1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng PHN m u

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Đấu Thầu Xây Dựng Tại Công Ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng – Xây Lắp Và Kinh Doanh Nhà Đà Nẵng
Tác giả Trần Minh Thành
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Định
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, vấn đề hoàn thiện công tác đấu thầu có một vai trò hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và của Cô

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục sơ đồ hình vẽ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU 6

1.1 Một số khái luận chung về đấu thầu trong xây dựng cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu và một số thuật ngữ liên quan công tác đấu thầu 6 1.1.2 Thực chất của công tác đấu thầu 12

1.1.3 Hình thức và nguyên tắc đấu thầu 13

1.1.4 Các chủ thể tham gia thực hiện đấu thầu XDCB 17

1.2 Công tác đấu thầu trong xây dựng cơ bản 18

1.2.1 Quy trình tổ chức đấu thầu xây dựng 18

1.2.2 Quá trình tham gia dự thầu của DN xây dựng 23

1.3 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình dự thầu xây dựng 26

1.3.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 26

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN xây dựng trong quá trình đấu thầu xây dựng 30

1.3.3 Vai trò của việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác lập HSDT để tham gia đấu thầu xây dựng 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở CÔNG TY TNHH MTV VLXD - XÂY LẮP VÀ KINH DOANH NHÀ ĐÀ NẴNG 39

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV VLXD - Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng 39

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 39

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 39

2.1.3 Chức năng, ngành nghề của Công ty 41

Trang 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 42

2.2 Phân tích thực trạng công tác đấu thầu của Công ty TNHH MTV VLXD - Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng 45

2.2.1 Tình hình chung về sản xuất kinh doanh của Công ty 45

2.2.2 Quá trình thực hiện công tác dự thầu của Công ty 50

2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty 63

Kết luận Chương 2 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY TNHH MTV VLXD- XÂY LẮP VÀ KINH DOANH NHÀ ĐÀ NẴNG 73

3.1 Cơ hội, thách thức và định hướng đối với các doanh nghiệp xây dựng 73

3.1.1 Cơ hội và thách thức 73

3.1.2 Định hướng đối với Công ty 75

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu ở Công ty 75

3.2.1 Tái cấu trúc nguồn lực thiết bị máy móc thi công và tài chính của doanh nghiệp xây dựng 75

3.2.2 Đào tạo mới, đào tại lại, tuyển chọn và bố trí nguồn nhân lực hợp lý, hiệu quả đáp ứng năng lực cạnh tranh đấu thầu 80

3.2.3 Thiết lập và xây dựng hình thành phòng Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và các lĩnh vực kinh doanh khác của Công ty 81

3.2.4 Đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng công tác lập hồ sơ dự thầu để tăng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu: 85

3.2.5 Nâng cao chất lượng ra quyết định tranh thầu nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong công tác đấu thầu 88

Kết luận Chương 3 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Tổng hợp và so sánh kết quả dự thầu qua các năm 30

2 Bảng 2.1 Bảng danh sách các công trình thi công từ năm 2011 đến

3 Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

4 Bảng 2.3

Bảng Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

9 Bảng 2.8 Bảng phân tích đơn giá tổng hợp cho các hạng mục 60

12 Bảng 2.11 Bảng số liệu tỷ lệ trúng thầu và giá trị trúng thầu 3 năm

13 Bảng 2.12 Chỉ tiêu thị phần của Công ty tại thị trường thành phố Đà Nẵng 64

14 Bảng 2.13 So sánh năng lực của Công ty TNHH MTV VLXD-Xây lắp

và Kinh doanh nhà Đà Nẵng với các đối thủ cạnh tranh 65

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình so sánh doanh thu trong 3 năm của Công

ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 66

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt Sự thay đổi cơ chế này đã làm cho không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, lúng túng trong sản xuất và kinh doanh; tuy nhiên, có không ít doanh nghiệp đã tìm được những hướng đi đúng đắn, kịp thời đề ra những giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo lập và phát huy thế mạnh của mình, nhờ đó đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao, đứng vững và không ngừng phát triển

Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực công nghiệp đặc thù Khác với các lĩnh vực khác, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra chủ yếu thông qua hình thức đấu thầu do các Chủ đầu tư tổ chức Trên thế giới hình thức đấu thầu xây dựng

đã được áp dụng từ lâu, ở nước ta, từ khi nhà nước ban hành "Quy chế đấu thầu" rồi đến Luật Đấu thầu, thì đấu thầu xây dựng mới thực sự trở thành một lĩnh vực cạnh tranh hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp xây dựng Mặt khác, trong những năm gần đây, đã xuất hiện nhiều dự án xây dựng có quy mô lớn, sử dụng vốn ngân sách hoặc vốn vay của các tổ chức tín dụng đòi hỏi phải tổ chức đấu thầu xây dựng trên

cơ sở cạnh tranh Chính vì vậy, vấn đề hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng luôn giành được sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng

Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, có quy mô lớn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Trong những năm vừa qua, Công ty đã có những

nỗ lực trên nhiều mặt nhằm nâng cao sức cạnh tranh, phát triển sản xuất và đã giành được nhiều thành tựu hết sức quan trọng, hoàn thành nhiệm vụ được giao, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng mạnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Công ty vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định, đặc biệt là trong lĩnh vực cạnh tranh đấu thầu xây dựng Đây là một trở ngại lớn, có ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài và bền vững của Công ty

Trang 9

Trong bối cảnh hiện nay, trước sự lớn mạnh của các doanh nghiệp xây dựng trong nước, sự xuất hiện của những Công ty xây dựng lớn của nước ngoài, sự phát triển của khoa học công nghệ xây dựng cho thấy rằng cạnh tranh đấu thầu xây dựng giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra rất gay gắt Vì vậy, vấn đề hoàn thiện công tác đấu thầu có một vai trò hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với

sự thành công và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và của Công

ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng -Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng nói riêng

Xuất phát từ nhận thức trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng" làm luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với hy vọng

mở rộng khả năng hiểu biết của mình và mong muốn góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của Công ty

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Đánh giá thực trạng, công tác đấu thầu xây dựng của Công ty; qua đó tìm ra những ưu thế, thành tựu và những tồn tại trong công tác đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng Đồng thời đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng của Công ty trong thời gian tới

Trang 10

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu của Công ty trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Luận văn nghiên cứu công tác đấu thầu xây dựng, các nhân tố ảnh hưởng và chi phối; thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu của Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng -Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian, phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở những vấn đề quy trình tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng đối với Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng

Về mặt thời gian, luận văn đánh giá tình hình công tác đấu thầu của Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng -Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến nay và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu của Công ty trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Những tài liệu thu thập được tại Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng -Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng, các sách, các bài viết, các bài báo của các tác giả trong và ngoài nước; các thông tin trên các trang website có liên quan đến nội dung hoàn thiện công tác đấu thầu và các chuyên đề nghiên cứu về đấu thầu

4.2 Phương pháp thống kê và phân tích

Quá trình thực hiện phương pháp này dựa trên các cơ sở các nghiên cứu và cơ

sở lý luận có trước, số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu, tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá, đo lường, rút ra nhận xét và đưa ra kiến nghị

5 Tình hình nghiên cứu:

Để thực hiện nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty TNHH MTV VLXD-XL và KDN ĐN, trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về quản

Trang 11

trị dự án đầu tư, quản trị chiến lược, các văn bản pháp luật về đầu thầu (Luật Đấu thầu, các Thông tư, Nghị định về đấu thầu…), các đề tài về đấu thầu, tác giả đã tìm hiểu thêm một số tài liệu nghiên cứu về đấu thầu như sau:

- “Nâng cao năng lực đấu thầu” của tác giả Lê Văn Tăng (Cục trưởng Cục Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Tác giả đã nêu những ưu nhược điểm của công tác đấu thầu tại các doanh nghiệp hiện nay và một số giải pháp hoàn thiện

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Oanh (2014), “Đấu thầu quốc tế trong hoạt động đầu tư ở Việt Nam” Luận văn đã phân tích thực trạng đấu thầu quốc tế tại VN và đưa ra các bài học kinh nghiệm của các nước (Nga, Hàn Quốc, Campuchia) và các tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu

Á, ngân hàng phát triển Nhật Bản) về đấu thầu

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Vương Cường (2014), “Nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở Việt Nam” Luận văn đã trình

bày cơ sở khoa học về chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông, thực trạng chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở Việt Nam trong thời gian qua, giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở Việt Nam

- Luận văn thạc sĩ Đại Học Đà Nẵng (2013), “Thực trạng và các giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng” của

tác giả Nguyễn Đăng Tuấn thực hiện Luận văn trên đã phân tích các vấn đề về thực trạng công tác đấu thầu hiện nay và đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp

Luận văn còn được tham khảo các công trình của các tác giả nước ngoài như sau:

- Vietnam Law on tendering của tác giả Allens Arthur Robinson đã phân tích

về các quy định đấu thầu ở Việt Nam, ưu nhược điểm và các giải pháp hoàn thiện

6 Đóng góp của luận văn

- Trên cơ sở nhận thức về tính cần thiết của công tác đấu thầu xây dựng, luận văn phân tích thực trạng công tác đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH một thành

Trang 12

viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng, chỉ ra những ưu điểm, lợi thế, những tồn tại, hạn chế và những vấn đề đang đặt ra hiện nay đối với Công ty qua việc tạo lập, phát huy lợi thế, hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng dưới vai trò đơn vị thi công

- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp

và Kinh doanh nhà Đà Nẵng

7 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác đấu thầu của Công ty

Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu ở Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà

Đà Nẵng

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU

1.1 Một số khái luận chung về đấu thầu trong xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu và một số thuật ngữ liên quan công tác đấu thầu

1.1.1.1 Khái niệm về đấu thầu

Thuật ngữ “đấu thầu” đã xuất hiện trong thực tế xã hội từ xa xưa Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 1998) thì đấu thầu được giải thích là việc “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc mua hàng)” Như vậy bản chất của việc đấu thầu đã được xã hội thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh tranh) để được thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó

Trên thực tế đã tồn tại một số định nghĩa về thuật ngữ đấu thầu trong các văn bản khác nhau Từ khi đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế đã mở cửa với thế giới thì bắt đầu xuất hiện khái niệm “đấu thầu” đúng nghĩa Theo định nghĩa về thuật ngữ “đấu thầu” trong Luật Đấu thầu của Việt Nam thì đó là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án sử dụng vốn nhà nước trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Kết quả của sự lựa chọn là có hợp đồng được

ký kết với các điều khoản quy định chi tiết trách nhiệm của hai bên Một bên là nhà thầu phải thực hiện các nhiệm vụ như nêu trong HSMT, một bên là Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán kinh phí

1.1.1.2 Một số thuật ngữ liên quan đến công tác đấu thầu theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Trang 14

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư

- Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;

c) Đơn vị mua sắm tập trung;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn

- Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

- Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ

ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư

- Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

- Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác

- Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định tại khoản 45 Điều này, nghiệm thu

Trang 15

chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 Điều này

- Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự

án đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất

- Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương trình,

dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công

tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

- Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu

- Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu

- Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn

bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua

Trang 16

sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế

- Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

- Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng

- Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung

- Gói thầu hỗn hợp là gói thầu bao gồm thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết

kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay)

- Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức do Chính phủ quy định

- Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế

- Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có

hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

- Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập

và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

Trang 17

- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ

dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư

- Kiến nghị là việc nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng

- Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người

có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu

và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh

- Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan

Trang 18

trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên

cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam

- Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc

cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu

- Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh

tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thông tin, truyền thông, khoa học - công nghệ, tài nguyên - môi trường, giao thông - vận tải và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ Sản phẩm, dịch

vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công

- Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này

- Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày

- Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính

Trang 19

thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất

- Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình

1.1.2 Thực chất của công tác đấu thầu

Trong tình hình hiện nay, ngành xây dựng rất cần thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB theo cơ chế mới, người ta có thể áp dụng một trong ba phương thức chủ yếu là: Tự thực hiện, Chỉ định thầu và Đấu thầu Trong đó, phương thức đấu thầu đang được áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đầu tư XDCB

Trong quá trình đấu thầu có sự tham dự của 3 chủ thể có liên quan đến dự án (gói thầu) là Chủ đầu tư, BMT và Nhà thầu

Đấu thầu xây dựng được thể hiện ở các phương diện: Đứng trên góc độ Chủ đầu tư, đứng trên góc độ Nhà thầu, đứng trên góc độ quản lý Nhà nước

Từ những góc độ trên có thể thấy thực chất của đấu thầu thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, đấu thầu là việc tổ chức hoạt động cạnh tranh trên hai phương diện:

- Cạnh tranh giữa bên mời thầu (Chủ đầu tư) và nhà thầu (các đơn vị xây lắp)

- Cạnh tranh giữa các nhà thầu: Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu) bởi vì đấu thầu thực chất là một hoạt động mua bán

và ở người mua là Chủ đầu tư và người bán là các nhà thầu

Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt động mua bán thông thường ở chỗ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây dựng thể hiện không rõ do việc tiêu thụ diễn

ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo dự toán (chứ không phải giá thực tế) Theo

lý thuyết hành vi thì trong một vụ mua bán bao giờ người mua cũng cố gắng để mua được hàng hoá với mức giá thấp nhất ở chất lượng nhất định, còn người bán lại cố gắng bán được mặt hàng đó ở mức giá cao nhất có thể Do đó, nảy sinh sự cạnh tranh giữa

Trang 20

người mua (Chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu) Mặt khác, do hoạt động mua bán này lại diễn ra chỉ với một người mua và nhiều người bán nên giữa những người bán (các nhà thầu) phải cạnh tranh với nhau để bán được những sản phẩm của mình Kết quả là thông qua việc tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu công trình

Thứ hai, đấu thầu còn là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn đơn vị thi công xây dựng (các nhà thầu) Đây cũng là một biện pháp quản lý kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng, và là một phương pháp áp dụng phổ biến nhất để tranh giành hợp đồng xây dựng giữa các nhà thầu muốn xây dựng công trình Thông qua việc tổ chức đấu thầu thúc đẩy các Chủ đầu tư và các nhà thầu phải tính toán hiệu quả kinh tế nhằm tiết kiệm vốn đầu tư, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian xây dựng công trình, nhanh chóng đưa vào công trình sử dụng Phương pháp này đòi hỏi việc so sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình và căn cứ vào một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định Kết quả cuối cùng sẽ tìm

ra được một nhà thầu đáp ứng tốt các yêu cầu về công trình của Chủ đầu tư

1.1.3 Hình thức và nguyên tắc đấu thầu

1.1.3.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

a Đấu thầu rộng rãi:

Đối với đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành HSMT, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu 43 (đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng đầy đủ các thông tin về đấu thầu, thông tin trên mạng đấu thầu quốc gia) để các nhà thầu biết thông tin tham dự BMT phải cung cấp HSMT cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong HSMT không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

b Đấu thầu hạn chế :

- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về

kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 21

- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu ba nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn ba nhà thầu, Chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

c Chỉ định thầu:

- Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây

ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Trang 22

- Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ

và e khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP,

EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23

và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác

d Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác:

- Mua sắm trực tiếp;

- Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa;

- Tự thực hiện:

- Tham gia thực hiện của cộng đồng

1.1.3.2 Các phương thức đấu thầu:

a Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

- Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

Trang 23

- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

- Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật

và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

b Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

c Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ

dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

1.1.3.3 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng

- Công bằng: Mọi nhà thầu đều có quyền bình đẳng như nhau, những thông tin cần thiết cần phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, không thiên vị bên nào và hoàn toàn công khai; tạo điều kiện đảm bảo cạnh tranh bình đẳng

Trang 24

- Bí mật: Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu

- Công khai: Một hệ thống công khai mang đến cơ hội công bằng cho tất cả các nhà thầu hợp lệ trong việc cạnh tranh để cung cấp hàng hóa, công trình và dịch

vụ Nguyên tắc công khai phải được quán triệt trong cả giai đoạn mời thầu và giai đoạn mở thầu

- Minh bạch: Một hệ thống minh bạch có các quy định và cơ chế rõ ràng để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định đó Các quy định về cạnh tranh được biết trước

và đưa ra một cách rõ ràng để tạo thuận lợi cho việc thanh tra của các nhà kiểm toán công và các cơ quan liên quan, như trong trường hợp một nhà thầu không trúng thầu

- Có năng lực: Chủ đầu tư và các nhà thầu phải có năng lực kinh tế, kỹ thuật thực hiện những điều đã cam kết

- Pháp lý: Các bên phải tuân theo những quy định của nhà nước về đấu thầu

1.1.4 Các chủ thể tham gia thực hiện đấu thầu XDCB

So với phương thức tự thực hiện và phương thức giao thầu, phương thức đấu thầu có những ưu điểm nổi trội, mang lại lợi ích to lớn với cả Chủ đầu tư và nhà thầu Việc vận dụng rộng rãi phương thức đấu thầu trong XDCB không những ở nước ta mà còn ở nhiều nước trên thế giới với vai trò to lớn của nó Vai trò đó được đánh giá cụ thể dưới ba góc độ sau:

1.1.4.1 Đối với Chủ đầu tư

- Thông qua đấu thầu, Chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật, tiến độ đặt ra của công trình Trên

cơ sở đó giúp cho Chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư; đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình

- Thông qua đấu thầu, Chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động quản lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật

- Để đánh giá đúng các HSDT đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đấu thầu của Chủ đầu tư phải không ngừng nâng cao trình độ của mình về mọi mặt nên

Trang 25

việc áp dụng phương thức đấu thầu còn giúp cho Chủ đầu tư nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ công nhân viên

1.1.4.2 Đối với các Nhà thầu

- Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ đó các nhà thầu (các đơn vị xây lắp) sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động và phát triển SXKD

- Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng làm cho nhà thầu phải tập trung vốn của mình và có sự chọn lựa để đầu tư; qua đó nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ nhân lực theo yêu cầu của công trình Qua đó, giúp cho các nhà thầu nâng cao năng lực về mọi mặt của mình

- Công việc thực tế sẽ giúp cho các nhà thầu hoàn thiện về tổ chức quản lý,

tổ chức hoạt động sản xuất, nâng cao năng lực trình độ của cán bộ công nhân viên của mình

1.1.4.3 Đối với Nhà nước

- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về ĐTXD, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả; đồng thời loại trừ được các tình trạng như: thất thoát lãng phí vốn đầu tư, đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực khác phát sinh trong XDCB

- Đấu thầu tạo lên sức cạnh tranh và lành mạnh trong lĩnh vực XDCB, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong nền kinh tế quốc dân

1.2 Công tác đấu thầu trong xây dựng cơ bản

1.2.1 Quy trình tổ chức đấu thầu xây dựng

1.2.1.1 Chuẩn bị đấu thầu

a Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

- Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng

Trang 26

lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu

- Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời

sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình

và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm

b Lập HSMT

HSMT được lập theo mẫu do Chính phủ và Bộ Kế hoạch Đầu tư quy định và bao gồm các nội dung sau đây:

- Yêu cầu về mặt kỹ thuật đối với gói thầu xây lắp: bao gồm yêu cầu theo hồ

sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác

- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác

c Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi

Trang 27

Trường hợp HSMT cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận HSMT tối thiểu mười ngày trước thời điểm đóng thầu

b Tiếp nhận và quản lý HSDT

Các HSDT nộp theo yêu cầu của HSMT phải được BMT tiếp nhận và quản lý

theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật" HSDT nộp sau thời điểm đóng thầu là không hợp

1.2.1.3 Làm rõ HSMT

a Trường hợp nhà thầu cần làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đề nghị đến BMT để xem xét và xử lý

b Việc làm rõ HSMT được BMT thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận HSMT;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được BMT ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu

c Văn bản làm rõ HSMT quy định tại khoản b của tiểu mục 1.2.1.3 là một phần của HSMT

1.2.1.4 Trình tự đánh giá HSDT

a Đánh giá sơ bộ HSDT để loại bỏ các HSDT không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu

b Đánh giá chi tiết HSDT được thực hiện theo quy định sau đây:

- Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu của HSMT

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định giá

Trang 28

đánh giá trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các HSDT

1.2.1.5 Làm rõ HSDT và thương thảo hợp đồng

- Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung HSDT sau thời điểm đóng thầu

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT khi có yêu cầu của BMT Việc làm rõ HSDT được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ HSDT phải thể hiện bằng văn bản và được BMT bảo quản như một phần của HSDT

- Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa BMT và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ

1.2.1.6 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC

Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có HSDT hợp lệ;

- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";

- Có giá đánh giá thấp nhất trên cùng một mặt bằng;

- Có giá đánh giá thấp nhất trên cùng một mặt bằng

1.2.1.7 Trình duyệt và thẩm định KQĐT và hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

- BMT phải lập báo cáo về KQĐT trình Chủ đầu tư xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định

- Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định KQĐT trên cơ sở báo cáo của BMT để trình Chủ đầu tư xem xét, quyết định

- Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở: KQĐT được duyệt; Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu; Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu

Trang 29

có); Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa BMT và nhà thầu trúng thầu

- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng

- Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Chủ đầu

tư xem xét, lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo; trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì xem xét xử lý tình huống theo quy định

c Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt KQĐT phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này

Trang 30

1.2.2 Quá trình tham gia dự thầu của DN xây dựng

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình dự thầu xây dựng

1.2.2.1 Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu

Đây được coi là bước đầu tiên của quy trình dự thầu trong các DN xây dựng, bởi lẽ nó chính là bước để người bán (các doanh nghiệp xây dựng) tiếp cận được với người mua (Chủ đầu tư) và từ đó mới dẫn đến quan hệ giao dịch mua bán thông qua phương thức đấu thầu Các nhà đầu tư (các đơn vị xây lắp) có thể tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu thông qua kênh thông tin chủ yếu sau:

- Thông báo mời thầu của BMT trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đối với các công trình được tổ chức đấu thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc có sơ tuyển thì BMT sẽ tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, nội dung thông báo mời thầu gồm: Tên và địa chỉ BMT; Mô tả tóm tắt dự án, địa chỉ và thời gian xây dựng; Chỉ dẫn tìm hiểu HSMT; Thời hạn, địa chỉ bán HSMT

(1) Tìm kiếm thông tin về công trình

cần đấu thấu

(2) Tham gia sơ tuyển (nếu có)

(3) Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu

(4) Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu

t h ầ

u (5)

Ký kết hợp đồng thi công (nếu trúng thầu)

Trang 31

- Thư mời thầu do BMT gửi đến: Do mối quan hệ từ trước giữa BMT với nhà thầu hoặc nhờ vào uy tín, vị trí của nhà thầu trên thị trường, các nhà thầu có thể được BMT trực tiếp mời dự thầu thông qua thư mời thầu trong trường hợp công trình được tổ chức đấu thầu theo hình thức đấu thầu hạn chế

- Vì một lý do nào đó, các nhà thầu có thể có thông tin về công trình cần đấu thầu thông qua giới thiệu của các bên trung gian

Điều cần chú ý ở bước này là dù cho nhà thầu tìm kiếm thông tin theo hình thức nào thì cũng phải nắm bắt được những thông tin cần thiết ban đầu về công trình cần đấu thầu, lấy đó làm cơ sở phân tích để đưa ra được những quyết định có hoặc không dự thầu Việc làm này sẽ giúp cho DN tránh được việc phải bỏ ra những chi phí tiếp theo mà không đem lại cơ hội tranh thầu thực tế

1.2.2.2 Tham gia sơ tuyển (nếu có)

- Nếu công trình cần đấu thầu được BMT tổ chức có tiến hành sơ tuyển thì các nhà thầu sẽ phải nộp cho BMT một bộ tài liệu sơ tuyển Thông thường, các nhà thầu sẽ phải trình bày trong tài liệu sơ tuyển những nội dung chính sau đây: Cơ cấu

tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà thầu; Kinh nghiệm trong các loại hình công tác; Nguồn nhân lực, trình độ quản lý, kỹ thuật, quy mô DN; Tình trạng tài chính những năm gần đây

- Mục tiêu của bước này là vượt qua giai đoạn thi tuyển Tuy vậy, một số vấn

đề khác ở giai đoạn này mà nhà thầu cần chú ý đó là nắm bắt được các đối thủ cùng vượt qua vòng sơ tuyển và tiến hành tìm kiếm thông tin về họ làm căn cứ để đưa ra được chiến lược tranh thầu thích hợp trong bước tiếp theo

1.2.2.3 Chuẩn bị và lập HSDT

- Trong bước này, trước hết nhà thầu sẽ nhận được một bộ HSMT do BMT

cung cấp gồm các nội dung sau: Thư mời thầu; Chỉ dẫn đối với nhà thầu; Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật; Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng; Bảo lãnh dự thầu; Mẫu thảo thuận hợp đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ HSMT Đây là

Trang 32

công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ thầu và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của BMT hay không Đối với những vấn đề chưa rõ trong HSMT, nhà thầu có thể tìm được lời giải đáp thông qua hội nghị tiền đấu thầu do BMT tổ chức hoặc trao đổi công khai bằng văn bản với BMT

- Tiếp theo, nhà thầu có thể xin phép Chủ đầu tư cho đi thăm công trường để khảo sát nếu thấy cần thiết Chi phí cho việc đi thực tế này do nhà thầu chịu Nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế đi khảo sát hiện trường Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm được thực địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuật thi công hợp lý cũng như nắm được tình hình thị trường nơi bố trí công trình, đặc biệt là thị trường các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu, mà thực chất là chiến lược nhận thầu

- Sau khi nắm chắc nhiều thông tin về các phương diện, nhà thầu mới tiến hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng thắng thầu đó là lập HSDT Khi tiến hành công việc này, nhà thầu có thể sử dụng tư vấn, đặc biệt là tư vấn liên quan đến việc lập biện pháp thi công và các giải pháp kỹ thuật Nội dung thường bao gồm: Đơn dự thầu; Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ nghề nghiệp; Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu; Biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình; Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng; Bảng dự toán chi tiết và tổng hợp giá dự thầu; Bảo lãnh dự thầu

Trong bước công việc này thì những công việc quan trọng và đòi hỏi nhiều công sức đó là: lập biện pháp thi công, tổ chức thi công, tiến độ thi công và bảng dự toán giá dự thầu Các nhà thầu cần chú ý rằng giá dự thầu chỉ được đưa ra trên cơ sở

đã có biện pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý vì giá dự thầu phản ánh chính sách nhận thầu của nhà thầu, phản ánh biện pháp thi công và tổ chức thi công

1.2.2.4 Nộp HSDT và tham gia mở thầu

- Việc nộp HSDT sẽ diễn ra theo đúng thời gian và địa điểm đã quy định

Trang 33

trong HSMT Nhà thầu sẽ phải nộp bộ HSDT cho BMT trong tình trạng niêm phong Thông thường, BMT sẽ yêu cầu nhà thầu nộp một bộ hồ sơ dự thầu gốc và một số nhất định các bộ sao được bỏ chung vào một túi hồ sơ

- Cùng với việc nộp HSDT, nhà thầu cũng sẽ phải nộp cho BMT bảo đảm dự thầu có giá trị cụ thể nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt, bằng tiền mặt hoặc bảo lãnh Ngân hàng Bảo đảm dự thầu được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thông báo KQĐT

- Nhà thầu sau khi nộp HSDT theo đúng thời gian, địa điểm quy định thì được tham gia vào buổi mở thầu do BMT tổ chức Trong cuộc họp mở thầu, BMT thường công khai các chỉ tiêu là giá bỏ thầu, thời gian thi công, khả năng ứng vốn và bảo đảm

dự thầu của từng nhà thầu Đây là những thông tin mà nhà thầu cần lưu giữ để làm căn

cứ rút kinh nghiệm và đánh giá đối thủ cạnh tranh cho những lần dự thầu tiếp theo

1.2.2.5 Ký kết hợp đồng thi công (nếu trúng thầu)

Việc thông báo KQĐT được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt KQĐT của người có thẩm quyền Sau đó, theo quy định hai bên tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và hình thức tự thực hiện

Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan, trên nguyên tắc bình đẳng hai bên cùng có lợi, có quy định thưởng phạt Hiện nay, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng

1.3 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình dự thầu xây dựng

1.3.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.3.1.1 Cạnh tranh

a Khái niệm cạnh tranh

Trong điều kiện hàng hoá được trao đổi thông qua vật ngang giá là tiền, đặc

Trang 34

biệt là trong điều kiện của nền sản xuất hướng theo thị trường, sự tác động của quy luật giá trị, quan hệ cung cầu và quy luật giá trị thặng dư đã phát sinh ra cạnh tranh Mỗi chủ thể xuất hiện trên thị trường với lợi ích kinh tế của nó đều muốn tranh giành điều kiện thuận lợi cho mình về sản xuất, về mua bán hàng hoá

Theo Marx: "Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và

tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch"

Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường Không có cạnh tranh thì không có nền kinh tế thị trường Nền kinh tế thị trường khi vận hành phải tuân thủ theo những quy luật khách quan riêng của mình, trong đó có quy luật cạnh tranh Theo quy luật này, các DN phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm để giành ưu thế so với đối thủ của mình Kết quả là kẻ mạnh cả về khả năng vật chất và trình độ kinh doanh sẽ là người chiến thắng Cạnh tranh là động lực hay như Adam Smith gọi là

"bàn tay vô hình" thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Nếu lợi nhuận thúc đẩy các cá nhân tiến hành sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh lại bắt buộc và thôi thúc họ phải điều hành các hoạt động SXKD một cách có hiệu quả cao nhất

Tác động tích cực của cạnh tranh là:

- Sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu

- Khuyến khích áp dụng các tiến bộ kỹ thuật

- Thoả mãn các yêu cầu của người tiêu dùng

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả của sản xuất

Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có tác động tiêu cực đối với nền sản xuất Đó là việc giữ bí mật không muốn chuyển giao công nghệ tiên tiến, là tình trạng ganh đua quyết liệt "cá lớn nuốt cá bé "

b Các hình thức cạnh tranh:

Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại:

* Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, cạnh tranh được chia thành:

Trang 35

- Cạnh tranh giữa người mua (Chủ đầu tư) và người bán (nhà thầu): Người bán muốn bán hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên

- Cạnh tranh giữa những nguời bán (nhà thầu) với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, DN nào không đủ năng lực sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn

* Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại

- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trường, trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh, các DN buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh

- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau

Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả; đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay

- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có nột hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

* Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh, chia cạnh tranh thành:

- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực

xã hội và được xã hội thừa nhận Nó thướng diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai

- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa trên kẻ hổ của luật pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc,

Trang 36

biếu xén, hối lộ vv )

Ở Việt Nam, Luật cạnh tranh ra đời đã chú trọng điều chỉnh các quan hệ kinh

tế - dân sự mang tính cạnh tranh, nhằm ổn định trật tự xã hội, đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và tiêu dùng

1.3.1.2 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng

Khi nói đến khả năng cạnh tranh của DN là nói đến nội lực (bên trong) của

DN, trong đó có các năng lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ, marketing, tổ chức quản lý, đội ngũ lao động của doanh nghiệp Có nội lực là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là DN phải biết sử dụng, phát huy tất cả các nội lực đó để phục vụ cho các cuộc cạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơn hẳn so với các DN khác Như vậy, khả năng cạnh tranh của DN là toàn bộ năng lực và việc sử dụng các năng lực đó để tạo

ra lợi thế của DN so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thoả mãn đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trường

Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là toàn bộ những năng lực về tài chính, thiết bị, công nghệ, marketing, tổ chức quản lý mà DN có thể sử dụng để tạo ra các lợi thế của mình so với các DN khác

Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của DN không chỉ là lợi thế về sản phẩm (chất lượng, giá cả) mà còn có các lợi thế về nguồn lực để đảm bảo sản xuất ra sản phẩm đó (tài chính, công nghệ, nhân lực) Để tồn tại và phát triển bền vững phải không ngừng nâng cao nội lực của DN nhằm tạo ưu thế về mọi mặt như chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công, giá cả v.v so với các đối thủ Trước yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, nếu DN không vươn lên đáp ứng được thì sự thất bại trong cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Trên thực tế, sự cạnh tranh giữa các DN ngày càng trở nên gay gắt, buộc các nhà thầu phải tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

Tóm lại, cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là việc các DN sử dụng toàn bộ năng lực có thể để giành lấy phần thắng, phần hơn trước các đối thủ cùng tham dự thầu

Trang 37

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN xây dựng trong quá

trình đấu thầu xây dựng

1.3.2.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm

Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà DN

xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả gói thầu của hạng

mục công trình), thường tính cho ba năm trở lên

Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho ta biết

một cách khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các DN xây dựng Thông qua

đó để đánh giá chất lượng thực hiện công tác dự thầu trong năm Xem xét chỉ tiêu

này ta có thể lập bảng sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp và so sánh kết quả dự thầu qua các năm

Năm

Công trình trúng thầu

Mức tăng trưởng(%) Giá trị trung bình một

công trình trúng thầu

Số lượng Giá trị

Số lượng Giá trị

Về việc xem xét theo từng cột: Cột 1 và cột 2 cho biết quy mô trúng thầu

hàng năm, cột 3 và cột 4 cho biết mức tăng trưởng qua từng năm được tính toán

bằng việc so sánh quy mô của năm sau với năm trước, cột 5 cho biết quy mô giá trị

bình quân một công trình trúng thầu biểu hiện khả năng của DN có thể tham gia đấu

thầu và trúng thầu các công trình có quy mô lớn hay nhỏ

1.3.2.2 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu

Chỉ tiêu này được xác định theo hai mặt biểu hiện là:

* Xác suất trúng thầu theo số công trình =

* Xác suất trúng thầu theo giá trị =

Tổng số công trình trúng thầu Tổng số công trình đã dự thầu

(1.1)Tổng giá trị trúng thầu

Tổng giá trị công trình đã dự thầu(1.2)

Trang 38

Các chỉ tiêu này cũng được đánh giá theo từng năm Trên thực tế hai cách tính này không bằng nhau do giá trị các công trình đấu thầu khác nhau Việc đánh giá cần căn cứ vào từng kết quả cụ thể

1.3.2.3 Chỉ tiêu thị phần và uy tín của DN xây dựng trên thị trường xây dựng

Do đấu thầu là một hình thức cạnh tranh đặc thù của các DN xây dựng nên chất lượng của công tác dự thầu, xét cho cùng cũng là một trong các biểu hiện chủ yếu khả năng cạnh tranh của các DN Mặt khác, khả năng cạnh tranh lại được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu tổng quát là thị phần và uy tín của DN

- Chỉ tiêu thị phần cũng được đo bằng hai mặt biểu hiện đó là phần thị trường tuyệt đối và thị trường tương đối

* Phần thị trường tuyệt đối =

* Phần thị trường tương đối của DN được xác định trên cơ sở so sánh phần thị trường tuyệt đối của DN với phần thị trường tuyệt đối của một hoặc một số đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Sự thay đổi của chỉ tiêu thị phần qua các năm cũng sẽ cho phép đánh giá chất lượng của công tác dự thầu trong DN

- Đối với chỉ tiêu uy tín của DN, đây là chỉ tiêu định tính mang tính chất bao trùm Nó liên quan tới tất cả các chỉ tiêu nêu trên và nhiều yếu tố khác như: chất lượng xây lắp, hoạt động Marketing, quan hệ của DN với các tổ chức khác

1.3.3 Vai trò của việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác lập HSDT

để tham gia đấu thầu xây dựng

1.3.3.1 Tăng khả năng và nguồn lực của DN

a Năng lực về thiết bị xe máy thi công:

- Máy móc thiết bị thi công là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định của DN Nó là thước đo cho trình độ kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất hiện có, là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của DN trong đấu thầu

Giá trị SLXL do DN thực hiệnTổng giá trị SLXL thực hiện của toàn ngành (1.3)

Trang 39

- Năng lực về máy móc thiết bị được Chủ đầu tư đánh giá cao, bởi nó liên quan nhiều đến chất lượng và tiến độ thi công

- Năng lực về máy móc thiết bị thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu trong

hồ sơ, nó chứng minh cho BMT biết khả năng huy động nguồn lực về xe máy thi công trên công trình đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư

- Năng lực về thiết bị thi công sẽ được đánh giá qua các nội dung sau:

+ Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công hiện có của DN về số lượng, chủng loại, nguồn gốc Nếu nguồn lực này không đảm bảo, DN phải đi thuê phục vụ cho thi công sẽ ảnh hưởng đến khả năng tranh thầu

+ Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là các máy móc thiết bị công nghệ của DN sử dụng có hiện đại so với trình độ công nghệ hiện tại trong ngành xây dựng hay không; được thể hiện qua các thông số kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phương pháp sản xuất của công nghệ hoặc có thể đánh giá qua thông số về năm sản xuất, quốc gia sản xuất và giá trị còn lại của máy móc thiết bị

+ Mức độ hợp lý của thiết bị xe máy và công nghệ hiện có, tức là tính đồng

bộ trong sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ và sự phù hợp trong điều kiện đặc thù về địa lý, khí hậu, địa chất, nguyên vật liệu sự phù hợp giữa giá cả và chất lượng của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra

+ Tính hiệu quả: Thể hiện trình độ sử dụng máy móc thiết bị của DN, từ đó

nó có tác dụng đến hiệu quả SXKD và khả năng huy động tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị sẵn có phục vụ cho mục đích cạnh tranh của DN

- Trong đấu thầu, năng lực máy móc thiết bị là một trong những tiêu chuẩn đánh giá của Chủ đầu tư Một nhà thầu có năng lực máy móc thiết bị mạnh mẽ sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và đặc biệt là trong việc xây dựng giá bỏ thầu hợp lý

Vấn đề đặt ra là các DN phải biết phát huy được năng lực thiết bị xe máy hiện có và không ngừng tăng cường để bảo đảm thắng thầu khi dự thầu

b Năng lực về tài chính:

- Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của DN nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, lao động

Trang 40

phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị Hoạt động SXKD ảnh hưởng đến tình hình tài chính, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay cản trở quá trình SXKD

Trước hết khả năng tài chính của một DN được thể hiện ở quy mô về nguồn vốn tự có, khả năng huy động các nguồn vốn phục vụ cho SXKD và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Mặt khác, để đánh giá khả năng tài chính của một DN xây dựng, cần xem xét cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động

- Một DN xây dựng với khả năng tài chính cao, có thể tham gia đấu thầu nhiều công trình trong một năm, có nhiều cơ hội để đầu tư tăng thiết bị, máy móc nhằm đáp ứng yêu cầu thi công và đòi hỏi của quy trình công nghệ hiện đại Đồng thời luôn giữ được uy tín đối với nhà cung cấp vật tư và các tổ chức tín dụng

- Một đặc trưng của ngành xây lắp là cần một lượng vốn lớn và khả năng vòng quay của vốn Đặc điểm này dẫn đến thực tế là các Công ty xây dựng mạnh phải là những Công ty có nguồn vốn rất dồi dào đủ để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trước khi công trình hoàn thành bàn giao Do vậy, năng lực tài chính cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu trong quá trình tranh thầu

- Năng lực tài chính được xét trên hai phương diện:

+ Trong đấu thầu, khả năng tài chính là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nhà thầu Điều quan trọng hơn là một DN với khả năng tài chính mạnh, cho phép đưa ra quyết định giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp lý hơn

+ Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp cho DN hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật, chất lượng tốt, tiến

độ thi công kịp thời đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho Chủ đầu tư

- Năng lực tài chính sẽ được BMT xem xét ở các khía cạnh sau:

+ Quy mô tài chính của DN thể hiện thông qua quy mô vốn kinh doanh: doanh thu và lợi nhuận

+ Trong vốn lưu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của DN Đây là một yếu tố về nguồn lực tài chính đặc biệt quan trọng với DN xây dựng, bởi

vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và khả năng ứng

Ngày đăng: 26/06/2022, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010), Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 6 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 6 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010), Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010), Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010), Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
5. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về Quy định quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về Quy định quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
6. Bộ Xây dựng (2009), Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
7. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
8. Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
9. Bộ Xây dựng (2011), Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2011
10. Bộ Xây dựng (2011), Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2011
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý dự án chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý dự án chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý dự án chất lƣợng công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2008
13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
14. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
16. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
17. Công ty TNHH MTV VLXD- Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng (2006), Quyết định số 943/QĐ-CT ngày 10/5/2006 của Công ty về Ban hành Quy định về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án do Công ty VLXD- Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng là Chủ đầu tư kiêm điều hành dự án, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 943/QĐ-CT ngày 10/5/2006 của Công ty về Ban hành Quy định về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án do Công ty VLXD- Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng là Chủ đầu tư kiêm điều hành dự án
Tác giả: Công ty TNHH MTV VLXD- Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng
Năm: 2006
18. Công ty TNHH MTV VLXDXây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng (2008-2010), Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013
20. Ngô Minh Hải và Phan Đức Hiếu, Các quy định về đấu thầu ở Việt Nam và hướng dẫn thi hành, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định về đấu thầu ở Việt Nam và hướng dẫn thi hành
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
23. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Xây dựng, Luật số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng, Luật số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp và so sỏnh kết quả dự thầu qua cỏc năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 1.1 Tổng hợp và so sỏnh kết quả dự thầu qua cỏc năm (Trang 37)
Bảng 2.1: Bảng danh sỏch cỏc cụng trỡnh thi cụng từ năm 2011 đến năm 2013 cú giỏ trị trờn 500 triệu đồng - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.1 Bảng danh sỏch cỏc cụng trỡnh thi cụng từ năm 2011 đến năm 2013 cú giỏ trị trờn 500 triệu đồng (Trang 52)
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2011- 2023 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2011- 2023 (Trang 56)
Bảng 2.3. Tổng hợp dự toỏn chi phớ xõy dựng tớnh theo đơn giỏ xõy dựng cụng trỡnh khụng đầy đủ và giỏ xõy dựng tổng hợp khụng đầy đủ - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.3. Tổng hợp dự toỏn chi phớ xõy dựng tớnh theo đơn giỏ xõy dựng cụng trỡnh khụng đầy đủ và giỏ xõy dựng tổng hợp khụng đầy đủ (Trang 61)
Tỷ lệ đƣợc tớnh theo bảng 2.4 dƣới đõy: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
l ệ đƣợc tớnh theo bảng 2.4 dƣới đõy: (Trang 63)
Tỷ lệ chi phớ chung và thu nhập chịu thuế tớnh trƣớc theo bảng 2.5. - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
l ệ chi phớ chung và thu nhập chịu thuế tớnh trƣớc theo bảng 2.5 (Trang 64)
- Bƣớc 1: Bảng phõn tớch đơn giỏ chi tiết cho từng cụng việc của từng hạng mục - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
c 1: Bảng phõn tớch đơn giỏ chi tiết cho từng cụng việc của từng hạng mục (Trang 67)
Bảng 2.7. Bảng phõn tớch đơn giỏ chi tiết cho từng cụng việc của từng hạng mục - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.7. Bảng phõn tớch đơn giỏ chi tiết cho từng cụng việc của từng hạng mục (Trang 67)
Bảng 2.9. Bảng chi tiết giỏ dự thầu - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.9. Bảng chi tiết giỏ dự thầu (Trang 68)
Bảng 2.11: Bảng số liệu tỷ lệ trỳng thầu và giỏ trị trỳng thầu 3 năm 2011-2013: Năm Số lần dự thầu - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.11 Bảng số liệu tỷ lệ trỳng thầu và giỏ trị trỳng thầu 3 năm 2011-2013: Năm Số lần dự thầu (Trang 70)
Bảng 2.13: So sỏnh năng lực của Cụng ty TNHH MTV VLXD-Xõy lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng với cỏc đối thủ cạnh tranh - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện công tác đấu thầu xây dựng tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng   xây lắp và kinh doanh nhà đà nẵng   PHN m u
Bảng 2.13 So sỏnh năng lực của Cụng ty TNHH MTV VLXD-Xõy lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng với cỏc đối thủ cạnh tranh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w