1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối bán lẻ VNF1

79 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Phân Phối – Bán Lẻ VNF1
Tác giả Lê Hồng Duy
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Định
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá HQKD của VNF1 thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả sử dụng lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VNF1 trong g

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… i

DANH MỤC BẢNG BIỂU……… ii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tình hình nghiên cứu: 5

1.2 Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh: 7

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh: 7

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10

1.3 Mục đích và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 15

1.3.1 Mục đích của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 15

1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: 16

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh: 17

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 18

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 23

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 23

1.5.1 Các nhân tố bên trong: 24

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài: 25

Trang 4

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 31

2.1 Giới thiệu sơ đồ nghiên cứu: 31

2.2 Cách thức thu thập số liệu 31

2.2.1 Cách thức thu thập số liệu thứ cấp 31

2.2.2 Cách thức thu thập số liệu sơ cấp 32

2.3 Cách xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp 32

2.4 Cách phân tích và trình bày kết quả 33

2.5 Một số khó khăn khi triển khai nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI – BÁN LẺ VNF1 34

3.1 Giới thiệu chung về Công ty: 34

3.1.1 Thông tin chung: 34

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh: 34

3.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, tổ chức hoạt động của Công ty: 35

3.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động chính của Công ty giai đoạn 2012-2014: 37

3.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 giai đoạn 2012-2014: 40

3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty: 40

3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1: 49

3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 -2014: 56

Trang 5

3.3.1 Kết quả đạt được: 56

3.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân: 57

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP PHÂN PHỐI – BÁN LẺ VNF1 60

4.1 Định hướng của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 đến năm 2020: 60

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 61

4.2.1 Đẩy mạnh chiến lược marketing sản phẩm: 61

4.2.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh để phát triển hệ thống bán lẻ chiếm lĩnh thị trường: 63

4.2.3 Tận dụng các nguồn phụ thu và tiết kiệm chi phí trong sản xuất, vận hành: 63

4.2.4 Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống máy móc, nhà xưởng đồng bộ: 65

4.2.5 Thoái vốn tại các công trình dở dang để tập trung nguồn lực kinh doanh lĩnh vực chủ đạo: 66

4.2.6 Nâng cao chất lượng, tạo động lực cho người lao động: 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 71

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 3.1 Bảng kết quả kinh doanh của công ty giai

đoạn 2012-2014

37

2 3.2 Số lượng lao động của Công ty từ 2012-2014 45

3 3.3 Bảng tính một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả

9 3.9 Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của

Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ đến năm

2020

61

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn mới của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa khi gia nhập vào tổ chức Thương mại Quốc Tế (WTO), khối ASEAN hoặc việc kí kết các hiệp định tự do thương mại với các nước phát triển và các nền kinh tế mạnh trên thế giới Điều này mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức Muốn tồn tại và phát triển được, các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nếu không muốn bị loại khỏi cuộc chơi Qua đó nâng cao được hiệu quả chung của nền kinh tế đất nước trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới

Từ năm 2009 Việt Nam đã bắt đầu mở cửa thị trường bán lẻ, và thị trường bán lẻ Việt Nam luôn được coi là giàu tiềm năng, thuộc nhóm 5 thị trường hấp dẫn nhất thế giới Ngành hàng bán lẻ đóng góp vào 15% GDP của Việt Nam nên đây là một trong những ngành mũi nhọn của quốc gia và thu hút rất nhiều những nhà đầu tư nước ngoài và trong nước

Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 (VNF1) được thành lập và đi vào hoạt động ngày 01/07/2008 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ với Tổng Công ty lương thực miền Bắc về việc xây dựng hệ thống phân phối - bán lẻ Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh lương thực kế thừa từ Tổng Công ty, VNF1 đảm trách việc thiết lập hệ thống phân phối bán lẻ chuyên nghiệp, hiện đại; kinh doanh lương thực - thực phẩm chế biến từ địa phận Thừa Thiên - Huế trở ra các tỉnh phía Bắc.Và giữ vai trò chủ đạo trong việc điều tiết và bình ổn thị trường lương thực trên địa bàn hoạt

Trang 9

động, để tạo đà cho mạng lưới phân phối bán lẻ tại đây phát triển, từ đó mở rộng phạm vi hoạt động ra khu vực, từng bước vươn tới thị trường thế giới, góp phần vào công cuộc đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước Tuy nhiên hiện nay trong thời buổi hội nhập có rất nhiều các ông lớn trong thị trường bán lẻ đã gia nhập thị trường Việt Nam vì thế để tồn tại và phát triển trong lĩnh vực ngành hàng của mình VNF1 cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Muốn thực hiện được điều này đòi hỏi cần phải xác định các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá HQKD của VNF1 từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao HQKD của VNF1

Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“ Hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Phân Phối – Bán Lẻ VNF1”

Luận văn giải quyết các vấn đề sau:

- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 qua 3 năm 2012-2014 như thế nào ?

- Các chỉ số tài chính nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại Công ty ?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty ?

- Các biện pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Phân Phối – Bán Lẻ VNF1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục đích nghiên cứu: Luận văn đánh giá thực trạng hiệu quả kinh

doanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1

Trang 10

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục địch nghiên cứu trên, luận văn sẽ thực hiện các nhiệm

vụ nghiên cứu trong từng chương như sau:

Nhiệm vụ nghiên cứu của chương 1 là nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh và những tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhiệm vụ nghiên cứu của chương 2 là nêu ra những phương pháp nghiên cứu sử dụng để thu thập thông tin, từ đó làm căn cứ để phân tích HQKD của Công ty

Nhiệm vụ nghiên cứu của chương 3 là sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở chương 1 để phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 giai đoạn 2012 – 2014 Từ đó rút

ra nhận xét đánh giá những ưu điểm và những tồn tại của Công ty trong việc nâng cao HQKD giai đoạn 2012 – 2014

Nhiệm vụ nghiên cứu của chương 4 là nêu ra quan điểm và định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 tới năm 2020 đồng thời đề xuất những giải pháp và kiến nghị để nâng cao HQKD cho công ty

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của VNF1

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá HQKD của VNF1 thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả sử dụng lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VNF1 trong giai đoạn 2012 – 2014

4 Những đóng góp của luận văn:

- Làm rõ cơ sở lý luận về HQKD của doanh nghiệp, sự cần thiết phải

nâng cao HQKD của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng HQKD của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 và từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng này

- Trên cơ sở thực trạng đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao HQKD của Công ty

5 Kết cấu của luận văn:

Lời nói đầu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 Tình hình nghiên cứu:

Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là một bộ phận chủ yếu tạo ra GDP,

có tính quyết định trong việc giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao và tác động tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như biến đổi các vấn đề đời sống xã hội Vì thế sức khỏe của các doanh nghiệp rất đáng được quan tâm và ảnh hưởng không hề nhỏ tới nền kinh tế đất nước Ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận được sự quan tâm và tạo điều kiện lớn của Chính phủ về chính sách, hành lang pháp lý và là cầu nối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Đã có rất nhiều những cuộc hội thảo diễn ra nhằm trao đổi về giải pháp tăng năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

- Ngày 9 tháng 6 năm 2015, Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam (VBF)

giữa kỳ 2015 với chủ đề Nâng cao Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp để hội nhập quốc tế đã chính thức diễn ra tại Hà Nội với sự tham dự, đối thoại của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và các Bộ trưởng, lãnh đạo các Bộ: Bộ Công Thương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Khoa học

và Công nghện; Bộ Y tế; Bộ Tài nguyên và Môi trường và đại diện các

Trang 13

doanh nghiệp trong và ngoài nước Diễn đàn là một cơ chế đối thoại liên tục

và chặt chẽ giữa Chính phủ Việt Nam với cộng đồng các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, nhằm cải thiện các điều kiện kinh doanh cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của khối doanh nghiệp tư nhân, thuận lợi hóa môi trường đầu tư, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững của Việt Nam

- Ngày 14 tháng 5 năm 2015 tại Hà Nội, Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Việt Nam (VBCSD), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã phối hợp cùng Hội đồng Anh đồng tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Phát triển Bền vững Việt Nam (VCSF) 2015 Sự kiện được tổ chức nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của khối doanh nghiệp trong công cuộc phát triển bền vững của đất nước cũng như cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập Diễn đàn là cơ hội để các doanh nghiệp cùng những bên liên quan cập nhật thông tin về những chủ đề và xu hướng mới liên quan đến phát triển bền vững, đồng thời tìm hiểu và thảo luận

về các thông lệ, giải pháp và mô hình kinh doanh bền vững trên thế giới và tại Việt Nam

Bên cạnh các cuộc hội thảo vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh

đã nêu trên thì cũng có rất nhiều những luận văn viết về đề tại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và dưới đây là một số đề tài mà tác giả đã nghiên cứu:

- Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ An Ninh” của Phạm Minh Trang trường Đại học Kinh

tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội

Trang 14

- Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn JOC Việt Nam” của Vũ Văn Ảnh trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia

Hà Nội

Để đánh giá HQKD của một doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác, trong nội dung chương 1 này tác giả nêu lên những lý luận cơ bản về HQKD của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay Bao gồm những vấn đề cơ bản như: khái niệm, bản chất, ý nghĩa, vai trò của HQKD, cụ thể như sau:

1.2 Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh:

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh:

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận là yếu

tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được mức lợi nhuận cao, các doanh nghiệp cần phải hợp lí hoá quá trình sản xuất – kinh doanh từ khâu lựa chọn các yếu tố đầu vào, thực hiện quà trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ Mức độ hợp lí hoá của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là: Hiệu quả kinh doanh

Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ HQKD xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề HQKD và sự hình thành phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của lịch sử và góc độ nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, xuất hiện các khái niệm khác nhau về HQKD:

Có tác giả lại cho rằng: “hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó” Quan điểm này đã gắn kết được kết quả thu được với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả

Trang 15

kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các chi phí) Tuy nhiên, kết quả và chi phí là những đại lượng luôn vận động vì vậy quan điểm này còn bộc lộ nhiều hạn chế do chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí

Có tác giả lại định nghĩa: “hiệu quả kinh doanh là đại lượng được đo bằng thương số giữa phần tăng thêm của kết quả thu được với phần tăng thêm của chi phí” Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh được xem xét thông qua các chi tiêu tương đối Khắc phục được hạn chế của các quan điểm trước

đó, quan điểm này đã phán ánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, phản ánh sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, đặc biệt phản ánh được sự tiến bộ của hoạt động kinh doanh trong kỳ thực hiện so với các kỳ trước đó Tuy vậy, nhược điểm lớn nhất của định nghĩa này là doanh nghiệp không đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ thực hiện do không xét đến mức độ tuyệt đối của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh Theo đó, phần tăng của doanh thu có thể lớn hơn rất nhiều so với phần tăng của chi phí nhưng chưa thể kết luận rằng doanh nghiệp thu được lợi nhuận

Có tác giả lại khẳng định: “hiệu quả kinh doanh phải phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh” Quan điểm này đã chú ý đến sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Mặc dù vậy, tác giả đưa ra quan điểm này chưa chỉ ra hiệu quả kinh doanh được đánh giá thông qua chỉ tiêu tuyệt đối hay tương đối

Như vậy, HQKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí của doanh

Trang 16

nghiệp để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất HQKD của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế

nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian

và thời gian.Về mặt định tính, mức độ HQKD những nỗ lực của doanh nghiệp

và phản ánh trình độ quản lí của doanh gnhiệp đồng thời gắn với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội về kinh tế, chính trị và xã hội Về mặt định lượng, HQKD là biểu thị tương quan giữa kết quả

mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu kết quả

đó HQKD chỉ có được khi kết qủa cao hơn chi phí bỏ ra Mức chênh lệch này càng lớn thì HQKD càng cao và ngược lại Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ vói nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi truờng nhất định Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh tế tìm mọi cách để đạt được mục tiêu kinh tế cho dù phải chi phí bất cứ giá nào hoặc thậm chí đánh đổi mục tiêu chính trị, xã hội, môi trường để đạt được mục tiêu kinh tế

Về mặt thời gian, HQKD của doanh nghiệp đạt được trong từng thời kì, từng giai đoạn không được làm giảm sút HQKD của từng giai đoạn, các thời

kì, chu kì kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài.Trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, điều này thường không được tính đến là con nguời khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn không có kế hoạch, thậm chí khai thác sử dụng bừa bãi, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và phá huỷ môi trường Cũng không thể quan niệm rằng cắt bỏ chi phí và tăng doanh thu lúc nào cũng có hiệu quả, một khi cắt giảm tuỳ tiện và

Trang 17

thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, tạo cân bằng sinh thái, đầu tư cho giáo dục đào tạo

Tóm lại, HQKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lí nói chung để đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định HQKD biểu thị mối tương quan giữa kết quả mà doanh gnhiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đẻ đạt được kết quả đó

và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo

ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

HQKD là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường, có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu Nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến HQKD các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau:

“HQKD được đo bằng hệ số giữa kết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó”- phản ánh được kết quả với toàn bộ chi phí, coi HQKD là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí Tuy nhiên, quan niệm này chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí, chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ mối quan hệ này

“HQKD là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của CNXH” cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh HQKD Quan niệm này có ưu diểm là đã bám sát mục tiêu nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không

Trang 18

ngừng nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân Lựa chọn quỹ tiêu dùng để phản ánh hiệu quả là chưa thấy đầy đủ vai trò của tích luỹ là nhằm phát triển sản xuất, là để có quỹ tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai Không thể đưa quỹ tiêu dùng lên tối đa mà lại không tuân theo một tỷ lệ thích hợp giữa quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng, phải kết hợp một cách tốt nhất lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Quan điểm thương mại hiệu quả: trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động phải tính đến hiệu quả Ở đây phải phân biệt HQKD và hiệu quả kinh tế

xã hội Hiệu quả thể hiện quan hệ giữa kết quả và chi phí bỏ ra Trước hết, phải xác định HQKD thương mại HQKD là thước đo để cân nhắc lựa chọn các giải pháp đầu tư, quyết định đầu tư phát triển hay ngừng kinh doanh HQKD có phần định tính và định lượng Các chỉ tiêu định lượng như: lợi nhuận, mức doanh lợi, hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu hiệu quả định tính như: khả năng cạnh tranh, niềm tin của khách hàng, vị thế của doanh nghiệp Không đạt được hiệu qủa kinh doanh thì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận không thực hiện được, không có HQKD thì doanh nghiệp không thể tồn tại, hoạt động thương mại sẽ bị ngưng trệ Bên cạnh đó phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội Giải quyết vấn đề xã hội của thương mại trong cơ chế thị trường không giản đơn Ở đây, phải tính đến vấn đề môi sinh, môi trường, sự phát triển đồng đều giữa các vùng, các khu vực Chính sách kinh tế phải gắn kiền với chính sách xã hội nhất là đối với vùng kinh tế chậm phát triển, vùng cao và vùng sâu

Suy đến cùng muốn có hiệu quả phải đảm bảo lợi ích vật chất cho các dối tượng tham gia hoạt động thương mại, lợi ích là chất kết dính các hoạt động theo mục đích chung Nguyên tắc các bên tham gia đều có lợi, ai vi

Trang 19

phạm sẽ không thể tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại có hiệu quả trước mắt và lâu dài

Tóm lại: “HQKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp thông qua việc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong một khoảng thời gian lao động nhất định”

Như vậy, có hai yếu tố để xác định HQKD:

Thứ nhất là các chi phí nguồn lực: các chi phí bao gồm chi phí về lao động, thiết bị, nguyên vật liệu mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh tạo ra các kết quả tương ứng; các nguồn lực bao gồm lao động, đất đai, tài nguyên, vốn Thực chất nguồn lực là toàn bộ các chi phí hiện tại, chi phí tiềm năng, chi phí tương lai sẽ chi ra để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh

Thứ hai là kết quả về lợi ích kinh tế: nguồn lực và chi phí mà doanh nghiệp bỏ vào sản xuất kinh doanh có thể đem lại nhiều loại kết quả khác nhau Có kết quả phù hợp với mục tiêu kinh doanh, nhưng cũng có kết quả nằm ngoài mục tiêu kinh doanh, thậm chí đi ngược lại mục tiêu này vì vậy kết quả ở đây phải là kết quả hữu ích đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Kết quả đó có thể là con số theo các chỉ tiêu cụ thể như sản lượng hiện vật, giá trị sử dụng, doanh thu, lợi nhuận hoặc là kết quả trừu tượng như làm sạch môi trường, nâng cao dân trí

Dựa vào hai yếu tố trên, HQKD được xác định là đại lượng so sánh giữa kết quả với chi phí và nguồn lực hay ngược lại Khác với chỉ tiêu đầu vào (chi phí, nguồn lực) và chỉ tiêu đầu ra (kết quả, lợi ích), chỉ tiêu hiệu quả

là một tỷ số so sánh để phản ánh chất lượng về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

của doanh nghiệp Tiêu chuẩn chất lượng của chỉ tiêu này chính là tối đa hoá kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên các điều kiện về nguồn lực xác định

Có hai cách xác định HQKD:

HQKD = Kết quả đầu ra - Yếu tố đầu vào

Công thức trên phản ánh mức tuyệt đối của phần gia tăng khi sử dụng toàn bộ yếu tố đầu vào để làm ra toàn bộ kết quả đầu ra

HQKD = Kết quả đầu ra/Yếu tố đầu vào

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp

Yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay

Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản ánh đầu vào, được tính cho tổng số và cho riêng phần gia tăng Nó phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ HQKD của doanh nghiệp càng lớn

HQKD có thể tính bằng cách so sánh nghịch đảo

HQKD = Yếu tố đầu vào/Kết quả đầu ra

Công thức phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là để

có 1 đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đơn vị chi phí (hoặc vốn)

ở đầu vào Chỉ tiêu này càng thấp thì HQKD của doanh nghiệp càng cao

Trang 21

HQKD ngày càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Tuy nhiên, cần hiểu HQKD một cách toàn diện trên cả hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ khăng khít nhưng cũng có mâu thuẫn Doanh nghiệp không thể vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại đến lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Có thể nói, doanh nghiệp là một tế bào, một bộ phận cấu thành của nền kinh tế, Vì vậy, vấn đề ở đây là tạo sự thống nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã hội

Cần phân biệt giữa hiệu quả với kết quả và hiệu suất để tránh việc nhầm lẫn dẫn đến đánh giá sai hoạt động kinh doanh

Kết quả là sự phản ánh kết cục cuối cùng của đối tượng nghiên cứu Trong doanh nghiệp sau một thời gian làm việc hoặc sau một chu kỳ kinh doanh thì kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là một khối lượng công việc hoàn thành, một lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh thu bán hàng, lợi nhuận

Hiệu suất là việc đánh giá cường độ hoạt động của đối tượng nghiên cứu Theo từ điển giải nghĩa kinh tế- kinh doanh, xuất bản năm 1996, hiệu suất (productivity) là tương quan giữa đầu ra hay giá trị sản xuất ra trong một thời gian nhất định và số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất được đầu ra ấy

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả và hiệu suất là hai chỉ tiêu kinh tế có quan hệ nhân - quả, hiệu quả có thể là kết quả của hiệu suất nhưng nhiều khi hiệu quả không là kết quả của hiệu suất, chẳng hạn hiệu suất

Trang 22

sử dụng TSCĐ là so sánh doanh thu (giá trị sản lượng)/Nguyên giá bình quân TSCĐ, chỉ tiêu này có thể cao nhưng không có hiệu quả Do TSCĐ đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhưng lại tiêu hao nhiều năng lượng, nguyên vật liệu làm cho giá thành sản phẩm cao, việc bán sản phẩm sẽ bị lỗ

1.3 Mục đích và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp:

1.3.1 Mục đích của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành kinh doanh cũng đều theo đuổi mục tiêu bao trùm và lâu dài đó là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau HQKD cho biết trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào và phản ánh trình độ công nghệ, quản lí của doanh nghiệp Dựa vào phân tích HQKD, dựa vào phân tích hiệu quả của mình Doanh nghiệp có cách nhìn sâu sắc về điểm mạnh, điểm yếu trong kinh doanh, để từ đó phân tích các nhân tố, đưa ra các phương pháp thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả, giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

Bản chất của phạm trù hiệu quả chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả nhiều hơn với cùng một quy mô đầu vào Đây cũng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận tối

đa Mà trong điều kiện hiện nay muốn tồn tại phát triển không còn con đường nào khác là phải đạt được lợi nhuận ngày càng cao, vì chỉ có vậy doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất theo chiều rộng cũng như theo chiều sâu, trên thực tế sự sụp đổ của lí thuyết Keynes, sự giảm phát ở những doanh nghiệp do không quan tâm tới hiệu quả là một minh chứng rõ ràng

Trang 23

Trong thời kì sản xuất bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu, mệnh lệnh do nhà nước đề ra và chỉ quan tâm đến sản lượng chứ không quan tâm đến hiệu quả hay chất lượng Việc sử dụng và quản lí thiếu khoa học các yếu tố đầu vào đã gây nên tình trạng thiếu hiệu quả trầm trọng Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng lạc hậu, thụt lùi của nước ta so với khu vực và thế giới

Do đó xét trên cả lí luận và thực tiễn, phạm trù HQKD đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa Với tư cách là công cụ đánh giá, so sánh phân tích kinh tế phạm trù HQKD không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung tình hình sử dụng các nguồn lực đầu vào trong hoạt động của doanh nghiệp

mà còn sử dụng để đánh giá trình độ các yếu tố đầu vào cũng như từng bộ phận cấu thành trong doanh nghiệp Do tầm quan trọng của phạm trù hiệu quả như phương mà là còn một mục tiêu cần đạt được

1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh:

Việc nâng cao HQKD có ý nghĩa ngày càng lớn trong điều kiện hiện nay Đây không là công cụ, mục tiêu của riêng doanh nghiệp mà còn mang ý nghĩa lớn đối với toàn xã hội

*Đối với nền kinh tế quốc dân.

HQKD đem lại cho nền kinh tế một sức mạnh vững chắc trong cơ chế thị trường Chúng ta biết rằng một nền kinh tế chỉ dược coi là mạnh khi mỗi tế bào doanh nghiệp trong nền kinh tế hoạt động có hiệu quả Thật vậy nguồn lực khan hiếm trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại trong vài thập kỉ gần đây, bản thân doanh nghiệp cũng thấy rằng họ phải chi trả nhiều hơn cho cùng một yếu tố đầu vào của sản xuất Tóm lại HQKD càng được nâng cao thì càng tạo điều kiện cho quốc gia sự phân bố và sử dụng một cách hợp lí các nguồn lực của mình tạo đà đua nền kinh tế lên tầng cao mới

Trang 24

*Đối với doanh nghiệp

HQKD hay nói trực tiếp là lợi nhuận thu đuợc xét về mặt kinh tế mà nói Đây chính là các nguồn lực chính nhằm tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp Cho nên doanh nghiệp lấy HQKD làm cơ sở đánh giá việc sử dụng các yếu tố đầu vào có hợp lí hay không để từ đó có phuơng pháp phối hợp các yếu tố nhằm đạt được kết quả cao nhất Chính điều này quyết định sự thành công hay thất bại trong cạnh tranh của doanh nghiệp Hơn nữa mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi hoạt động kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành kinh doanh tạo ra sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu và đáp ứng đủ nhu cầu Việc sử dụng tiết kiệm và vận hành có hiệu quả quá trình sản xuất sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Như vậy nâng cao HQKD chính là đòi hỏi khách quan để chính doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời là căn cứ quan trọng và chính xác nhất để doanh nghiệp đánh giá được thực lực của mình và giúp cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn đặc biệt trong cơ chế thị trường

* Đối với người lao động

HQKD là động lực thúc đẩy người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến hiệu quả lao động của mình và như vậy sẽ đạt được hiệu quả cao Nâng cao HQKD đồng nghĩa với nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp do đó tạo động lực trong sản xuất làm tăng năng suất góp phần nâng cao HQKD

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là rất phức tạp

Do vậy không thể sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá, mà cần thiết phải đưa ra

hệ thống cá chỉ tiêu

Trang 25

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể được đánh giá qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1.4.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra để đầu tư, với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát triển Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho tăng trưởng doanh nghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì HQKD thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể Chỉ tiêu này được tính như sau:

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

1.4.1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 26

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất Do vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp đánh giá thích hợp Việc đánh giá phải được tiến hành trên cơ

sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất các tài sản đã đầu

tư Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản như sau:

- Sức sinh lời của tài sản:

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư một đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:

Sức sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài sản bình quân

- Số vòng quay của tài sản:

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho

Trang 27

doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:

Số vòng quay của tài sản (SOA) = Tổng doanh thu thuần

Tài sản bình quân

- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản

để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như

dự kiến Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:

Suất hao phí của tài sản so với DTT = Tài sản bình quân

DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế:

Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang

sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

= 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢 â𝑛

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑇𝑁 𝑑𝑜𝑎𝑛 ℎ 𝑛𝑔 ℎ𝑖ệ𝑝

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, tiêu

Trang 28

chí này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

x Số vòng quay của tài sản (SOA)

Nhìn vào mô hình trên ta thấy muốn cải thiện khả năng sinh lời của tài sản

có thể tác động vào 2 nhân tố vào sức sinh lời của doanh thu thuần và số vòng quay của tài sản Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần tăng sức sinh lời của tài sản

1.4.1.3 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí)

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lý khác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán:

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 29

Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán = Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Giá vốn hàng bán

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng:

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí bán hàng Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng = Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Chi phí bán hàng

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí quản lý Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí QLDN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Chi phí QLDN

- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí:

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi

ra trong kỳ Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất LNTT so với tổng chi phí =Lợi nhuận kế toán trước thuế

Tổng chi phí

Trang 30

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tố đặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân công lao động thích hợp chắc chắn mang lại hiệu quả cao Lao động là yếu tố không kém phần quan trọng so với vốn và cũng góp phần mang lại hiệu quả cho quá trình kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một số biện pháp đến lao động về mặt số lượng

và chất lượng với mục đích cuối cùng là tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

1.4.2.1 Năng suất lao động:

Đây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định sự phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được tính như sau:

Năng suất lao động = Doanh thu thuần

Tổng số lao động bình quân

1.4.2.2 Mức sinh lợi của lao động:

Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động

có thể làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng lao động càng cao Chỉ tiêu này được tính như sau:

Mức sinh lợi của lao động = Lợi nhuận trước thuế

Tổng số lao động bình quân

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của doanh nghiệp Tựu chung lại có thể chia thành hai nhóm:

Trang 31

1.5.1 Các nhân tố bên trong:

- Lực lượng lao động: Đây là một nguồn lực, một yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất và có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, kỹ thuật và công nghệ đã thay đổi phương thức lao động của con người trên nhiều lĩnh vực Kỹ thuật công nghệ càng phát triển đòi hỏi đội ngũ lao động càng phải có trình độ chuyên môn cao Nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải đảm bảo đủ năng lực về thể chất và tinh thần đáp ứng được yêu cầu của công việc Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có biện pháp sử dụng nhân lực hợp lý, bố trí lao động phù hợp với khả năng của từng người, có chính sách đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp cũng như sự thay đổi của môi trường hoạt động chung

- Quy mô doanh nghiệp: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp Việc mở rộng hay thu hẹp quy mô sẽ tác động trực tiếp tới chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới HQKD Xác định quy mô tối ưu của doanh nghiệp cũng là xác định mức lợi nhuận tối ưu theo từng thời kỳ

- Cơ cấu sản xuất kinh doanh: Mỗi doanh nghiệp có một lợi thế nhất định trong việc sản xuất kinh doanh một số loại hàng hoá, lợi thế này được xác định trên cơ sở tiềm lực của doanh nghiệp, môi trường kinh tế xã hội và những mối liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường mà doanh nghiệp hoạt động Doanh nghiệp xây dựng được danh mục hàng hoá với tỷ trọng hợp lý của các mặt hàng sẽ phát huy được tối đa các nguồn lực của mình, đem lại doanh thu cao nhất từ đó tác động trực tiếp đến HQKD

- Trang thiết bị, công nghệ: Việc lựa chọn sử dụng trang thiết bị, công nghệ sẽ có tác dụng nâng cao HQKD hoặc ngược lại Trang thiết bị, công nghệ càng hiện đại thì càng cho năng suất cao, tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu lớn Trang thiết bị, công nghệ kém hiện đại cho năng suất thấp, sản phẩm kém chất lượng nhưng chi phí đầu tư thấp Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý

Trang 32

lựa chọn trang thiết bị công nghệ phù hợp với khả năng về tài chính cũng như chất lượng lao động của mình nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ dẫn tới tối đa hoá lợi nhuận

- Nguồn vốn hoạt động: Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến quy

mô hoạt động, tính an toàn và chi phí hoạt động của doanh nghiệp Việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn hợp lý, sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp, dễ tiếp cận, tính an toàn cao là một yêu cầu cấp thiết để tăng tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chiến lược Marketing: Một chiến lược marketing bài bản, đầy đủ và khoa học bao gồm một chuỗi các công việc cần phải thực hiện có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như: Hoạch định chiến lược tiếp thị, phân khúc thị trường, lựa chọn mục tiêu, định vị thị trường mục tiêu Từ đó đưa ra các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị Chiến lược marketing phù hợp sẽ giúp cho việc thực hiện các công đoạn này đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, dẫn tới tăng HQKD

- Quản trị doanh nghiệp: Hoạt động quản lý bao gồm các khâu cơ bản sau: định hướng chiến lược cơ bản phát triển doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định, tuân chỉ mục tiêu đề ra, xây dựng kế hoạch phương án kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh, đánh giá kiểm tra các hoạt động kinh doanh Các khâu của quá trình này làm tốt sẽ tăng năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh từ đó làm tăng HQKD

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài:

1.5.2.1 Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực:

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới… ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn

và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực

Trang 33

tiếp tới HQKD của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao HQKD Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực

1.5.2.2 Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân:

Môi trường chính trị, luật pháp:

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và

mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp… ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 34

Môi trường văn hoá xã hội:

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới HQKD của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm HQKD của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng HQKD của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm HQKD của doanh nghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới HQKD của các doanh nghiệp

Môi trường kinh tế:

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người… là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao HQKD và ngược lại

Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng:

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa

lý, thơi tiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng

Trang 35

sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới HQKD của các doanh nghiệp trong vùng

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao HQKD

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh

tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia… ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán… của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới HQKD của doanh nghiệp

Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ:

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2.3 Nhân tố môi trường ngành:

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành:

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm… do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

Trang 36

Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sản phẩm thay thế:

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhà cung ứng:

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của nhà cung ứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm HQKD của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất

Trang 37

lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào nhà cung ứng thì sẽ nâng cao được HQKD

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ

LUẬN VĂN 2.1 Giới thiệu sơ đồ nghiên cứu:

Để triển khai nghiên cứu, hoàn thiện đồ án này một cách khoa học, quá trình nghiên cứu được chia thành các bước như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu về HQKD của Công ty CP Phân phối – Bán lẻ VNF1

Trên cơ sở kiến thức môn học như Quản trị sản xuất, , đặc biệt qua mô hình Dupont; mô hình SWOT và các công cụ hỗ trợ nghiên cứu khác, tôi tiến hành khảo sát, phân tích HQKD và đưa ra những đề xuất để nâng cao HQKD của Công ty

(3) Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Bán lẻ VNF1

(4) Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty

Kết luận

Trang 39

Các số liệu này được thu thập từ:Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, trang Web: www.vnf1jsc.vn bao gồm:

- Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 (nguồn cung cấp: Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty)

- Định hướng nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015;

2012-2.2.2 Cách thức thu thập số liệu sơ cấp

Do thời gian hạn hẹp nên chỉ tập trung thu thập dữ liệu sơ cấp qua phương pháp phỏng vấn và trao đổi

- Phương pháp phỏng vấn: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn Ông Hoàng Tùng - Phó Tổng giám đốc Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1 (Ông Tùng giữ chức vụ PTGĐ VNF1 từ tháng 7/2012); Ông Nguyễn Đình Đoàn – Kế toán trưởng Công ty Nội dung phỏng vấn: Thực trạng HQKD tại công ty và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới; Thời gian phỏng vấn: vào cuối giờ làm việc buổi chiều; thời lượng phỏng vấn: 15-20 phút

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia qua thảo luận nhóm: Để cũng cố thêm các ý kiến, tác giả thực hiện thảo luận nhóm với các thành viên ở các lĩnh vực nhưng cùng có chung mục đích nghiên cứu về HQKD của doanh nghiệp

2.3 Cách xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp

Thu thập, tổng hợp đưa vào bài viết các nội dung, số liệu từ các báo cáo, chiến lược phát triển của Công ty theo phương pháp được thu thập số liệu

Ngày đăng: 26/06/2022, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Văn Ảnh, 2014. HQKD tại công ty cổ phần tập đoàn JOC Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HQKD tại công ty cổ phần tập đoàn JOC Việt Nam
2. Bộ tài chính – học viện tài chính, số 05 (130) 2014. Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán. Hà Nội: NXB Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán
Nhà XB: NXB Học viện Tài chính
3. Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1, 2012. Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011. Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011
4. Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1, 2013. Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011. Hà Nội, tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011
5. Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ VNF1, 2014. Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011. Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011
6.Nguyễn Văn Định, 2007. Giáo trình Tài chính - Tiền tệ. Hà Nội: nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính - Tiền tệ
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
7. Hoàng Văn Hải, 2010. Quản trị chiến lược. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
8. Nguyễn Thị Nhiễu, 2013, Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Tạp chí Cộng sản, Số 10, trang 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Cộng sản
10. Nguyễn Hải Sản, 2014. Nguyên lý quản trị kinh doanh. Hà Nội: NXB ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB ĐHQGHN
11. Phạm Minh Trang, 2015. HQKD của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ An Ninh. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HQKD của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ An Ninh
12. Lê Thị Xuân, 2012. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu về HQKD của Công ty CP Phân phối – Bán lẻ VNF1. - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu về HQKD của Công ty CP Phân phối – Bán lẻ VNF1 (Trang 38)
3.1 Bảng kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
3.1 Bảng kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 44)
Nhìn vào bảng 3.1 ta có thể thấy tổng tài sản hàng năm của Công ty năm sau giảm hơn so với năm trước - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
h ìn vào bảng 3.1 ta có thể thấy tổng tài sản hàng năm của Công ty năm sau giảm hơn so với năm trước (Trang 45)
Bảng 3.2. Số lƣợng lao động của Công ty từ 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.2. Số lƣợng lao động của Công ty từ 2012-2014 (Trang 52)
Bảng 3.3 Bảng tính một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.3 Bảng tính một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn (Trang 56)
Bảng 3.4. Bảng so sánh phân tích các tiêu chỉ sử dụng nguồn vốn - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.4. Bảng so sánh phân tích các tiêu chỉ sử dụng nguồn vốn (Trang 57)
Tài sản của Công ty CP Phân Phối – Bán lẻ VNF1 được hình thành từ vốn góp của các cổ đông, trong đó cổ đông chiếm 70% là Tổng Công ty lương  thực miền Bắc, các cổ đông còn lại là các công ty thành viên của Tổng Công  ty lương thực miền Bắc - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
i sản của Công ty CP Phân Phối – Bán lẻ VNF1 được hình thành từ vốn góp của các cổ đông, trong đó cổ đông chiếm 70% là Tổng Công ty lương thực miền Bắc, các cổ đông còn lại là các công ty thành viên của Tổng Công ty lương thực miền Bắc (Trang 58)
Bảng 3.6 – Bảng so sánh hiệu quả sử dụng tài sản giai đoạn 2012-2014: STT Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Năm 2013 so - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.6 – Bảng so sánh hiệu quả sử dụng tài sản giai đoạn 2012-2014: STT Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Năm 2013 so (Trang 59)
1 Sức sản xuất của - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
1 Sức sản xuất của (Trang 59)
Bảng 3.7 Bảng tính một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.7 Bảng tính một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: (Trang 61)
Bảng 3.8 – Bảng phân tích so sánh hiệu quả sử dụng chi phí qua các năm 2012, 2013, 2014: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.8 – Bảng phân tích so sánh hiệu quả sử dụng chi phí qua các năm 2012, 2013, 2014: (Trang 62)
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ đến năm 2020: - (LUẬN văn THẠC sĩ) hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối   bán lẻ VNF1
Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Công ty CP Phân Phối – Bán Lẻ đến năm 2020: (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w