Dây hàn “Trong hàn tự động, bán tự động d-ối lớp thuốc, trong môi tr-ờng khí bio ve , hin ign xi dây hàn là phần kim loại bổ sung vào mối hàn đồng thời đóng vai trồ cực để gây hồ quang v
Trang 17 BO GIAO THONG VAN TAL
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TALTRUNG UONG 1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU:
“Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy nghề đã có những bước tiến nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện
nhiệm vụ đảo tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội
'Củng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thể giới lĩnh vực cơ khí chế
tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân
tích nghễ, phẫn kỹ thuật nghề được kết cấu theo các médun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đảo tạo nghễ là cấp thiết hiện nay
M6 dun > Hàn MIG MAX eơ bản là mô đun đảo tạo nghề được biên soạn
theo hình thức tích hợp lý thuyết vả thực bảnh Trong quá trình thực hiện, nhỏm
biên soạn đã tham kháo nhiễu tải liệu công nghệ bản trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiểm khuyết,
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giá để giáo trình được hoàn thiện hơn
“Xin chân thành cảm on!
“Hà Nội, thẳng 11 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
Nội dung
LỜI NÓI ĐẦU
Myc Luc
MO DUN HAN MIG MAX CO BAN
Bài I : Những kiến thức cơ bản khi han MIG, MAG
"Bài 2: Vận hành máy hin MIG, MAG
Bài 3 : Hàn đ-ờng đ-ờng thẳng ở vị trí bằng
"Bài 4 ; Hàn giáp mối không vất mép ở vị trí hàn bằng
"Bài 5 Hàn giáp mối có vất mép ở vị trí bằng,
Bài 6 : Hàn góc không vit mép ở vị trí bằng
Bài 7 : Hàn góc có vit mép ở vị trí bằng
‘Bai 8; Hàn gấp mép kim loại mỏng ở vị trí hàn bằng
Trang 4CH- ONG TRINH MO- DUN HAN MIG.MAG CO BAN,
Mã số mô dun: M17
“Thời gian mô dun: 90h; (Lý thuyết: 24h; Thực hành: 66h)
1.VI TRÍ, TINH CHẤT MÔ DUN
~ VỊ tí: Mô đun này đ-gc bố trí sau hoặc song song với các môn học MH07- MHI2 và mô đun MĐI3 — MĐI6
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên ngành bất buộc
I, MUC TIEU MO BUN
Học xong môn này ng-ði học sẽ có khả năng:
- Làm việc tại các nhà máy các cơ sở sản xuất cơ khí với những kiến thức kỹ năng nghề cơ bản
- Giải thích đấy đủ thực chất đặc điểm, công dụng của ph-ơng pháp hàn MIG, MAG
~ Nhận biết đúng các loại vật liệu đàng trong công nghệ hin MIG, MAG
- Trình bẩy chính xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hhàn MIG, MAG ~ Tính toán chế độ hàn phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu
~ Hàn các mối hàn co bản ở vị trí hàn bằng bảo đảm độ ngấu đúng kích th- óc
"bản vẽ íLbị khuyết tật tra đánh giá đúng chất I-gng của mối hàn, kết cấu hàn
~ Giải thích rõ các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân x-ởng
IIL NOL DUNG MO DUN
1 Noi dung tổng quát và phân phối thời gian
TT YENPmli———— ‘mo dun "Tổng số Lý thuyết ¡ Thực hành | Kiếm tra" Tam
1 [Nine khi hàn MIG MAG Kign thie corbin’ yy) 6 l
‘Van hành may hin MIG,
Hin gip mỗi không vất
4 | mep 6 v tr hin bing Tàn giấp mới có vát mếp, T1 1B ue 5 3 8 9 2 1
Trang 52 Noi dung chi tit
BALI: NHUNG KIEN THUC CO BAN KHI HAN MIG, MAG
Mue tiéw cia ba
“Sau khi học song bài này học sinh có khả năng:
~ Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của ph- ơng pháp hàn MIG, MAG,
~ Liệt kề các loại dụng cụ, thiết bị vật liệu dùng trong công nghệ hàn MIG, MAG ~ Nhận biết các loại khuyết tật trong mối hàn khi hàn MIG, MAG ~ Thực hiền tốt công tác an toàn laođộng và vệ sinh công nghiệp
KHALNIEM CHUNG VE HAN TRONG MOLTR_ ONG KHI BAO VE,
* Các ph ơng pháp hàn trong môi tr-ờng khí bảo vệ
Hiện nay có rất nhiều ph-ơng pháp hàn khác nhau, trong đó ph-ong pháp hàn trong môi r- ờng khí bảo vệ là một trong những ph- ơng pháp thích ứng với nhiều kết cấu hàn và cho năng suất và chất Ì ng cao Ph-ơng pháp công nghệ này có thể phân theo sơ đồ sau
Hàn điện cực không nóng chiy THàn điện cực nồng (Que hoje dây hàn) chảy
iin MIG Hàn wacicon
Hin bing wy ] [Hin w dong (ante) hồn hp C02-A)
Trang 61; Nguyên lý han MIG, MAG
Ci hai ph-ơng pháp đều có nguyên lý chung nh- nhau:
‘Trang thái xung quanh hồ quang , day hin 3 đ- ợc quấn thành cuộn Nhờ cơ cấu đ-a day (cập con lãn)5 đẩy dây hàn đi xuống với vận tốc không đổi, khi hồ
‹quang xuất hiện giữa mật nútdây hàn với vật hàn hồ quang đ- c bảo vệ bởi luồng khí đi vào đầu phun 4 Nguồn để cung cấp dòng điện hàn là dòng một chiếu "Nguyên lý hàn trong môi tr- ng khí bảo vệ 2: Vật liệu han MIG, MAG
2.1 Các loại khí th- ờng dùng bảo vệ khi hàn
2⁄11 Khí trợ
~ Là loại khí không có tác dụng với các phản ứng hoá học, hấu nh- không hoà tan trong kim loại Nguyên từ của các loại khí này đ-ọc bao bọc bởi các màng điện từ, nhờ đồ tính trở hoá học của chúng càng d- ợc bảo đảm Khí argon, heli và các hỗn hợp của chúng là những khí trơ để hàn a) Khi Argon (Ar)
~ Là loại khí không màu, không mùi không cháy và không nổ Sôi ở nhiệt độ 185.5 C d-6i áp suất bình th-ờng Argon nang hơn không khí, nhờ nặng hơn không ~ Theo tiêu chuẩn của các n-ớc SNG khí Argon tỉnh khiết có thể chia thành 3 khí nên argon bảo vệ rất tốt vùng kim loại nóng chảy khi hàn loại A,BC.„ Độ Ẩm đối với khí argon tỉnh khiết của cả ba loại>0.03% g/m3 Bảng 1 Thành phần khí argon (% khối l-ợng)
‘Argon LOxy 99.9 0003 99.96 |0005 99.90 0005
Trang 7~ Argon loại A dùng để hàn, luyện kim các kim loại hoại tính và hiểm nh: Titan, zirconi, niobi, cing cdc hop kim của chúng
‘Argon loại B dùng để hàn, luyện kim các kim loai nhom, mage Sit dung để hàn điện cực nóng chảy và không nóng chảy ~ Argon loai C dùng để hàn, luyện kim các kim loại và hợp kim crom, niken, thép hợp kim và nhôm
~ Argon đ-ợc đảo quản và vận chuyển trong các bình kín Bình chứa argon đ-ợc quy định sơn đen phần d-ới, som tring phần trên, ở phần trên bình có in chữ “argon sạch”
b Khí heliWe)
Là loại khí trơ, không mầu, không mũi, nhẹ hơn so với không khí và argon Do vậy việc bảo vệ kim loại vùng nóng chảy bằng kha heli khó khân hơn sơ khí argon, pkai đồi hỏi I-ơng khí tiêu thụ lớn hơn Tuy nhiên heli bảo vệ rất tốt sự đốt nồng vùng han Heli d-ge phân làm hai loại: heli có độ sạch cao và heli kỹ thuật, Heli du-ge blo quản và vận chuyển trong các bìng kín d-ới áp suất 150
at, Các bình heli d-ge som mau nâu và in chữ trắng “Heli”
2.1.2 Khi hoat tinh
Là các loại khí có kha nang bảo vệ vùng hàn khỏi sự xâm nhập của không khí,
‘nh-ng vin có khả năng tác dụng với kim loại và hoà tan trong nó a) Khí Cacbonie (CO2)
Là loại khí hoạt tính không màu nặng hơn không khí D-ới áp suất 760mm
Hạ và ở nhiệt độ 0độ C cacbonic có trọng l-ơng 1.9768g/1i, lớn hơn trọng lcợng không khí 1,5 lin Cacbonic ¢6 ti trọng thay d6i mạnh khi nhiệt độ thay đổi Do vậy nó đ-gc tính theo trọng I-ng chứ không tính theo thể tích Cacbonic đ-ợc vận chuyển và bảo quản ở trạng thái lỏng Khi hoá hơi Ikg khi cacbonic trong điều kiện (760 mmHg: Ođộ C) tạo thành506,§ lít khí cacbonic, Một bình tiêu chuẩn với dung tích 40 ít chứa đ-c 25 kg khí kim loại lỏng , khi hoá hơi t thành 12600 lít khí Bình chứa khí cacbonic được sơn màu den va chit “CO2 mau vàng Nh- ge diém lớn nhất khi dùng khí cacbonic bảo vệ vùng hàn là làm rõ mối hàn 'Nh-c điểm này d-ge khắc phục khi sử dụng day han chứa nhiều Siic, Nhờ vậy khí cacbonic đ- c sử dụng rộng rãi trong công tắc hàn Thực tế đã chứng minh sir duung khí cacbonic để hàn có nhiều -u điểm : DE kiếm, dễ sản xuất , rẻ tiến, nang suất cao, có thể hàn mọi vị trí trong không gian Chất l-ợng mối hàn cao vì khí cacbonic bảo vệ tốt vùng hàn Trong qué trình không phát sinh khí độc,
Phân loại Độ tinh khiết) — ÏSốl-ơng khíím3)
Trang 8Loại I Loai It 99.0 %5 Imà Im3
~ Dùng cho thực phim | 98.5 Im3
Ð) Hồn hợp khí trơ với khí hoạt tính
Các hỗn hợp khí trơ với khí hoạt tính ngày càng đ-œc ứng dụng rộng rãi trong công tác hàn, Việc hoà trộn các loại khí này với nhau sẽ tảng khả năng bảo vệ tảng sóng cy TH) hn of heh xà bà hạ kh đợc ng dụng dể hàn các kim loại và hợp kim khác nhau Cy thé nh- sau
Loại khí và hỗn hợp khí | Pham vi sir dung
Hàn TIG, MIG, Hàn kim loại màu, thép
Ar+ 10% O3 Ar+ 3.0% 02 “Thép hợp kim thấp, thép cácbon cao Hàn thép không gỉ, thép chịu nhiệt, đồng
Ar+5/0% 02
Ar + (15 — 20)%
co2 Ar+(5 — 10/% H2 _ | Hàn hợp kim nhôm không chứa mangan Hàn thép hợp kim cao, cho han tự động
Ar+02% N3 Hàn plasma, đồng niken thép hợp kim
Ars (5 —1)% H2
3⁄2 Dây hàn
“Trong hàn tự động, bán tự động d-ối lớp thuốc, trong môi tr-ờng khí bio ve , hin ign xi dây hàn là phần kim loại bổ sung vào mối hàn đồng thời đóng vai trồ cực để gây hồ quang và duy tr sự cháy của hồ quang, Dây hàn ở dạng cuộn, các sợi day hàn có đ-ờng kính từ 0.3 đến 12mm, t-ơng {mg trong I- ong mỗi cuộn từ 5 đến 80 kg
Dây hàn để sử dụng trong khí bảo vệ chia làm hai loại chính: + Day han đặc sử dụng hàn trong lố khí bảo vệ Dây hàn có nhều loại, đợc sản xuất từ nhiễu n- c trên thế giới Công dụng của chúng
“Thép Cácbon thấp, trung bình H-10 Mnsi “Trang quốc “Thép Cácbon thấp
CB -082C Liên xô cũ Liên xô cũ “Thép Cácbơn hợp kim thấp, “Thép hợp kim thấp, trung bình
Trang 9ER-4043 ‘Thal lan “Thép cácbon, hợp kim thấp
Autreil9l2 | Thuy Dign Đồng, Hợp kim đồng
AuCutrod 19.40 Thuy điển „ Hợp kim
+ Dây hàn có lõi thuốc (dây hàn bộ) sử dụng hàn trong lớp khí bảo vệ: Là loại đây gồm vô kim loại và ruột thuốc
'Võ có tác dụng dẫn điện, đóng vai trò đện cực Ruột dây là hôn hợp các quảng, muối kim loại hợp kim và bột kim loại khác
“Có tác dụng duy trì tính ổn định của hồ quang với phạm vi rộng của chế độ hàn
3 Thiết bị dụng cụ han MIG, MAG
'Công nghệ phát triển đã thúc đẩy không ngừng việc cải tiến nâng cao tính năng:
tức dạng chế Lọng các loại máy
3.1 Máy hàn bán tự động MIG, MAG
'Các loại máy hàn bán tự động đ-ợc dùng cho hàn hồ quang kín, hở và trong
khí bảo vệ chìa làm ba nhóm ~ Nhóm máy hàn với đ- ờng kính dây 1.6mm — 2.8mm ở đòng hàn tới 500A
“Nhóm máy hàn vối ú-òng kính dây 0 8mm — 1.4m ở đồng hàn tối 315A
~ Nhóm các máy chuyên dùng Máy hàn MIG, MAG là lại máy hàn bán tự động có khí bảo vệ đ-ợc sin xuất tại các n- ớc trên thế giới các loại máy này đ- ợc áp dụng công nghệ tiên
tế,
Máy gồm ba bộ phận chính: Bộ phận cấp điện bộ phận tự động cấp dây, bộ
phận cấp khí đ-ợc nắp dat theo sơ đồ sau m
A
Trang 10
3.2 Dụng cụ han MIG, MAG
nb han
- Dây điện phôi
- Búa nắn phôi
~ Kìm kẹp phối ~ Dây dẫn khí
~ Các dụng cụ đo, kiểm tra mối hàn ~ Clê các loại, mỏ lết
= Trang bi bio hộ lao động
~ Trang thiết bị phòng chống cháy nổ
Trang 114.2 Đặc điểm
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi tr- ng khí hoạt tính (CO2, 'CO3+ O2) đ-œc gọi là ph-ơng pháp hàn MAG có những đặc điểm sau:
~ CO2 là loại khí đễ kiếm, dễ sản xuất, giá thành thấp
~ Năng suất hàn cao gấp 2.5Ián so với hàn hồ quang tay - Tính công nghệ của hàn MAG cao hơn sơ với hàn hồ quang d-đi lớp thuốc vì
nó có thể tiến hành ở mọi vị trí trong không gian - Chất l-ợng mối hàn cao hơn, sản phẩm ít bị công vênh do tốc độ hàn lớn nguồn nhiệt tập trung, hiệy suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh h- ống nhiệt hẹp ~ Điều kiện lao động đ-œc cải thiện tốt hơn so với hàn hồ quang tay va trong qué trình han không sản sinh ra khí độc 43 Cong dung
Hàn hồ quang nóng chảy trong môi tr- ờng khí bảo vệ chiếm một vị tr rất quan trọng trong nên công nghiệp hiện đại Nó không những có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt thép bén nóng các loại thếp hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, mage, niken, đồng và các hop kim có ái lực mạnh với oxy, Ph- ơng pháp này có thể sử dụng hàn ở mọi vị trí trong không gian
5, Các khuyết tật của moi hàn
Mối hàn có nhiều loại khuyết tật th- ờng là nứ, lỗ hơi, lần xỉ, không thấu
"Những khuyết tật này do nhiều nguyên nhãn nó liên quan đến nhiều mat: Kim loại, chế độ hàn, quy trình công nghệ Sự tồn tại các khuyết tật là nguyên nhân phá hỏng mối hàn, phá vỡ cấu kiện hàn
~ Hàm I-ơng P- S có nhiều trong kim loại que hàn và vật hàn
~ Độ cứng của vật hàn lớn cộng ứng suất sinh ra khi hàn lớn
~ Hàn bằng dòng lớn: Rãnh hàn không đắp đầy gây ứng suất tập trung sinh
Trang 12~ Vì có nhiều thể hơi trong kim loại nóng chảy, hơi đó không thoát d- ợc ra
ngoài tạo thành lỗ hơi, túi hơi
*' Nguyễn nhân
~ Ham l-ơng C có nhiều trong vật hàn que hàn, mà năng lực đầy oxy que
‘han kém
~ Ch-a làm sạch vật hàn
~ Dùng hồ quang đài, tốc độ hàn nhanh Sự tốn tại lỗ hơi làm giảm diện
tích mật cắt mối hàn, do vậy làm giảm c- ờng độ chịu lực mối hàn
~ Vận tốc lớn
* Biện pháp thắc phục
~ Dùng que hàn có hàm -gng các bon thấp, khả năng tẩy oxy mạnh
~ Phải sấy khô que han va lam sạch vật hàn
~ Sử dụng hồ quang ngắn (L„ < dạ)
= Khong gõ xỉ ngay sau khi hàn
ce Lén xi han: La tạp chất chìm trong mối hàn, nó ảnh h- ởng tới chất Ì-ơng mối
~ Giảm c-ững độ chịu lực của mối hàn ~ Giảm diện tích mặt cắt của mối hàn
~ Giảm tính liên kết và chật chẽ của mối hàn
* Nguyên nhân
- Đồng điện hàn nhỏ, không đủ nhiệt I-ơng để cung cấp cho kim loại nóng chảy và xi chấy loãng
~ Không làm sah mép hàn hoặc các lớp hàn tr-óc với mối hàn nhiều lớp
~ Góc độ que hàn và sự chuyển động que hàn không thích hợp với tình hình nóng chảy làm cho kim loại chảy ra chon Kin xi hin,
~ Tốc độ làm nguội nhanh xỉ hàn ch- a kịp thoát ra ngoài
* Khắc phục
- Tăng dòng điện hàn một cách thích hợp, khi cần thiết cho rút ngắn hồ
“quang làm cho kim loại nóng chảy và xi hàn nóng chảy nối lên trên
Trang 13- Chiều dài hồ quang lớn
~ Tại biên độ dao động phải có độ dừng, -
sạc ng hàn gíc gốc gục hàn phô nàn tụng nội ping phan ie cb
8 Đồng cực
~ Th-ờng xây ra các mối hàn trong không gian, hàn ngang, đứng, hàn trần,
~ L-ơng kim loại thừa ra không trộn vào kim loại cơ bản
* Nguyên nhân
Do que hàn nóng chấy nhanh
~ Chiếu đài hồ quang lớn
~ Tốc độ hàn chậm
* Biện pháp khắc phục
- Chọn dòng điện thích hợp
~ Chiếu đài hồ quang ngắn
~ Tốc độ hàn phù hợp tốc độ nóng chảy của kim loại
6 Những ảnh h- ởng của hỏ quang tới sức khoẻ ng- di cong nhân
«a Nguy hiểm trong han
- Hàn điện là ph- ơng pháp dùng nhiệt của dòng điện sinh ra khi hồ quang cháy làm nóng chảy day vật hàn, mà hồ quang gồm những tỉa sáng hồng ngoại tử ngoại mà mắt th-ờng chúng ta không thấy đ-ợc Nếu không phòng hộ lao động tốt thì nó ảnh h-ởng đến sức khoẻ của ng-ời công nhân bị tia hồng ngoại
Trang 14
chiếu sẽ cháy bỏng da, mắt nếu nhẹ thì vài 3 ngày sẽ khỏi bị ỉa tử ngoại chiếu +i sẽ ảnh h- ởng tới các cơ quan ben trong nh-: Cơ, x-ơng
Mặc dù ánh sáng hồ quang nguy hiểm nh- vậy nh- ng ta phòng chống tốt vẫn đảm bảo an toàn phải đ- c che kín, kính màu phải dùng đúng mã hiệu nh-: dùng quần áo vai bạt, kính hàn khong bị thủng, nứt, mat na
~ Khối hàn đ-œc sinh ra khi lớp thuốc bọc cháy nếu hft thở nhiều sẽ gây viêm nhiễm đ-ờng hò hấp Dễ phòng chống khói hàn tốt nhất là thông hơi nơi làm việc, trong làm việc cần chọn h-ớng ngồi xuối chiều gió tránh khói hàn tạt vào mật, thợ hàn có thể dùng kính bảo hộ cá nhân, khẩu tran
- Trong hàn điện hồ quang điện giặt là nguy hiểm nhất vì dẫn đến chết ng-ời mặc dù điện áp hàn từ 60 + B0v, nếu ta không thực hiện phòng hộ lao động tốt
"ĐỂ tránh tác bại của điện giật ta cần tuân theo những quy định sau:
~ Võ máy hàn, máy biến thế phải nối với dây trung tính hoặc tiếp đất tốt
~ Ð-ờng dây cáp hàn, tay cắm của máy hàn phải đ-ợc cách điện tốt
- Bản thân ng-ời thợ hàn khong d-oe théo máy hàn khi máy đã nối với I-ới điện, không lắp cấu tr trên bảng điện, không đ- ợc sửa chữa các phắn có liên
«quan đến bảng điện mà phải do thợ điện chuyên trách sửa ch- ã
- Quần áo của công nhân hàn phải khô ráo và may bằng vải bạt, để giày phải đồng bằng định gỗ tuyệt đối khong đ-ợc đóng định bảng sắt,
~ Khi hàn công nhân phải đứng trên các đệm cao su hoặc ván gỗ khô hoặc trên các vật liệu cách điện nếu làm việc trong môi tr-ờng nguy hiểm
- Khi làm việc ở trong phòng khô ráo bình th-”ng thì điện thế chiếu sáng không quá 36v Nếu làm việc ở môi tr-ờng ẩm - đt, t° cao thì điện thế chiếu sáng không quá 12v
- Khi lầm việc ở trong đ-ờng hắm, giếng ngắm, thùng kín thì phải có ng-ời thợ phụ để để phòng những nguy hiểm có thể xảy ra
“Các công tác chuẩn bị và các biện phép an toan khi han
* Tr- đc ca bất đầu làm việc, thợ hàn cần phải:
- Kiểm tra cách điện của dây dẫn hàn
~ Chỉ mới hồ quang ở i tf cho phép ( không mồi gắn kẹp mát)
~ Kiểm tra khí hàn và đồng hồ giảm áp
~ Ngất điện máy hàn tr óc khi thay dây hàn trong bộ phận cấp dây
= Cait day hin bang kim có vỏ bọc cách điện và dùng gang tay hàn
* Lồt cách điện hợp lý ( gỗ, cao su, nhựa ) các thiết bị hàn Bố tr thiết bị hàn sắn nguồn điện, trắnh nơi có nhiều ngời đi lại Khu vực làm việc phải khô đáo không dính dầu mỡ hoặc các hoá chất đễ cháy dễ nồ
Trang 15
* Thợ hàn cần nắm vững các đặc tắnh kỹ thuật của thiết bị hàn, điều chỉnh các thông số kỹ thuật hợp lý, sử dựng thiết bị hàn theo đúng yêu cấu kỹ thuật, đảm bảo mối nối chuẩn xác tr-óc khi mở máy hàn
* Khi hàn ng-đỉ thợ hàn cần phải có trang bị bảo hộ cá nhân thắch hợp tránh sự lếp xúc trực tiếp giữa da và bức xạ điện từ
* Sử dụng mật nạ, mũ bảo hộ, bảo vệ mặt và mắt khỏi các tia bức xạ
7 An toàn và vệ sinh phân x- ởng khi hàn MIG, MAG
7.1 An toàn khi sử dụng điện
~ Tr- khi nối máy với nguồn điện cần phải kiểm tra các thiết bị, hệ thống bảo
vệ Các thiết bị dây dẫn phải chịu đ-ợc dòng tối đa
- Máy phải có dây nối đất Nếu máy nối th-ờng xuyên với nguồn điện thì dây nối đất phải nối liên tục để tránh điện giật
~ Khi máy nghỉ phải để công tắc nguồn ở vị trắ O
- Th-ờng xuyên kiểm tra độ cách điện của các thiết bị nh ;phắch cắm, đây dẫn điện, đầu nối, mỏ cập mỗ hàn
~ Không để các kim loại vật sắc nặng chạm đè vào hệ thống dây dẫn, ống dẫn
- Tr- đc khi tiến hành kiểm tra, bảo d- đng, máy phải đ-ọc ngất khỏi nguồn điện
"Việc bio d-ng, sửa chữa phải do ng-ời có chuyên môn thực thiện
7-2 An toàn khi sử dụng khắ
= Phải thực hiện mọi quy định do nhà sản xuất và cung cấp khắ để ra
- Khu vue để khắ phải thoáng gió xa chỗ hàn cắt hoặc các nguồn nhiệt khác
~ Nhiệt độ nơi để bình khắ khong quá 50 độ C
- Bình khắ phải d-oe ching chic chắn tránh mọi hình thức va đập mạnh
~ Đánh đấu các đ-ờng ống dẫn khắ bằng các màu khác nhau
~ Nguồn khắ cấp có áp suất t-ơng d- ơng với mọi thiết bị
- Kiểm tra định kỳ độ chật khắt của các thiết bị nh-: ống đẫn khắ các đầu nối van giảm áp, đồng hồ do áp lực
Thợ hàn phải đ-ợc trang bị bảo hộ lao động theo đúng tiêu chuẩn quy định
~ Nơi làm việc phải đảm bảo thông thoáng, trắnh ngộ độpc, ngạt hoặc cháy nổ 7.3.Vé sinh công nghiệp
- Sau mỗi một ca thực tập học viên phải thu dọn các thiết bị dụng cụ mà mình thực tập đúng nơi quy định
~ Về sinh sạch sẽ các thiết bị, dụng cụ và x- ng thực tập
Trang 16
BÀI 2: VẬN HANH MAY HAN MIG, MAG
“Mặc tiểu của bài
Sau khi học xong bài này nạ-ời học sẽ có khả năng:
~ Trình bầy đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn MIG, MAG ~ Vận hành, sử dụng thành các loại máy hàn, dụng cụ hàn MIG, MAG,
~ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh x- ng
“Nội dung của bài Thai gian:1Oh(LT:3h; TH:6h)
1 Cu tao và nguyên lý hoạt động của máy han MIG, MAG
1.1, Cấu tạo
Máy hàn MIG, MAG là loại máy hàn bán tự động có khí bảo vệ đ-ợc sản xuất tại các n- óc trên thế giới, các loại máy này đ-ọc áp dụng công nghệ tiên tiến Máy gồm ba bộ phân chính: Bộ phận cấp điện, bộ phân tự động cấp dây, bội
phận cấp khí, đ-ợc nip dat theo so 46 sau ‘ ill
—
Hình vẽ: Sơ đổ lặp các thiết bị
1 Bộ phận cấp điện; 4 Đồng hồ I-u l-gng khi; 7.Mö hàn;
2 Bộ phận cấp dây han 5.ống dẫn khi 8 Vat han;
Trang 17Là máy biến thế hàn bằng dòng chỉnh I-u ba pha Làm việc theo nguyên tắc biến thế, hạ điển thế từ 400V hoặc 230V Xuống điện thế thích hợp để hàn Bộ phan chỉnh I-u đ-ợc bổ trí trên mạch thứ cấp của máy, có tác dụng biến dòng điện xoay chiếu thành đồng điện một chiều Sơ đồ nguyên lý
"đồ nguyên lý máy biến thế hàn
1 Cuộn sơ cấp; 2 Cuộn thứ cấp; 3 Bộ phận chỉnh Ì-u
Mặt tóc của máy d-œc bố trí : Hệ thống đền báo tự động, các núm xoay thay đổi điện áp, núm xoay thay đổi chu kỳ hàn, đồng hồ đạt thời gian hàn v
Ð) Ph- ơng pháp điều chính dòng điện hàn
* Điều chỉnh dòng điện nguồn vào máy:
động: Ding mot mô tơi
làm quay puli số (1) gọi là puli dẫn
Trang 18
ố (1) quay sẽ kết hợp với puli dĩ động số (2) ở phía trên ì xuống kéo sợi dây hàn
từ cuộn day đã đ- c lắp sẵn chuyển động ra h- ổng kìm hàn
Ð Ph- ơng pháp sử dụng =
~ Trình tự lắp đây hàn:
-+ Lắp cuộn dây vào trực đỡ sao cho khí kéo đầu dây về phía puli số (1) thì cuộn dây có h- ống quay ng-œc chiều kim đồng hồ Nếu cuộn dây bị nắp ng- ức thì khi dây ra ống dân h- ng s6 (3)day sé bi gấp khúc dẫn đến tình trang dây bị ketầm quá trình hàn không thực hiện đ-ợc (Hình vẽ)
+ Luồn đầu dây :
và điều chỉnh sao cho:
+-ơng ứng với đ-ờng kính cúa đây Vì đ-ờng kính dây hàn quá nhỏ so với miệng, rãnh thì dây bàn sẽ bị tr-ợt khi puli quay
'Ð-ờng trục của ống dẫn h- dng phải trùng với tâm của răng puli Nếu không
thẳng dây hàn sẽ bị bẻ congdẫn đến hiện t-ơng bị ket
Muốn điều chỉnh ta chỉ việc thay đổi lại vị trí của puli số Ibằng cách đảo lại mặt của puli
~_ Luốn cuộn dây qua ống dẫn số 4 và đầy đầu dây hàn ra khỏi ống một đoạn khoảng 10mm để tạo điều kiện thuận lợi khi luồn dây vào đ- ờng day din của mổ hàn phía ngoài hộp ống dẫn h- ống số 4 có đ-ờng kính lỗ khác
nhau từ 0.6 mm đến I.6mm phù hợp với các loại ứ-ờng kính day hàn và đễ thay đổi khi cần thiết
~ _ Hạ puli số 2 xuống để vào puli số I nhờ một cần gạt, Lúc tì có thể điều chỉnh mạnh, yếu nhờ núm xoay trên cần gạt Khi hàn điều chỉnh lực ti vita
„
Trang 19phải Nếu nhẹ quá lực ma sát giữa hai puli với dây hàn không đủ để dây
ra kìm hàn đo dây hàn bị tr-t phanh puli „ hếu mạnh quá puhi số (L)sẽ ahi quay không đều làm cho tóc độ đầy dây cũng không đều, thậm chí có bị thể làm bẹp dây hàn
~_ Điều chỉnh tốc độ ra day han:
“Tốc độ ra dây phụ thuộc vào tốc độ quay của mô tơ chuyển vào pali số (1) Muốn thay đổi tốc độ này ta sử dụng phím xoay phía ngoài hợp Núm xoay chìa thành 10 nấc từ chậm đến nhanh, đ-ọc đánh số từ 1-10, t-ong ứng với tốc độ ra đây tir 0-20 míph Tuy theo tốc độ cháy của dây hàn mà điều chỉnh tốc độ ra dây cho phù hop
Loại ké|Đ.ỜNg |Chiếu jLơng (Toàn |Sức |lợng
= kính ngoài |dấy j(kg) phấn |chứa jkhíĂg)
Khi sir dung bình khí phải đọc nội dung tem đán ở vỏ bì
dung nhấm khí gây mất an toàn
‘Tem này do nhà máy sin xuất dán tr-ớc khi xuất x-ởng và đ-gc ghí các nội dung bảng (Bảng 12)
Trang 201 Khớp nổi với bình; 6 ống nhựa;
2 Bộ giữ nhiệt: 7 6ng do I-u I-ơng khí
3 Van giảm áp: 8 Vien bi
4 Déng hé do dp lye: 9 Khớp nối với ống sản khí;
5 Van điều chỉnh Ì-u I-ợng khí:
* Đồng hồ EH-IN gồm ba bộ phận chính:
~_ Bộ dữ nhiệt
Trang 21Vi khi CO2 nén tong bình ở dạng lỏng, khi sử dụng nó tự bốc thành thể khí
‘nh-ng để bị đông đặc trở lại trong hệ thống ống cung cấp và gây tắc ống Bộ dự nhiệt có tác dụng hâm nồng khí CO2 từ -0độ C đến 40độ C
Bộ dự có cấu tạo cơ bản gồm hệ thông ống đfồng xoắn kiểu ruột gà, Xung quanh ống có hệ thống dây điệ tở có tác dụng him nóng Bình sử dụng riêng nguồn 220V Muốn khí CO2 d- ợc hâm nóng ta phải cắm điện cho bình dự nhiệt tr- đc khi hàn khoảng “Có tác dụng giảm áp lực khí nến tron bình ra, xuống áp lực thích hợp để hàn ~_ Van giảm ấp: 5 phúc 'Van có núm xoay, Khi xoay ng-ợc chiều kim đồng hồ khí sẽ tăng lên và ng-ợc tại Để xác định áp lực khí đã giảm ta quan sát đồng hồ giảm áp Kim đồng hồ chỉ:
"Từ Ikg/cm3 đến 3kg/cm3 là áp lực thích hợp để hàn
“Từ 3kg/cm3 đến 6kg/cm3 là áp lực quá lớn cần phải giảm bối
"Từ 0kg/em3 đến Ikg/cm3 là áp lực quá nhỏ cần phải tăng lên ~ Đồng hồ l-u l-ợng khí:
“Cố tác dụng điều chỉnh chính xác I-u l- ng khí ra khi hàn Đồnh hồ có cẩu tạo dang dng đứng bằng nhựa tong suốt, có chia vạch chỉnh l‹u l-ợng khí từ 0 TWiphút đến 25 YMphút Việc điều chỉnh đc thông qua một núm xoay, khi xay ng-ợc chiếu kim đồng hổ - l-ợng khí sẽ tăng lên và ng-ọc lại.L-u -ợng khí đợc xác định bởi viên bị có tong ống Khi có dòng khí đi qua viên bí sẽ bị đẩy lên, vị trí của viên bì nằm ở vạch của ống nhựa thì I-u ]-ơng khí để hàn đ-c xác định ại vị tí đó, dom vi tính (tf/phút) 1.2.4, Mỏ hàn
Mô hàn dùng cho may JUNIOR 403S CE có nhiều loại Loại mỏ d- ợc nắp đồng
bộ với máy có ký hiệu PROMAG 350
.) Dây cáp hàn, ống dân khí, khí hàn
“Tất cả đ-ợc bố trí trong ống mềm có đ-ờng kính 20mm, chiều đài 3m , 4m hoặc 5m Một đầu ống đ- c nối với bộ cấp dây, cấp khí còn đầu kía nối với mỏ hàn Bên trong ống đạt các đ-ờng dẫn đây hàn, khí hàn, dây cáp hàn
(Hình 21)
Trang 22Hình 2l: Cấu tạo ống dẫn day hàn, khí hàn
1 Dây han; 5 Dây cáp hàn;
'Ð-ờng kính 16mm, kh hin tir Gng khi qua miệng phun sẽ tạo thành cột khí
"bao phủ xung quanh vùng hàn, bảo vệ cho mối hàn - Mô tiếp xức:
Mö tiếp xúc đ-gc chế tạo bằng đồng hoặc hợp kim đồng Ð- gc nối với cáp day hàn truyền dòng điện hàn vào dây hàn Mỏ tiếp xúc có đ- ờng kính lỗ từ 8 dén
16 (mm) Khi hin phải chọn mỏ tiếp xúc có đ-ờng kính lỗ bằng d- ờng kính dây hàn Nếu d- ờng kính lỗ tiếp xúc lớn hốn so với đây hàn hoặc do sử dụng lâu ngay lỗ bị 6 van sẽ làm sự tiếp xúc giữa dòng điện và dây hàn kém đi gây mất ổn định đồng điện hàn làm cho quá trình hàn không thực hiện đ- c
~ Công tắc bấm
Trang 23(Công tắc đ-ợc nối với ba dây điện khống chế tự động dẫn từ bộ cấp điện ra
“Cùng một lần bấm hoặc nhả công tắc sẽ đ- c ba tác dụng đồng thời đồng ngất hệ thống khí, hệ thống đ-a diy, dong điện hàn
2 Van hành, bảo quản máy hàn MIG, MAG
2.1 Van han may han „
+) Đầu điện nguồn ~ Chọn điện nguồn điện đúng
~ Gạt công tắc nguồn về vị trí O ~ Nối dây sơ cấp vào nguồn điện : Ba dây pha một dây tiếp đất
- Lap day máy vào ổ cảm t- ơng ứng
b) Nap day hàn:
~ Lắp mô hàn vào bộ cấp dây
©) Nối khí: ~ Đạt bình khí lên giá, mắc dây xích chẳng chắc chắn
~ Mở van bình ~ Lắp đồng hồ khí xả bụi rồi đồng lại
©) Đồng điện: - Bật công tắc nguồn
~ Bóp cò mỏ hàn để nạp dây hàn vào mỏ, kết hop quan sát đồng hồ điều chỉnh Leu omg khí
~ Điều chỉnh lại lự tỳ của Pu-li di động nếu cần
3⁄2 Bảo quản máy hàn ~ Kiểm trả vệ sinh máy han hang ngày
~ Kiểm tra bộ phận cấp đây tự động Kiểm tra ống dẫn khí
- Dinh ky kiểm tra, bảo d- ðng toàn bộ máy hàng tháng, hàng quý
4,1 C- ng độ đồng điện hàn
Trang 24- Khi tăng c-ờng độ dòng điện hàn, nhiệt I-ơng do hồ quang sinh ra cũng tăng lên Nhiệt -ợng truyền tới vật hàn cũng tảng lên, lực tác dụng của hồ quang thi lên vùng kim loại nóng chảy cũng t-ơng ứng tăng lên Do đó độ sâu nóng chảy cũng tăng theo đồng thời do sự tăng lên của đòng điện hàn, tốc độ nóng chảy của dây cũng tăng lên Do hồ quang chim sâu vào trong kim loại vật hàn, nên chiều rộng của mối hàn không tăng tăng nhiều mà chỉ tăng chiều cao của mối hàn, C-ờng độ đồng điện hàn lớn dễ làm cho kim loại hai bên mối hàn khuyết cạnh, hập chí bị chấy thông, động thời ctựo củ km lợi do ông qui mà bị thay - Nếu c-òng do dng ign hin gus nd, kim oi vt hn khong gi nit dys thì độ sâu nóng chảy cúa mối hàn nông mối hàn ch- a ngấu, c-Ờng độ cơ tính mối hàn giảm Vì vậy, không nên điều chỉnh c-ờng độ dòng điện hàn quá lớn hoặc quá nhỏ Chí cần điều chỉnh dòng điện hàn tại bộ phận cấp điện là có thể thay đổi đồng điện hàn định mức 4⁄2, Điện thể hồ quang
-Điện thế hồ quang do chiều dài hồ quang quyết định Hồ quang dài điện thế c
hồ quang ngắn điện thế thấp
-H6 quang dài thì sức thổi của nó đến kim loại ở thể lỏng sẽ giảm bớt Vì thế khi dùng điện thế hồ quang t- ơng đối cao thì độ sâu nóng chảy của mối hàn sẽ giảm, tính hoạt động của hồ quang tăng lên làm chiều rộng vùng nóng chảy cũng tăng theo, chiều cao mối hàn cũng giảm xuống t- ng ứng
-Khi hàn MIG, MAG điều chỉnh tốc độ ra dây sẽ làm thay đổi đ-c điện thế hồ quang Tốc độ ra dây nhanh điện thế hồ quang giảm và ng-ợc lại tốc độ ra dây châm điện thế hồ quảng sẽ tăng
4.3, Tóc độ han
“Tốc độ hàn là tốc độ dĩ chuyển về phía tr- óc của điệ cực Tốc độ di chuyển tăng lên, nhiệt l-ợng hồ quang trong một đơn vị chiều đài của mới hàn sẽ giảm bớt lo đó độ sâu nóng chảy cũng giảm Khi hàn điện cực nóng chảy do l-ợng nồng chảy của điện cực trong một đơn vị chiều dài của mới hàn giảm nên tiếp diện và chiếu rộng của mối hàn cũng t-ong ứng giảm theo Nếu tốc độ hàn chậm quá thì kích th- ức tiếp diện tàng lên, thậm chí kim lagi mối hàn sẽ tạo thành đống Tốc độ hàn chậm c-ờng độ dòng điện _ mạnh còn có thể làm thủng Hàn bằng máy hàn tự động tốc độ hàn do ng-ời thợ khống chế tuỳ thuộc vào vật hàn đặc điểm mối hàn mà khống chế bằng tay
44 Ð- ðng kính điện cực
Khi đ-ờng kính điện cực tăng lên thì đ-ờng kính của cột hồ quang cũng tăng lên, phạm vi nung nóng của cột hồ quang mỡ rộng, làm cho bề rộng vùng nóng chảy tăng lên, nh- ng chiều sâu nóng chảy lại giảm xuống t- ơng ứng 'Ð-ờng kính điện cực giảm bớt thì hồ quang sẽ ản sàu vào kim loại vật hàn tạo thành mối hàn hẹp nh- ng sâu
Trang 25
“Trong quá trình hàn cấn phải chọn d-ge chính xác đ-ờng kính điện cực Khi chọn đ-ờng kính điện cực th- ờng dựa vào yếu tố cơ bản sau: Chiếu dầy vật liệu, loại đầu nổi của mối hàn, vị trí mối hàn, thứ tự lớp hàn 4.8 Nhân tố công nghệ:
Nhân tố công nghệ chủ yếu chỉ độ lồi ra của dây hàn (với han MIG, MAG) va đồng điện hàn
Độ lồi của dây hàn tính từ miệng tiếp xúc còn gọi là tắm với của điện cực lối ra
"Độ lồi của dây hàn tăng lên, ác dụng nung nóng tr- c khi vào vùng hồ quang sẽ tăng lên (vi dong điện chạy trong day hàn sẽ sinh ra nhiệt I-ơng)
Dây hàn cháy rất nhanh đồng thời điện trở ở đoạn dây bàn nhô ra tăng, dòng điện hàn giảm xuống, làm cho quá trình hàn không thực hiện đ-ợc Với những dây hàn có đ-ờng kính nhỏ hiện t-ợng này còn xảy ra còn nghiêm trọng hơn Độ lồi ra của đây phụ thuộc vào các yếu tố nh-; tốc độ ra đây, c-ðng độ dòng điện, điện thế hồ quang Khi hàn tư động hoặc bán tự động, có thé đùng dòng điện một chiều hoặc xoay chiều Thông th- ởng khi hàn những tấm thép dầy thì dùng dòng điện xoay chiều những tấm thép mỏng dùng dòng điện một chiều, dòng điện một chiều có hồ quang ổn định hơn dòng điện xoay chiều Khi nói đến hàn bán tự động không có nghĩa là không cần đến sự điều khiển khéo léo của ng-ời thợ Sự khéo léo trong công việc rất quan trọng cũng nh- ph- ơng pháp hàn hồ quang tay với que hàn có thuốc bọc Do han bán tự động đời hỏi ng-ời thơ phải có khả năng sir If t6t ngay từ khi cài đặt các chế độ tự động cho máy, cũng nh- trong quá trình thực hiện mối hàn
Bảng giới thiệu các thông số về chế do hàn bán tự động trong môi tr-ờng khí bảo vệ Bảng! Mối quan hệ giữa đ-ờng kính dây hàn, c-ờng độ dòng điện hàn,
thế hồ quang, tắm với điện cực (hàn trong môi tr-ờng khí CO2, điện cực một chiếu cực nghịch)
Trang 26Chiếu Khe his Đrằng Ding Điện [Tốc độ Tiêu s Mấy vậ| Số lÓPlhan - inh Ay ign hàn thế hàn hàn — |hao khí (mm) (om) fmm) |) (V) | (mh) |(L/ph)
er 0.5208 |05:08 |50:60 | 18:20 |20:30 | 6:7
Oo [182 [0841.0 }08+1,0 |702120 | 18-21 | 1825 |l0412
BO [2 | 1622.2 | 1.4:2.0 |280:320 (22439 |20:25 | 14416 BOS 2 | 18:22 )200 | 280-380 (28435 | 18-24 | 16418
80212 /203 [1822123 Ï380-iS0 12735 [16-30 | 18630
Bing 3 Chế độ hàn góc tự động va bán tự động trong môi tr ờng khí bảo vệ CO2
Chiếu |Đ-ờng|Cạnh |Sốlớp Dang [Dien [Toc Tấm ¡Tiêu
dầy tấm mới | hin thể |độhần với - |haokhí
Trang 27Các yêu về hình dáng kích th- óc, bế mật liên kết trong ph-ơng pháp hàn hồ quang nóng chảy trong môi tr-ờng khí bảo vệ t-ong tự nh- ở các ph-ơng pháp hần khác, Tuy nhiên do d-ờng đính của dây hàn nhỏ so vớihàn d-ới lớp thuốc
"bảo vệ nên góc vat mép đối với vật hàn sẽ nhỏ hơn, th- ng khoảng từ 45 + 60 độ
Do dây hàn có khả nang đ-a sâu vào rãnh hàn Công tác chuẩn bị bao gồm việc vát mép , làm sạch, hàn đính và gá đính vật hàn Yêu cầu phải đ-ợc làm sạch dầu mỡ, việc gia công vát mép phải theo đúng kiích th- óc thiết kế, 5.2 Gée nghiêng của mỏ hàn
a) Đối với hàn bằng,
- Khi hàn bằng giáp mối góc độ giữa mỏ hàn với vật hàn từ 65+ 80 độ, Giữa
"mổ hàn với hai bên bằng 90 độ có thể hàn theo h- ớng nạ- : hoặc h- ống thuận
ofjo
b Đối với hàn ngang
Khi hàn ngang góc độ giữa mô hàn va d-amg hàn từ 45 + 60 độ
“Góc giữa mỏ hàn với phía d-ới vặt hàn từ 75 + 80 độ
Trang 28e Đối với hàn đứng
Hàn t-ơng đối khó thao tác bởi kim loại nóng chảy chịu tác dụng của trọng lực Chay xuống mối hàn đề bị đóng cục để khắc phục những khó khán này ta phải khống chế đựợc góc độ của mỏ hàn với vật hàn
.d, Đối với hàn ngửa
“Góc độ của diện cực cần phải căn cứ vào trí của từng đ-ÿng hàn để điều chỉnh cho thích hợp, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành mối hin, khống chế tốt tính I-u động của kim loại lỏng
Khi hàn ngửa lấp góc chữ T có thể ting c-òng do dong điện „ d- ng kính điện cực lớn hơn so với hàn ngửa giáp mối dé nang cao năng suất khi hàn, góc độ của
+ Tốc độ ra dây khi hàn (1)
'Ð-gc điều chỉnh tr-óc ở bộ phận cấp dây
hàn Tốc độ này phải phù hợp với tốc độ nóng
chấy của dây Nếu tốc độ ra dây chậm hơn so
với tốc độ chấycủa dây thì chiều đài hồ quang
xẽ tăng dân, chiều dài hồ quang tăng lên và
Tầm tắt hồquang Ng-œ lại nếu tốc độ ra
Trang 29
dây quánhanh dây hàn không cháy kịp, dây hànsẽ tiếp xúc với vật hàn,
tấm với điệncực bing O gay chap mach, it héquang Do vậy khi hàn phải điều chỉnh tốc độ ra dây cho phù hợp, Tốc độ này liên quan đến chế độ hàn
+ Chuyển động theo chiều trục của mối hàn (3):
"Điện cực chuyển động theo chiều trục của mối hàn để tạo thành chiều đài mối hàn Nếu tốc độ nhanh quá thì kích th- óc mặt cất của mối hàn sẽ nhỏ, hay sinh ra khuyết tật nh- ch-a ngấu Nếu tốc độ chậm quá kích th-óc mặt cất sẽ to, Thậm chí đo kin loại vật hàn bị nung nóng quá nhiễu dễ bị cháy thủng nhất là đối với các vật hàn mông Vì vậy nạ-ời thợ căn cứ vào tình hình cụ thể của mối điều kiển mồ hàn nhanh chậm cho thích hợp hàn mà + Chuyển động dao động ngang (2):
Mục đích để tạo thành bề rộng của mối hàn Dao động ngang càng lớn thì chiều xông mối hàn càng lớn và ng-œ lại Tuy nhiên với những đ-ờng hàn có kích th-óc bề rộng t-ơng đối lớn thì phải thực hiện ph- ơng pháp hàn nhiều đ- ðng thì mới đảm bảo chất I-ơng .6.3.Các kiểu di chuyên di chuyển của điện cực
'T-ơng tự nh- ph-ơng pháp hàn điện hồ quang tay với que hàn có thuốc bọc, khi hin MiG Ma có thể áp dụng nhiều cách ó s que hàn nh: Kiểu ó-ng thẳng, kiểu răng c-a, kiểu bán nguyệt, kiểu d- ờng thắn Khi chọn phải căn cứ vào các yếu tố nh loại đầu nối, khe hở vị trí mối hàn
7 Các ph- ơng pháp gây và duy trì hồ quang, kết thúc hồ quang
7.1 Ph- ơng pháp gây hó quang
‘Thao tic gay hồ quang với công nghệ hàn MiG, MaG đơn giản hơn so với gây
hồ quang bằng que hàn có thuốc bọc Tr- óc khí mỗi hồ quang cần làm sạch cac hạt kim loại bám ở xung quanh miệng phun và ống tiếp xúc, sau đố tiếp thể khí vào, điều chỉnh tốt I-u l-ợng khí để đuổi không khí trong ống mềm và miệng phun ra Chú ý độ nồi ra của điện cực - Với hàn MaG, Mig đ-ờng kính của dây hàn bé, thì độ nổi ra càng ngắn Khi hàn với dây hàn nhỏ (d-ới1.2mm) thì độ nổi ra của day hàn không quá 14mm Khi mồi cho mỏ hàn đối chuẩn với vật hàn sao cho đầu dây hàn chạm vào mặt vật hàn, bóp cò mỏ hàn luồng khí bảo vệ sẽ phun ra Nhìn qua kính hàn, khi thấy hồ quang cháy ổn định sau đồ tiến hành bàn bình th- ng 7.2 Ky thuat khỏi đầu, mối nổi, kết thúc mối hàn
a Khoi du moi han
“Cũng giống nh- kỹ thuật hàn hồ quang tay , m6i han ở phần khởi đầu th- òng bơi cao vì nhiệt độ tr-6c khi hàn của vật hàn hơi thấp Cho nên độ sâu nóng chảy +cơng đối nông làm cho e-ờng độ mối hàn tại vị trí này kém Để giảm bơi hiện +-ơng này, sau khi gây hồ quang xong đừng lại một tý kết hợp với rút ngắn chiều dài hồ quang rồi tiến hành dĩ chuyển bình th- ng
b Kết thúc đ- omg hàn
Trang 30
'Nếu khi kết thúc đ-ờng hàn ngắt ngay hồ quang, sẽ tạo cho mặt ngoài vùa vật hànmột rãnh khuyết thấp hơn so với bể mặt vật hàn, lmf cho c-ờng độ vị trí này giảm đi, sinh ra ứng lực tập trunggây rạn nứt mối hàn,
- Khắc phục hiện t-ơng này „ khi kết thúc ngừng lại một tý không cho mỏ hàn chuyển động rồi ngất hồ quang hoặc sử í tiếp bằng cach bấm nhả cò mỏ hàn liên tục để mồi và ngất hồ quang liên tục cho đến khi rãnh d-ge dip diy thi thoi e Nồi mối hàn Khi hàn bán tự động nại thợ có thể thao tác liên tục để thực hiện hết chiều dài đ-ỡng hàn không phải ngừng để thay que nh- hàn điện hồ quang tay Tuy nhiên
vì lí đo khách quan mà phải dừng lạ khji tiếp tục hàn thì vị trí này gọi là vị trí nối mối hàn Kỹ thuật xử lý cơ bản giống nh- hàn điện
8, An toàn và vệ sinh phân x- ởng khi han MIG, MAG
8.1, An toàn khi sử dụng điện
~ Tr- khi nối máy với nguồn điện cần phải kiểm tra các thiết bị, hệ thống bảo
vệ Các thiết bị dây dẫn phải chịu đ-ợc dòng tối đa
- Máy phải có dây nối đất Nếu máy nối th-ờng xuyên với nguồn điện thì dây tối đất phải nối liên tục để tránh điện giật
điện, đầu nối, mỏ cập mỏ hàn
- Không để các kim loại vật sắc nặng chạm đề vào hệ thống dây dẫn, ống dẫn
- Tr- đc khi tiến hành kiểm tra, bảo d- ðng, máy phải đ-ợc ngắt khỏi nguồn điện
"Việc bảo d- ðng, sửa chữa phải đo ng- ời có chuyên môn thực thiện
82, An toàn khi sử dụng khí
Phải thực hiện moi quy định do nhà sản xuất và cung cấp khí để ra
~ Khu vực để khí phải thoáng gió, xa chỗ hàn cắt hoặc các nguồn nhiệt khác
~ Nhiệt độ nơi để bình khí không quá 50 độ C
~ Bình khí phải đ-ợc chẳng chắc chắn, tránh mọi hình thức va đập mạnh
~ Đánh đấu các đ-ờng ống dẫn khí bằng các mầu khác nhau
~ Nguồn khí cấp có áp suất -ơng d-ong với mọi thiết bị
- Kiểm tra định kỳ dộ chặt khít của các thiết bị nh-: ống đẫn khí các đầu nối, van giảm ấp, đồng hồ đo áp lực
~ Thợ hàn phải đ- œc trang bi bảo hộ lao động theo đúng tiêu chuẩn quy định
~ Nơi làm việc phải đảm bảo thông thoáng, tránh ngộ độpe, ngạt hoặc chấy nổ 84.Vệ sinh công nghiệp
Trang 31
~ Sau mỗi một ca thực tập học viên phải thu dọn các thiết bị, dụng cụ mà mình thực tập đúng noi quy định
~ Vệ sinh sạch sẽ các thiế bị, dụng cụ và x- ống thực tập
HAN D- ONG THANG Ở VỊ TRÍ BẰNG
(HAN MIG, MAG) BAL
"Mặc tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này nạ-ời học sẽ có khả năng: - Chọn chế độ hàn.-u I-ơng khí bảo vệ phù hợp với chiều đầy và tính chất của vat Hig han,
~ Han moi hin trén tim kim logi dim bảo độ ngấu không rổ xỉ, xếp vấy đều,
đúng kích th-ức - Làm sạch và kiểm tra đánh giá đúng chát I-ơng mối hàn
Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh x-ởng,
"Nội dụng của bài Thời gian:10N(LT:3h; TH:6)
1 Chuẩn bị các loại dụng cụ thiết bị, vật liệu hàn
~ Dụng cụ: Vam, búa nguội, búa gỡ xỉ, bàn chải sắt, kìm rèn, dây điện, dụng cụ
đo kiểm, th- đc lá, đồng hồ CO2
~ Thiết bị: Máy hàn, máy cất máy mài
- Vật liệu hàn: Thép tấm CT3, dây hàn 029, khí CO2
Trang 324 Ky thuật hin d- dmg thing,
C62 ph-omg php hin: Hàn trái và hàn phải:
~ Hin tri: mg dung để hàn chỉ tiết mỏng,
~ _ Hàn phải:ứng dụng để hàn chỉ tiết chiều đầy lớn làm chỉ tiết ngấu hơn H-ớnghàn ,u2q ứng <a Zˆ H-ớnghàn ay” a =
Trang 335 Các khuyết tật của mới hàn
"Mối hàn có nhiều loại khuyết tật th- ờng là nức, lỗ hơi, không thấu
Những khuyết tật này do nhiều nguyên nhân, nó liên quan đến nhiều mát: Kim loại, chế độ hàn, quy trình công nghệ Sự tổn tại các khuyết tật là nguyên nhân phá hỏng mối hàn, phá vỡ cấu kiện hàn
~ Hàm I-ơng P - S có nhiều trong kim loại que hàn và vật hàn
~ Độ cứng của vật hàn lớn cộng ứng suất inh ra khi hàn lớn
- Hàn bảng dòng lớn: Ranh han khong dip dy gay ứng suất tập trung sinh
~ Vì có nhiều thể hơi trong kim loại nóng chảy, hơi đồ không thoát đ-ợc ra
"ngoài tạo thành lỗ hơi, túi hơi
Trang 34- Dũng hồ quang dài, tốc độ hàn nhanh Sự tốn tại lỗ hơi làm giảm diện tích mặt cắt mối hàn do vậy làm giảm c-ờng độ chịu lực mi hàn
~ Vận tốc lớn,
* Biện pháp khắc phục - Dùng que hàn có hàm ơng các bon thấp, khả năng tẩy oxy mạnh
~ Phái sấy khô que hàn và làm sạch vật hàn
~ Sử dụng hồ quang ngắn (I, < dy)
~ Điều chỉnh lại Lợng khí bảo vệ"
~ Tăng khe hở: a= 1 + 3mm - Điều chỉnh đồng điện hàn
~ Tốc độ hàn phù hợp kim loại nóng chảy
~ Gốc độ que hàn lớn
.& Đồng cục
~ Th-ờng xây ra các mối hàn trong không gian, hàn ngang, đứng hàn trần
~ L-øng kim loại thừa ra không trộn vào kim loại cơ bản
* Nguyên nhân
= Do que hàn nóng chảy nhanh
~ Chiếu dài hồ quang lớn
~ Tốc độ hàn chậm
* Biện pháp thắc phục
~ Điều chỉnh lại tốc độ ra đây,
~ Chọn đồng điện thích hợp
~ Chiều đài hồ quang ngắn
~ Tốc độ hàn phù hợp tốc độ nóng chảy của kim loại
Kiểm tra mỗi hàn
“Có nhiều ph-ơng pháp kiểm tra tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật, loại khuyết tậ
và hình dáng kết cấu để chọn ph- ơng pháp kiểm tra cho thích hợp Ph-ơng pháp kiếm tra mối hàn chia làm 2 loi
sa Kiểm tra phá hỏng
3