+ Miền núi nước ta còn có các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc, mộ
Trang 1sở giáo dục & đào tạo hải dương
Trung tâm GDTX Ninh Giang
Tài liệu ôn thi tốt nghệp
Phần lý thuyết : địa Lí Giáo viên : Trần Văn Trường.
Ninh Giang, ngày 1 tháng 4 năm 2010
Trang 2- Toạ độ địa lí phần đất liền
+ Điểm cực bắc: 23023'B Lũng Cú - ĐồngVăn- Hà Giang
+ Điểm cực Nam: 8034'B Đất Mũi- Ngọc Hiển- Cà Mau
+ Điểm cực Tây: 102009'Đ Sín Thầu- Mường Nhé- Điện Biên
+ Điểm cực Đông: 1090 24' Đ Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hoà
Ngoài khơi, các đảo kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050'B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến 117020' Đ tại Biển Đông
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ số 7
2- Phạm vi lãnh thổ:
-Vùng đất:
+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, có tổng diện tích 331212km2 Chiều dài đường biên giới trên đất liền là 4600km, đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Móng Cái - Hà Tiên
+ Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa
- Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2 ở Biển Đông, bao gồm có các bộ phận Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Vùng trời: Khoảng không gian, không giới hạn độ cao, bao trùm lên trên lãnh
+ Do vị trí nước ta nên TN khoáng sản, tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú + Vị trí và hình thể dẫn đến Phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng…
+ Nước ta nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật khiến cho tài nguyên sinh vật rất phông phú
+ Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán )
* ý nghĩa kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế:
+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng nên thuận lợi phát triển các loại hình giao thông.Việt Nam dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 3+ Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Thái Lan, Đông Bắc Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc
+ Vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Về văn hoá, xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống
hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Về an ninh, quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông
Nam á, Biển đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Nội dung 2: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
1- Giải đoạn Tiền Cambri (đặc điểm)
- Giai đoạn Tiền Cambri : gồm 2 đại Thái cổ và Nguyên sinh ở giai đoạn này, lớp vỏ Trái Đất có nhiều biến động, chưa định hình rõ ràng
- Đây là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam, với các đặc điểm sau:
+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm
+ Diễn ra trong một phạm vi hẹp, chủ yếu tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
+ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai, đơn điệu: Sự xuất hiện thạch quyển, khí quyển còn rất mỏng và thuỷ quyển mới xuất hiện Các sinh vật còn ở dạng sơ khai nguyên thuỷ như tảo, động vật thân mềm
2- Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai doạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?
Vì các lý do sau:
- Lúc đó Trái Đất còn có nhiều biến động lớn và chưa được hình thành rõ ràng Đại bộ phận nước ta còn là các đại dương nguyên thuỷ, bầu khí quyền nhiều khí
CO2, ít 02 do sinh vật quá ít ỏi, thô sơ, không có vai trò gì lớn
- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc đó chỉ có các mảng nền cổ như vòm sông chảy, Hoàng Liên Sơn, Cánh cung Sông Mã, khối nhô KonTum… là hạt nhân tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này
3- Giai đoạn Cổ kiến tạo (đặc điểm):
Tiếp nối giai đoạn Tiền Cambri, là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta với các đặc điểm sau :
- Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta + Có các kỳ vận động tạo núi, Calêđôni và Hecxini (thuộc đại Cổ sinh), các kì
Trang 4+ Đất đá rất cổ, gồm các loại trầm tích, biến chất
+ Hình thành nhiều mỏ khoáng sản như Than (Quảng Ninh, Quảng Nam) đồng, sắc, thiếc, vàng, bạc, đá quý
+ Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi
- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
Về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo
4- Vì sao nói giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta?
5- Giai đoạn tân kiến tạo (đặc điểm):
Là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước
ta, với các đặc điểm:
- Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành phát triển của tự nhiên nước ta + Bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và vẫn đang tiếp diễn đến ngày nay
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu:
+ Trên lãnh thổ xảy ra các hoạt động uốn nếp, đứt gẫy phun trào mắc ma, nâng cao, hạ thấp địa hình, bồi lấp bồn trũng
+ Khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn ở kỉ Đệ tứ với những thời kỳ băng hà gây hiện tượng biển tiến, biển lùi
- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay
+ ảnh hưởng của Tân kiến tạo đã làm cho một số vùng núi được nâng nên, địa hình trẻ lại, các hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh; hệ thống sông suối
đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành (dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bô xít…)
+ Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm phát triển
6- Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay?
Trang 5- Các đồng bằng lớn của nước ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo và mở rộng, ví
dụ ĐBSH mỗi năm mở rộng ra biển từ 80-100m, ĐBSCL mỗi năm lấn ra biển từ 60-80m
Nội dung 3: Đặc điểm chung của tự nhiên việt nam
I- Đất nước nhiều đồi núi:
1- Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam ?
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ
+ Trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ
- Cầu chúc đia hình khá đa dạng
+ Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
+ Địa hình thấp dẫn từ tây bắc xuống đông nam
+ Cầu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: Hướng tây bắc- đông nam của vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc, hướng vòng cung của vùng núi Đông Bắc, Trường Sơn Nam
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Con ngưòi làm giảm diện tích rừng tự nhiên, dẫn đến việc đẩy quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới (đê sông, đê biển…)
2- Trình bày các khu vực địa hình của nước ta?
a- Khu vực đồi núi (Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.)
* Vùng núi Tây Bắc
- Phạm vi: Nằm giữa Sông Hồng, Sông Cả
- Đặc điểm chung: Là khu vực địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc- đông nam
- Các dạng địa hình chính:
+ Có 3 mạch núi chính: Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn có đình Phanxipăng 3143m cao nhất cả nước Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt- Lào ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi, phong thổ, Tả phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu…
+ Nối tiếp là cùng đồi núi Ninh Bình, Thanh Hoá có dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã
+ Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên
+ Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng tây bắc, đông nam:
Trang 6+ Có 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
+ Một số đỉnh núi cao nằm ở thượng nguồn sông Chảy: Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2711m…
+ Giáp biên giới Việt - Trung là địa hình cao của các khối núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng
+ Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m
+ Giáp đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dưới 100m
+ Các dòng sông cũng chảy theo hướng vòng cung là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
* Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Phạm vi: Nằm ở phía nam sông Cả đến đèo Hải Vân
- Đặc điểm chung: Gồm các dãy núi song song, so le theo hướng tây bắc- đông nam, cao ở 2 đầu, thấp ở giữa
* Vùng núi Nam Trường Sơn
- Phạm vi: Phía Nam Bạch Mã đến vị tuyến 110B
- Đặc điểm chung: Gồm các khối núi và cao nguyên, theo hướng bắc - tây bắc, nam -đông nam
*ĐBSH:
+ Diện tích 15 nghìn km2, địa hình cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển + Là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình, được con người khai thác lâu đời
+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô
+ Do có đê nên phần trong đê là các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được phù sa bồi đắp hàng năm
Trang 7* Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích 40 nghìn km2, địa hình thấp, bằng phẳng hơn
+ Được bồi tụ phù sa hàng năm của sông Tiền, sông Hậu nhưng vẫn còn các vùng trũng như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
+ Mạng lưới sông, kênh chằng chịt
+ Mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn thì nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, nặm
* Đồng bằng ven biển Miền Trung
3 Sự khác biệt giữa địa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc
Phạm vi Nằm ở phía đông sông
Hồng
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Độ cao Phần lớn là đồi núi thấp Cao nhất cả nước
-Tây bắc - đông nam gồm 3 dải:
+Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất nước ta
+Phía Tây là các dãy núi cao trung bình chạy dọc biên giới Việt - Lào +ở giữa thấp hơn là các dãy núi lẫn cao nguyên,sơn nguyên Nối tiếp là vùng đồi núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hoá; nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng
Độ nghiêng Tây bắc - đông nam Tây bắc - đông nam
4.Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Đặc điểm Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Phạm vi Từ phía nam sông Cả
đến dãy Bạch Mã
Phía nam dãy Bạch Mã
Độ cao - Thấp, hẹp ngang - Phía đông là các khối núi cao, đồ sộ với
Trang 8giữa phía tây là các cao nguyên ba dan cao 500-
800-1000m và các bán bình nguyên xen đồi
Hướng địa
hình
Các dãy núi song songvà so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam
Bắc - nam, cùng với Trường Sơn Bắc tạo thành vòng cung lớn
Độ nghiêng Tây - đông Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn
Đông Tây.Sườn đông dốc dựng bên dải đồng bằng ven biển Sườn tây tương đối bằng phẳng
5 So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
a Giống nhau
- Đều là ĐB châu thổ lớn của nước ta
- Hình thành do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng
- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho hoạt động sản xuất
- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
b Khác nhau
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích Khoảng 15.000 km2 Khoảng 40.000 km2
Nguồn gốc
phát sinh
Do phù sa của hệ thống sông Hồng
và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ
Do hệ thống sông Cửu Long bồi tụ
Địa hình -Được con người khai thác từ lâu và
làm biến đổi mạnh
-Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
-Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô
-Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ
-Thấp và bằng phẳng hơn
-Không có đê nhưng có hệ thống sông ngòi , kêng rạch chằng chịt
-Có các vùng trũng lớn chưa được bồi đắp xong: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên Đất đai -Vùng trong đê không còn được bồi
tụ phù sa, đất bạc màu hoặc ngập nước
-Vùng ngoài đê được bồi tụ phù sa hằng nam
-Mùa lũ: nước sông dâng cao, bồi tụ phù sa
-Mùa cạn: nước triều lấn mạnh, gần 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn
Trang 9+ Miền núi nước ta còn có các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc, một só có thể phát triển cây lương thực
+ Tiềm năng thuỷ điện lớn:
+ Có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế các loại hình du lịch thăm quan, nghỉ dưỡng… nhất là du lịch sinh thái
+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
- Hạn chế:
+ Thường xuyên chịu nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
II- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1- Khái quát về Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên
Việt Nam
a- Khái quát về Biển Đông (Đặc điểm)
- Là vùng biển lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
b- ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
- Khí hậu: Nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn
- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Vịnh Cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, đảo…
+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giầu có Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng
- TN thiên nhiên vùng biển phong phú
+ Khoáng sản: dầu khí, bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan, muối…
+ Hải sản: trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, sinh vật phù
du , sinh vật đáy phong phú, rạn san hô…
- Thiên tai, nhiều thiên tai (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…)
III- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:
Trang 10a - Tính chất nhiệt đới: Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm
dương; nhiệt độ trung bình năm cao trên 200c (trừ vùng núi cao); nhiều nắng,tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ, tổng nhiệt độ hoạt động 80000c - 10.0000c
(Nguyên nhân: Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Hàng năm,
nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh)
b- Tính ẩm: độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương, lượng
mưa cả nước lớn trung bình năm 1500-2000mm/n (những nơi có sườn núi đón gió biển hoặc núi cao lượng mưa trung bình năm 3.500-4000mm/n)
(Nguyên nhân: Nhờ tác động của biển Đông, cùng các khối khí qua biển, khi
đến nước ta lại gặp các địa hình chắn gió và các nhiễu động của khí quyển gây mưa lớn)
c- Gió mùa: Quanh năm nước ta có hoạt động của gió mùa, gió mùa mùa đông
thổi từ tháng XI-IV năm sau, làm cho miền bắc nước ta có mùa đông lạnh và gió mùa mùa hạ thổi từ tháng V- X Gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới đã gây mưa cho cả nước
(Nguyên nhân; nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến BCB nên có tín phong
BCB hoạt động quanh măm Mặt khác, khí hậu nước ta còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ, gió mùa đã lấn át tín phong, vì vậy gió tín phong thổi xen kẽ gió mùa và chỉ có tác động rõ rệt vào các thời ký chuyển tiếp giữa hai mùa gió )
2- Hoạt động của gió mùa- Hệ quả của nó ở nước ta?
a- Gió mùa mùa đông:
+ Hoạt động từ tháng XI-IV năm sau: Miền bắc chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh phương bắc di chuyển theo hướng đông bắc, thường gọi là gió mùa đông - gió đông bắc
+ Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở Miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
+ Khi di chuyển xuống phía nam gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn
và hầu như bị chắn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, Trong khi Nam bộ, Tây Nguyên là mùa khô
b- Gió mùa mùa hạ:
- Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam
+ Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây nam xâm nhập trực tiếp vào gây mưa lớn cho ĐB Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên nóng (Gió phơn tây nam hay còn gọi là gió tây hoặc gió Lào)
Trang 11+ Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam (xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu nam) hoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở lên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dài hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ Do áp thấp bắc bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên "gió mùa đông nam" vào mùa hạ ở Miền Bắc nước ta
c- Hệ quả: Gió mùa dẫn tới sự phân chia khí hậu khác nhau giữa các khu vực ở
nước ta: ở Miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều ở Miền Nam có 2 mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về hai mùa mưa, khô
3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật?
- Địa hình:
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều nơi trơ sỏi đá, đất trượt đá lở Vùng núi đá vôi có địa hình cacxtơ với các hang động suối cạn
+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu: Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ Sông Hồng và tây nam đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển
từ vài chục đến gần trăm mét
- Sông ngòi:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc chỉ tính riêng các con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có 2360 con sông Dọc bờ biến cứ 20km lại gặp một cửa sông
+ Sông ngòi nhiều nước, giầu phù sa (tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm) phù sa
200 triệu tấn
+ Chế độ nước theo mùa và diễn biến thất thường, mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô
- Đất:
+ Quá trình Feralít là quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam
+ Đất dễ bị suy thoái: Là hệ quả của khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
- Sinh vật: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, gồm đa phần trong số loài động vật và tới 70% tổng số loài thực vật
4 ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất
và đời sống?
a - ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Tạo điều kiện cho phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi
Trang 12- Tính không ổn định của các yếu tố khí hậu và thời tiết gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng trừ dịch bệnh… trong sản xuất nông nghiệp
b- ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dựng… Nhất là vào mùa khô
- Tuy nhiên, các khó khăn, trở ngoại cũng nhiều
+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, của chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm, gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản của dân cư
+ Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
IV- Thiên nhiên phân hoá đa dạng:
1- Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam (Đặc điểm)?
a- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
Thiên nhiên ở đây đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Nền khí hậu nhiệt đới thế hiện ở nhiệt độ TB năm 200c- 250c, có mùa đông lạnh với 3 tháng nhiệt độ <180c
- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít, nhiều loại cây rụng lá, mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt
- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn các loài á nhiệt đới như sa mu, pơ mu, các loại thú có lông dày như gấu, chồn… ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới
b- Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Nền nhiệt thiên về khí hậu CXĐ, quanh năm nóng, nhiệt độ TB năm trên 250c
và không có tháng nào dưới 200c Khí hậu gió mùa thể hiện phân chia 2 mùa mưa và khô, đặc biệt từ vĩ độ 140B trở vào
- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam
+ Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên Động vật tiêu biểu là các loại thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi , hổ, báo…
+ Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…
=> Nguyên nhân phân hoá bắc- nam là do sự thay đổi khí hậu theo chiều vĩ tuyến (ảnh hưởng của gió mùa kết hợp địa hình)
Trang 132 Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -Tây ở nước ta?
Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt
a- Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ
- Khí hậu Biển Đông của đất nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt, ẩm dồi dào, các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
- ở nơi núi lan ra sát biển thì đồng bằng hep ngang và bị chia cắt thành những
ĐB nhỏ, thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ các cồn cát đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây ở dải đồng bằng ven biển
+ Đông Trường Sơn mưa vào thu đông thì Tây Nguyên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Ngược lại
=> Nguyên nhân phân hoá Đông Tây.Là do sự phân hoá của địa hình và sự tác động kết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao?
Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của các đai đều có sự khác nhau
a Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m
+ Nhóm đất feralít vùng đồi núi thấp 60% diện tích đất tự nhiên cả nước
- Sinh vật: Chủ yếu là hệ sinh thái nhiệt đới rừng lá rộng thường xanh, cấu trúc nhiều tầng, giới động vật nhiệt đới phong phú, đa dạng
b- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Trang 14+ Miền nam 900-1000m -> 2600m
- Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250c, mưa nhiều, độ ẩm tăng
- Thổ nhưỡng chủ yếu là feralít có mùn và đất mùn
- Sinh vật: Xuất hiện các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c- Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Độ cao: từ 2600m trở lên ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu: Tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ <150c, mùa đông xuống dưới
50c
- Thổ nhưỡng: Đất mùn thô
- Sinh vật: Các loại sinh vật ôn đới như Đỗ Quyên, Thiết San, Lãnh Sam
4- Đặc điểm của các miền tự nhiên?
có bể dàu khí sông Hồng
*Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp nhiệt đới sản phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp như khai thác, sản xuất xi măng…
* Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi
và tính bất ổn định cao của thời tiết
b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
* Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
* Đạc điểm :
+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao Địa hình núi
ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đó thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây CN, nông, lâm kết hợp + Các dãy núi thuộc Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích ĐB, đoạn từ đèo Ngang đến HảiVân có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
+ Khí hậu: ảnh hưởng gió mùa ĐB suy yếu ở Bắc Trung Bộ mùa mưa vào thu đông mùa hè gió tây khô nóng
+ Rừng, khoáng sản phong phú (rừng sau Tây Nguyên; khoáng sản: Sắt, Crôm.,
A palít )-
* Thuận lợi: TNTN thuận lợi cho phép phát triển đa ngành, công nghiệp, thuỷ điện, lâm, nông, thuỷ sản
* Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên
c- Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ:
* Giới hạn: Từ dãy núi Bạch mã trở vào trong Nam
Trang 15* Đặc điểm :
+ Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, ĐB châu thổ sông lớn ở Nam bộ và các ĐB ven biển Nam Trung bộ Bờ biển khúc khuỷư, nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ
+ Khí hậu CXĐ gió mùa với nền nhiệt cao, 2 mùa mưa, khô
+ Sinh vật: Rừng cây họ dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng… ven biển có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất Trong rừng có các loại trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ầm, dưới nước nhiều cá tôm
+ Khoáng sản: dầu mỏ trữ lượnglớn ở thềm lục địa và Tây Nguyên có nhiều bô xít
* Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp (cây công nghiệp ở Tây Nguyên và lương thực và ĐBSCL), phát triển lâm nghiệp (Tây Nguyên) khai thác KS dầu khí ở ĐNB, phát triển du lịch (Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng tàu…)Thuỷ sản ở vùng ĐBSCL
* Khó khăn: Mùa mưa ngập lụt ở ĐB Nam Bộ, mùa khô thiếu nước, xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi
Nội dung 4: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
I- Sử dụng - bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
1- Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học?
a- Tài nguyên rừng:
- Suy giảm:
+ Số lượng: Diện tích rừng có nhiều biến động: Từ 1943-1983 giảm mạnh từ 1983-2005 xu hướng tăng lên
+ Chất lượng: Chất lượng thấp 70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi
(Nguyên nhân: do chiến tranh: cháy rừng, du canh, du cư, do khai thác gỗ phục
vụ sản xuất, do mở rộng diện tích nông nghiệp, do khai thác quá mức, bừa bãi…)
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
+ Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ ,nuôi dưỡng rừng hiện
có, gây trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc
+ Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo bồn các loài
+ Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển độ phì và chất lượng đất rừng
+ Nhà nước tiến hành giao đất, giao rừng cho người dân
b- Đa dạng sinh học:
- Suy giảm đa dạng sinh học
+ Trong 14500 loài thực vật có 500 loài đang bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+Trong 300 loài thú có 96 loài đang bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiến có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 16+ Trong 830 loài chim có 57 loài đang bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng
+ Bò sát, lưỡng cư, cá nước ngọt, mặn cũng bị suy giảm nhanh chóng
( Nguyên nhân: Do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước nhất là cửa sông, ven biển)
- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên + Ban hành "Sách đỏ Việt Nam " để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng
+Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thuỷ sản, quy định phương tiện đánh bắt thuỷ sản…
2 Hiện trạng sử dụng và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất?
* Hiện trang sử dụng:
+ Năm 2005 nước ta có khoảng 12.7 triệu ha đất có rừng 9.4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp, 5.35 triệu ha đất chưa sử dụng (5.0 triệu ha đồi núi bị thoái hoá nặng)
+ Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn lớn Hiện cả nước có khoảng 9.3 triệu ha đất
bị de doạ hoang mạc hoá (chiếm 28% diện tích đất đai)
* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
- Đối với vùng đồi núi: áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi canh tác nông lâm như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá trồng cây theo băng Cải tạo đất hoang đồi núi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh, định cư miền núi
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Quản lý chặt chẽ và kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lý, chống bạc màu, nhiễm phèn, mặn…
+ Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất từ nhiều nguồn khác nhau
3 Các loại tài nguyên khác cần được sử dụng hợp lý và bảo vệ như thế nào?
- TN khoáng sản: Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và tránh ô nhiễm môi trường
- TN du lịch: Cần bảo tồn và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
- TN nước: mùa mưa thì ngập lụt, mùa khô thì thiếu nước và ô nhiễm môi trường nước là 2 vấn đề quan trọng nhất Vì vậy cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, phòng chống ô nhiễm
- Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển…
II- Bảo về môi trường và phòng chống thiên tai:
1- Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Vì sao?
(Tình hình môi trường Việt Nam) Vì sao?
Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là:
Trang 17- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện sự gia tăng các thiên tai, bão lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu
- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu dân cư và một số vùng cửa sông ven biển
Vì dây là 2 vấn đề cơ bản của môi trường sống, tác động trực tiếp đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người
2 Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão?
a- Thời gian hoạt động:
- Bão ở nước ta thường xảy ra từ tháng VI- kết thúc tháng XI Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão tập trung nhiều nhất vào các tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII Tổng số cơn bão của 3 tháng này chiếm tới 70% toàn mùa bão
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam bộ ít chịu ảnh hưởng của Bão trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta, năm bão nhiều 8-10 cơn, ít nhất 1-2 cơn
b- Hậu quả:
Bão thường có gió mạnh, mưa lớn
- Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9-10m, có thể lật úp tàu thuyền Gió bão làm mực nước biển dâng cao thường tới 1.5-2m gây ngập mặn vùng ven biển
- Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng
- Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế…
c- Biện pháp phòng tránh:
- Dự báo chính xác quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
- Khi báo chuẩn bị có bão, các tàu thuyền trên biển phải gấp rút tránh xa trung tâm bão hoặc trở về đất liền
- Vùng ven biển phải củng cố công trình đê biển
- Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân
- Chống bão phải kết hợp chống lụt, úng ở ĐB và chống xói món ở miền núi
3- Trình bày các thiên tai chủ yếu: Ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất ở nước ta Biện pháp phòng chống?
a- Ngập lụt:
- Thời gian hoạt động: Mùa mưa là chủ yếu
+ Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ Sông Hồng, ĐB Sông Cửu Long, tiếp đến DH Miền Trung
- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ hè thu của 2 đồng bằng trên, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân
- Biện pháp: Xây dựng các công trình tiêu nước, các công trình ngăn mặn
b- Lũt quét:
- Thời gian hoạt động: Chủ yếu tháng 6-12
Trang 18+ Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh,
độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống
- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống
- Thời gian hoạt động: Mùa khô:
+ Miền bắc tại thung lũng khuất gió: Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) Mùa khô kéo dài 3-4 tháng
+ Miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn: Thời gian kéo dài 4-5 tháng ở ĐB Nam
Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ
- Hậu quả: Thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi thuỷ sản… và cho sinh hoạt của người dân
- Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi như hồ, kênh, đập nước…
4 Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
Các nhiệm vụ và chiến lược đề ra là:
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu
- Đảm bảo sự giầu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn TNTN, điều khiển sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đới sống con người
- Phấn đấu đạt trạng thái cần bằng giữa dân số với sử dụng hợp lý tài nguyên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát cải tạo môi trường
Chủ đề 2: Địa lý dân cư
Nội dung 1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
1- Đặc điểm và những thuận lợi, khó khăn của dân số?
a-Đông dân, nhiều thành phần dân tộc:
* Đông dân
- Năm 2006: 84.2 triệu người, thứ 3 ở ĐNA, thứ 13 trên thế giới
+ Thuận lợi: - Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ lớn + Khó khăn: Trong điều kiện nước ta hiện nay, dân số đông lại là 1 trở ngại lớn cho PTKT, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
* Dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc kinh khoảng 86.2% dân số Ngoài
ra còn có khoảng 3 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài
+ Thuận lợi: Văn hoá đa dạng, giầu bản sắc dân tộc, trong lịch sử các dân tộc, luôn đoàn kết bên nhau tạo sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
Trang 19+ Khó khăn: Mức sống nhiều dân tộc ít người còn thấp- cần phải chú trọng đầu
tư hơn nữa
b- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt nửa cuối thế kỳ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số,nhưng khác nhau giữa các thời kỳ
( Nguyên nhân do tỷ lệ sinh cao, số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn, do tâm lý, quan niệm lạc hậu, tư tưởng trọng nam muốn có con trai…)
+ Mức gia tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người
+ Gia tăng dân số nhanh tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển KTXH ,bảo vệ TNTN, môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân
số theo nhóm tuổi
+ Từ 0 đến 14 tuổi tỉ lệ giảm
+ Từ 15 tuổi - 59 tuổi tỉ lệ tăng
+ Trên 60 tuổi tỉ lệ tăng
- Thuận lợi cuả dân số trẻ là lao động dồi dào và hàng năm được tiếp tục bổ sung, Lao động tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh, năng động Khó khăn lớn nhất- việc làm
2- Tại sao ở nước ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoạ?
- Nguyên nhân: Quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao ,tỷ lệ gia
tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng Hơn nữa tỷ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm nhưng vẫn lớn hơn không
tỷ lệ gia tăng dân số là 1.31% thì mỗi năm dân số tăng hêm 1.1 triệu người
3- Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý? Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua.?
a- Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý là do:
* Mật độ dân số TB ở nước ta là 254 người/km2 (2006) nhưng phân bố chưa hợp
lý giữa các vùng
- Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa đồng bằng- trung du, miền núi:
+ ĐB có 1/4 diện tích nhưng tập trung 75% dân số -> MĐDS cao như ĐBSH là
Trang 20VD: ở Trung tâm ĐBSH là > 2000người/km2 trong khi đó ở rìa bắc, tây nam
<500 người/km2
- Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị , nông thôn: tỷ lệ dân TT là 26.9%,
tỷ lệ dân nông thôn 73,1%
=> Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên Vì vậy việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết
b- Chiến lược phát tiển dân số hợp lý và sử dụng hiệu quả lao động:
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, mở rộng thị trường xuất khẩu
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển CN ở nông thôn
Nội dung 2: Lao động và việc làm
1- Những thế mạnh - hạn chế của nguồn lao động nước ta (Đặc diểm của nguồn lao động )
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
2- Chuyển biến về cơ cấu lao động?
* Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế quốc dân của nước ta có sự chuyển dịch theo chiều hướng CNH- HĐH nhưng nhìn chung còn chậm
- Trong khu vực nông ,lâm, ngư nghiệp tỷ lệ lao động có xu hướng giảm dần từ 65.1% (2000) xuống còn 57.3% (2005) giảm 7.8% Nhìn chung tỷ lệ giảm này là tương đối chậm và hiện vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhất
- Công nghiệp và xây dựng là khu vực có tỷ lệ lao động thấp nhất và đang có xu hướng tăng dần từ 13.1% (2000) lên 18.2% năm 2005
Trang 21- Khu vực dịch vụ: Tỉ lệ lao động tập trung còn khiêm tốn, tỷ lệ này đang có xuhướng tăng lên nhưng nhìn chung còn rất chậm
* Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế cũng có sự chuyển dịch, cụ thể:
- Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế Nhà nước tăng nhưng không ổn định
- Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm lớn nhất và không ổn định
- Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục nhưng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất
* Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn cũng thay đổi theo hướng tích cực
- Lao động ở thành thị có tỷ lệ tăng 20.1% (1996)->25% (2005)
- Lao động ở nông thôn có tỷ lệ giảm 79.9% (1996)-> 75.% (2005)
Nhìn chung năng suất lao động xã hội ngày càng tăng, nhưng vẫn còn thấp Phần lớn LĐ có thu nhập thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết
3- Vấn đề việc làm và hướng giải quyết?
- Việc làm là một vấn đề kinh tế, xã hội lớn ở nước ta Năm 2005, TB cả nước tỷ
lệ thất nghiệp 2.1%, tỷ lệ thiếu việc làm là 8.1% ở thành thị 5.3% và 4.5% ở nông thôn 1.1% và 9.3%
- Hướng giải quyết
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
+ Da dạng hoá các hoạt động sản xuất (tiểu thủ công, ngành dịch vụ…)
+Thu hút vốn đầu tư nước ngoài mở ộng sản xuất hàng xuất khẩu
+ Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề…
+Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Nội dung 3: Đô thị hoá ở Việt Nam
1- Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta?
a- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp
+ Từ thế kỷ III trước công nguyên, và trong suốt thời kỳ phong kiến ở nước ta mới chỉ hình thành một số đô thị quy mô nhìn chung còn nhỏ như: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng…
+ Thời Pháp thuộc công nghiệp chưa phát triển Đến những năm 30 của thế kỷ
XX mới có một số đô thị lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
+ Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị hoá diễn
ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều
+ Từ năm 1954 đến năm 1975 đô thị phát triển theo 2 xu hướng khác nhau: ở Miền Nam, chính quyền Sài Gòn đã dùng "Đô Thị Hoá " như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh ở Miền Bắc đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá trên cơ sở các đô thị đã có Từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hoá chững lại
+ Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá có chuyển biến khá mạnh, đô thị hoá được mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn Tuy nhiên
cơ sở hạ tầng của các độ thị ( giao thông, điện nước…) vẫn còn ở mức độ thấp
Trang 22b- Tỷ lệ dân thành thị tăng
+ Năm 1990 dân số thành thị nước ta mới chỉ đạt 19.5% thì đến năm 2005 con
số này đã tăng lên 26.9%
+ Tuy nhiên , tỷ lệ dân số đô thị còn thấp so với các nước trong khu vực
c- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
+ Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta , tuy nhiên ở đây chủ yếu là các đô thị vừa, nhỏ, số lượng đô thị nhiều thứ 2, thứ 3 là: ĐBSH, ĐBSCL
+ Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất ở nước ta
2- Quá trình đô thị hoá ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70.4% GDP
cả nước, 84% GDP công nghiệp- xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước
- Là thị trường tiêu thụ sản phẩm, là nơi sử dụng lực lao động có trình độ chuyên môn sâu, có sức hút đối với đầu tư và tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
Tuy nhiên, đô thị hoá cũng nẩy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như: ô nhiễm môi trường, an ninh, trật tự xã hội…
Chủ đề 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lý các ngành kinh tế
Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1- Trình bày chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta?
- Hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: tăng tỉ trrọng khu vực II, giảm tỷ trọng khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm
- Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ + Đối với khu vực I: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Trong nông nghiệp thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi
+ Đối với khu vực II:
Ngành CN chế biến tăng tỷ trọng, trong khi đó CN khai thác có tỷ trọng giảm
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp trong từng ngành cũng có thay đổi, tăng sản phẩm
có chất lượng cao, khả năng cạnh tranh về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
+ Đối với khu vực III: Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ…
2-Cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ đang chuyển dịch theo xu hướng nào?
a- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Trang 23- Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới
+ Thành phần kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
+ Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước và đặc biệt là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng
+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân
b- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế có nhiều chuyển biến theo hướng CNH - HĐH
- Trên phạm vi cả nước nổi lên những vùng kinh tế phát triển năng động như Đông Nam Bộ, ĐBSH, ĐBSCL, các vùng này cùng với các trung tâm kinh tế lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong
cơ cấu lãnh thổ kinh tế đất nước
- Ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được hình thành và phát triển có tầm quan trọng chiến lược nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
- Trong nông nghiệp: đã hình thành các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp sản xuất hàng hoá như ĐNB, Tây nguyên, trồng và chế biến cây công nghiệp; ĐBSCL và ĐBSH chuyên môn hoá sản xuất lương thực, thực phẩm
- Trong công nghiệp, nhiều Trung tâm công nghiệp được hình hành và phát triển, hàng trăm khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghiệp cao
ra đời đã đem lại sức sống cho công nghiệp và cho cả nền kinh tế nước ta
Nội dung 2: Một số vấn đề phát triển và phân bố
nông nghiệp
1- Nền nông nghệp nhiệt đới:
*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nươc ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc- Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
+ Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi…)
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta đã làm cho việc phòng chống thiên tai sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm
vụ quan trọng
* Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
+ Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng,
+ Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
Trang 242- Phát triển nền nông ngiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao
hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới (Khác nhau giữa nền nông nghiệp
cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại)
a- Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền:
+ Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính chất tự cung tự túc
+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp
+ Còn rất phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nước ta
b- Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá
+ Mục đích không chỉ tạo ra nền nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận
+ Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hoá, đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
+ Nền nông nghiệp hàng hoá ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có điều kiện thuận lợi như các vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần các trục giao thông, các thành phố lớn
3- Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét ?
- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
+ Tỷ trọng của các hoạt động phi nông nghiệp ( Công nghiệp, và xây dựng, dịch vụ) trong kinh tế nông thôn) ngày càng tăng
- Kinh tế NT bao gồm nhiều thành phần kinh tế
+ Các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
+ Các hợp tác xã nông, lâm, thuỷ sản
+ Kinh tế hộ gia đình
+ Kinh tế trang trại
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá
+ Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyên môn hoá nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá, kết hợp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở sự thay đổi tỷ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu,các sản phẩm chính trong nông, lâm, thuỷ sản và sản phẩm phi nông nghiệp khác
4- Vấn đề sản xuất lương thực?
* Vai trò :
- Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Là nguồn hàng cho xuất khẩu
- Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
* Điều kiện
- Điều kiện tư nhiên
Trang 25+ Đất trồng: Diện tích cây lương thực năm 2005 là 8.7 triệu ha tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, ĐBDH khả năng mở rộng diện tích còn lớn
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm - gió mùa
+ Nguồn nước: dồi dào tạo điều kiện Cho XD mạng lưới thuỷ lợi, đảm bảo tưới, tiêu cho cây lương thực
- Điều kiện kinh tế, xã hội:
+ Do nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, lao động có kinh nghiệm thâm canh cao
+ Cơ sở vật chất KT: đã có nhiều công trình thuỷ lợi,cung cấp phân bón, nghiên cứu giống có năng suất cao
+ Đường lối chính sách: Coi nông nghiệp là mặt trận hàng dầu cùng những chính sách khuyến nông (khoán 10, luật ruộng đất mới…)
+ Thị trường: Thị trường trong nước, quốc tế mở rộng
- Tuy nhiên thiên tai (bão lụt, hạn hán…) và sâu bệnh vẫn thường xuyên đe doạ sản xuất lương thực
* Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh 5.6 triệu ha (1980) lên 7.3 triệu ha (2005)
- Năng suất tăng mạnh: 21 tạ/ha (1998)-> 49 tạ/ha
- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh: 11.6 triệu tấn (1990) -> 36 triệu tấn hiện nay -
- Bình quân lương thực là hơn 470kg/năm , từ một nước sản xuất lương thực không đảm bảo đủ ăn đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu, lượng XK mức 3-4 triệu tấn/năm
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay Việt Nam là nước đứng hàng đầu xuất khẩu Cà phê, hồ tiêu, điều…
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao đông trên phạm vi cả nước
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn
* Điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh tăng dịch vụ, xem canh
Trang 26- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp: feralít ở miền núi, và đát phù sa, đất cát pha…
- Sự phân hoá của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu cây trồng
- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghệim
- Mạng lưới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
- Nhu cầu thị trường còn lớn
- Luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
Tuy nhiên có những khó khăn: Thị trường biến động, sản phẩm cây CN nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường khó tính
- Phân bố các cây CN lâu năm chủ yếu:
+ Cà phê : TN, ĐNB, BTB, cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc
+ Cói: Ven biển NinhBình, Thái Bình, Thanh Hoá
- Cây ăn quả:
+ Vùng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, và ĐNB
+ Những cây ăn quả được trồng tập trung là chuối, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa
7- Chứng minh rằng việc thúc đẩy sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?
a Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN và cây ăn quả
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh tăng dịch vụ, xem canh
- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp: feralít ở miền núi, và đát phù sa, đất cát pha…
- Sự phân hoá của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu cây trồng
- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghệim
- Mạng lưới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
- Nhu cầu thị trường còn lớn
- Luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
Trang 27b Nước ta đã phát huy được thế mạnh
- Cả nước đã hình thành được vùng chuyên canh cây CN (Cà phê, hồ tiêu, cao
su, điều) Các vùng cây ăn quả được phát triển mạnh
- Ngoài cây CN nhiệt đới, nước ta còn trồng cây CN cận nhiệt đới (Chè, hồi, )
c.Việc phát triển cây CN và cây ăn quả đem lại nhiềy ý nghĩa to lớn
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay Việt Nam là nước đứng hàng đầu xuất khẩu Cà phê, hồ tiêu, điều…
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao đông trên phạm vi cả nước
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn
- Lợn và gia cầm: nguồn cung cấp thịt chủ yếu
+ Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005) cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại, chăn nuôi gia cầm tăng mạnh 220 triệu con (2005)
+ Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ĐBSH và ĐBSCL
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên
+ Trâu ổn định 2.9 triệu con - TDMNPB , BTB
+ Bò có xu hướng tăng mạnh 5.5 triệu con (2005)- BTB, DHNTB, Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven TPHCM, Hà Nội
+ Chăn nuôi dê, cừu cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây 540 nghìn con (2000) -> 1314 nghìn con (2005)
9 - Ngành thuỷ sản?
a- Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản
* Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Nước ta có vùng biển rộng thuộc Biển Đông biển có 2000 loài cá (trong đó có
100 loài có giá trị kinh tế), hơn 100 loài tôm (có 20 loài có giá trị kinh tế), 56loài cua biển,… trữ lượng hải sản 4 triệu tấn -> nguồn lợi hải sản phong phú
+ Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vịnh ,vũng thuận lợi cho XD các cảng cá Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt xa bờ và khai thác hợp lý tài nguyên biển khơi
+ Có các ngư trường: 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng- Quảng Ninh, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa -Vũng Tàu, Cà mau- Kiên Giang; Quần đảo Trường Sa- Hoàng Sa
+ Nước ta còn có 1.2 triệu ha diện tích mặt nước để nuôi thuỷ sản bao gồm sông, suối, kênh rạch, ao hồ, ô trũng, bãi triều, đầm phá, các rừng ngập mặn
Trang 28+ Lao động đông, nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
+ Các phương tiện đánh bắt (tầu, ngư cự ) được trang bị ngày càng tốt hơn Dịch
vụ thuỷ sản và chế biến thuỷ sản được phát triển
+ Nhu cầu thuỷ sản trong nước, nhu cầu thế giới tăng
+ Chính sách phát triển của Nhà nước như hỗ trợ vốn, phương tiện đánh bắt…
* Khó khăn:
+ Bão, gió mùa đông bắc nhiều, ảnh hưởng không nhỏ đến ngành thuỷ sản
+Phương tiên đánh bắt chậm đổi mới, cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu môi trường thuỷ sản suy giảm
b- Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Về tình hình chung: Sản lượng thuỷ sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng thuỷ sản bình quân trên đầu người 42 kg/năm Nuôi thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao
- Khai thác thuỷ sản:
+ Sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2005 tăng gấp 2,7 lần năm 1990 trong đó
cá biển chiếm tỷ trọng cao
+ Các tỉnh dẫn đầu sản lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận, Cà Mau (Chiếm 38% sản lượng thuỷ sản khai thác cả nướ)c
- Nuôi trồng thuỷ sản
+ Quan trọng nhất là tôm Nghề nuôi tôm phát triển mạnh
+ Kỹ thuật nuôi tôm: quảng canh-> quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh công nghiệp
+ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất (Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang)
+Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển: ở ĐBSCL và ĐBSH Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra và cá Ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu
10- Ngành lâm nghiệp:
* Vai trò của lâm nghiệp: có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các
vùng lãnh thổ Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an toàn cho vùng đồng bằng, cung cấp gỗ, lâm sản
+ Tài nguyên rừng nước ta vốn giầu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều
- Rừng phòng hộ có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi trường bao gồm rừng đầu nguồn, rừng chắn cát bay, chắn sóng
- Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Nam Cát Tiên… các khu dự trữ sinh quyển
- Rừng sản xuất: Rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi Năm 1943 nước ta có 14.3 triệu
ha rừng, độ che phủ 43.8% thì năm 2005 nước ta có 12.4 triệu ha , độ che phủ là 37.7% diện tích và chủ yếu là rừng mới trồng, nghèo Nguyên nhân suy giảm do chiến tranh, cháy rừng, khai thác quá mức, mở rộng diện tích đất nông nghiệp…)
*Phát triển và phân bổ lâm nghiệp
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh( trồng rừng, khoang nuôi và bảo
vệ rừng), khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Trang 29- Về trồng rừng: Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ , trụ mỏ, thông, nhựa
- Khai thác, chế biến gỗ lâm sản
+ Mỗi năm, khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa
+Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ dán Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công
+ CN bột giấy được phát triển lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) , liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai)
+ Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi
11-Các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta?
* Sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố lên các hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau của nước ta là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên tạo nền cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp: SX nông nghiệp còn phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên như khí hậu, đất; hơn nữa nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, chưa phát triển, sự phụ thuộc vào tự nhiên còn lớn
Ví dụ:
+ ở miền núi - trung du đất feralít, đất đồng cỏ, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc ở đồng bằng đất phù sa, mặt nước trồng cây lương thực, thực phẩm, nuôi trồng thuỷ sản
+ Nước ta có khí khậu nhiệt đới ấm gió mùa nên phát triển nghề trồng lúa nước
- Nhân tố KTXH làm phong phú thêm và biến đổi sự phân hoá đó (các nhân tố kinh tế xã hội tác động mạnh, làm tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến, làm thay đổi phân bố sản xuất…)
Ví dụ:
+ Thị trường có vai trò quyết định hình thành vùng nông nghiệp hàng hoá,
+ Nhập giống cây trồng, vật nuôi làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nước ta
12- Đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp
tự nhiên Điều kiện KT - XH Trình độ thâm canh
Chuyên môn hoá san xuất Trung
-ở vùng trung du có các cơ
sở công nghiệp chế biến, điều kiện giao thông tương đối thuận lợi
-ở vùng núi có nhiều khó khăn
-Nhìn chung trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp.ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao
-Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, trẩu ,hồi -Đậu tương, lạc, thuốc lá -Cây ăn quả , cây dược liệu -Trâu, bò lấy thịt và sữa ,lợn
-Dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước
-Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến
-Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động
-áp dụng các giống mới cao sản, công nghệ tiến bộ
-Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao
-Cây thực phẩm, đặc biệt các loại cây rau cao cấp Cây ăn quả
-Đay ,cói
-Lợn, bò sữa(ven thành
Trang 30đẩy mạnh ô trũng), thuỷ sản nước
-Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
-Trình độ thâm canh tương đối thấp Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động
-Cây công nghiệp hàng năm( lạc, mía ,thuốc lá ) -Cây công nghiệp lâu năm:cà phê, cao su, -Trâu, bò lấy thịt; nuôi thuỷ sản nước mặn, nước
-Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
-Trình độ thâm canh khá cao Sử dụng nhiều lao động và vật
tư nông nghiệp
-Cây công nghiệp hàng năm :mía thuốc lá -Cây công nghiệp lâu năm: dừa
-Lúa -Bò ,thịt lợn
-Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
-Khí hậu phân hoá
ra hai mùa mưa và
khô rõ rệt Thiếu
nước về mùa khô
-Có nhiều dân tộc ít người , còn tiến hành nông nghiệp kiểu cổ truyền
độ thâm canh đang được nâng lên
-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm,hồ tiêu
-Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến
-Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
-Trình độ thâm canh cao.Sản xuất hàng hoá,sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
-Các cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, điều -Cây công nghiệp ngắn ngày:đậu tương ,mía -Nuôi trồng thuỷ sản -Bò sữa( ven thành phố), gia cầm
-Điều kiện giao thông thuận lợi
-Có mạng lưới đô thị vừa và nhỏ,có các cơ sở công nghiệp chế biến
-Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc ,vật tư nông nghiệp
-Lúa, lúa có chất lượng cao
-Cây công nghiệp ngắn ngày: Mía, đay ,cói -Cây ăn quả nhiệt đới -Thuỷ sản,đặc biệt là tôm -Gia cầm đặc biệt là vịt đàn
13- Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta thay đổi theo 2 hướng
+ Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy
mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên, kinh tế- xã hội và hạn chế rủi ro của thị trường
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy SX nông, lâm, thuỷ sản theo hướng SX hàng hoá
14- Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa:
- Trung du và miền múi Bắc Bộ với Tây Nguyên
Trang 31- Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long
- Nguyên nhân của sự khác nhau đó
Trả lời:
a-Sự khác nhau giữa CMH của TDMNBB và Tây Nguyên:
- Tây Nguyên chủ yếu là trồng cây CN lâu năm của vùng cận xích đạo (cà phê, cao su, hồ tiêu) ngoài ra còn trồng chè là cây cận nhiệt đới ở ở Cao nguyên Lâm Đồng nơi có khí hậu mát mẻ Chăn nuôi bò thịt, sữa là chủ yếu
- TDMNBB chủ yếu trồng cây CN có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt đới (Chè, hồi, quế…) các cây CN ngắn ngày, đậu tương, lạc, thuốc lá, cây dược liệu, cây
ăn quả,, chăn nuôi trâu bò lấy thịt, sữa và lợn
Ngoài ra còn khác biệt về quy mô Mặc dù đều trồng chè nhưng diện tích chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn, chăn nuôi ở miền núi, trung du Bắc Bộ cũng phát triển hơn
b- Sự khác nhau giữa chuyên môn hoá của ĐBSH và ĐBSCL
- ĐBSH có ưu thế về tập đoàn cây trồng: rau, cây thực phẩm nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (Cà chua, su hào, bắp cải, khoai tây…)
- Đồng Bằng SCL chủ yếu là cây trồng nguồn gốc cận xích đạo chiếm ưu thế Chăn nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt, chăn nuôi vịt…
- Cũng là trồng lúa và nuôi thuỷ sản những quy mô sản xuất ở ĐBSCL lớn hơn rất nhiều so với ĐBSH
c- Nguyên nhân:
- Là do sự khác nhau đặc biệt về điều kiện sinh thái nông nghiệp: địa hình, đất trồng, nguồn nước, nhất là sự phân hoá của yếu tố khí hậu
15- Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với
CN chế biến lại có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
và sự phát triển kinh tế xã hội
Nội dung 3:
Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp
1-Cơ cấu công nghiệp theo ngành?