1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

48 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chương Trình Quản Lý Hồ Sơ Hộ Nghèo, Cận Nghèo Tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Cam Giá, Thành Phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ Đề tài XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN Thái Nguyên, năm 2020 MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH ẢNH iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỒ SƠ, QUẢN LÝ HỒ SƠ 3 1 1 Khái quát chung về hồ sơ 3 1 1 1 Khái niệm hồ sơ 3 1 1 2 Các loại hồ sơ 3 1 2 Khái quát chung.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ

Đề tài:

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hầuhết các ứng dụng tin học đã được sử dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Việcứng dụng rộng rãi tin học đã đem lại những thành tựu to lớn trong nhiều ngành, nhiềulĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ

Tin học hóa trong công tác quản lý nhằm giảm bớt sức lao động của con người,tiết kiệm thời gian, với độ chính xác cao, gọn nhẹ và tiện lợn hơn rất nhiều so với việcquản lý thủ công trên giấy tờ như trước đây Tin học hóa giúp thu hẹp không gian lưutrữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hóa và cụ thể hóa các thông tin theonhu cầu con người

Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ thông tin cũng đã và đang tỏ rõphần quan trọng trong tất cả các lĩnh vực Chính vì vậy việc ứng dụng công nghệthông tin vào công tác quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo là tất yếu Nhưng thực tế,công tác quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo tại một số cơ quan hiện nay lại chưa đượccoi trọng, công tác này được tổ chức thống nhất theo quy định của Nhà nước, việcquản lý thực hiện thủ công dưới hình thức ghi chép sổ sách Việc làm này đã gặpkhông ít khó khăn và hạn chế, đặc biệt là trong việc tìm kiếm, sắp xếp

Để sớm đưa công tác quản lý hồ sơ đi vào nề nếp, nâng cao hiệu quả sử dụng,khai thác hồ sơ đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý hộ nghèo, cận nghèo trong điềukiện đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng chươngtrình quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo tại UBND phường Cam Giá, thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm vấn đề nghiên cứu Thông qua nội dung nghiên cứunày em xin khái quát về thực trạng công tác quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo trênđịa bàn, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa công tácquản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo của phường, đồng thời hướng tới khắc phục nhữnghạn chế, tháo gỡ những khó khăn mắc phải trong quá trình quản lý hồ sơ hộ nghèo, cậnnghèo trên địa bàn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo tại UBND phườngCam Giá

- Phạm vi nghiên cứu: UBND phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên

Trang 6

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo tại UBND phườngCam Giá

- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Microsoft Excel trong công tác quản lý hồ sơ

hộ nghèo, cận nghèo tại UBND phường Cam Giá

4 Bố cục đề tài

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hồ sơ, quản lý hồ sơ

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo tại UBNDphường Cam Giá

Chương 3: Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo tạiUBND phường Cam Giá

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỒ SƠ, QUẢN LÝ HỒ SƠ

1.1 Khái quát chung về hồ sơ

1.1.1 Khái niệm hồ sơ

Hồ sơ là một thuật ngữ được dùng khá phổ biến trong công tác hành chính vănphòng và công tác lưu trữ, thuật ngữ này được hiểu như sau: Hồ sơ là một tập tài liệu

có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặcđiểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vichức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1.1.2 Các loại hồ sơ

- Hồ sơ công việc (hồ sơ công vụ)

Là tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, hoặc

có cùng đặc trưng như: tên loại, tác giả… hình thành trong quá trình giải quyết côngviệc thuộc chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, đơn vị

- Hồ sơ nguyên tắc

Là tập bản sao văn bản của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định vềmột mặt, một lĩnh vực công tác nhất định dùng làm căn cứ để giải quyết công việchàng ngày (loại hồ sơ này không phải nộp vào lưu trữ mà chỉ dùng để giải quyết, xử lýcông việc)

- Hồ sơ nhân sự

Trong hoạt động của các cơ quan tổ chức còn hình thành nên loại hồ sơ nhân

sự Hồ sơ nhân sự là một tập văn bản, tài liệu có liên quan về một cá nhân cụ thể (hồ

sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ, hồ sơ học sinh - sinh viên…)

- Hồ sơ trình ký

Là một tập văn bản có liên quan với nhau về một vấn đề được sử dụng để soạnthảo dự thảo một văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký duyệt và ban hành mộtvăn bản mới

1.1.3 Vai trò của hồ sơ trong quản lý hành chính nhà nước

- Tài liệu được lập thành hồ sơ sẽ giúp cho việc tra tìm nhanh chóng, làm căn

cứ chính xác để giải quyết công việc kịp thời, hiệu quả, nâng cao hiệu xuất và chấtlượng công tác của cán bộ Trong cơ quan, đơn vị nếu công văn giấy tờ trong quá

Trang 8

trình giải quyết và sau khi giải quyết xong được sắp xếp và phân loại khoa học theotừng vấn đề, sự việc phản ánh chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và từng đơn vị tổchức, bộ phận sẽ giúp cho các cán bộ và thủ trưởng cơ quan tìm kiếm tài liệu đượcnhanh chóng, đầy đủ, nghiên cứu vấn đề được hoàn chỉnh, đề xuất ý kiến và giải quyếtcông việc có căn cứ xác đáng và kịp thời Do đó góp phần nâng cao hiệu xuất và chấtlượng công tác của cán bộ cũng như toàn cơ quan, đơn vị.

- Có hồ sơ sẽ giúp cho việc quản lý tài liệu được chặt chẽ, giữ gìn bí mật thôngtin của Đảng, Nhà nước, cơ quan, đơn vị Mỗi khi văn bản được lập thành hồ sơ thì sẽtạo điều kiện cho cán bộ, thủ trưởng cơ quan quản lý được tài liệu chặt chẽ, nắm chắcđược thành phần, nội dung và khối lượng văn bản của cơ quan, biết được những tàiliệu nào phải bảo quản cẩn thận, chu đáo, biết được những văn bản bị thất lạc, chomượn tùy tiện để kịp thời có biện pháp quản lý chặt chẽ, giữ gìn được bí mật của Nhànước

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ, phục vụ tốt cho công tác nghiêncứu trước mắt và lâu dài

1.2 Khái quát chung về quản lý hồ sơ

1.2.1 Khái niệm quản lý hồ sơ

Quản lý hồ sơ bao gồm việc sắp xếp, thiết kế và xem xét lại các văn bản, hồ sơtrong tổ chức Nó liên quan đến việc phối hợp các nhiệm vụ, quản lý, bảo quản, tiêuhủy trong sự hoạt động của một tổ chức

1.2.2 Vai trò của quản lý hồ sơ

- Quản lý hồ sơ được nghiêm túc, khoa học sẽ giúp cho việc tra cứu thông tintrong cơ quan, tổ chức được nhanh chóng, đủ căn cứ chính xác để giải quyết công việckịp thời, hiệu quả

- Quản lý chặt chẽ hồ sơ, tài liệu sẽ góp phần giữ gìn bí mật của Đảng, Nhànước, cơ quan, đơn vị

- Quản lý hồ sơ khoa học, hiệu quả sẽ là mắt xích gắn liền công tác văn thư vớicông tác lưu trữ và có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác lưu trữ

Đối với từng cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết công việc cần lập đầy

đủ các hồ sơ để có căn cứ khoa học khi đề xuất ý kiến và giải quyết công việc, nângcao hiệu suất và chất lượng công tác

Trang 9

Đối với cơ quan, đơn vị nếu làm tốt việc lập hồ sơ sẽ quản lý được công việccủa cơ quan, đơn vị, quản lý chặt chẽ tài liệu, giữ gìn bí mật Lập hồ sơ và quản lý tốt

sẽ xây dựng được nề nếp khoa học trong công tác văn thư; tránh được tình trạng nộplưu tài liệu bó, gói vào lưu trữ, tạo thuận lợi cho cán bộ lưu trữ tiến hành các khâunghiệp vụ lưu trữ nhằm phục vụ tốt cho công tác khai thác, nghiên cứu

1.2.3 Các công việc quản lý hồ sơ trong cơ quan hành chính nhà nước

- Phân loại hồ sơ:

Hồ sơ có nhiều loại khác nhau, hồ sơ việc được giữ lại, xác định giá trị vàchuyển vào lưu trữ trong cơ quan, nếu có giá trị lịch sử sẽ nộp về lưu trữ lịch sử; Hồ sơnguyên tắc chỉ giữ lại để làm cơ sở giải quyết các công việc hàng ngày của cán bộ,công chức, viên chức; Hồ sơ nhân sự sẽ được lưu giữ tại bộ phận quản lý nhân sự phục

vụ cho việc quản lý con người trong cơ quan, tổ chức, khi có sự luân chuyển công táchoặc nghỉ hưu thì hồ sơ sẽ được chuyển qua cơ quan, đơn vị mới để tiếp tục theo dõihoặc chuyển về lưu trữ theo quy định của Nhà nước…Chính vì những đặc trưng cơbản của các loại hồ sơ khác nhau nên đòi hỏi cách quản lý cũng khác nhau, vì vậy cần

có sự phân loại rõ ràng để có biện pháp quản lý tốt nhất, phục vụ cho hoạt động của cơquan, tổ chức

- Đánh giá giá trị tài liệu, hồ sơ:

Việc đánh giá các mức độ giá trị của tài liệu, hồ sơ phải dựa trên cơ sở cácnguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn do khoa học lưu trữ đề ra Mục đích của việc xácđịnh giá trị tài liệu, hồ sơ là:

+ Xác định thời hạn bảo quản cho từng loại tài liệu, hồ sơ khác nhau;

+ Xác định tài liệu, hồ sơ lưu trữ có giá trị lịch sử để đưa vào lưu trữ lịch sử bảoquản vĩnh viễn;

+ Xác định tài liệu hết giá trị bảo quản để tiêu hủy

- Chỉnh lý, sắp xếp chuẩn mực tài liệu trong hồ sơ: Đây là sự kết hợp một cáchchặt chẽ và hợp lý các khâu nghiệp vụ của công tác lập hồ sơ để tổ chức một cáchkhoa học các tài liệu trong hồ sơ nhằm bảo đảm an toàn và sử dụng chúng có hiệu quảnhất

Trang 10

- Thống kê hồ sơ:

Thống kê hồ sơ là áp dụng các công cụ, phương tiện chuyên môn, nghiệp vụ đểnắm được chính xác thành phần, nội dung, số lượng, chất lượng tài liệu trong hồ sơ và

cơ sở vật chất, kỹ thuật của hệ thống bảo quản tài liệu, hồ sơ trong cơ quan, tổ chức

- Bảo quản hồ sơ, tài liệu:

Bảo quản tài liệu, hồ sơ là áp dụng các biện pháp trong đó chủ yếu là các biệnpháp khoa học kỹ thuật để bảo vệ an toàn và kéo dài tuổi thọ của tài liệu, hồ sơ nhằmphục vụ tốt nhất cho việc khai thác, sử dụng chúng trước mắt và lâu dài Các biện phápbảo quản tài liệu, hồ sơ trong phạm vi cơ quan, tổ chức:

+ Xây dựng quy chế văn thư, lưu trữ

+ Nội quy sử dụng tài liệu, hồ sơ

+ Chế độ làm vệ sinh thường xuyên và đột xuất

+ Xây dựng nội quy phòng hỏa

+ Chế độ nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với từng loại tài liệu, hồ sơ cụ thể

- Khai thác sử dụng hồ sơ, tài liệu

Đây là quá trình phục vụ khai thác thông tin tài liệu, hồ sơ trong cơ quan, tổchức để đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu lịch sử và yêu cầu giải quyết các công việccủa các cơ quan, tổ chức và cá nhân

1.3 Khái quát chung về hộ nghèo, hộ cận nghèo

1.3.1: Một số khái niệm cơ bản

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sởđáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướngChính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường quyết định công nhận thuộcdanh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

- Hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh là hộ không thuộc danh sách hộnghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý nhưng phát sinh khó khăn đột xuấttrong năm qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộnghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường quyết định côngnhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

Trang 11

- Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là hộ có ít nhất một thành viên trong

hộ là đối tượng đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật vàcác thành viên khác trong hộ không có khả năng lao động, qua điều tra, rà soát hằngnăm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp phường công nhận, phân loại là hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội

- Hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là hộ có ít nhất một thànhviên trong hộ là đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công theo quy địnhcủa pháp luật, qua điều tra,rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định

hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường công nhận, phân loại là hộnghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công

- Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ

hộ thuộc một trong các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật

1.3.2 Các tiêu chí xác định chuẩn nghèo

1.3.2.1 Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

1.3.2.2 Hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếuhụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếpcận các dịch vụ xã hội cơ bản

Trang 12

1.3.3 Chính sách ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh

Hỗ trợ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị quyết 40/NQ-CP: Ngân sách nhànước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với hộ nghèo đa chiều thiếu hụt về tiêuchí bảo hiểm y tế; hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với hộ nghèo đa chiều thiếuhụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế) Căn cứ điềukiện thực tế, các địa phương có thể quyết định bố trí thêm ngân sách địa phương để hỗtrợ mức cao hơn

Ngoài ra, hộ nghèo sẽ được hỗ trợ chi phí ăn uống, đi lại, chuyên chở… theoĐiều 4 Quyết định 14/2012/QĐ-TTg

- Hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng

Hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tươngđương tiền điện sử dụng 30kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện hành là46.000 đồng/hộ/tháng

Hộ gia đình được chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý

- Trợ giúp pháp lý:

Người nghèo được trợ giúp pháp lý miễn phí Riêng các xã có tỷ lệ hộ nghèotrên 25% được hỗ trợ 2.000.000 đồng để tổ chức trợ giúp pháp lý

- Hỗ trợ giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo

-Vốn vay cho học sinh, sinh viên:

+ Đối tượng: là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, người còn lại là mẹhoặc cha không có khả năng lao động; học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cậnnghèo, gia đình khó khăn do tai nạn, bệnh tật, thiên tai có xác nhận của UBND cấpphường nơi cư trú

+ Mức cho vay tối đa là 1.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

+ Lãi suất cho vay: 0,5%/tháng

- Miễn học phí:

Các đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Nghị định

74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2010-NĐ-74/2013/NĐ-CP quy định cụ thể nhưsau:

Trang 13

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèotheo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủtướng Chính phủ

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

- Hỗ trợ về nhà ở

Đối tượng được hỗ trợ phải là hộ nghèo, thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng; đang thường trú và có trong danh sách hộ nghèo tại địa phương; đã cóđất nhưng chưa có nhà ở hoặc nhà quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ vàkhông có khả năng tự cải thiện nhà ở

Thứ tự ưu tiên được dành cho các gia đình có công với cách mạng; hộ đồng bàodân tộc thiểu số; hộ nghèo có khó khăn về nhà ở thuộc 62 huyện nghèo; hộ ở vùngthường xuyên xảy ra thiên tai như sạt lở bờ sông, ven biển, sạt lở đất, vùng dễ xảy ra lũquét; hộ có hoàn cảnh khó khăn, già cả neo đơn

Nhà nước sẽ cấp tối thiểu 7,2 triệu đồng trực tiếp cho mỗi hộ nghèo để làm nhàở; với vùng khó khăn, mức hỗ trợ tối thiểu 8,4 triệu đồng/hộ Các hộ nếu có nhu cầu,được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với mức tối đa 8 triệu đồng, lãi suất3%/năm trong thời hạn 10 năm

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp

xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có quy định về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhàở:

"1 Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ,sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác màkhông còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối đa không quá20.000.000 đồng/hộ

2 Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền donguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét

hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ

3 Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hưhỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì

Trang 14

được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000đồng/hộ."

- Hỗ trợ tín dụng – Vốn vay cho người nghèo

Hỗ trợ lãi suất vốn vay ưu đãi bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo để muagiống gia súc, gia cầm thủy sản hoặc phát triển ngành nghề Mức vay được hỗ trợ tối

đa là 10 triệu đồng/hộ Thời gian hỗ trợ lãi suất là 3 năm

Ngoài ra, các địa phương cũng có những chính sách cụ thể để hỗ trợ những hộnghèo trong địa phương mình

Cùng với những chính sách hỗ trợ kịp thời trong những lúc gặp khó khăn bấtngờ, thiên tai, Nhằm an sinh xã hội, hỗ trợ đời sống của người dân

1.4 Giới thiệu về phần mềm Microsoft Excel

1.4.1 Khái niệm

Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khichạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễdàng hơn trong việc thực hiện:

• Tính toán đại số, phân tích dữ liệu

• Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách

• Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau

• Vẽ đồ thị và các sơ đồ

• Tự động hóa các công việc bằng các macro

• Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể thục hiện nhiều loạihình bài toán khác nhau

Hình 1.1: Giao diện của Excel

Trang 15

1.4.2 Hàm thông dụng trong Excel

• Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tin mà trên đó bạn làm

việc (tính toán, vẽ đồ thị,…) và lưu trữ dữ liệu Vì mỗi workbook có thể chứa nhiềusheet (bảng tính), do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quanvới nhau chỉ trong một tập tin (file) Một workbook chứa rất nhiều worksheet haychart sheet

• Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn

được gọi là bảng tính Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thànhcác cột và các dòng.Worksheet được chứa trong workbook.Một Worksheet chứa được16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng)

• Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ

thị

• Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của

cửa sổ workbook Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuộtvào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab

Hình 1.2: Các thành phần của worbook

Các hàm excel thông dụng:

Hàm SUM

* Cú pháp: SUM(Number1, Number2 )

* Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng

* Chức năng: Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn

Trang 16

Hàm AVERAGE.

* Cú pháp: AVERAGE(Number1,Number2…)

* Các tham số: Number1,Number2… là các số cần tính giá trị trung bình

* Chức năng: Trả về giá trị trung bình của các đối số

Hàm SUMIF

* Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum-range)

* Chức năng: Tính tổng dữ liệu dựa trên điều kiện

Hàm COUNT.

* Cú pháp: COUNT(Value1, Value2…)

* Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu

* Chức năng: Hàm đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy

Hàm IF

* Cú pháp: IF(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

* Dùng hàm này để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và giá trị khácnếu điều kiện là sai

Trang 17

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO

TẠI UBND PHƯỜNG CAM GIÁ 2.1 Giới thiệu ủy ban nhân dân phường Cam Giá

2.1.1 Giới thiệu chung về UBND phường Cam Giá

Hình 2.1:UBND phường Cam giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, Cam Giá thuộc xã Tích Lương, huyệnĐồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Năm 1953 xã Cam Giá được tách ra gồm 10 xóm Năm

1984 thành phố Thái Nguyên được quy hoạch mở rộng và xã Cam Giá được Tỉnh,Thành phố Thái Nguyên đề nghị Chính phủ thành lập phường Ngày 08 tháng 4 năm

1985, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam) ban hành Quyết định số 109/QĐ-HĐBT về việc phân vạch, điều chỉnh địa giớimột số xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) trên cơ sởgiải thể xã Cam Giá để thành lập phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên Vì vậy địagiới của phường được mở rộng thêm với diện tích 8,97 km2, có 2.350 hộ, 9796 nhânkhẩu, có 10 khu dân cư chia thành 55 tổ dân phố, đảng bộ lâm thời phường Cam Giá

Trang 18

được thành lập ngày 01/7/1985, tổng số 24 chi bộ, có 285 đảng viên Sau nhiều lầnchia tách, sáp nhập đến tháng 12 năm 2019 thực hiện Nghị quyết số 79/NQ-HĐNDngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về việc sáp nhập, đổi tên xóm, tổ dânphố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Phường Cam Giá hiện nay có 13 tổ dân phố, vớitrên 3100 hộ, trên 11.000 nhân khẩu

Phường Cam Giá là phường loại II nằm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên;diện tích tự nhiên 8,97 km2, là đầu mối giao lưu, thông thương với các xã, phường củathành phố Thái Nguyên; phía Đông giáp xã Huống Thượng, xã Đồng Liên; phía Bắcgiáp phường Gia Sàng, phía Tây giáp phường Phú Xá; phía Nam giáp phường HươngSơn, Trung Thành, thành phố Thái Nguyên Phường Cam Giá có trục đường CáchMạng Tháng 8 chạy qua với tổng chiều dài trên 3 km

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của UBND phường Cam Giá

Là cơ quan nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của cấp xã,phường Hằng năm Đảng uỷ, UBND phường lãnh đạo tổ chức thực hiện các chỉ tiêunhiệm vụ do Thành uỷ, UBND thành phố giao về phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo anninh quốc phòng trên địa bàn; thực hiện công tác xây dựng đảng, xây dựng hệ thốngchính trị và quản lý nhà nước ở địa phương

Làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò lãnh đạo tập thể,

đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của từng đồng chí cán bộ.Mỗi việc chỉ giao cho một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính Mỗi thành viên

uỷ ban nhân dân phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công

Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạocủa Đảng uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân phường; phối hợp chặt chẽ giữaUBND phường với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quátrình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ

Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúngthẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch kịp thời, hiệu quảtheo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định của quy trình, kế hoạch công tác đã đề ra

Cán bộ công chức phường sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp củanhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đua hoạt động của UBNDphường ngày càng đi vào nề nếp vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh,nâng cao đời sống nhân dân

Trang 19

Chủ Tịch UBNDPhó chủ tịch

Văn hóa xã hộiDân Số Y tếXóa đói giảm nghèo Tài chínhĐịa chính xây dựngGiao thông xã

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.2:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Cam Giá

2.2 Công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

2.2.1 Mục đích rà soát

Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh nhằm xác định, lập danh sách,phân loại chính xác, đầy đủ số liệu, thông tin cơ bản về hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộthoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều để có cơ sở xâydựng kế hoạch, giải pháp giảm nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo và ansinh xã hội

2.2.2 Phương pháp rà soát

Thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thuthập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xácđịnh mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèotheo quy trình

Trang 20

2.2.3 Yêu cầu rà soát

Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được thực hiện trực tiếp với từng hộ,người dân theo đúng phương pháp, quy trình, công cụ đo lường nghèo đa chiều; đảmbảo tính chính xác, công khai, dân chủ, có sự tham gia của người dân và dưới sự lãnhđạo của cấp ủy Đảng, giám sát của Mặt trận tổ quốc và sự tham gia của chính quyền,người dân; phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân địa phương

2.2.4 Thực trạng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại phường Cam Giá

Theo kết quả Tổng điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2020: Toàn phường có 43

HN giảm xuống còn 26 HN, chiếm tỷ lệ 0,81% Trong đó: có 12 hộ từ nghèo lên cậnnghèo; không có hộ nghèo có thành viên thuộc diện chính sách Người có công đanghưởng trợ cấp hàng tháng, đa số hộ nghèo có thành viên thuộc diện chính sách BTXH

Trang 21

Tổng số HCN của phường là 56 hộ, chiếm tỷ lệ 1,79%, trong đó có 9 hộ thoát cận

nghèo

Hình 2.3: Kết quả rà soát nhanh của phường Cam Giá năm 2020

(Nguồn: Báo cáo kết quả rà soát nhanh của UBND phường Cam Giá năm 2020)

Trang 22

2.2.5 Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiệntheo quy trình sau:

1 Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn để

tổ chức xác định, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phường và các hộ gia đìnhcần rà soát trên địa bàn:

a) Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: điều tra viên sử dụngmẫu phiếu A (theo Phụ lục số 3a ban hành kèm theo Thông tư này) để nhận dạngnhanh đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị Nếu hộ gia đình có các điều kiện khôngthuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Cột 0 Phiếu A thì đưa ra khỏidanh sách cần rà soát Các hộ còn lại thực hiện đánh giá theo các nội dung từ Cột 1đến Cột 9 Phiếu A, nếu hộ gia đình có từ 02 điều kiện trở xuống thì đưa vào danh sách

hộ có khả năng nghèo, cận nghèo (theo Phụ lục số 2c ban hành kèm theo Thông tưnày) để tiếp tục rà soát theo mẫu Phiếu B

Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp phường, tổ trưởng tổ dân phố chủ độngphát hiện những trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trongnăm, có khả năng nghèo, cận nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung đểđưa vào danh sách các hộ cần rà soát

b) Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viênlập danh sách toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý (theo Phụ lục

số 2d ban hành kèm theo Thông tư này) để tổ chức rà soát (sử dụng mẫu phiếu B theoPhụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này)

2 Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B (theo Phụlục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này), qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quảnhư sau:

a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuốnghoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểmtrở lên ( Hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản);

Trang 23

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuốnghoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểmtrở lên ( Hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản);

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến

150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên

140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm

3 Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia: Tổ trưởng (chủ trì cuộc họp), đại diện tổ chức đảng, đoànthể, cán bộ thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại phường và mời đại diện các hộgia đình tham gia cuộc họp Trường hợp cần thiết, tổ trưởng báo cáo Ủy ban nhân dâncấp phường cử đại diện tham gia cuộc họp

Nội dung cuộc họp: thống nhất ý kiến kết quả đánh giá, chấm điểm theo mẫuPhiếu B đối với các hộ trong danh sách rà soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo, hộcận nghèo mới phát sinh, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo)

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hànhkèm theo Thông tư này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộdân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi báo cáo Ban giảm nghèo cấp phường để tổng hợp)

Trang 24

4 Niêm yết công khai

Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoátcận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp phường, nhà văn hóa và thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo phường cần tổ chứcphúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình

5 Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân thành phố

Ủy ban nhân dân cấp phường tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo trên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu

có khiếu nại của người dân) để Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, có ý kiến thẩmđịnh trước khi ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường côngnhận kết quả rà soát Việc xin ý kiến thẩm định và tổ chức kiểm tra, phúc tra (nếu có)trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý kiến thẩm định

6 Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường căn cứ kết quả phân loại hộ gia đìnhqua điều tra, rà soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân thành phố đểquyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cậnnghèo trên địa bàn; thực hiện niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dâncấp phường và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các hộ nghèo, hộ cậnnghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt (theoPhụ lục số 2e ban hành kèm theo Thông tư này hoặc địa phương tự thiết kế mẫu nhưngphải đảm bảo thông tin cơ bản quy định theo mẫu tại Phụ lục số 2e) để phục vụ côngtác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước;

b) Chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp phường tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm,điều kiện sống (thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo, hộ cận nghèotrên địa bàn (sử dụng mẫu phiếu C theo Phụ lục số 3c ban hành kèm theo Thông tưnày) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo

7 Ủy ban nhân dân cấp phường báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả ràsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpphường ban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địabàn

Ngày đăng: 26/06/2022, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Khác
[2]. Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Khác
[3]. Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Khác
[4]. Thông tư số 14/2018TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Khác
[5]. Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo Khác
[6]. Quyết định số 157/2007/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH ẢNH - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
DANH MỤC HÌNH ẢNH (Trang 3)
• Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách • Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau •Vẽ đồ thị và các sơ đồ - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
p bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách • Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau •Vẽ đồ thị và các sơ đồ (Trang 14)
1.4.2. Hàm thông dụng trong Excel - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
1.4.2. Hàm thông dụng trong Excel (Trang 15)
Hình 1.2: Các thành phần của worbook - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 1.2 Các thành phần của worbook (Trang 15)
Hình 2.1:UBND phường Cam giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.1 UBND phường Cam giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Trang 17)
Hình 2.2:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Cam Giá - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Cam Giá (Trang 19)
Hình 2.3: Kết quả rà soát nhanh của phường Cam Giá năm 2020 - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.3 Kết quả rà soát nhanh của phường Cam Giá năm 2020 (Trang 21)
Hình 2.4: Mẫu phiếu A: Nhận dạng nhanh hộ gia đình Danh sách hộ gia đình thực hiện nhận dạng nhanh - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.4 Mẫu phiếu A: Nhận dạng nhanh hộ gia đình Danh sách hộ gia đình thực hiện nhận dạng nhanh (Trang 26)
2.3. Quy trình xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
2.3. Quy trình xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (Trang 27)
Hình 2.5: Mẫu phiếu C - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.5 Mẫu phiếu C (Trang 27)
2.4. Quy trình quản lý hồ sơ hộ nghèo, hộ cận nghèo - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
2.4. Quy trình quản lý hồ sơ hộ nghèo, hộ cận nghèo (Trang 28)
Hình 2.6: Quy trình xác nhận hộ nghèo - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.6 Quy trình xác nhận hộ nghèo (Trang 28)
Hình 2.7: Quy trình quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.7 Quy trình quản lý hồ sơ hộ nghèo, cận nghèo (Trang 29)
Hình 3.1: Giao diện trang chủ - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 3.1 Giao diện trang chủ (Trang 33)
Hình 3.2: Giao diện danh sách hộ nghèo - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CAM GIÁ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 3.2 Giao diện danh sách hộ nghèo (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w