1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)

74 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Bán Hàng Tại Trung Tâm Du Lịch Và Truyền Thông Danatravel
Tác giả Trần Minh Chiến
Người hướng dẫn Trần Đình Uyên
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc cho vay khách hàng doanh nghiệp,nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm mở rộng trong số đó là: Nghiên cứu của Trần Thị Liễu 2013 "Mở rộng cho vay

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ KHOA QUẢN LÝ KINH TẾ - VIỆT MỸ (PSU)

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH NAM ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2019-2021

Trang 2

TÓM TẮT

Trong tình hình nền kinh tế toàn thế giới đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đạidịch Covid-19 nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, hầu như tất cả các ngànhnghề ở Việt Nam chúng ta đều bị ảnh hưởng ít nhiều và Ngân hàng cũng không làngoại lệ Mặc dù chịu rất nhiều tác động nhưng Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵngvẫn không ngừng tăng trưởng và phát triển Thông qua việc phân tích thực trạng chovay khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh trong 3 năm từ 2019-2021 giúp ta thấy rõhơn tình hình phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh

Và để có thể đạt được những định hướng mà Chi nhánh đã đề ra thì việc huyđộng vốn là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng Nếu huy động được nhiều vốn thìChi nhánh có điều kiện để mở rộng tín dụng, tăng cường khả năng cạnh tranh cũngnhư có được nguồn lực để thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng Từ đó tácđộng đến hàng loạt các sản phẩm khác có liên quan, làm cho hiệu quả kinh doanh củangân hàng tăng lên, vị thế cạnh tranh trên thị trường ngày càng vững chắc

Ngoài ra, còn có một số giải pháp khác để có thể đạt được định hướng của Chinhánh như chuyển đổi cơ cấu thu nhập chủ yếu là tín dụng sang phi tín dụng, tăng tỷtrọng cho vay doanh nghiệp, nâng cao chất lượng tín dụng, phấn đấu duy trì tỷ lệ nợxấu dưới mức được Trụ sở chính giao

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xác nhận rằng Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả công việc của tôi và được

sự hướng dẫn của Thầy Trần Đình Uyên Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiêncứu trong Khóa luận là trung thực

Tôi hiểu rằng Khóa luận này có thể được sao chép và/hoặc được giao tiếp chỉmột mục đích duy nhất là phát hiện đạo văn Tôi hiểu và cam kết rằng nếu tôi vi phạmcam kết, tôi sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành của Trường Đại học Duy Tân(DTU)

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trần Minh Chiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Duy Tân đã tạo điều kiệncho tôi được hoàn thành chương trình học của mình một cách thuận lợi nhất Nhờ sựgiúp đỡ của các giảng viên trong Trường mà tôi có thể nắm bắt, hiểu biết thêm nhiềukiến thức bổ ích trong cuộc sống

Đặc biệt là tôi xin cảm ơn đến Thầy Trần Đình Uyên đã theo sát trong suốt quátrình làm bài Khóa luận này, Thầy đã chỉ ra những lỗi sai cũng như hướng dẫn cho tôihoàn thành bài Khóa luận nhanh và đúng nhất

Trong suốt quá trình thực tập tại Agribank - Chi nhánh Nam Đà Nẵng tôi cũng đãnhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ các anh, chị Phòng Khách hàng doanh nghiệp Nhờ

sự hỗ trợ nhiệt tình từ mọi người mà tôi đã hiểu rõ hơn và thực tế hơn về các nghiệp vụcủa một ngân hàng thương mại

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm Khóa luận cũng như những hạn chế về kiếnthức, trong bài Khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy, Cô để bài Khóa luậncủa tôi được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, tôi xin kính chúc thầy cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnhphúc

Sinh viên

Trần Minh Chiến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, hoạt độngtín dụng vẫn là nghiệp vụ truyền thống, mang lại lợi nhuận chủ yếu và quyết định kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thêm vào đó, hoạt động cho vay doanhnghiệp giữ một vai trò và vị trí vô cùng quan trọng quyết định đến sự thành bại của cácngân hàng

Trong những năm vừa qua Agribank chi nhánh Nam Đà Nẵng đã có những giảipháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc cho vay khách hàng doanh nghiệp,nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm mở rộng trong số đó là: Nghiên cứu của

Trần Thị Liễu (2013) "Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Kon Tum" đã nêu ra được 3 kết quả như sau:

nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động mở rộngcho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại, phân tích và đánh giá một cáchsâu sắc về thực trạng hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chinhánh tỉnh Kon Tum và đề xuất một số giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay doanh

nghiệp tại Agribank Kon Tum Nghiên cứu của L.T.X.Trang (2013) “Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” đã nêu ra được những hạn chế như: nợ xấu

và tỷ lệ nợ xấu tăng cao, số lượng DN được vay vốn còn thấp, chất lượng dịch vụ cungứng còn nhiều bất cập… Và đưa ra một số giải pháp như: Đa dạng hóa đối tượng KHcho vay DN; Hợp lý hóa cơ cấu, hình thức cho vay DN; Áp dụng các chính sách bảo

hiểm tiền vay đối với DN Nghiên cứu của L.H.Hiếu (2014) “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng” đã nêu ra được những hạn chế như: Tăng trưởng dư nợ cho vay

DN còn rất chậm; dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn; hình thức cho vayđối với KHDN chưa đa dạng; số lượng KH và dư nợ KHDN phân bố không đồng đều;thời gian thẩm định cho vay, ra quyết định vay chậm;… Và đưa ra được một số giải

Trang 9

pháp mở rộng cho vay KHDN như: Hoàn thiện chính sách KH một cách thích hợp vàhiệu quả, đa dạng hóa các sản phẩm NH một cách linh hoạt, đa dạng hóa đối tượng

KH,… Nghiên cứu của L.T.M.Tâm (2014) “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải, Chi nhánh Đà Nẵng” đã nêu ra được một số

hạn chế như: tỷ trọng cho vay khách hàng DN giảm và vẫn còn thấp so với các NHTMkhác trên địa bàn, số lượng KHDN vay vốn tại ngân hàng sụt giảm, chưa tạo được thếmạnh riêng của dịch vụ cho vay DN Và nêu ra được những giải pháp như: Chăm sóc

và gìn giữ mối quan hệ với những KH, đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin hiệnđại, phát triển mạng lưới kênh phân phối, xây dựng, tăng cường và cải tiến chính sách,

sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Nghiên cứu của N.T.H.Thanh (2018) “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” đã nêu ra được những hạn chế

như: khâu của quy trình tín dụng, chưa xây dựng được bước công việc cụ thể; cácchương trình, sản phẩm cho vay doanh nghiệp còn chưa đa dạng; dư nợ cho vay doanhnghiệp tăng tốc độ tăng trưởng thu nhập từ cho vay doanh nghiệp lại khá chậm và có

xu hướng giảm;… Và từ đó đã đưa ra được những giải pháp như: Tăng cường hoạtđộng Marketing, Cải tiến hoàn thiện quá trình thực hiện các bước của quy trình chovay doanh nghiệp, Áp dụng linh hoạt lãi suất cho vay, Đa dạng hóa các chương trình,sản phẩm cho vay doanh nghiệp,…

Nhìn chung, các nghiên cứu đã nêu ra được những hạn chế và từ đó đưa ra đượcnhững giải pháp giúp phát triển hoạt động nhằm mở rộng hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có nghiên cứu về việc mở rộng hoạt động cho vaykhách hàng doanh nghiệp của Agribank chi nhánh Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019 –2021

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019- 2021” để thực hiện cho bài Khóa luận của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trang 10

Nghiên cứu này nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiAgribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng dựa trên số liệu giai đoạn 2019-2021.

3. Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu 1: Các vấn về cơ bản về cho vay doanh nghiệp của Ngân hàngthương mại

b) Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp tại AgribankChi nhánh Nam Đà Nẵng, đưa ra nhận định những ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyênnhân trong hoạt động cho vay này

c) Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị nhằm

mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Nam ĐàNẵng

4. Câu hỏi nghiên cứu

a) Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Agribank chinhánh Nam Đà Nẵng như thế nào?

b) Giải pháp nào để mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp củaAgribank chi nhánh Nam Đà Nẵng?

c) Giải pháp có phù hợp với thực tế và xu thế?

5. Giả thuyết nghiên cứu

a) Có phải các sản phẩm cho vay chưa được đa dạng, đối tượng cho vay còn hạnchế và các doanh nghiệp chưa tiếp cận được các sản phẩm vay

b) Có phải mở rộng đối tượng khách hàng nhằm mở rộng hoạt động cho vaykhách hàng doanh nghiệp

c) Có phải giải pháp phù hợp với thực tế và xu thế

6. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận vận dụng kết hợp một số phương phápnghiên cứu như:

- Phương pháp chung: Nghiên cứu định tính

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

• Phương pháp duy vật lịch sử

• Phương pháp thống kê mô tả

• Phương pháp phân tích chỉ số

Trang 11

7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a/ Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiAgribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

b/ Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp

- Về không gian: nghiên cứu tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

- Về thời gian: chỉ tập trung vào khoảng thời gian từ năm 2019-2021

8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến hoạt động mở rộng cho vay đốivới doanh nghiệp của NHTM và có những cách tiếp cận khác nhau, từ đó đề xuất cácgiải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp Bên cạnh đó để thực hiện nghiên cứu, tácgiả đã tìm hiểu, tham khảo một số công trình nghiên cứu thực tiễn của các tác giả kháctrước đây:

Nghiên cứu của Trần Thị Liễu (2013) "Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum"[1], tác giả đã

sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn hoạt độngcủa Agribank CN tỉnh Kon Tum, đồng thời vận dụng phương pháp tống hợp, so sánh,phân tích để đưa ra các nhận định và giải pháp Trên cơ sở đó đề tài đã thu được nhữngkết quả: Một là: nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạtđộng mở rộng cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Hai là: phân tích

và đánh giá một cách sâu sắc về thực trạng hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệptại Agribank Kon Tum, từ đó rút ra những điểm mạnh và những hạn chế Ba là: đề xuấtmột số giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank Kon Tum

Nghiên cứu của L.T.X.Trang (2013) “Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”[2], tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ nghĩa duyvật biện chứng; duy vật lịch sử cùng với đó là phương pháp so sánh, thống kê và quynạp, diễn dịch và đã chỉ ra được những hạn chế của Agribank Chi nhánh Cẩm Lệ như

nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tăng cao, số lượng DN được vay vốn còn thấp, chất lượng dịch

Trang 12

vụ cung ứng còn nhiều bất cập… Và cũng đã đưa ra được một số giải pháp nhằm mởrộng hoạt động cho vay đối với DN: Đa dạng hóa đối tượng KH cho vay DN; Hợp lýhóa cơ cấu, hình thức cho vay DN; Áp dụng các chính sách bảo hiểm tiền vay đối vớiDN.

Nghiên cứu của L.H.Hiếu (2014) “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng”[3],

ở bài nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra được những hạn chế của NH như: Tăng trưởng

dư nợ cho vay DN còn rất chậm; dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn; hìnhthức cho vay đối với KHDN chưa đa dạng; số lượng KH và dư nợ KHDN phân bốkhông đồng đều; thời gian thẩm định cho vay, ra quyết định vay chậm;… Ngoài racũng nêu được một số nguyên nhân của những hạn chế này và đưa ra được một số giảipháp mở rộng cho vay KHDN như: Hoàn thiện chính sách KH một cách thích hợp vàhiệu quả, đa dạng hóa các sản phẩm NH một cách linh hoạt, đa dạng hóa đối tượngKH,…

Nghiên cứu của L.T.M.Tâm (2014) “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Hàng Hải, Chi nhánh Đà Nẵng” [4], bài nghiên cứu này

đã nêu lên một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay

DN nói riêng, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích để làm rõ vấn đề nghiên cứu.Đồng thời phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động này, trên cơ sở đó

đề ra những giải pháp và một số kiến nghị nhằm mở rộng cho vay DN Những hạnchế: Thứ nhất: tỷ trọng cho vay khách hàng DN giảm và vẫn còn thấp so với cácNHTM khác trên địa bàn Thứ hai: số lượng KHDN vay vốn tại Ngân hàng sụt giảm

do nhiều DN chưa đủ năng lực để vay vốn Thứ ba: cơ cấu thời hạn cho vay kháchhàng DN còn hạn chế Thứ tư: chưa mở rộng mạng lưới ở các khu vực, huyện xa trungtâm thành phố Thứ năm: tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắttrong khi chi nhánh vẫn chưa tạo được thế mạnh riêng của dịch vụ cho vay DN nênkhả năng lôi kéo KH còn chưa cao Những giải pháp mở rộng như: Chăm sóc và giữmối quan hệ với những KH, đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, pháttriển mạng lưới kênh phân phối, xây dựng, tăng cường và cải tiến chính sách, sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng

Trang 13

Nghiên cứu của N.T.H.Thanh (2018) “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” [5], ở bài nghiên cứu này tác giả đã sử dụng một số

phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp hệ thống hóa, phương 4 pháp thu thập dữliệu và thông tin, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp Để có thể chỉ rađược một số hạn chế của NH như: khâu của quy trình tín dụng, chưa xây dựng đượcbước công việc cụ thể; các chương trình, sản phẩm cho vay doanh nghiệp còn chưa đadạng; dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng tốc độ tăng trưởng thu nhập từ cho vay doanhnghiệp lại khá chậm và có xu hướng giảm;… Từ đó, tác giả đưa ra được những giảipháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay của NH như sau: Tăng cường hoạt độngMarketing, Cải tiến hoàn thiện quá trình thực hiện các bước của quy trình cho vaydoanh nghiệp, Áp dụng linh hoạt lãi suất cho vay, Đa dạng hóa các chương trình, sảnphẩm cho vay doanh nghiệp,…

9. Kết cấu đề tài

Phần mở đầu

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về cho vay doanh nghiệp của NHTM.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank

Chi nhánh Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021

Chương 3: Khuyến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh

nghiệp tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

Trang 14

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM

1.1 NHTM VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm NHTM

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt dộng kinh doanh khác có liên quan Trong đó, hoạt độngngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thườngxuyên là nhận tiền gửi, dùng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanhtoán

1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán

- Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước vàduy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắtbuộc

Trang 15

- Ngân hàng thương mại mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng cácphương tiện thanh toán; cung ứng các dịch vụ thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toánquốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

- Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanhtoán liên Ngân hàng quốc gia

1.1.2.3 Hoạt động góp vốn, mua cổ phần

- Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết

để thực hiện hoạt động kinh doanh: bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứngkhoán; quản lí , phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lí danh mục đầu tưchứng khoán và mua, bán cổ phiếu; cho thuê tài chính; bảo hiểm

- Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kếthoạt động trong lĩnh vực tài sản bảo đảm, kiều hổi, kinh doanh ngoại hối, vàng, baothanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán,thông tin tín dụng

- Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt độngtrong các lĩnh vực: Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, baothanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán,thông tin tín dụng Trường hợp ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác không thuôc lĩnh vực kể trên phảiđược sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước

1.1.2.5 Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh

Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt độngtrong các lĩnh vực: Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, baothanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán,thông tin tín dụng Trường hợp ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác không thuôc lĩnh vực kể trên phảiđược sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước

Trang 16

1.1.2.6 Các hoạt động khác

- Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc; mua, báncông cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàngNhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ

- Ngân hàng thương mại được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, đại lí trong lĩnh vựcliên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lí tài sản theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước

- Được thực hiện dịch vụ quản lí tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch

vụ quản lí, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn

1.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp Số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 địnhnghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh.”

Từ khái niệm trên chúng ta thấy: Trước hết doanh nghiệp phải là chủ thể kinh tếđộc lập, có hoặc không có tư cách pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩariêng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệmđộc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình Thứ hai, tuỳ theo mục đích thành lậpdoanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau trừ một số ít cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích còn mục đích của các doanh nghiệp làtối đa hoá lợi nhuận

1.2.1.2 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp

Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng củangân hàng đối với doanh nghiệp, theo đó ngân hàng giao cho doanh nghiệp một khoảnbằng tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyêntắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 17

1.2.2 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của NHTM

Ngân hàng thương mại được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh tiền tệcủa ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay là hoạt động đóng góp lợi nhuận nhiềunhất cho ngân hàng Cho vay doanh nghiệp của NHTM có những đặc điểm sau:

- Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnhvực khác nhau Do đó nhu cầu vay vốn để đáp ứng cũng đa dạng và phong phú, từ việccho vay trong lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay cho vay lĩnhvực đầu tư chăm sóc cây công nghiệp đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê, caosu

- Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh, mở rộng quy mô sản xuất như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ sản xuất,mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trịlớn và có thể rất lớn

- Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tính pháp lý củadoanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân Bên cạnh đó giá trị khoản vay lớn vàtài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hầu hết tài sản doanh nghiệpthường thế chấp chính nhà máy, dụng cụ sản xuất của mình

- Nguồn trả nợ của người vay từ tiền bán hàng (T-H-T’), lợi nhuận, khấu hao vàcác nguồn thu nhập hợp pháp khác

- So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp

có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kế toán, báocáo tài chính Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ các báo cáo tàichính, báo cáo thuế Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không ,

uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cấp có độchính xác cao hay thấp

Trang 18

- Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàngthương mại Do đó, các lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoảncho vay doanh nghiệp.

1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp

1.2.3.1 Theo thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời hạn vay, người ta chia làm 03 loại: cho vay ngắn hạn, cho vaytrung hạn và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Được sử dụngnhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung vốn lưu động, đảm bảo yêu cầuthanh toán đến hạn Đặc điểm của loại hình tín dụng này là có mức độ rủi ro thấp vìthời hạn hoàn vốn nhanh giảm được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổncủa môi trường kinh tế vĩ mô Do đó, loại cho vay này thường có lãi suất thấp hơn sovới các loại cấp tín dụng khác

- Cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm

Cả hai loại cho vay trung hạn và dài hạn chủ yếu sử dụng để mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng dây chuyền sản xuất kinhdoanh, xây dựng dự án kinh doanh, mua sắm phương tiện vận tải, xây dựng mới cơ sởSXKD

1.2.3.2 Theo mục đích sử dụng vốn

- Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh: là sản phẩm cho vay hỗtrợ DN về chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụSXKD, …

- Cho vay phục vụ SXKD: đây là khoản cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốncủa các đối tượng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của doanh nghiệp

1.2.3.3 Theo hình thức cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng

cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định.Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả

Trang 19

năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thìkhách hàng được quyền vay vốn với số dự trong phạm vi của hạn mức tín dụng đó

- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện

đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

1.2.3.3 Theo phương thức hoàn trả

- Hoàn trả theo kỳ: Vốn vay được trả làm nhiều kỳ, được góp lại khi nào đủ nợgốc và lãi theo hợp đồng tín dụng được kết thúc

- Hoàn trả một lần: Vốn vay và lãi được trả một lần khi đến hạn thanh toán

1.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP 1.3.1 Doanh số cho vay

Đâу là ᴄhỉ tiêu phản ánh mọi khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra ᴄho ᴠaуtrong một khoảng thời gian nhất định mà không kể món ᴄho ᴠaу đó đã thu ᴠề haуᴄhưa Thông thường, doanh ѕố ᴄho ᴠaу đượᴄ хáᴄ định theo tháng, quý hoặᴄ năm Hay

ta có thể hiểu doanh số này thể hiện số tiền mà khách hàng đã vay được từ ngân hàngtrong một giai đoạn/thời kỳ

1.3.2 Doanh số thu nợ

Doanh ѕố thu nợ là tổng ѕố tiền ngân hàng/ tổ ᴄhứᴄ tín dụng đã thu ᴠề từ nhữngkhoản ᴠaу hoặᴄ là tổng ѕố tiền kháᴄh hàng trả lại ᴄho Ngân hàng trong một khoảngthời gian nào đó

1.3.3 Dư nợ

Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vàomột thời điểm nhất nhất định Để xác định dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉtiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

1.3.4 Nợ xấu

Nợ xấu; thuật ngữ này được dùng để chỉ các khoản nợ khó đòi, có thời hạn trả nợquá hạn và được cho là khó có khả năng thu hồi Nó chính là các khoản nợ ngân hàng

Trang 20

cho khách hàng vay nhưng khi đến hạn thu hồi, ngân hàng chưa thu hồi được do kháchhàng làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến mất khả năng thanh toán.

1.3.5 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu thực chất là tỷ lệ nợ khó có khả năng thu hồi/tổng dư nợ của ngânhàng thương mại Đây là cơ sở để đánh giá chất lượng tín dụng tại NH, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng của NH trong cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của NH đốivới các khoản vay Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng tại NH đó càngthấp và ngược lại

1.4 QUY ĐỊNH CỦA NHNN VỀ NỢ XẤU

1.4.1 Quy định của NHNN về phân loại nợ

Theo thông tư số 11/2021/TT-NHNN thì có bao gồm có 5 nhóm như sau:

1.4.1.1 Nợ nhóm 1

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc

và lãi đúng hạn;

(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này

1.4.1.2 Nợ nhóm 2

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoảnnày, khoản 3 Điều này;

Trang 21

(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợquy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3Điều này

1.4.1.3 Nợ nhóm 3

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản

Trang 22

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3Điều này;

(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8Thông tư này

Trang 23

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3Điều này;

(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8Thông tư này

1.4.1.5 Nợ nhóm 5

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy địnhtại điểm b khoản 2 Điều này;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạnthu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;

(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức

Trang 24

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày

có quyết định thu hồi;

(viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;

(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;

(x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông

tư này

1.4.2 Quy định của NHNN về mức nợ xấu cho phép hiện nay

Theo Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về “Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngànhngân hàng trong năm 2022” có đề cập đến việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp kiểmsoát và xử lý nợ xấu; ngăn ngừa, hạn chế tối đa nợ xấu mới phát sinh; phấn đấu duy trì

tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức an toàn (dưới 3%)

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.5.1 Nhân tố bên trong ngân hàng

1.5.1.1 Nguồn vốn ngân hàng

Vốn là điều kiện tiền đề, điều kiện đầu tiên để một ngân hàng thực hiện hoạtđộng kinh doanh của mình Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngânhàng, do đó nếu không xét đến ảnh hưởng của các yếu tố khác thì một ngân hàng càngthu hút được nguồn vốn dồi dào thì cơ hội kinh doanh càng lớn

Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng, ngânhàng huy động được nhiều vốn có ưu thế cạnh tranh hơn các ngân hàng ít vốn Nguồnvốn này có tính ổn định nên ngân hàng có nguồn lực vững chắc để tăng trưởng tíndụng, có điều kiện đẩy mạnh việc đầu tư các dự án quy mô lớn, mở rộng tín dụng trênnhiều lĩnh vực Như vậy nguồn vốn huy động tạo thêm nguồn để cho vay và quyếtđịnh quy mô cho vay

Trang 25

1.5.1.2 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đếnviệc mở rộng hoặc hạn chế quy mô tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định vàhạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng

Hoạt động tín dụng mang tính chất sống còn đối với NHTM, hơn thế nữa chứcnăng huy động và cho vay quyết định quy mô, chất lượng, sản phẩm ngân hàng tạonên bộ mặt ngân hàng trước công chúng Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốtđiều tiết các mặt hoạt động như: huy động vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng,

kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng và thu hút khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêuchiến lược đề ra trong kinh doanh

Vì vậy, trong từng thời kỳ nhất định, các NHTM phải định hướng xây dựng mụctiêu phấn đấu cụ thể để định hướng tích cực đến việc điều chỉnh mọi mặt hoạt độngNHTM Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho NHTM sử dụng tối ưuhoá nguồn vốn của mình khi cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy môtín dụng, đồng thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh là điều kiện tiền đề quan trọngnâng cao chất lượng tín dụng của NHTM

1.5.1.3 Quy mô hoạt động của ngân hàng

NHTM có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có thương hiệu và uy tín cao trênthương trường, một mặt giúp cho việc huy động vốn được dễ dàng và thuận lợi hơn,qua đó gia tăng được quy mô nguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng quy mô chovay, mặt khác giúp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn dễ dàng tiếp cận và đặt niềmtin vào ngân hàng nhiều hơn, góp phần mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng

1.5.1.4 Chất lượng nhân sự và cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ của ngân hàng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng là yếu tố đầu tiên tác động vàotâm lý khách hàng khi có quan hệ giao dịch với ngân hàng Từ đó có thể giữ đượckhách hàng truyền thống và thiết lập được một lượng khách hàng mới cho ngân hàng.Ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện kỹ thuậtchất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch,đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút

Trang 26

thêm khách hàng, mở rộng quy mô cho vay Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuậthiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác phântích tín dụng, lập kể hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bên cạnh những máy móc thiết bịtiên tiến, con người có đóng góp rất lớn đến thành công của ngân hàng Hoạt động chovay doanh nghiệp đòi hỏi cán bộ phải có trình độ tổng quát, có cái nhìn biện chứngcho mọi vấn đề, có khả năng phát hiện và phân tích vấn đề một cách khéo léo Đối vớicán bộ tín dụng, khi làm việc phải có sự nhạy bén, linh hoạt xử lý mọi vấn đề, không

áp dụng nguyên tắc một cách máy móc, cứng nhắc để có thể vừa thu hút được kháchhàng vừa đảm bảo an toàn và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Đây không chỉ đơnthuần là một nghiệp vụ mà nói đúng hơn nó là một nghệ thuật trong kinh doanh

1.5.1.5 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động chovay doanh nghiệp của ngân hàng, một quy trình cho vay hợp lý sẽ góp phần nâng caochất lượng và giảm thiểu rủi ro trong cho vay Bên cạnh đó, quy trình cho vay làm cơ

sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn từng bộ phận liên quan trong hoạtđộng cho vay, tạo cơ sở đối với việc kiểm soát quá trình cho vay, trên cơ sở đó sẽ xácđịnh khâu yếu kém cần điều chỉnh trong quá trình thực hiện và đề xuất các biện pháphoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng cho vay, nâng cao khả năng cạnh tranh tronghoạt động cấp tín dụng

1.5.1.6 Lãi suất (Bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay)

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thờigian nhất định (ngày, tuần, tháng, năm)

Với vai trò là người đi vay, thông qua công cụ lãi suất, NHTM có thể tăng haygiảm quy mô nguồn vốn huy động của mình, để đáp ứng nhu cầu mở rộng hay thu hẹpquy mô tín dụng Trong trường hợp này (giả định trong điều kiện bình thường), việctăng lãi suất huy động sẽ giúp NHTM tăng được quy mô nguồn vốn huy động, từ đó

có thể mở rộng được quy mô cho vay doanh 29 nghiệp, ngược lại giảm lãi suất huy

Trang 27

động sẽ làm giảm quy mô nguồn vốn huy động có thể dẫn đến thu hẹp quy mô cho vaydoanh nghiệp.

Với vay trò là người cho vay, NHTM cũng có thể thông qua công cụ lãi suất đểđiều chỉnh quy mô cho vay doanh nghiệp Trường hợp này (cũng trong điều kiện bìnhthường), tăng lãi suất cho vay sẽ làm làm giảm quy mô cho vay doanh nghiệp vàngược lại

Như vậy, lãi suất cũng là một trong những nhân tố quyết định đến việc phát triểncho vay doanh nghiệp của các NHTM

1.5.1.7 Hoạt động Marketing của ngân hàng

Marketing ngân hàng là một tập hợp các hoạt động của ngân hàng, từ việc phânkhúc thị trường, phân khúc khách hàng, tìm kiếm cơ hội và nhu cầu của khách hàng,chọn lọc khách hàng, khách hàng tiềm năng và thoả mãn nhu cầu của họ nhằm đạtmục tiêu, lợi nhuận đề ra Hoạt động marketing được hỗ trợ tốt sẽ hỗ trợ đáng kểkhông chỉ cho việc mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp mà còn giúp nâng cao đượcchất lượng cho vay doanh nghiệp

1.5.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng

1.5.2.1 Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội

Môi trường chính trị: Việt Nam có môi trường chính trị rất ổn định, đây là điềukiện hết sức thuận lợi, tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo

sự an tâm cho người dân bỏ vốn sản xuất kinh doanh Đó cũng là điều kiện thuận lợicho hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mạinói riêng

Môi trường pháp lý: Hiện tại nước ta đã có những cải cách đáng kể để tạo ra môitrường pháp lý bình đẳng và công bằng cho các loại hình doanh nghiệp cùng tham giakinh doanh, từng bước tiến tới hệ thống luật pháp đồng bộ, điều chỉnh các loại hìnhdoanh nghiệp theo một cơ chế chính sách thống nhất trên quan điểm Nhà nước tôntrọng và đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo pháp luật của từng doanh nghiệp Xâydựng và hoàn chỉnh khung pháp lý đảm bảo sự ổn định và rõ ràng về môi trường đầu

tư và tính công khai, minh bạch về chế độ, chính sách khuyến khích đầu tư

Trang 28

Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động cho vay của các NHTM đối với các doanh nghiệp Môi trường kinh tế, xãhội thuận lợi cho sự phát triển của cho vay doanh nghiệp là trung tâm tài chính, trungtâm thương mại, trung tâm du lịch, trung tâm giáo dục đào tạo, trung tâm khoa học kỹthuật

1.5.2.2 Chính sách hỗ trợ cho vay các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp là nhân tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy và mở rộng cạnhtranh, bảo đảm cho sự phát triển ổn định nền kinh tế, phòng chống nguy cơ khủnghoảng kinh tế Hiện nay các doanh nghiệp thì rất thiếu vốn, cộng thêm vào đó là sức épcạnh tranh từ hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy, để các doanh nghiệp phát huy tốt vaitrò của mình thì việc Nhà nước ta cần có những chính sách hỗ trợ cho các doanhnghiệp là điều hết sức cần thiết Các chính sách đó phải chú trọng việc khai thác vàhuy động hợp lý các nguồn vốn luôn là một nhiệm vụ trung tâm; một ưu tiên hàng đầutrong chiến lược phát triển cho vay doanh nghiệp

1.5.2.3 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

- Nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp: điều trước tiên và mang tính chất quyếtđịnh đến quy mô vốn tín dụng ngân hàng, đó chính là nhu cầu vốn vay của kháchhàng, ngân hàng không thể mở rộng được quy mô cho vay nếu khách hàng không cónhu cầu về vốn vay ngân hàng

- Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp: những giá trị vô hình như uy tín, giá trịthương hiệu, thị phần, kênh phân phối là cơ sở, căn cứ quan trọng để ngân hàng quyếtđịnh lựa chọn cho vay, và có thể xem xét cho vay không có đảm bảo bằng tài sản

- Doanh nghiệp chưa hiểu rõ về quy định cho vay của ngân hàng: trong thực tế córât nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ về quy định cho vay của ngân hàng, đồng thời cótâm lý sợ thủ tục vay vốn ngân hàng rườm rà, phức tạp, việc giải quyết cho vay củangân hàng khó khăn Phần lớn doanh nghiệp thiết lập thủ tục vay vốn của ngân hàngchưa đúng quy định mà ngân hàng yêu cầu

Trang 29

- Vấn đề tài chính của doanh nghiệp: nhiều doanh nghiệp nhất là các công tyTNHH, tài sản cá nhân lẫn lộn, thiếu minh bạch nên ngân hàng rất khó thẩm định,đánh giá năng lực thật sự của khách hàng Mặt khác, vốn tự có của các doanh nghiệpcòn hạn chế Vốn nhỏ ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Năng lực tài chính nội tại của doanh nghiệp yếu , các hệ số đảm bảo tài chínhkhông đảm bảo theo yêu cầu của ngân hàng, không xác định được dòng tiền lưuchuyển bởi vậy không tính toán đúng khả năng trả nợ trong tương lai.

- Việc thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán chưa tốt: hệ thống sổ sách kếtoán, nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp thường không đầy

đủ, thiếu chính xác, thiếu minh bạch Nhiều doanh nghiệp không thực hiện phươngpháp kế toán theo chế độ bắt buộc mà chỉ thực hiện dựa trên kinh nghiệm cá nhân Do

đó gây khó khăn lớn cho ngân hàng khi tiến hành đánh giá doanh nghiệp

- Trình độ, cách thức quản lý thiếu khoa học: ở một số doanh nghiệp, việc điềuhành sản xuất kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm, việc bố trí quan hệ giao dịch vớingân hàng không hợp lý, cán bộ có tư tưởng e ngại, thiếu tự tin, khả năng thuyết trìnhđàm phán với ngân hàng Đây chính là những vẫn đề mà các doanh nghiệp cần quantâm khắc phục Nếu khắc phục được những điểm hạn chế này thì chắc chắn việc tiếpcận vốn ngân hàng sẽ không còn là vấn đề khó khăn và khi đó quy mô cho vay doanhnghiệp sẽ ngày càng mở rộng

1.6 KINH NGHIỆM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHO VAY DOANH NGHIỆP

Những nghiên cứu trước liên quan đến đề tài này, các tác giả đã tìm ra đượcnguyên nhân và các giải pháp và đây cũng là giải pháp tham khảo của tác giả đối với

đề tài này

Nghiên cứu của L.T.X.Trang (2013) “Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” đã đưa ra được một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho

vay đối với DN: Đa dạng hóa đối tượng KH cho vay DN; hợp lý hóa cơ cấu, hình thứccho vay DN; áp dụng các chính sách bảo hiểm tiền vay đối với DN

Trang 30

Tiếp theo là Nghiên cứu của L.H.Hiếu (2014) “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê, TP

Đà Nẵng”, tác giả đưa ra được một số giải pháp mở rộng cho vay KHDN như: Hoàn

thiện chính sách KH một cách thích hợp và hiệu quả, đa dạng hóa các sản phẩm NHmột cách linh hoạt, đa dạng hóa đối tượng KH,…

Cuối cùng là nghiên cứu của N.T.H.Thanh (2018) “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” tác giả đưa ra được những giải pháp nhằm mở

rộng hoạt động cho vay của NH như sau: Tăng cường hoạt động Marketing, cải tiếnhoàn thiện quá trình thực hiện các bước của quy trình cho vay doanh nghiệp, áp dụnglinh hoạt lãi suất cho vay, Đa dạng hóa các chương trình, sản phẩm cho vay doanhnghiệp,…

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kết thúc chương 1 ta đã có cái nhìn tổng quát về các hoạt động của NHTM nóichung và hoạt động cho vay doanh nghiệp nói riêng Ngoài ra, ta còn hiểu thêm cáckhái niệm, đặc điểm, phân loại và các tiêu chí đánh giá về hoạt động cho vay doanhnghiệp của ngân hàng Thêm vào đó ta cũng có biết thêm các quy định của NHNN vềphân loại các nhóm nợ và mức nợ xấu cho phép

Cuối cùng là ta có thể biết các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay củadoanh nghiệp đến từ các nhân tố bên trong và ngoài của ngân hàng Đối với các nhân

tố bên trong ngân hàng thì bao gồm: Nguồn vốn, lãi suất, hoạt động Marketing, quytrình cho vay, Đối với các nhân tố bên ngoài ngân hàng bao gồm: Môi trường chínhtrị, pháp lý, kinh tế xã hội; Chính sách hỗ trợ cho vay các doanh nghiệp và Các nhân tốthuộc về doanh nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH NAM ĐÀ NẴNG, GIAI

ĐOẠN 2019-2021.

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH NAM ĐÀ NẴNG

2.1.1 Giới thiệu về Agribank chi nhánh Nam Đà Nẵng

- Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánhNam Đà Nẵng

- Tên viết tắt: Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

- Địa chỉ: 228 đường 2/9, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Là một đơn vị mới tái thành lập nhưng Agribank CN Nam Đà Nẵng đã đi vàohoạt động ổn định ngay từ những ngày đầu tiên thành lập Chi nhánh đã trải qua gần 3năm hoạt động, gặp không ít khó khăn vì ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nhưng vớitinh thần nỗ lực phấn đấu của tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên, Agribank CN Nam

Đà Nẵng đã đạt được những thành quả đáng khích lệ Qua kết quả hoạt động kinhdoanh những năm vừa qua cho thấy: Agribank CN Nam Đà Nẵng đã từng bước khẳngđịnh được vị thế của mình trên thị trường và trở thành ngân hàng thương mại có uy tíntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng hoạt động theo mô hình, cơ cấu tổ chức baogồm: Hội sở và 08 Chi nhánh loại II trực thuộc, cụ thể:

Trang 33

Hội sở có 91 cán bộ, nhân viên làm việc trong 08 Phòng nghiệp vụ và 05 Phònggiao dịch trực thuộc, cụ thể:

Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức của Agribank CN Nam Đà Nẵng

(Nguồn: Phòng Tổng hợp Agribank CN Nam Đà Nẵng)

Theo sơ đồ trên, cơ cấu tổ chức của Agribank CN Nam Đà Nẵng gồm: 01 Giámđốc, 03 Phó Giám đốc, có 08 Phòng nghiệp vụ, gồm: Phòng Khách hàng Doanhnghiệp, Phòng Khách hàng Hộ sản xuất và Cá nhân; Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn;Phòng Tổng hợp; Phòng Kế toán và Ngân quỹ; Phòng Dịch vụ và Marketing; PhòngKiểm tra, kiểm soát nội bộ và Phòng Điện toán Ngoài 08 Phòng nghiệp vụ co 05Phòng giao dịch trực thuộc, gồm:

+ Phòng giao dịch Hòa Cường – Khuê Trung

+ Phòng giao dịch 2-9

+ Phòng giao dịch Nguyễn Văn Linh

+ Phòng giao dịch Thuận Phước

+ Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương

Trang 34

Các Chi nhánh loại II: Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng ngoài Hội sở còn có

08 Chi nhánh loại II và 10 Phòng giao dịch trực thuộc bao gồm: CN huyện Hòa Vang(Hội sở và 02 Phòng giao dịch), CN quận Cẩm Lệ (Hội sở và 03 Phòng giao dịch), CNquận Liên Chiểu (Hội sở và 02 Phòng giao dịch), CN khu công nghiệp Hòa Khánh(Hội sở và 02 Phòng giao dịch), CN Chợ Cồn (Hội sở và 01 Phòng giao dịch), CN TânChính, CN Ông Ích Khiêm và CN Chợ Mới

2.1.2.2 Nhiệm vụ của các Phòng nghiệp vụ

i) Phòng Khách hàng Doanh nghiệp

Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh xây dựng mục tiêu, chiến lượckhách hàng doanh nghiệp, danh mục đầu tư tín dụng, phân loại và đề xuất các chínhsách khách hàng doanh nghiệp nhằm mở rộng tín dụng và nâng cao hiệu quả cấp tíndụng

Tiếp thị, phát triển sản phẩm, dịch vụ và cung cấp các tiện ích ngân hàng chokhách hàng doanh nghiệp trên địa bàn

Thực hiện phân loại nợ, xử lý nợ, phân tích nợ đối với khách hàng doanh nghiệp.Triển khai quy chế, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ cấp tín dụng, xử lý nợ đốivới khách hàng doanh nghiệp trong Chi nhánh

Quản lý rủi ro trong lĩnh vực tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các quy chế, quy trình cấp tín dụng đốivới khách hàng doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Chi nhánh

ii) Phòng Khách hàng Hộ sản xuất và cá nhân

Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh xây dựng mục tiêu, chiến lượckhách hàng hộ sản xuất và cá nhân, danh mục đầu tư tín dụng, phân loại khách hàng và

đề xuất các chính sách khách hàng hộ sản xuất và cá nhân nhằm mở rộng tín dụng vànâng cao hiệu quả cấp tín dụng

Đầu mối tổng hợp báo cáo phương án xử lý, thu hồi nợ XLRR; tổng hợp, báo cáokết quả thu hồi nợ XLRR tại Chi nhánh

Tham mưu, đề xuất Ban lãnh đạo giao các chỉ tiêu kế hoạch dư nợ, thu hồi nợxấu, nợ đã XLRR… tại các Chi nhánh loại II, Phòng giao dịch trực thuộc

Trang 35

Tiếp thị, bán sản phẩm, dịch vụ và cung cấp các tiện ích ngân hàng cho kháchhàng hộ sản xuất và cá nhân trên địa bàn

Thực hiện phân loại nợ, xử lý nợ, phân tích nợ đối với khách hàng hộ sản xuất và

cá nhân

Triển khai quy chế, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng, xử lý nợ đối vớikhách hàng hộ sản xuất và cá nhân trong Chi nhánh

iii) Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn

Đầu mối tổng hợp, tham mưu xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Chinhánh phù hợp với môi trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngtheo quy định của Agribank Trực tiếp tham mưu xây dựng chiến lược huy động vốncủa Chi nhánh

Đầu mối xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của Chi nhánhtheo định hướng kinh doanh của Agribank

Đề xuất giao, quản lý, điều chỉnh và quyết toán kế hoạch kinh doanh đối với Hội

sở, Chi nhánh, Phòng nghiệp vụ, Phòng giao dịch trực thuộc Tổng hợp, phân tích, đềxuất giải pháp thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh.Quản lý cân đối vốn, đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi,…

và quản lý các hệ số an toàn theo quy định

Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinhdoanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãi suất,

tỷ giá, kỳ hạn,…)

Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro theo quy định; thư

ký hội đồng xử lý rủi ro tại Chi nhánh

2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 03 NĂM

2.2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

Đánh giá được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, Chi nhánh đã tậptrung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, doanh nghiệp vàcác tổ chức kinh tế Tình hình huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm từ 2019 đến

2021 được thể hiện qua bảng sau:

Trang 36

Bảng 2 1 Tình hình huy động vốn của Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021

ĐVT: Triệu đồng

ST

T Chỉ tiêu

Năm 2019

Tỷ trọng

Năm 2020

Tỷ trọng

Năm 2021

Tỷ trọng 2020/2019 2021/2020

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

1 Tiền gửi dân cư 1,167,0

24

78.55

%

1,161,457

76.29

%

1,302,243

100.00

%

1,522,3 55

100.00

%

1,685,7 83

Trang 37

Hình 2 2 Tình hình huy động vốn của Agribank - chi nhánh Nam Đà Nẵng, giai

đoạn 2019-2021

Chi nhánh đã thực hiện tốt các hình thức huy động tiền gửi, đặc biệt là tiền gửidân cư Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng (tiền gửi dân cư) luôn chiếm phần lớn trongtổng nguồn vốn (~77%)

Tổng nguồn vốn huy động của Agribank CN Nam Đà Nẵng năm 2019 đạt1,485,633 triệu đồng, năm 2020 đạt 1,522,355 triệu đồng, tăng 36,722 triệu đồng(+102.47%), tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm 2021 tiếp tục tăng mạnh đạt1,685,783 triệu đồng, tăng 163,428 triệu đồng đồng (+110.74%) Nguyên nhân của sựtăng trưởng này là vì sau nhiều đợt dịch Covid-19 đã ảnh hưởng rất lớn đến các ngànhkinh tế chủ lực của TP Đà Nẵng (du lịch - khách sạn) và tâm lý đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh bị ảnh hưởng nên người dân, doanh nghiệp đã lựa chọn gửi tiền vàongân hàng Bên cạnh đó là nhờ vào chủ trương miễn phí hoạt động thanh toán trongnước, áp dụng chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Agribank (từ ngày 17/5/2021) đãthu hút lượng tiền gửi tạm thời nhàn rỗi

Dù nhiều thời điểm toàn TP Đà Nẵng phải thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉthị 16 nhưng nhìn chung, nguồn vốn huy động của Agribank CN Nam Đà Nẵng vẫntăng trưởng và hoàn thành tốt chỉ tiêu huy động vốn được giao

2.2.2 Tình hình cho vay của Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng

Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn được coi là hoạtđộng trọng tâm, mang lại doanh thu lớn nhất cho Chi nhánh và đã phần nào đáp ứngđược nhu cầu vay vốn lớn của các khách hàng trên địa bàn TP Đà Nẵng Tình hình chovay của Chi nhánh trong 3 năm từ 2019 đến 2021 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2 2 Tình hình cho vay ở Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021

Năm 2021

So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020

Số tiền Số tiền Số tiền Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%) Doanh 2,259,541 1,793,254 2,284,226 (466,287) -20.64% 490,972 27.38%

Ngày đăng: 26/06/2022, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Agribank CN Nam Đà Nẵng - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Agribank CN Nam Đà Nẵng (Trang 33)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 (Trang 36)
Hình 2.2. Tình hình huy động vốn của Agribank - chi nhánh Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Hình 2.2. Tình hình huy động vốn của Agribank - chi nhánh Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 (Trang 37)
Hình 2.3. Tình hình cho vay ở Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Hình 2.3. Tình hình cho vay ở Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 (Trang 38)
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 40)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ở Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ở Agribank CN Nam Đà Nẵng, giai đoạn 2019-2021 (Trang 40)
Hình 2.5. Các bước cho vay tại NH Agribank chi nhánh Nam Đà Nẵng - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Hình 2.5. Các bước cho vay tại NH Agribank chi nhánh Nam Đà Nẵng (Trang 42)
2.3.2.1. Tình hình chung hoạt động cho vay KHDN tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng 2019-2021 - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
2.3.2.1. Tình hình chung hoạt động cho vay KHDN tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng 2019-2021 (Trang 46)
2.3.2.2. Tình hình hoạt động cho vay KHDN tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng 2019-2021 theo thời hạn cho vay - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
2.3.2.2. Tình hình hoạt động cho vay KHDN tại Agribank Chi nhánh Nam Đà Nẵng 2019-2021 theo thời hạn cho vay (Trang 48)
TÌNH HÌNH CHO VAY DN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
TÌNH HÌNH CHO VAY DN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN (Trang 51)
Bảng 2.6. Cho vay DN theo mục đích sử dụng vốn - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Bảng 2.6. Cho vay DN theo mục đích sử dụng vốn (Trang 52)
TÌNH HÌNH CHO VAY DN THEO PHƯƠNG THỨC VAY - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
TÌNH HÌNH CHO VAY DN THEO PHƯƠNG THỨC VAY (Trang 55)
Bảng 2. 7. Cho vay DN theo phương thức vay - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Bảng 2. 7. Cho vay DN theo phương thức vay (Trang 56)
TÌNH HÌNH CHO VAY DN THEO PHƯƠNG THỨC HOÀN TRẢ - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
TÌNH HÌNH CHO VAY DN THEO PHƯƠNG THỨC HOÀN TRẢ (Trang 59)
Bảng 2. 8. Cho vay DN theo phương thức hoàn trả - HOẠT ĐỘNG bán HÀNG tại TRUNG tâm DU LỊCH và TRUYỀN THÔNG DANATRAVEL (2)
Bảng 2. 8. Cho vay DN theo phương thức hoàn trả (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w