4 2.2.2 Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội phụ thuộc vào trình độ nhận thāc và vận dụng các qui luật trong hoạt động thực tiễn ..... Nguồn nng l°ợng trong tự nhiên: sāc gió, sāc n°ớc, á
Trang 1TR¯âNG Đ¾I HâC NGO¾I TH¯¡NG
-o0o -
H ã và tên sinh viên: Nguyßn Thu Hoài
L áp hành chính: Khối 2 – Anh 05 – KTQT – K60
L áp tín chß: TRI114.8
S ố thứ tā: 34
Mã s ố sinh viên: 2114410069 Giáo viên h°áng d¿n: TS Đào Thá Trang
Hà N ßi, tháng 03, năm 2022
Trang 2TR¯âNG Đ¾I HâC NGO¾I TH¯¡NG
-o0o -
H ã và tên sinh viên: Nguyßn Thu Hoài
L áp hành chính: Khối 2 – Anh 05 – KTQT – K60
L áp tín chß: TRI114.8
S ố thứ tā: 34
Mã s ố sinh viên: 2114410069 Giáo viên h°áng d¿n: TS Đào Thá Trang
Hà N ßi, tháng 03, năm 2022
Trang 3M ục lục
I C¢ så lý luÁn vÁ mối quan há giÿa tā nhiên và xã hßi 2
1 Các khái niệm tự nhiên, xã hội 2
1.1 Khái niệm tự nhiên: 2
1.2 Khái niệm xã hội: 2
2 Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội 3
2.1 Vai trò cÿa yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội trong hệ thống tự nhiên-xã hội ………3
2.1.1 Khái niệm hệ thống tự nhiên xã hội 3
2.1.2 Vai trò cÿa yếu tố tự nhiên trong hệ thống tự nhiên - xã hội 3
2.1.3 Vai trò cÿa yếu tố xã hội trong hệ thống tự nhiên - xã hội 4
2.2 Những yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội 4
2.2.1 Mối quan hệ giữa con ng°ời và tự nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển cÿa xã hội 4
2.2.2 Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội phụ thuộc vào trình độ nhận thāc và vận dụng các qui luật trong hoạt động thực tiễn 6
II Môi tr°ãng Viát Nam hián nay, thāc tr¿ng, nguyên nhân, hÁu quÁ và gi Ái pháp 7
1 Môi tr°ờng và vai trò cÿa môi tr°ờng tự nhiên đối với xã hội 7
1.1 Khái niệm môi tr°ờng 7
1.2 Vai trò cÿa môi tr°ờng tự nhiên với sự phát triển cÿa xã hội 7
2 Thực trạng môi tr°ờng Việt Nam hiện nay 8
3 Các nguyên nhân 11
3.1 Nguyên nhân khách quan 11
3.2 Nguyên nhân chÿ quan 11
4 Hậu quả 12
5 Ph°¡ng h°ớng và giải pháp 17
III K ¿t luÁn 19
Tài li áu tham khÁo 20
Trang 4L âI Mä ĐẦU
hội luôn bị chi phối và chịu sự ràng buộc cÿa các mối quan hệ biện chāng, c¡ bản
đáng chú ý Với nền sản xuất hiện đại áp dụng những phát minh khoa học kỹ thuật
phát triển, thể hiện bằng những nền kinh tế tng tr°ởng không ngừng Sự tng tr°ởng kinh tế nhanh chóng, một mặt nâng cao đời sống con ng°ời, mặt khác lại
tính toàn cầu - vấn đề ô nhiễm môi tr°ờng và cạn kiệt tài nguyên Tình trạng này đang đặt loài ng°ời tr°ớc sự <trả thù cÿa giới tự nhiên= nh° từ lâu Ph.ngghen đã
hòa với giới tự nhiên
xã hội với con ng°ời Bên cạnh đó còn tìm hiểu về thực trạng, nguyên nhân, hậu
Trang đã nhiệt tình chỉ dạy để em có thể hoàn thành bài tiểu luận
Trang 5I C¢ så lý luÁn vÁ mối quan há giÿa tā nhiên và xã hßi
1 Các khái niám tā nhiên, xã hßi
1.1 Khái niám tā nhiên:
T ự nhiên theo nghĩa rộng:
Là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan Với nghĩa này thì con ng°ời, xã
Môi tr°ờng tự nhiên gồm: Điều kiện địa lý tự nhiên: đất đai, rừng núi, sông ngòi, khí hậu Cÿa cải tự nhiên: tài nguyên, khoáng sản, lâm sản, thuỷ hải sản Nguồn nng l°ợng trong tự nhiên: sāc gió, sāc n°ớc, ánh nắng mặt trời…
1.2 Khái niám xã hßi:
động này lấy mối quan hệ cÿa con ng°ời và sự tác động lẫn nhau giữa ng°ời với ng°ời làm nền tảng Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ và các quan hệ
n ữa - là cái gì? Là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa con người=
Con ng°ời là sản phẩm cao nhất cÿa tự nhiên, bằng hoạt động cÿa mình con ng°ời làm nên lịch sử, làm nên xã hội Vì vậy, xã hội không thể là cái gì khác mà chính
Xã hội là một bộ phận đặc thù cÿa giới tự nhiên Tính đặc thù cÿa xã hội đ°ợc thể
Trang 6suy nghĩ và theo đuổi những mục đích nhất định Hoạt động cÿa con ng°ời không
2 Mối quan há giÿa tā nhiên và xã hßi
2.1 Vai trò của y¿u tố tā nhiên và y¿u tố xã hßi trong há thống tā
nhiên-xã h ßi
và đ°ợc đảm bảo bởi c¡ chế hoạt động cÿa chu trình sinh học Đó là chu trình trao đổi chất, nng l°ợng và thông tin giữa các hệ thống vật chất sống với môi tr°ờng
chỉnh, tự bảo vệ theo một trật tự liên hoàn chặt chẽ, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển cÿa cả hệ thống
vật chất Tự nhiên vừa là nhà ở, vừa là công x°ởng, vừa là phòng thí nghiệm và
hiện, trong đó lao động cÿa anh ta tác động và nhờ đó, lao động cÿa anh ta sản
Trang 7Tự nhiên luôn là tiền đề, điều kiện cho sự tồn tại và phát triển cÿa xã hội
đặc tr°ng c¡ bản để phân biệt hoạt động cÿa con ng°ời với động vật Lao động đồng thời cũng là yếu tố đầu tiên c¡ bản và quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất
ng°ời và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động cÿa chính mình con ng°ời làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên=
Sự trao đổi chất giữa con ng°ời và tự nhiên thể hiện tr°ớc hết: nếu tự nhiên cung
là ng°ời tiêu thụ Quá trình sử dụng nguồn vật chất cÿa tự nhiên, con ng°ời, xã
cả những thành phần khác cÿa chu trình sinh học
Trong chu trình trao đổi chất giữa xã hội và tự nhiên có nét nổi bật:
Th ứ nhất: xã hội có thể sử dụng tất cả nguồn vật chất vốn có cÿa sinh quyển, từ
động vật, thực vật, đến vi sinh vật; từ cát sỏi, đất đá đến các loại khoáng sản, dầu
mỏ, khí đốt…; từ nguồn vật chất có hạn và tái tạo tới ánh sáng, n°ớc, không khí…
Th ứ hai là sự trao đổi chất cÿa mắt khâu xã hội đạt hiệu quả thấp Con ng°ời sử
2.2 Nhÿng y¿u tố tác đßng đ¿n mối quan há giÿa tā nhiên và xã hßi
cÿa xã hội
Trang 8con ng°ời đã làm cải biến tự nhiên Con ng°ời với hoạt động cÿa mình đã làm
ng°ời Sự ra đời cÿa những ph°¡ng thāc sản xuất cao h¡n ph°¡ng thāc sản xuất tr°ớc đó đã quyết định những chuyển biến về chất cÿa xã hội loài ng°ời đ°a xã
Ph°¡ng thāc sản xuất qui định tính chất cÿa mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên
thay đổi, mục đích sản xuất thay đổi kéo theo quan hệ giữa tự nhiên và xã hội thay đổi
đối với tự nhiên ngày càng lớn Khi trình độ mọi mặt cÿa con ng°ời đ°ợc nâng cao thì phạm vi tác động cÿa xã hội ngày càng lớn đối với tự nhiên
tr°ờng tự nhiên Điều đó chỉ rõ tính chất chế độ chính trị cÿa xã hội nó qui định
sự tác động cÿa xã hội đối với tự nhiên nhiều hay ít? Thúc đẩy hay kìm hãm sự
đến đâu là phụ thuộc vào con ng°ời, hoạt động cÿa con ng°ời, hoạt động đó phụ thuộc vào chế độ chính trị, xã hội
con ng°ời ngày càng lớn, tác động với mục đích tích cực h¡n đến tự nhiên Do
Ngày nay, con ng°ời đã đạt đến đỉnh cao trong sản xuất là nền đại công nghiệp c¡ khí tự động hoá nh°ng vì mục đích nền sản xuất mà con ng°ời coi tự nhiên
Trang 9doạ sự sống cÿa cả nhân loại Vì vậy, để tồn tại và phát triển bền vững không còn con đ°ờng nào khác con ng°ời phải quay trở về chung sống với tự nhiên, thay đổi ph°¡ng thāc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, thay đổi mục đích sản
vận dụng các qui luật trong hoạt động thực tiễn
động này có thể làm cho tự nhiên thay đổi theo hai h°ớng:
Một là, nếu con ng°ời tác động vào tự nhiên theo đúng qui luật cÿa thì con ng°ời
Hai là, nếu con ng°ời bất chấp qui luật, chỉ khai thác những cái sẵn có trong tự
để đảm bảo sự cân bằng cÿa hệ thống tự nhiên - xã hội không thể tách rời việc
đ°ợc mục đích cÿa nền sản xuất, mới có ý thāc tự giác để lựa chọn những công
đ°ờng duy nhất thực hiện sự hài hoà giữa tự nhiên và xã hội Chÿ nghĩa cộng sản
Tóm lại, tự nhiên và xã hội là hai yếu tố có quan hệ biện chāng với nhau, trong
mối quan hệ đó tính chất môi tr°ờng xã hội quyết định tính chất môi tr°ờng tự nhiên
Trang 10Khi nghiên cāu mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội cần phê phán một số quan điểm siêu hình nh° sau:
đ°ợc tự nhiên, càng không thể cải tạo tự nhiên Họ cho rằng: đāng tr°ớc tự nhiên con ng°ời thấy bất lực không thể giải thích đ°ợc tự nhiên, từ đó họ không có nng
Thực chất quan điểm trên là những quan điểm sai lầm, nó tác động tới tính nng động chÿ quan cÿa con ng°ời trong quá trình cải tạo tự nhiên, làm chÿ tự nhiên
II M ôi tr°ãng Viát Nam hián nay, thāc tr¿ng, nguyên nhân, hÁu
qu Á và giÁi pháp
1 Môi tr°ãng và vai trò của môi tr°ãng tā nhiên đối vái xã hßi
1.1 Khái ni ám môi tr°ãng
M ôi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài cÿa
1.2 Vai trò c ủa môi tr°ãng tā nhiên vái sā phát triÃn của xã hßi
thì con ng°ời hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên, cuộc sống cÿa xã hội phụ thuộc
Khi trình độ vn minh cao h¡n, nhất là khi khoa học kỹ thuật phát triển thì con ng°ời từng b°ớc chinh phục tự nhiên, khai thác tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu
Trang 11cÿa mình Nh°ng nhìn chung, tự nhiên vẫn có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và
Khi con ng°ời tác động mạnh mẽ vào tự nhiên một cách bất chấp qui luật con ng°ời sẽ vấp phải những vấn đề mới ảnh h°ởng đến sự bền vững cÿa hệ thống tự nhiên xã hội Môi tr°ờng tự nhiên không chỉ gây nên khó khn cho quá trình sản
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các hiện t°ợng trên xong c¡ bản và sâu xa nhất là
bản là cần thiết Đó là điều kiện nh°ng ch°a đÿ để đảm bảo thống nhất hài hoà giữa tự nhiên và xã hội Muốn đảm bảo sự cân bằng cÿa hệ thống tự nhiên - xã
2 Th āc tr¿ng môi tr°ãng Viát Nam hián nay
Sau 35 nm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt đ°ợc những thành tựu
tr°ởng liên tục, trở thành một trong những nền kinh tế tng tr°ởng nhanh; đời
l°ợng chm sóc sāc khỏe đ°ợc tng c°ờng; quốc phòng, an ninh đ°ợc cÿng cố và
ổn định; quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và hiệu quả,
(ONMT) tiếp tục diễn biến phāc tạp, ngày càng nghiêm trọng với nhiều điểm
Trang 12Trang 9
tr°ờng cấp bách này đã trở thành nguy c¡ lớn cản trở mục tiêu phát triển bền vững
Ô nhi ễm nước mặt các l°u vực sông, đặc biệt là sông Nhuệ - Đáy, Bắc H°ng Hải,
trong các đô thị, khu dân c°; hạ tầng thu gom, xử lý n°ớc thải ch°a đáp āng yêu
ngày đang phải tiếp nhận một l°ợng lớn n°ớc thải Nhiều dòng sông không còn
Ô nhi ễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi (PM10, PM2.5) đang trở thành vấn đề
báo động ở Việt Nam, trực tiếp ảnh h°ởng xấu đến sāc khỏe, gây tâm lý bất an và
là tại TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) đã suy giảm nghiêm trọng Tại một số thời điểm trong ngày và một số ngày trong nm, khi gia tng các nguồn phát thải vào
mù đã làm cho tình trạng ô nhiễm không khí trở nên trầm trọng h¡n
ONMT các khu công nghi ệp, cụm công nghiệp và làng nghề ở māc đáng lo ngại
đầu t° giải quyết ở Việt Nam hiện nay, với hàng chục triệu tấn rác thải sinh hoạt,
gom còn nhiều hạn chế, phần lớn CTR đ°ợc xử lý theo hình thāc chôn lấp, nhiều
Trang 13Trang 10
āng phó hiệu quả, trong đó có vấn đề rác thải nhựa, nạo vét nhận chìm vật liệu
ven bờ
Đến nay, Việt Nam còn nhiều khu vực ô nhiễm tồn l°u, c¡ sở gây ONMT nghiêm
dân c° ch°a đ°ợc di dời Tình trạng suy giảm nghiêm trọng sāc khỏe và sāc sản xuất cÿa đất nông nghiệp do xói mòn, rửa trôi ở các khu vực đồi núi; ONMT đất
và thoái hóa đất do d° l°ợng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, phân bón
h°ởng Công tác quản lý, khai thác và ONMT môi tr°ờng n°ớc cÿa hệ thống sông xuyên biên giới diễn biến phāc tạp, có xu h°ớng gia tng và khó kiểm soát
dân, đã gióng lên hồi chuông cảnh báo và là bài học đắt giá cho Đất n°ớc ta về việc phát triển kinh tế thiếu bền vững, thiếu quan tâm đầu t° thỏa đáng cho công
cấp về chất l°ợng; dẫn đến mất cân bằng sinh thái, giảm chāc nng phòng hộ, mất
Thực trạng và xu h°ớng diễn biến môi tr°ờng sinh thái cÿa Việt Nam trong những nm qua cho thấy, môi tr°ờng Việt Nam đang đāng tr°ớc những thách thāc rất
Trang 14Trang 11
3 Các nguyên nhân
3.1 Nguyên nhân khách quan
hoá và đô thị hóa ngày càng cao, khai thác TNTN ồ ạt và thiếu kiểm soát, phát
l°ợng, c¡ sở hạ tầng thu gom và xử lý chất thải còn thiếu và không đ°ợc đầu t° đồng bộ, dẫn đến các áp lực lên môi tr°ờng ngày càng cao, tác động xấu đến chất l°ợng môi tr°ờng, làm suy thoái các HST và ĐDSH
Môi tr°ờng sinh thái n°ớc ta chịu tác động mạnh cÿa biến đổi khí hậu toàn
đầu t° bằng mọi giá và xem nhẹ yêu cầu BVMT; quan điểm không đánh đổi môi tr°ờng lấy phát triển kinh tế ch°a thực sự thực hiện triệt để; vn hóa, ý thāc trách
3.2 Nguyên nhân chủ quan
huy đ°ợc hiệu lực, hiệu quả; cách tiếp cận và cộng cụ quản lý mới ch°a đ°ợc thể chế hóa kịp thời và không theo kịp với những diễn biến nhanh cÿa các vấn đề môi tr°ờng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế cÿa Đất n°ớc
Nng lực quản lý nhà n°ớc về môi tr°ờng và quản trị môi tr°ờng cÿa doanh
đáp āng kịp yêu cầu quản lý đối với một số lĩnh vực lớn, phāc tạp, nhạy cảm đang gia tng hiện nay C¡ quan quản lý địa ph°¡ng còn phụ thuộc vào các quyết định thu hút đầu t° dự án (kể cả dự án có nguy c¡ gây ONMT nghiêm trọng) cÿa UBND
Trang 15Trang 12
cho công tác BVMT
Nhận thāc và đạo đāc môi tr°ờng, ý thāc trách nhiệm BVMT cÿa doanh
tr°ờng cÿa c¡ quan quản lý nhà n°ớc về BVMT, địa Ph°¡ng và các doanh nghiệp còn ch°a đ°ợc quan tâm và nhiều hạn chế
độ quản lý nhà n°ớc về BVMT và quản trị môi tr°ờng ở các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề và doanh nghiệp
Công tác tuyên truyền, giáo dục môi tr°ờng nhằm nâng cao nhận thāc, ý
ch°a thật hiệu quả
Suy thoái đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái
phong phú, các HST có tính đa dạng cao, giống loài và nguồn gen quý hiếm Tuy
ĐĐSH đang tiếp tục bị suy thoái với tốc độ nhanh Sāc khỏe các HST tự nhiên đang xấu đi nhanh chóng h¡n bao giờ hết, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, xói
sāc khỏe và chất l°ợng cuộc sống cÿa các thế hệ t°¡ng lai Đất n°ớc
gia tng; số l°ợng các nguồn gen quý hiếm đ°ợc bảo tồn tiếp tục tng, nh°ng các
Trang 16Trang 13
đang bị khai thác quá māc, khai thác tận diệt, nhất là thÿy sản, hải sản, lâm sản
gỗ và phi gỗ Số loài và số cá thể các loài hoang dã giảm mạnh, nhiều loài bị sn
Ch ất lượng rừng tiếp tục suy giảm và mất chức năng phòng hộ
Nm 1943, diện tích rừng Việt Nam °ớc khoảng 14,3 triệu ha (tỷ lệ che phÿ đạt
triệu ha (33%) Trong 10 nm qua (2010-2019), diện tích rừng và độ che phÿ rừng cÿa Việt Nam liên tục tng nhờ kết quả cÿa các ch°¡ng trình phát triển lâm
tích rừng tng hàng nm là rừng mới trồng với các loài cây mọc nhanh (các loài
Chất l°ợng rừng suy giảm mạnh là một trong những nguyên nhân chính làm gia tng tầng suất, quy mô và c°ờng độ các thiên tai xảy ra trong những nm qua, nh°: Lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn Do đó, mất
động, là một trong những thách thāc lớn cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội cÿa Đất n°ớc trong bối cảnh những tác động cÿa BĐKH gia tng bất th°ờng và
Trang 17Trang 14
Gia tăng chất thải, ô nhiễm môi trường và vấn đề an toàn thực phẩm
hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tng trung bình 10-16%/nm; CTR công
D°¡ng, CTR nguy hại phát sinh trên toàn quốc °ớc khoảng 800.000 tấn/nm Tổng l°ợng CTR y tế phát sinh tại các bệnh viện, c¡ sở y tế vào khoảng 450
chn nuôi
Hiện nay, túi nilon và rác thải nhựa trở thành vấn đề đáng lo ngại trong quản lý CTR L°ợng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhựa ở n°ớc ta tng lên nhanh chóng, nm 2015 khoảng 5 triệu tấn (trong đó 80% nguyên liệu sản xuất nhựa là nhập
so với l°ợng tiêu thụ nm 1990 (3,8 kg/ng°ời) L°ợng nhựa thải ra biển °ớc tính
trời tại Việt Nam (điện mặt trời đất, điện mặt trời nổi và điện mặt trời mái nhà)
để giảm sự phụ thuộc vào nguồn nng l°ợng hóa thạch đang dần cạn kiệt Tuy nhiên, sau h¡n 4 nm triển khai ồ ạt các dự án nng l°ợng mặt trời đã để lộ ra
Ô nhiễm thực phẩm gia tng cùng với tình trạng gia tng ONMT và đã trở thành
ra môi tr°ờng đất và n°ớc, việc lạm dụng các hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc diệt