1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn thi vào lớp 10 ngữ văn 9, chất lượng

252 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ôn Thi Vào Lớp 10 Ngữ Văn 9
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 313,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn thi vào lớp 10 ngữ văn 9, chất lượng

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT NGỮ VĂN 9

(CHẤT LƯỢNG THEO CHUYÊN ĐỀ)

A.PHẦN VĂN BẢN

I LỚP 9

1.CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Bài 1 (5,0 điểm) Về Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng: Tác phẩm không chỉ phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến mà còn khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của họ Theo em, ý kiến trên thể hiện như thế nào qua nhân vật Vũ Nương?

Trả lời:

1) Giới thiệu chung:

– Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, quê ở Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.Ông nổi tiếng học rộng, tài cao

– “Chuyện người con gái Nam Xương” rút trong tác phẩm “Truyền kì mạnlục“, áng văn xuôi viết bằng chữ Hán của Nguyễn Dữ trong thế kỉ 16 – một kiệttác văn chương cổ được ca ngợi là “thiên cổ kì bút“ Tác phẩm không chỉ phảnánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến màcòn khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của họ

2) Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ nhận định:

a) Số phận bất hạnh:

* Phải sống trong nỗi cô đơn, vất vả:

– Nỗi vất vả của Vũ Nương: Một mình gánh vác gia đình, nuôi dạy con thơ, chămsóc mẹ già

– Nỗi cô đơn tinh thần (phải vượt lên):

+ Cảnh sống lẻ loi

+ Nỗi nhớ thương khắc khoải

+ Nỗi lo lắng cho chồng đang chinh chiến nơi xa

* Phải gánh chịu nỗi oan lạ lùng và phải tìm đến cái chết:

Trang 2

+ Do lời nói ngây thơ của bé Đản.

+ Do Trường Sinh vốn đa nghi, hay ghen lại đang buồn vì mẹ mất

+ Do chiến tranh gây ra 3 năm xa cách, niềm tin vào Vũ Nương ị thử thách, bịlung lay

+ Có thể do cuộc hôn nhân bất bình đẳng giữa Vũ Nương và Trường Sinh, do

xã hội phong kiến trọng nam, khinh nữ cho phép Trường Sinh được đối xử rẻrúng, tàn tệ với vợ mình

– Hậu quả (của nỗi oan):

+ Trường Sinh nghi ngờ, gạt đi lời thanh minh của Vũ Nương, mắng nhiếc,đánh đuổi Vũ Nương đi

+ Cùng đường Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự tận Đây là phảnứng dữ dội, quyết liệt của Vũ Nương để bảo vệ nhân phẩm nhưng cũng là chothấy nỗi bất hạnh tột cùng của nàng

* Phải sống không hạnh phúc thực sự dưới thủy cung:

– Vũ Nương tuy được cứu sống, sống bất tử, giàu sang, đã được minh oan trênbến Hoàng Giang nhưng nàng không hạnh phúc thực sự:

+ Vẫn nhớ thương gia đình

+ Vẫn mong trở về dương thế mà không thể

=> Nhận xét: Số phận Vũ Nương tiêu biểu cho phận bạc của biết bao người phụ

nữ trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, nặng nề lễ giáo, hà khắc

b) Vẻ đẹp của Vũ Nương:

* Mang vẻ đẹp toàn vẹn nhất của người phụ nữ xã hội phong kiến

– Chi tiết Trường Sinh xin mẹ “đem 100 lạng vàng cưới về” càng tô đậm hơn

vẻ đẹp nhan sắc, phẩm chất của nàng

* Là người vợ, người mẹ đảm đang, người con dâu hiếu thảo:

– Đảm đang (khi chồng đi lính):

+ Một mình gánh vác gia đình

+ Chăm sóc mẹ chồng già yếu

+ Nuôi dạy con thơ

– Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm):

Trang 3

+ Nàng hết lòng chăm sóc như với cha mẹ đẻ của mình (cơm cháo, thuốc thang,

an ủi…)

+ Lễ bái thần phật cầu cho bà tai qua, nạn khỏi

+ Lời trăng trối của bà trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo, tình cảmchân thành của Vũ Nương (phút lâm chung bà cảm tạ công lao của nàng -> mốiquan hệ mẹ chồng nàng dâu của xã hội phong kiến xưa thường chỉ mang tính chấtràng buộc của lễ giáo phong kiến Những lời cảm tạ của bà mẹ đã cho thấy VũNương yêu thương bà thực lòng nên bà cũng yêu quý, biết ơn nàng thực lòng nhưvậy)

+ Bà mất: nàng lo tang ma chu đáo

* Là người vợ nết na, thủy chung, giàu lòng vị tha:

– Nết na, thủy chung:

+ Khi mới cưới: nàng hết sức giữ gìn khuôn phép

+ Ngày tiễn chồng ra trận, trong lời từ biệt ta thấy nàng không màng công danhphú quý, chỉ mong chồng trở về bình yên

+ Ba năm xa chồng, Vũ Nương buồn nhớ khôn nguôi, nàng bỏ cả điểm trang,toàn tâm toàn ý chăm sóc gia đình, làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹtrong gia đình

+ Thậm chí, ngày Trường Sinh trở về, bị nghi ngờ, Vũ Nương chỉ biết khóc rồithanh minh bằng những lời lẽ tha thiết, dịu dàng

=> Tấm lòng son sắt, thủy chung sáng ngời của nàng

– Giàu lòng vị tha:

+ Khi bị chồng đổ oan, mắng nhiếc, đánh đuổi đi, Vũ Nương chỉ đau khổ,thanh minh mà chẳng hề oán hận, căm ghét chồng Nàng vẫn bao dung với ngườichồng hẹp hòi, ích kỉ

+ Sống dưới thủy cung nàng vẫn một lòng nhớ thương gia đình, quê hương.Việc nàng gửi vật làm tin chứng tỏ nàng vẫn sẵn sàng tha thứ cho chồng

+ Khoảnh khắc gặp lại Vũ Nương không trách móc mà còn hết lời cảm tạTrường Sinh Lời nói ấy cho thấy Vũ Nương hoàn toàn tha thứ cho chồng TrườngSinh đã được giải thoát khỏi nỗi ân hận, day dứt vì sự hàm hồ, hẹp hòi, tàn nhẫncủa mình

=> Nhận xét: Vũ Nương trở thành hiện thân cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt

Trang 4

3) Đánh giá:

– Bằng việc xây dựng tình huống truyện độc đáo – xoay quanh sự ngộ nhận,hiểu lầm lời nói của bé Đản; nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, kết hợp hài hòa yếu tốhiện thực và kì ảo; khắc họa nhân vật thông qua lời nói trần thuật, lời thoại; hànhđộng…; Nguyễn Dữ đã xây dựng thành công nhân vật Vũ Nương – một điển hìnhcho số phận và vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam

– Qua đó, bày tỏ niềm trân trọng và cảm thương sâu sắc, tiếng nói bênh vựcngười phụ nữ trong xã hội xưa; tố cáo xã hội phong kiến nam quyền, nhiều lễ giáo

hà khắc, tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã đẩy người phụ nữ vào những bi kịch đớnđau

Bài 1 (6,0 điểm)

Về tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng: Tác phẩm không chỉ phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến mà còn khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của họ.

Theo em, ý kiến trên thể hiện như thế nào qua nhân vật Vũ Nương?

Trả lời:* Yêu cầu chung

- Về kiến thức:

+ Phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương để làm sáng tỏ vấn đề: phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến; khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của

Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

và trích nguyên văn ý kiến

2 Thân bài: 5,0 điểm.

Trang 5

Gồm 3 luận điểm:

- Luận điểm 1: Giải thích ý kiến (0,5 điểm)

+ Số phận oan nghiệt là số phận khổ đau, oan trái

+ Vẻ đẹp truyền thống đáng quý: Là những nét đẹp đáng quý, đáng trântrọng của người phụ nữ Việt Nam từ xa xưa như tấm lòng hiếu thảo, thủy chung,giàu lòng yêu thương,

⇒ Ý kiến ở đề bài đã khẳng định giá trị nội dung sâu sắc của tác phẩm

Chuyện người con gái Nam Xương: Phản ánh số phận bi kịch của người phụ nữ

Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của

họ Chính điều này đã tạo nên sức sống muôn đời của tác phẩm

- Luận điểm 2: Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ ý kiến (4,0 điểm)

* Qua nhân vật Vũ Nương, tác phẩm phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến.

+ Là nạn nhân của chiến tranh phong kiến: Vì chiến tranh Vũ Nương phảisống trong cảnh cô phụ chờ chồng, một mình gánh vác việc gia đình Sự xa cách

vì chiến tranh đã tạo cơ hội cho tính đa nghi, cả ghen của Trương Sinh trỗi dậy.Chiến tranh gây chia lìa xa cách, chiến tranh là nguyên nhân gián tiếp gây ra bikịch cho cuộc đời Vũ Nương (0,5 điểm)

+ Là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền, của thói đa nghi, hồ đồ,

vũ phu của người đàn ông Trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, ngườiđàn ông có quyền lực tối cao trong gia đình Vậy nên Trương Sinh với bản tính đanghi, lại là người thất học, chuyên quyền, vũ phu cùng với sự dung túng của chế

độ PK đã tạo thế cho Trương Sinh ức hiếp vợ - nguyên nhân quan trọng, quyếtđịnh gây ra cái chết của Vũ Nương Cái chết của Vũ Nương thực sự là một sự bức

tử, người bức tử chính là Trương Sinh - hiện thân của chế độ phong kiến với tưtưởng nam quyền độc đoán Cái chết của nàng là lời tố cáo thói ghen tuông, hồ

đồ, vũ phu của người đàn ông; tố cáo những luật lệ hà khắc của XHPK đã tróibuộc người phụ nữ và dung túng cho người đàn ông (1,0 điểm)

⇒ Số phận của Vũ Nương cũng như số phận của những người phụ nữtrong xã hội phong kiến xưa luôn bị chà đạp, vùi dập Trong xã hội bất công với

tư tưởng định kiến hẹp hòi, người phụ nữ không thể tự đứng ra bảo vệ cho giá trịnhân phẩm của mình, họ chỉ biết tìm đến cái chết Đây chính là bi kịch, là số phậnoan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến (0,25 điểm)

Trang 6

* Qua nhân vật Vũ Nương tác phẩm còn khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của họ

+ Vũ Nương là người vợ hiền thục, đảm đang, hết lòng yêu thương, chung

thủy với chồng: Nàng luôn cư xử đúng phận làm vợ, giữ gìn khuôn phép, nhẫn

nại, nhịn nhường để giữ hòa khí êm ấm cho gia đình Khi chồng đi lính, nàng bày

tỏ sự lo lắng với những gian nan, nguy hiểm mà chồng phải chịu, cầu mong chồng

trở về với hai chữ bình yên Suốt ba năm vắng chồng, nàng sống trong sự cô đơn, nhớ mong mòn mỏi; nàng hết sức giữ gìn tiết hạnh: cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa, chưa hề bén gót.

Nàng một lòng một dạ chung thủy sắt son chờ chồng Bị chồng nghi oan, nàngtìm mọi cách phân trần để chồng hiểu rõ về mình, tìm đến cái chết để chứng minhtấm lòng trinh bạch (1,0 điểm)

+ Vẻ đẹp của Vũ Nương còn tiếp tục tỏa rạng ngay khi nàng ở một thế giớikhác: Vẫn thương nhớ chồng con, lo lắng cho phần mộ tổ tiên; khi Trương Sinh

lập đàn giải oan, nàng đã hiện về nói lời đa tạ tình chàng Tuy chỉ là chi tiết kì ảo

hoang đường nhưng nhờ đó mà tác giả đã tạo nên một kết thúc phần nào có hậu

để ca ngợi Vũ Nương - người phụ nữ đức hạnh nhân từ, người vợ có tấm lòngchung tình tận nghĩa với chồng (0,25 điểm)

+ Vũ Nương còn là một người mẹ hết lòng yêu thương con: dỗ dành, an ủi,trò chuyện cùng con để nuôi dưỡng tình cảm phụ tử trong lòng con, muốn khắcghi vào lòng con hình bóng người cha thân yêu (0,25 điểm)

+ Nàng là một người con dâu hiếu nghĩa: chăm sóc, động viên, an ủi khi mẹchồng ốm đau; lo ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời (0,5 điểm)

⇒Vũ Nương là hình ảnh tiêu biểu, hiện thân của vẻ đẹp chuẩn mực củamột phụ nữ phong kiến Nàng là người phụ nữ của gia đình Lần đầu tiên trongvăn học viết phong kiến Việt Nam, hình ảnh người phụ nữ bình dân bước vào tácphẩm đẹp đẽ, đáng quý, đáng yêu như thế Đây chính là tấm lòng ghi nhận, trântrọng, ngợi ca của Nguyễn Dữ dành cho người phụ nữ (0,25 điểm)

Lưu ý: Nếu học sinh phân tích vế thứ hai của ý kiến lên trước (Qua nhân vật Vũ Nương tác phẩm còn khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của họ) thì luận điểm 2 giám khảo chỉ cho tối đa 3,5 điểm

- Luận điểm 3: Đánh giá nghệ thuật miêu tả nhân vật và tấm lòng của nhà văn (0,5 điểm)

+ Trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, nhân vật Vũ Nương

được khắc họa qua nhiều phương diện: vẻ đẹp, ngoại hình, phẩm chất, hành động,

Trang 7

đời sống nội tâm và đặc biệt là lời nói Trong suốt câu chuyện, diễn biến tâm lí

nhân vật được tác giả miêu tả phù hợp với tính cách thùy mị, nết na được giới

thiệu ở đầu tác phẩm

+ Tác giả viết về Vũ Nương bằng cả tấm lòng và trái tim thương xót, bênh

vực, ngợi ca Đồng thời ông còn gián tiếp lên án xã hội phong kiến nam quyền;

tính đa nghi, gia trưởng, vũ phu của người đàn ông đã làm mất đi quyền sống,

quyền hạnh phúc của người phụ nữ Đây chính là tấm lòng yêu thương, trân trọng

con người - tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn

3 Kết bài: 0,5 điểm

- Đánh giá nghệ thuật đặc sắc của truyện

- Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật Vũ Nương

Bài 2: ( 6 điểm)

Suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái

Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Trả lời:

1 Mở bài:

- Giới thiệu tác phẩm, tác giả

- Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương là nhân vật chính trong truyện; là người phụ nữ có

phẩm chất tốt đẹp nhưng số phận bất hạnh

2 Thân bài:

* Tóm tắt tác phẩm

* Suy nghĩ về nhân vật Vũ Nương

- Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết: dẫn chứng: “vốn đã thùy mị, nết na lại

thêm tư dung, tốt đẹp”

- Nàng là người phụ nữ thủy chung

Trang 8

- Là người con dâu hiếu thảo

+ Thay chồng chăm sóc mẹ khi mẹ đau ốm (lời nói của mẹ chồng)

+ Lo liệu ma chay khi mẹ mất như với cha mẹ đẻ

- Là người mẹ yêu thương con : Một mình chăm sóc con nhỏ khi chồng đi vắng

- Là người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa, chọn cái chết để minh oan cho mình

- Giầu lòng vị tha: bị Trương Sinh đẩy đến đường cùng phải chét oan ức nhưng không

oán trách , hận thù Khi trương Sinh lập đàn giải oan ở bến song vẫ hiện về nói lời “ đa

tạ tình chàng”

- Nhận xét về nghệ thuật: khai thác vốn văn học dân gian, sáng tạo về nhân vật

- Liên hệ về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay

3 Kết bài:

- Khẳng định“ Chuyện người con gái Nam Xương” là tác phẩm giàu tính hiện thực và

giá trị nhân văn

- Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương cũng chính là nét đẹp của người phụ nữ Việt

Nam cần được tôn vinh trong mọi thời đại

Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm

Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của

Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn

Đình Chiểu.

Trả lời: a.Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ năng

làm bài nghị luận văn học

- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,

ngữ pháp; chữ viết cẩn thận

Trang 9

b.Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản sau:

* Vẻ đẹp của người phụ nữ:

- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du ).

- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)

- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh

phúc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).

* Số phận của người phụ nữ:

- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ trong

Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên

Trang 10

Nhận xét về cách kết thúc " Chuyện người con gái Nam Xương" của

Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng: " Truyện kết thúc có hậu, thể hiện được ước mong của con người về sự công bằng trong cuộc đời", song có ý kiến khác lại khẳng định: " Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay cái kết lung linh kì ảo".

Hãy trình bày suy nghĩ của em về hai ý kiến trên

Trả lời: - Yêu cầu về kĩ năng:

+ Hs có thể viết dưới hình thức bài văn ngắn hoặc trình bày theo ý Song cách lậpluận phải sáng tỏ, rõ ràng, chặt chẽ

+ Chú ý cách dùng từ, viết câu và diễn đạt chuẩn xác và trôi chảy

- Yêu cầu về nội dung:

+ Giới thiệu khái quát truyện truyền kì của Nguyễn Dữ và kết thúc của tác phẩmChuyện người con gái Nam Xương

+ Nhận xét trình bày về hai ý kiến:

* Ý kiến 1 Nhìn thấy giá trị nhân văn của tác phẩm, giống như truyện cổtích: người tốt dù phải trải qua bao khó khăn, gian khổ, bất hạnh nhưng cuối cùng

sẽ được giải oan, được trả lại phẩm giá, được hạnh phúc Điều đó đồng tình vớiquan điểm của Nguyễn Dữ: chi tiết kì ảo vừa là tạo ra một kết thúc li kì, hấp dẫn

và có hậu, vừa thể hiện ước mơ của con người về sự bất tử, sự chiến thắng của cáithiện, cái đẹp, thể hiện nỗi khát khao công bằng, hạnh phúc cho người lươngthiện, nhất là người phụ nữ bất hạnh như Vũ Nương

* Ý kiến 2 Xuất phát từ giá trị hiện thực của tác phẩm Sự trở về của VũNương chỉ trong thoáng chốc, một ảo ảnh loang loáng, mờ nhạt giữa dòng sôngcùng lời nói: " Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng trở về nhân gian được nữa" rồi biếnmất, đó là hiện thực bi kịch cuộc đời Vũ Nương được sống sung sướng bình yêndưới thủy cung chỉ là một giấc mơ đẹp Sự trở về gặp chồng trong chốc lát cũngchỉ là giấc mơ Thực tế chàng-nàng vẫn âm dương đôi ngả Khói sương đàn tràngcủa Trương Sinh không xóa được nỗi oan khuất của vợ Sự ân hận muộn màngcũng không cứu vãn được hạnh phúc Hiện thực phũ phàng bi kịch vẫn là bi kịch

Sự trở về ấy càng làm tăng thêm sức tố cáo của tác phẩm Là lời cảnh tỉnh, sựtrừng phạt đối với Trương Sinh và dư vị ngậm ngùi, bài học thấm thía cho bất cứ

ai về việc giữ gìn hạnh phúc gia đình

+ Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau để hoàn thiện một quan điểm,cách nhìn của nhà văn

Trang 11

Bài 5 ( 4 điểm )

Kết thúc truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương ‘ Nguyễn Dữ viết : “ Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, theo sau đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa

tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ dần rồi biến mất.”

Nêu cảm nhận của em về cách kết thúc câu chuyện trên

Trả lời:

A Về nội dung :

- Hình ảnh Vũ Nương trở về trong một không gian rực rỡ và tràn đầy ánh sángnhư một sự đền bù xứng đáng cho người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp nhưngcuộc đời bất hạnh Nỗi oan của Vũ Nương đã được giải Đây là một kết thúc cóhậu ta vẫn thường gặp trong truyện dân gian : Ở hiền gặp lành

- Cách kết thúc ấy đã làm hoàn thiện thêm vẻ đẹp ở nhân vật Vũ Nương :

+ Đối với chồng con: nàng là người phụ nữ độ lượng, vị tha, ân tình, nhân hậu.+ Đối với Linh Phi: ngàng là người trọng tình, trọng nghĩa giữ trọn lời hứa

- Câu truyện kết thúc có hậu song vẫn tiềm tàng tính bi kịch, Vũ Nương mãi mãikhông thể trở về trần gian, cuộc sống giàu sang mà nàng có nơi làn mây cungnước chỉ là ảo ảnh, hạnh phúc thực sự sẽ không bao giờ đến với Vũ Nương.Chọn cách kết thúc ấy làm giá trị tố cáo của truyện càng trở nên sâu sắc Chế độnam quyền độc đoán đã không cho người phụ nữ quyền hưởng hạnh phúc Phảichăng với những người phụ nữ phong kiến hạnh phúc đối với họ là quá mongmanh, hư không

- Hình ảnh Vũ Nương trở về trên kiệu hoa rực rỡ là hình ảnh đặc sắc nhất thểhiện đặc trưng của thể loại truyền kì làm truyện thêm sâu sắc, hấp dẫn

Hình ảnh cuối truyện Vũ Nương hiện lên mờ ảo lúc ẩn lúc hiện nói với chồngvài lời rồi biến mất Nàng không thể trở lại nhân gian được nữa dù rất thươngnhớ chồng con, dù Trương Sinh rất hối hận đau lòng đã nói lên một bài học :Phải có niềm tin với những người thân yêu, bởi nếu thiếu nó thì sẽ rất khó đắp

Trang 12

Bài 6: 4 điểm Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn" Hãy phân tích chi tiết

"chiếc bóng" trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" của

Nguyễn Dữ đã làm rõ điều đó.

TRẢ LỜI: * Hình thức:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng nghị luận để suy nghĩ trình bày vềmột vấn đề trong tác phẩm văn học Đó là vai trò của một chi tiết nghệ thuật trongmột tác phẩm văn học

- Bài viết lập luận chặt chẽ Văn viết mạch lạc, trong sáng; chuyển ý linh hoạt,không mắc các lỗi

* Về nội dung kiến thức:

a Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện:

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( ), để làmnên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng

và tài năng nghệ thuật

- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể

đư-ợc làm nên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo đưđư-ợcnhững chi tiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thểhiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm

b Đánh giá giá trị của chi tiết "chiếc bóng" trong "Chuyện người con gái Nam Xương":

* Giá trị nội dung:

- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai tròngười vợ, người mẹ Đó là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, ước muốn đồng nhất

"xa mặt nhưng không cách lòng" với người chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòngngười mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòngđứa con thơ bé bỏng

- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữtrong chế độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ mộtnguyên nhân vô lý nào mà không lường trước được Với chi tiết này, người phụ

nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội

- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóng nàngloang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất": Khắc hoạ giá trị hiện thực - nhân đạosâu sắc của tác phẩm

Trang 13

- Chi tiết này cũn là bài học về hạnh phỳc muụn đời: Một khi đỏnh mấtniềm tin, hạnh phỳc chỉ cũn là chiếc búng hư ảo.

+ Hợp lý: Mối nhõn duyờn khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn (Vũ ương kết duyờn cựng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuụng, độc đoỏn) cộngvới cảnh ngộ chia ly bởi chiến tranh Đú là nguy cơ tiềm ẩn bựng phỏt

N Tạo kịch tớnh, tăng sức hấp dẫn cho tỏc phẩm

- Chi tiết này cũn là sự sỏng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tớch, "Miếu vợchàng Trương") tạo nờn vẻ đẹp lung linh cho tỏc phẩm và một kết thỳc tưởng như

cú hậu nhưng lại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ

Bài 7 (6 điểm)

Nhân vật Vũ Nơng (Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nguyễn Dữ) là một phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết, luôn khát khao đợc sống êm ấm, hạnh phúc nhng rồi số phận lại kết cục hết sức bi thơng Cái chết của nhân vật này có một ý nghĩa phê phán rất sâu sắc, nhằm vào các đối tợng sau:

-a Chiến tranh phong kiến

b Chế độ nam nữ bất bình đẳng của xã hội cũ

c Sự ghen tuông mù quáng của ngời đời (cụ thể là TrơngSinh)

Bằng hiểu biết của mình, em hãy phân tích, lí giải đểthấy rõ đâu là đối tợng phê phán chính của tác giả

Các yêu cầu về kĩ năng:

1 Biết cách làm một bài văn nghị luận

2 Bố cục bài rành mạch, hợp lí Các ý trình bày rõ ràng vàtriển khai tốt

Trang 14

3 Diễn đạt suôn sẻ, không lệ thuộc nhiều vào tài liệu cósẵn.

4 Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

HS có thể diễn đạt theo nhiều cách, miễn là đạt đợc các nội dung sau:

1 Trình bày đợc những hiểu biết cơ bản về tác giả và tác

phẩm Chuyện ngời con gái Nam Xơng (1,0 điểm).

2 Phân tích, xem xét và kết luận từng đối tợng:

a Chiến tranh phong kiến: 1,5 điểm.

- Là đối tợng có liên quan đến cái chết của Vũ Nơng

Mọi chuyện bắt đầu từ việc vợ chồng sống xa cách.Nguyên nhân của sự xa cách là do chiến tranh (tác giả không lấy

lí do nào khác mà lấy lí do chiến tranh là có dụng ý)

- Nhng không phải là mục tiêu phê phán chính

Bởi vì trong truyện chiến tranh chỉ đợc miêu tả dừng lại ởmức độ gây ra sự chia xa mà thôi, nó gần nh không liên quan,không tác động gì đến cái chết sau này của nhân vật Hơnnữa, cảm hứng chính của chuyện không phải là lên án chiếntranh (điều này thể hiện ở chỗ chi tiết liên quan đến sự phêphán chiến tranh rất ít xuất hiện)

b Chế độ nam nữ bất bình đẳng (1,5 điểm).

- Là đối tợng quan trọng trong việc liên quan đến cái chếtcủa nhân vật

Vì nếu nh Trơng Sinh không tự cho mình có quyền

"mắng nhiếc", "đánh đuổi" vợ, và nếu nh xã hội cũ không cực

đoan hoá vấn đề chung thuỷ của ngời phụ nữ thì có lẽ Vũ

N-ơng chẳng đến nỗi phải chọn cái chết thảm thN-ơng nh thế

- Nhng cũng không phải là mục tiêu phê phán chính

- Xét một cách khách quan thì trong trờng hợp này chế độphong kiến chỉ là yếu tố "tạo điều kiện, tạo cơ hội" cho TrơngSinh bộc lộ sự ghen tuông mà thôi Nó không phải là yếu tốquyết định trong việc gây ra bi kịch

Trang 15

- Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm không nhằm phê phán, tốcáo chế độ xã hội (chi tiết liên quan đến phê phán, tố cáo xuấthiện ít).

c Sự ghen tuông mù quáng của ngời đời (2,0 điểm).

- Là mục tiêu phê phán chính của tác giả

- Theo sự miêu tả trong tác phẩm, Trơng Sinh đã vì ghentuông mù quáng mà trực tiếp gây ra tội ác tày trời với vợ (HS dựavào tác phẩm để lấy dẫn chứng

- Là cảm hứng chủ đạo của tác phẩm

*Câu chuyện kể lại một bi kịch trong cuộc sống gia đình

Bi kịch ấy lại nảy sinh từ sự ghen tuông của ngời chồng Ngay từdòng đầu của tác phẩm Trơng Sinh đã đợc giới thiệu là ngời "cótính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá mức" Và mạch truyệndờng nh cũng từ đó mà tiến triển Vì ghen mà chồng thiếutỉnh táo khi nghe con nói về chiếc bóng Vì ghen mà chồngkhiến vợ chọn cái chết để tự minh oan Rồi cũng vì ghen màchồng trở thành nạn nhân của chính mình (mất vợ, hạnh phúctan nát, phải sống trong hối hận, khao khát muốn vợ trở về nhngkhông thể…

Bài 8 Suy nghĩ của em về cỏi chết của Vũ Nương trong Chuyện người con gỏi Nam Xương của Nguyễn Dữ bằng một bài văn ngắn khoảng 400 từ.

* Yờu cầu chung:

Viết thành một bài văn ngắn cú bố cục rừ ràng, diễn đạt trong sỏng mạc lạc

* Yờu cầu về kiến thức:

- Thấy được vị trớ của chi tiết cỏi chết biểu hiện cho cao trào trong diễn

biến cốt truyện (sau cỏi chết của Vũ Nương cõu chuyện mới được mở nỳt)

- Thấy được cỏi chết của Vũ Nương điển hỡnh cho bi kịch của người phụ nữtrong xó hội phong kiến: Thõn phận hốn kộm, số phận hẩm hiu, bất hạnh khụnglàm chủ được bản thõn

- Cỏi chết ở đõy cũn là chi tiết bộc lộ ý thức về phẩm giỏ của người phụ nữViệt Nam trong xó hội phong kiến: Vũ Nương cú thể một mỡnh vũ vừ nuụi con,phụng dưỡng mẹ chồng, nhưng trước sự xỳc phạm đến nhõn phẩm và phẩm giỏ

Trang 16

- Tam tòng, tứ đức đã làm triệt tiêu ý thức phản kháng của người phụ nữ.

Cái chết là sự phản kháng gần như duy nhất khi chịu đựng của họ đến giới hạn

cuối cùng của sự chịu đựng

- Cái chết của Vũ Nương còn như một sự chối bỏ thực tại bất công để tìm

đến một sự giải thoát bản thân

2.CHIẾC LƯỢC NGÀ

Bài 1: (4 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

"Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải anh lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ Với vẻ xúc động ấy và hai tay vẫn đưa

về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run "

(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

a Tìm các từ láy có trong đoạn trích

b Tìm từ địa phương và cho biết từ đó thuộc phương ngữ nào

c Tìm khởi ngữ trong đoạn trích

d Câu cuối trong đoạn trích thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

Trả lời:

Bài 2. (6,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta chưa võ trang- trong một trận càn lớn của Mĩ-ngụy, anh Sáu bị hi sinh Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn một hồi lâu Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.

- Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.

Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.”

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Ý nghĩa nhan đề

của tác phẩm?

Trang 17

Câu 2: Người kể chuyện ở đây là ai? Cách chọn vai kể ấy góp phần như

thế nào để tạo nên thành công của tác phẩm?

Câu 3: Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu văn: Tôi không đủ lời lẽ để tả

lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.

Câu 4: Viết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo phương pháp lập luận

quy nạp, nêu suy nghĩ của em về tình cha con của nhân vật “anh Sáu” trongđoạn văn có sử dụng một câu có khởi ngữ và một phép thế

Câu 5: Kể tên hai tác phẩm viết về đề tài người lính cách mạng đã được

học trong chương trình Ngữ văn 9 và ghi rõ tên tác giả

Trả lời:

Câu 1: (1,5 đ)

* Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng

* Nhan đề:

- Chiếc lược ngà là kỉ vật cuối cùng của người cha dành cho con

- Cầu nối tình phụ tử thiêng liêng

- minh chứng tình cha con

Câu 2: (0,5 đ)

- Người kể chuyện ở đây là “Tôi”- Bác Ba- người bạn chiến đấu của ông

Sáu, người chứng kiến toàn bộ câu chuyện

- Cách chọn vai kể ấy tạo giọng thủ thỉ tâm tình, gợi cảm giác chân thực, gần gũi, bày tỏ được cảm xúc trực tiếp chuyện đáng tin, người kể hoàn toàn điều khiển nhịp kể

Trang 18

+Trong 3 ngày nghỉ phép

+ Ông Sáu làm cây lược ngà bằng tất cả tình yêu thương, nhớ mong,

ân hận đề chữ “ Yêu nhớ- tặng Thu của ba” trước khi hy sinh nhờ trao hộ con-Tình phụ tử da diết

+ Đánh giá tình cha con

Câu 5: (0,5đ)

- Đồng chí- Chính Hữu

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật

Bài 3: (2.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“ Chúng tôi , mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó,trong lúc không ai ngờ đến thì bỗng nó kêu thét lên:

a. Đoạn trích trong tác phẩm nào? Của ai?

b. Chỉ ra các thành phần biệt lập được dùng trong đoạn trích?

c. Phân tích cấu tạo ngữ pháp và nêu kiểu câu cho câu văn sau : “Tôi thấy làn tóc sau ót nó như dựng đứng lên.”

d. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn? Tác dụng của nó?

Trả lời:

a. Truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” tác giả Nguyễn Quang Sáng (0,5đ)

b. Các thành phần biệt lập: Thành phần biệt lập phụ chú : kể cả anh (0,25đ)

- Thành phần biệt lập gọi đáp: Ba…a…a…ba!

Trang 19

- Tác dụng miêu tả tình cảm, cảm xúc của bé Thu dành cho ba trong phút chia tay và tình yêu sâu sắc em dành cho ba.(0,25đ)

Bài 4: (5,0 điểm) Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang sáng.

Trả lời:Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của

Nguyễn Quang sáng

a Về kỹ năng

- Biết cách viết một bài văn nghị luận về nhân vật

- Văn phong trong sáng, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ; bố cục mạch lạc; khôngmắc các lỗi chính tả, diễn đạt,

b Về kiến thức

1 Mở bài:

- Giới thiệu Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm “Chiếc lược ngà” (0,25đ)

- Nhận xét khái quát về nhâ vật bé Thu (0,25đ)

* Tình cảm, thái độ, hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha

- Ngơ ngác, lạnh lùng, lẩn tránh, vô cùng sợ hãi, kêu thét lên gọi má (0,5đ)

- Trong 3 ngày nghỉ phép, bé Thu xa lánh cha (0,5đ)

+ Nói trống khi gọi ba đi ăn cơm

+ Nhất định không nhờ cha nhấc nồi, chắt nước

+ Hất cái trứng cá ba gắp cho, khi bị cha đánh bỏ về bà ngoại, cố ý khua dây xíchkêu rổn rảng để tỏ ý bất bình

=> Ương ngạnh, không đáng trách vì Thu còn quá nhỏ để hiểu được những tìnhthế éo le, khắc nghiệt của chiến tranh càng minh chứng về tình yêu cha (0,75đ)

* Tình cảm, thái độ, hành động của bé Thu khi nhận ra cha: Trong buổi sáng cuốicùng, trước phút ông Sáu phải lên đường, thái độ và hành động của bé Thu đã đột

Trang 20

- Cất tiếng gọi ba, ôm chặt lấy cổ ba, hôn lên mặt ba, hôn cả lên vết thẹo trên má

ba nó (Học sinh lấy dẫn chứng và phân tích để thấy được tình cảm mãnh liệt của

bé Thu sau giây phút cất tiếng gọi ba.) (0,5đ)

- Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà giải thích về vết thẹo làm thayđổi khuôn mặt ba nó Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải tỏa và ở Thu nảy sinh mộttrạng thái như là sự ân hận, hối tiếc “nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnhthoảng lại thở dài như người lớn” Vì thế, trong giờ phút chia tay, tình yêu và nỗimong nhớ với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ

và hối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận (0,5đ)

*Qua biểu hiện tâm lý và thái độ, tình cảm, hành động của bé Thu, ta thấy đó là

cô bé có tình cảm thật sâu sắc, mạnh mẽ, nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi ỞThu còn có nét cá tính là sự cứng cỏi đến mức tưởng như ương ngạnh, nhưng Thuvẫn là một đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của con trẻ Hình ảnh bé Thu

và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc, đểlại những ấn tượng sâu sắc (0,25đ)

*Nhà văn đã rất thành công trong việc xây dựng tình huống truyện và miêu tả tâm

lý, xây dựng tính cách nhân vật, qua đó đã góp phần bộc lộ sâu sắc tình yêu chacủa bé Thu (0,25đ)

3 Kết bài:

- Khẳng định lại phẩm chất của bé Thu (0,25đ)

- Liên hệ bản thân (0,25đ)

Bài 5: (1 điểm)

Trong truyện Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng đã tạo được tình huống

truyện khá bất ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí Em hãy làm rõ nhận xét trên?

Trả lời:

Tình huống truyện:

- Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau 8 năm xa cách (chỉ biết nhau qua tấmhình, trong lúc người cha mong mỏi được nghe tiếng con gọi ba thì ngườicon lại không nhận cha, đến lúc nhận ra và biểu lộ tình cảm thì người chaphải ra đi) (0,25đ)

- Ở khu căn cứ, người cha dồn tất cả tình yêu thương vào việc làm cây lượcngà tặng con, nhưng con chưa kịp nhận thì người cha đã hi sinh (0,25đ)

Ý nghĩa của hai tình huống truyện:

Trang 21

- Tình huống thứ nhất là chính, bộc lộ tình yêu thương mãnh liệt của con vớicha, còn tình huống thứ hai thể hiện tình cảm sâu sắc của người cha vớicon (0,2 5đ)

- Tác giả tạo được hai tình huống truyện khá bất ngờ, nhưng tự nhiên, hợp lí,thể hiện được chủ đề tác phẩm: Ca ngợi tình cha con trong hoàn cảnh chiếntranh mất mát ( 0,25đ)

Bài 6 : (1đ) Tìm câu văn chứa hàm ý trong đoạn trích dưới đây và cho biết nội dung của hàm ý?

" Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi "Ba chắt nước dùm con", phải nói như vậy

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

Anh Sáu cứ vẫn ngồi im."

(Trích Chiếc lược ngà - Ngữ văn 9, tập một")

Trả lời: - Câu chứa hàm ý: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!” (0,5 đ )

- Nội dung hàm ý: Bé Thu muốn nhờ ông Sáu chắt nước khỏi nồi cơm khỏi

bị nhão (0,5 đ )

Bài 7: (4,5 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần ông Sáu về thăm nhà trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.

Trả lời:

Mở bài (0,25đ)

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

- Nêu cảm nhận khái quát về diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lầnông Sáu về thăm nhà

Thân bài (4,0đ)

* Học sinh dẫn dắt khái quát rồi phân tích được sự thay đổi trong hành động, tâm

lí của nhân vật, qua đó cảm nhận được tình cảm sâu sắc mà bé Thu dành cho cha

1 Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ông Sáu là cha:

- Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến, mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông mới có dịp

Trang 22

tỏ ra ngờ vực, lảng tránh và ông Sáu càng muốn gần con thì đứa con lại càng tỏ ralạnh nhạt, xa cách…

- Tâm lí và thái độ ấy của bé Thu được biểu hiện qua hàng loạt các chi tiết màngười kể chuyện quan sát và thuật lại rất sinh động: hốt hoảng, mặt tái đi, rồi vụtchạy và kêu thét lên khi mới gặp ông Sáu; chỉ gọi trống không với ông Sáu màkhông chịu gọi cha; nhất định không chịu nhờ ông giúp chắt nước nồi cơm tođang sôi; hất cái trứng cá mà ông gắp cho; cuối cùng khi bị ông Sáu tức giận đánhcho một cái thì bỏ về nhà bà ngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua dây cột xuồngkêu rổn rang thật to…

(HS lần lượt đưa ra dẫn chứng phân tích làm sáng rõ từng ý)

- Trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh, bé Thu không tin ông Sáu

là cha chỉ vì trên mặt ông có thêm vết sẹo, khác với hình ba mà nó đã được biết

Sự ương ngạnh, phản ứng của bé Thu là không đáng trách mà hoàn toàn tự nhiên.Qua đây ta thấy bé Thu có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu sắc, chân thật,

em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba… Trong cái “cứng đầu” của em có ẩnchứa cả sự kiêu hãnh của trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha khác, ngườichụp chung trong tấm hình với má của em

2 Thái độ và hành động của Thu khi nhận ra ông Sáu chính là cha

- Trong buổi sáng cuối cùng, trước phút ông Sáu phải lên đường, thái độ và hànhđộng của bé Thu đã đột ngột thay đổi hoàn toàn

+ Lúc chia tay, sau khi bắt tay hết mọi người, ông Sáu đưa mắt nhìn con, thấy nóđứng trong góc nhà; khi người cha nhìn nó với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu vàtạm biệt thì đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao

-> Đằng sau đôi mắt mênh mông ấy chắc đang xáo động biết bao ý nghĩ tìnhcảm Cách dẫn dắt khéo léo của nhà văn khiến người đọc bị lôi cuốn theo mộtcách rất tự nhiên

+ Lần đầu tiên Thu cất tiếng gọi “ba”: chi tiết bé Thu gọi cha được tác giả đặc biệtnhấn mạnh và miêu tả: bỗng nó kêu thét lên: Ba… a… a… ba! Tiếng kêu của nónhư tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa Đó làtiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từđáy lòng nó

-> Tiếng kêu ấy thể hiện khao khát mãnh liệt của Thu được gọi ba từ bao lâu nay,tiếng kêu chứa đựng bao yêu thương khiến người đọc xúc động…

Trang 23

+ Hành động: chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang haitay ôm chặt lấy cổ ba nó, nói trong tiếng khóc… hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn

cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa, ôm chặt lấy ba… hai tay nó siết chặt lấy cổ,

… dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba, đôi vai nhỏ bé của nó run run

-> Tác giả sử dụng kết hợp các phép so sánh, tăng tiến, liệt kê, yếu tố miêu tả,nghị luận… thể hiện ấn tượng sinh động tâm lí, tình cảm cô bé trong phút chia taycha

- Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà giải thích về vết sẹo làm thay đổikhuôn mặt ba nó Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải tỏa và ở Thu nảy sinh mộttrạng thái như sự ân hận, hối tiếc “nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảnglại thở dài như người lớn” Vì thế, trong giờ phút chia tay, tình yêu và nỗi mongnhớ với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ vàhối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận vì trước đó đã trót đối xử không phảivới ba…

3 Đánh giá: Đánh giá chung về nhân vật và nghệ thuật kể chuyện:

- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu;nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả…

- Nội dung: Tác phẩm đã diễn tả một cách cảm động tình cảm thắm thiết, sâu sắccủa bé Thu dành cho cha (trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh) Qua đó khẳngđịnh và ca ngợi tình cảm cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc vàcàng cao dẹp hơn trong những cảnh ngộ khó khăn Tác phẩm còn gợi cho ngườiđọc nghĩ đến những đau thương mất mát, éo le mà chiến tranh gây ra cho baonhiêu con người, bao nhiêu gia đình…

Kết bài: Khẳng định sự thành công của tác giả khi xây dựng nhân vật bé Thu và

liên hệ bản thân…

Bài 8. (5.0 điểm) : Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyến Quang Sáng.

Trả lời : - Mức tối đa:

*) Hình thức: Một bài văn ngắn, bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ, văn phongmạch lạc, có cảm xúc, ngôn ngữ trong sáng, có sự liên kết câu Lập luận chặt chẽ,sáng tạo, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn thận

*) Nội dung: HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau, sắp xếp ý song cần đảm bảo những ý chính sau:

Trang 24

a, Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật, khái quát nội dung chính cần

nghị luận về nhân vật bé Thu: Tình yêu thương sâu sắc và cảm động mà em dànhcho người cha của mình trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

b, Thân bài: Tình cảm sâu nặng của bé Thu với người cha được thể hiện mãnh

liệt, cảm động và cũng rất đặc biệt trong lần cha của cô bé về thăm nhà

* Trước khi bé Thu nhận ra ông Sáu là cha:

- Hoàn cảnh của bé Thu: Khi nó lớn lên thì người cha đã không có ở nhà, nó chỉ được biết về người cha qua tấm ảnh nhỏ…

- Vì vậy, khi ông Sáu xuất hiện trước mặt nó với vết sẹo dài to vằn đỏ một bên

má, cho rằng đó không phải ba mình bé Thu nhất định không chịu nhận cha: Emluôn nhìn ông Sáu với cặp mắt xa lạ, cảnh giác; em gan lì không chịu gọi ba mặccho ông Sáu đã tìm đủ mọi cách vỗ về; người thân khuyên nhủ, đe dọa và ngay kể

cả khi nó bị dồn vào tình thế bắt buộc (nồi cơm to sôi sùng sục có nguy cơ bịnhão…)

- Nó cự tuyệt mọi sự quan tâm chăm sóc của ba (hất cái trứng cá) Khi bị đánhđòn nó vẫn lì ra, không khóc, không giẫy lên mà chỉ lẳng lặng bỏ về bà ngoại+ Qua những chi tiết đầy kịch tính, qua phản ứng quyết liệt của bé Thu, ta thấy nókhông chỉ là một đứa trẻ ương ngạnh mà nó còn là một đứa trẻ có cá tính mạnh

mẽ và cũng rất hồn nhiên ngây thơ, kiên quyết Nó nhất định không nhận ông Sáu

- người đang ông mặt sẹo là cha vì trong tâm hồn của nó đã có một người chakhác và nó một mực chỉ dành tình cảm cho người cha ấy

* Khi nhận ra ông Sáu là ba, bé Thu có những biểu hiện rất ngây thơ và cảmđộng:

- Được bà giải thích, hiểu rõ nguyên nhân của vết thẹo trên mặt ba, cả đêm nónằm lăn lộn thỉnh thoảng thở dài Hôm sau nó đồi về từ sớm

- Thấy mọi người chuẩn bị cho ba đi, nó đứng góc nhà, lúc tựa cửa muốn nhận banhưng không dám vì đã trót làm cho ba buồn, ba giận (vẻ mặt nó sầm lại)

- Sau lời từ biệt của người cha, nó bất ngờ nhận ba với tiếng kêu như xé “Ba a a ba”, nó ôm, hôn ba, muốn níu giữ ba – không cho ba đi

+ Tình cảm của bé Thu ngây thơ hồn nhiên nhưng cũng thật dứt khoát rạch ròi

Nó chỉ yêu và gọi khi người đó thực sự là cha của mình

* Tổng hợp:

+ Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện, khắc họa tâm lí, tính cách nhân vậtsâu sắc

Trang 25

+ Qua nhân vật bé Thu, truyện ca ngợi và khẳng định tình cảm cha con sâu sắc

trong chiến tranh Đồng thời qua đó, truyện cũng muốn nói lên rằng chiến tranh

có thể đem đến bao tàn khốc éo le song không thể nào dập tắt được những tình

cảm thiêng liêng và cao đẹp của con người

c, Kết bài: - Khẳng định giá trị của tác phẩm

- Liên hệ

Bài 9 (2,0 điểm)

Cho đoạn văn:

Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa rừng,

giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dưới tấm ni

lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu,

anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở như

một đứa trẻ được quà (Ngữ văn 9, tập một)

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Cho biết tên tác giả?

b Người kể chuyện trong đoạn văn trên là ai? Việc lựa chọn người kể

chuyện như vậy có ý nghĩa gì?

c Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn văn? Cho biết tên của thành phần

- Tạo tính khách quan, làm cho câu chuyện trở nên đáng tin cậy (0,25 điểm) Người kể

chuyện chủ động điều khiển nhịp kể và bình luận, góp phần tạo nên sự hấp dẫn của

truyện (0,25 điểm)

c.(0,5 điểm)

-Thành phần biệt lập có trong đoạn văn: buổi chiều sau một ngày mưa rừng (0,25 điểm)

đó là thành phần phụ chú (0,25 điểm).

Trang 26

Bài 10 (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa

rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dưới

tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng

sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở

như đứa trẻ được quà.

a Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào? Ai là tác giả?

b Nhân vật tôi và anh được nói đến trong đoạn trích là ai?

c Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn in đậm và cho biết đó là kiểu câu

gì xét về mặt cấu tạo ngữ pháp?

d Câu văn Mặt anh hớn hở như đứa trẻ được quà diễn tả điều gì? Dựa vào

những hiểu biết của em về tác phẩm, hãy lí giải vì sao mặt anh hớn hở như vậy?

Trả lời :

1 Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

a Đoạn trích trong tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.

b Nhân vật tôi là bác Ba và anh là ông Sáu.

c - Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn in đậm:

Tôi / hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa

C1 V1 phụ chú

rừng, giọt mưa / còn đọng trên lá, rừng / sáng lấp lánh

C2 V2 C3 V3

- Câu ghép

d - Câu văn "Mặt anh hớn hở như đứa trẻ được quà" diễn tả niềm vui của ông Sáu.

- Ông Sáu vui như vậy vì trước khi ông Sáu trở lại chiến trường, bé Thu đã dặn ông trong

tiếng khóc: Ba về ba mua cho con cây lược nghe ba Nhặt được khúc ngà, ông Sáu sẽ tự

tay làm cho con cây lược bằng cả tình yêu thương và niềm mong nhớ con

Bài 11 (6 điểm): Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu trong truyện

ngắn “Chiếc lược ngà’’ của Nguyễn Quang Sáng.

Trang 27

Trả lời:

1 Mở bài:

- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật bé Thu với tài năng miêu tả tâm lý nhân vật

- Cảm nhận chung về nhân vật bé Thu

- Diễn biến tâm lý của bé Thu trước khi nhận anh Sáu là cha:

+ Yêu thương ba nhưng khi gặp anh Sáu, trước những hành động vội vã thái độ xúc động,nôn nóng của cha…Thu ngạc nhiên lạ lùng, sợ hãi và bỏ chạy….những hành động chứa đựng

sự lảng tránh đó lại hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ bởi trong suy nghĩ của Thu anh Sáu làngười đàn ông lạ lại có vết thẹo trên mặt giần giật dễ sợ

+ Trong hai ngày sau đó Thu hoàn toàn lạnh lùng trước những cử chỉ đầy yêu thương củacha, nó cự tuyệt tiếng ba một cách quyết liệt trong những cảnh huống mời ba vào ăn cơm, xử línồi cơm sôi, và thái độ hất tung cái trứng cá trong bữa cơm…Từ cự tuyệt nó đã phản ứng mạnhmẽ….nó căm ghét cao độ người đàn ông măt thẹo kia, nó tức giận, và khi bị đánh nó đã bỏ đimột cách bất cần… đó là phản ứng tâm lí hoàn toàn tự nhiên của một đứa trẻ có cá tính mạnhmẽ… Hành động tưởng như vô lễ đáng trách của Thu lại hoàn toàn không đáng trách mà cònđáng thương, bởi em còn quá nhỏ chưa hiểu được những tình thế khắc nghiệt éo le của đời sống.Đằng sau những hành động ấy ẩn chứa cả tình yêu thương ba,sự kiêu hãnh của trẻ thơ về mộttình yêu nguyên vẹn trong sáng mà Thu dành cho ba

- Diễn biến tâm lý của Thu khi nhận ba:

+ Sự thay đổi thái độ đến khó hiểu của Thu, không ương bướng mà buồn rầu nghĩ ngợi sâu

xa, ánh mắt cử chỉ hành động của bé Thu như thể hiện sự ân hận, sự nuối tiếc, muốn nhận banhưng e ngại vì đã làm ba giận

+ Tình yêu thương ba được bộc lộ hối hả ào ạt mãnh liệt khi anh Sáu nói “Thôi ba đi nghe

con” Tình yêu ấy kết đọng trong âm vang tiếng Ba trong những hành động vội vã: Chạy nhanh

như con sóc, nhảy thót lên, hôn ba nó cùng khắp, trong lời ước nguyện mua cây lược, tiếngkhóc nức nở…Đó là cuộc hội ngộ chia tay đầy xúc động, thiêng liêng đã tác động sâu sắc đếnbác Ba, mọi người …

Trang 28

+ Sự lý giải nguyên nhân việc hiểu lầm của bé Thu đựợc tác giả thể hiện thật khéo léo đó là

do vết thẹo trên mặt người ba khi hiểu ra sự thực Thu “nằm im lăn lộn thở dài như người lớn”.Vết thẹo không chỉ gây ra nỗi đau về thể xác mà còn hằn nên nỗi đau về tinh thần gây ra sự xacách hiểu lầm giữa cha con bé Thu Nhưng chiến tranh dù có tàn khốc bao nhiêu thì tình cảmcha con anh Sáu càng trở lên thiêng liêng sâu lặng

- Khẳng định lại vấn đề: Ngòi bút miêu tả tâm lý khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế thể hiệnđược ở bé Thu một cô bé hồn nhiên ngây thơ, mạnh mẽ cứng cỏi yêu ghét rạch ròi Trong sự đốilập của hành động thái độ trước và sau khi nhân ba lại là sự nhất quán về tính cách về tình yêuthương ba sâu sắc

- Những năm tháng sống gắn bó với mảnh đất Nam Bộ, trái tim nhạy cảm, nhân hậu, am hiểutâm lý của trẻ thơ đã giúp tác giả xây dựng thành công nhân vật bé Thu

- Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh, trân trọng tình cảm gia đình trongcuộc sống hôm nay

3 Kết bài: Khẳng định thành công, đồng thời bộc lộ ấn tượng sâu đậm nhất về nhân vật cũng

như toàn bộ tác phẩm

Bài 12.(6 điểm)

Suy nghĩ của em về nhân vật người cha trong tác phẩm “Chiếc lược

ngà” của Nguyễn Quang Sáng.

Trả lời:

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh vận dụng các thao tác nghị luận, khả năng cảm thụ văn học để

trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật trong tác phẩm

- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, lý lẽ dẫn chứng cụ thể, diễn

đạt lưu loát, dùng từ đặt câu đúng, chữ viết cẩn rõ ràng, không mắc lỗi chính tả,

khuyến khích những bài viết sáng tạo

2 Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần trình bày rõ suy nghĩ

của bản thân về nhân vật người cha

Nội dung cần đạt

I.Mở bài

- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm

Trang 29

- Khẳng định nhân vật người cha (ông Sáu) để lại ấn tượng sâu sắc cho người đọc.

II Thân bài

1 Tình cảnh éo le của ông Sáu

- Ông Sáu đi chiến đấu xa nhà, xa con, luôn khao khát được gặp con

*Dẫn chứng:

+ Khi ông thoát ly đứa con gái chưa đầy một tuổi.

+ Những năm ở rừng, lần nào vợ đến thăm anh cũng bảo chị đưa con đến nhưng vì

sự nguy hiểm nên chị không dám.

+ Ngắm con qua tấm ảnh nhỏ.

+ Sau tám năm kháng chiến, ông về thăm nhà, hình dung cảnh con đón chờ, mừng rỡ, sung sướng nhưng đứa con lại xa lánh, không nhận cha.

+ Lúc con nhận cha thì cha lại phải trở lại chiến trường.

-> Đặt nhân vật vào hoàn cảnh éo le, người đọc cảm nhận sâu sắc tình cảm của ông Sáu dành cho bé Thu

2 Ông Sáu là người cha có tình yêu thương con sâu nặng và cảm động.

- Khi xa con, ông luôn thương nhớ, khát khao, mong mỏi được gặp con

* Dẫn chứng:

+ Thấy đứa bé đoán là con (hình ảnh tuyệt vời của người cha)

- Ông vô cùng sung sướng khi được về thăm nhà, gặp con

* Dẫn chứng:

+ Không chờ xuồng cập bến đã nhảy thót lên.

- Mừng rỡ, nôn nóng muốn ôm con vào lòng ngay khi vừa nhìn thấy con

* Dẫn chứng:

+ Vừa bước những bước dài, vừa kêu to

- Buồn rầu, đau đớn, giận dữ, bất lực khi con không nhận và xa lánh

* Dẫn chứng:

+ Giọng lặp bặp, run run

Trang 30

+ Không dám đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con

+ Giận, đánh vào mông con.

+ Nhìn con buồn rầu- trìu mến khí sắp xa con

- Sung sướng hạnh phúc vỡ òa khi đứa con nhận cha, nhưng lại là phút chia tay: ôm con, vừa lau nước mắt , hứa mua cho con một cây lược

- Thương nhớ, day dứt dồn cả tình yêu thương vào việc làm cho con cây lược khi trở lại chiến trường

*Dẫn chứng:

+ Vào rừng sâu, kiếm được đoạn ngà voi “hớt hải chạy về, hớn hở như đứa trẻ được quà”

+ Lấy vỏ đạn 20 li làm một cây cưa nhỏ “cưa từng chiếc răng lược ”

+ Trên lược khắc dòng chữ “Yêu nhớ tặng thu con của ba”

- Tình yêu con sâu nặng khiến ông chưa nhắm được mắt khi chưa trao gửi lại cây lượccho con

* Dẫn chứng: “Trong giờ phút cuối cùng nhìn tôi một hồi lâu”

Suy nghĩ của em về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược

ngà” của Nguyễn Quang Sáng.

Trả lời: 1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh vận dụng các thao tác nghị luận, khả năng cảm thụ văn học để trình

bày suy nghĩ của mình về nhân vật trong tác phẩm

Trang 31

- Bài viết có bố cục 3 phần chặt chẽ, lý lẽ dẫn chứng cụ thể, diễn đạt lưu loát,dùng từ đặt câu đúng, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, khuyến khíchnhững bài viết sáng tạo.

2 Yêu cầu về kiến thức:

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo những nội dungsau:

a Mở bài:

- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm

- Cảm nhận chung về nhân vật bé Thu trong tác phẩm

b Thân bài:

* Khái quát cảnh ngộ của gia đình bé Thu:

- Đất nước có chiến tranh, ba đi tham gia kháng chiến khi Thu chưa đầy một tuổi,lớn lên em chưa một lần gặp ba được ba chăm sóc yêu thương, tình yêu Thu dànhcho ba chỉ gửi trong tấm ảnh ba chụp chung cùng má

* Diễn biến tâm lý của bé Thu trước khi nhận anh Sáu là cha:

- Yêu thương ba nhưng khi gặp anh Sáu, trước những hành động vội vã thái độxúc động, nôn nóng của cha…Thu ngạc nhiên, lạ lùng, sợ hãi và bỏ chạy…nhữnghành động chứa đựng sự lảng tránh đó lại hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ bởitrong suy nghĩ của Thu anh Sáu là người đàn ông lạ lại có vết thẹo trên mặt giầngiật dễ sợ

- Trong hai ngày sau đó Thu hoàn toàn lạnh lùng trước những cử chỉ đầy yêuthương của cha, nó cự tuyệt tiếng ba một cách quyết liệt trong những tình huốngmời ba vào ăn cơm, xử lí nồi cơm sôi, và thái độ hất tung cái trứng cá trong bữacơm…Từ cự tuyệt nó đã phản ứng mạnh mẽ….nó căm ghét cao độ người đànông mặt thẹo kia, nó tức giận, và khi bị đánh nó đã bỏ đi một cách bất cần… đó

là phản ứng tâm lí hoàn toàn tự nhiên của một đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ… Hànhđộng tưởng như vô lễ đáng trách của Thu lại hoàn toàn không đáng trách mà cònđáng thương, bởi em còn quá nhỏ chưa hiểu được những tình thế khắc nghiệt éo lecủa đời sống Đằng sau những hành động ấy ẩn chứa cả tình yêu thương ba, sựkiêu hãnh của trẻ thơ về một tình yêu nguyên vẹn trong sáng mà Thu dành cho ba

* Diễn biến tâm lý của Thu khi nhận ba:

- Sự thay đổi thái độ đến khó hiểu của Thu, không ương bướng mà buồn rầu nghĩ

Trang 32

- Tình yêu thương ba được bộc lộ hối hả, ào ạt, mãnh liệt khi anh Sáu nói “Thôi

ba đi nghe con” Tình yêu ấy kết đọng trong âm vang tiếng ba trong những hànhđộng vội vã: Chạy nhanh như con sóc, nhảy thót lên, hôn ba nó cùng khắp, tronglời ước nguyện mua cây lược, tiếng khóc nức nở…Đó là cuộc hội ngộ chia tayđầy xúc động, thiêng liêng đã tác động sâu sắc đến bác Ba, mọi người …

- Sự lý giải nguyên nhân việc hiểu lầm của bé Thu đựợc tác giả thể hiện thật khéoléo đó là do vết thẹo trên mặt người ba khi hiểu ra sự thực Thu “nằm im lăn lộnthở dài như người lớn” Vết thẹo không chỉ gây ra nỗi đau về thể xác mà còn hằnnên nỗi đau về tinh thần gây ra sự xa cách hiểu lầm giữa cha con bé Thu Nhưngchiến tranh dù có tàn khốc bao nhiêu thì tình cảm cha con anh Sáu càng trở lênthiêng liêng sâu lặng

* Nhận xét về giá trị nghệ thuật :

- Ngòi bút miêu tả tâm lý khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế thể hiện được ở béThu một cô bé hồn nhiên ngây thơ, mạnh mẽ cứng cỏi yêu ghét rạch ròi Trong sựđối lập của hành động thái độ trước và sau khi nhận ba lại là sự nhất quán về tínhcách về tình yêu thương ba sâu sắc

- Những năm tháng sống gắn bó với mảnh đất Nam Bộ, trái tim nhạy cảm, nhânhậu, am hiểu tâm lý của trẻ thơ đã giúp tác giả xây dựng thành công nhân vật béThu

* Liên hệ: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh, trân trọng

tình cảm gia đình trong cuộc sống hôm nay

c Kết bài:

Khẳng định thành công, đồng thời bộc lộ ấn tượng sâu đậm nhất về nhân vậtcũng như toàn bộ tác phẩm

Bài 13: (4,0 điểm) Cảm nhận về chi tiết vết thẹo trong truyện ngắn Chiếc lược

ngà của Nguyễn Quang Sáng ?

TRẢ LỜI:

1 Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện:

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm; để làm nên mộtchi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tàinăng nghệ thuật

Trang 33

- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể được làmnên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chitiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tưtưởng của tác phẩm.

2 Đánh giá giá trị của chi tiết “vết thẹo” trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của

NguyễnQuangSáng

+ Thu nhận cha, yêu cha, yêu vết thẹo, không muốn chia tay cha

- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

b Giá trị nội dung: Chi tiết nhỏ nhưng góp phần thể hiện nội dung truyện.

- Vết thẹo là chứng tích của chiến tranh, chiến tranh đã gây ra nỗi đau về thể xác

và tinh thần cho con người, đã chia cắt nhiều gia đình

- Chứng tỏ chiến tranh có thể hủy diệt tất cả nhưng không thể hủy diệt được tìnhcảm con người: cụ thể tình cha con

- Làm rõ nét vẻ đẹp của các nhân vật:

+ Ông Sáu yêu nước, dũng cảm,dám chấp nhận hi sinh

+ Bé Thu có cá tính mạnh mẽ, có tình yêu thương cha sâu sắc, mãnh liệt

Trang 34

Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng Cháu ở liền trong trạm hàng tháng.

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2015)Câu 1: Đoạn văn sử dụng hình thức ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại? Vì sao? Nếu chuyển các câu nghi vấn trong đoạn thành câu trần thuật (vẫn giữ nguyên nộidung) thì giá trị biểu đạt và biểu cảm của chúng có thay đổi không? Nêu cụ thể.Câu 2: Nhân vật "cháu” trong đoạn văn là ai? Suy nghĩ của nhân vật thể hiện trong đoạn có gì đặc biệt? Từ những suy nghĩ đặc biệt ấy, em hiểu nhân vật là người thế nào?

Câu 3: Cùng chủ để với “Lặng lẽ Sa Pa” nhà thơ Thanh Hải đã viết những câu thơthật ý nghĩa trong bài

“Mùa xuân nho nhỏ”:

Ta làm con chim hót

Ta là một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến

Từ hiểu biết về hai tác phẩm được nói tới ở trên, kết hợp với những kiến thức xã hội, em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa và niềm vui của sự tự giác, tự nguyện trong đời sống con người và xã hội

Trả lời:

Câu 1

• Đoạn văn sử dụng ngôn ngữ đối thoại vì đây là lời nói của anh thanh niên với ông họa sĩ 0.5 điểm

• Nếu chuyển câu nghi vấn thành câu trần thuật thì giá trị biểu đạt giữ

nguyên nhưng giá trị biểu cảm không còn, sẽ không thể hiện được sự trăn trở suy nghĩ nội tâm sâu sắc của nhân vật 0,75 điểm

Trang 35

Câu 2

• Nhân vật cháu trong đoạn trích là anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh núi Yên Sơn 0,25 điểm

• Suy nghĩ của anh trong đoạn trích đặc biệt ở chỗ: 0,5 điểm

o Anh coi công việc là người bạn của anh

o Anh nghĩ về sự thèm người của mình nhỏ hơn trách nhiệm với đất nước

• Suy nghĩ đặc biệt đó cho thấy anh là người yêu công việc, sống có trách nhiệm với tập thể và đất nước 0,5 điểm

Câu 3

• Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn nghị luận xã hội đảm bảo độ dài hai phần ba trang giấy 0.5 điểm

• Về nội dung 1,5 điểm

o Nêu cách hiểu về ý thức tự giác, tự nguyện

o Ý nghĩa và niềm vui của sự tự giác, tự nguyện đối với bản thân, gia đình và xã hội

o Liên hệ bản thân: tự giác trong học tập, rèn luyện, tự nguyện trong phong trào hoạt động tập thể, sống có ích, sống tử tế

Bài 2.(1đ) Tìm câu văn chứa hàm ý trong đoạn trích dưới đây và cho biết nội dung của hàm ý?

“- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ Anhchạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn.”

(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Ngữ văn 9, tập một)

Trả lời:

Trang 36

Câu chứa hàm ý: - Trời ơi, chỉ còn 5 phút! (0,5 đ)

- Nội dung hàm ý: Thể hiện sự tiếc nuối của anh thanh niên về thời gian còn lại

quá ngắn (0,5 đ)

Bài 3 ( 2đ) : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Chao ôi bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác,

nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài Mặc dù vậy ông đã chấp

nhận sự thử thách

( Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014)

a Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Chỉ rõ thành phần biệt lập có trong đoạn văn trên?

c Nêu phép liên kết trong đoạn văn trên

d Nhân vật có suy nghĩ trong đoạn văn trên là ai và giữ vai trò như thế nào trong

d Nhân vật có suy nghĩ trong câu văn là ông Họa sĩ Chỉ là nhân vật phụ nhưng

ông họa sĩ có vai trò khá quan trọng trong tác phẩm Người kể chuyện hầu như đã

nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của nhân vật này để quan sát, miêu tả từ cảnh vật

đến nhân vật chính của truyện là anh thanh niên làm công tác khí tượng Những

xúc cảm của ông họa sĩ làm cho chân dung nhân vật chính thêm đẹp và tác phẩm

thêm chiều sâu (0,5đ)

Bài 4 (5,0 điểm) Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong “ Lặng lẽ Sa

Pa” của Nguyễn Thành Long.

Trả lời:

* Về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn cảm nhận về nhân vật trong tác phẩm văn học có bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 37

* Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những ý cơ bản sau:

con người lao động khác mà ta có thể bắt gặp bất cứ nơi đâu: chàng trai hai mươi bảy tuổi, dáng người nhỏ nhắn, nét mặt rạng rỡ Nhưng gặp anh, trò chuyện với anh ta thấy ở con

người bình dị ấy là những vẻ đẹp rất đáng trân trọng

- Anh thanh niên là một chàng trai giàu ý chí, giàu nghị lực Hoàn cảnh sống và làm việc “

một mình trên đỉnh Yên Sơn… quanh năm làm bạn với mây mù, cỏ cây, phải đối mặt với sự

vắng vẻ, cô đơn Mới đầu, anh “thèm người” tới mức phải lấy cây chắn ngang đường ô tô đểđược nghe tiếng người ! Về sau anh nghĩ: “Nếu đó chỉ là nỗi nhớ phồn hoa đô thị thì thật xoàng” Suy nghĩ đó đã giúp anh vượt qua mọi khó khăn gian khổ trụ lại nơi đây sống và làmviệc hết mình

-Anh thanh niên là một người có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, yêu nghề Công việc của anh là: đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dựa vào công việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu.Công việc của anh đòi hỏi

sự tỉ mỉ, chính xác Đặc biệt vào giờ “ốp” những lúc 1 giờ sáng anh phải vượt qua “ cái im lặng, rét, mưa tuyết…gió như những nhát chổi lớn….lúc vào lại ko sao ngủ được…”.Dù

không ai quản lí, kiểm tra nhưng mà anh vẫn dậy làm việc bằng tất cả tinh thần trách nhiệm

Anh suy nghĩ rất chín chắn “ khi ta làm việc… buồn đến chết mất.” Với anh công việc

không chỉ là bạn mà còn là niềm vui, niềm hạnh phúc, ý nghĩa của cuộc đời Làm việc để

phục vụ nhân dân, phục vụ đất nước, góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương “ mình sinh ra làm gì? Mình…mà làm việc.” Anh quan niệm về hạnh phúc cũng thật đơn giản đó là khi thấy việc làm của mình có ý nghĩa Suy nghĩ , việc làm của anh cho thấy anh là người sống

có lí tưởng, có hoài bão cao đẹp

- Trong cách tổ chức cuộc sống , anh thanh niên là người luôn ngăn nắp, chủ động “ căn nhà ba gian…, Anh còn biết tạo niềm vui trong cuộc sống: đọc sách để mở mang kiến thức,

Trang 38

trồng hoa, nuôi gà để làm giàu thêm cuộc sống cả vật chất lẫn tâm hồn.

- Với những người xung quanh anh luôn quan tâm, ân cần, chu đáo Anh biếu vợ bác lái xe tam thất khi biết bác vừa ốm dậy, cởi mở đón khách đến bất ngờ, tặng hoa cho cô kĩ sư, biếu

ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư trứng… trò chuyện, nói cả những điều người ta chỉ nghĩ…Đặc

biệt khi ông họa sĩ vẽ anh, anh lại ngại ngùng và giới thiệu về các đồng nghiệp của mình với một niềm tự hào và cho rằng họ xứng đáng hơn anh Ở anh ta thấy một thái độ sống, một phong cách sống hết sức chân thành và khiêm tốn đáng để cho ta học tập

* Đánh giá: Với nghệ thuật kể chuyện tự nhiên giản dị, giọng văn nhẹ nhàng trong sáng, đặc biệt nghệ thuật miêu tả nhân vật từ nhiều điểm nhìn, xây dựng nhân vật qua cái nhìn, cái cảm

từ những nhân vật khác, nhà văn đã khắc họa vẻ đẹp của anh thanh niên giàu ý chí nghị lực, yêu nghề, lạc quan, sống có lí tưởng, luôn chủ động, khiêm tốn trong cuộc sống Vẻ đẹp của anh thanh niên còn có sức lan tỏa, soi rọi các nhân vật khác Nhân vật anh thanh niên trở thành hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của những con người lao động đang ngày đêm thầm lặng

hi sinh, cống hiến cho đất nước

Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật

Suy nghĩ của bản thân

Bài 5: (6.0 điểm)Cho đoạn văn sau:

" Họa sĩ nhấp chén trà nóng ba ngày nay ông mới lại gặp, không giấu vẻ thích

thú, tự rót lấy một chén nữa, nói luôn: - Ta thỏa thuận thế này Chuyện dưới xuôi,

mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ kể anh nghe Tôi sẽ trở lại, danh dự đấy Tôi

cũng muốn biết cái yên lặng lúc một giờ sáng chon von trên cao nó thế nào Bây

giờ có cả ba chúng ta đây, anh hãy kể chuyện anh đi Sao người ta bảo anh là

người cô độc nhất thế gian? Rằng anh “thèm” người lắm? Anh thanh niên bật cười

khanh khách:

- Các từ ấy đều là của bác lái xe Không, không đúng đâu Một mình thì anh bạn

trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một

mình hơn cháu Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ Anh hạ giọng,

nửa tâm sư, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:

- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao

xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình Bây giờ làm nghề này cháu

không nghĩ như vậy nữa Vả, khi ta việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một

mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí

dưới kia Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết

Trang 39

(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long - Ngữ văn 9, tập 1 - NXB Giáo Dục, 2015)

1 Trong đoạn trích trên, ông họa sĩ có nói: "Bây giờ có cả ba chúng ta ở đây" Emhãy cho biết ba nhân vật ấy là những ai? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào?

2 Tác phẩm Lặng Lẽ Sa Pa sử dụng ngôi kể nào? Nêu tác dụng của ngôi kể đó

3 Tìm câu văn có thành phần khởi ngữ trong đoạn trách trên?

4 Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 15 câu làm rõ những phẩm chất nổi bậtcủa anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa Trong đoạn văn có sử dụngcâu có thành phần tình thái và phép lắp để liên kết (gạch dưới thành phần tình thái

và những từ ngữ dùng làm phép lặp) Chỉ ra kiểu lập luận của đoạn văn đó

ĐÁP ÁN

Câu 1: - Ba nhân vật đó là: ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên

- Hoàn cảnh gặp nhau: Thuật lại tình huống gặp gỡ bất ngờ của họ

Câu 2: - Ngôi thứ ba

- Khiến cho câu chuyện trở nên khách quan hơn, lời kể linh hoạt hơn

Câu 3: Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốnmươi hai mét kia mới một mình hơn cháu Làm khí tượng, ở được cao thế mới là

lí tưởng chứ

Câu 4: Gợi ý:

Đoạn văn viết bám vào cốt truyện, khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, códẫn chứng, lí lẽ, nhận xét để làm rõ những phẩm chất nổi bật của anh thanh niêntrong đoạn trích:

+ Yêu công việc, gắn bó với công việc, có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệmcao

+ Có những suy nghĩ đúng và sâu sắc về công việc

+ Tổ chức, sắp xếp công việc một cách khoa học, thường xuyên đọc sách để mởmang kiến thức và làm phong phú đời sống tinh thần

+ Cởi mở, chân thành, sống giàu tình cảm, khiêm tốn và thành thực

Bài 6: (6,0 điểm) Cảm nhận của em về hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua các tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Những ngôi sao

xa xôi (Lê Minh Khuê), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Sang thu (Hữu Thỉnh).

Trang 40

Trả lời: Yêu cầu:

* Về đất nước Việt Nam:

- “Vất vả và gian lao” qua những thăng trầm của lịch sử, qua bão táp chiến

tranh nhưng luôn mang sức sống trường tồn, bất diệt (Mùa xuân nho nhỏ, Những ngôi sao xa xôi).

- Mang vẻ đẹp đa dạng, phong phú: vừa hùng vĩ, bao la, thơ mộng vừa bình

dị, gần gũi (Mùa xuân nho nhỏ, Lặng lẽ Sa Pa, Sang thu).

* Về con người Việt Nam:

- Trong lao động, con người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, có khát vọng cống

hiến cho đất nước (Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ).

- Trong chiến đấu, con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, sẵn sàng xả

thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc (Những ngôi sao xa xôi).

- Yêu thiên nhiên, lạc quan, yêu đời (Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu, Lặng lẽ Sa Pa).

- Bình dị, khiêm nhường, thầm lặng (Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ, Những ngôi sao xa xôi).

* Bên cạnh những điểm chung, học sinh cần chỉ ra được đóng góp riêng củacác tác giả khi khắc hoạ hình ảnh đất nước, con người Việt Nam

Ngày đăng: 26/06/2022, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w