượng sử dụng đất làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm của
họ trong việc sử dụng đất đai Các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm vànghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Tài chính là công cụ quản lý quan trọng cho phépthực hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hòa giữa cáclợi ích, là một trong những công cụ cơ bản để Nhà nước tăng nguồn thu ngân sách
1.4.2 Nhân tố chủ quan
a Tổ chức bộ máy quản lý đất đai
Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực quản lý đất đai của địa phương có tác độngtrực tiếp tới việc quản lý đất đai trên địa bàn
Việc bộ máy được tổ chức một cách khoa học theo hướng tinh giản, có sự phâncông rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sẽ tạo hiệu quả trong quản lý, giảiquyết vấn đề càng nhanh chóng, thuận lợi Tuy nhiên, công tác quản lý của bộ máy sẽgặp khó khăn lớn nếu một khâu, một cấp quản lý trong hệ thống không đảm bảo đượcyêu cầu công việc được giao Vì vậy, muốn quản lý hiệu quả, tổ chức bộ máy quản lýnhà nước về đất đai phải được tổ chức thật phù hợp về cơ cấu, có sự phân chia tráchnhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời phải có hướng dẫn, bám sát của các ban ngànhchức năng
Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý, trình độ, đạo đức của đội ngũ cán bộquản lý cũng ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nóiriêng Cán bộ quản lý là người trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước về đấtđai ở cấp chính quyền địa phương và cũng là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng sửdụng đất, tiếp thu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về các vấn đề liên quan đếnđất đai Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn, trình độ và tận tâmvới công việc là điều kiện tiên quyết để tạo thuận lợi cho quản lý nhà nước về đất đai ởcấp địa phương
b Nhận thức của người dân về đất đai
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng tiếp nhận sự tác động của chínhquyền địa phương trong hoạt động quản lý đất đai
Trang 30Hoạt động quản lý đất đai ở địa phương xét cho cùng là điều chỉnh các hoạtđộng của đối tượng sử dụng đất nhằm đảm bảo các đối tượng sử dụng đất tuân thủđúng pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất Sự hiểubiết và ý thức chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất sẽ giúp cho công tácquản lý về đất đai của chính quyền địa phương được thực hiện một cách dễ dàng vàhiệu quả.
Trang 31CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
-XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tại thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương nằm ở vùng duyên hải TrungTrung bộ, là thành phố lớn thứ 4 ở Việt Nam sau thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội vàHải Phòng về đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội Thành phố có 07 đơn vị hànhchính trên đất liền (gồm 6 quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, LiênChiểu, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang) và 1 huyện đảo (huyện Hoàng Sa) Toạ độ địa lýtrên đất liền của thành phố là từ 150 55' 19'' đến 160 31' 20'' Vĩ độ Bắc và từ 1070 49'11'' đến 1080 20' 20'' Kinh độ Đông Địa giới hành chính trên đất liền của thành phốđược xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Nam: Giáp tỉnh Quảng Nam
- Phía Đông: Giáp biển Đông
- Phía Tây: Giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Nam
Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung tâm địa lý của Việt Nam, là trung tâm kinh tế
xã hội lớn của khu vực miền Trung Thành phố cách Thủ đô Hà Nội 764 km về phíaBắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách Cố đô Huế 108 km vềhướng Tây Bắc, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đườngbiển và đường hàng không Bên cạnh đó, Đà Nẵng còn là trung điểm của 3 di sản vănhoá thế giới nổi tiếng là Cố đô Huế, phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quantrọng ra biển của khu vực Tây Nguyên và các nước gồm Lào, Campuchia, Thái Lan vàMyanmar thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng Tiên Sa.Với vị trí địa lý như vậy, thành phố Đà Nẵng có vị thế quan trọng trong chiến lượcquốc phòng của cả nước đồng thời có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế - xã hội theo hướng năng động và bền vững
Trang 32- Địa hình đồi gò: Địa hình đồi gò là khu vực chuyển tiếp giữa núi cao và đồng bằngphân bố ở phía Tây, Tây Bắc của thành phố Đà Nẵng bao gồm các xã Hoà Liên, HoàSơn, Hoà Nhơn, Hoà Phong và một phần xã Hoà Khương và xã Hoà Ninh của huyệnHòa Vang Đây là vùng có độ cao trung bình từ 50 - 100m, có đặc trưng là dạng đồi bát
úp, bạc màu, các loại đá biến chất, thường trơ sỏi đá Ở dạng địa hình này còn có cácđồi lượn sóng, mức độ chia cắt ít, độ dốc thay đổi từ 30 - 80 Vùng này có khả năngphát triển nông nghiệp, cây công nghiệp, lập vườn rừng, vườn đồi
- Địa hình đồng bằng: Phân bố chủ yếu ở phía Đông của thành phố dọc theo các consông gồm sông Yên, sông Túy Loan, sông Cẩm Lệ, sông Cu Đê, sông Hàn và dọc theobiển Địa hình đồng bằng bị chia cắt nhiều và nhỏ, hẹp, có nhiều hướng dốc, dọc theo
bờ biển có nhiều cồn cát và bãi cát lớn như: Xuân Thiều, Hòa Khánh, Bắc Mỹ An Đây là vùng địa hình tương đối thấp, tập trung dân cư, nhiều cơ sở nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ, quân sự và các khu chức năng của thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có tổng diện tích tự nhiên là 128.472,96 ha, trong đóhuyện đảo Hoàng Sa có diện tích là 30.500 ha Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinhthì phần lục địa của Đà Nẵng bao gồm các loại đất sau:
Trang 33Đất vùng núi và gò đồi có tổng diện tích là 71.190,0 ha, chiếm 72,65% diệntích đất phần lục địa, bao gồm các nhóm đất sau: đất đỏ vàng (69.167,00 ha), đất mùnvàng đỏ (256,0 ha), đất dốc tụ (1.767,0 ha) Các nhóm đất này có nguồn gốc chủ yếu
từ đá biến chất phát triển trên các đá mẹ như mắc-ma, graphit…
Đất vùng đồng bằng có tổng diện tích là 17.352,0 ha, chiếm 17,71% diện tíchđất vùng lục địa với các nhóm đất gồm: nhóm đất phù sa không nhiễm mặn (15.542ha), nhóm đất mặn (1.149 ha), nhóm đất phèn mặn (616 ha)
Nhóm đất cồn cát ven biển có tổng diện tích là 9.446 ha, chiếm 9,64% diện tíchđất phần lục địa
Những năm gần đây, trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị,việc lấy đất đồi núi để đắp đất trũng với tốc độ cao đã làm cho môi trường đất một sốnơi bị thay đổi, ảnh hưởng đến tính chất lý, hóa của đất Việc xử lý không triệt để cácchất thải cũng làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, chất lượng đất suy giảm xảy ra ởmột số nơi như: đất ở tại khu vực gần bãi rác Khánh Sơn bị ô nhiễm do nước rỉ từ bãirác; một số diện tích đất nông nghiệp bị ô nhiễm tại phường Hòa Hiệp, Hòa Khánh donước thải từ khu công nghiệp Hòa Khánh; đất ở tại khu vực ven sân bay Đà Nẵng bị ônhiễm do các chất độc hóa học và xăng dầu tồn lưu và rò rỉ từ thời chiến tranh còn lạiđang được xử lý; các cơ sở sản xuất kinh doanh bị ô nhiễm do xăng dầu như: kho xăngdầu, cửa hàng xăng dầu, trạm rửa xe, sửa chữa xe ô tô, xe máy, cán kéo sắt thép…
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Trong những năm qua, Đà Nẵng đã có bước phát triển mạnh mẽ, tương đốitoàn diện, trở thành một thành phố biển năng động, sáng tạo, khai thác tốt các tiềmnăng thế mạnh Kinh tế thành phố duy trì ở mức tăng trưởng khá cao Tổng sản phẩm
xã hội trên địa bàn GRDP bình quân đầu người năm 2020 ước đạt 103 triệu đồng, gấpkhoảng 2,6 lần năm 2010
Năm 2020, kinh tế thành phố Đà Nẵng đối mặt với nhiều thách thức vì nhữngngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp chủ lực cho tăng trưởng đã chịu tác động rất lớn củadịch bệnh Covid-19 Quy mô toàn nền kinh tế năm 2020 theo giá hiện hành ước đạt
103 nghìn tỷ đồng, giảm gần 8 nghìn tỷ đồng so với năm 2019 Trong đó, quy mô khuvực dịch vụ giảm nhiều nhất với 3,1 nghìn tỷ đồng; khu vực công nghiệp và xây dựnggiảm 3 nghìn tỷ đồng; thuế sản phẩm giảm gần 2 nghìn tỷ đồng; riêng lĩnh vực nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng hơn 192 tỷ đồng
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực và phù hợp hơn, ước tính khuvực dịch vụ chiếm 64,56%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 23,32%; khu vựcnông – lâm- thủy sản chiếm 1,72%; thuế sản phẩm từ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,39%
Trang 34GRDP Thành phố duy trì được vị trí top đầu về các chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh, cải cách hành chính, hiệu quả quản trị và hành chính công, phát triển và ứng dụngcông nghệ thông tin Lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục, đào tạo, y tế, công tác xóađói giảm nghèo đạt kết quả tốt; đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nhândân được nâng lên Chính trị - xã hội được duy trì ổn định; quốc phòng, an ninh đượccủng cố; trật tự an toàn xã hội được giữ vững; phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặtchẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh Đà Nẵng đang từng bước khẳng định vai trò là
đô thị lớn, đầu tàu, động lực phát triển, trung tâm kinh tế xã hội của miền Trung Tây Nguyên và của cả nước
Dân số:
Bảng 1 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo các quận, huyện của thành phố
Đà Nẵng năm 2020 STT Đơn vị hành chính Diện tích
(Km 2 )
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (Người/km 2 )
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2020)
Theo Niên giám thống kê năm 2020, thành phố Đà Nẵng có tổng dân số là1.169.480 người Trong đó, dân số thành thị là 1.020.440 người, chiếm 87,3% và dân
số nông thôn là 149.040 người, chiếm 12,7% Dân số nam là 578.565 người, chiếm49,5% và dân số nữ là 590.915 người, chiếm 50,5% tổng dân số của thành phố Mật độdân số trung bình toàn thành phố là 910,29 người/km2
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
Thực trạng cơ sở hạ tầng thành phố Đà Nẵng trong những năm qua phát triểnkhá tốt và đồng bộ Thành phố đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo nângcấp hầu hết các tuyến đường nội thị, nâng cao mật độ lưu thông Tuy nhiên, do sự giatăng dân số và hạn chế nguồn đầu tư nên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chung củamột đô thị lớn, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng chỉ mới đáp ứng được phần nào nhucầu cấp thiết của thành phố, do đó trong những năm tới Đà Nẵng vẫn có chủ trươngtiếp tục đầu tư, hoàn thiện từng bước hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, khoahọc, phù hợp quy hoạch theo sự phát triển của thành phố
Trang 35Nhìn chung, Đà Nẵng có vị trí chiến lược quan trọng, tài nguyên đất đai phong phú, đa dạng với nhiều loại, công tác quản lý đất đai của Đà Nẵng cũng đang từng bước cải thiện và phát triển Song, vẫn còn bộc lộ những yếu kém cần phải khắc phục, chấn chỉnh, tránh gây ảnh hưởng đến tình hình chung của kinh tế và xã hội.
2.2 TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Năm 2016
Năm 2020
Biến động (ha)
Trang 36Toàn thành phố 128.487,56 128.472,95 14,61
(Nguồn: Thống kê đất đai năm 2016 và năm 2020 thành phố Đà Nẵng)
Giai đoạn 2016 - 2020, theo thống kê đất đai năm 2020, thành phố Đà Nẵng cótổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính là 128.472,96 ha (chưa tính phầndiện tích đất tranh chấp 760,8 ha với tỉnh Thừa Thiên - Huế), giảm 15 ha, việc giảmdiện tích đất tự nhiên này nguyên nhân là do thực hiện Công văn số 211/ĐĐBĐVN-BGĐG của Cục Đo đạc, Bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam và cách tính diện tích vàtổng hợp diện tích trên phần mềm FaMIS bị lỗi đối với những khoảnh đất có hình thểlớn và phức tạp, đặc biệt là các khoanh đất giao thông Ngoài ra một số phường trênđịa bàn thành phố có điều chỉnh đường ranh giới hành chính mới đã được địa phươnghiệp thương thống nhất, cụ thể tăng, giảm như sau: Phường Hòa Hiệp Bắc giảm 15,06
ha (Do điều chỉnh địa giới hành chính đất tranh chấp với tỉnh Thừa Thiên Huế),Phường Hòa Phát giảm 4,58 ha, Phường Hòa Xuân giảm 0,07 ha, Phường Tam Thuậngiảm 0,02 ha, Phường Xuân Hà giảm 0,4 ha, Phường Vĩnh Trung giảm 0,12 ha (dophần mềm tính sai diện tích), Phường Hòa Khê tăng 6,84 ha, Phường Hòa Thuận Tâygiảm 6,98 ha, Phường Hòa Khánh Bắc giảm 16,33 ha, Phường Hòa Khánh Nam giảm1,34 ha, Phường Hòa Hiệp Nam tăng 17ha, Phường Hòa Minh tăng 0,55 ha, xã HòaPhước giảm 6,39 ha, xã Hòa Châu tăng 7,62 ha, xã Hòa Tiến giảm 1,43 ha (do điềuchỉnh địa giới hành chính)
Năm 2020
Biến động (+), Giảm (-)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 69.969,73 71.261,27 1.291,54
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 54.508,48 55.805,90 1297,42
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 4.009,35 1405,79 -2603,56
(Nguồn: Thống kê đất đai năm 2016 và năm 2020 thành phố Đà Nẵng)
Biểu đồ 1 Tình hình sử dụng các nhóm đất giai đoạn 2016 - 2020
Nhìn chung, diện tích sử dụng các nhóm đất có sự thay đổi trong giai đoạn
2016 – 2020 Diện tích sử dụng nhóm đất nông nghiệp và nhôm đất phi nông nghiệp
có sự tăng lên, trong khi đó nhóm đất chưa sử dụng có diện tích giảm dần Cụ thể: