1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)

134 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tiện Cơ Bản
Tác giả Phạm Văn Tâm, Nguyễn Văn Ninh, Vũ Trung Thưởng
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc
Chuyên ngành Nghề Hàn
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh, cắt đứt; + Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong; + Xác định được các thông số cơ bản của ren

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

PH ẠM VĂN TÂM(Chủ biên) NGUY ỄN VĂN NINH - VŨ TRUNG THƯỞNG

Ngh ề: Hàn Trình độ: Cao đẳng

(Lưu hành nội bộ)

Hà N ội - Năm 2019

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Để cung cấp tài liệu cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giảng viên giảng dạy, khoa Cơ khí trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố

Hà Nội đã chỉnh sửa, biên soạn cuốn giáo trình "TIỆN CƠ BẢN" dành riêng

cho học sinh- sinh viên nghề hàn Đây là mô đun chuyên ngành môn tự chọn trong chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng

Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: "Kỹ thuật tiện" dùng cho

sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả P.Đenegiơnưi, G.Xchixkin, I.Tkho NXB Mir – 1989 và nhiều tài liệu khác

Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Phạm Văn Tâm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 4

Bài 1: 7

Bài mở đầu 7

1.1 Nội qui và những qui định khi thực tập tại xưởng máy công cụ 7

1.2 Khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại 9

1.3 Sử dụng dụng cụ đo thông dụng 15

Bài 2 25

Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng 25

2.1 Cấu tạo của máy tiện: 25

2.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của chúng 30

2.3 Quy trình vận hành máy tiện 39

2.4 Chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy tiện 44

Bài 3 48

Dao tiện ngoài - Mài dao tiện ngoài 48

3.1 Cấu tạo của dao tiện ngoài 48

3.2 Yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt 49

3.3 Các thông số hình học của dao tiện ngoài ở trạng thái tĩnh 50

3.4 Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao 52

3.5 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt 53 3.6 Mài dao tiện 54

3.7 Vệ sinh công nghiệp 60

Bài 4 64

Tiện trụ trơn ngắn 64

4.1 Tiện mặt đầu 64

4.2 Tiện trục trơn ngắn 69

Bài 5: Tiện trụ bậc ngắn 83

Trang 4

5.1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc 83

5.2 Phương pháp gia công 83

5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh 91

5.4 Kiểm tra sản phẩm 92

5.5 Vệ sinh công nghiệp 92

Bài 6 97

Ti ện rãnh, cắt đứt 97

6.1 Dao tiện rãnh, dao cắt đứt - Mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt 97

6.2 Tiện rãnh 103

6.3 Tiện cắt đứt 111

Bài 7 121

Tiện ren tam giác 121

7.1 Khái niệm chung về ren tam giác 121

7.2 Dao tiện ren tam giác - Mài dao tiện ren tam giác 126

7.3 Tiện ren tam giác ngoài 131

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

Trang 5

GIÁO TRÌNH M Ô ĐUN Tên mô đun: Tiện cơ bản

Mã số của mô đun: MĐ 32

Thời gian của mô đun: 90 giờ

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí:

+ Trước khi học mô đun này học sinh phải hoàn thành các môn hoac MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH12; MH13 và các môn đun MĐ14 đến MĐ26

- Tính chất:

+ Đây là mô đun chuyên ngành môn tự chọn

II Mục tiêu của mô đun

+ Trình bày được các thông số hình học của dao tiện ngoài;

+ Mô tả được quy trình vận hành và bảo dưỡng máy tiện;

+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và phương pháp tiện trụ ngoài;

+ Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt

+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh, cắt đứt;

+ Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài

và trong;

+ Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ Anh; + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài và trong; + Trình bày được phương pháp tiện ren tam giác ngoài và trong;

- Kỹ Năng:

+ Mài được dao tiện ngoài theo đúng trình tự đảm bảo đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật trong thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; + Sử dụng thành thạo một số loại dụng cụ đo;

Trang 6

+ Vận hành máy tiện vạn năng thành thạo theo đúng quy trình đảm bảo an toàn cho người và máy;

+ Tiện được trụ ngắn, trụ bậc và tiện mặt đầu theo đúng trình tự, đạt cấp chính xác 9, độ nhám Rz20, đạt yêu cầu kỹ thuật trong thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;

+ Mài được dao tiện rãnh, tiện cắt đứ theo đúng trình tự đảm bảo đúng góc

độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người

và máy;

+ Tiện được rãnh, tiện cắt đứt chi tiết theo đúng trình tự, đạt cấp chính xác

10, độ nhám cấp Rz40, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian qui định, đảm bảo

an toàn cho người và máy

+ Tiện được ren tam giác ngoài và trong đúng qui trình ren đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám Rz40-Rz20, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;

+ Mài được dao tiện ren tam giác ngoài và trong đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;

+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt;

+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong;

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren tam giác;

+ Xác định được một số dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh;

+ Xác định được một số dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh;

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Trang 7

III N ội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra *

2 Bài 2: Vận hành và bảo dưỡng máy

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành

Trang 8

Bài 1:

Bài mở đầu Thời gian: 10 giờ

- Trình bày được lịch sử phát triển của nghề cắt gọt kim loại;

- Trình bày được nguyên lý gia công, độ chính xác đạt được của các công nghệ gia công cắt gọt kim loại có phoi;

- Giải thích được các yếu tố cắt gọt của mỗi công nghệ gia công cơ;

- Trình bày được cấu tạo, công dụng và cách sử dụng, bảo quản một số loại dụng cụ đo của nghề;

- Sử dụng thành thạo một số loại dụng cụ đo;

- Kiểm tra và điều chỉnh chính xác được một số loại dụng cụ đo trước khi

sử dụng;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

1 1 Nội qui và những qui định khi thực tập tại xưởng máy công cụ

1.1 1 Nội quy thực tập xưởng

Điều 1: Học sinh phải có mặt trước giờ thực tập từ 5 - 10 phút, để chuẩn bị

điều kiện cho thực tập và sản xuất

Điều 2: Trước khi vào lớp học sinh phải mặc đồng phục, đi giầy, đeo thẻ

học sinh và có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho học tập và sản xuất

Điều 3: Đi học muộn từ 15 phút trở lên hoặc bỏ học giữa giờ, buổi học đó

coi như nghỉ không lý do Ra khỏi xưởng hoặc nơi thực tập phải xin phép và được sự đồng ý của giáo viên phụ trách

Điều 4: Khi xuống xưởng học sinh phải chấp hành tuyệt đối sự phân công

hướng dẫn của giáo viên, không được tự ý sử dụng thiết bị, dụng cụ và máy móc, khi chưa được hướng dẫn, phân công hoặc chưa hiểu

Điều 5: Không được làm đồ tư hoặc lấy cắp vật tư của xưởng trường

Trang 9

Điều 6: Phải đảm bảo đủ thời gian cho học tập, sản xuất, Không được làm việc riêng hoặc đùa nghịch trong giờ học

Điều 7: Không nhiệm vụ không được vào nơi học tập hoặc sản xuất khác Điều 8: Cuối giờ phải thu dọn vật tư, vệ sinh dụng cụ, thiết bị, máy móc và nơi làm việc

Điều 9: Tất cả học sinh thực tập tại xưởng máy công cụ, phải nghiêm chỉnh chấp hành những nội quy trên Nếu vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật theo quy định chung của nhà trường

1.1.2 Nội quy sử dụng máy công cụ

Điều 1 : Tuyệt đối không được sử dụng máy khi không được phân công Không rời vị trí máy khi máy đang làm việc

Điều 2 : Trước khi dùng máy, phải đọc kỹ và làm theo bảng hướng dẫn ở máy, phải nắm vững cấu tạo và sử dụng máy thành thạo

Điều 3 : Trước khi cho máy chạy phải kiểm tra an toàn lao động, kiểm tra máy Dùng tay quay thử mâm cặp, kiểm tra các bộ phận của máy và vật gá xem trên mâm cặp và bàn dao có vướng mắc gì không, vật gá đã đảm bảo chắc chắn chưa

Điều 4 : Khi gá hoặc tháo vật gia công phải gạt các tay gạt về vị trí an toàn, không được lấy búa sắt gõ, đập chi tiết trên mâm cặp Khi gá hoặc tháo vật gia công xong phải rút chìa khoá mâm cặp ra ngay

Điều 5 : Trước khi cho máy làm việc phải cho máy chạy thử 1’ để kiểm tra các hệ thống điều khiển và bôi trơn Trong khi làm việc thấy có tiếng kêu khác thường hoặc ngửi thấy mùi khét phải lập tức tắt máy, cắt điện và báo cáo với giáo viên hướng dẫn

Điều 6 : Tuyệt đối không được thay đổi chiều quay của máy một cách đột ngột Điều 7 : Bất cứ trong trường hợp nào cũng không được thay đổi tốc độ khi máy chưa dừng hẳn, muốn thay đổi vị trí của tay gạt phải đưa nhẹ nhàng, không dùng búa hoặc chân đạp

Điều 8 : Không được sửa chữa chi tiết trên hai mũi tâm, không được để vật nặng rơi xuống băng máy và sửa chữa chi tiết trên băng máy

Điều 9 : Khi tháo, lắp mâm cặp phải lau chùi sạch sẽ, có ván kê tránh sự va chạm giữa mâm cặp và băng máy

Điều 10 : Sau giờ làm việc, mỗi lần thay đổi vật liệu cũng như hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng phải bảo quản, lau chùi sạch sẽ các bộ phận của máy

Trang 10

1.1.2.1 Trước khi làm viêc

- Phải mặc quần áo bảo hộ gọn gàng Nếu là nữ tóc dài phải quấn lên cho vào trong mũ

- Trước khi cho máy chạy phải kiểm tra an toàn lao động (người và thiết bị), dùng tay quay thử mâm cặp để kiểm tra các bộ phận của máy

- Sắp xếp lại vị trí làm việc, thu dọn những vật thừa ở trên máy và xung quanh vị trí làm việc

- Nếu máy và bộ phận điện bị hỏng phải báo ngay cho người phụ trách

- Vị trí nơi làm việc phải sạch sẽ Không để dưới nền nhà ( dưới chân) có rác bẩn, phoi, dầu mỡ

- Nếu phôi có khối lượng 20 kg trở lên khi gá phải dùng thiết bị nâng cẩu

- Không để chìa khoá trên mâm cặp khi đã kẹp chặt hoặc tháo phôi xong

- Trước khi cho máy chạy phải kiểm tra an toàn về mọi mặt

1.1.2.2 Trong thời gian làm việc

- Không đeo găng tay hoặc bao tay khi làm việc Nếu ngón tay bị đau, băng lại và đeo găng cao su mỏng

- Không để dung dịch làm nguội hoặc dầu bôi trơn đổ ra bục đứng và nền nhà xung quanh nơi làm việc

- Không rời vị trí làm việc khi máy đang chạy

- Không thay đổi tốc độ và điều chỉnh các tay gạt khi máy chưa dừng hẳn Không dùng tay hãm mâm cặp

- Không đo, kiểm khi máy chưa dừng hẳn

- Trong quá trình tiện phải đeo kính bảo hộ

1.1.2.3 Sau khi làm việc

- Phải tắt động cơ điện

- Thu dọn và sắt xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào đúng nơi quy định

- Lau chùi sạch sẽ thiết bị, dụng cụ và tra dầu vào các bề mặt làm việc của máy

1.2 Khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại

1.2.1 Khái quát lịch sử phát triển ngành cắt gọt kim loại

- Xã hội càng phát triển thì nghề cắt gọt kim loại càng phát triển theo, vì đây là 1 nghề gắn liền với cuộc sống của con người, bất cứ nơi nào, chỗ nào,

Trang 11

trong sinh hoạt cũng như trong lao động sản xuất đều có các sản phẩm của nghề cắt gọt kim loại

- Hiện nay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước yêu cầu nghành cơ khí phát triển, dẫn đến nghành cắt gọt kim loại cũng ngày càng phát triển với đội ngũ công nhân có trình độ cao với những đôi bàn tay vàng và chuyên môm giỏi Tuy nhiên để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đạt độ chính xác cao, tằng tính lắp lẫn Ngoài việc chế tạo ra máy tiện chương trình số CNC còn đòi hỏi người thợ có tay nghề Bởi vì không có tay nghề thì làm sao chế tạo ra được và điều khiển những chi tiết máy có độ chính xác cao như máy CNC

- Tuy nhiên muốn trở thành người thợ cắt gọt kim loại giỏi thì mỗi học sinh phải trau dồi kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức, chuyên môm nghiệp vụ cũng như đạo đức nối sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

1.2.2.2 Nguyên lý gia công:

- Chi tiết gia công được gá trên máy, đứng yên quay tròn quanh tâm Còn dao chuyển động tịnh tiến theo các hướng để cắt gọt Trong trường hợp đặc biệt

có thể ngược lại

Trang 12

1.2.2.3 Đặc điểm gia công:

- Chi tiết được gia công tiện, thì các bề mặt thường là song song và đồng tâm

- Tiện gia công được các chi tiết có dạng hình trụ, hình côn, ren, hình cầu Đồng thời có thể làm thay một số công việc của máy phay, máy bào, máy khoan và máy doa

- Các chi tiết gia công tiện đảm bảo về hình dáng, hình học và độ chính xác đến 0,02 và đạt độ nhám bề mặt là Ra = 3,2 tương đương với 6

- Gia công tiện cho ra rất nhiều các loại phoi, như phoi xếp, phoi bậc, phoi dây xoắn, phoi dây hình dải, phoi vụn

- Khi gia công tiện ngoài vật liệu là kim loại ra thì tiện có thể gia công được một số vật liệu phi kim loại như cao su, gỗ, nhựa

ng kích thước của chi tiết theo yêu cầu

1.2.3.2 Nguyên lý gia công:

- Chi tiết gia công được gá trực tiếp trên bàn máy hoặc gá trên đồ gá và đồ

gá lại được gá trên bàn máy Đồng thời bàn máy được tịnh tiến ra hoặc vào, sang phải hoặc sang trái và lên hoặc xuống Còn dao phay đứng yên quay tròn quanh tâm của trục dao để cắt gọt

1.2.3.3 Đặc điểm gia công:

- Phay có thể gia công một hay nhiều bề mặt chính xác trên một sản phẩm

- Chi tiết được cắt bởi một hoặc nhiều dao phay có một lưỡi cắt hoặc nhiều lưỡi cắt

Trang 13

- Độ nhám bề mặt của phay có thể đạt tới Ra = 3,2

- Phay không những phay các mặt phẳng các mặt định hình phức tạp , mà còn gia công bánh răng, cắt ren, khoan khoét, doa, và xọc Do vậy năng xuất và tính vạn năng của máy phay tương đối cao

1.2.4.2 Nguyên lý gia công:

- Biến chuyển động quay của mô tơ thành chuyển động thẳng của đầu dao bào thông qua cơ cấu culít Đó là chuyển động chính, thường có phương nằm ngang

1.2.4.3 Đặc điểm gia công:

Bào chủ yếu để gia công các mặt phẳng, ngoài ra còn có thể gia công các

Trang 14

- Sử dụng dao chỉ có một lưỡi cắt

- Tốn thời gian cho hành trình chạy không tải

- Tốc độ cắt bị hạn chế do quá trình chuyển động khứ hồi Khi thay đổi chiều quay đòi hỏi mômen quán tính lớn

1.2.5.2 Nguyên lý gia công:

- Biến chuyển động quay tròn của động cơ thành chuyển động tịnh tiến thẳng đứng của dao thông qua cơ cấu cu lít Đó là chuyển động chính, thường có phương thẳng đứng

1.2.5.3 Đặc điểm gia công

- Xọc chủ yếu để gia công các bề mặt trong, các rãnh then trên ống, trên bánh răng.v.v

Xọc là trường hợp đặc biệt của bào có chuyển chính do dao thực hiện theo phương thẳng đứng khứ hồi, một hành trình có tải một hành trình không tải Do vậy năng xuất thấp là vì:

Trang 15

- Sử dụng dao chỉ có một lưỡi cắt

- Tốn thời gian cho hành trình chạy không tải

- Tốc độ cắt bị hạn chế do quá trình chuyển động khứ hồi Khi thay đổi chiều quay đòi hỏi mômen quán tính lớn

1.2.6.2 Nguyên lý gia công:

- Chuyển động chính là chuyển quay tròn của dao (Dụng cụ cắt) Chuyển động chạy dao là chuyển động dọc trục mang dao còn phôi được gá cố định trên bàn máy

1.2.6.3 Đặc điểm gia công:

- Khoan thường là nguyên công ban đầu, có thể gia công được các lỗ có đường kính từ 0,1 - 80mm

- Khoan lỗ cho năng xuất cao, nhưng độ nhẵn thấp Ra = 12,5 và độ chính xác đạt cấp 12 -13 Vì khoan thường là gia công thô

1.2.7 Công nghệ mài

1.2.7.1 Khái niệm:

Trang 16

- Mài là phương pháp gia công kim loại bằng đấ mài trên các loại máy mài Nhằm tạo ra hình dáng, kích thước và độ trơn nhẵn của bề mặt chi tiết theo yêu cầu

1.2.7.2 Nguyên lý gia công:

- Chi tiết mài được gá trên máy, khi mài chi tiết và đá mài được quay ngược chiều nhau và đá mài có vận tốc rất cao

1.2.7.3 Đặc điểm gia công:

- Mài có thể gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhau như mặt phẳng, mặt trụ trong, mặt trụ ngoài, các mặt côn, các bề mặt định hình và cú hai

phương pháp là mài vô tâm và mài có tâm

- Mài là nguyên công gia công thô hoặc tinh, mài thô có thể đạt cấp chính xác cấp 9 và độ bóng bề mặt Ra = 0,2 – 1,6m Mài tinh mỏng có thể đạt cấp chính xác 3 đến 4 và Ra = 0,025 – 0,4m

1.3.2.2 Cấu tạo

- Cấu tạo thước cặp như hình vẽ gồm thân thước chính (1) mang mỏ cố định (4) khung trượt (2) con trượt (6) trên thân thước chính có chia khoảng kích thước ( mm ) hoặc (inh)

- Trên khung trượt (2) có mỏ động (5) du xích (3) và vít (10) Du xích được chia vạch, giá trị mỗi vạch có thể là 0,1 mm; 0,05 mm; 0,02 mm

a)

Trang 17

b) c)

Hình 1.6: Thước cặp a) Thước cặp 1/10; b) Thước cặp 1/20 ; c) Thước cặp 1/50

- Trên con trượt (6) có vít (7) và đai ốc (8) trục vít (9) vít (10) dùng để cố định khung trượt (2) trên thân thước chính

Mỏ động (5) có thể xê dịch bằng tay hoặc di động nhỏ bằng cách cố định con trượt (6) nhờ vít (7) rồi vạn đai ốc (8) Vít (10) dùng hãm cố định khung trượt (2), du xích (3) và mỏ động (5) với thước chính (1)

Như vậy: Nếu ta gọi khoảng cách giữa 2 vạch trên thước chính là a,

khoảng cách giữa 2 vạch trên du xích là b

Vậy: Hiệu số độ dài mỗi khoảng trên thước chính và trên du xích bằng tỷ

số giữa độ dài mỗi khoảng trên thước chính và số khoảng trên du xích

Tỷ số: a / n là giá trị của mỗi vạch trên du xích hay gọi là độ chính xác của thước

- Thước cặp 1/10:

a) Thước 1/10

Trang 18

Du xích chia n = 10 vạch nên tỷ số a/n = 1/10 = 0,1 Vậy độ chính xác của thước là 0,1 mm Thước cặp 1/10 có các loại:

+ Loại lấy 9 vạch trên thân thước chính chia làm 10 khoảng trên du xích + Loại lấy 19 vạch trên thân thước chính chia làm 10 khoảng trên du xích

- Thước cặp 1/20:

Du xích chia n = 20 vạch nên tỷ số a/n = 1/20 = 0,05

Vậy độ chính xác của thước là 0,05 mm Thước cặp 1/20 có các loại:

+ Loại lấy 19 vạch trên thân thước chính chia làm 20 khoảng trên du xích + Loại lấy 39 vạch trên thân thước chính chia làm 20 khoảng trên du xích

b) Thước 1/20

- Thước cặp 1/50:

Du tiêu chia n = 50 vạch nên tỷ số a/n = 1/50 = 0,02 Vậy độ chính xác của thước là 0,02 mm Lấy 49 vạch trên thân thước chính chia làm 50 khoảng trên du xích

+ Xem vạch nào của du tiêu trùng với một vạch bất kỳ của thước chính ta đọc được phần lẻ của kích thước theo vạch đó trên du tiêu ( tại vị trí trùng nhau) + Kích thước đo xác định theo biểu thức sau: L = m + k a / n

Trang 19

m - số vạch của thước chính nằm phía trái vạch “0” của du tiêu

K - Vạch của du tiêu trùng vạch của thước chính

và đưa mỏ động về vị trí "0"

- Khi đo kích thước bên trong (chiều rộng rãnh, đường kính lỗ) nhớ cộng thêm kích thước của 2 mỏ đo vào trị số đọc trên thước ( thường kích thước của hai mỏ đo a = 10mm) Phải đặt hai mỏ thước đúng vị trí đường kính lỗ và cũng

đo theo hai chiều

* Cách bảo quản:

- Không được dùng thước đo khi vật đang quay, không được đo các mặt thô, bẩn, không ép mạnh 2 mỏ đo vào vật đo

- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc để mỏ đo khỏi bị mòn

- Thước đo xong phải để đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng khác lên thước

- Luôn giữ thước không bị bụi bẩn bám vào thước, nhất là bụi đá mài, phoi gang, dung dịch tưới

- Hàng ngày hết ca làm việc, phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu

Trang 20

b)

Hình 1.7 a)Pan me đo ngoài; b) Pan me đo trong; c) Pan me đo sâu

Các loại pan me đều dựa theo nguyên tắc vít đai ốc Nếu vít quay được một vòng thì đầu đo di chuyển được một đoạn bằng bước ren S Khi đầu đo quay được n vòng đầu đo di chuyển được một đoạn L = n S (mm)

1.3.3 1 Pan me đo ngoài

* Công dụng:

Pan me đo ngoài dùng để đo kích thước chiều dài, rộng, dày, đường kính ngoài của các chi tiết Pan me đo ngoài có nhiều cỡ Giới hạn đo của từng loại là: 0  25; 25  50; 50  75; 75 100; 100  125; 125  150; 150  175; 175

 200; 200  225; 225  250; 250  275; 275  300; 300  400; 400  500; 500 600 mm *

* Cấu tạo: Hình 1.8

a)

Trang 21

Hình 1.8 : Dụng cụ đo kiểu pam me

1 Giá - 2 Đầu đo cố định - 3.Trục vít - 4 Bạc - 5 Đai ốc - 6 Bạc du xích

7 Bạc năm vặn - 8 Núm vặn - 9 Chốt cóc -10 Lò xo - 11 Vít hãm

12 Chốt hãm - 13 Khóa hãm

- Thân( 1) trên đó ghép chặt đầu đo cố định số (2) và ống (3) Đầu bên phải của ống (3) có xẻ 3 rãnh và có ren trong để ăn khớp ren với phần cuối của đầu đo động số (4), bên ngoài có ren côn để vặn ốc (5) điều chỉnh độ hở giữa vít (4) và đai ốc số (3), hình 9.4

- Vít (4), một đầu là đầu đo động, một đầu lắp cố định với ống (6) bằng bạc nắm vặn (7) Ống (6) còn gọi là thước động

- Trên ống (3) khắc vạch 1 mm và 0,5 mm Trên mặt côn của ống (6) được chia ra 50 khoảng bằng nhau và có 50 vạch Bước ren của vít vi cấp 4 là 0,5 mm

Vì vậy khi ống (6) quay đi 1 vạch (quay 1/50) thì vít (4) sẽ tiến một đoạn L = 0,5

50

1

 = 0,01 mm Ta nói giá trị mỗi vạch trên thước động (ống 6) là 0,01 mm

- Trên panme còn có núm (8) ăn khớp với một chốt dùng để giới hạn áp lực đo Khi mỏ đo (4) tiếp xúc với vật đo đủ áp lực cần thiết, ta vặn núm (8), các răng sẽ trượt lên nhau làm cho thước động (6) và đầu đo động (4) không quay và không tiến thêm được nữa Đai ốc (10) dùng hãm chặt đầu đo động (4) với ống (3) cho khỏi xê dịch khi đọc trị số đo

* Cách đọc trị số: (Hình 1.9)

+ Căn cứ vào mép ống động (6) đọc được số (mm) và (0,5 mm) ở ống cố định số (3)

Trang 22

+ Dựa vào vạch chuẩn trên ống (3), đọc số phần trăm (mm) trên mặt côn của ống (6)

Chú ý: Pan me là loại dụng cụ đạt độ chính xác 0,01mm, nên trị số đo đọc được luôn là 2 số lẻ (sau phần nguyên )

* Cách sử dụng:

- Trước khi đo, phải kiểm tra xem panme có chính xác không Pan me chính xác là khi cho 2 mỏ đo tiếp xúc và khít với nhau thì vạch “0” trên mặt côn của ống (6) thẳng hàng với vạch chuẩn trên ống (3); vạch “0” trên ống (3) trùng với mép (ống 6) (đối với loại panme 0  25 ; còn vạch “0” sẽ trùng với vạch 25 đối với loại panmen 25  50; v v )

- Khi đo phải giữ cho đường tâm của mỏ đo trùng với đường tâm của chi tiết cần đo

- Khi đo tay trái cầm thân pan me, tay phải vặn cho đầu đo tiến sát vật đo đến khi gần tiếp xúc thì vặn núm (8) cho đầu đo tiếp xúc với vật đo đúng áp lực

- Giữ cho 2 mỏ đo vuông góc với tâm chi tiết ( nếu đo đường kính ngoài ) hoặc tâm 2 mỏ đo trùng với kích thước cần đo ( đọc gián tiếp ) thì vặn chặt đai

ốc (10) để hãm cố định đầu đo số (4)

* Cách bảo quản:

- Không được dùng pan me đo khi vật đang quay trên máy, không đo các mặt thô, bẩn và có pa via

- Không vặn trực tiếp ống (6) khi mỏ đo đã tiếp xúc với vật đo vì như vậy

dễ bị hỏng ren vít và đai ốc Không nên lấy vật đo ra khỏi mỏ đo (trừ trường hợp

đặc biệt), rồi mới đọc kết quả

- Các mặt đo của thước phải được giữ gìn cẩn thận, tránh bị gỉ và bụi cát hoặc phôi kim loại làm mài mòn Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng

mỏ đo Trước khi đo phải lau sạch bề mặt số của pan me và vật đo

- Khi dùng xong phải lau chùi sạch sẽ bằng giẻ sạch và bôi dầu hoặc mỡ bảo quản (nhất là 2 mỏ đo), nên siết đai ốc số (10) để cố định mỏ đo động và đặt panme đúng vào vị trí trong hộp

- Nếu dùng lâu ngày, ren của vít (4) và đai ốc số (3) của panme bị mòn làm pan me kém chính xác, Để khử độ “giơ” giữa vít và đai ốc ta điều chỉnh đai

ốc (5) thông qua ren côn làm đai ốc (3) khít lại

Trang 23

1.3.3 2 Pan me đo trong

áp lực đo

Hình 1.10 Cấu tạo pan me đo trong

- Để mở rộng phạm vi đo, mỗi pan me đo bao giờ cũng kèm theo những trục nối có chiều dài khác nhau Như vậy chỉ dùng một pan me đo trong có thể đo được nhiều kích thước khác nhau như 75 ÷175mm; 75 ÷ 600mm và 150÷ 1250mm

* Cách đọc trị số trên pan me

Cách đọc trị số trên panme đo trong cũng giống như panme đo ngoài Nhưng cần chú ý khi panme có lắp trục nối thì kết quả đo bằng trị số đọc trên panme cộng thêm chiều dài trục nối

* Cách sử dụng

Khi đo cần chú ý giữ cho pan me ở vị trí cân bằng, nếu đặt lệch kết quả đo

sẽ kém chính xác.Vì không có bộ phận giới hạn áp lực đo nên khi đo cần vặn để tạo nên áp lực đo vừa phải tránh vặn quá mạnh

Trang 24

1.3.3 3 Panme đo sâu

* Công dụng:

Dùng để đo chính xác chiều sâu các

rãnh, lỗ bậc và bậc thang

* Cấu tạo: ( Hình 1.11)

Panme đo sâu cơ bản giống panme

đo ngoài chỉ khác thân panme đo sâu

thay bằng cần ngang có mặt đáy phẳng

để đo

Panme đo sâu có những đầu đo

thay đổi được để đo các độ sâu khác

nhau như:

0 ÷ 25mm; 25 ÷ 50mm; 50 ÷

75mm; 75 ÷ 100 mm Số ghi trên ống

trong và ống ngoài đều ngược chiều so

với số ghi trên panme đo ngoài

Cách đọc trị số, sử dụng và bảo

quản giống như pan me đo ngoài

1.3 4 Thước đo góc vạn năng

- Thước đo góc vạn năng dùng để đo góc bằng phương pháp đo tuyệt đối Thước có nhiều loại có cấu tạo khác nhau Trong ngành cơ khí thường dùng loại thước đo góc có du tiêu đọc được chính xác tới 5’ và 3’

- Khi sử dụng tuỳ theo độ lớn và đặc điểm từng góc cần đo, có thể lắp theo nhiều cách khác nhau để đo

+ Khi lắp cả thước và ke thì đo được góc từ 00 ÷ 500 ;

+ Khi tháo ke ra thì đo được góc từ 500 ÷ 1400 ;

+ Khi lắp ke, bỏ thước thẳng ra sẽ đo được góc từ 1400 ÷ 2300 ;

+ Khi không lắp ke và thước thẳng sẽ đo được góc từ 2300 ÷ 3200

- Nguyên lý du tiêu của thước đo góc vạn năng giống nguyên lý du tiêu của thước cặp vì thế cách đọc trị số đo cũng giống như cách đọc trị số đo trên thước cặp, đọc số độ trên thước chính theo vạch “0” của du tiêu, sau đó tìm xem

Hình 1.11 Cấu tạo pan me đo sâu

Trang 25

vạch nào của du tiêu trùng với vạch của thước chính, lấy số vạch của du tiêu trùng với vạch của thước chính nhân với tỷ số

n =

30

60' = 2’ như vậy giá trị mỗi vạch trên du tiêu của thước đo góc vạn năng này là 2’

Trang 26

Bài 2 Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng Thời gian: 10 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được các yếu tố và các thông số hình học của dao tiện ngoài;

- Trình bày được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt;

- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện ngoài;

- Mài được dao tiện ngoài theo đúng trình tự đảm bảo đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật trong thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực, sáng tạo trong học tập

2 1 Cấu tạo của máy tiện:

Hình 2.1: Cấu tạo máy tiện

Trang 27

- Là hộp rỗng, đúc bằng gang bên trong chứa bộ phận của máy như bánh răng, hệ thống trục, trục chính Phía ngoài bên phải có các tay gạt tốc độ, tay gạt đảo chiều hướng tiến của bàn xe dao

Hình 2.2: Ụ đứng (Đầu máy)

2.1.2 Hộp bước tiến

* Công dụng:

- Nhận được chuyển động quay từ trục chính truyến đến

- Truyền chuyển động cho trục trơn và trục vít me

- Thay đổi tốc độ quay của trục trơn và trục vít me

* Cấu tạo:

Vỏ hộp bằng gang đúc, lắp trên thân máy tiện, sát phía dưới ụ đứng Bên ngoài có hệ thống các cơ cấu điều khiển và bảng chỉ dẫn xác định bước tiến khi tiện trơn, tiện ren ở các hệ khác nhau (ren Anh, ren hệ mét, ren môđun )

2.1.3 H ộp xe dao

Công dụng:

- Nhận chuyển động quay từ hộp bước tiến thông qua trục trơn và trục vít

me Biến chuyển động quay của trục trơn và trục vít me thành chuyển động tịnh tiến của bàn dao khi tiện trơn, tiện ren hoặc chuyển động tiến ngang khi tiện tự động ngang

- Giúp người thợ điều khiển cho dao tiến dọc, ngang bằng tay hoặc tự động

* Cấu tạo:

Hộp được lắp ở phía dưới bàn dao

- Vỏ hộp bằng gang, bên ngoài có các tay gạt, tay quay điều khiển Bàn dao tiến dọc, tiến ngang tự động, và tiến dọc ngang bằng tay, tay gạt để điều chỉnh để tiện ren

- Bên trong có hệ thống trục, bánh răng, bánh vít, trục vít, đai ốc hai nửa

Trang 28

Bàn dao được đặt trên băng máy gồm 4 phần:

- Bàn trượt dọc: Thực hiện chuyển động tịnh tiến dọc, tự động hoặc bằng

tay Nhờ đó dao có thể dịch chuyển song song với băng máy, phía dưới được gá trên hộp xe dao, phía trên có mặt trượt hình đuôi én, chế tạo có hướng vuông góc với hướng của băng máy Trên bàn dao dọc có khắc các vạch du xích trị số mỗi vạch du xích bằng 0,2mm

- Bàn trượt ngang: Thực hiện chuyển động tịnh tiến ngang, tự động hoặc

bằng tay Dao nhận được chuyển động có phương vuông góc với băng máy Bàn trượt ngang đặt trên bàn trượt dọc và dịch chuyển dọc trong mộng đuôi én nhờ

có vít me và đai ốc bàn dao ngang Phía trên bàn trượt ngang có rãnh tròn chữ T

để gá mâm quay, trên mặt có khắc độ từ 0 – 450về hai phía Trên bàn dao ngang

có khắc các vạch du xích trị số mỗi vạch bằng 0,04mm

- Bàn trượt dọc phụ: Được gá trên bàn trượt ngang nhờ có hai bu lông lắp

vào rãnh chữ T, chúng di chuyển với nhau trong rãnh mang cá

Hộp xe dao

Bàn trượt dọc phụ Bàn trượt

ngang

Bàn trượt dọc

Ổ dao

Trang 29

Hình 2.4: Bàn trượt dọc phụ

- Giá bắt dao: Dùng để gá dao cắt Là phần trên cùng của dao, đặt trên

bàn trượt dọc phụ, được kẹp chặt bằng ren vít Giá bắt dao được chế tạo là khối vuông, xung quanh gia công 4 rãnh vuông để lắp 4 con dao vào đó và kẹp chặt bằng các vít

Băng máy

Trang 30

5 Cần hãm nòng ụ động với băng máy

6 Bộ phận hãm ụ động với băng máy

7 Rãnh trượt thân và đế ụ động

8 Vít điều chỉnh ụ động theo phương ngang

9 Đế ụ động 10.Thân ụ động

- Nòng ụ động: Chế tạo bằng thép, bên ngoài nòng là hình trụ, được lắp và

có thể di chuyển trong lỗ của thân ụ động Nòng được chế tạo rãnh then chống xoay phía dưới và rãnh giữ dầu bôi trơn phía trên Bên trong nòng đầu ngoài là

lỗ côn để gá mũi tâm hoặc các đồ gá và dụng cụ cắt

Trang 31

2 2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của chúng

2 2.1 Các loại mâm cặp

Mâm cặp, chấu cặp là loại đồ gá dùng để định vị và gá kẹp phôi trong quá trình gia công trên máy tiện Mâm cặp gồm các loại như sau: Mâm cặp hai chấu, mâm cặp ba chấu, mâm cặp bốn chấu, mâm cặp hoa

2 2.1.1 Mâm cặp hai chấu

Hình 2.8: Mâm cặp 2 chấu

- Mâm cặp hai chấu thường có dạng khối V hoặc dạng định hình, có thể chuyển động ra vào theo hướng kính, 2 chấu này có liên hệ chặt chẽ với nhau nên đảm bảo cho mâm cặp có khả năng tự định tâm được Mâm cặp 2 chấu chỉ

gá đặt được chi tiết có dạng trụ tròn Loại mâm cặp này rất ít được dùng trong thực tế

2 2.1.2.Mâm cặp 3 chấu

Trang 32

Hình 2.9: Mâm c ặp 3 chấu

Trên mâm cặp này có 3 chấu dạng bậc thang, ba chấu này được chuyển động ra, vào theo hướng kính với 3 phương lệch nhau 120° Chuyển động của 3 chấu được thực hiện nhờ một đĩa Ácimét, nếu lắp các chấu theo thứ tự thì mâm cặp này tự định tâm cho chi tiết gia công được, các chấu cặp dùng ở đây có thể

là chấu phải, chấu trái, chấu cứng hoặc chấu mềm

- Chấu trái dùng để định vị chi tiết theo mặt trụ và mặt đầu của nó Nó dùng để kẹp các chi tiết có đường kính lớn tỷ số chiều dài / đường kính nhỏ(chi tiết dạng đĩa)

- Chấu phải dùng để các chi tiết theo mặt trụ ngoài chi tiết dạng tròn xoay

Nó dùng để kẹp các chi tiết có đường kính không lớn Tỷ số chiều dài / đường kính lớn (chi tiết dạng thanh) Chấu phải còn dược dùng để gá kẹp chi tiết theo mặt trụ trong (chi tiết dạng ống)

- Chấu cứng là loại chấu được tôi cứng, không sửa được bằng cách tiện

- Chấu mềm là chấu chưa được tôi cứng, người ta có thể sửa lại nó được Nhờ vậy đảm bảo độ đồng tâm cao Chấu mềm dễ bị biến dạng, nhanh mòm, nó

ít được dùng trong gia công thô mà chỉ dùng để gá kẹp các chi tiết có bề mặt đã được qua gia công ít nhất một lần

- Mâm cặp 3 chấu là loại mâm cặp được dùng phổ biến nhất trong thực tế

Trang 33

2 2.1.3 Mâm cặp 4 chấu

Hình 2.10: Mâm cặp 4 chấu

1 Thân mâm cặp 2 Các chấu cặp 3 Ổ vít (ổ khóa) 4 Chìa khóa mâm cặp

- Trên mâm cặp gá lắp 4 chấu dạng bậc thang, các chấu này di chuyển theo hướng kính và lệch nhau 90° Các chấu này di chuyển độc lập với nhau nên không tự định tâm được, nhờ đó có thể gá lắp được các chi tiết có dạng phức tạp

và các chi tiết để tiện lệch tâm

Hình 2.11: Mâm cặp 4 chấu

- Trên mâm cặp này có các rãnh hướng kính dạng rãnh chữ T Người ta có thể dùng các rãnh này để lắp bu lông cố định các bộ phận gá đặt chi tiết khác như ke gá Nhờ vậy mà có thể gá được nhiều chi tiết dạng phức tạp

- Mâm cặp hoa thích hợp để gá đặt các chi tiết phức tạp hoặc các chi tiết lớn

- Mâm cặp hoa được dùng trên các máy tiện cụt, máy tiện đứng

Trang 35

- Loại mũi tâm này có thân mũi tâm và đầu mũi tâm là liền 1 khối Vì vậy

mà đầu mũi tâm cố định so với thân mũi tâm Trong quá trình gia công đầu mũi tâm không quay cùng với chi tiết gia công Mũi tâm này có ưu điểm là đơn giản,

độ chính xác về độ định tâm cao nhưng có nhược điểm là dễ bị mòn và gây mòn cho lỗ tâm (với mũi tâm lắp ở nòng ụ động)

- Muốn hạn chế mòn, người ta gắn hợp kim cứng cho mũi tâm, bôi mỡ vào

lỗ tâm, hạn chế tốc độ quay của chi tiết gia công dưới 500 vòng / phút

2 2.2.2 Mũi tâm quay

Hình 2.15: Mũi tâm quay

1 Nắp che 2 ổ đỡ hướng kính 3 ổ chặn

4 Thân có chuôi chon 4 Mũi tâm 6 ổ bi đũa

Hình 2.16: Hình ảnh mũi tâm quay

- Đối với mũi tâm quay thì tâm quay được quay so với thân mũi tâm nhờ ở

đó các ổ lăn (đầu mũi tâm được quay cùng chi tiết gia công) loại mũi tâm này ít

bị mòn nhưng độ chính xác về độ định tâm kém so với mũi tâm cố định Dùng mũi tâm này ở phía ụ động thì cho phép chi tiết gia công có thể quay với tốc độ cao và không phải bôi mỡ cho lỗ tâm

Trang 36

2 2.2.3 Mũi tâm ngược: (hình vẽ)

Hình 2.17.Mũi tâm ngược

Bề mặt làm việc của mũi tâm ngược là lỗ côn, loại mũi tâm ngược này được gá theo bề mặt ngoài của chi tiết gia công (mặt vát mép của chi tiết gia công tì vào lỗ côn của mũi tâm ngược), loại mũi tâm ngược này ít được dùng trong thực tế

2.2.2.4 Mũi tâm có khía nhám:

Hình 2.18: Kẹp phôi bằng hai mũi tâm có khía nhám

a Sơ đồ biểu diễn; b 1, 2 Mũi tâm có khía nhám

- Loại mũi tâm này có kích thước lớn Trên mặt của mũi tâm có xẻ các rãnh dọc theo đường sinh Mũi tâm này gá trên mặt lỗ của chi tiết dạng ống dễ có khả năng truyền mô men quay nhờ vậy mà không phải dùng tốc

Trang 37

2 2.3 Bầu cặp (manggianh)

Hình 2.19:Bầu cặp (manggianh)

- Bầu cặp là một trong những loại đồ gá mà không thể thiếu được trong quá trình gia công tiện Bầu cặp được gá trên nòng ụ sau (ụ động) dùng để gá kẹp các loại mũi khoan, mũi khoét, mũi doa để gia công trên máy tiện

2 2.4 Tốc kẹp

H ình 2.20: Sử dụng tốc để truyền chuyển động quay

- Tốc kẹp là một đồ gá trang bị dùng để truyền mô men quay cho chi tiết gia công khi gá trên hai mũi tâm

Để đảm bảo an toàn trong quá trình gia công , người ta dùng mâm gạt tốc lắp với trục chính của máy và được quay theo cùng chi tiết, tốc được lắp cố định vào chi tiết gia công thông qua vít kẹp ngón gạt của tốc được lắp vào rãnh của mâm gạt tốc truyền lực cho chi tiết gia công

- Tốc gồm có các loại như sau:

+ Tốc đuôi thẳng: Dùng để gá lắp khi gia công trơn

+ Tốc đuôi cong: Dùng để móc vào chấu hoặc rãnh của mâm cặp khi tiện ren ốc

+ Tốc đuôi trạc: Dùng để lắp vào ngón đẩy tốc, tiện lợi khi gia công ren ốc

Trang 38

+ Tốc vòng: Nhờ có 2 nửa nên thường dùng để vật gia công có đường kính lớn Tốc vạn năng: Dùng để gá lắp vật gia công đã qua gia công tinh mặt ngoài

* Chú ý:

- Để tránh cho bề mặt của chi tiết khỏi bị lồi lõm hoặc bị xây xát Trước khi xiết vít phải lót miếng căn vào vị trí vít xiết

- Không để ngón đẩy tốc tỳ vào vít tốc, vì nó làm cong vít tốc

- Khi tiện ren với tốc độ cao nên dùng tốc đuôi cong hoặc đuôi trạc

Trang 39

- Giá đỡ dùng để đỡ các chi tiết nhằm tăng độ cứng vững cho chi tiết gia công có dạng trụ dài Nó có một số dạng khác nhau tuỳ theo cấu tạo và yêu cầu làm việc cụ thể

- Theo dạng bề mặt tiếp xúc với chi tiết gia công ta có dạng giá đỡ chốt tỳ

và giá đỡ dùng con lăn

+ Giá đỡ có chốt tỳ có cấu tạo đơn giản Độ cứng vững cao nhưng chốt tỳ

dễ bị mòn và gây mòn cho bề mặt gia công

+ Giá đỡ dùng con lăn có cấu tạo phức tạp hơn, độ cứng vững thấp hơn giá

đỡ dùng chốt tỳ, tuy nhiên loại gía đỡ này ít mòn và ít gây mòn cho bề mặt gia công

- Theo sự di động của giá đỡ, ta có giá đỡ di động và giá đỡ cố định

+ Loại giá đỡ cố định được bắt chặt với băng máy Nó dùng để đỡ chi tiết gia công khi khoan tâm hoặc đỡ chi tiết khi tiện những trục dài có nhiều bậc trong quá trình gia công (Nó còn dùng khi tiện những chi tiết có yêu cầu về độ đồng tâm cao)

+ Loại giá đỡ di động là loại giá đỡ di chuyển theo dao trong quá trình gia công và còn được gọi là giá đỡ theo Loại giá đỡ này được bắt chặt với bàn xe dao trong quá trình gia công Nó luôn ở gần vị trí cắt gọt nên độ võng của chi tiết nhỏ Loại giá đỡ này dùng khi gia công các chi tiết dạng trục trơn và bề mặt

+ Ở trục gá dạng trụ ngắn, mặt tiếp xúc giữa trục gá và bề mặt lỗ của chi tiết gia công có hình dạng mặt trụ ngắn Trong trường hợp này, mặt đầu là mặt định vị chính còn mặt đầu là mặt định vị phụ

+ Chi tiết được kẹp chặt về phía bậc của trục gá nhờ hệ thống đai ốc và vòng điệm

Trang 40

+ Trục gá được lắp vào trục chính thông qua bề mặt côn và hệ thống trục rút Với trục gá không có bề mặt côn thì được chống tâm 2 đầu và dùng tốc để truyền mô men xoắn

+ Khi dùng trục gá trụ thì có sai số gá đặt do có độ hở giữa trục gá với bề mặt lỗ của chi tiết gia công Muốn khắc phục sai số này ta sử dụng trục gá có độ côn nhỏ vào khoảng 1/200 hoặc 1/500

Hình 2.22 Trục gá

- Trục gá côn là loại trục gá có hình dạng giống như trục gá trụ nó chỉ khác

ở chỗ bề mặt định vị với chi tiết gia công là mặt côn

+ Trục gá côn có bề mặt làm việc (mặt tiếp xúc với chi tiết gia công) là mặt côn

+ Trục gá côn được gá trên máy tiện tương tự trục gá trụ, khi dùng trục gá côn thì có sai số về gá đặt, do không có khe hở giữa lỗ côn của chi tiết gia công

và mặt côn của trục gá

2 3 Quy trình vận hành máy tiện

2 3.1 Kiểm tra nguồn điện

- Để đảm bảo kết quả tốt trong quá trình thao tác máy và quá trình sử dụng máy sau này Đồng thời để tránh xẩy ra tại nạn lao động cũng như hư hỏng máy móc, thì ta phải kiểm tra nguồn điện vào máy xem có an toàn không

- Trước hết ta phải đóng cầu dao tổng, sau đó bật công tắc ở máy, rồi mới kéo cần khởi động cho máy chạy, khi máy đã hoạt động thì ta kiểm tra như sau + Dùng bút thử điện cho tiếp xúc vào máy xem điện có bị dò, dỉ ra bên ngoài không

+ Kiểm tra động cơ và các bộ phận điện của máy có hoạt động bình thường không, có tiếng kêu lạ không, có mùi cháy, mùi khét hoặc khói bốc ra từ máy không

- Trong quá kiểm tra Nếu không có các hiện tượng nào như ở trên xảy ra thì có thể coi như là nguồn điện an toàn, ta tiếp tục sử dụng máy Còn trong quá

Ngày đăng: 25/06/2022, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] V.A. Blumberg, E.I. Zazeski. Sổ tay thợ tiện. NXB Thanh niên - 2000 Khác
[2] GS.TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS. Lê Văn Tiến, PGS.TS. Ninh Đức Tốn, PGS.TS. Trần Xuân Việt. Sổ tay Công nghệ chế tạo máy (tập 1, 2, 3). NXB Khoa học kỹ thuật – 2005 Khác
[3] P.Đenegiơnưi, G.Xchixkin, I.Tkho. Kỹ thuật tiện. NXB Mir – 1989 Khác
[4] V.A Xlêpinin. Hướng dẫn dạy tiện kim loại. Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật - 1977 [5] Đỗ Đức Cường - Kỹ thuật tiện - Bộ cơ khí luyện kim. 1997 Khác
[6] Đnhejnưi - Chĩkin - Tôknô -Kỹ thuật tiện - nhà xuất bản - Mir- Maxcơva - 1981, người dịch: Nguyễn Quang Châu.1997 Khác
[7] Trần Thế San - Hoàng Trí - Nguyễn Thế Hùng - Thực hành cơ khí - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các chi tiết gia công tiện đảm bảo về hình dáng, hình học và độ chính xác đến 0,02 và đạt độ nhám bề mặt là Ra = 3,2 tương đương với 6 - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
c chi tiết gia công tiện đảm bảo về hình dáng, hình học và độ chính xác đến 0,02 và đạt độ nhám bề mặt là Ra = 3,2 tương đương với 6 (Trang 12)
Hình 1.8: Dụng cụ đo kiểu pam me - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 1.8 Dụng cụ đo kiểu pam me (Trang 21)
*Cấu tạo: (Hình 1.10) - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
u tạo: (Hình 1.10) (Trang 23)
Hình 2.2: Ụ đứng (Đầu máy) - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 2.2 Ụ đứng (Đầu máy) (Trang 27)
Hình 2.10: Mâm cặp 4 chấu. - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 2.10 Mâm cặp 4 chấu (Trang 33)
Hình 2.17.Mũi tâm ngược - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 2.17. Mũi tâm ngược (Trang 36)
2.2.2.3. Mũi tâm ngược: (hình vẽ) - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
2.2.2.3. Mũi tâm ngược: (hình vẽ) (Trang 36)
Hình 2.20: Sử dụng tốc để truyền chuyển động quay. - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 2.20 Sử dụng tốc để truyền chuyển động quay (Trang 37)
2.3.3.1. Thao tác máy ở trạng thái tĩnh - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
2.3.3.1. Thao tác máy ở trạng thái tĩnh (Trang 42)
Hình 3.3. Sự thay đổi các góc của dao tiện - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 3.3. Sự thay đổi các góc của dao tiện (Trang 53)
3.4. Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
3.4. Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao (Trang 53)
3.5. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
3.5. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt (Trang 54)
công việc Dụng cụ, thiết bị Hình vẽ minh hoạ - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
c ông việc Dụng cụ, thiết bị Hình vẽ minh hoạ (Trang 67)
Hình 4.3. Kiểm tra mặt đầu - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 4.3. Kiểm tra mặt đầu (Trang 69)
Hình 4.4: Gá dao tiện ngoài - Giáo trình tiện cơ bản (Nghề hàn - Cao Đẳng)
Hình 4.4 Gá dao tiện ngoài (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm