1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Đề tài HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

25 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.” Điều

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 05 năm 2022

Trang 2

5 Nguyễn Tuấn Anh – 21520580

6 Nguyễn Phước Hải – 20520482

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……… 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG… 4

1.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc của hợp động lao động 4 1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động……… 4

I.1.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động……… 4

I.2 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động……… 5

I.2.1 Nội dung của hợp đồng lao động……… 5

I.2.2 Hình thức của hợp đồng lao động……… 5

I.2.3 Các loại hợp đồng lao động……… 6

I.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao độn……… 6

I.4 Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn hợp đồng lao động 7

I.4.1 Thực hiện hợp đồng lao động 7

I.4.2 Thay đổi hợp đồng lao động …… 8

I.4.3 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 8

I.5 Chấm dứt hợp đồng lao động……… 8

I.5.1 Khái niệm về chấm dứt hợp đồng lao động……… 8

I.5.2 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật quy định…… 9

I.5.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động……… 9

I.5.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật……… 11

I.6 Hợp đồng lao động có yếu tố nước ngoài 13

I.6.1 Công dân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (công ty ở nước ngoài, không có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam hay nói cách khác thực thể này không tồn tại ở Việt Nam)……… 14

I.6.2 Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức và cho cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam………… 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 15

II.1 Những sai sót thường gặp khi giao kết hợp đồng lao động 15

II.1.1 Sai sót về năng lực giao kết hợp đồng 15

Trang 4

II.1.2 Sai sót về người đại diện ký hợp đồng ……… 15

II.1.3 Nội dung của hợp đồng trái pháp luật 15

II.1.4 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng 15

II.1.5 Bỏ qua một số thủ tục bắt buộc 17

II.2 Thực trạng áp dụng hợp đồng lao động hiện nay 17

II.2.1 Đối với người sử dụng lao động 17

II.2.2 Đối với người lao động:……… 19

II.2.3 Đề xuất khắc phục……… 21

KẾT LUẬN……… 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 23

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU Hợp đồng lao động đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện nay Thoạt tiên,

nó là điều kiện để các cơ quan, doanh nghiệp tuyển chọn người lao động phù hợp Trên thực tế, hợp đồng lao động là một trong nhiều cách thức pháp lý để công dân làm theo quyền làm việc, tự do, tự lựa chọn công việc với khả năng

Hợp đồng lao động trong lĩnh vực kinh tế còn có ý nghĩa rất quan trọng Thông qua nội dung được ghi trên hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của hai bên được thiết lập và xác định chặt chẽ Đặc biệt hơn là nó còn có quy định trách nhiệm thực hiện và đảm bảo quyền lợi cho người lao động Trong những trường hợp tranh chấp cá nhân, hợp đồng được xem là

cơ sở để giải quyết vấn đề về mâu thuận, tranh chấp xảy ra Trong việc quản lý Nhà nước, hợp động lao động cũng là yếu tố để quản lí nguồn nhân lực trong các cơ quan, doanh nghiệp,…

Do đó mà nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Hợp đồng lao động” để tìm hiểu và nghiên cứu về nó để hiểu biết sâu sắc hơn về những vấn đề liên quan đến hợp động lao động

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

I.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc của hợp động lao động

I.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động

Để thiết lập quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động, hợp đồng lao động sẽ là hình thức để làm phát sinh mối quan hệ của hai bên Thực chất của hợp đồng lao động sẽ là sự đồng ý thỏa thuận của đôi bên bàn bạc với nhau Trong đó người lao động không được phân biệt quốc tịch và giới tính, chấp nhận làm một công việc cho người sử dụng lao động, Bằng cách tự nguyện không phân biệt là pháp nhân hay thế nhân,

tư pháp hay công pháp để hoạt động nghề nghiệp dưới sự quản lý của người sử dụng lao động để đánh đổi tiền công hay gọi khác là tiền lương

“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.” (Điều 26 Bộ luật lao động)

Do đó ta thấy được hợp động lao động được tạo thành bởi ba yếu tố:

Thứ nhất là có sự cung ứng một công việc

Thứ hai là có sự trả tiền công lao động động (tiền lương)

Thứ 3 là có sự phụ thuộc về mặt pháp lý cảu người lao động với người sử dụng lao động

I.1.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động

* Đối tượng áp dụng:

- Người lao động ( tự do) làm việc trong những đơn vị kinh tế quốc doanh, doanh nghiệp quốc phòng, lực lượng vũ trang nhân dân

- Người lao động làm việc trong các đơn vị ngoài quốc doanh, đang làm cho những

cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Người lao động làm việc trong các cơ quan nhà Nước từ trung ương đến tính , huyện và cấp tương đương nhưng không phải viên chức nhà nước

Trang 7

Những đối tượng khác không thuộc đối tượng áp dụng hợp đồng lao động do đặc điểm và tính chất, mối quan hệ lao động có điểm khác biệt, phải áp dụng hoặc sử dụng những phương thức tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật

* Phạm vi áp dụng:

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Doanh nghiệp của những tổ chức chính trị; chính trị - xã hội

- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức của nhà nước

- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ

- Hợp tác xã , hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động

- Các cơ quan giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao tư nhân

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam

có sử dụng lao động là người Việt Nam trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

I.2 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động

I.2.1 Nội dung về hợp đồng lao động

Nội dung của hợp động lao động là các quyền và nghĩa vụ của các bên được ghi nhận trong các điều khoản của hợp đồng

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động I.2.2 Hình thức của hợp đồng lao động

Trang 8

Có hai hình thức hợp đồng lao động đó là “hợp đồng bằng miệng” và “hợp đồng bằng văn bản”

Hợp đồng bằng miệng chỉ áp dụng với tính chất tạm thời mà thời hạn dưới ba tháng, hoặc đối với lao động giúp việc gia đình Trong trường hợp giao kết bằng miệng, nếu cần phải có người thứ ba chứng kiến thì do hai bên thỏa thuận Đồng thời, các bên phải tuân theo các quy định của pháp luật lao động

Hợp đồng lao động bằng văn bản được giao kết hoàn toàn dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên và phải lập bằng văn bản có chữ ký của các bên Văn bản hợp đồng phải theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thống nhất quản lý

I.2.3 Các loại hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới mười hai tháng

I.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

- Nguyên tắc tự do, tự nguyện:

+ Các bên liên quan hoàn toàn tự do về mặt ý chí trong việc tham gia giao kết hợp đồng lao động, nếu có các hành vi trái với nguyên tắc này thì hợp đồng không

có hiệu lực

+ Nguyên tắc vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối

+ Các chủ thể được hoàn toàn tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng lao động mà không phụ thuộc vào người khác

Trang 9

+ Tuy nhiên một số trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của bố mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp Vì thế chủ thể trong hợp đồng lao động còn bị chi phối bởi bên thứ ba Hợp đồng lao động trong trường hợp này chỉ có hiệu lực khi có sự đồng ý của bên thứ ba

+ Vì vậy nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động mang tính tương đối lẫn tuyệt đối

- Nguyên tắc bình đẳng:

+ Khẳng định sự ngang hàng của người lao động và người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng, nghĩa là không có sự phân biệt đối xử Hành vi trái với nguyên tắc là vi phạm pháp luật

+ Nguyên tắc bình đẳng bảo vệ quyền lợi của người lao động trước người sử dụng lao động Trong quan hệ, người lao động thường bị lép vế vì họ phụ thuộc nhiều vào người sử dụng lao động Vì thế nguyên tắc này tạo ra nhằm tạo ra sự cân bằng giữa hai bên

+ Tuy nhiên vẫn có các trường hợp không hoàn toàn bình đẳng với nhau Vì vậy nguyên tắc bình đẳng nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý

- Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể:

+ Nguyên tắc bảo đảm quyền lợi cho các chủ thế tham gia giao kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích chung cho xã hội

+ Thỏa ước lao động tập thể được thương lượng và kí kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai, có hiệu lực trở thành giá trị pháp lý bắt buộc với tất cả các quan hệ lao động trong doanh nghiệp

I.4 Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn hợp đồng lao động

I.4.1 Thực hiện hợp đồng lao động

- Khi thực hiện hợp đồng, các bên liên quan phải tuân thủ nguyên tắc:

+ Thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng một cách bình đẳng

+ Tạo điều kiện để đối phương thực hiện hợp đồng

- Việc thực hiện hợp đồng phải tuân thủ theo tính đích danh của chủ thể Tuy nhiên nếu có sự đồng ý của chủ thể thì có thể chuyển giao công việc cho người khác và phải tuân thủ các quy định pháp lý

Trang 10

- Khi hợp đồng hết hạn mà các bên không có sự giao kết mới thì hợp đồng vẫn tiếp tục thực hiện

I.4.2 Thay đổi hợp đồng lao động

- Khi thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào yêu cầu sửa đổi nội dung thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày về nội dung muốn thay đổi

- Trường hợp hai bên đồng ý thì tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng mới

- Trường hợp hai bên không tìm được tiếng nói chung thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đã giao kết

I.4.3 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

- Trong quá trình thực hiện, hợp đồng có thể được tạm hoãn trong một thời gian nhất định mà không bị hủy bỏ hay vô hiệu Đây gọi là sự đình ước

- Tạm hoãn hợp đồng lao động là một cách để bảo vệ việc làm cho người lao động trước các lý do khách quan hay chủ quan phát sinh trong cuộc sống

- Theo quy định, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong 1 tháng Việc được tạm hoãn hay không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên liên quan

- Khi hết thời gian tạm hoãn thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc

- Nếu người lao động không trở lại nơi làm việc đúng thời gian quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian có mặt I.5 Chấm dứt hợp đồng lao động

Khi thiết lập hợp đồng lao động, giữa người sử dụng lao động và người lao động đều hướng tới các mục tiêu riêng Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa 2 bên để bảo

vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp giữa các bên kí kết, các bên có liên quan phải có quyền

và nghĩa vụ làm các hợp đồng đã thỏa thuận Với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay việc chấm dứt hợp đồng lao động là điều tất yếu khi có sự xung đột giữa nhiều nguyên nhân khác nhau Vì để bảo vệ quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động, pháp luật đã quy định rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng

I.5.1 Khái niệm về chấm dứt hợp đồng lao động

Trang 11

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc người lao động chấm dứt làm việc cho người

sử dụng lao động do bị sa thải, do đương nhiên chấm dứt hoặc do một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

I.5.2 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật quy định

Theo quy tại điều 36 Bộ Luật Lao Động 2012 bao gồm các trường hợp sau:

1) Hết hạn hợp đồng lao động trừ trường hợp quy định tại khoảng 6 điều 192 của Bộ luật

2) Đã hoàn thành công việc theo các yêu cầu trong hợp đồng lao động

3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

4) Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và hưởng tuổi lương hưu tại điều 187

5) Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án

6) Người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết

7) Người sử dụng lao động chết, bị Toàn tuyên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoặt động 8) Người lao động bị xử lí kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 điều 125 của Bộ luật

9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điều 37 của Bộ luật

10) Người sử dụng lao động đơn phương chám dứt hợp đồng theo quy định tại điều 38; người sử dụng cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì

lí do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất chia tách doanh nghiệp, hợp tắc xã

Bộ Luật Lao Động 2012 đã có những đổi mới chặt chẽ hơn về vấn đề chấm dứt hợp đồng Do vậy đảm bảo hơn về quyền lợi của người lao động và người lao động, tránh xảy

ra sai sót Đảm bảo được tính nhất quán cho các đối tượng

I.5.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khái niệm: Là một trường hợp của chấm dứt hợp đồng lao động Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng là công cụ bảo vệ lợi ích hợp pháp của 2 bên kí kết hợp đồng Các chủ thể thể có quyền tự do làm việc hay tuyển dụng bố trí các vị trí phù hợp với nhu cầu Khi

Trang 12

không thực hiện đủ, đúng hoặc có hành vi vi phạm luật lao động thì một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng

a Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Căn cứ quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại khoản 1 điều 36 của Bộ Luật Lao Động 2019, các trường hợp như sau:

1) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động Điều này sẽ được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động

2) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục

Cụ thể, thời gian điều trị được để xem xét chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này được xác định như sau:

+ Hợp đồng lao động không thời hạn: 12 tháng liên tục

+ Hợp đồng lao động từ 12 - 36 tháng: 06 tháng liên tục

+ Hợp đồng lao động dưới 12 tháng: Quá nửa thời hạn hợp đồng

3) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải giảm chỗ làm việc

4) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc sau thời gian mà các bên đã thỏa thuận

5) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ có thỏa thuận khác

6) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

Lý do chính đáng: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trường hợp khác trong nội quy lao động

7) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về cá nhân người đó khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động

b Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động tại điều 35 của Bộ Luật Lao Động 2019 như sau:

Ngày đăng: 26/06/2022, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w