1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Tổ chức và quản lý sản xuất (Nghề Vận hành máy thi công nền Trình độ Cao đẳng)

84 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Tổ chức và quản lý sản xuất
Trường học Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I
Chuyên ngành Vận hành máy thi công nền
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong bỗi cảnh như vậy, đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu biết những vẫn đề thuộc lĩnh vực quản trị sản xuất và nhiễu khâu tác nghiệp ở tổ chức của mình để cỏ

Trang 1

BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

Trang 3

BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAL TRUNG UONG 1

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

'Ngày nay hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu hướng tắt yếu với sự tiền

'bộ nhanh chóng trên các mặt kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, Điều đó vừa là

thách thức vừa mỡ ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh trong bỗi cảnh như vậy, đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu biết những vẫn đề

thuộc lĩnh vực quản trị sản xuất và nhiễu khâu tác nghiệp ở tổ chức của mình để cỏ

thể đưa ra các giải pháp thích ứng kịp thời với mọi sự biển động của thị trường Điều đó đôi hoi những nhà quản lÿ phái có được những kiến thức cơ bản về

cung cách tô chức, điều hành đề nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp mình trong điều kiện cạnh tranh của nễn kinh tế thị trường hiện nay

Cuốn giảo trình “TỔ chức và quản ý sản xuất” được biên soạn trên cơ sở

tổng hợp các kiến thức cơ bản với những vấn đẻ liên quan đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp như:

~ - Khái niệm chung về tô chức vả quán lý sản xuất

'Nguyên tắc cơ bản của hệ thống tổ chức, quản lý sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch

“Tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp

“Tổ chức, quản lý hoạt động khoa học công nghệ và hạch toán phân tích hoạt

động sản xuất trong doanh nghiệp

“Khi biển soạn cuốn giáo trình này, chúng tôi đã cố gắng biên soạn ngắn gọn, dễ

hiểu nhằm cung cấp cho bạn đọc nhị kiến thức cơ bản về hệ thúng tổ chức và

cquản lý sản xuất, các vẫn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp; các biện pháp xử lý biển động trong sản xuất và bố trí nguồn lực cho các hoạt động sản xuất; quá trình lập kế hoạch sản xuất, đánh giá và quản lý chất lượn;

sửa phe Hy vọng ấn sich ky shonin ot pie kh in clo ee sich vita gh Van hành máy thì công nền, sau khi tốt nghiệp ra trường có thể tự thành lập doanh nghiệp, tổ chức và quản lý hoạt động của doanh nghiệp một cách có hiệu quả Đồng, thời, cuốn sách này giúp các bạn đồng nghiệp sử dụng làm tả liệu tham khảo trong cquả trình thực hiện công tác giảng dạy -

Do đây là tải iệu được biên soạn lần đầu, mặc dà các tác giá đãrắt cổ gắng,

nỗ lực nhưng không thé tránh khỏi những sai sit Rit mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bán sau được hoàn chỉnh hơn Mọi ý kiến đóng góp xin

được gửi về Khoa Công trình - Trường Cao đẳng nghề GTVTTWI - Huyện Ba vì -

Hà nội

NHÓM BIÊN SOẠN

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 2: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HỆ THÓNG TO CHỨC QUAN LY SAN

“Chương 3: LAP KE HOACH SAN XUAT VA QUAN LY KE HOACH AL

Chương 4: TÔ CHỨC VÀ QUÂN LẺ LAO ĐỘNG TRONG DN

‘Chuong 5: TCQ L HOAT DONG KHCN VA HACH TOAN, PHAN TICH HOAT BONG SAN XUÁT 75

TAI LIEU THAM KHẢO

=7

Trang 6

Chương 1: KHÁI NIỆM CHƯNG VỀ TÔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT

Khái niệm về doanh nghiệp

1 Một số quan điểm về doanh mghiệp "Hiện nay trên phương điện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vỉ rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác

chau khi tiếp cận doanh nghiệp đề phát biểu Chẳng han:

Xết theo quan điềm luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con đấu, có tài sản, có

quyển và nghĩa vụ đân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách

nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vĩ vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhả nước bằng các loại luật và chỉnh sách thực thí

b Xết theo quan điểm chức năng:

Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đỏ người ta kết hợp các yếu tổ

sản xuất khác nhau (có sự quan tim giá cả của các yếu 4) do các nhân viên của công ty đạp tia nh bn a rab aig ot phẫm hàn ia by ch wf go ka tidn chéah Itch gita gid bin sia phim với giá thành của sản phẩm Ấy

c Xát theo quan điểm phe tri: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đổi kh tiêu vong do gặp phải những khô

"khăn không vượt qua được (ích từ sách “Kinh tế doanh nghiệp” của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992)

4 Xét theo quan điểm hệ thẳng: Doan nghigp duge các tác giả nói trên xem rằng doanh nghiệp bao gồm một tập

"hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại v theo đuổi cũng một mục tiêu Các bộ

in lp hợp tang doa nghip bao gm 4 phân hệ: sản sổ, ương mạ, tủ chức, sự

ˆ Ngoài ra có thể liệt kê hằng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh

"nghiệp dưới những góc nhịn khác nhau Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, néu ting hợp chúng lại với một tằm nhìn bao quất trên phương iện tổ chức quản lý là xuyên suốt ử Khâu hình thành tổ chức, phát tiễn đến các mỗi quan

"hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoại động của doanh nghiệp cho thấy đã là

“một doanh nghiệp nhất thiết phải được cầu thành bởi những yếu vb sau diy: «Yeu 6 hức là một ấp bựp cứ bộ hận chuyên món ha nhầm thục hận các chốc

$ -xuit: bao gồm các nguồn lực lao động vốn, vật tự, thông tn

* Yêu tô to đối là những dịch vụ thương mại - mua các yê tổ đu vào, bản in phẩm,

‘sao cho có lợi ở đầu ra

'* Yêu tổ phân phối: bao gồm thanh toán cho các yếu tổ sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước, trích lập

quỹ vàính cho hoạt động tương li của doanh nghiệp hằng khoản lợi nhuận thu được 1.1.3, Định nghĩa về doanh nghiệp

1

1

Trang 7

,Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, duy tụ các phương tiện ải chỉnh, vật chất và con người nhằm thực biện các hoạt động sản xuất cung ứng, tiêu thụ sản phẩm

hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích

“của chủ sở hữu, đồng thời kết bợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

* Đặc điểm

~ Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh đoanh có tư cách pháp nhân:

“Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại

của doanh nghiệp trong nền kinh tế guốc din, nd do Nhà nước khẳng định và xác định Việc khẳng địnhtư cách phấp nhãn của doanh nghiệp với tr cách là một thực th kinh

tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuắt kinh doanh, mặt khác nó phải có rách nhiệm đối với người iêu dùng, nghĩa vụ dong góp với nhà nước, trách nhiệm đổi với xã hội Đôi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong Yiệcthanh toán những khoản công nợ khi phá sản bay giải th, -

- Doanh nghiệp là một tỗ chức sông trong một thể sống (nên kinh tế quốc dân), gẵn liền với địa phương Doank nghiệp li một tổ chức sống vì lễ nó có quá trình hình thành từ một ý chỉ v bản nơi nổ tồn tại Tĩnh của người sảng lập đa whi tip thé hay Nhà nước); quả trnh phát triển thậm chỉ có khỉ tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh

"nghiệp phụ thuộc rt lớn vào chất lượng quản ý của những người tạo ra nỗ

"Doanh nghiệp ra đời và tồn ại uôn luôn gắn liên với một vị tí của một địa phương nhất định, sự phát tiễn cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó 1À Mộc đc và mực dt củo nh nghp

Doanh nghiệp cần tổn tại, phát triển và đảm bảo tính bền vững, điều đơn giản là

"không có một doanh nghiệp nảo tồn tại vĩnh cửu nếu doanh nghiệp đó không xác định được mục đích và mục tiêu hoạt động cho chính nó Hoạt động của doanh nghiệp chỉ có

iệu quả một khi kế hoạch của nỗ gìn bó chặt chế với mục tiêu để cho phếp đạt được

những mục đích Kế hoạch đó đôi hỏi phải được điều chỉnh kịp thời theo những biển động của môi trường; đồng thời gắn bó với những khả năng cho phép của doanh nghiệp như:

vốn, lao động, công nghệ LH nh HN

“chức hợp lý, xác định cụ thể nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân; đông thời phối hợp hoạt

động nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp * Mục địch của doanh nghiệp

"Mục địch của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tổn tại và phát triển, doanh nghiệp có 3 mục đích cơ bản: - Mục đích kính t: Thủ lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh

“nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh - Mục địch xã hội: cung cắp bàng hoá và địch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội Đây là mục ích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động công ich ~ Mục đích thoả mắn các nhủ cầu cụ thể và đa dạng của mọi người tham gia hoạt động trong doanh nghiệp + Mục tiêu của doanh nghiệp

"Mục tiêu là biểu hiện mục đích của doanh nghiệp, là những mốc cụ thể được phát tein từng bước Một mục tiêu à một câu hỏi cần có lời giái đáp trong một khoảng thời gian

“nhất định Yêu cầu đặt ra với mục tiêu là: Mục tiêu đạt được cần thoá min cá về số lượng và.

Trang 8

chất lượng, đồng thời với việc xác định được các phương tiện thực hiện Mục tiêu của doanh

nghiệp phải luôn bám sát từng giai đoạn phát triển của nó 1.2, Phân loại về doanh nghiệp

1.31 Căn cứ vào tình chắt sở hữu tài sin trong doanh nghiệp “Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thảnh các loại: DN nhà nước, DN tư nhân, công ty, hợp tắc xã (HTX)

‘4 Doank nghiệp Nhà nước; là tễ chức kính tế do Nhà nước đầu tư vốn Nhà nước - người

“đại diện toàn dân - 6 chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kế từ khí thành lập cbo đến khi giải hổ Doanh nghiệp nhà nước có tr cách Bếp hân cóc uyên vi nha wu din sy tang phạm vỉ ồn da danh nghập quản

lý b, Daanh nghiệp hùn vốn (Công ty): LA mot t chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia góp vào và

được gọi là công ty, Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đồng góp

“Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau Theo luật doanh

el fot elt fc nk tig Be age atin a lê cộng

y * Khái niệm Công ty: “Công ty được biểu là sự liên kết của 2 hoặc nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng sự kiện pháp lý, nhằm tiền hành để đạt được mục tiêu chung nào đó" * Đặc điểm công ty:

~ Công ty phải do hai người trở lên góp vốn để thành lập, những người này phải độc lập với nhau về mặt tải sin ~ Những người tham gia công ty phải góp tài sản như iễn, vàng, ngoại t, máy móc

thiết bị, trụ sở, bán quyển sở hữu công nghiệp, Tắt cả các thứ do các thảnh viên đồng góp, trở thành tải sản chung của công ty nhưng mỗi thảnh viên vẫn có quyền sở hữu đổi với

phần vốn góp Họ có quyền bán, tặng, cho phần sở hữu của mình

"Mục địch việc (hành lập công ty là để kiếm lời chia nhau Lợi nhuận của công ty được chỉa cho những người có vốn trong công ty

* Các loại hình công ty ở Việt Nam ~ Công ty hợp danh: là doanh nghiệp có ít nhất ba thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vỗn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tin nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải si của minh wi cle nhì vụ của cng không dược đồng ti tàn vn của cộng hp Ảnh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhản Thành viên góp vốn chỉ chịu rách nhiệm về các nghĩa

`vụ chả công ty rong phạm vi phẫn vốn góp đã góp vào công ty ~ Công ty trích nhiệm hữu hạn (TNHH): Là doanh nghiệp, tong đó các thành viên cing gp vn ing chia nau hn, cing lỗ wong ing vi pin vn gp vc

Saber ilps vy ae ay erg me eave a ‘cia minh gép vio

Trang 9

+ Phần vốn góp của tắt cả các thành viên dưới bắt kỳ hình thức nào đều phải đóng

.đủ ngay khi thành lập công ty Phẫn vốn góp của các thành viên không được thể hiện dưới

hình thức chứng khoán (như cổ phiếu trong công ty cỗ phần) và được ghi rõ trong điều lệ

“của công ty

+ Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu ra ngoải công chúng để huy động

vốn Do đó khả năng tăng vốn của công t rất hạn chế „ _ + Việc chuyên nhượng phin von góp cia minh cho người ngoài công ty bị hạn chế

cất gao Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ÿ của nhóm thành

viên đại diện cho tnhất 3/4 sẽ vốn điề lệ của công ty "Trên mọi giấy tờ giao địch, ngoài tên công ty, vẫn điều lệ của công ty phải gh rõ các chữ "Trách nhiệm hữu hạn”, viết tất "TNHH”", + Cơ cấu quản lý (hường gọn nhẹ phụ thuộc vảo số lượng thành viên Nếu công ty có

ặ 11 thảnh viên ở xuống cơ câu tổ chức quản tị gồm có bội đồng thành viên là cơ quan

“quyết ph co nhất, Chủ tích công ty và him đốc (loặc Tổng giám đức) điều hành, “Trường hợp công ty TNHH một hành viên là đoạnh nghiệp do một ỗ chức ở iu - gọi tất là chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoán nợ và các nghĩa vụ tải sản khác của cdoanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữu công ty có quyển

“chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác

Đổi với loại công ty này thì không thảnh lập bội đồng thành viên Tùy thuộc quy mô,

ngành, nghề kinh doanh cơ cầu tổ chức quản lý bao gồm: Hội đồng quản trị và giám đốc

(Tống giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc), rong đó Chủ tịch

là chủ sở hữu công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty, có toàn quyền quyết định việc quản lý vã điều bảnh hoạt động kỉnh doanh côa cổng ty

"Đối với công ty có 12 thành viên trở lên phải lập thêm ban

~ Công ty cổ phản

dể _+ Số thành viên gọi là cỗ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động it

iba

+ Vốn cuả công ty được chia thành nhiều phin bing nhau gọi là cỗ phần và được

“thể hiện đưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu Người có cổ sọi là cỗ đông tức là

thành viên công ty 2 th, ch lạ cảng Âh si (ig ve sn ie eM ingot cẩn phải những người khác, ký 20% số cổ phiều dự ính phát bảnh), số còn lại họ có thể công khai gọi vẫn từ

+ Công ty cỗ phần được phát hành cổ phiểu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do

đô khả năng tăng vẫn của công ty rất lớn

+ Khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng Họ có thể bán cổ phiếu

tu S0 hệt + Công ty cỗ phần thường có đông thảnh viên (cỏ đồng) vì nó được phát hành nã vẽ phiếu, sỉ mua cỗ phiêu sẽ trở thành cổ đông “Tổ chức quản lý công ty cổ phần:

Công ty cỗ phân là loại công ty thông thưởng có rắt nhiễu thành viên và việc tổ chức quản lý ắt phúc tạp, do đô phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ Việc quản ý đi

"hành công ty cỏ phần được đặt dưới quyên của 3 cơ quan: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng

"quản trị; Ban kiểm soát

dếm soái

Trang 10

Doanh nghiệp tr nhân: “Theo hình hức này tì vốn đầu r vào doanh nghiệp do một người bỏ ra Tồn bộ ti sân

của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở

"hữu đâm nhận hoặc cĩ th thuê mướn, tuy nhiễn người chủ doanh nghiệp là người phái hồn

tồn chịu trách nhiệm về tộn bộ các khoản nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt động

sản xuất kỉnh doanh của doanh nghiệp trước pháp hạt

4 Hop téc xa (HTX) ~ Khải niệm: -

„ MTX là loại hình kỉnh t tập th, do những người lào động và các tổ chức cĩ như

cầu, lợi ích chung tự nguyện gĩp vốn, gĩp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát

“huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhắm giáp nhau thực hiện hiệu "hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện đời sng, gĩp phân phát triển kinh quả hơn các tế

của xã bội + Ua mith chk xk Mi HT nơi ngời lo động tơng ạa và gip đ tn

“nhau trong sản suất cũng như trong đời sống vật chất và tỉnh thần

~ Nguyễn “ Tự nguyện gia nhập và ra khơi HTX tắc ổ chức và hoạt động:

¬ Tự chịu trách nhiệm và cùng cổ lợi

¬ Quản lý dân chủ và bình đẳng

¬+ Phân phối đảm bảo lợi ch xã viên và phát triển của HTX,

Trang 11

1.2.3 Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp: “Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp đước phân làm ba lại:

~ Doanh nghiệp quy mô lớn

~ Doanh nghiệp quy mô vừa

"Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô như trên, hầu hết ở các nước người ta cdựa vào những tiêu chuẩn như:

~ Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp

~ Số lượng lao động trong doanh nghiệp

~ Doanh thụ của doanh nghiệp

- Lợi nhuận bằng năm —„

“Trong đó tiêu chuẳn tổng số vốn và số lao động được chủ trọng nhiều hơn, còn cđoanh thu và lợi nhuận được dùng kết hợp để phân loại Tuy nhiên, khi lượng hóa những tiêu chuẫn nóitrê th tùy thuộc vào trình độ phát triển sản xuất ở mỗi quốc gia, ty thuộc ng inh cy he ty ác sau mà ưng được ưng ba hes tng âu

chun gta cức quốc gia không giống nhau

1.3 Các loại hình doanh nghiệp 1-31 Doanh nghiệp Nhà nước

.« Khải niệm: DNNN là tổ chức kinh ế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quả lý hoạ động kinh doanh boặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội theo quy định của Nhà nước Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp, có tư cách pháp nhân, có các

“quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của

fe The i Ì kết DMNGY An DmÉ: ki đốn em ngày 2041908) b, Đặc điển:

"Với nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và điễu tết vĩ mô trong nền

"kinh tế thị trường đặt ra nhu câu khách quan về sự hình thảnh và tồn tại các DNNN Quyên

sở hữu tư liệu sản xuất thuộc về Nhà nước, đó là đặc điểm thứ nhất phân biệt DNNN với

ccác doanh nghiệp khác, đồng thời hoạt động kinh doanh là đặc điểm phân biệt DNNN với

các tổ chúc, cơ quan khác của Chính phủ DNNN được phân biệt các loại hình doanh "nghiệp khác bởi các đặc điểm:

ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ~ Cơ quan Nhà nước cô thâm quyễn ra 'CÑCLOẠI HÌNHDN KHắC, quyế:|- Cơ quan Nhà nước cho phếp định thành lập, thực hiện các mục iều kinh t | thảnh lập trên cơ sở đăng ký kinh

xã bội đàm bảo tỉnh định hưởng XHCN doanh của ác chủ thể kinh doanh

= Tai sin là một bộ phận của tài sin Nhà nước, | - Chủ thể kinh đoanh là chủ sở hữu

thuộc sở hữu của Nhà nước (sỉ DNNN do Nhà | đối với ti sản kinh doanh của họ nước đầu tư vốn đề thành lập) DNNN không có

quyền sở hữu đối với tải sản mà chỉ là người qgun lý kinh doanh tên số tà si của Nhà nước

(hông có quyên sở hữu nhưng có uyởn chiếm hữu định đợt và sử dụng)

~ DNNN do Nhà nước tô chức Bộ máy quản lý

Trang 12

“của đoanh nghiệp Nhà nước bỗ nhiệm các căn bộ chủ chốc của doanh nghiệp, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

“ghiệp nhà nước kinh doanh sang hoạt động theo cơ chế công t trách nhiệm hữu hạn hoặc công c rhn và bố ang hình hc gt ich hie Mu bn hi một ứng ip viên đề áp dung đối với doanh nghiệp kinh doanh 100% vẫn nhà nước thực chất là nội căng chủ yêu của công ty hổa (Công ty hóa doanh nghiệp nh nước nhằm xác lập cơ chế phát huy động lực lao : động vã quản lý doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở phảt huy quyền và trách nhiệm của các doanh nghiệp có phin von nhi nude va tinh thần ích cực của người lao động tại doanh

"nghiệp nhà nước; bảo đảm sự công bằng tương đối giữa người lao động trong doanh hip ni ước với người la động rung các hợp ác cổ dần danh ngiệp hi uc

cổ phần hóa; nàng cao hiệu quả quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhả nước - Hình thành các tổ chức kinh tẾ mạnh đủ sức cạnh tranh, những ngành kinh tế kỹ thuật đảm bảo thống nhất cân đối sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng, ngành hàng trên phạm vỉ

cả nước, đồng vai trd quan trọng trong các cân đối xuất nhập khẩu, bảo đảm vật tư hàng tiêu đùng chủ xếu, gớp phần ổn định gá cá thị trường

“Các DNNN đang chiếm giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế đắt nước về sự tham gia đồng gốp và vai trỏ trong quản lý của nền kinh tễ thị trưởng theo định hưởng

'XHCN Mô hình DNNN đang tiếp tục được nghiên cứu cải tiến để hoạt động ngày cảng có

iệu quả cao hơn, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ trê thị trường, giữ được vai trò chủ đạo trong nên kỉnh Ế

1.3.2 Doanh nghiệp - Khải nig: ue nhân:

"Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn đăng ký, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

Wo Ht Regt Sie dean nai b Đặc ~ DNTN là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chữ Cá

“hân vừa là chủ sở hữu, vữa à người sử dụng tải sản, đồng thời cũng là người quản động doanh nghiệp Thủng thường, chủ doanh nghiệ là giám đốc trực tiếp tiên hình hoạt lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng có trường hợp vì lý do cần thiết, chủ doanh nghiệp không trực tiếp điều hành hoại động kinh doanh mà thu người khác làm giám đức Nhưng dã rực tiếp bay gián tiếp điều hành boạt động sản suất kinh doanh của

2

Trang 13

cdoanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đó Do tinh

chất một chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý và chịu trách nhiệm không cỏ sự phân chia rủi

te với

"Đặc điểm nảy cho phép phân biệt doanh nghiệp tư nhân với công ty cổ phần và

công ty trách nhiệm hữu hạn là những loại hình doanh nghiệp do nhiều người cùng chịu

ie ales vf ed bent định ch cong ý baong nụ vối _với phần góp vốn của mình

~DNTN phải có mức vốn không thấp hơn mức vẫn đăng ký

~ Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu tránh nhiệm võ hạn về các khoản nợ tong kinh doanh

“của doanh nghiệp Đây là điểm khác nhau giữa DNTN với công ty TNHH và công ty cỗ nhẫn là những cơ sở kinh doanh mã những người chữ chỉ phải chịu rách nhiệm Về các “khoản nợ của công ty trong phạm vỉ phần vẫn góp của mình

© Thuận lợi và khó khẩn của DNTN ~ Thuận lợi ¬ Thủ tục thành lập DNTN đơn giản dễ dàng,

+ Nauti chi situ toàn quyên quyết định kiểm soá toàn bộ hoạt động kính doanh,

do vậy đễ kiểm soát các hoại động -> Tính lĩnh hoạt đo người chủ có thể thay đổi ngành hàng kính đoanh của mình theo

ý muôn, “+ Tỉnh bí mật, mọi khoản lợi nhuận do doanh nghiệp đem lại đều thuộc về họ, họ

"không phái chia xế bỉ quyết nghề nghiệp hay kinh doanh với người khác, trừ khi họ muốn

Tâm như vậy, + Giải thể dễ dàng, DNTN có thé bán cơ sở kinh doanh của mình cho bắt kỳ người

ảo họ muỗn với bắt cứ lúc nảo theo giá họ chấp nhận

~ Khỏ khấn “+ Số lượng ti sản, vấn có giới bạn mà một người có th có, thường họ bị thiểu vốn

và bất lợi này có thể gây cản trở cho sự phát triển -+ Trách nhiệm pháp lý vô hạn: chủ sở hữu được hưởng toàn bộ lợi nhuận của doanh

“nghiệp, nhưng nếu thua lỗ thì họ cũng gánh chịu một mình

+ Yếu kém về năng lực quản lý toàn điện, không phải người chủ doanh nghiệp nào

cũng đủ trình độ để xử lý tắt cá những vấn đề vẻ tài chính, sản xuất tiêu thụ ¬+ Giới hạn về sự sinh tôn của doanh nghiệp, nguyên do là tính chắt không bên vũng ccủa hình thức sở hữu này, mọi sự cổ xây ra đổi với chủ doanh nghiệp có thể làm cho doanh

"nghiệp không tổn tại được nữa 1.4, Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

141 Qué tink tái sản xuất trong doanh nghiệp CQuá trình sản xuất của doanh nghiệp là quả trình tử khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến kh thành sản phẩm nhập kho Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc sản xuất và kinh doanh không th tách rời mà thường gắn liền với nhau, do đó quá trình sản xuất kinh doanh được tiễn hành đồng thời, liên tạc và xen kế nhau, lập đi lập lại qua một số giai đoạn chủ yêu Quá nh lặp lại đồ được gọi là quá rình ti sản xuất — stp spon 1°

nsx >

L_——] B

Trang 14

Đầu tư ở lại đ ti sản xuất

Trong độ: T: là tiền đầu tư cho giai đoạn sản xuắt

HC Hàng đầu tư cho sản xuất hoặc kinh doanh (Nguyên vi liệu) “SN: Sản xuất

SLD: Sie lao động

TTLSX: Tu liệu sản xuất (máy móc, giết, đụng cự )

SP: Sản phẩm Hàng lưu thông (Hằng bản ra tả tưởng) làm ra

TT”: Tiên thu được từ bán hàng

[Nhu vậy, với mỗi doanh nghiệp, sau khi ứng rước một lượng tiễn T để mua nguyên xật liệu, trả lương, khẩu bao máy móc, đông thuế, trả lợi tức đều phải cổ gắng ao cho thụ được một khoản tiễn T lớn hơn T thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát iển Khi đó, doạnh nghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận: LN = T`~ T "Muễn cho sản xuất diễn ra liên tục thì doanh nghiệp phải thực hiện ái sản xuất, tức

là đầu tư trở lại cho giai đoạn kế iếp Côn muốn cho hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày một cao th doanh doanh nghiệp phải ái sản xuất mỡ rộng túc là đầu tư ở lạ lớn hơn ban

đầu, lợi nhuận làm ra được sử dụng cho vào vốn

Cö hai cách đầu tư để ái sản xuất là đầu nơ mở rộng và đầu tư không mổ rộng Đầu

tarkhông mở rộng là duy t số vẫn bạn đầu đổ ti sản xuất Đàn tr mổ rộng là đều thêm

tản bộsẻ lợi nhuận thu được và số vn ban đu để có số vốn lớn bơn cho giai đoạn sân "xuất tiếp theo Khi đỏ đầu tư mỡ rộng sẽ thu được lợi nhuận cuối củng cao hơn, đồng thời

‘con có ý nghĩa về mặt xã hội là tăng thêm việc làm cho người lao động giúp giải quuyết

Shi Ks hg ttt Se ba a Os oa

Vĩ dụ: Một xưởng sửa chữa ôtô, đầu tu von ban đầu là 100 trigu đồng, lợi nhuận thu được

là 10% vốn Xétlợi nhuận của doanh nghiệp thu được sau 6 tháng theo hai cách đầu tư tái sản xuất mở rộng và tấi sản xuất không mỡ rộng

_* Đầu tự không mớ rộng:

Vẩndầuw Ï Tiểmlgishuận T TTổngthu ÏTạinhuậnhồrm

(Hiệu đằng) (ưu đồng) (Hiệu đẳng) (Hiệu đằng)

Trang 15

"Như vậy, tổng lợi nhuận sau 6 tháng của cách đầu tư tái sản xuất mỡ rộng lớn hon

“của cách đầu tư tái sản xuất không mở rộng (lớn lơn 16,156 triệu đồng) Mặt khác, khỉ đầu tư mớ rộng thì cần uyễn thêm lao động để làm việc Khi đó nó còn có ý nghĩa về mặt SÄ Mi]à do öêm việ len co ngời ho động, Búp gi yết ấn đồ lo địng đã đà, hạn XS Tắt te in xu vn i gg vn roe down nghp nghiệp

“Tiền vốn là tắt cá tiền của cản thiết cho hoạt động tải chính của một doanh

Những tiễn của này có th là vẫn đầu tư của chính chủ doanh nghiệp, các cỗ đông, là tiên vay của ngân hàng hay là lợi nhuận kinh doanh được giữ lại Chúng được sử dụng đễ mua Sete sh oe ng Bs Me ay be yo ne

Yến là một trong những yếu tố quyết định để thực thí sản xuất kinh đoanh Vấn trong sản

Mgt ie oo ch ag

du tw cho xây dựng, mua sắm máy móc, thiết bj, nguyén vit ligu, tam img lvong Vin

lưu thông là hàng hoá chưa bán được hoặc đã bán nhưng chưa thu hồi được tiễn

xét heo vai rồ của vốn rung sản xuất tì vẫn được chỉathình ha lại: vốn cổ

định và vốn lưu động Vốn cổ định là vốn đầu tư vào tài sản cổ định của doanh nghiệp như

nhà xưởng, máy móc, thiết bị Tài sản này tham gia nhiều lần vảo quá tình sản xuất và

VN nh beter

VỀ tải sản lưu thông như vật tự, nguyên liệu Loại vốn này luôn luấn

Thgyận không ngừng và my đi hình tá bả ign No hog dnt gen adn chuyên

‘trong một chu kỷ tái sản xuất

Khi sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần phải coi trọng cá hai mặt của vốn lưu động đó là

‘visa tiét kiệm vốn, vừa phải đầy nhanh tốc độ chu chuyển vốn Tức la ding it von nhưng,

‘quay vòng nhanh nhiều vòng sẽ có hiệu quả hơn là dùng nhiều vốn 1.43, Tác động của mỗi trường kinh doanh đến hoạt động sẵn xuất kinh doanh của thu hồi chậm

“doanh nghiệp ca Quan niệm về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Sự phát triển có hiệu quả và bền vững của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, suy cho

cùng phụ thuộc vào kết quả của các phần từ cấu thảnh là các doanh nghiệp Mức độ đạt

1s

Trang 16

được hệ thống mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào môi

trường kinh doanh vả khả năng thích ứng của doanh nghiệp với hoàn cánh của mỗi trường kinh doanh

“Từ quan niệm chung: Môi trường là tập hợp các yếu tổ, các điều kiện thiết lập nên

"khung cảnh sống của một chủ thể, người ta thường cho rắng môi trường kinh doanh là tổng hợp các yêu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp “Các yếu tố, các điều kiện cấu thành mỗi trường kinh doanh luôn luôn có quan hệ tương tác với nhau và đồng thời tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng mức độ và chiều hướng tác động của các yếu 6, điều kiện lại khác nhau T củng một thời điểm, với cing một đối tượng cỗ yếu tổ tác động thuận, nhưng lại có yếu t

‘go thành lục cản đối với sự phát triển của doanh nghiệp Các yếu tổ, điều kiện đó không, cố định một cách nh tại mã thường xuyén vận động, biển đổi, Bởi vậy, để năng cao hiệu

“quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhả quản lý phải nhận biết một cách nhạy bên và dự

"bảo đúng được sự thay đối của mỗi tưởng kinh doanh

% Các yên tổ của mdi trường knh đonnk, “Môi trường kảnh đoanh được câu thành từ nhiều yếu tổ khóc nhau, Xết theo cấp độ

tác động đến sản xuất và quản lý doanh nghiệp, có cắp độ nền kính tế quốc dân và cấp độ

Ở cắp độ nền kinh tế quốc dân (củn gọi lở mới trường vĩ mô, mỗi trrờng tổng quát),

ccác yêu tố mỗi trường bao gdm:

~ Các yếu tổ chính - luật pháp

~ Các yêu tổ kinh tế

~ Các yếu tổ kỹ thuật - công nghệ

~ Các yêu tố văn hóa - xã hội

~ Các yếu tổ tự nhiên

.Ö cấp độ ngành (cỏn gọi là môi trưởng tác nghiệp), các yếu tỗ môi trường bao gồm:

~ Sức ép vả yêu cầu của khách hàng

~ Các đối (hủ cạnh tranh hiện có vàtiểm ấn

~ Mức độ phát tiễn của thị trường các yê tế

~ Cúc sản phẩm thay thể sản phẩm doanh nghiệp đang sản xuất

~ Các quan hệ liên kết

.Môi trưởng tác nghiệp được xác định đổi với một ngành công nghiệp cụ thể, với tắt

độ oi doen agp trong ngảnh chịu ảnh hướng của môi trường tác nghiệp trong ngành

“Xêt heo quả tình kinh doanh của doanh nghiệp, có thé phin chia mai trường kinh doanh thành mỗi trường bên trong và môi trường bên ngoài Môi trường bên trong bao

‘gim loàn bộ các quan bệ kinh tế, tổ chức kỹ thuật nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp kết hợp các yếu tổ sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao Mỗi trưởng bên trong th hiện các yếu tổ nội ại trong một doanh nghiệp nhất định, trong thực tế đoanh nghiệp Nó là tổng hợp các yêu ổ hoàn cảnh nội bộ của nó Mỗi trường bên ngoài là tổng thể các quan

"hệ kinh tế, chỉnh trị, xã hội tác động đến hoạt động của doanh nghiệp Nhiều khi môi

trưởng vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau và được gọi là môi tưởng bên ngoài

6

Trang 17

Mat rvime tc

“Sơ đồ: Các yếu tổ của môi trường kinh doanh

© Moi trưởng vĩ mô

“Các yếu tổ môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tổ chính trị và luật

so Sete ng nh tổ công nghệ, yêu tố môi trường quốc tế Mỗi

yếu tổ môi trường vĩ mỏ nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc

trong mối liên kết với các yếu tổ khác

-+ Các yếu tổ kinh tế,

~ Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tổ như lãi suất ngân hàng, giai

đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính n lệ

kinh tế có ánh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh Chẳng hạn như lãi

suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hướng tới xu thể của tiết kiệm, tiêu dùng

và đầu tư, do vậy sẽ ảnh hưởng tối hoạt động của các doanh nghiệp, Lãi suất tăng sẽ

chế nhu cầu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, ánh hưởng đến l

“nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngần hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu iêu dùng giảm xuống

~ Xu hưởng của tỷ giá hối đái: Sự biến động của tỷ giá làm thay đồi những đi

chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Vĩ đụ: Doanh nghiệp mua, bản và cung cắp phy ting 610, đầu năm bô ra lưiệu USD để nhập hàng, gi thời điểm đó, tỷ giá đồ la Mỹ là: IUSD ~ 15.000VND, tương ứng

"7

Trang 18

với tổng tiền đầu tư là 15 tỷ VNĐ Sau khi bán hết hàng doanh nghiệp thu được 17,3 tỷ

‘VND

‘Néu tgi thoi diém nay, ty gid 46 la My không đổi, doanh nghiệp có: 1.153.000 USD

(17.300.000.000/15.000) lợi nhuận thu được là 153.000 USD

"Nếu tại thời điểm này, ty giá đô la Mỹ thay đổi, IUSD = 15.600VND, doanh nghiệp có: 1.087.000 USD (17.300000.000/15.600), lợi nhuận thu được là 87.000 USD

"Như vậy nếu tý giá tăng lên, lợi nhuận thu được hay hiệu quả của doanh nghiệp sẽ:

"hông cao bằng khi ỷ giá giữ nguyên

~ Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền

"kinh tế Khí lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rồi ro lớn

cản sự đầu lự của các dhạnh nghiệp, sức mem của xã hi cũng bệ gồm sót và es cho mba kính tế bị đình tệ Trải lại, thiêu phát cũng làm cho nên kinh tế bị định tỷ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tá dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh , kích thích thị trừng ứng tường, ~ Những biển đổi của quy luật cũng cầu trên thị trường làm thay đổi giả cả cũng làm

cánh hưởng rắt lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu coi mối quan hệ

cùng - cầu và giá cả hị tường lã tuyến tính tả có thể khái quất bằng đổ thị và được phần tích như su:

„ _ Khi cung lớn hơn cầu: bảng hêa ế thừa, giả cả thấp (đoạn G8), khỏ tiêu thụ sản

phẩm dẫn đến thua lỗ hay đình đốn sản xuất

'Khi cung nhỏ hơn cầu: hàng hóa khan hiểm, giá cả cao (đoợn G4), sức tiêu thụ sản

phẩm lớn nên hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều thuận lợi Khi cung bằng cầu: thị trưởng không biến động hoặc biển động ít, giả cả ôn định (điểm G) nên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường

Cầu

‘th biết diễn quy luật cung cầu

-+ Yếu tổ chính trị và luật pháp

Các yếu tổ chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày cảng lớn đến hoạt động của

các doanh nghiệp, bao gằm hệ thông các quan điểm, đường lỗi chỉnh sách của chính phủ,

"hệ thắng luật pháp hiện hình, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biển chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thể gii Doanh nghiệp phải tuần theo các

Sự đpa)Š Kế min thổ cho min bu VỆ, từng cọ at my Mộ

Trang 19

Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những rằng buộc đồi hỏi các doanh nghiệp phải tản thú Chính phủ là cơ quan giám sắt, duy tr, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc

‘gia Chinh phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sich

kinh tế, tài chính, tiền tệ, các chương trình chỉ tiêu của mình Trong mỗi quan hệ với các

doanh nghiệp, chính phủ vừa đồng vai r là người kiểm soái, khuyển khich, tài trợ, quy định

“ngăn cắm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp (trong

các chương tỉnh chỉiêu của chính phử), và sau cùng chính phủ cũng đồng vai trò là nhà cụng

cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Như vậy, hoạt động của chỉnh phủ cũng có th tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ Vĩ dụ, "một số chương trình của chỉnh phủ (nh Biểu rhuế hẳng ngoại nhập cạnh tranh, chỉnh sách

“miễn giảm tiuổ) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trường boặc cơ hội tổn tại Ngược hại, việc tăng thuế trong một ngành nhất định nào đó có thể đẹ dọa đến lợi nhuận của doanh

nghệp 'Nhin chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép

“Chững nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bồi cảnh thực ế nhất định, thì xã Đối hũ lạ sụ ho ghép đó ngách Đi hỏi nh hủ cạn thập hẳn chế độ ch ánh

hoặc bệ thng pháp luộc Ví dụ, mỗi quan tâm của xã bội đối với vn để ð nhiễm mối trường hoặc tiết kiệm năng lượng được phản ánh trong các biện pháp của chỉnh phố Xã hội cũng đôi hỏi có các quy định nghiêm ngặt đảm bảo các sản phẩm tiêu ding duge sir dung an toin, ‘Sy ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Một chính phù mạnh và sẵn sìng đáp ứng những đòi hồi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lông tin và thu hủt các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ôn định về chỉnh tr, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các ti sản khác của

"họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiễu hơn vào các dự án dài hạ Chính sự can thiệp nhiề hay ít của chính ph vào nên kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và ceơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điễu đỏ đôi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh đoanh, từ đó điều chỉnh thích cứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn rong quá tình vận hành, duy tr và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh Vấn để then chất là cần phải tuắn thủ cắc quy định có thể được ban hành

-+ Yếu tổ văn hóa - xã hội Xôi trường văn hóa - xã bội bao gồm những chuẩn mực và giá tr được chấp nhận - sả

tôn mạng bi cột ã Bội oặc một ấn văn hó cọ thả, Sự Bay đi ca co xu vận

Sa sã hội nột hân là ệ quả cổa sự he ng ica ce yout vm Ke, do vậy

só thường biển đổi chậm bơn so với các yếu tổ khác Một số đặc điểm mà các nhà quản trị cẩn chủ ý lắc sự tác động của các yếu tổ văn hóa - xã hội thường có tính đặt hạ và tỉnh tế "hơn so với các yếu tổ khác, nhiễu lúc khô mã nhận biết được, Mặt khác, phạm vỉ tác động

“của các yếu ỗ văn hóa xã hội thường rất rộng: nó xác định cách thức người a sống, làm việc, sản xuất và iêu thụ các sản phẩm và dịch vụ Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hướng mạnh mẽ đến các hoat động kinh doanh như: những quan

niệm về đạo đức, thẩm mỹ lỗi sống, về nghễ nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền những quan âm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, bọc vẫn chung của xã hội

19

Trang 20

“Tắt cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tổ xã hội nhằm nhận biết các

‘eq hi vi nguy cơ có thể xảy ra Khi một bay nhiêu yêu tô thay đổi chúng có thế tác động đến doanh nghiệp, như xu hưởng nhân chủng học, sở tịch vui chơi giải tị, chuỗn mục đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ

“Các yếu tổ xã hội học trên thường biến đổi hoặc tiễn triển chậm nên đôi khi thường

khó nhận biễ Thí dụ, hiện nay cỏ một số lượng lớn lao động là nữ giới Điễu này do quan điểm của nam giới cũng như nữ giới đã thay đổi Nhưng rất ít doanh nghiệp nhận rã sự

thay đổi quan điểm này để dự báo tác động của nó và đề ra chiến lược tương ứng Các thay

đổi khác diễn ra nhanh hơn nếu chúng gây ra bởi sự gián đoạn bên ngoài nào đó trong

"hành vị chuỗn mục đạo đúc của xã hội “Trong môi trường văn hóa, các nhân tổnỗi lên giữ vai rổ đặc iệt quan trọng là tập quán, ỗi sống, tôn giáo Các nhân tổ này được coi li "hing rào chấn” các hoạt động giao

df tong rg, Tt vt ain in ng ê ing nh bmg lớn đế h vì ngay cả ong trường bợp hằng hóa thực sự có chất lượng tốt nhưng nếu không được người dê nga chủng cũng khó được họ chấp hận Chhh bị Mẫu ip quấn người êu dùng mang đặc điềm riêng củ từng vùng, từng dẫn tộc và phần nh yê tổ văn

"hóa, lịch sử, tôn giáo của từng địa phương, từng quốc gia “rong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, đạo đức

xã hội trong đồ có đạo đức kinh doanh được coi là một khía cạnh thiết thực và quan trọng ccủa mỗi trường kinh doanh Đạo đức đột cương lĩnh cho hoạt động hàng ngày trong một xã hội và chỉ phối mọi hình vi và tác phong cả nhân Đạo đức là giới hạn ngăn cách những "hành vĩ xấu và là động lực thúc đây những hành vi tốt Đạo đức có thể coi như một nhủ

cầu xã hội và vì vậy bất kỳ một thể chế kinh tế ảo cũng phải xây dựng một khuôn khổ đạo đức để làm một trong những nguyễn tắc điều hành

+ Yếu tổ tự nhiên,

"Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, dit dai,

sóng biển, các nguồn tải nguyên khoảng sản trong lòng đất, tải nguyễn rừng bin, sự trong sạch của mỗi trường nước, không khi Tác động của các điều kiệu tự nhiên đối với các

cquyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Trong rắt nhiều

ing be, cin ác đu ‘canh tranh của các sản phẩm và dịch vụ hiện hành mậ yêu li quan song i thành

“Tuy nhiên, cho tới nay các yêu tổ về duy tr mỗi trường tự nhiền rắt t được chủ ý

li Sự quan tâm của các nhà ogc dink chink sch của nh ne ny ing tng công chúng quan tim nhiều hơn đến chất lượng mỗi trường tự nhiên Các vẫn để ô nhiễm mỗi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tải nguyên thiên nhiễn cùng với nhu cầu ngày cảng lớn đối với các nguồn lực cổ bạn khiến công chúng cũng như các nhà doanh nghiệp

peice en ie eben eR ni

+¥ "Đây là một trong những yếu tổ rất năng động, chứa đựng nhiễu cơ hội và đẹ dọa đối nghệ với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ mỗi trường công nghệ cổ th là: sự ra đời “của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thể cạnh tranh của các sản phẩm thay thể, đe dọa các sản phẩm truyễn thống của ngành hiện hữu Sự búng nổ của công nghệ mới lâm cho công nghệ biện tại bị lỗi thời và tạo ra ấp lực đôi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự ra đồi của công nghệ mới làm tăng

Trang 21

thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện cổ trong ngành Sự bing né của công nghệ mới

cảng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này cảng lâm tăng thêm

ấp lực phải rất ngắn thời gian khẩu bao so với trước ÍU có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở iat sói chung đang lao vào công việc tìm tôi các giải pháp kỹ thuft mia eh cin Se Ci ah le 8 Ss a a aed

“quyết các vấn đề tồn tại và xá định các công nghệ hiện tạ có thể khai thác trên th trường “Các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho

sh ple eh Ho nộ in th tệp gia úy, ch độ gÍ AE mm ưu ý thêm khi đề cập đến môi trường công nghệ: LẤp lực tắc động của sự phát tiễn công nghệ và mức chỉ iều cho sự phát triển công

nghệ khác nhau (heo ngành Như vậy, đã với những nhà quản tị trong những ngành bị

"mang tính công nghệ trở thành vẫn đề đặc biệt quan trọng của "bên ngoài soát các yêu tổ

Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và ải trợ của chỉnh phủ đảo ch nhu có và phê ch I0 ám gái hp vófch: hưng không 4 cu tán cáx chính phủ Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ bội từ sự trợ giúp nảy sẽ gặp .được những thuận lợi trong quá tình hoại động * Mỗi trường tắc nghiệp

"Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành vả là các yếu tố ngoại cảnh

đối với doanh nghiệp, quyết định tỉnh chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh

NT"

Miata a ie tay SE onal ae oot tổ được phản ánh qua sơ đồ, _Vì ảnh hưởng chung của các là một sự miễn cường đối với tắt cá các doạnh nghiệp, nên chỉa khóa Tiếng lược thành công là phải phân tích

từng yếu tổ chủ yếu đó Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giúp các doanh nghiệp

nhận ra mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đỏ gặp phải

Trang 22

‘Soda: Mỗi trường tác nghiệp trong ngành:

_+ Các đối thủ cạnh tranh “Sự hiểu biết về các đổi thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân Thứ nhất lã các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và "mức độ ranh đua hoặc thủ thuật giành lợi th trong

"Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào tưng tc giữa các vế tổ nh sổ lượn donh hip than gi eg tĩnh, mức độ ủng tưởng của ngnh, cơ cầu chí cỗ định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Sự hiện hữu của các yêu tổ này có xu hướng làm tăng nhủ cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của "mình Vì vậy chúng lảm cho sự cạnh tranh thêm gay gắt Các doanh nghiệp cằn nhận thây rằng quá trình cạnh tranh không ổn định Chẳng

hạn, trong các ngành công nghiệp phát triển chin muời thưởng sự cạnh tranh mang tính

chất dữ đội khi mức tăng trưởng và lợi nhuận bị suy giảm Ngoài ra các đổi thủ cạnh tranh

"mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thường làm thay đổi mức độ và tỉnh chất cạnh tranh

“Các doanh nghiệp cin phân tích từng đổi thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các

biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua

-+ Mục đích tương hà

“Sự hiểu biết mục đích của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đoán biết được:

Mức độ mà đối thủ cạnh tranh bằng lòng với kết quả tài chỉnh và vị í hiện tạ của họ; Khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược; Sức mạnh phản ứng của đối th trước những es ls Si el 9 ae Hitch ee HA doer a eg Ook 8 vei

he ht ig od meting; Tah cat tg lace ng bn 8 Go ep mà

“Các yêu tố chủ yếu điều tra liên quan đến các mục đích của đối thủ cạnh tranh là: ~ Các mục đích về tải chính

~ Quan điểm hoặc giá trị về mặt tổ chức

~ Cơ câu tổ chức

~ Các hệ thống kiễm soát

~ Các nhân viên quản tị, nhất là tổng giám đốc điều hành

~ Sự nhất trí của lãnh đạo về hướng đi trong tương lai

= Thanh phẫn Hội đồng quản trị

~ Các giao ước hợp đồng cổ thể hạn chế các thay đổi

~ Những hạn chế liên quan đến các qui định điều chỉnh, qui định về chẳng độc

quyển và các quy định khác của chính phù hoặc xã hội

Trang 23

'Nhận định: Một điều rất có lợi cho doanh nghiệp là nắm bắt được những nhận định

“của đối hủ cạnh tranh về chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành Nêu như các

"nhận định này không chính xác thì chúng sẽ tạo ra các "điểm mù”, tức là điểm yêu của đối

phương Chẳng hạn, nếu đối thù cạnh tranh ti tưởng rằng họ được khách hàng tín nhiệm,

cao, thì họ có thể mắc điểm yếu là không thực hiện biện pháp cạnh tranh như giảm giá và

đưa ra các sản phẩm mới Tương tự như vậy, doanh nghiệp có thể có những nhận định

thiểu chính xác về ngành hàng boặc môi trường boạt động của mình Chẳng hạn, các hãng sản

xuất ô ô của Hoa Kỹ đã một thời cho rằng nhu câu xe còn phụ thuộc căn bản vào điều kiện kính tế Điều nhận định sai lâm này là điểm yêu cuả bọ trước những đối thủ cạnh tranh nước

"ngoài nào sản xuất các loại xe có các bộ phận xa xí bơn và được chấp nhận vì chất lượng hơn, cao

“Cần lưu ý rằng việc phân tích cặn kế ịch sử của đối thủ canh tranh và kinh nghiệm

“của các nhả lãnh đạo và chuyên gia cổ vẫn của họ giúp ta hiễ rồ các mục đích và nhận định của họ ‘Che doanh nghiệp phải xem xét đỀn tiểm năng chính yêu của

ưu, nhược điểm của họ trong ác lĩnh vực boạt động sau đây: ~ Các loại sin phim,

'Hệ thống phân phi

~ Marketing va bin hing

~ Các hoại động tác nghiệp sản xuất

'Nghiên cửu và thiết kế công nghệ

Giá thành sản phẩm

“Tiềm lực t chính

Tổ chức

~ Năng lực quản lý chung

~ Danh mục đầu tư của công ty

~ Nguồn nhân lục

Ngoài các yếu tố kế trên, doanh nghiệp cần xem xét đến tính thống nhất của các mục đích và chiến lược của đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, các doanh nghiệp cin tim hiểu

hi năng tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá xem:

~ Các năng lực của họ gi hg Fg Dy wie naling he sy ng ag

~ Khả năng tiềm ấn dé tăng trưởng, cụ thể tiểm năng về con người, tay nghề của

"người lao động và công nghệc ~ Mức tăng trưởng mà họ có thể giữ vững theo triển vọng tải chính

XMột điều hốt súc quan trọng là khả năng đối thủ cạnh tranh có thể thích nghỉ với

“những thay đối Các doanh nghiệp cần xem xét khả năng phản ứng của đối thủ cạnh tranh trước các diễn biển của các tiến bộ công nghệ, lạm phát và sự can thiệp mạnh của Chính phủ Ngoài ra, cần xem xế tới khả năng thích nghỉ của họ đổi với các thay đổ liên quan đến từng lĩnh vực hoạt động marketing đang mở rộng hoặc họ có quản lý được đây chuyển sản phẩm phức tạp hơn không?' XKhả năng chịu đựng của đối thủ cạnh tranh, tức khả năng đương đầu với các cuộc tranh giành kéo đãi Điều đồ phụ thuộc vào dự trữ tiền vốn, sự nhất tí rong ban lãnh đạo,

Trang 24

triển vọng lâu dãi rong các mục đích tải chính của doanh nghiệp và không bị sức ép trên thị tường chứng khoán 'Sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh chính có tằm quan trọng đến mức có thể nó

‘cho phép đề ra thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh và đuy trì hồ sơ vẻ các đối thủ trong

đó có các thông tin thích hợp và các thing tin vé từng đối thủ cạnh trạnh chính được thu

“hận một cách hợp pháp + Khí hàn

lÍnđ khách bàng là một bộ phần thông ích ử rung nồi tường cnh anh, Sỹ

sh niga ach ba oad a tanga cy ad ekg Sự tin nhiệm đó đạt

‘urge do biết thỏa mãn tốt hơn nhủ cầu và thị hiểu của khách hàng so với với các đối thà cạnh tranh ‘Mat vin đề mẫu chất khác lên quan đến khách bảng là khả năng trả giá của họ

AE Ha tà Eê Xem dei i ch omg cao hon vp im aid cing vie ch vụ hơn Ngồi nhieu thế mạnh hơn khi họ có các điều kiện sau:

Lượng bằng người mua chiếm tỷlệlớn trong khối lượng hàng bán ra của hằng, như lượng bán hing mi hing General Motors mua của các doanh nghiệp sản xuất lỉnh kiện nhỏ

"Việc chuyển sang mua hằng của người khắc không gây nhiều tốn kém;

"Người mua đưa ra tứ hiệu đe dọa đáng in cậy sẽ hội nhập ngược với các bạn hàng cung ứng, như các hãng sản xuất tô thường lâm; “Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua

"Nếu sự tương tác của các điều kiện nổi trên làm cho doanh nghiệp không đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp phải có gắng thay đổi vị thể của mình trong việc

thương lượng giá bằng cách (hay đội một hoc nhu điều kiện nồi ta boc à phải tim

"khách hàng Ít có ưu thế hơn

“Các doanh nghiệp cũng cần lập báng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai

“Các thông tỉa thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc

"hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing + Nhà cùng ứng, “Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cắp các nguồn hàng khác

“nhau, như vật tư, thiết bị, lao văng vài tài chính

+ Nga hôn 4 il CC dị hóc ng ch vật thiết bị cổ ưu thể có thể gây khó khăn bằng cách tăng |

ii, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dich vy đi kèm Yêu tổ làm tăng thể mạnh của BEE ae ex tne cog sing tae ha pla te tog 6d ugh car gst sa đề phẩm, Cụ thể là các yếu tố: số lượng cung cấp it không có mặt bàng thay thể khác và không có nhà cung cấp nào chảo bán ác sàn phẩm có tính khác biệt Nếu người cũng cắp c6 được điều kiện thuận lợi như vậy thì các doanh nghiệp mua hàng cần kiếm cách cải thiện vị thể của họ bằng cách tác động đến một hay nhiều yếu tổ nói trên Họ cỏ thể đe dọa "hội nhập dọc bằng cách mua lạ các cơ sở cung cắp hàng cho chính họ, hoặc có thŠ mua giấy phép độc qu "Việc lựa chọn người cũng cắp dựa trên số liệu phân ích về người bán Cần phân

tích mỗi tổ chức cung ứng theo các yếu tổ có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh

Trang 25

nghiệp Các hồ sơ về người bán trong quá khứ cũng có giá trị, trong các hồ sơ đó ít nhất

‘ing phai tom lược được những sai biệt giữa việc đặt bảng và nhận hàng liên quan đến nội

dung, ngày tháng, điều kiện bán hing va bit kỹ tỉnh tiết giảm nhẹ nào có tác động đến

"người cung cắp hin Pipestone ip Trong những thời điểm nhất định phần lớn các doanh nghiệp, kể cả các doanh

nghiệp làm ăn có lài, đều phải vay vốn tạm thời từ người tài trợ, Nguồn tiền vồn này có thể

nhận được bằng cách vay ngắn hạn hoặc đải hạn hoặc phát hành cổ phiều Khi doanh "nghiệp tiễn hành phân tích về các tổ chức ải chính thi trước hết cẳn chỗ ý xác định vị thể

‘cia minh so với các thành viên khắc trong cộng đồng Cần đặt ra các cầu hỏi cơ bản sau: “Các điều kiện cho vay hiện tại của chủ nợ có phủ hợp với các mục tiêu lợi nhuận Cổ phiu của doanh nghiệp có được đánh giá đúng không ?

“của doanh nghiệp không 2 "Nest cho vay Kh ing KS i gio Khon vi thi gan cho vay Ki cin hit + Nguẫn 'Nguồn lao động cũng là một phẫn chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanh lạo động:

nghiệp Khả năng thủ hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiên đề đễ đảm bảo

thảnh công cho doanh nghiệp Các yêu tổ chính cần đánh giá là đội ngũ lao động chung

'bao gồm: trình độ đảo tạo vả trình độ chuyên môn của họ, T0 hd Lang ote

doanh nghiệp với tư cách à người sử đựng lao động và mức tin công phổ biển, Các nghiệp đoàn cũng có vai trò đăng kế rong môi trường cạnh tranh Tính chất đặc thủ của mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp và các nghiệp đoàn iên quan, với tư cách là "người cung cấp lao động, có thé tác động mạnh đến khả nắng đạt được mục tiêu của doanh

gi

+ Dat iha mb mi:

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yêu tổ làm giảm lợi nhuận

của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thắc các năng lực sản xuất mới, với mong muốn

‘gid được thị phần và các nguồn lực cần thiế Cần lưu ÿ là việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng phần thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đổi

mới, = thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có

chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Tag “Sức ép do có sản phẩm thay thể lâm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chủ ý tới các sản phẩm thay thế tiêm Ản, doanh nghiệp có thể bị ụt lại vớ các thị trường nhỏ bé, Ví dụ: như các doanh nghiệp sản xuất

"máy chơi bỏng bản không chú ý tới sự bùng nỗ của các tr chơi điện tử Vì vậy, các doanh "ghệp cản khổng aging ahi cửu và kểm acc mặt hàn tay th ib,

Sin per hay Qổ mới à kế quả cản cộc bừng nồ cũng nghệ Muễn đạ dae tak ng ie doug ae fc epee sae ae ed pare hay vận dụng công nghệ mỗi vio chién luge cia minh,

“CÂU HÔI ÔN TẬP

Trang 26

"Doanh nghiệp là gì ? Các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ?

“Các loại hình đoanh nghiệp ? Đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp ? "Bần chất và đặc điểm của hệ thông kinh doanh ?

Phân tích ÿ nghĩa doanh nghiệp là đơn vị sản xuất ? Tại sao nói doanh nghiệp vừa là

mm | da xế vàn là đo vị dân nh?

5 Mục đích phân tích môi trường kinh doanh ? Trinh bảy va liên hệ thực tế các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của doanh nghiệp 2

6.- Trình bảy mục đích, mục tiêu của doanh nghigp? Lim thể nào để thành lập doanh

"nghiệp mới? Mua lại doanh nghiệp sẵn cõ ? So sánh đại lÿ độc quyền với thành lập doanh

"nghiệp mới hoặc mua lại oanh nghiệp sẵn có 2 7 Thế nảo là phá sản doanh nghiệp? Dẫu hiệu nào chứng tổ doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản?

Trang 27

2: NGUYEN TAC CO BAN CUA HE THONG TO CHUC QUAN LY SAN XUAT

21 Khái niệm “Tả chức có nghĩa là quá tình sắp xếp và bổ tí các công việc, giao quyển hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúng đồng góp một cách ích cực và có hiệu cquả vào mục tiêu chung của doanh nghiệp Cổng tác ỗ chức gồm có 2 nội dung cơ bản:

- TỂ chức cơ cấu: tỗ chức cơ cắu quản lý (chủ thể quản lý) và lỗ chức cơ cầu sản xuất - kinh doanh (đối tượng bị quản lý); ~ Tổ chức quả rnl: à chức quá trình quản trị và ỗ chức quá trình sản xuất kỉnh doanh;

TẢ chức có nội dung rắt rộng lớn lién quan đến công tác xây dựng mộ doanh

gi nụ xây dựng và chức bộ máy qun lý doanh nghiệp (cô ta nhiêu cấn quản lý,

tổ chức các phòng ban chức năng, phân công trách nhiệm vả quyển hạn của phòng ban

cũng như của mỗi cả nhân ), xây dựng hệ thống sản xuất và kinh doanh (có những bộ phận sân xuất kỉnh doanh nào, phân công chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Tổ chức xẻ cơ cầu bộ máy là việc phân chứa ệ thẳng quản lý thành các bộ phận và Xáe định các mối quan hệ giữa chúng với nhau, ức lã chúng ta xác định chức năng, quyền "hạn, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy và lựa chọn, bổ trí cần bộ vào các cương vị phụ trách các bộ phận đó "Tổ chức cơ cầu bộ máy gằm có các nội dung sau:

“> Xác định những hoạt động cần thiết để đạt được các mục iêu chung của tổ chức -+ Nhóm gộp các boại động này thành các phòng ban hoặc các bộ phận “+ Giao quyền hạn, trách nhiệm để thực hiện các hoạt động, + Giao cho một người quản lý một phòng ban hoặc một bộ phận

“+ Qui định các mỗi quan bệ theo chiêu dọc và ngang bên trong tổ chức

'Công tác tô chức đòi hỏi đội ngũ cán bộ có đủ trình độ, kinh nghiệm và những phẩm chất

cắn thiết để hoàn hảnh tốt nhiệm vụ được giao „ "Một trong những nhiệm vụ của công tá tổ chức là xác định biên chế Xác định biên

chế bao gồm việc bổ nhiệm và duy tri các chức vụ đã bỏ nhiệm theo yêu câu đặt ra bởi cơ

cấu tổ chức, nó gắn liễn với việc đặt ra những yêu cầu cần làm cho một cổng việc hoặc

nghề nghiệp, và nó bao gồm cá việc tuyển chọn những người đám nhận các chức vụ

"Bộ máy quản trị doanh nghiệp được thiết lập ra không phải do mục đích tự thân mã

để thực hiện có hiệu quả các host dng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi xây, đựng cơ câu tổ chức bộ máy quản tị doanh nghiệp, cần tính đến những nhân tổ ảnh hưởng

Môi trường hoạt động sản xuẫt kính doanh Mục đích, chức năng hoạt động của doanh nghiệp

CQui mồ của doanh nghiệp 5

= Các yếu tổ về kỹ thuật, công nghệ sản xuất

~ _ Trình độ củ người ~_ Một số yêu ô khắc: quản lý, nhân viên và ưang thiết bị quả lý các qui định cña pháp hi, phạm vị hoạt động của doanh

"nghiệp, thị trường của doanh nghiệp

a

Trang 28

“Trong phạm vi giới hạn của chương này chỉ trình bảy một số kiểu cơ cầu quản trị chủ yếu như cơ cấu trực tuyến, cơ cầu chức năng, cơ cấu trực tuyển - chức năng, cơ cầu dự

cắn, cơ cầu ma trận 3 Mục đích và nguyên tắc quản lý: "Bắt kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều có mục địch ngay tử khi thành lập Với mỗi

doanh nghiệp đều có những mục đích khác nhau như tồn tại và phát triển, bảo đảm trang

trải vốn, kinh doanh có lãi

Một trong những mục đích đầu tiên bắt nguồn tử lý do tổn tại là phục vụ khách hang, đáp

ứng nhủ cầu và mong muốn của bọ Các mục đích của doanh nghiệp được lượng boá thành

các con số và coi đó là mục tiêu của doanh nghiệp cằn hướng tới đạt được trong một

ing Đời ga no độc vẻ ưng và cấu Mi luc, kim theo myc ui ce bn pháp tô chức thực hiện Ví dụ: Nếu mục tiêu là tăng lượng hàng bán ra thi trong mục tiêu

ha uy đhh các bền pháp thực hiện hư cả tấn côn nghệ giản đi ph, chú mạng tiêu thụ

"Để đạt được mục đích tr, doanh nghiệp nhất thì ết phải quản lý trước hết là chỉ

"huy cơn người, tuy nhiên công tắc quản lý doanh nghiệp cần nắm vũng và vận đụng đúng

din các nguyên tắc sau:

~ Nguyễn tắc quyền chỉ huy ra quyết định (Chế độ một dhử trưởng): Việc chỉ huy tập trừng vào một người hoặc một nhỏm người có năng lực và y tin Tí dụ: Đối với các doanh nghiệp vừa và nh tì quyền quyết định tập tụng vào giám đốc

‘Dae ong ko gu lý êm" x ca ot eae, ska ie hile: vy th a le ý,

‘iy cog fa alba erg yen te me ering Gi đc l người gn quyết định mọi vẫn

cy dự hấ hạ đợc há ủng là đo kp tới gế quế: đc hăng

xắn đề này sinh, đồng thời gắn vai trỏ trách nhiệm rõ rằng ~ Nguyễn tắc hạch toán kính doanh: Doanh nghiệp phải ỉnh toán tỷ mí và hết sức

ã Bo bong Ác TP Go đan Hiệu le chì) mà: lên ah El Ante BIn,

sử dụng phải vận dụng đẫy đủ và đúng đần mỗi quan hệ hàng hoá - tiền tệ đủ vẫn cân thiết tránh lãng phí vốn Nguyễn tắc này đôi bỏi doanh nghiệp cin

- Nguyên tắc kết hợp thống nhất các lợi ích kinh tễ, bảo đám hiệu quá kinh tế xã

"hội: khi thực hiện nguyên tắc này, doanh nghiệp cần phải quan tâm tới 3 lợi ích: lợi ch của người lo động, lợi Ích của tập thể doanh nghiệp và lợi ích của Nhà nước Nguyên thể hiện sự thông nhất giữa nhiệm vụ kinh tế với nhiệm chính tị, xã hội; giữa nhiệm vụ tắc này

trước mắt và nhiệm vụ lầu dải Sự kết hợp này đổi hỏi doanh nghiệp sau khi hoàn thành tốt

nhiệm vụ với Nhà nước, doanh nghiệp có điều kiện mớ rộng ác phúc lợi của tập thẻ, nâng cao thu nhập cho người lao động, đẳng thôi doanh nghiệp phải tích loỹ vốn để đổi mới công nghệ, mổ rộng sản xut, kinh doanh

2.3 Chức năng chủ yếu của quản lý: Quản lý là quá tình thực hiện các ác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã để ra của

doanh nghiệp Guin ý là gu ổn lâm việc với người vi bông qua người khác dể hục hiện các mục tiêu của tổ chức rong một môi trường luôn biến động

Trang 29

(Quản lý là tiến tinh hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các

thành viên tong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các

"mục tiêu đểrả của doanh nghiệp "Mục tiêu của quản lý là tạo ra gi trị thing du te tim ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chỉ phi các nguồn lực ít nhất

'Quá trình quản lý doanh nghiệp bao gồm các chức năng chủ yếu: ~_ Chức năng hoạch định (kế hoạchhóa),đựđoán „ ~ Chức năng tổ chức, lãnh đạo (chỉ huy, phối hợp và điều hành)

= Chức năng kiểm tr, kiểm soát và họch toán

Các chúc năng này có mỗi quan hệ chặt chế với nhan

ave

| Báy nh bhông đân người ble cing lim vie bong,

Chế

Âế hoạch

hoạch là một nội dung và là một chức năng quan trọng nhất của quấn lý, Bởi lẽ,

`kế hoạch gắn iễn với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương

Hae ss Som vale KS bop hls cing vite Bes cig ewes eide Alp he bes

lý các mục tiêu định trước KẾ hoạch là xác định mục tiêu và quyết định cách tật nht

đạt được mục tiêu Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một doanh nghiệp nào đó cũng như mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo KẾ hoạch cỗ nghĩa là xác fi như thé nào, làm vào thời gian nảo và ai sẽ làm việc đó

sản xuất, kinh doanh đem lại hiệu

ca bị mừng, Vie lp bf Boch ble của doanh nghiệp tới chỗ mà doanh nghiệp muốn có

Ht iret oF in i

“Tim quan trọng của k hoạch: - KẾ hoạch hỏa là cần thiết để có th ứng phô với những yếu tổ bắt định và những

thay đổi của môi trường bên ngoải và bên trong trong của mộ doanh nghiệp

Trang 30

KẾ hoạch hóa làm cho các sự việc có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ Xây ra

khác đi Mặc đủ t khi cổ thể dự đoán chính xác về tương lại và các sự kiện chưa biết trước

có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành

động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thắc may ri, trong việc tiết lập một môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có gì quan trọng và cơ bản hơn việc tạo Xhả năng cho mọi người bit được mục đích và mục tiêu của họ, biết được những nhiệm

vụ đễ thực hiện, và những đường lối chỉ dẫn để tuân theo trong khi thực hiện các công

"Những yếu tổ bắt định và thay đổi khiến cho công tác kế hoạch hóa hở thành ít

yếu Chúng ta biết rằng tương lai thường t khi chắc chắn, tương lai cảng xa, tỉnh bắt định cảng lớn Vì dụ, trong tương lai khách bảng có thể hủy bỏ các đơn đặt hàng đã ký kết, có những biễn động lớn về tài chính và tiền tệ, giá cả thay đổi, thiên tai đến bắt ngờ Nêu không có kế hoạch cũng như dự tính trước các giải pháp giải quyết những tỉnh huồng bắt

ngờ, các nhà quản lý khó có thể ứng phó được với những tinh huồng ngẫu nhiên, bắt định

xây ra và đơn vị sẽ gặp nhiều khô khăn Ngay cả khi tương lai có độ chắc chấn vàn {ao thi kế hoạch hỏa vẫn lã cần tiếc bởi lš kế hoạch bóa làm ra những giải php tt

để đạt được mục tiêu đề ra - Kế hoạch hóa sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch hóa bao rằm xác định cồng việc, phối hợp hoạt động của các bộ phần trong hệ thẳng nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải bon thảnh những nhiệm vụ cụ thể nào

"KẾ hoạch hóa sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì ké hoạch hóa quan tâm đến mục

tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chỉ phí thấp nhắc Nêu không có kế hoạch hỏa, các đơn vị bộ phận trong hệ hông sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn

và tốn kêm không cân thiết

~ KẾ hoạch hóa có vai trỏ to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều

chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống

nổi riêng,

2.3.2 Chive ming de don "Doanh nghiệp phải dự đoán sự phát tiễn có thể xây ra của các quá trình, các hiện tượng, đặc biệt chú ý đến các biển động của thị trường, Qua sự dự đoán doanh nghiệp lập, "kế hoạch, đề ra mục tiêu phát triển sản xuất, nh doanh của mình, kèm theo là các biện phâp để thực hiện mục tiêu đó Việc dự đoán phái dựa trên cơ sở nghiên cứu toàn điện các Yêu tổ của mỗi trường tác động vào doanh nghiệp kật hợp với kinh nghiệm thực tế để đưa

"a quyết sch, trảnh tình trạng dự đoán theo cảm tính

-33.1 Chức năng tổ chức và điều hoà “Tả chức có nghĩa là quá tình sắp xếp và bổ trí các công việc, giao quyển hạn và

phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúng đồng góp một cách ích cực và có hiệu

“quả vào mục tiêu chung của doanh nghiệp Công tá tổ chức gồm có 2 nội dung cơ bản:

~ Tồ chức cơ cấu: tỗ chức cơ cắu quản lý (chủ thể quản lý) và tổ chức cơ cầu sản oắt kính doanh (đối tượng bị quản ý); ~ Tổ chức quả nh; lỗ chúc quả trình quản Ì và tỗ chức quả trình sin xuất - kinh doanh

Trang 31

“Tổ chức có nội dung rất rộng lớn liên quan đến công tác xây dựng một doanh nghiệp

như xây dựng vả tổ chức bộ máy quản lý doanh (có bao nhiều cấp quản l, tô chức các

phòng bạn chức năng phản công trách nhiệm và quyên hơn củ phòng ban cũng nh của mỗi cả nhồn : xây dựng hệ thống sản xuất và kính doanh (có những bộ phận sản xuất kinh doanh

"ảo, phân công chức năng và nhiệm vụ cửa từng bộ phận )

‘Diu hod la sy kết hợp, liên kết các bộ phận riêng rẽ, các yếu tổ sản xuất với nhau thành một hệ thống nhất, hoạt động một cách nhịp nhàng và ấn khớp với nhau

2.3.4 Chie nang kiém tra và hạch toán 'Kiểm tra là quá trình so sánh giữa mục tiếu vả chỉ tiêu kế hoạch với kết quả thực tế ä

.đã đạt được trong từng khoảng thời gian bảo đảm cho họat động thực tế phù hợp với kế

hoạch đã đề ra Đỏ là quá tình kiểm tra, theo dBi quả trình hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thiết lập hệ thống thông tin quản lý, các tiêu chuẳn đo lưỡng, đánh giá và thu thập các thông in nhằm xử lý điều chỉnh các hoạt động của tổ chức sao cho quá trình thực hiện phủ hợp với mục iêu của doanh nghiệp Để có th thực hiện các điều chính cần thiế, nhà quản trị cằn theo đôi các hoạt động đang diễn ra, so sảnh kết quả với iễu chuẩn iu ra gia có4 fl dung chinks = Xy dg ek i chun hf ie ch ti bot dng

~ Đa lường các kết quả thye td xiy ra

= So sinh két qu thie té véi tu chun hoge cic chi tiêu

~ „_ Điều chỉnh các họat động nếu phát hiện ra những sai ch

“Các dạng kiểm tra chủ yếu: ~ Kiểm tra đầu vào, kiểm tra trong quá trình hoạt động kiểm tra kết quả đầu mà (điển tra kắt quả cuối cùng) Kiểm tra chủ động (Lớn ra có thế ngăn ngừa trước các sai sói, người ta côn

‘50 đây là dạng Kiểm tra phông ngĩa) và kiềm tra bị động (kiểm tra kết quả cuối cùng, nắn có sai sắt có thể sửa chữa được hoặc không sửa chữa được)

á, ma cản bộc cin việc of cản bộ lỗ ân phẫm in xui và êm tr xác xuắt (kiển ra theo lắ mẫu ngẫu nhiên) ~ Kiểm tra về ải chính (ki tra tink hink thu, chi va tin tm gu) kiểm tra phi tải chính (cúc số liệu hoặc chí iêu kiểm tra không thể hiện bằng tiền) idee hang xn nh tho pe wien text

= Kigm tra phương pháp = _ Kiểm tra tực tiếp (điểm ơr tực đến ở đối Mợng kiếm tra không qua khẩu trang và kiểm tra kết quả ion) và kiễm tra giấn tiếp điền hình kiểm ta thông quan khâu trưng in nào đỏ, vid him

"ra chất lượng phục vụ của một tố chức thông qua đánh giá của khách hòng) Mạch toán là phân ch, tổng hợp các yếu tổ trong quả ình sản xuất, kỉnh doanh thuc de chỉ i gan med aye những hông tin ln tht nh gi đúng tình hình sản xuất kinh doanh và dự kiến cho bước phát

`4, Mật số cơ ấu tỗ chức quản trị doanh nghiệp: -3-41 Cơ cấu tổ chức theo Kiễu trực tuyển

'Cơ cấu quản lý trực tuyến là một kiểu tổ chức bộ máy mã một cắp quản lý chỉ nhận

mệnh lệnh t một cắp tên trực tiếp Hệ thông trực tuyển hình thành một đường thẳng rõ tảng về quyền ra lệnh, trách nhiệm và lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng Cơ cấu kiểu

Trang 32

này đồi hồi người quản trị ở mỗi cắp phải có những hiểu biết tương đối toàn diện về các

lĩnh vực Hệ thống quản trị theo trực tuyến phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ vì một người

‘quan trị cấp trên có thể hiểu rõ được những hoạt động của cắp đưới và ra những mệnh lệnh

trực tiếp một cách đúng đắn cho cắp dưới không cắn thông qua một cơ quan giúp việc theo

chức năng nào Đối với những doanh nghiệp hoặc tỏ chức lớn, người đứng đầu tỏ chức trước khi ra mệnh lệnh cần tham khảo ý kiến của các bộ phận chức năng

phân xưởng A phân xưởng B, phân xưởng C

So dé: Co ci tổ chức theo kiểu trực tuyén

24.2 Cơ cấu “Trong cơ cấu tổ chức quản lý theo chúc năng, các bộ phận quản lý cắp dưới nhận tổ chức quản lý theo chức năng

"mệnh lệnh từ nhiều phông ban chức năng khác nhau Đối khi các mệnh lệnh này có th trái

ngược nhau hoặc mâu thuẫn với nhau, gây khó khăn cho cấp thừa hành Có thể phân chia

các bộ phận theo các chức năng cơ bản như:

"Phân ánh lögic các chức năng,

"Nhiệm vụ được phân định rõ rằng

“Tuân theo nguyên tắc chuyên môn hóa ngành nghề

~ _ Phấthuy được sie mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ (heo ừng chúc năng

Gi chỉ phí và rấ ngẫn tồi gian đảo tạo

Trang 33

~ _ Tạo mm các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cắp cao nhất

Hạn chế sự phát triển của người quản lý chung

ập nhi khó khán tin có hối hp cá chúc năng

2.4.3 Co ci tb chite qui If theo trực tuyễn - chức năng Do cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến và cơ cầu quản lý theo chức năng có

những ưu nhược điểm riêng nên hiện nay nhiều doanh nghiệp và tổ chức lựa chọn kiểu cơ

cấu quản lý theo trực tuyến - chức năng, tức là một cơ cầu quản lý kết hợp YE nwt wong bắn tự tuệ cic aig gan a wy wy

‘én xudng das vin tôn tại, nhưng để giúp cho người quản lý ra các quyết định đúng đán, có các bộ phận chức năng giúp việc trong các lính vục như xây dụng kế hoạch, quản lý nhân sự,

“marketing, tài chính - kế toán, quản lý kỹ thuật - công nghệ sản

Trang 34

‘Voi một số doanh nghiệp có tính đặc thù cao, có nhiều loại sản phẩm giống nhau và mỗi loại sản phẩm có giá ị rất lớn và thực hiện ở nhiều địa điểm khác nhau th tô chức bộ

ely gale ff finn Sie ef Teng mi áp tỷ Rao quy nề có hã lạ họa miên

theo kiểu trực tuyển hoặc chức năng

Sor dé: Cơ cấu tổ chức theo kiểu dự ân

Ưu điểm:

~ Linh hoạt trong điều động nhân sự

~ Thúc đây sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức

~ Phát huy vai trỏ ra quyết định, thông tin va giao tiếp

"Nhược điểm: ~ Cổ sự mâu thun về quyển hạn trong tổ chức

'C6 khả năng xảy ra sự không thống nhất vẻ mệnh lệnh cả the chiều dọc vả chiều ngang,

“Chỉ phù hợp với những tổng công ty lớn

3.4.5 Cơ cấu quản lý theo kiéu ma trận

‘minh theo kiểu ma trận, Trong cơ cấu quản lý theo ma trận, cắp quán lý cấp dưới vừa chịu

-sự quản lý theo chiêu dọc từ trên xuống dưới, đồng thời chịu sự quản lý theo chiều ngang

Se dd : Ce cd chức theo liễu mã trên

~ Phát huy được sức mạnh của các chuyển gia ở rong các lĩnh vực chuyên môn

~ Xác định rõ rằng quyên bạn, trich nhiệm và lợi ích

3.

Trang 35

~ Có sự mâu thuẫn về quyền hạn trong tổ chức

- Cổ nguy cơ không thống nhất vẻ mệnh lệnh theo cá chiều đọc và theo chiều ngang

2.5, Ti chức 2S Gi đắc và chế độ một thủ trưởng bộ máy quản lý đoanh nghiệp

“Chế độ một thủ trưởng quy định việc trao cho một người những quyển hạn cần thiết

để có thể điều khiến mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó tạo điều kiện cho giám đốc chủ “: sa bo li Sử gi cụ vi đi St HHh, đụng Bội

gắn trách nhiệm cá nhân giám độc vào kết quả hoại động của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nước:

~ Giám đốc là người có thẳm quyền cao nhất và trích nhiệm lớn nhất về mọi lĩnh Yực kinh tế, kỹ thuật, hành chính ~ Giảm đốc là người đại diện cho nhà nước để điều hành hoạt động của doanh nghiệp là người tực tiếp nhận vốn o Nhà nước iao cho doanh nghiệp, chịu trách nhiệm, trực ếp về việc bảo tên và hát tiển vốn Giảm đố do cắp rên có thâm quyền bổ nhiệm

"Nhiệm vụ và quyén han cia gi ~ Tổ chức thực hiện ác quyết định của cơ quan quản lý cắp trên

~ Chấp hành luật pháp, các chế độ, chỉnh sách

~ Xây dựng trình cấp trên về kế hoạch sản xuất, kinh doanh bảng năm

"Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo về tài chỉnh, kinh doanh

~ Quyết định bộ máy quản lý trong đơn vị, ban hành các quy chế về ổ chức, hành

nội quy công tác tong nội bộ theo quy định chung của Nh nước,

- Xây dựng và tô chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và sử

cdụng cán bộ, công nhân lành nghé

~ Ký kết và thực hiện các hợp đồng lao động, bợp đồng kinh tế, trả lương, thanh toán

2 X3 Hội dng quản mẻ Hội đồng quản tị là cơ quan quả lý trong cơ củ tổ chức bộ mấy quản lý doanh

nghiệp Cơ cấu của hội đồng quản trị bao,

~ Một nửa thành viên hội đồng là người ngoài doanh nghiệp do các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp bổ nhiệm như: đại điện cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực t

IB Sek lg Cle ny i HH eh cle et i yb fe ep AM

thi

~ Một nửa thành viên hội đồng là người trong doanh nghiệp, do đại hội công nhân

iên chức bầu ra

"Hội đẳng quán trị có nhiệm vụ và quyển hạn: ~ Thảo luận và quyết định chiến lược phát triển, chương trình nghiên cửu ửng dụng

“khoa học kỹ thuật ˆ Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp theo từng thời điểm từ đó

đa các phương ~ Quyết định các chỉ tiêu quan rọng để kiểm tra, kiểm soát các hoại động của doanh án cần thiết

"Tghiệp

35

Trang 36

~ Quyết định các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi

~ Quyết định kế hoạch tuyển dựng, đào tạo, mức lương, mức thưởng cho cản bộ, công

nhân ~ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh bảng năm

~ Thảo luận và kiến nghị với cắp trên về những vấn đề quan trọng có liên quan đến

doanh nghiệp như: bổ sung, sửa đổi điều lệ; sát nhập, tách, phá sản, giải thể doanh nghiệp

2.5.3 Đại hội công nhâm viên chức

‘Dai hội công nhân viên chức li hình thức chủ yếu để đám bảo quyển lâm chủ tập

thé của người lao động trong doanh nghiệp Đại hội diễn ra hàng năm Tại đại hội sẽ tiến

ảnh các nội dung - Tham gia ý kiến với giám đốc hoặc hội đồng quản trị ung việc xây dựng kế như: hoạch, phương án sản xuất kính doanh: nộ quy, quy chế hoạt động

~ Thảo luận và đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp

~ Kiến nghị các chủ trương, biện pháp bảo vệ ải sản cũng như năng cao nẵng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh, ~ Thông qua quy chế tiên lương iền thường và thod woe thi dua,

~ Bẫu bạn (hanh tra nhân dân

-2%.4 TẾ chức cơ sở Đăng trong doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp nha nước, tô chức cơ sở Đảng lãnh đạo doanh nghiệp hoạt

động đản bảo mục ê kh danh eo đăng qua idm, ding chin ch ci Ding

pháp luật của nhà nước Tổ chức cơ sở Đảng phải phát huy đứng mức vai trò quản lý,

"hành của giám đốc hoặc hội đồng quản trị và quyển làm chủ của người lao động Sau khi

có nghị quyết của tổ chức Đảng, doanh nghiệp phải tố chức thực hiện nhằm đạt mục tiêu

đề ra Việc quản lý điều hành cụ th, Đối với các doanh nghiệp khác, ổ chức cơ sở Đảng lãnh đạo quần chúng đảm bảo thời, Đáng uỷ lãnh đạo việc kiểm tra thực hiện chứ không can thiệp vào công

sự đoàn kết của người lao động, đảm báo hoạt động của doanh nghiệp đúng luật pháp, đúng nguyên lý kinh tế, đảm báo các lợi ích cúa người lao động, lợi ích của tập thể doanh

“nghiệp và lợi ich của nhà nước

"Những doanh nghiệp có đăng viễn mà chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức đăng thị thông qua tô chức công đoàn, doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp và

"luật công đoàn

3-6 Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường

Le i tg hod ot vuờng Ƒ đẤ bà hết ch đc xưỗng Ghnh

“những bộ phận người tiêu đồng theo một sỗ tiếu chuẫn nào đó trên cơ sở những quan điểm

36

Trang 37

khác biệt về nhu cằu, vĩ dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo nghề

nghiệp, theo nơi cư tr

“Thực chat của phân khúc thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành một số:

đơn vị nhỏ (đoợn ñhay khúc) khác biệt nhau Mỗi đoạn thị trường có tính chất đồng

“Qua phản khúc thị trưởng các doanh nghiệp mới có thẻ xây dựng chiến lược một hop ú là vấn để sống còn của các doanh

"ghiệp có sản phẩm cạnh tranh Doanh nghiệp muốn tồn ti và phát tiễn cần da dạng bóa các chú cầu đa dạng của các nhóm khách

đa dạng, cô thị trường đơn đoạn, có thị trường đa đoạn Doanh

nghiệp có thể không cin phin khúc thị trưởng khi các chính sách marketing không cin

“mọi nhủ cầu cho mọi người tiêu dũng Đó là những sản phẩm ít có sự phân bit của các nhóm khách hàng như : bột mỹ, đường, muối, cát và sắt thếp xây dụng

"Doanh nghiệp có th chỉ đưa ra một loại sản phẩm cho một đoạn thị trường, như sản xuất mật loại sữa cho một lứa uổi: hăng RollsRoyec chỉ sản xuất loại ð ô cao cấp, sang trọng; hãng Porsche chỉ sản xuất ö tô thể thao XKhông phải ắt cả các phân đoạn thị trường đều hữu ích như nhau, chẳng hạn như -

"không cần thiết phải phân biệt nam hay nữ khi dòng thuốc kháng sinh hay thuốc trị nhức đầu, nếu cả bai nhóm người tiêu đàng này phản ứng như nhau đối với những kích thích cia’ marketing Tuy nhiền, những người tiêu dùng lựa chọn thuốc tác dụng mạnh nhất không phân bit giá cả, tạo thành một đoạn thị trường Đoạn thị tường khác gồm những

người quan tâm trướchết đến giá cả Cần phải vạch rồ ranh giới của tắt cả đoạn thị

trường mục tiêu bằng cách mô tả chúng trên cơ sở những đặc điểm khác nhau vốn có của

chúng để đảnh giá mức độ hắp dẫn của từng đoạn thị trường và đề ra chiến luge marketing

phù hợp với mỗi phân khúc * Marketing: |

“Marketing la mot dang hoạt động của con người nhằm thoả mẫn những nhủ cầu và mong muốn của họ thông qua tao đổi” (Philip Kole) Dình nghĩa này bao trùm cả

"marketing trong sản xuất và marketing xã hội “Marketing là quá trình xác định tham gia và sắng tạo ra nhu cầu mong muốn tiêu

thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguồn lực của công ty nhằm làm hải lòng người tiêu dùng,

để đạt được lợi nhuận Nội chung có rất nhiêu quan niệm về Marketing tuy nhiên chúng ta có thể chia làm hiệu quả cho cả công ty và người tiêu dùng" (G F Goodrich

"ai quan niệm đại diện, đó là quan niệm truyền thông và quan niệm hiện đại “Quan niệm truyên thắng: Bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh, lên quan đến việc hưởng đồng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ một cách tối ưu ‘Quan nigm Marketing hign doi: LA chige ning quản lý công ty về mặt tổ chức và cquấn lý toàn bộ các hoạt động sin xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biễn sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thật sự về một sản phẩm cụ thể, đến việc chuyển sin phẩm đó tới người tiêu thụ một cách tối ưu Mariting i nto tia in ý nang nh xả hội nà độ mà c cá nv tp thể có được những gì họ cin vi mong muốn thông qua việc tạo ra, chảo bán và trao đi những sản phẩm có giá trị với những người khác,

Trang 38

2.62, Quy ude cung cu:

8 Gu

* Khái niệm:

ỘCầu à số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sang mua ở các

Ộmức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, giả sử nhân tổ khác không đổi

Cầu khác với nhu cầu: Nhu cầu là những mong muỗn và nguyện vọng vô hạn cửa con người Sự khan hiểm làm cho như cầu không được thoả mãn Vắ dụ: Một người rắt Ộmuốn mua một chiếc đtô Cije 1.8L - đồ là nhụ cầu của họ song người đó không có đủ tiễn

để mua (không có khả năng mua) như vậy, cầu của người đô Xới chiếc đô Civie L8L là ng không, Làng củ l lượng ng hoi, dịch vu nà người mưa ổn sing vc hi ning mus

mt i i cho ong gan hit dn

* Luật cầu: Lượng cầu hùng bo hoc ch vụ được cầu tong khoảng ti gia đã cho tng lên

hi giả cả bằng hoá ho dịch vụ giảm xuống Khi giá cả tăng thì lượng cu giảm vÌ: mỗi tuột hàng hoá đều có thể được thay thể bởi các hàng hoá khác, khi giácá của hằng đỏ tăng

Ổcao thi tiêu dùng sẽ tìm mua những mặt hàng khác có giá rẻ hơn dé sử dụng

thi trưởng: là tổng lượng hàng boá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có

khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian đã cho (Cau thị trường

là tổng hợp của các cầu cá nhân

b, Cảng:

* Khái niệm

Cong là ố lượng hằng hoá hay dịch vụ mà người bán có khả năng và ẵn sảng bản

ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

Lượng cung là lượng hàng hoá hay địch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sảng

"bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

* Luật cụng ỘSố lượng hằng hoá hay dich vụ được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên

"hi giá của nó tăng lên Vì mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp là lợi nhuận, Nếu giá cả của các yếu tổ đầu vào dùng để sản xuất ra hằng hoá được giữ cổ định thi giá hàng hoá cao "hơn sẽ thụ được lợi nhuận lớn hơn đối với nhà sản xuất Khi lợi nhuận cao sẽ khuyên khắch các hãng hiện hành sản xuất nhiều hơn và lõi kéo nhiều hãng vào sản xuất

Ạ Quy ludtcumg Khi cung lớn hơn cầu: hàng hỏa ế thừa, giá cả thấp, khó tiêu thy sản phẩm dẫn đến cầu

Ộthua lỗ hay đình đốn sản xuất

'Khi cũng nhỏ hơn cầu: hàng hóa khan hiểm, giá cả cao, sức tiêu thụ sản phẩm lớn nên hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiễu thuận lợi Xhi cung bằng cầu: thị trường t biển động hoặc biển động ắt, giá cả ổn định nên

Ộhoạt động sản xuất kắnh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường

2.63 Hogt ding marketing

4 Vai tr cia marketing "Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cần

"hiểu biết cặn kẽ về thị trưởng, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghệ thuật ứng xử trong kỉnh doanh

Trang 39

'Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh quyết

liệt và có những thay đổi nhanh chóng về khoa học - công nghệ, những đạo luật mới,

“những chỉnh sách quản lý thương mại mới và sự trưng thành của khách hảng ngày cảng giảm sút “Các công ty đang phải chạy đưa với nhau trên một tuyển đường với những biển "báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyển địch, không có chiến thẳng vĩnh cửu Họ buộc phải không ngững chạy đua và hy vọng là mỉnh đang chạy theo đúng hướng mà công

tiếp, chuyển vận của bảng hoá - ịch vụ từ nơi sản xuấtlới người tiêu Sing him im mc iệy nh ko iu 6 bả vệ duy vì vã nha viễn h tường Marketing cin ấp dụng trong nhiễu lĩnh vực xã hội ‘Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu đàng, Vì th, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muễn của i tiều dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mã người tiêu dùng có thanh toán được Phạm vỉ sẽ dụng nalkodng rấ rộng rấi, madoding liên quan đẫu nhiễu nh vee hư: hình thành giá cả, dự trữ, bao bì đóng gồi, xây đựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý

‘bin hing, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chon noi bán lẻ, phân tích người

tiêu đùng, hoạt động bin si, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn ngưởi mua hàng công nghiệp, -quảng cáo, môi quan hệ xã hội, nghiên cứu markeing, hoạch định vã bảo hành sản phẩm, % Hoạt động bản hàng và những triắt li marketing

“Sự khác nhau giữa boạt động bán hàng và triết lý marketing được mô tả theo sơ đồ Marketing tp trung vào sự phin ch người tiêu đùng và làm thoả mãn họ, tác động trực

tiếp trong kinh doanh sử dựng nguồn tải nguyên để sản xuất ra sản phẩm và địch vụ

tmả khách hàng đôi hồi, ích thích đến sự thay đổi của những đặc điểm và nhu cầu tiê thụ i le ce spe i hn Di ie Of 1 seinen hey Sing Ne được sử dụng "không hài lòng của người tiều dùng sẽ đưa đến sự thay đổi trong chính sách của cổng ty từ tiếp cận người tiêu dùng và hiễu biết họ thêm Thực vậy, vấn

đó mang lại doanh số bán hiệu quả hơn sau khi điều chỉnh

"Marketing tìm kiếm những sự khác nhau một cách rổ rằng trong thị hiểu người iêu

«dang và từ đó phát triển hoạt động làm thoả mãn họ Marketing được định hướng cho thời

gian dải, và mục tiêu được định ra nhằm làm tác động đến mục tiếu tổng thể của công ty Sau cing, Marketing xem xét nhu edu người tiêu đùng ở phạm ví rộng hơn là phạm vì nhô hẹp

Trang 40

Hogs ding bin hàng

[EStin hán (in gaa)

.S đổ: Hoạt động bin hing vi Marketing

Marketing "Marketing hỗn hợp là sự phổi hợp hay sắp xếp các thành phiin cia markets hin hop

cho hủ hợp ới hoàn cảnh keh doanh thực của mỗi doanh nghiệp nhm cũng cô vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Nếu sự phối hợp hoạt động những thành

"phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tỉnh huồng của thị đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện

những khả năng rồi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa Nhà quản lý ti căng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược ane es A ch ng vlc ak a ie ps oh tang

~ _ Máu sắc sản phẩm thành phần "Nhân hiệu sản phẩm

= Bao bisin phim „

~ Chu kỳ sống sản phẩm

“Thiết kệ sản phẩm phải đựa trên co sở của những kết luận nghiên cứu tị tưởng

nhằm báo đm cong cấp sản phm thoả mân nho củ, thi và các yeu chu Kho xuất

iện trong quá trình lựa chọn sản phẩm cho người tiêu dùng

40

Ngày đăng: 26/06/2022, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm