1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ

139 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Trên Địa Bàn Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Hà Trần Mạnh
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Mạnh Dũng
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát

từ tình hình thực tế của công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ, tháng 06 năm 2020

Tác giả luận văn

Hà Trần Mạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “ ả u t v

t trê ị b u Hạ Hò , tỉ P ú T ọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,

giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập th Tôi xin được ày t sự cảm n sâu

sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập th đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập

và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm n Ban Giám hiệu Nhà trường, Các quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Hùng Vư ng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi đặc iệt xin trân trọng cảm n sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS TS Trần Mạnh Dũng đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm n sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý áu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa đi m nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm n Ban lãnh đạo Huyện

Ủy, HĐND, UBND và các phòng an huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện mọi mặt đ tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin cảm n sự động viên, giúp đỡ của ạn và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin ày t sự cảm n sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý áu đó

Phú Thọ, tháng 6 năm 2020

Tác giả luận văn

Hà Trần Mạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT vii

DANH MỤC HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Phư ng pháp nghiên cứu 6

5.1 Thu thập dữ liệu 6

5.2 Xử lý dữ liệu 7

6 Đóng góp của đề tài 7

7 Kết cấu của đề tài 7

Chư ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 9

1.1 C sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm 9

1.1.1 Khái niệm về lao động và việc làm 9

1.1.2 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 20

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 27

1.1.4 Một số học thuyết kinh tế về giải quyết việc làm 30

1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và ài học kinh nghiệm 35

Trang 6

1.2.1 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại Lâm Thao, Phú Thọ

35

1.2.2 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại Phù Ninh, Phú Thọ 36

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 36

Chư ng 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ 39

2.1 Khái quát chung về huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Đặc đi m kinh tế xã hội 44

2.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc làm của lao động nông thôn huyện Hạ Hòa 51

2.2 Thực trạng về lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa àn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 54

2.2.1 Tình hình lao động và việc làm nông thôn huyện Hạ Hòa 54

2.2.2 Thực trạng việc làm của lao động nông thôn tại huyện Hạ Hòa 59

2.3 Thực trạng về lao động và việc làm của các hộ điều tra 70

2.3.1 Đặc đi m chung về hộ điều tra 70

2.3.2 Các yếu tố nguồn lực lao động 73

2.3.3 Thu nhập của lao động thuộc các hộ điều tra 75

2.3.4 Thời gian làm việc các hộ điều tra 75

2.3.5 Nguyên nhân, khó khăn và nguyện vọng của các hộ điều tra 76

2.4 Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa 78

2.4.1 Hoạt động hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm 78

2.4.2 Phát tri n sản xuất đ giải quyết việc làm ở nông thôn 84

2.4.3 Giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn 89

2.4.4 Xuất khẩu lao động 90

Trang 7

2.4.5 Kết quả giải quyết việc làm 92

2.5 Đánh giá chung về tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa 93

2.5.1 Kết quả đạt được 93

2.5.2 Hạn chế 94

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ 98

3.1 Bối cảnh chung tác động đến việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn trong điều kiện mới 98

3.1.1 Phư ng hướng và mục tiêu phát tri n kinh tế xã hội huyện Hạ Hòa đến năm 2021 98

3.1.2 Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến thị trường lao động và việc làm 99

3.2 Quan đi m và định hướng phát tri n giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa 103

3.2.1 Quan đi m phát tri n 103

3.2.2 Định hướng phát tri n 104

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa 105

3.3.1 Đổi mới hoạt động hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn 105

3.3.2 Đẩy mạnh phát tri n sản xuất 109

3.3.3 Vay vốn giải quyết việc làm 111

3.3.4 Hợp tác xuất khẩu lao động 112

3.3.5 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, các c quan quản lý Nhà nước đối với vấn đề giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

Trang 8

1 Kết luận 117

2 Kiến nghị 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT

TTDVVL Trung tâm dịch vụ việc làm NN&PTNT Nông nghiệp và phát tr n nông thôn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình dân số trung ình theo giới tính và theo thành thị, nông

thôn huyện Hạ Hòa 2016-2018 44

Bảng 2.2.Tình hình lao động trên 15 tuổi đang làm việc hàng năm phân theo khu vực kinh tế huyện Hạ Hòa 2016-2018 45

Bảng 2.3: C cấu lao động theo ngành nghề tại huyện Hạ Hòa, giai đoạn 2016-2018 55

Bảng 2.4: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại huyện Hạ Hòa 2016-2018 57

Bảng 2.5: Hiện trạng việc làm của lao động tại huyện Hạ Hòa 2016-2018 58

Bảng 2.6: Thực trạng phát tri n sản xuất trong ngành nông nghiệp của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 60

Bảng 2.7: Tình hình diện tích và sản lượng các loại cây trồng phân theo nhóm cây trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 62

Bảng 2.8: Tình hình số lượng và sản lượng các loại gia súc, gia cầm trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 63

Bảng 2.9: Giá trị sản xuât, diện tích và sản lượng của ngành Lâm nghiệp trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 65

Bảng 2.10: Giá trị sản xuât, diện tích và sản lượng của ngành Thủy sản trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 66

Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu c ản của ngành Công nghiệp – TTCN và xây dựng trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 67

Bảng 2.12: Lao động, giá trị sản xuât, diện tích và số c s của ngành thư ng mại, dịch vụ và du lịch trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 69

Bảng 2.13: Đặc đi m c ản của các hộ điều tra 71

Bảng 2.14: Phân ố lao động trong các ngành nghề của các hộ điều tra 72

Bảng 2.15: Đất sản xuât của các hộ điều tra 73

Bảng 2.16: Vốn sản xuât của các hộ điều tra 74

Trang 11

Bảng 2.17: Thu nhập của lao động thuộc các hộ điều tra 75 Bảng 2.18: Thời gian làm việc của lao động thuộc các hộ điều tra 76 Bảng 2.19: Nguyên nhân, khó khăn và nguyện vọng của các hộ điều tra 77 Bảng 2 20 Hiện trạng hoạt động đào tạo nghề tại huyện Hạ Hòa 2016-

2018 81 Bảng 2.21: Hoạt động tư vấn và giới thiệu việc làm tại huyện Hạ Hòa 2016-

2018 83 Bảng 2.22: Tổng số trang trại và lao động trang trại tại huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 86 Bảng 2.24: Kết quả giải quyết việc làm tại huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-

2018 92

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Hiện trạng lao động theo trình độ văn hóa tại huyện Hạ Hòa

2016-2018 56 Hình 2.2 C cấu ngành ngành Công nghiệp – TTCN và xây dựng trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 68 Hình 2.3: C cấu ngành ngành thư ng mại, dịch vụ và du lịch trên địa àn huyện Hạ Hòa 2016-2018 69 Hình 2.4 Mức thu nhập ình quân đầu người trên địa àn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 70 Hình 2.5: Số lao động xuất khẩu trên địa àn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-

2018 91

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nông thôn nước ta có diện tích rộng, dân số đông, số người trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn, nhưng hiện nay còn thiếu việc làm, hoặc có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao động Điều đó đã ảnh hưởng không nh đến sự phát tri n kinh tế - xã hội và yêu cầu củng cố quốc phòng - an ninh của đất nước.”Năm

2018 dân số cả nước ước tính 94,7 triệu người, tăng 988,4 nghìn người, tư ng

đư ng tăng 1,06% so với năm 2017 Trong đó dân số thành thị là 33,8 triệu người, chiếm 35,7%; dân số nông thôn là 60,9 triệu người, chiếm 64,3% Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 55,4 triệu người, tăng 530,5 nghìn người so với năm

2017 C cấu lực lượng lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn có sự chênh lệch lớn, lực lượng lao động ở nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn

và có xu hướng giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức cao, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2018 ở khu vực thành thị chiếm 32,6%; lực lượng lao động ở nông thôn chiếm 67,4% Năm 2018, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có ằng cấp, chứng chỉ đạt 21,9% (cao h n mức 21,4% của năm 2017), trong đó lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 38%; khu vực nông thôn đạt 14,3% Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2018 là 2,19%, trong đó khu vực thành thị là 3,10%; khu vực nông thôn là 1,73%.“Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm 2018 là 1,40%, trong đó khu vực thành thị là 0,65%; khu vực nông thôn là 1,78% Vì vậy, giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn hiện nay là vấn đề mang tính chiến lược, là đòi h i vừa lâu dài, vừa cấp thiết đối với sự phát tri n bền vững của nước ta

Hạ Hòa là huyện có diện tích lớn nhất của tỉnh Phú Thọ với 341,5 km2, dân

số 108.889 người, toàn huyện có 33 xã, thị trấn Huyện Hạ Hòa có vị trí thuận lợi cho sự phát tri n kinh tế - xã hội nhanh và ền vững Với vị trí thuận lợi đó những năm qua Hạ Hòa đã đạt được những thành tựu đáng k trong phát tri n kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm Theo áo cáo phát tri n kinh tế xã hội, năm 2018 huyện

Hạ Hòa đã giải quyết việc làm mới cho 1.600 người đạt 102,6% kế hoạch; đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.125 người, xuất khẩu lao động 270 người Tỷ lệ lao

Trang 14

động qua đào tạo (k cả truyền nghề) đạt 56% trong đó tỷ lệ được cấp chứng chỉ đạt 27% Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp của huyện Hạ Hòa vẫn ở mức cao, số lượng người ước vào tuổi lao động ngày càng lớn, dân số chủ yếu sống ằng nghề nông, tốc độ

đô thị hóa cũng đang diễn ra rất nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở huyện còn thấp kém, kinh tế phát tri n không đồng đều giữa các vùng, chất lượng lao động còn thấp, cung - cầu về lao động mất cân đối, dẫn đến ức xúc ngày càng lớn về việc làm hiện nay, vì thế vấn đề tạo việc làm ổn định cho người lao động nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát tri n kinh tế - xã hội của huyện

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu của huyện, từ đó đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn nhằm ổn định

cuộc sống, từng ước vư n lên phát tri n kinh tế xã hội nên tôi chọn đề tài " ả

u t v t u Hạ Hò , tỉ P ú T ọ” đ thực

hiện nghiên cứu ở cấp độ thạc sĩ

2 Tổng quan nghiên cứu

Đảng ta xác định chủ trư ng, chính sách nhằm thúc đẩy phát tri n nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát tri n, tạo sự chuy n iến căn ản cho khu vực nông thôn Ngoài chủ trư ng, quan đi m của Đảng từ đại hội đại i u lần thứ VI đến nay thì Đảng còn có nghị quyết riêng về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đó có đề cập đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn như Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 BCH Trung ư ng khóa IX về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhiệm kỳ 2001-2010; Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Trong những năm gần đây, có một số tác giả đã đề cập đến các khía cạnh mà đề tài nghiên cứu quan tâm Tiêu i u là các nghiên cứu sau:

Nguyễn Thúy Hà (2013) với chính sách việc làm thực trạng và giải pháp.“Tác giả đánh giá tình hình việc làm thông qua nguồn lao động, tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, c cấu lao động có việc làm theo nghề nghiệp, c cấu lao động có việc làm theo ngành kinh tế, c cấu lao động có việc làm theo loại hình kinh tế, c cấu lao động có việc làm theo vị thế việc làm, thu

Trang 15

nhập ình quân/tháng của lao động làm công ăn lư ng, tình trạng mất việc làm và thất nghiệp từ đó đưa ra phư ng hướng giải quyết vấn đề việc làm và hệ thống chính sách việc làm, đồng thời đánh giá chính sách việc làm – những thành tựu hạn chế và nguyên nhân, đề xuất định hướng chính sách việc làm giai đoạn 2012-2020.”

Tạp chí Quốc phòng toàn dân (2011), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn một đòi h i bức thiết hiện nay đề cập đến thực trang việc làm của lao động nông thôn, tác giả đưa đ giải quyết được việc làm cho lao động nông thôn đòi h i chúng ta phải có nhận thức đúng về vị trí, vai trò của nông thôn và vấn đề việc làm cho lao động nông thôn hiện nay; từ đó có các giải pháp c ản, phù hợp với từng vùng cụ th từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn như cần có chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn đào tạo nghề với sử dụng lao động phù hợp Tiếp tục phát tri n các làng nghề truyền thống đi đôi với xây dựng các làng nghề mới; phát tri n ti u - thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sản với quy mô vừa và nh , cần có chính sách nhằm động viên, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào những n i còn nhiều khó khăn, địa àn xung yếu

Chu Tiến Quang và cộng sự (2001) với “Việc làm ở nông thôn- Thực trạng

và giải pháp”,“đã làm rõ thực trạng lao động và việc làm ở nông thôn nước ta và đề

xuất những giải pháp tạo c hội cho lao động nông thôn có th tiếp cận đến việc làm Tác giả phân tích mặt mạnh, yếu của lao động ở nông thôn về trình độ học vấn, tay nghề, kỹ năng lao động, văn hóa lao động và chỉ ra nguyên nhân của tình trạng trên là do nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tâm lý sản xuất nh , điều kiện giáo dục về học vấn, nghề nghiệp, ý thức lao động, ở nông thôn rất hạn chế Những hạn chế này chính là cản trở người lao động tiếp cận với việc làm đòi h i phải có tay nghề, có ý thức trách nhiệm cao hiện nay Đ người lao động ở nông thôn có việc làm đảm ảo thu nhập, tác giả nhấn mạnh đến công tác giáo dục học vấn, dạy nghề và mở rộng sản xuất, kinh doanh, coi đó là nhiệm vụ hàng đầu ở nông thôn hiện nay.”

Lê Xuân Bá (2008) với đề tài “Phát triển việc làm gắn với việc chuyển dịch

Trang 16

cơ cấu lao động nông thôn - thành thị”“đã phân tích phát tri n việc làm gắn với

việc chuy n dịch c cấu lao động nông thôn - thành thị ở cấp độ địa phư ng Nghiên cứu đưa ra những kết luận: Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm không phải lúc nào cũng cùng chung một tốc độ; thách thức về việc làm nói chung

và chuy n đổi c cấu lao động nông thôn - thành thị nói riêng thường có th thấy rõ

h n ở cấp tỉnh, n i gặp nhiều khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch phát tri n kinh tế - xã hội địa phư ng Từ đó tác giả đã đưa ra các khuyến nghị chính sách: Thúc đẩy các hoạt động phi nông nghiệp; phát tri n hạ tầng; phát tri n doanh nghiệp trên c sở phát tri n sản xuất và tự tạo việc làm, ”

Bùi Thị Thu Hiền (2018) với công trình “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa àn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” Tác giả nghiên cứu làm rõ vấn đề lý luận về việc làm và giải quyết việc làm, vai trò và sự cần thiết giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Tác giả cụ th hóa thực trạng lao động và việc làm trên địa àn nghiên cứu về hướng nghiệp, tạo việc làm, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm Từ đó đưa ra các định hướng, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa àn huyện Lâm Thao

Lê Thị Thủy (2018) với đề tài “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa àn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” Trong nghiên cứu này tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm về lao động, việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, đồng thời đưa ra các nội dung, chỉ tiêu đánh giá vấn đề giải quyết việc làm có hiệu quả và đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho vấn đề này Về đánh giá thực trạng tác giả đã phân tích rõ những nhân tố tác động đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, những thuận lợi khó khăn của huyện trong công tác giải quyết việc làm từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động

Trần Minh Ngọc và cộng sự (2009) với công trình “Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã đồng bằng Sông Hồng đến năm 2020” Nghiên cứu đã phân tích, làm rõ thực trạng việc làm ở Đồng ằng Sông

Hồng từ năm 2000 đến năm 2017; đánh giá tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến thay đổi c cấu việc làm của nông dân Đồng ằng Sông Hồng; làm rõ tác động của thị trường đến việc làm của nông dân, vai trò của nhà nước, của các chủ

Trang 17

th tạo việc làm và người lao động trong giải quyết việc làm của Đồng ằng Sông Hồng Từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nông dân xã Đồng ằng Sông Hồng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020

Một số phư ng tiện thông tin đại chúng, một số áo, tạp chí cũng đề cập đến

vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn như: Tạp ch Cộng sản, Công tác thông tin - Lý luận, báo Nông thôn, Tạp chi Lý luận, Tuy nhiên chưa có công trình nào,

đề tài nào phân tích, đánh giá, đề cập vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Đ thực hiện đề tài này, tác giả đã kế thừa có lựa chọn những kết quả nghiên cứu đã công ố và phát tri n những vấn đề cốt lõi của đề tài Từ đó phân tích, luận giải, đánh giá và đề xuất có căn cứ khoa và thực tiễn các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ phù hợp với tình hình thực tế quá trình phát tri n của địa phư ng trong ối cảnh hội nhập quốc tế

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn huyện Hạ Hòa trong thời gian tới

Để thõa mãn được mục tiêu tổng quát trên, nghiên cứu này được thực hiện hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lý luận c ản và thực tiễn về vấn đề việc làm nói chung, việc làm ở khu vực nông thôn nói riêng

Thứ hai, tìm hi u thực trạng giải quyết việc làm của lao động nông thôn trên địa àn huyện Hạ Hòa trong giai đoạn từ năm 2016 -2018, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân

Thứ ba, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đố tượ ê ứu

Nghiên cứu c sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Trang 18

4.2 Phạ v ê ứu

Thời gian nghiên cứu: Tập trung thu thập và nghiên cứu thực trạng việc làm

và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa từ năm 2016 – 2018;

đề xuất một số giải pháp từ nay đến năm 2025

Không gian nghiên cứu: Địa àn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu cả lý thuyết và thực tiễn, cả hiện trạng và

tư ng lai của việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Làm rõ c sở

lý luận, kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá thực trạng, đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 T u t ập dữ u

Đ tiến hành nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu Số liệu thu thập ao gồm số liệu s cấp và số liệu thứ cấp:

- Thu thập dữ liệu s cấp

Là toàn ộ số liệu mà tác giả thu thập được ằng phư ng pháp điều tra chủ

hộ thông qua ảng h i đã được thiết kế sẵn Đ đảm ảo tính đại diện cao của mẫu điều tra tác giả đã chọn 3 xã đại diện cho 3 cụm kinh tế của huyện

Xác định số mẫu điều tra từng xã: Chọn mẫu ở từng xã theo phư ng thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đ đảm ảo các xã được chọn có các đặc đi m dân

số, lao động, nhân khẩu khác nhau, từ đó đánh giá thu nhập, cách giải quyết việc làm cho lao động hợp lý Do hạn chế về thời gian nên tác giả chỉ tiến hành điều tra mỗi xã 35 hộ gia đình khác nhau một cách ngẫu nhiên không trùng lặp dựa trên danh sách có sẵn Tổng số mẫu điều tra là 105 hộ

Nội dung phiếu điều tra chủ yếu thu thập những thông tin c ản về hộ gia đình như: Họ tên, giới tính, số khẩu, tuổi tác, n i cư trú, trình độ, số lao động của

hộ, nghề nghiệp chính, lĩnh vực làm việc của các thành viên, tình trạng công việc, nhu cầu làm việc trong thời gian tới, làm c sở đ đề xuất các giải pháp tạo việc làm thích hợp cho mỗi nhóm đối tượng

- Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Trang 19

Việc thu thập tài liệu được thông qua các nguồn: Các tài liệu chuyên ngành, các nghị quyết, các đề án, kế hoạch, áo cáo, tổng kết của tỉnh Phú Thọ, của huyện

Hạ Hòa và UBND các xã, thị trấn Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện, Phòng Lao động – TBXH, Phòng Nông nghiệp & phát tri n nông thôn, Trung tâm dạy nghề huyện, Ngân hàng chính sách xã hội, Huyện Đoàn Hạ Hòa

Các tài liệu về chủ trư ng chính sách, nghị quyết Trung ư ng, Nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tin về lao động việc làm, kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của các nước, các địa phư ng được đăng tải trên các áo, tạp chí khoa học, các tài liệu lấy từ internet

5.2 Xử ý dữ u

Số liệu điều tra được tổng hợp theo các tiêu thức phù hợp với mục đích và yêu cầu nghiên cứu Với số liệu s cấp thu thập được từ các hộ điều tra, tiến hành tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm excel Số liệu thứ cấp được sử dụng phân nhóm theo từng nội dung của đề tài nhằm chứng minh và làm rõ từng nội dung của

đề tài Phư ng pháp so sánh sự tăng giảm đối với các chỉ tiêu liên quan đến tình hình việc làm của lao động nông thôn

6 Đóng góp của đề tài

Về lý uận: Góp phần làm sâu sắc c sở lý luận và thực tiễn về việc làm và

giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Về thực tiễn: Phân tích đánh giá đúng thực trạng việc làm và giải quyết việc

làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ Qua đó xác định nguyên nhân thành công, hạn chế của nó trong thời gian qua Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa đến năm 2021

Đề tài có th dùng làm tài liệu tham khảo cho các cấp lãnh đạo ở huyện Hạ Hòa trong việc thực thi các iện pháp giải quyết việc làm cho lao động và trong xây dựng, hoạch định chiến lược phát tri n kinh tế xã hội của huyện Hạ Hòa

7 Kết cấu của đề tài

Nghiên cứu này được thực hiện gồm 3 chương Cụ thể:

Trang 20

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện

Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Trang 21

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm

1.1.1 K á m về v v

Lao động

Theo Trần Xuân Cầu (2014), lao động được hi u là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải iến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Theo Mác (2003), lao động trước hết là quá trình diễn ra sự tác động giữa con người với con người và giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong đó, ằng sự hoạt động của chính mình, con người làm trung gian điều tiết và ki m tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên Trong khi tác động vào tự nhiên ở ên ngoài thông qua sự vận động đó và làm thay đổi tự nhiên, con người cũng đồng thời làm thay đổi bản tính của chính nó

Hoạt động lao động của con người có vai trò rất quan trọng Trong lao động sản xuất ra của cải vật chất, con người tác động vào các vật chất của tự nhiên, iến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con người Trong quá trình đó, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy luật của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phư ng thức tác động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao cho hoạt động của họ ngày càng hiệu quả h n Như vậy, con người và tự nhiên có mối quan hệ biện chứng hữu c với nhau trong quá trình con người phát tri n hướng tới một xã hội văn minh và hiện đại Trong lao động con người không chỉ nâng cao được trình độ hi u biết về thế giới tự nhiên mà còn cả những kiến thức xã hội và nhân cách đạo đức Lao động là điều kiện tiên quyết cho tồn tại và phát tri n xã hội

Lao động nông thôn

Lao động nông thôn là toàn ộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất của những người lao động nông thôn Do đó, lao động nông thôn ao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn

Trang 22

C cấu lao động làm nông nghiệp chiếm đến 90% lao động nông thôn do đó

mà đặc đi m của nguồn lao động nông thôn cũng tư ng đồng với đặc đi m của lao động trong sản xuất nông nghiệp

Đặc điểm của lao động nông thôn:

Thứ nhất: Là mang tính chất thời vụ cao và không th xóa được tính chất này Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và ị chi phối mạnh mẽ ởi các qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai, ) Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp h n

Thứ hai: Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có thích ứng lớn Do đó, việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lực lao động có ý nghĩa rất quan trọng và phức tạp, đòi h i phải có iện pháp tổ chức quản lý lao động tốt đ tăng cường lực lượng lao động cho sản xuất nông nghiệp

Thứ a: Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp Sản xuất nông nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau H n nữa mức

độ áp dụng máy móc thiết ị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi h i về sức kh e, sự lành nghề và kinh nghiệm Mỗi lao động có th đảm nhận nhiều công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu h n lao động trong các ngành công nghiệp và một số ngành khác Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức kh e, tổ chức lao động đ n giản, công cụ lao động cũng thô s mang tính tự chế cao Lực lượng chuyên sâu, lành nghề, lao động chất xám không đáng k , phân ố lao động không đồng đều, vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất.”(Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung, 1997)

Việc làm

Việc làm là một trong những vấn đề c ản nhất của mọi quốc gia nhằm góp phần đảm ảo an toàn, ổn định và phát tri n xã hội Hội nghị thượng đỉnh Copenhagen tháng 3 năm 1995 tại Đan Mạch coi việc mở rộng việc làm là một

Trang 23

trong những nội dung c ản nhất trong chiến lược phát tri n kinh tế xã hội của các nước trên thế giới

Theo Bộ Luật lao động (2009), việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luất không cấm Theo đó một hoạt động được coi là việc làm cần th a mãn hai điều kiện sau:

-Thứ nhất, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và cho các thành viên trong gia đình Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm

-Thứ hai, là hoạt động đó không ị pháp luật cấm Điều này chỉ rõ tính pháp

lý của việc làm Hoạt động có ích không giới hạn về phạm vi và ngành nghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát tri n của thị trường lao động ở Việt Nam trong quá trình phát tri n nền kinh tế nhiều thành phần Người lao động hợp pháp ngày nay được đặt vào vị trí chủ th , có quyền tự do tìm kiếm việc làm, hoặc tạo ra việc làm cho người khác trong khuôn khổ của pháp luật, không còn ị phân iệt đối sử cho

dù làm việc trong hay ngoài khu vực nhà nước Điều đó đã khảng định tính chất pháp lý trong hoạt động của hàng triệu người lao động trong các khu vực kinh tế, k

cả khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu vực kinh tế phi chính thức vốn là những khu vực ị phân iệt đối xử nặng nề trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung

Việc làm ở nông thôn

Việc làm ở nông thôn là những hoạt động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn đ mang lại thu nhập mà không ị pháp luật ngăn cấm

Việc làm cho người lao động ở nông thôn gắn liền với môi trường, điều kiện sinh sống và làm việc của người lao động Và chính môi trường, điều kiện đó đã ảnh hưởng đến việc làm của họ, thậm chí quyết định việc làm của họ Người lao động ở nông thôn thường làm việc trong những ngành nông, lâm, thủy sản, những loại việc làm có th khai thác tài nguyên tự nhiên chính n i họ sinh sống Việc làm của họ phần nhiều phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và sức lao động của chính mình

Trang 24

Việc làm ở nông thôn rất đa dạng, có th phân việc làm cho lao động nông thôn thành 2 loại: Việc làm nông nghiệp và việc làm phi nông nghiệp

-Việc làm nông nghiệp là những hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi Đây là thế mạnh của người lao động nông thôn nước ta bởi họ được truyền những kinh nghiệm, kiến thức tích lũy của ông cha đ lại Tuy nhiên lao động nông nghiệp có tính chất mùa vụ nên lao động ở nông thôn thường thiếu việc làm lúc nông nhàn Mặt khác, cùng với quá trình đô thị hoá, đất nông nghiệp bị chuy n mục đích sử dụng làm cho người nông dân mất tư liệu sản xuất và với trình độ tay nghề thấp họ sẽ gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm, đặc biệt là trong quá trình hội nhập, người lao động làm việc trong lĩnh vực thuần nông có nguy c ị thiếu việc làm và ị thất nghiệp cao (Bùi Thị Thu Hiền, 2018)

-Việc làm phi nông nghiệp gồm tất cả các bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất công nghiệp, ti u thủ công nghiệp, dịch vụ tại các c sở kinh tế và

hộ gia đình ở nông thôn Bên cạnh sự phát tri n của các ngành nghề truyền thống nhiều ngành nghề chế biến nông, lâm, thuỷ sản mới xuất hiện như chế biến thủy hải sản, sửa chữa máy nông nghiệp, gia công c khí đặc biệt cùng với sự phát tri n của kinh tế hàng hoá, ngành dịch vụ ở nông thôn cũng phát tri n mạnh mẽ Nhiều ngành nghề trước kia chỉ có ở các thành phố thì nay đã xuất hiện nhiều ở nông thôn như dịch vụ vệ sinh rác thải công cộng, dịch vụ cung cấp nước sạch,

mỹ phẩm làm đẹp spa Nhiều việc làm trước đây đã bị xã hội coi rẻ như giúp việc gia đình, án hàng chợ thì nay đã được công nhận như một nghề Tất cả những biến đổi đó đã tạo ra nhiều loại hình việc làm đa dạng cho người lao động

ở nông thôn (Bùi Thị Thu Hiền, 2018)

Lự ượ v ự ượ ở t

Lực lƣợng lao động

Lực lượng lao động là một ộ phận quan trọng nhất của nguồn lao động, ao gồm những người trong độ tuổi lao động đang tham gia lao động hoặc chưa tham gia lao động nhưng có nhu cầu tham gia lao động Theo khái niệm đó, lực lượng lao động là một thuật ngữ cũng giống như thuật ngữ nguồi lao động gắn với độ tuổi lao động mà Bộ luật lao động quy định và là khái niệm chính tắc Như vậy lực lượng

Trang 25

lao động phân làm hai ộ phận: Một ộ phận đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và đây là ộ phận chính yếu nhất và một ộ phận thứ yếu khác gồm những người chưa việc làm nhưng có nhu cầu việc làm/thất nghiệp (Trần Xuân Cầu, 2014)

Lực lượng lao động phản ánh khả năng thu hút lao động trong giai đoạn hiện tại, thường được dùng đ đánh giá mức độ tham gia lao động, trong đó chỉ tiêu về xác định tỷ lệ thất nghiệp (Trần Xuân Cầu, 2014)

Theo Kho dữ liệu của Tổng cục thống kê (2018) thì “lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên

có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời đi m quan sát)” Có một số chỉ tiêu được dùng đ đo lực lượng lao động (mức độ tham gia hoạt động kinh tế) như sau:

-Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô (tỷ lệ hoạt động thô) là chỉ tiêu tư ng đối, bi u hiện bằng số phần trăm những người hoạt động kinh tế (lực lượng lao động) chiếm trong tổng dân số, tỷ lệ này ị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc tuổi của dân số.”

-Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung (tỷ lệ hoạt động chung) là trường hợp đặc biệt của “Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô” khi chỉ tính những người trong độ tuổi có khả năng lao động Ví dụ, Luật Lao động quy định giới hạn tuổi tối thi u là 15 tuổi, thì cả mẫu số và tử số của tỷ lệ trên được giới hạn bởi dân số từ 15 tuổi trở lên Do giới hạn tuổi tối thi u quy định khác nhau giữa các nước, nên người

sử dụng số liệu phải chú ý tới khả năng một số lượng đáng k trẻ em hoạt động kinh

tế bị loại ra không được thu thập do quy định tuổi giới hạn tối thi u quá cao

-Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao động) là số % những người trong độ tuổi lao động tham gia lao động chiếm trong tổng dân số trong độ tuổi lao động Luật Lao động hiện hành của Việt Nam quy Định "tuổi lao động" bao gồm các độ tuổi từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (theo khái niệm "tuổi tròn") Số còn lại

là "ngoài tuổi lao động"

Trang 26

-Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (tỷ lệ hoạt động kinh tế) đặc trưng theo giới tính Cả ba số đo về tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế (tỷ lệ hoạt động thô, tỷ lệ hoạt động chung và tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao động) thường tính tách riêng cho nam và nữ Khi đó, các tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (tỷ lệ hoạt động kinh tế) đặc trưng theo giới tính Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi (tỷ lệ hoạt động kinh tế đặc trưng theo tuổi) là tỷ lệ hoạt động tính cho một độ/nhóm tuổi xác định Tỷ lệ này có th tính cho chung cả hai giới và nam, nữ riêng

Lực lƣợng lao động ở nông thôn

Lực lượng lao động nông thôn là một ộ phận của lực lượng lao động cả nước nhưng sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn ao gồm cả những người trong

độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang làm việc, những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu làm việc đang tìm kiếm việc làm và những người trên độ tuổi lao động đang làm việc thường xuyên

Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa àn rộng Đặc đi m này làm cho việc tổ chức hiệp tác lao động và việc ồi dưỡng đào tạo, cung cấp thông tin cho lao động nông thôn là rất khó khăn

Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp h n so với thành thị Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp Lao động nông thôn chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen là chính Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính ảo thủ nhất định, tạo ra sự khó hăn cho việc thay đổi phư ng hướng sản xuất và thực hiện phân công lao động, hạn chế sự phát tri n kinh

tế nông thôn

Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc iệt là các vùng nông thôn thuần nông Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả, hiện tượng thiếu việc làm là phổ iến Vì vậy, muốn giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn thì phải ằng mọi iện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tính thời vụ ằng cách phát tri n đa dạng nghành nghề trong nông thôn, thâm canh tăng vụ, xây dựng c cấu cây trồng hợp lý

Trang 27

Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu

khả nămg nắm ắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế Do đó,

khả năng giao lưu và phát tri n sản xuất hàng hoá hạn chế

C ỉ t êu về v v

Chỉ tiêu về lực lƣợng lao động

Theo Trần Văn Việt (2013) một số chỉ tiêu được dùng đ đo lực lượng lao

động (mức độ tham gia hoạt động kinh tế) như sau:

a Tỷ lệ tham gia lựclượng lao động thô (tỷ lệ hoạt động thô)

Tỷ lệ tham gia lực lượnglao động thô (tỷ lệ hoạt động thô) là chỉ tiêu tư ng

đối, bi u hiện bằng số % những người hoạt động kinh tế (lực lượng lao

động-LLLĐ) chiếm trongtổng dân số, tỷ lệ này ị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc tuổi của

dân số

Công thức tính:

b Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung (tỷ lệ hoạt động chung)

Tỷ lệ tham gia lực lượnglao động chung (tỷ lệ hoạt động chung) là trường hợp

đặc biệt của Tỷ lệ tham gia LLLĐ thô khi chỉ tính những người trong độ tuổi có khả

năng lao động Ví dụ, Luật Lao động quy định giới hạn tuổi tối thi u là 15 tuổi, thì

công thức tính là:

c Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động

trong độ tuổi lao động)

Tỷ lệ tham gia LLLĐ trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao

động) là số phần trăm những người trong độ tuổi lao động tham gia lao động chiếm

Trang 28

trong tổng dân số trong độ tuổi lao động Luật Lao động hiện hành của Việt Nam quy Định "tuổi lao động" bao gồm các độ tuổi từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và

từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (theo khái niệm "tuổi tròn") Số còn lại là "ngoài tuổi lao động"

Công thức tính:

d Tỷ lệ tham gia LLLĐ (tỷ lệ hoạt động kinh tế) đặc trưng theo giới t nh

Cả ba số đo về tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế (tỷ lệ hoạt động thô, tỷ lệ hoạt động chung và tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao động) thường tính tách riêng cho nam và nữ Khi đó, các tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ tham gia LLLĐ (tỷ lệ hoạt động kinh tế) đặc trưng theo giới tính

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tê

Theo Trần Văn Việt (2013) “chỉ tiêu dân số hoạt động kinh tế (hay lực lượng lao động) đã trình ày các số đo về hoạt động kinh tế, như: tỷ lệ hoạt động thô, tỷ lệ hoạt động chung, tỷ lệ hoạt động đặc trưng theo tuổi-giới tính Các tỷ lệ này cũng được tính cho lao động có việclàm Vì vậy, sẽ không định nghĩa lại các tỷ lệ như vậy, mà chỉ đưa thêm hai tỷ lệ sau đây:

a) Tỷ lệ có việc làm trên lực lượng lao động

Công thức tính:

Bi u thị bằng tỷ lệ phần trăm tổng số người trong độ tuổi lao động có việc làm/làm việc chiếm trongtổng dân số trong độ tuổi lao động

Công thức tính:

Trang 29

Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số

Công thức tính:

Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là tỷ lệ số lao động đang làm việc đã qua đào tạo chiếm trong tổng số lao động đang làm việc trong kỳ

Trang 30

cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học).”

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề:

Công thức tính:

Số lao động được tính đã qua đào tạo nghề tại thời đi m tổng hợp áo cáo (t) được từ các nguồn sau:

-Số lao động đã qua đào tạo trong các c sở đào tạo nghề (bao gồm các c

sở công lập và ngoài công lập) dưới 3 tháng và được cấp giấy chứng nhận;

- Số lao động đã qua đào tạo trong các c sở đào tạo nghề (bao gồm các c

sở công lập và ngoài công lập) từ 3 tháng đến dưới 12 tháng và được cấp chứng chỉ

s cấp nghề hoặc chứng chỉ nghề của c quan có thẩm quyền;

- Số lao động đã qua đào tạo trong cácTrường dạy nghề; Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Trường trung học chuyênnghiệp(bao gồm các c sở công lập

và ngoài công lập) được đào tạo nghề từ 12 tháng đến dưới 24 tháng và được cấp bằng nghề (đối với các trường hợp được đào tạo nghề trước năm 2008);

- Số lao động đã qua đào tạo trong các Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Trường trung học chuyên nghiệp (bao gồm các c sở công lập và ngoài công lập) đã được cấp bằng Trung cấp nghề;

- Số lao động đã qua đào tạo trong các cao đẳng nghề (bao gồm các c sở công lập và ngoài công lập) đã được cấp bằng Cao đẳng nghề;

- Số lao động tuy chưa qua một trường lớp đào tạo nào nhưng do tự học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa học nên họ đã có được kỹ năng, tay nghề tư ng

đư ng với bậc 1 của công nhân kỹ thuật có ằng cùng nghề và thực tế đã làm công việc này từ 3 năm trở lên thì được tính là “Công nhân kỹ thuật không ằng”.”

Tỷ lệ thất nghiệp

Trang 31

Có hai chỉ tiêu đo lường mức độ thiếu việc làm như sau:

(i) Tỷ lệ % thiếu việc làm so với lực lượng lao động:

(ii) Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với số người đang làm việc:

VLxk: là tổng số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

VLdnxk: là số lao động do các doanh nghiệp, các đ n vị sự nghiệp được phép hoạt động đưa lao độngđi làm việc ở nước ngoài

Trang 32

VLnt: là số lao động do các doanh nghiệp trúng thầu; các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

VLdnxktt: là số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề

VLxkcn: là số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp đồng cá nhân

1.1.2 ả u t v t

Khái niệm

Giải quyết việc làm là nâng cao chất lượng việc làm và tạo ra việc làm đ thu hút người lao động vào guồng máy sản xuất của nền kinh tế Giải quyết việc làm không chỉ nhằm tạo thêm việc làm mà còn phải nâng cao chất lượng việc làm Đây

là vấn đề còn ít được chú ý khi đề cập đến vấn đề giải quyết việc làm, người ta chỉ quan tâm đến khía cạnh thứ hai của nó là vấn đề tạo ra việc làm

Giải quyết việc làm theo nghĩa rộng là tạo ra môi trường và các điều kiện cần thiết đ người lao động tự do làm ăn, tạo ra thu nhập, tự tạo việc làm cho bản thân mình và cho người khác theo pháp luật, phát huy đến mức cao nhất nhân tố con người với khả năng sáng tạo vô hạn của con người Giải quyết việc làm theo nghĩa hẹp là các biện pháp chủ yếu hướng vào đối tượng thiếu việc làm, thất nghiệp nhằm tạo ra chỗ làm việc cho người lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức thấp (Trần Xuân Cầu, 2014)

c cấu lao động Vì vậy có nghề mới, hoạt động sản xuất mới ra đời trong khi một

số nghề cũ, hoạt động sản xuất cũ ị mất đi, thất nghiệp phát sinh

Giải quyết việc làm cho người lao động đáp ứng quyền lợi của người lao động, quyền có việc làm và nghĩa vụ phải làm việc của người trong tuổi lao động,

Trang 33

có khả năng lao động như Hiến pháp đã ghi nhận Có việc làm đồng nghĩa với có thu nhập nâng cao vị thế của người lao động trong gia đình và ngoài xã hội Ngoài

ra giải quyết việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hạn chế các tiêu cực xã hội, góp phần xóa đói giảm ngh o và ổn định xã hội Nếu không có việc làm

sẽ không có thu nhập và không có điều kiện th a mãn các nhu cầu chính đáng về vật chất và tinh thần của người lao động, chất lượng cuộc sống giảm sút Vì vậy giải quyết việc làm cho người lao động là iện pháp trung tâm của mọi quốc gia, nó cho phép không chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế mà cả vấn đề xã hội Có việc làm sẽ tạo điều kiện cho việc xóa đói giảm ngh o, có việc làm sẽ làm giảm các tệ nạn xã hội (Trần Xuân Cầu, 2014)

N du ơ bả về ả u t v

Thứ nhất, Hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm

* Hướng nghiệp:

Hướng nghiệp là những dịch vụ hoặc hoạt động với mục đích hỗ trợ các

cá nhân ở mọi lứa tuổi và vào mọi thời đi m trong cuộc đời đưa ra những lựa chọn

về đào tạo, học tập và nghề nghiệp và quản lý sự nghiệp của mình.Từ thực tiễn của hoạt động giáo dục và đào tạo trong mối quan hệ với phát tri n ền vững kinh tế

xã hội, Đảng và Nhà nước ra đã có những chủ trư ng đúng đắn đối với giáo dục hướng nghiệp Trong văn kiện đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã nêu

“Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn ị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuy n

dịch c cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phư ng”

Trong công tác giải quyết việc cho lao động nông thôn, việc hướng nghiệp cho người laođộng là hết sức quan trọng Đối tượng hướng nghiệp ở đây là học sinh chuẩn ị tốt nghiệp THCS, học sinh THPT và người chưa có việc làm, chưa

có định hướng nghề nghiệp Việc hướng nghiệp phải được diễn ra thường

xuyên, hàng năm có tính định hướng lâu dài

Đối với học sinh chuẩn ị tốt nghiệp THCS và học sinh đang học trong trường THPT, việc hướng nghiệp cho các em được đưa vào trong chư ng trình học chính quy, và chư ng trình ngoại khóa Các em được tham quan thực tế tại

Trang 34

các trường nghề, các c sở đào tạo nghề, các làng nghề truyền thống Tạo sự

gắn kết, phối hợp giữa nhà trường và c sở dạy nghề

Nội dung tư vấn hướng nghiệp thường tập trung những vấn đề như: Giúp học sinh định hướng đúng đắn về nghề nghiệp tư ng lai ằng cách cung cấp những thông tin về ngành nghề và hệ thống các trường đào tạo nghề trong xã hội; giới thiệu những ngành nghề mà xã hội, địa phư ng đang có nhu cầu; căn cứ cho học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực trí tuệ, tính cách của học sinh, qua đó giúp các em hi u ản thân mình h n, đồng thời chỉ ra những đặc đi m, yêu cầu về phẩm chất, năng lực, điều kiện sức kh e của nghề, trên c sở đó học sinh đối chiếu với đặc đi m của ản thân đ có th tự mình đưa ra sự lựa chọn phù hợp

Đ đạt hiệu quả cao, công tác này cần sự phối hợp của nhiều lực lượng: Gia đình, nhà trường và xã hội trong đó trong đó nhà trường, các c sở giáo dục như trung tâm dạy nghề, các trường cao đẳng nghề đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn ị cho thế hệ trẻ cả về tâm thế và kỹ năng đ các em có th sẵn sàng đi vào lao động hoặc tự tạo việc làm ở các ngành nghề mà xã hội đang cần phát tri n, đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân cũng như hoàn cảnh

gia đình

Đối với người lao động chưa có việc làm cũng như chưa có định hướng nghề cần có sự phối hợp của chính quyền địa phư ng, tổ chức chính trị xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm, Phòng LĐ-TB&XH, các c sở giáo dục với đ n vị sử dụng lao động rà soát nhu cầu nghề, mong muốn, nguyện vọng của người lao

động, từ đó đưa ra những nội dung hướng nghiệp quan trọng gồm:

- Thông tin nghề: Cung cấp, giới thiệu cho người lao động nông thôn về những loại hình sản xuất hiện đại, tình hình thị trường lao động, những yêu cầu về

nhân lực của các ngành kinh tế như trình độ và tay nghề , về nội dung và tri n vọng phát tri n của thị trường nghề nghiệp

- Định hướng nghề: Giúp người lao động tự xác định nghề nghiệp và quyết định có ý thức trong việc chọn lựa nghề phù hợp với những đặc đi m tâm sinh lý

và khả năng của mình cùng với yêu cầu phát tri n của xã hội

- Tư vấn nghề: Đưa ra những lời khuyên cho người lao động trên c sở

Trang 35

xem xét sự phù hợp giữa đặc đi m của hoạt động nghề với những đặc đi m tâm sinh lý, th chất của người lao động, thông qua kết quả chẩn đoán tâm sinh lý và

dự áo sự phát tri n trong lĩnh vực nghề

* Đào tạo nghề:

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn góp phần nâng cao chất lượng lao động, tạo c hội việc làm, nâng cao thu nhập Đồng thời, góp phần thay đổi vị thế của người lao động ở nông thôn nước ta bởi lao động nông thôn vốn không được đánh giá cao về vị thế chính trị - xã hội, do chủ yếu sản xuất dựa trên cách thức lạc hậu, manh mún nên họ không đại diện cho phư ng thức sản xuất tiên tiến Trong quá trình đào tạo nghề, người lao động được trang bị kiến thức về sản xuất các ngành nghề, kiến thức về khoa học - công nghệ, thị trường, hội nhập Đó là những tri thức quan trọng giúp người nông dân từng ước cải tiến phư ng thức sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại; từ đó thay đổi vị thế chính trị - xã hội của mình Trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ngày càng được chú trọng Ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính phủ an hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (Đề án 1956) với mục tiêu: Bình quân hằng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán ộ, công chức xã Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuy n dịch c cấu lao động và c cấu kinh tế, phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 36

Một số mô hình cần được tri n khai như mô hình đào tạo nghề cho lao động ở các vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu cây công nghiệp như thuốc lá, ch (có sự phối hợp giữa địa phư ng và các doanh nghiệp); mô hình dạy nghề cho lao động trong các làng nghề (có sự phối hợp giữa địa phư ng, các c sở dạy nghề và các làng nghề); mô hình dạy nghề ngắn hạn cho người nông dân ở cộng đồng (có sự phối hợp giữa địa phư ng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư) Hoạt động dạy nghề cho nông dân và lao động nông thôn không chỉ huy động các c sở dạy nghề mà còn thu hút được các nhà khoa học của các viện nghiên cứu, trường đại học; các lao động kỹ thuật từ các doanh nghiệp; những nghệ nhân, người có tay nghề cao trong các làng nghề tham gia giảng dạy Bản thân người nông dân và lao động nông thôn là những đối tượng được thụ hưởng chính sách cũng tích cực ủng hộ chủ trư ng của Chính phủ, từ việc xác định được nhu cầu học nghề sao cho phù hợp với nhu cầu phát tri n kinh tế - xã hội của địa phư ng đến việc tham gia đầy đủ các khóa đào tạo Các c sở dạy nghề không chỉ thuần túy dạy nghề mà còn tư vấn, hướng dẫn người nông dân cách thức

tổ chức sản xuất kinh doanh, bảo đảm “đầu ra” sản phẩm hoặc tiếp nhận lao động sau khi học nghề

Trong chư ng trình đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn cần chú trọng phát tri n các ngành nghề thủ công Đó là những ngành nghề có th tự đào tạo, bồi dưỡng tại địa phư ng Thí dụ một số nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống cần được bảo tồn và có khả năng phát tri n, như: chế biến gỗ, s n mài, chạm, khảm; làm đồ gốm, đồ đồng; nghề mây tre đan, nghề thêu ren, nghề dệt, lụa, thổ cẩm

Đào tạo nghề là đào tạo gắn với thực tiễn, do đó đ người học thực sự hứng thú và thu được hiệu quả cao trong quá trình học, cần đổi mới mạnh mẽ hình thức đào tạo nghề ở nước ta hiện nay Bên cạnh các phư ng pháp truyền thống, đào tạo nghề cần kết hợp áp dụng các phư ng pháp giảng dạy tích cực, hiện đại, người học cần được tiếp xúc trực tiếp với các loại máy móc, nông cụ cho từng ngành nghề được học Nội dung đào tạo nghề không nên nặng về lý thuyết và các kiến thức sách

vở mà nên gắn lý thuyết với thực hành, sử dụng các giáo cụ trực quan sao cho dễ nắm bắt, dễ vận dụng Ngoài ra, cần chú ý tính đa dạng vùng miền và tính đặc thù

Trang 37

của lao động nông thôn như trình độ học vấn không đồng đều, lao động theo mùa

vụ, thói quen canh tác Do đó, việc tổ chức các khóa đào tạo phải linh hoạt về chư ng trình đào tạo, hình thức đào tạo, phư ng pháp truyền đạt Chư ng trình đào tạo phải gắn với học liệu sinh động, đa dạng và thiết thực, phù hợp với trình độ của người học.tích cực ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại vào quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần gắn với tạo việc làm và định hướng nghề nghiệp

* Giới thiệu việc làm

Đi đôi với quá trình đào tạo cho người lao động là hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm Có th nói giới thiệu việc làm là c sở dịch vụ việc làm có những thông tin về chỗ làm việc trống và giới thiệu cho người tìm việc đến địa chỉ của người sử dụng lao động đ tìm hi u và có th đi đến th a thuận về việc làm, hoặc c sở dịch

vụ việc làm có thông tin về người tìm việc và giới thiệu cho người sử dụng lao động tiếp xúc và có th đi đến th a thuận tuy n dụng

Giới thiệu việc làm có vai trò to lớn đối với người lao động, nhất là người lao động nông thôn, giúp họ nhanh chóng tìm được v ệc làm phù hợp với năng lực bản thân, làm việc đúng ngành nghề, chuyên môn, phát uy được khả năng, sở trường và

có được mức thu nhập mong muốn, ên cạnh đó người sử dụng lao động cũng nhanh chóng th a mãn nhu cầu về lao động Thông qua đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao mức sống dân cư

Ngoài ra, hoạt động giới thiệu việc làm còn góp phần làm giảm nhu cầu bức ách của xã hội về việc làm, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó có tác động làm cho

xã hội lành mạnh h n Các tiêu chí đánh giá về giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn:

- Tổng số lao động nông thôn được giới thiệu việc làm

- Mức tăng số lao động nông thôn được giới thiệu việc làm

- Tỷ lệ lao động nông thôn được giới thiệu tìm được việc làm

Thứ hai, Phát triển sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Việc làm cho lao động ở nông thôn là một vấn đề rất quan trọng trong phát

Trang 38

tri n kinh tế - xã hội Bởi vậy đ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động thì cần phải phân ố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng đ vừa tạo thêm việc làm, vừa khai thác được tốt h n tiềm năng của mỗi vùng Việc phát tri n kinh tế tại các vùng kinh tế mới có khả năng tiếp nhận nhiều h n những người đến xây dựng các vùng kinh tế mới Bên cạnh đó cần đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình và đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn Việc khẳng định vai trò kinh tế hộ gia đình sẽ tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả h n cho lao động

Phát tri n các ngành nghề ở địa phư ng, đầu tư c sở hạ tầng quy hoạch các khu sản xuất hàng hóa tập trung, có chính sách khuyến khích phát tri n sản xuất, chuy n dịch c cấu kinh tế, c cấu lao động làm cho lao động thuần nông ngày càng giảm đi Phát tri n các hoạt động công nghiệp và dịch vụ trong đó các hoạt động công nghiệp và dịch vụ có quy mô nh , thu hồi vốn nhanh, Sử dụng kỹ thuật tinh xảo thu hút những lực lượng lao động chưa có việc làm tham gia tích cực vào các loại hình tổ chức sản xuất ở nông thôn Mặt khác đa dạng hóa sản phẩm tập trung vào những cây, con có giá trị năng suất cao, tăng cường cho lao động phát tri n chăn nuôi, khôi phục những ngành nghề truyền thống cũ đ tận dụng thời gian nhàn giỗi của lao động và nâng cao thu nhập cho người lao động

Thứ ba, Chính sách tín dụng hỗ trợ việc làm

Vốn là yêu cầu thiết yếu cho phát tri n sản xuất nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng Đặc iệt nông dân nước ta còn ngh o nên yêu cầu về vốn càng gay gắt Từ thực tế đó, nhà nước đã chỉ đạo hình thành mạng lưới tín dụng cho nông dân rộng khắp trên cả nước nhằm cung cấp vốn kịp thời cho nông dân Hiện nay, một c sở kinh doanh được vay tối đa 2 tỷ đồng triệu đồng, người lao động được vay tới 100 triệu đồng với lãi suất 7,92%/năm thời gian vay tối đa 120 tháng Đây là điều kiện rất thuận lợi cho phát tri n sản xuất kinh doanh và tạo việc làm

Ngoài ra còn có nhiều hình thức huy động vốn giúp người ngh o, đặc iệt là chư ng trình Chư ng trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm ngh o và giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn Việc cung cấp vốn kịp thời cho người lao động đã góp phần đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nông thôn, làm thay đổi nhận thức của những hộ kinh doanh nh lẻ, chưa ắt kịp với phư ng thức lớn

Trang 39

Từ đó góp phần làm chuy n dịch c cấu kinh tế ở khu vực nông thôn

Cùng với sự tham gia quản lý chư ng trình củacác tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội thông qua hoạt đọng cho vay, các tổ chức này đã có điều kiện đi sâu, đi sát tới từng c sở gắn kết hoạt động kinh tế với nhiệm vụ của tổ chức mình đẩy mạnh các phong trào thi đua làm kinh tế gi i Chính vì vậy Vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm đã tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp tại địa phư ng trong suốt quá trình cho vay vốn

Thứ tƣ, Xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp được nhiều nước trên thế giới quan tâm và khai thác tối đa Thông qua xuất khẩu lao động không chỉ giảm

ớt gánh nặng về việc làm trước mắt ở trong nước mà hàng năm còn thu về một lượng ngoại tệ đáng k do người đi lao động nước ngoài gửi về Mặt khác, thông qua xuất khẩu lao động, người lao động học h i và tiếp nhận được kỹ thuật hiện đại, phư ng pháp làm việc tiến tiến, tác phong công nghiệp của người lao động tại các nước phát tri n Tất nhiên, sau khi người lao động hết hạn hợp đồng trở về nước thì gánh nặng việc làm lại gia tăng Đ tiếp tục phát tri n lĩnh vực đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, khắc phục dần những thiếu sót và hậu quả của nó cần phải khai thác và mở rộng thị trường, đổi mới phư ng thức tổ chức và quản lý, kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu kinh tế và xã hội, giữa lợi ích của Nhà nước và của người lao động Các giải pháp cụ th cho xuất khẩu lao động đòi h i phải được thực thi ở cả 3 phía: đ n vị được phép xuất khẩu lao động và Chính phủ Việt Nam; đ n vị và Chính phủ nước sở tại tiếp nhận lao động và người đi xuất khẩu lao động.Cùng với xuất khẩu lao động ra nước ngoài, cần có những giải pháp hữu hiệu thu hút xuất khẩu lao động tại chỗ dưới hình thức gia công sản phẩm theo đ n đặt hàng của nước ngoài

1.1.3 Cá u tố ả ưở n giải quy t vi

Trang 40

kinh tế và văn hoá sẽ thuận lợi h n trong việc tiếp cận với các thông tin khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cũng như mua sắm các tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh Ngược lại, những vùng nông thôn sâu, cách xa các trung tâm kinh tế và văn hoá sẽ rất khó khăn trong việc phát tri n sản xuất hàng hoá, sản xuất thuần nông là chính, trình độ sản xuất hạn chế dẫn tới thu nhập thấp + Điều kiện về đất đai, địa hình

Những vùng trung du và miền núi (đặc biệt là miền núi) có địa hình hi m trở

bị chia cắt do đó rất khó khăn trong việc phát tri n giao thông và thuỷ lợi Việc áp dụng máy móc kỹ thuật cũng rất hạn chế do đất đai ị chia cắt manh mún Vì vậy, năng suất lao động thấp, hạn chế trong khả năng giao lưu kinh tế và tiếp cận với thị trường, với các thông tin về văn hoá, khoa học kỹ thuật do vậy cũng hạn chế quá trình sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến thu nhập

+ Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những c th sống mà c th và môi trường là một th thống nhất Do vậy các điều kiện về khí hậu và thuỷ văn có vai trò

vô cùng quan trọng trong phát tri n nông nghiệp Các vùng có khí hậu thuận lợi, điều kiện tưới tiêu thuận lợi sẽ có năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp cao mang lại thu nhập cao cho nông dân Ngược lại những vùng có nhiều yếu tố bất lợi về thời tiết khí hậu, khan hiếm nguồn nước sẽ khó khăn trong phát tri n sản xuất

và từ đó ảnh hưởng tới thu nhập và đời sống của dân cư ở nước ta, những vùng có điều kiện khó khăn đi n hình là vùng miền Trung, miền núi và trung du Bắc Bộ Các sự biến đổi thất thường của thời tiết như hạn hán, ão, lũ lụt, sư ng muối luôn gây những thiệt hại to lớn cho sản xuất và đời sống Đ hạn chế thiệt hại của những hiện tượng này cần phải có hệ thống thông tin dự áo hiện đại đ có phư ng án phòng chống có hiệu quả

Đ ều k về k t xã

Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của lao động nông thôn bao gồm:

Mức độ hoàn thiện của hệ thống c sở hạ tầng kinh tế - xã hội: Đây là yếu tố

có ý nghĩa hết sức quan trọng Trước hết là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống

Ngày đăng: 26/06/2022, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Thu Hiền (2015), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thư ng Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Bùi Thị Thu Hiền
Năm: 2015
2. Chi cục thống kê Hạ Hòa (2018), Niên giám thống kê huyện Hạ Hòa năm 2018 3. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn- Thực trạng và giải pháp, Nhàxuất ản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục thống kê Hạ Hòa (2018), "Niên giám thống kê huyện Hạ Hòa năm 2018 "3. Chu Tiến Quang (2001), "Việc làm ở nông thôn- Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chi cục thống kê Hạ Hòa (2018), Niên giám thống kê huyện Hạ Hòa năm 2018 3. Chu Tiến Quang
Năm: 2001
4. Đỗ Thu Hư ng và Nguyễn Thị Thanh Bình (2009), Giáo trình thống kê lao động, Nhà xuất ản lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê lao động
Tác giả: Đỗ Thu Hư ng và Nguyễn Thị Thanh Bình
Năm: 2009
5. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007), Giáo trình ch nh sách kinh tế - xã hội, Nhà xuất ản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch nh sách kinh tế - xã hội
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Năm: 2007
6. Hoàng Tú Anh (2012), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Hoàng Tú Anh
Năm: 2012
7. Huyện ủy Hạ Hòa (2017), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiên Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn huyện Hạ Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyện ủy Hạ Hòa (2017)
Tác giả: Huyện ủy Hạ Hòa
Năm: 2017
9. Huyện ủy Hạ Hòa (2016), Chương trình hành động số 05/CTr/HĐ ngày 29/8/2016 của ban thường vụ Huyện ủy Hạ Hòa về phát triển sản xuất, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyện ủy Hạ Hòa (2016)
Tác giả: Huyện ủy Hạ Hòa
Năm: 2016
11. Lê Thị Thủy (2018), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Luận văn thạc sĩ, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Thị Thủy
Năm: 2018
13. Ngô Thắng Lợi (2009), Giáo trình kế hoạch hóa phát triển, Nhà xuất ản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế hoạch hóa phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Năm: 2009
15. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (1997), Ch nh sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nhà xuất ản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (1997), "Ch nh sách giải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung
Năm: 1997
17. Nguyễn Tiệp (2007), Giáo trình tổ chức lao động, Nhà xuất ản lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức lao động
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Năm: 2007
18. Phòng Lao động – Thư ng inh & xã hội huyện Hạ Hòa (2016, 2017, 2018), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Lao động – TBXH năm,2016,2017,2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Lao động – Thư ng inh & xã hội huyện Hạ Hòa (2016, 2017, 2018)
19. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa (2018), Báo cáo thống kê đất đai 31/12/2018 huyện Hạ Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa (2018)
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa
Năm: 2018
20. Quốc hội (2019), Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội khóa XIII, Thông qua ngày 20/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2019
22. Tạp chí Quốc phòng toàn dân (2011), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn một đòi hỏi bức thiết hiện nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Quốc phòng toàn dân (2011)
Tác giả: Tạp chí Quốc phòng toàn dân
Năm: 2011
23. Trần Minh Ngọc (2009), Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã đồng bằng Sông Hồng đến năm 2020, Viện khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Minh Ngọc (2009), "Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã đồng bằng Sông Hồng đến năm 2020
Tác giả: Trần Minh Ngọc
Năm: 2009
24. Trần Xuân Cầu (2014), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà xuất ản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu
Năm: 2014
26. UBND tỉnh Phú Thọ (2015), Báo quy hoạch tổng hể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Phú Thọ (2015)
Tác giả: UBND tỉnh Phú Thọ
Năm: 2015
27. Ủy an nhân dân huyện Hạ Hòa (2016, 2017, 2018), Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hạ Hòa năm 2016,2017,2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy an nhân dân huyện Hạ Hòa (2016, 2017, 2018)
28. Ủy an nhân dân huyện Hạ Hòa (2018), Báo cáo kết quả thực hiện đào tạo nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy an nhân dân huyện Hạ Hòa (2018)
Tác giả: Ủy an nhân dân huyện Hạ Hòa
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình dân số - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
nh hình dân số (Trang 56)
Bảng 2.2.Tình hình laođộng trên 15 tuổi đang làm việc hàng năm phân theo khu vực kinh tế huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2. Tình hình laođộng trên 15 tuổi đang làm việc hàng năm phân theo khu vực kinh tế huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 57)
Bảng 2.3: Cơ cấu laođộng theo ngành nghề tại huyện Hạ Hòa, giai đoạn 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.3 Cơ cấu laođộng theo ngành nghề tại huyện Hạ Hòa, giai đoạn 2016-2018 (Trang 67)
Dựa vào hình 2.1 ta thấy trình độ phổ thông của người laođộng trên địa  àn  huyện  Hạ Hòa  ngày  càng  được  cải  thiện,  nhờ  chư ng  trình  phổ  cập giáo  dục  ti u học, THCS, THPT mà tỉ lệ người lao động tốt nghiệp THPT đạt 50,18 % năm  2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
a vào hình 2.1 ta thấy trình độ phổ thông của người laođộng trên địa àn huyện Hạ Hòa ngày càng được cải thiện, nhờ chư ng trình phổ cập giáo dục ti u học, THCS, THPT mà tỉ lệ người lao động tốt nghiệp THPT đạt 50,18 % năm 2018 (Trang 68)
Bảng 2.4: Hiện trạng laođộng theo trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.4 Hiện trạng laođộng theo trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 69)
Tình hình việclàm - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
nh hình việclàm (Trang 70)
Bảng 2.6: Thực trạng phát triển sản xuất trong ngành nông nghiệp của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.6 Thực trạng phát triển sản xuất trong ngành nông nghiệp của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 72)
Bảng 2.7: Tình hình diện tích và sản lƣợng các loại cây trồng phân theo nhóm cây trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.7 Tình hình diện tích và sản lƣợng các loại cây trồng phân theo nhóm cây trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 74)
Bảng 2.9: Giá trị sản xuât, diện tích và sản lƣợng của ngành Lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.9 Giá trị sản xuât, diện tích và sản lƣợng của ngành Lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 77)
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu cơ bản của ngành Công nghiệp – TTCN và xây dựng trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu cơ bản của ngành Công nghiệp – TTCN và xây dựng trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 79)
Hình 2.2. Cơ cấu ngành ngành Công nghiệp – TTCN và xây dựng  Trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Hình 2.2. Cơ cấu ngành ngành Công nghiệp – TTCN và xây dựng Trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 80)
Bảng 2.12: Lao động, giá trị sản xuât, diện tích và số cơ sỏ của ngành thƣơng mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.12 Lao động, giá trị sản xuât, diện tích và số cơ sỏ của ngành thƣơng mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện Hạ Hòa 2016-2018 (Trang 81)
Qua iu đồ dưới hình cho thấy đã có sự chu yn dịch sang c cấu ngành dịch vụ, thư ng mại và du lịch - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
ua iu đồ dưới hình cho thấy đã có sự chu yn dịch sang c cấu ngành dịch vụ, thư ng mại và du lịch (Trang 81)
Hình 2.4. Mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trên địa bàn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Hình 2.4. Mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trên địa bàn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 82)
Bảng 2.13: Đặc điểm cơ bản củacác hộ điều tra - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hà Hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 2.13 Đặc điểm cơ bản củacác hộ điều tra (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w