Xét trên góc độ vĩ mô, sự biến động tỷ giá có tác động nhiều chiều đến nền kinh tế các quốc gia tham gia kinh doanh quốc tế như: thay đổi cán cân thanh toán quốc tế, thay đổi khối lượng
Trang 1Đại học quốc gia hà nội
Trường đại học kinh tế _
Hoàng Thanh Vân
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái ở ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
chi nhánh Hà Nội
Luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoại
Hà Nội - năm 2010
Trang 2Đại học quốc gia hà nội
Trường đại học kinh tế
Hoàng Thanh Vân
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái ở ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
chi nhánh Hà Nội
Chuyên ngành : Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 603107
Luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoại
Người hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Hồng Sơn
Hà Nội - năm 2010
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010
Người cam đoan
Hoàng Thanh Vân
Trang 4
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cô giáo Khoa Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS
TS Nguyễn Hồng Sơn đã hết lòng chỉ bảo và đưa ra những đóng góp quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Ký tên
Hoàng Thanh Vân
Trang 5Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các
biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của các ngân hàng thương
mại
10
1.1.1 Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái 10 1.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá 16 1.2.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá 17
1.3.1 Biện pháp phòng ngừa rủi ro nội bảng 19 1.3.2 Biện pháp phòng ngửa rủi ro ngoại bảng 20
Trang 6Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB Hà
Nội
28
2.1.1 Lịch sử hoạt động và mô hình tổ chức của MHB Hà Nội 28 2.1.2 Hoạt động kinh doanh của MHB Hà Nội 32
2.2 Chiến lược kinh doanh và biện pháp quản trị rủi ro hoạt động
2.2.1 Chiến lược kinh doanh của MHB trong giai đoạn hiện nay 44 2.2.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của MHB trong giai đoạn hiện nay
48
2.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB HN 55 2.3.1 Biện pháp phòng ngừa rủi ro nội bảng 55 2.3.2 Biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại bảng 59
2.4 Đánh giá chung về các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối
2.4.1 kết quả đạt được 65
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi
ro tỷ giá cho MHB Hà Nội
Trang 73.2.1 Cơ hội 82
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa
3.3.1 Đề xuất giải pháp đối với Chính phủ 87 3.3.2 Đề xuất giải pháp đối với NHNN TW 90 3.3.3 Đề xuất giải pháp đối với MHB 91
Danh mục tài liệu tham khảo 95 Phụ lục
Trang 8Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
1 Adb Ngân hàng Phát triển Châu á Asia Development Bank
2 Afd Cơ quan phát triển Pháp Agent France
Development
3 Alco Hội đồng quản lý tài sản nợ,
tài sản có
Asset liability manegement Commitee
4 Atm Máy rút tiền tự động Automatic Teller
Machine
5 Aud Đồng Đô la úc Australian Dollar
6 Bidv Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam
Bank for Investment and Development of Viet Nam
7 Bo Giao dịch viên gián tiếp Back officer
8 Cny Đồng Nhân Dân Tệ China Yuan
9 đbscl Đồng bằng sông Cửu Long Mekong Delta
10 Eur Đồng Euro Euro
11 Fo Giao dịch viên trực tiếp Front officer
12 Fdi Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct
Investment
Trang 913 Fed Quỹ dự trữ liên bang Mỹ Federal Reserve Fund
14 Future Tương lai
15 Forward Kỳ hạn
16 Gbp Đồng Bảng Anh Great British Pound
17 Gdp Tổng sản phẩm quốc nội General Domestic
Product
18 Ife Hiệu ứng Fisher quốc tế International Fisher
Effect
19 Irp Thuyết ngang giá lãi suet Interest Rate Parity
20 Jpy Đồng Yên Nhật Japan Yen
21 Jbic Ngân hàng hợp tác quốc tế
Nhật Bản
Japan Bank for International Cooperation
22 Kdnt Kinh doanh ngoại tệ
23 Mhb Ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long
Mekong Housing Bank
24 Nhnn Ngân hàng Nhà Nước
25 Nhnn hn Ngân hàng Nhà Nước Hà Nội
26 Nhtw Ngân hàng Trung Ương
27 Nhtmqd Ngân hàng thương mại quốc
doanh
Trang 1028 Nhtmcp Ngân hàng thương mại cổ
36 Spot Hợp đồng giao ngay
37 Swap Hợp đồng hoán đổi
38 Tsn Tài sản nợ
39 Tsc Tài sản có
40 Ttqt Thanh toán quốc tế
41 Treasury Nguồn vốn – Ngân quỹ
42 Ttntlnh Thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng
Trang 1143 Usd Đồng Đô la Mỹ US Dollar
44 Vcb Ngân hàng Ngoại thương Việt
Bảng 2.6 II.1.2.5 Doanh số mua bán ngoại tệ của MHB HN
so với một số chi nhánh của NHTM khác trên địa bàn
44
Trang 13Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh quốc tế là một tất yếu khách quan nhằm mục tiêu tối đa lợi nhuận Lợi ích cơ bản từ kinh doanh quốc tế
là mang lại sự thịnh vượng kinh tế ngày càng cao nhờ phát huy lợi thế so sánh của quốc gia, tiết kiệm chi phí nhờ mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng sản phẩm tham gia kinh doanh quốc tế
Bên cạnh lợi ích của của kinh doanh quốc tế xuất hiện một rủi ro dễ nhận thấy nhất so với kinh doanh nội địa, đó chính là rủi ro tỷ giá Những biến động không lường trước của tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) ảnh hưởng rất lớn đến doanh số, giá cả, lợi nhuận của bên xuất khẩu cũng như bên nhập khẩu Xét trên góc độ vĩ mô, sự biến động tỷ giá có tác động nhiều chiều đến nền kinh tế các quốc gia tham gia kinh doanh quốc tế như: thay đổi cán cân thanh toán quốc tế, thay đổi khối lượng vay nợ nước ngoài, thay đổi tỷ lệ lạm phát hoặc thiểu phát, thay đổi tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư nước ngoài, thay đổi dự trữ ngoại tệ của quốc gia… Xét trên góc độ vi mô, sự biến động tỷ giá ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: thay đổi kết quả lợi nhuận, thay đổi doanh thu hàng năm, thay đổi tổng tài sản nợ tài sản có… Vì các lý do này, các nhà quản lý thuộc các lĩnh vực của nền kinh tế, các nhà kinh doanh tiền tệ luôn quan tâm đến tính nhậy cảm của tỷ giá để đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hối đoái
Mức độ hội nhập kinh tế thế giới của các quốc gia càng sâu rộng, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia càng gia tăng Một sự kiện xảy ra dù ở bất cứ
Trang 14đâu đều có ảnh hưởng đến quy mô toàn cầu mà ảnh hưởng đầu tiên chính là sự biến động tỷ giá hối đoái
Từ 11/01/2007 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của WTO Việc gia nhập WTO là một trong những nỗ lực của Việt Nam nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế Thị trường ngân hàng Việt Nam cũng chuẩn bị một thời kỳ mới: thời kỳ cạnh tranh bình đẳng và toàn diện hơn giữa các ngân hàng trong và ngoài nước Việc mở cửa thị trường ngân hàng sẽ làm tăng rủi ro về thị trường giá cả, lãi suất, tỷ giá, chu chuyển vốn Hệ thống ngân hàng thương mại trong nước sẽ đối mặt với rủi ro khủng hoảng, các cú sốc tài chính kinh tế khu vực và trên thế giới lan truyền, mất dần lợi thế khách hàng và kênh phân phối, đặc biệt từ sau năm
2010 những phân biệt về huy động vốn, sản phẩm dịch vụ giữa ngân hàng nước ngoài và trong nước sẽ bị loại bỏ Để không bị tụt hậu về trình độ, không bị sát nhập, bị mua lại, các ngân hàng Việt Nam bắt buộc phải trang bị cho mình các kiến thức tiên tiến về quản trị hoạt động ngân hàng, đổi mới công nghệ thông tin, học hỏi kinh nghiệm quản trị ngân hàng của các ngân hàng bạn
Đứng trước bối cảnh hội nhập của nền kinh tế, Ban lãnh đạo ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB), một ngân hàng non trẻ 100% vốn của nhà nước thành lập năm 1997 nhận thấy tầm quan trong trong việc điều hành quản trị hoạt động ngân hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh của MHB trên thị trường tài chính
Định hướng của ban lãnh đạo MHB là: cần thiết phải đổi mới tư duy trong công tác điều hành và quản trị hoạt động ngân hàng, lợi nhuận phải luôn đi kèm với tính an toàn và phát triển bền vững; Đổi mới toàn diện hệ thống ngân hàng
Trang 15lõi (core banking) để đáp ứng nhu cầu phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng
ngang tầm thế giới; Thuê chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng ở nước ngoài tổ chức lại mô hình quản lý theo kinh nghiệm các nước tiên tiến; Tiến hành cổ phần hoá MHB trong năm 2009
Là một cán bộ của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Nội (MHB HN), đặc biệt là đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 với sự sụp đổ dây chuyền của hàng loạt ngân hàng lớn tại Mỹ… tôi nhận thức được giá trị to lớn của việc quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, trong đó có quản trị rủi ro tỷ giá Tôi quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài
“Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái ở Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Nội” với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động phòng ngừa rủi ro
tỷ giá tại MHB HN
2.Tình hình nghiên cứu
Quản trị rủi ro tỷ giá không còn là khái niệm mới mẻ đối với hệ thống ngân hàng và đối với các cơ quan ban ngành thuộc lĩnh vực tài chính tiền tệ, do vậy đã có rất nhiều cuốn sách, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả không chỉ làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, hay trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà nó còn thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả trong lĩnh vực khác như: chứng khoán, bảo hiểm, công ty quản lý quỹ… Tôi xin liệt kê một số công trình nghiên cứu đã công bố sau:
1/ Tiến sĩ Nguyễn Văn Tiến, Học viện ngân hàng, sách tham khảo: “Quản trị rủi
ro trong kinh doanh ngân hàng”, nhà xuất bản Thống kê 2005 Cuốn sách đã liệt
kê, phân tích các loại rủi ro phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng và cách quản trị
Trang 16các rủi ro đó nhưng cũng mới đúc kết trên cơ sở các mô hình hoạt động ngân hàng chung nhất, chưa phân tích được sự khác nhau trong đặc thù hoạt động của NHTMQD, NHTMCP, NHLD, NH 100% vốn nước ngoài… để đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với từng mô hình ngân hàng
2/ Thạc sĩ Phạm Bảo Khánh, Công ty Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Đề tài: “ Hạn
mức giá trị chịu rủi ro trong quản lý rủi ro tỷ giá của các Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng số 2 tháng 01 năm 2006 Đề tài đã đưa ra một bức
tranh đầy đủ về các loại rủi ro tỷ giá mà ngân hàng phải đối mặt và đề xuất thêm một biện pháp phòng ngừa, đó là: các ngân hàng nên giao hạn mức giao dịch, hạn mức dừng lỗ/ lãi và trách nhiệm cụ thể tới từng bộ phận, cá nhân có liên quan để phát huy tính năng động sáng tạo, khả năng tư duy phân tích biến động
tỷ giá của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận Tuy nhiên, đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu và đề xuất một biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, chưa mang tính tổng hợp đầy đủ các yếu tố tạo ra biến động tỷ giá và các hình thức phòng ngừa chúng
3/ Thạc sĩ Tạ Ngọc Sơn, đề tài: “Bàn về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng số 3 tháng 02
năm 2007 Đề tài đi sâu nghiên cứu các loại rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại và đóng góp một phần nhỏ các giải pháp phòng ngừa Đề tài không mở rộng nghiên cứu các rủi ro tỷ giá ở các lĩnh vực khác trong hoạt động ngân hàng
4/ Phạm Thị Việt Hằng (2007) “Rủi ro hối đoái và các giải pháp phòng ngừa
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ, Học viện ngân hàng
Đề tài đi sâu nghiên cứu toàn bộ hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và các rủi ro phát sinh Tuy nhiên, ngân hàng Ngoại thương là một ngân
Trang 17hàng lớn đã có thế mạnh trong lĩnh vực ngoại hối, mặt khác ngân hàng Ngoại thương còn được NHNN chỉ định là kênh bán ngoại các NHTM tùy từng thời kỳ
Trong một chừng mực nhất định, hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng ngoại thương không thể áp dụng đối với các NHTM khác
5/ Tiến sĩ Nguyễn Văn Tiến, Học viện Ngân hàng, giáo trình “Nghiệp vụ kinh
doanh ngoại hối”, nhà xuất bản Thống kê 2008 Giáo trình này chuyên sâu vào
các kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, rất hữu ích cho những cán bộ thực hành làm trong lĩnh vực KDNT Tuy nhiên, giáo trình cũng mới đề cập đến một
vế của phòng ngừa rủi ro tỷ giá, đó là các hình thức mua bán ngoại tệ phái sinh, chưa đi sâu nghiên cứu khi nào áp dụng các hình thức phái sinh được hiệu quả nhất
6/ Tiến sĩ Nguyễn Kim Anh, Học viện ngân hàng, giáo trình “Quản trị rủi ro hối
đoái của ngân hàng thương mại ”, 2008 Giáo trình này phân tích rất chi tiết về
các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, tuy nhiên số liệu trong giáo trình đã bị cũ (từ năm 2003 trở về trước) nên việc phân tích mới dừng ở nghiên cứu lý thuyết 7/ Ngoài ra còn có một số bài viết khác đăng trên các tạp chí chuyên ngành: Tiến
sĩ Nguyễn Ngọc Vũ, đề tài: “Sử dụng các chiến lược quyền chọn ngoại tệ trong
phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái”, tạp chí Ngân hàng số 10 tháng 05 năm 2007
Thạc sĩ Phạm Thị Hoàng Anh, đề tài: “ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong
phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại Việt nam”, tạp chí Ngân
hàng số 10 tháng 05 năm 2008 Thạc sĩ Lê Thị Huyền Diệu, đề tài: “Rủi ro tỷ
giá của các ngân hàng thương mại Việt Nam – một số giải pháp và kinh nghiệm phòng ngừa”, Tạp chí Ngân hàng số 23 tháng 12 năm 2008
Trang 18Về cơ bản, các sách, giáo trình, các đề tài nghiên cứu đều đi sâu nghiên
cứu các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã và đang được áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới, phân tích thị trường hối đoái trong và ngoài nước, dự báo diễn biến tỷ giá trong tương lai gần, tính linh hoạt trong điều hành tỷ giá của Chính phủ, NHNN và các bộ ban ngành Nhìn chung, mỗi cuốn sách, mỗi đề tài nghiên cứu đều có giá trị lý luận và thực tiễn giúp người đọc có thêm kiến thức
và tự đúc rút kinh nghiệm dự đoán biến động tỷ giá, kinh nghiệm lựa chọn biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá…
Tuy nhiên, các cuốn sách, giáo trình và đề tài nghiên cứu trên đa phần đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá chung nhất đang dược áp dụng trong kinh doanh ngân hàng chứ chưa đi sâu phân tích về đặc thù chức năng hoạt động, quy mô, phạm vị, lĩnh vực hoạt động… của mỗi ngân hàng để áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nào là hiệu quả nhất trong bối cảnh Việt Nam sau khi gia nhập WTO Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu về phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng MHB HN
Việt Nam đi theo mô hình tỷ giá thả nổi có điều tiết của Nhà Nước, do vậy diễn biến tỷ giá không phải luôn theo xu thế của thế giới Các đề tài chưa nêu bật được vai trò quản lý của Nhà Nước trong việc dùng công cụ là chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất để điều tiết nền kinh tế
Thực tế ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại chỉ được áp dụng những biện pháp phòng ngừa rủi ro được Ngân hàng Nhà Nước cấp giấy phép Biện pháp phòng ngừa rủi ro: nghiệp vụ tiền tệ tương lai (future) chưa được áp dụng Biện pháp: quyền chọn tiền tệ (option) chỉ được thực hiện ở bẩy ngân hàng thương mại: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Techcombank, Eximbank, ACB, MHB Trong khi đó, các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến các biện pháp phòng
Trang 19ngừa rủi ro tỷ giá nói chung nhưng chưa lý giải được liệu các biện pháp còn lại
có quản lý hiệu quả rủi ro tỷ giá hay không Bên cạnh đó , cơ chế áp dụng các biện pháp phái sinh của NHNN chưa phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam nên tuy một số NHTM được sử dụng nhưng không thể áp dụng (ví dụ: cơ chế tính tỷ giá kỳ hạn, cơ chế không cho mua bán ngoại tệ qua đồng thứ ba…) do vậy nghiên cứu đưa ra vẫn chỉ mang tính lý thuyết
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội (MHB HN) trên cơ sở khái quát hoá một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá hối đoái, các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái và thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB HN
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát hoá một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái;
- Phân tích và đánh giá các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB HN
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB HN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đang áp dụng tại MHB HN
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
Trang 20Nghiên cứu bốn biện pháp cơ bản về phòng ngừa rủi ro đang được các ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng bao gồm: hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot), hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn (Forward), hợp đồng mua bán ngoại tệ hoán đổi (Swap), hợp đồng giao dịch quyền chọn tiền tệ (Option),
và ba biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ gía đang được áp dụng tại MHB HN: Sport, Forward và Swap Lý do: biện pháp thứ tư hợp đồng quyền chọn tiền tệ tuy MHB đã được NHNN cho phép thực hiện nhưng trên thực tế chưa áp dụng
do bất cập về cơ chế tỷ giá
Về thời gian:
Luận văn giới hạn thời gian nghiên cứu từ năm 2003 đến hết 2009 Lý do: năm 2003 là năm MHB HN được thành lập, luận văn lấy thời điểm này làm mốc để dễ so sánh số liệu với các ngân hàng khác và với các chi nhánh trong hệ thống để đánh giá quá trình phát triển
5 Phương pháp nghiên cứu
Để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc kết hợp với phương pháp
so sánh kết quả trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Trong quá trình phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn cũng như đánh giá tính khả thi của các giải pháp, luận văn còn sử dụng các công thức toán học, bảng biểu và đồ thị minh hoạ để làm tăng tính trực quan và sức thuyết phục của
đề tài
6 Đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn
+ Hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
Trang 21+ Phân tích và đánh giá các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB
HN
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB HN
7 Cấu trúc của luận văn
Để đạt được các tiêu chí đã đề ra của luận văn , cấu trúc luận văn gồm 3 chương lớn như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá hối đoái và các biện pháp
phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái ở Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Đề xuất về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái cho ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Nội
Trang 22Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng
ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của các ngân hàng thương mại
1.1 Khái quát chung về tỷ giá hối đoái
1.1.1 Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái
1.1.1.1.Khái niệm tỷ giá hối đoái
Hầu hết mỗi quốc gia đều có đồng tiền thanh toán riêng, khi xuất hiện giao dịch thương mại, đầu tư, các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau, dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này lấy đồng tiền kia Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái (Foreign Exchange Rate): là giá cả của một tiền tệ này được biểu thị thông qua một tiền tệ khác
Ví dụ : VND/USD = 17.825
Có nghĩa là gía cả của 1 USD được tính bằng 17.825 VND
Trong tỷ giá có hai đồng tiên, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết giá, còn đồng kia đóng vai trò đồng tiền định giá
Đồng tiền yết giá (Commodity Currency – ký hiệu là “C”): là đồng tiền có
1.1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
a) Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
Trang 23+ Tỷ giá mua vào (Bid rate): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn săng mua vào đồng tiền yết giá
+ Tỷ giá bán ra (Ask/ Offer rate) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá
+ Tỷ giá giao ngay (Spot rate) Là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex, được các bên thoả thuận ngày hôm nay, và việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thoả thuận gì khác thì thường là ngày làm việc thứ hai)
+ Tỷ giá phái sinh (Derivative rates): Bao gồm các tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng: Kỳ hạn (Forward, Hoán đổi (Swap), Tương lai (Future) và Quyền chọn (Option) Tỷ giá phái sinh không được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex mà được hình thành từ các thông số có sẵn trên thị trường: tỷ giá giao ngay, mức lãi suất của hai đồng tiền, phí thực hiện hợp đồng Tỷ giá phái sinh thuộc loại tỷ giá có thời hạn, giá được thoả thuận ngày hôm nay nhưng việc
sử dụng thanh toán xảy ra theo ngày thoả thuận trên hợp đồng
+ Tỷ giá mở cửa (Opening Rate): tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày
+ Tỷ giá đóng cửa (Closing Rate): tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối cùng trong ngày
+ Tỷ giá chéo (Crosed Rate): là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba
b) Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
+ Tỷ giá chính thức (Official Rate) – ở Việt Nam hiện nay gọi là tỷ giá bình quân trên thị trường liên hàng: là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về
Trang 24giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức ở Việt nam, tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép
+ Tỷ giá chợ đen (Black Market Rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
+ Tỷ giá cố định (Fix Rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên
độ giao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi
+ Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely Floating Rate): là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp
+ Tỷ giá thả nổi có quản lý của Nhà nước (Managed Floating Rate): là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng
có lợi cho nền kinh tế
1.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái
1.1.2.1 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế
Về cơ bản, tỷ giá hối đoái cũng như một công cụ giống như các luật lệ về thuế, mức cung tiền, qua đó chính phủ có thể đạt được các mục tiêu kinh tế mong muốn
Thứ nhất: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi làm thay đổi cán cân thanh toán
quốc tế và mức độ lạm phát Một đồng nội tệ yếu có thể kích thích xuất khẩu, tăng việc làm , giảm nhập khẩu nhưng có thể đưa đến lạm phát cao hơn Ngược lại, một đồng nội tệ mạnh lại khuyến khích người tiêu dùng và các công ty mua hàng từ nước ngoài, làm tăng cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài và buộc các
Trang 25nhà sản xuất nội địa không được tăng giá hàng đồng thời mức độ lạm phát sẽ giảm xuống và đi cùng với nó là tỷ lệ thất nghiệp tăng lên
Thứ hai: tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến chính sách tài khoá Một chính
sách tài khoá mở rộng sẽ được sử dụng trong thời gian đồng nội tệ mạnh (lên giá) vì đồng nội tệ mạnh làm giảm lạm phát, chính phủ sẽ cắt giảm thuế và nới lỏng chi tiêu, tăng dự trữ ngoại tệ Một chính sách tài khoá thắt chặt sẽ được sử dụng trong thời gian đồng nội tệ yếu (mất giá) do lạm phát gia tăng, chính phủ phải thắt chặt chi tiêu, tăng thuế và giảm dự trữ ngoại tệ
Thứ ba: tỷ giá hối đoái làm thay đổi tỷ trọng giữa vay nợ nước ngoài với
tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Khi đồng nội tệ mạnh, tỷ trọng giữa vay nợ nước ngoài với GDP sẽ giảm xuống, Chính phủ có thể nhân cơ hội này vay tiền
từ các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án quốc gia Ngược lại, khi đồng nội
tệ yếu, tỷ trọng giữa vay nợ nước ngoài với GDP sẽ tăng lên, việc vay tiền từ các
tổ chức quốc tế trở nên khó khăn hơn
Thứ tư: tỷ giá hối đoái làm thay đổi tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư nước
ngoài bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Khi đồng nội tệ yếu, gây áp lực tăng lãi suất đồng nội tệ, điều này tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài
dự đoán doanh thu của các công ty tại nước họ đầu tư sẽ tăng lên, do vậy luồng tiền từ nước ngoài sẽ dồn về nước có giá trị đồng nội tệ yếu thông qua mua trái phiếu chính phủ hoặc cổ phiếu công ty Khi đồng nội tệ mạnh lên, các nhà đầu tư
sẽ bán ra các trái phiếu và cổ phiếu để kiếm lời
1.1.2.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với hệ thống ngân hàng
Thứ nhất: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi tổng tài sản của ngân hàng Tổng tài
sản ngân hàng tại một thời điểm là tổng số tài sản có hoặc tài sản nợ được thể hiện trong bảng cân đối tài sản (nội bảng và ngoại bảng) tại thời điểm đó Hoạt
Trang 26động ngân hàng gắn liền với sự lưu thông của đa dạng các đồng tiền tệ và do đó, nếu có sự biến động tỷ giá , tổng tài sản của ngân hàng có thể tăng hoặc giảm, lợi nhuận của ngân hàng cũng theo đó thể hiện lãi hoặc lỗ tại thời điểm ra cân đối
Thứ hai: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi doanh số hoạt động kinh doanh liên
quan đến ngoại tệ bao gồm doanh số mua bán ngoại tệ, doanh số thanh toán quốc
tế, doanh số cho vay và huy động bằng ngoại tệ, doanh số chi trả kiều hối Lý do: khi tỷ giá thay đổi, nó tác động trực tiếp đến doanh số xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của ngân hàng từ đó ảnh hưởng đến hàng loạt các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá
Thứ ba: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi mức thu lợi nhuận ngân hàng Lợi
nhuận mang lại cho ngân hàng có liên quan đến ngoại tệ bao gồm: thu lãi kinh doanh ngoại tệ, thu lãi cho vay bằng ngoại tệ, thu lãi nhờ vào chênh lệch tỷ giá
do trạng thái hối đoái ròng (NPEi) ở trạng thái mở (âm hoặc dương) Khi tỷ giá hối đoái thay đổi, các chỉ tiêu trên sẽ thay đổi theo và ảnh hưởng đến lợi nhuận
1.1.2.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với doanh nghiệp
Tỷ giá hối đoái làm thay đổi doanh thu bán hàng và thay đổi mức thu lợi nhuận doanh nghiệp Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc
tế Nó cho phép chúng ta so sánh giá cả của hàng hoá và dịch vụ sản xuất tại các nước khác nhau Giá cả hàng xuất khẩu của một nước được tính theo giá tại nước nhập khẩu nếu biết tỷ giá của đồng tiền hai nước đó
Khi đồng nội tệ mất giá, doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều lợi thế do giá hàng xuất khẩu của doanh nghiệp rẻ đi và có cơ hội cạnh tranh với mặt hàng cùng loại ở nước khác còn nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá xuất khẩu thì sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn dự kiến Ngược lại, doanh nghiệp nhập khẩu phải trả giá cao hơn cho các mặt hàng nhập khẩu và lợi nhuận doanh nghiệp giảm sút
Trang 27Hiệu quả sẽ có tác động ngược lại đối với doanh nghiệp nhập khẩu và xuất khẩu khi đồng nội tệ lên giá
Các doanh nghiệp không trực tiếp xuất nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng tương
tự về doanh số và lợi nhuận khi mua hàng từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Với việc phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và tác động trở lại của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế, ta thấy rằng có sự tác động tương hỗ giữa tỷ giá hối đoái, các chính sách của chính phủ và các yếu tố của nền kinh tế
Các chính sách tài khoá và tiền tệ của chính phủ
Tỷ lệ lãi suất
Tương ứng
Tỷ lệ lạm phát tương ứng
Mức độ thu nhập quốc gia tương ứng
Sự can thiệp của chính phủ
Thuế quan
hạn
Sức hút của các hàng hoá Mua bán quốc tế
Trang 281.2 Khái quát chung về rủi ro tỷ giá
Đặc trưng của ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, vì vậy hoạt động cơ bản và xuyên suốt của nó là dẫn chuyển vốn (nội tệ, ngoại tệ) từ người thừa vốn sang người thiếu vốn, tạo ra hiệu quả sử dụng đồng vốn cao hơn, tăng hiệu quả kinh tế xã hội Ngân hàng dùng kỹ năng chuyên môn của mình để thiết lập một danh mục các dịch vụ cung cấp cho xã hội như: huy động, cho vay, bảo lãnh trong nước, bảo lãnh quốc tế, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế,
tư vấn… Ngoài ra, ngân hàng còn phải tối đa hoá lợi nhuận bằng cách đa dạng các danh mục đầu tư: đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu, ngoại tệ… Có thể nói, hoạt động ngân hàng đối mặt với nhiều rủi ro nhất Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác phải đối mặt như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro uy tín, rủi ro chiến lược… thì hoạt động ngân hàng còn phải chịu thêm một rủi ro đặc biệt, đó là rủi
ro tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên nên rủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực, gắn liền với hoạt động ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá
Rủi ro là những tổn thất, sai lệch so với dự tính xảy ra nằm ngoài ý muốn của con người
Trang 29Rủi ro tỷ giá là khả năng thiệt hại, tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu
do sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ
(Nguồn: Nguyễn Kim Anh (2008), “giáo trình Rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro hối đoái”, Nxb Thống kê, tr 34)
Tuy nhiên, không phải bất cứ khi nào tỷ giá hối đoái biến động thì NHTM
sẽ gặp rủi ro hối đoái Sự biến động của tỷ giá hối đoái chỉ là một điều kiện cần
để có thể làm cho ngân hàng gặp phải rủi ro tỷ giá bởi vì nếu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại đơn thuần chỉ liên quan đến nội tệ và diễn ra trong nước thì rủi ro tỷ giá lúc này là bằng không Trên thực tế, NHTM kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ bao gồm nội tệ và ngoại tệ do vậy phần tiếp theo sẽ nghiên cứu điều kiện đủ hay là những nguyên nhân chính làm cho một ngân hàng thương mại gặp phải rủi ro về tỷ giá khi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
1.2.2.Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá
1.2.2.1 Rủi do từ hoạt động nội bảng
Hoạt động nội bảng của các NHTM sẽ gây ra rủi ro tỷ giá là do sự không cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng loại ngoại tệ Tài sản có bằng ngoại tệ bao gồm: các khoản cho vay bằng ngoại tệ; các chứng khoán bằng ngoại tệ; tiền gửi bằng ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng khác; tiền mặt bằng ngoại tệ… Tài sản nợ bằng ngoại tệ bao gồm: chứng chỉ tiền gửi ghi bằng ngoại tệ do ngân hàng phát hành; tiền gửi bằng ngoại tệ từ các cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng; các khoản vay bằng ngoại tệ; các hình thức huy động vốn khác bằng ngoại tệ…
Tài sản ròng bằng ngoại tệ = TSC bằng ngoại tệ – TSN bằng ngoại t
Trang 30Trường hợp 1: Tài sản ròng bằng ngoại tệ > 0: TSC bằng ngoại tệ lớn hơn TSN bằng ngoại tệ Khi tỷ giá tăng (ngoại tệ tăng giá, nội tệ giảm giá): NHTM
có lãi Ngược lại, khi tỷ giá giảm (ngoại tệ giảm giá, nội tệ tăng giá): NHTM bị
lỗ
Trường hợp 2: Tài sản ròng bằng ngoại tệ < 0: TSC bằng ngoại tệ nhỏ hơn TSN bằng ngoại tệ Khi tỷ giá tăng (ngoại tệ tăng giá, nội tệ giảm giá): NHTM bị
lỗ Ngược lại, khi tỷ giá giảm (ngoại tệ giảm giá, nội tệ tăng giá): NHTM có lãi
Trường hợp 3: Tài sản ròng bằng ngoại tệ = 0: TSC bằng ngoại tệ bằng TSN bằng ngoại tệ NHTM sẽ không gặp rủi ro về tỷ giá cho dù tỷ giá có biến động như thế nào đi chăng nữa
1.2.2.2 Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng
Sự tham gia của một NHTM vào thị trường ngoại hối được thực hiện chủ yếu thông qua 4 hoạt động sau:
Thứ nhất, mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm thực hiện và thanh
toán các hợp đồng ngoại thương
Thứ hai, mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm thực hiện đầu tư nước
ngoài trực tiếp và gián tiếp
Thứ ba, mua và bán ngoại tệ cho khách hàng hoặc cho chính ngân hàng
nhằm cân bằng trạng thái ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Thứ tư, mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ kiếm lãi khi tỷ giá
biến động
Trong 4 giao dịch trên, 2 giao dịch đầu tiên ngân hàng thực hiện mua hộ
và bán hộ cho khách hàng để thu phí (hay thu lãi KDNT) do đó rủi ro tỷ giá
Trang 31không phát sinh Giao dịch thứ 3 nhằm mục đích cân bằng trạng thái ngoại tệ là nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá vì vậy nó sẽ làm giảm mức độ rủi ro xuống Như vậy, thực chất rủi ro tỷ giá của NHTM chủ yếu do những hoạt động đầu cơ
mang lại Khi đó, NHTM sẽ duy trì một trạng thái ngoại tệ mở (dương hoặc âm)
và tỷ giá trên thị trường là biến động
Trạng thái ngoại tệ ròng = Ngoại tệ mua vào – Ngoại tệ bán ra
Trường hợp 1: Trạng thái ngoại tệ ròng > 0: doanh số ngoại tệ mua vào lớn hơn doanh số ngoại tệ bán ra Khi tỷ giá tăng (ngoại tệ tăng giá, nội tệ giảm giá): NHTM có lãi Ngược lại, khi tỷ giá giảm (ngoại tệ giảm giá, nội tệ tăng giá): NHTM bị lỗ
Trường hợp 2: Trạng thái ngoại tệ ròng < 0: Doanh số ngoại tệ mua vào nhỏ hơn doanh số ngoại tệ bán ra (ngân hàng đang mượn ngoại tệ từ nguồn khác
để bán trước) Khi tỷ giá tăng (ngoại tệ tăng giá, nội tệ giảm giá): NHTM bị lỗ Ngược lại, khi tỷ giá giảm (ngoại tệ giảm giá, nội tệ tăng giá): NHTM có lãi
Trường hợp 3: Trạng thái ngoại tệ = 0: Doanh số mua ngoại tệ bằng doanh
số bán ngoại tệ NHTM sẽ không gặp rủi ro về tỷ giá cho dù tỷ giá có biến động
Như vậy, một NHTM sẽ gặp phải rủi ro về tỷ giá khi ngân hàng đó duy trì
sự không cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng loại ngoại tệ, khi trạng thái ngoại tệ là mở và tỷ giá trên thị trường biến động
Công thức tổng quát xác định trạng thái rủi ro hối đoái ròng (NPE – Net Position Exposure) đối với ngoại tệ thứ i như sau:
NPEi= Tài sản ròng bằng ngoại tệi + Trạng thái ngoại tệ ròngi
= (TSC bằng ngoại tệi – TSN bằng ngoại tệi) + (Doanh số mua vào ngoại tệi – Doanh số bán ra ngoại tệi)
Trang 32Trường hợp 1: Nếu NPEi > 0: Khi tỷ giá tăng (ngoại tệ tăng giá, nội tệ giảm giá): NHTM có lãi Ngược lại, khi tỷ giá giảm (ngoại tệ giảm giá, nội tệ tăng giá): NHTM bị lỗ
Trường hợp 2: Nếu NPEi < 0: Khi tỷ giá tăng (ngoại tệ tăng giá, nội tệ giảm giá): NHTM bị lỗ Ngược lại, khi tỷ giá giảm (ngoại tệ giảm giá, nội tệ tăng giá): NHTM có lãi
Trường hợp 3: Nếu NPEi = 0: NHTM sẽ không gặp rủi ro về tỷ giá cho dù
tỷ giá có biến động
(Nguồn: Nguyễn Kim Anh (2008), “giáo trình Rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro hối đoái”, Nxb Thống kê, tr 39)
1.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
1.3.1 Biện pháp phòng ngừa rủi ro nội bảng
Như chúng ta đã biết, rủi ro tỷ giá do các hoạt động nội bảng gây ra với nguyên nhân chính là sự chênh lệch tỷ giá giữa TSC và TSN bằng ngoại tệ Để phòng ngừa loại rủi ro này, chúng ta cần làm cân xứng TSC và TSN bằng ngoại
tệ Cụ thể hơn, ta đi phân tích một vài nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng:
+ Nghiệp vụ huy động vốn nhằm mục đích cho vay Nếu ngân hàng sử dụng toàn bộ doanh số huy động bằng ngoại tệ để cho vay bằng ngoại tệ với kỳ hạn huy động và kỳ hạn cho vay là như nhau thì sẽ không có rủi ro tỷ gía trong nghiệp vụ này Càng thu hẹp chênh lệch giữa doanh số huy động ngoại tệ và cho vay ngoại tệ thì mức độ lãi hoặc lỗ về tỷ giá càng nhỏ
+ Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ: Mua ngoại tệ để bán ngoại tệ ăn chênh lệch giá Nếu doanh số mua và bán là bằng nhau tại một thời điểm và tỷ giá mua thấp hơn tỷ giá bán, rủi ro tỷ giá bằng không Càng thu hẹp chênh lệch giữa doanh số mua ngoại tệ và doanh số bán ngoại tệ thì mức độ lãi hoặc lỗ về tỷ giá càng nhỏ
Trang 33+ Các khoản phải thu bằng ngoại tệ và các khoản phải trả bằng ngoại tệ luôn ở mức cân bằng sẽ giảm thiểu rủi ro tỷ giá Các khoản phải thu bao gồm thu lãi cho
vay, thu lãi tiền gửi nơi khác và các khoản phí Các khoản phải trả bao gồm trả lãi tiền gửi , trả lãi tiền đi vay, trả thuế…
Tuy nhiên, không phải lúc nào ngân hàng cũng có thể thực hiện biện pháp cân xứng TSN và TSC bằng ngoại tệ vì việc huy động đủ vốn ngoại tệ đáp ứng
đủ nhu cầu vay ngoại tệ là khó thực hiện chưa kể đến các khoản dữ trữ tiền mặt,
dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ… đảm bảo thanh khoản theo quy định của mỗi quốc gia Chính vì vậy, ngoài biện pháp phòng ngừa nội bảng các ngân hàng thương mại còn thực hiện những biện pháp phòng ngừa ngoại bảng
1.3.2 Biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại bảng
1.3.2.1 Phòng ngừa bằng hợp đồng giao ngay (Spot)
Hợp đồng ngoại hối giao ngay là sự thoả thuận giữa hai bên chủ thể đồng
ý mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá của NHTM niêm yết tại thời điểm ký hợp đồng hoặc do hai bên thoả thuận nhưng nằm trong biên độ cho phép của mỗi quốc gia
Giao dịch ngoại hối giao ngay có thời hạn thanh toán chậm nhất trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng Các bên tham gia giao dịch được phép thoả thuận cụ thể thời điểm chuyển tiền trong phạm vi hai ngày làm việc quy định trên
Giao dịch giao ngay thường là mua thực bán thực và nhìn thấy ngay kết quả kinh doanh của việc mua bán, các NHTM sử dụng giao dịch này để cân bằng trạng thái ngoại tệ của mình Giao dịch giao ngay là biện pháp phòng ngừa rủi ro sớm nhất và là cơ sở hình thành nên các biện pháp phòng ngừa rủi ro khác
Trang 34Giao dịch giao ngay cũng được các ngân hàng áp dụng để tự kinh doanh kiếm lời trong phạm vi hạn mức được phép Tuy nhiên, đã có rất nhiều trường hợp các ngân hàng do sự thiếu ý thức trong tuân thủ quy trình hoạt động của cán
bộ và lãnh đạo đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Dưới đây là hai ví dụ điển hình trong nước và ngoài nước về đầu cơ tỷ giá:
Kinh nghiệm của Việt Nam và bài học cụ thể của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trong thời gian từ tháng 03/2004 đến 31/12/2004, Sở kinh doanh vốn và ngoại
tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)
đã bị thua lỗ trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 490 tỷ đồng Đây là đơn vị duy nhất của Agribank được phép kinh doanh ngoại tệ chuyển đổi và cung ứng ngoại tệ cho toàn hệ thống Agribank khoảng 2000 chi nhánh Nguyên nhân thua lỗ là do đơn vị đã bỏ qua quy định về trạng thái ngoại tệ của NHNN và của chính Agribank Theo quy định, Sở quản lý phải báo cáo trạng thái ngoại tệ theo ngày, tháng gửi Vụ Quản lý ngoại hối NHNN Thế nhưng, Sở quản lý chỉ báo cáo trạng thái ngoại tệ của Agribank dựa vào doanh số phát sinh mua bán ngoại tệ tại chi nhánh và tại Sở quản lý Đặc biệt, phần kinh doanh ngoại tệ chuyển đổi không đưa vào báo cáo trạng thái kể cả những ngày kinh doanh vượt trạng thái Ví dụ: tháng 10/2004, có 3 ngày kinh doanh vượt trạng thái, số tiền không báo cáo là hơn 246,5 triệu EUR và hơn 371,3 triệu USD Tháng 11/2004 có 100 ngày kinh doanh vượt trạng thái , số tiền không báo cáo là 1,372 tỷ EUR và 1,892 tỷ USD Chỉ riêng 3 tháng 10, 11, 12/2004 việc kinh doanh ngoại tệ chuyển đổi giữa đồng EUR và đồng USD đã lỗ hơn 29,2 triệu USD Trước những sai phạm trên, tháng 5/2007, vụ án “cố ý làm trái các quy
Trang 35định của nhà nước về quản lý ngoại hối gây hậu quả nghiêm trọng” đã được khởi tố
Kinh nghiệm của Đức và bài học cụ thể của Ngân hàng Herstatt
Năm 1974, ngân hàng thương mại Herstatt của Đức bị thua lỗ hơn 800 triệu USD, trong khi vốn chủ sở hữu của Ngân hàng chỉ có 40 triệu USD Ngân hàng này đã phải đóng cửa vì không còn khả năng thanh toán cho khách hàng Nguyên nhân của sự đổ vỡ này là do Ngân hàng đã kỳ vọng vào sự lên giá của USD nên đã dùng DEM đầu cơ mua một khối lượng lớn USD Sau khi đầu cơ, giá của USD giảm mạnh so với DEM khiến cho ngân hàng này bị lỗ 800 triệu USD
(Nguồn: website www.vnexpress.net ngày 28/10/2008)
1.3.2.2 Phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn (Currency Forward Contact) là sự thoả thuận giữa hai bên chủ thể đồng ý mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định tại một mức tỷ giá nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Currency Forward Transaction) là những giao dịch ngoại hối trong đó hai bên tham gia giao dịch cùng cam kết sẽ trao đổi một lượng ngoại tệ xác định theo một mức tỷ giá xác định trong tương lai theo các điều kiện và điều khoản thoả thuận của hai bên tham gia giao dịch Tỷ giá kỳ hạn
là tỷ giá được thoả thuận tại thời điểm ký kết hợp đồng
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại tệ mà ngày ký hợp đồng và ngày thanh toán ngoại tệ không đồng thời xảy ra Thanh toán sẽ tiến hành theo thời hạn ghi trên hợp đồng Ngày thanh toán là ngày làm việc cuối
Trang 36cùng của kỳ hạn giao dịch và được hai bên ghi cụ thể trong hợp đồng kỳ hạn Các bên chỉ được phép chuyển tiền khi đến hạn thanh toán
Chức năng kinh tế của giao dịch kỳ hạn là hạn chế rủi ro tỷ giá trong kinh doanh Các NHTM rất khó dự đoán tỷ giá giao ngay sau một thời gian nữa, trong khi vì nhu cầu đáp ứng khách hàng ngân hàng đã phải chuyển đổi ngoại tệ sang VND hoặc ngược lại để cho vay, mua, bán Để làm giảm rủi ro, các NHTM sử dụng hợp đồng kỳ hạn để biết trước hiệu quả một phương án kinh doanh ngay từ khi nó bắt đầu
1.3.2.3.Phòng ngừa bằng hợp đồng hoán đổi (Swap)
Hợp đồng hoán đổi ngoại hối là hợp đồng bao gồm đồng thời một giao dịch mua vào và một giao dịch bán ra một loại tiền tệ nhất định đối với các bên, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau Tỷ giá giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng do hai bên thoả thuận
Cơ chế thanh toán và chuyển tiền của giao dịch này phụ thuộc vào loại hợp đồng hoán đổi
Loại thứ nhất: Nếu giao dịch hoán đổi bao gồm một giao dịch giao ngay
và một giao dịch kỳ hạn (Spot Forward Swap) thì việc thanh toán chuyển tiền dựa trên nguyên tắc đã quy định đối với giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn Loại thứ hai: Nếu giao dịch hoán đổi gồm hai giao dịch kỳ hạn thì việc thanh toán chuyển tiền dựa trên nguyên tắc đã quy định với giao dịch kỳ hạn Giao dịch hoán đổi không làm thay đổi trạng thái ngoại tệ thực Nghiệp vụ hoán đổi được các ngân hàng vận dụng nhằm bảo toàn vốn, lợi dụng những thay đổi hiện tại và sự chênh lệch lãi suất của các loại tiền tệ để tránh rủi ro và kiếm lời Bảo hiểm rủi ro tỷ giá là một chức năng quan trọng của Swap vì nó loại bỏ
Trang 37được những bất ổn lên xuống của tỷ giá hối đoái Ngân hàng không bị rủi ro về
tỷ giá do họ mua và bán một lượng tiền tệ với cùng số lượng
1.3.2.4 Phòng ngừa bằng hợp đồng quyền chọn (Option)
Hợp đồng ngoại hối quyền chọn (Currency Option Contract): là một công
cụ tài chính cho phép người mua có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua hoặc
bán một tiền tệ theo một tỷ giá cố định đã thoả thuận trước trong một khoảng thời gian nhất định
Hợp đồng quyền chọn khác với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng Swap ở chỗ
nó cho phép người mua quyền chọn có một sự lựa chọn: Hoặc là tiến hành giao dịch (thanh toán) theo tỷ giá đã thoả thuận từ trước nếu tỷ giá đó có lợi cho người mua; Hoặc để cho hợp đồng tự hết hạn mà không tiến hành bất cứ một giao dịch nào nếu tỷ giá đó không có lợi cho người mua Mặt khác, người bán hợp đồng quyền chọn phải luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch khi người mua muốn
Hợp đồng ngoại hối quyền chọn được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC) và trên Sở giao dịch Các bên tham gia quyền chọn bao gồm: Người bán hợp đồng quyền chọn (Writer, Seller or Grantor), người mua hợp đồng quyền chọn (Buyer, Taker), trung tâm thanh toán bù trừ của hợp đồng quyền chọn nếu giao dịch được thực hiện trên Sở Giao Dịch
Giao dịch kinh doanh quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn được các ngân hàng sử dụng rộng rãi dưới hình thức giao dịch tự do, với các thương vụ lớn Đây là một hình thức kinh doanh đặc biệt trên thị trường hối đoái, với 4 quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn:
Trang 38Mua quyền chọn bán ngoại tệ
Mua quyền chọn mua ngoại tệ
Bán quyền chọn bán ngoại tệ
Bán quyền chọn mua ngoại tệ
Chiến lược kết hợp giữa trạng thái dương đối với tài sản tài chính bằng ngoại tệ và hợp đồng mua quyền chọn bán ngoại tệ gọi là chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng mua quyền chọn bán
Chiến lược kết hợp giữa trạng thái dương đối với tài sản tài chính bằng ngoại tệ và hợp đồng bán quyền chọn mua ngoại tệ được gọi là chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng bán quyền chọn mua
Phòng ngừa rủi ro bằng chiến lược kết hợp mua một quyền chọn mua và bán một quyền chọn mua với một loại tiền tệ với giá thực hiện hợp đồng và phí quyền chọn khác nhau Đây là chiến lược sử dụng với mục đích làm giảm chi phí phòng ngừa rủi ro (giảm mức phí quyền chọn)
Phòng ngừa rủi ro bằng chiến lược mua một quyền chọn mua và bán một quyền chọn bán có cùng giá thực hiện hợp đồng, cùng phí quyền chọn, nhưng số lượng tiền tệ ở hai hợp đồng quyền chọn là khác nhau Đây là chiến lược sử dụng với mục đích làm chi phí phòng ngừa rủi ro bằng 0
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách kết hợp mua một quyền chọn mua và bán một quyền chọn bán có giá thực hiện hợp đồng khác nhau, cùng phí quyền chọn và cùng số lượng tiền tệ ở hai hợp đồng quyền chọn Đây là chiến lược sử dụng với mục đích làm chi phí phòng ngừa rủi ro bằng 0
Trên đây là các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đang được áp dụng tương đối phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam Còn một biện pháp phòng ngừa rủi ro: Phòng ngừa bằng hợp đồng ngoại hối tương lai
Trang 39(Currency Future) Hình thức này xuất phát từ hình thức phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn nhưng được tiêu chuẩn hoá về số lượng tiền tệ giao dịch và các giao dịch tương lai được thực hiện trên thị trường tập trung là Sở Giao Dịch Tuy nhiên, bài viết này không đi sâu phân tích biện pháp phòng ngừa này do nó chưa được áp dụng tại Việt Nam
Kinh nghiệm của Anh và bài học cụ thể của Ngân hàng Barings PLC
Vào ngày 27/02/1995, Barings PLC là NHTM lâu đời và lớn nhất của Anh (thành lập năm 1762) đã phải đặt dưới sự giám sát của ngân hàng Anh Quốc do những khoản thua lỗ nặng nề (827 triệu bảng) còn lớn hơn vốn cổ phần của ngân hàng này (860 triệu USD)
Nguyên nhân của những khoản thua lỗ là do hệ thống quản trị rủi ro của Barings hoạt động kém hiệu quả đã để cho một nhân viên ngân hàng tại chi nhánh Singapore Nick Leeson 28 tuổi lừa đảo tích luỹ và che đậy một trạng thái tài sản là 27 tỷ USD không có bảo hiểm bằng các hợp đồng quyền chọn và hợp đồng tương lai, chủ yếu là 225 hợp đồng tương lai về chỉ số Nikkei được giao dịch trên Sở Giao Dịch tiền tệ Singapore (SME) Thay vì công khai sai lầm của mình, Leeson che dấu mọi thứ bằng một serie các bản báo cáo kế toán phức tạp với hy vọng kéo dài thời gian chờ thị trường hồi phục, nhưng mọi việc đi theo hướng ngược lại Đến tháng 3/1995, mọi chuyện mới được đưa ra ánh sáng Thông tin được công bố , đã đặt dấu chấm hết cho NHTM lâu đời và
uy tín nhất London Barings Bank bị bán cho ING, tập đoàn tài chính có trụ sở tại Hà Lan với giá 1 bảng Anh
Trang 40(Nguồn: website www.vnexpress.net ngày 28/10/2008)
Hoạt động ngân hàng vốn dĩ chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn và có khả năng gây tổn thất rất lớn thậm chí dẫn đến hậu quả đổ vỡ, do tính hiệu quả của hoạt động này bị chi phối bởi rất nhiều biến động nhạy cảm, trong đó đặc biệt
là biến động tỷ giá Thực tế cho thấy đã có rất nhiều vụ phá sản của các Ngân hàng trên thế giới do buông lỏng công tác quản lý ruỉ ro tỷ giá, để tình trạng đầu cơ kéo dài và khi tỷ giá biến động mạnh đã kéo theo hậu quả không lường Với rất nhiều ví dụ thực tiễn về rủi ro tỷ giá trong và ngoài nước, có thể thâý rằng các công cụ phòng ngừa tỷ giá có thể là con dao hai lưỡi Nó có thể phòng ngừa được rủi ro tỷ giá nếu người sử dụng chúng đặt lợi ích ngân hàng, lợi ích doanh nghiệp lên hàng đầu và tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro của đơn vị, ngược lại nó có thể gây hậu quả nghiêm trọng làm thiệt hại tài sản của đơn vị nếu các công cụ được sử dụng vượt mức quy định vào mục đích đầu
cơ
Vậy các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại MHB HN có được vận dụng hiệu quả hay không? Để trả lời được câu hỏi này tác giả sẽ đi sâu phân tích thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá của MHB HN giai đoạn từ năm 2004 đến 2009 Đồng thời, những vấn đề lý thuyết cơ bản trên đây sẽ được vận dụng
để nghiên cứu thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại MHB HN