Nhiệm vụ, mục tiêu của công ty
Nhiệm vụ
- Sửa chữa, bảo dƣỡng, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị Nhà máy điện và các thiết bị Công nghiệp khác tương đương
- Lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị nhiệt, thiết bị điện
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây lắp cho các công trình của Nhà máy điện, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
- Mua bán vật tƣ, thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Sản xuất phụ gia bê tông từ tro bay
Chúng tôi chuyên chế tạo và phục hồi các chi tiết, thiết bị vật tư phụ tùng thay thế cho các nhà máy điện và các thiết bị công nghiệp khác Đồng thời, chúng tôi cũng thực hiện xây lắp các công trình nguồn và lưới điện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp điện lực.
- Cung ứng nhân lực và các dịch vụ đào tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dƣỡng, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị các Nhà máy điện
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, nhiên liệu cho các Nhà máy điện.
Mục tiêu
Công ty đang mở rộng mạng lưới khách hàng trên toàn quốc, phục vụ cho các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân Đối tượng khách hàng chính hiện nay là các công ty nhiệt điện tại khu vực phía Bắc, những đơn vị nhận và sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PX SỬA CHỮA ĐIỆN&ĐIỀU KHIỂN
P.TỔNG HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PX.CHẾ TẠO CƠ ĐIỆN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH
CÁC CHI NHÁNH TRỰC THUỘC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT
XÍ NGHIÊP NPS1 XÍ NGHIÊP NPS2 XÍ NGHIÊP NPS3
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, thường tổ chức họp hàng năm trong vòng bốn tháng sau khi kết thúc năm tài chính Tại đại hội đồng cổ đông thường niên, các vấn đề quan trọng được quyết định theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, bao gồm việc thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách cho năm tài chính tiếp theo.
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng quản trị công ty
Hội đồng quản trị đóng vai trò là cơ quan quản lý công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền cũng như nghĩa vụ của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quyết định chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn, cũng như kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Đồng thời, hội đồng cũng đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Giám đốc, cùng với việc ký hợp đồng và chấm dứt hợp đồng, là những quy trình quan trọng trong quản lý nhân sự Ngoài ra, việc phê duyệt chức danh phó Giám đốc và Kế toán trưởng cũng đóng vai trò thiết yếu Quyết định về cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty là những yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch trong doanh nghiệp.
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu giải thể công ty
2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát công ty
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và trung thực trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Ngoài ra, ban cũng kiểm tra và thẩm định quy trình tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
Đề xuất các biện pháp sửa đổi và bổ sung nhằm cải thiện cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của công ty, được trình lên Hội đồng quản trị và Hội đồng cổ đông.
2.1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Giám đốc công ty
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị
2.1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ của các Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc tổ chức sản xuất và cung cấp dịch vụ sửa chữa theo hợp đồng đã ký với khách hàng.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh, xây dựng kế hoạch đầu tư, cũng như nghiên cứu và phát triển thị trường cung cấp dịch vụ.
2.1.3.6 Chức năng nhiệm vụ phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp là đơn vị nghiệp vụ chính trong công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Công tác hành chính và quản trị bao gồm các nhiệm vụ như đối ngoại, y tế doanh nghiệp, quản lý xe ô tô hành chính, cùng với các dịch vụ tổng hợp khác như phục vụ bữa ăn ca công nghiệp, bồi dưỡng độc hại, vệ sinh khu nhà hành chính, và chăm sóc vườn hoa cây cảnh.
Công tác tổ chức sản xuất trong công ty bao gồm quản lý cán bộ, lao động, tiền lương, và tuyển dụng Đào tạo nhân viên là một phần quan trọng nhằm nâng cao năng lực làm việc Công ty cũng thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động, khuyến khích thi đua, khen thưởng và áp dụng kỷ luật để duy trì môi trường làm việc hiệu quả.
Công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và trật tự an toàn trong công ty là rất quan trọng, bao gồm việc bảo vệ toàn vẹn tài sản và cơ sở vật chất kỹ thuật Đồng thời, công ty cũng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quân sự địa phương và thanh tra - pháp chế để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn.
2.1.3.7 Chức năng nhiệm vụ phòng Kế hoạch Vật tư
Phòng Kế hoạch vật tư là bộ phận chuyên trách hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh Phòng này đảm nhiệm các công việc liên quan đến mua bán, xuất nhập khẩu, quản lý vật tư, thiết bị và nhiên liệu Ngoài ra, phòng còn thực hiện lập dự toán công trình, tổ chức đấu thầu, lập và trình duyệt các dự án đầu tư, cũng như thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất – kinh doanh và các nhiệm vụ khác của công ty.
2.1.3.8 Chức năng nhiệm vụ phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc công ty quản lý kỹ thuật, bao gồm vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị cũng như công trình theo hợp đồng Phòng còn thực hiện nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo kỹ thuật viên, quản lý an toàn lao động và bảo vệ môi trường, đảm bảo sản xuất an toàn và hiệu quả Ngoài ra, phòng cũng tham gia vào các hoạt động khác của công ty.
2.1.3.9 Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán
Phòng Tài chính Kế toán công ty có nhiệm vụ hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong công tác tài chính - kế toán, nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm vốn góp từ Nhà nước, cổ đông và các nguồn khác Mục tiêu chính là bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
2.1.3.10 Chức năng nhiệm vụ của phân xưởng Sửa chữa Cơ nhiệt
Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012÷2014
Các chỉ tiêu Năm So sánh (%)
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần từ cung cấp các dịch vụ
Giá vốn dịch vụ cung cấp 174.390.596.435 188.746.475.247 165.026.021.178 108,23 87,43 97,83
Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính 1.383.129.776 1.518.437.905 1.956.442.734 109,78 128,85 119,31
Chi phí quản lý doanh nghiệp 18.498.714.249 23.776.964.954 19.617.879.652 128,53 82,51 105,52
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh 5.718.681.149 6.994.922.970 5.706.328.324 122,32 81,58 101,95
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.360 3.828 3.763 113,93 98,30 106,12
Doanh thu từ dịch vụ năm 2013 tăng 10,92% so với năm 2012 nhờ vào việc công ty ký hợp đồng sửa chữa Nhà máy 300MW tại Hoành Bồ - Quảng Ninh Tuy nhiên, doanh thu năm 2014 giảm 12,59% so với năm 2013 do một số hợp đồng sửa chữa kết thúc, mặc dù công ty vẫn duy trì được một số hợp đồng với khách hàng quen thuộc Công ty không nhận thêm hợp đồng sửa chữa lớn và không mở rộng thị trường, dẫn đến việc không tìm kiếm được thêm hợp đồng kinh tế để tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nền kinh tế thị trường Việt Nam đang phục hồi sau khủng hoảng toàn cầu, và công ty đã ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan trong giai đoạn 2012-2014 Sự thành công này đến từ việc công ty mới được thành lập và tách ra từ Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại, nhờ vào sự hỗ trợ từ công ty mẹ trong việc thực hiện các hợp đồng sửa chữa cho các tổ máy 300MW và 110MW Bên cạnh đó, công ty còn được chỉ định thực hiện các hợp đồng sửa chữa lớn hàng năm, cùng với việc hoạt động trong ngành nghề mới ít đối thủ cạnh tranh Kết quả là doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này rất cao.
Từ năm 2015, nhiều hợp đồng nguyên tắc với các đối tác đã hết hạn, và Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 sẽ được áp dụng Sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh trong thị trường yêu cầu ban điều hành công ty cần xem xét và xây dựng các kế hoạch cũng như chiến lược quản trị nguồn nhân lực hiệu quả, nhằm duy trì hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững cho công ty.
Do đặc thù của công ty là chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa, nên khi doanh thu gặp biến động lớn, lợi nhuận của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng tương ứng.
2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty (NPS)
Quá trình sản xuất kinh doanh cần có nguồn lực đầu vào, trong đó nguồn nhân lực (lao động sống) là yếu tố không thể thiếu Do nguồn nhân lực có hạn, việc sử dụng lao động một cách hợp lý và hiệu quả là nguyên tắc quan trọng để đạt được hiệu suất cao nhất Nguồn nhân lực trong công ty ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.
2.2.1 Cơ cấu lao động theo chức danh/ tính chất công việc
Năm 2012, công ty NPS có 823 lao động, chủ yếu là những người chuyển từ nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại, với hơn 80% có thâm niên trong nghề Trong giai đoạn 2012-2014, lực lượng lao động không biến động nhiều, chủ yếu do nghỉ hưu và chuyển công tác Để ổn định nguồn nhân lực, công ty hàng năm tuyển dụng bổ sung theo nhu cầu Tuy nhiên, mức độ tuyển dụng giảm do nền kinh tế chưa phục hồi sau khủng hoảng, dẫn đến việc công ty không mở rộng sản xuất Thay vào đó, NPS tập trung vào củng cố và đào tạo nâng cao chất lượng lao động hiện có Tổng số lao động và phân loại theo chức danh trong giai đoạn này được thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo chức danh
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp công ty)
Theo bảng số liệu, tỷ trọng lao động trực tiếp trong công ty luôn chiếm trên 80% tổng số lao động, vượt xa lao động quản lý và lao động gián tiếp Cơ cấu lao động này rất hợp lý, vì trong một đơn vị sản xuất kinh doanh, lao động trực tiếp cần lớn hơn lao động gián tiếp Công ty chỉ thuê thêm lao động bên ngoài khi có hợp đồng lớn hoặc khi công việc phát sinh.
2.2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính
Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng, nơi môi trường làm việc độc hại và tiềm ẩn nhiều nguy cơ, dẫn đến việc tỷ lệ nam giới trong lực lượng lao động chiếm ưu thế Hằng ngày, nhân viên phải sửa chữa các máy móc thiết bị ồn ào và nguy hiểm, điều này phản ánh rõ ràng qua bảng thống kê nguồn nhân lực theo giới tính trong công ty.
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp công ty)
Theo bảng thống kê, lực lượng lao động trong công ty chủ yếu là nam giới, với tỷ lệ nam/nữ lần lượt là 78,39%/21,61% vào năm 2012, 79,44%/20,56% vào năm 2013 và 79,90%/20,10% vào năm 2014 Nguyên nhân chính là do công ty chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt thiết bị máy móc tại các nhà máy sản xuất điện, dẫn đến tỷ lệ lao động nam cao Lao động nữ chủ yếu đảm nhận các vị trí trong văn phòng, kế toán, thủ kho và vệ sinh công nghiệp.
2.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Lực lượng lao động trẻ trong doanh nghiệp mang lại sức khỏe và sự năng động, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển Tuy nhiên, sự kết hợp giữa lao động trẻ và lao động có kinh nghiệm là rất cần thiết để tăng cường hiệu quả làm việc Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty sẽ được thể hiện rõ trong bảng dưới đây.
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp công ty)
Cơ cấu lao động tại công ty tương đối đồng đều, nhưng độ tuổi từ 31 đến 45 chiếm tỷ lệ cao hơn, cho thấy đây là lực lượng lao động có năng suất làm việc cao Tỷ trọng lao động trong độ tuổi này đã có xu hướng tăng dần qua các năm, với mức 51,88% vào năm 2014.
Người lao động từ 55 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng trên 30%, mang lại nhiều kinh nghiệm quý giá trong việc xử lý các công việc phức tạp Trong khi đó, tỷ lệ lao động trên 55 tuổi lại rất nhỏ, dưới 1% Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn lao động này đến từ nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại, bao gồm những cá nhân đã có nhiều năm cống hiến và đang chuẩn bị nghỉ hưu.
2.2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ
Trình độ nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả và năng suất của doanh nghiệp Các nhà quản trị cần cân nhắc mô hình và hình thức kinh doanh để lựa chọn nguồn lao động phù hợp Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty đã có sự thay đổi qua các năm, điều này được thể hiện rõ trong bảng số liệu dưới đây.
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ
1- Đại học và trên đại học 116 13,93 120 14,51 119 14,95
2- Cao đẳng và trung cấp 29 3,48 26 3,14 25 3,14
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp công ty)
Theo dữ liệu, nguồn lao động chủ yếu của công ty là đội ngũ công nhân kỹ thuật, chiếm 81,91% vào năm 2014, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Trình độ tay nghề cao của họ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường Ngoài ra, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học đạt 14,95%, cho thấy nhu cầu về nhân lực có chuyên môn trong lĩnh vực sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị máy móc Do đó, công ty cần có kế hoạch cơ cấu và bố trí lại nguồn lao động này để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.
2.3 Thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty (NPS) 2.3.1 Thực trạng về tuyển dụng tại công ty (NPS)
2.3.1.1 Tình hình biến động nhân lực trong giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.6 Tình hình nhân lực trong giai đoạn 2012 – 2014 Đơn vị: Người
Số lao động đầu kỳ báo cáo
Số lao động tăng trong kỳ
Số lao động giảm trong kỳ Số lao động cuối kỳ báo cáo
Tuyển mới Hưu trí Thôi việc và chuyển công tác
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp công ty)
Trong đó: Số lao động cuối kỳ = Số lao động đầu kỳ + Số lao động tăng trong kỳ - Số lao động giảm trong kỳ
Tình hình lao động của công ty trong các năm 2012, 2013 và 2014 cho thấy sự biến động không lớn Số lao động mới được tuyển chủ yếu nhằm bổ sung cho nguồn nhân lực khi có người nghỉ hưu hoặc chuyển sang công ty khác.