1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Cấu trúc chức năng hệ thống điện cơ trên máy thi công xây dựng (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)

106 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Chức Năng Hệ Thống Điện Cơ Trên Máy Thi Công Xây Dựng
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương 2
Chuyên ngành Nghề Sửa Chữa Máy Thi Công Xây Dựng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó có chức năng kiểm tra tắt cả các trạng thái của các bộ phân trong máy vả chuyển thành tín hiệu điện vả tin hiệu điện sẽ được gửi đến các bộ phận như bộ điều khiển hoặc mân hình kiếm

Trang 1

BO GIAO FH TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG'UONG I

2

TRINH BO TRUNG CAP

NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG

Ban hành theo Quyết định số 1955/GĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017

Trang 3

LOLNOI DAU Mô-đun Cấu trúc chức năng hệ thông điện cơ là một trong những mô - đun bắt buộc trong

“chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho hoe inh, sinh viên trình độ cao đảng nghề nghề sửa

chữa máy xây dụng

Đây là một mô - đưn quan trọng trong chương trình bồi đưỡng kỹ năng nghề, mô ~

dun này giúp cho người bọc nâng cao được kỹ năng nghễ nghiệp, cho sinh viên Trong công tác kiêm, sửa chữa, bảo dưỡng các cảm biển, hộp điều khiển ECU, cơ cầu chấp hành

hệ thống điện cơ, trên máy xây dựng đòi hỏi người thợ phải nằm được các kỹ năng kiểm

tra, tháo lắp cũng như bảo dưỡng sữa chữa hệ thống điện cơ đũng yêu cầu kỹ thuật nhằm

‘dim bảo hiệu quá công việc cao và an toàn cho người sửa chữa và trang thết bị

`Mô - đun này có thể tiến hành học trước hoặc học song song với các mô - đun chuyên môn khác Nội dung mô - đun được xây dựng bao gồm 15 bài

Tà liệu này dàng để bồi đường các kỹ năng cơ bản về bảo dưỡng sửa chữa một số loại máy thì sông xây đựng cơ bản như my xúc, máy ti, máy san, máy lu_ cho giảng

_viên, giáo viên trình độ cao đẳng nghé, nghề Sửa chữa máy thì công xây dựng

"Trong quế trình biên soạn mặc dủ đã có nhiễu cổ gắng, song không thể tránh khỏi

"những thiểu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ý, bổ sung của độc giả để nộ

‘dung ti liệu được hoàn thiện hơn

'Chúng tôi chân thành cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC Bài 1 CÁC YÊU TÔ HỢP THÀNH ĐIỆN - CƠ KHÍ

Bài2 : BỘ CẢM BIẾ:

1 Khái niệm cảm biển

32 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bộ cảm biển,

3 Phương pháp kiểm tr bả dưỡng, sửa chữa bộ cảm hiền đi chính điệ 1

BÀI 3 MỘT SỐ CẢM BIẾN ĐIÊN HÌNH TRÊN ÔTÔ VÀ MÁY XÂY

3.3 Cảm biển áp suất bơm thủy lực

S Cảm biển áp suắt dẫu điều khiến

BÀI 4: BỘ ĐIÊU KHIỂN

1 Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ điều khi

„37

2 Phân loại bộ diéu khién

BÀI 5: CHỨC NĂNG ĐIÊU KHIÊN ĐỘNG CƠ oy

Trang 5

1 Nhiệm vụ, yêu cầu mạch điều khiển động cơ 48

2 So dd ciu tao vi hogt ding cia mach diéu khiển động cơ con

3.Phương pháp kiểm tra bảo đường mạch điều khiển động cơ $4

BÀI 6: CHỨC NẴNG ĐIÊU KHIÊN BƠM THUỲ LỰC

1-Nhiệm vụ, yêu cầu mạch điều khiển bơm thuỷ lực

3 Phương pháp kiểm tra báo đường mạch điều khiến bơm thuỷ lực

BÀI 7: CHỨC NĂNG ĐIÊU KHIỂN CÁC VAN THUỲ LỰC 73

1 Nhiệm vụ, yêu cầu mạch điểu khiển các van thủy lực

2 Sơ đỗ cấu tạo và hoạt động của mạch điễu khiển van thuỷ lực

3.Phương pháp kiểm tra bảo đường mạch điều khiển van thuỷ lực 7

BÀI 8: CHỨC NẴNG LÀM NÓNG NHANH VÀ GIÁM NHANH SỰ QUÁ

NÓNG

1 Nhiệm vụ, yêu cu mạch điễu khiển động cơ

2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của mạch làm nóng nhanh và giảm nhanh sự quá

| Nhigm vụ, yêu cầu mạch giảm tắc tự động giảm tốc tự động `

3 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của mạch giảm tốc tự động “

3 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng mạch giảm tốc ự động i ins BAI 10: CHUC NANG KHUYECH DAI VA GIAM NHANH CONG SUAT

1 Nhiệm vụ, yêu cẳu mạch khuyếch đại và giảm nhanh công suất - 87

2 So dé ciu tao va hoạt động của mạch khuyếch đại và giám nhanh công suất 87

3.Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng mạch khuych đại và giám nhanh công suit, 89

3

Trang 6

BÀI I1: CHUC NANG DIEU KHIEN QUAY TOA

1 Nhiệm vụ, yêu cầu mạch điễu khiến quay toa 9 2.§ơ đồ cấu tạo và hoại động của mạch điều khiển quay toa on

3 Phương pháp kiếm tra bào dưỡng mạch điều khiến quay toa sense

BÀI 12: CHUC NANG DIEU KHIEN DI CHUYEN TREN MAY XAY DUNG BÁNH XÍCH

* Cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch diéu khiển đi chuyển trên máy xãy dựng bánh

Trang 7

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NẴNG CỦA MÁY CÔNG TRÌNH

VÀ Ô TÔ HIỆN ĐẠI CHUONG I: NHONG YEU TO CAU THANH DIEN CO

Bài CÁC YÊU TÔ HỢP THẲNH ĐIỆN - CƠ KHÍ

1 Khải niệm điện eơ : Diện cokhi là một khối niệm cơ bản về điện từ vã cơ khi,

ay là một lĩnh vực trong đó các công nghiệp các thiết bị máy móc được điều khiển

bằng điện và điện tử, hai yêu tố này không thể tách rời nhau

3 Các yêu tổ cầu thàn

* Sơ đỗ hệ thẳng điễu khiến trong bg thing diese! dign tr

€áccimbiển — May tinh

Trang 8

khiển phun đến EDU để EDU điều khiển mớ kim phoa Ngoài ra hệ ching điều

khiển điện tử còn tính toán va điều khiên áp suất nhiên liệu và tuần hoàn khí xả

Trang 9

"Hình 2: Cắu tạo hệ thống Common Rail

Trang 10

Bộ cảm biến: Là các thiết bị dùng để nhận biết các đại lượng vật lý như áp suit nhiệt độ, tốc độ, sau đó đưa các tín hiệu này v bộ điều khiển

* Hộp điều khiến

Trang 11

‘Hop điều khiển: Lả co quan đầu não, nó có nhiệm vụ thu nhận các tín hiệu tử bộ

cảm biển (Sensơ) gửi đến, đồng thời nó nhận các tín hiệu lệnh của con người Sau

46 phan đoán và xử lý tín hiệu rồi gửi các lệnh cân thiết đến cơ cấu chấp hành hoặc

bảng chỉ thị

.* Cơ cấu chấp hành và bảng chỉ thị:

Co edu chấp hành và bảng chi thị: Có nhiệm vụ thực hiện các lệnh từ bộ

cđiều khiển gửi đến Sau đó thông báo kết quả thực hiện bằng các cảm biển để gửi

về bộ điều khiến.

Trang 12

Bằng chỉ thị công lá cơ cầu có chức năng hiểu thị các thông tin về mấy do

bộ điều khiến đưa đến, nó còn là nơi để người điều khiển thực hiện các lệnh cin

thiết

‘© He thang dây dẫn:

{La mgt chi ti không thể thiểu nó có nhiệm vụ truyền dẫn các tín hiệu từ bộ (điều khiến đến các cơ cầu chấp hành hoặc bảng chỉ thị và ngược lại Hệ thắng dây dẫn cn có nhiệm vụ kết nỗi các thông ta từ bộ cầm biển đến bộ điều khiển

‘LA một chí tiết không thể thiểu nó có nhiệm vụ truyền dẫn các tín hiệu tử bộ

điều khiển đến các cơ cầu chấp hành hoặc bảng chí thị và ngược lại Hệ thông dây dẫn còn có nhiệm vụ kết nỗi các thông ti từ bộ cảm biển đến bộ điều khiển

Bài 2: BỘ CẢM BIẾN

1 Khái niệm cám biến

1à các thiết bị dàng để nhận biết các đại lượng vật lý như áp suất nhiệt độ, tốc độ, sau đó đưa các tin hiệu này về bộ điều khiến

1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bộ cảm biến

0

Trang 13

2.1 Nhigm vụ của bộ cảm biển

~ Bộ cảm biển là | trong 4 yếu tổ cấu thành điện cơ Nó có chức năng kiểm tra tắt

cả các trạng thái của các bộ phân trong máy vả chuyển thành tín hiệu điện vả tin hiệu điện sẽ được gửi đến các bộ phận như bộ điều khiển hoặc mân hình kiếm tra

- Cảm biển kiểm nghiệm các trạng thái của các đổi tượng như áp suất, đo lường,

nhiệt độ, mức độ Sau đó biển đối các tín hiệu đó thành tín hiệu điện áp

~ Tử nhiệm vụ đỏ nó được so sảnh với cả giác quan của con người

~ Gin đây do sự tiễn bộ đặc biệt của điện tử nên vật iệu bản dẫn được sử dụng rit nhiễu lrong sáo chu biến và công nghị âø nhủ vôi độ chiuh:z4o tạp co ngày cling

Gite ao, | Khíwan | Hiệntượng ‘Senso bin din

củacon | vậtlýtruyển Linhkiện | Pin quang dign,

Mắt {inh sing | quang dign điện (Phốtphođiỗt)

Linh kiện điện rời

“ Linh kiện bản _ Linh kiện điện trở

'Thính giác Tại Soop | 0a Aasp | tos ap (Pen)

Điết cảm áp

ấplực chuyển Linhkiện | Sensơnghiêng,

vị biển đổi vị trí không phẳng

Nhiệt độ ae es *Themiser

0L _ Đốinhiệ điện

Trang 14

2.2 Phân loại cảm biến:

Người ta tinh có khoảng trên 2000 loại cảm biển khác nhau nhưng dựa trên nguyễn tắc về điện người ta chia kim 3 mẫu cảm biển sau:

- Cảiu biển kiêu tương tự: Đấy là cảm biến động biển kở, nhiệt kế để đồ áp siấu độ cải, góc độ, nhiệt độ, lượng nhiên liệu, ị tr

~ Cảm biển kiểu xung: Người ta đùng một thiết bị iểu máy phát điện để thông bio (đến bộ điều khiễn bằng tín biện điện áp xung nh cảm biển tốc độ động cơ

~ Cảm biển kiểu CN — CFF (công tắc): Đây là các cảm biển dùng các công tắc như công ắc giới bạn, công tắc dẫu, công tắc nhiệt, điết quang điếnh để thông bảo các

tình trạng của máy như tình trạng áp suất, độ dài, nhiệt độ, vị trí, mức độ, lưu lượng

hay

~ Nếu phần loại tin hiệu bộ cảm ứng theo đường truyỄn ta cỏ các loại như sau:

~ Tín hiệu câu mản hình kiểm tra: La tin higu vé tinh trang của máy được dùng để thông bảo cho người vận hành biết hiện trạng của máy về nhiệt độ, áp suất, tốc độ,

độ tắc lọc không khí,

~ TÍ hiệu của bộ điều khiển là những tin hiệu về tỉnh trạng của máy được dùng để

điều chinh máy như điều chinh quay, chiểu đài góc, vị trí

~ Nếu trong trường hợp các thông tin ở cảm biến kiểu tương tự hoặc kiểu xung ta có

thể phân ra thành 2 kiểu là kiểu phát ra điện và kiểu nạp điện (tiêu thụ )

~ Nếu cảm biếnlã kiểu tiếp điểm thì người ta chía lâm 2 loại là kiểu NC và kiểu NO

~ Kiểu NC (bình thường đóng): Trong trường hợp bình thường không cỏ vấn để gì

tiếp điểm sẽ ở vị trí đóng, và cho đông điện truyền qua Trong trường hợp phát sinh

sự cổ th tiếp điểm sẽ mở ra không cho dòng điện truyền qua.

Trang 15

~ Kiểu NO (bình thường mở): Trong trường hợp bình thường không có sự cổ thi tiếp điểm luôn mớ không cho dòng điện truyền qua Trong trường hợp phát sinh sự

cổ tiếp điểm sẽ đồng lại cho dòng điện truyền qua

~ Trên ede mấy xây dựng người ta hay dùng bộ cảm biển có công tắc kiểu NC vi

kiểu này có nhiều ưu điểm , cử khi nảo dòng điện không truyền qua được là phát

sinh sự cố do bộ cảm biển sẽ không chỉ phát hiện ra những hư hỏng của máy mà côn phát hiện ra những sự cố khác ngay cả khi dây điện truyền tin biệu bị đứt hoặc

toàn cho máy

2.3 Yêu cầu

~ Khi bộ cảm biến hoạt động không tốt thì phẳn lớn nguyễn nhân là do bộ tiếp xúc

'của giấc cắm không tốt hoặc đây truyền tín hiệu (+) bị đứt Vì vậy cần chú ý những

điểm sau

~ Khi rút giấc cắm ra ngoài thì phải chim lén một lớp ni lỏng để tránh không cho

bụi hoặc dẫu rơi vào

Không được dùng 2 que đo đồng hô đút vào 2 chốt giác cắm vì có thể làm các đầu,

chốt bị lông

~ Không được dùng tay kéo hai đầu dãy của phần giấc cắm mà phải thao tác đúng

kỹ thuật

3 Phuong pháp kiểm tra báo dưỡng, sửa chữa bộ cảm biển điều chính điện

- Cổ nhiễu loại mấy khi cảm biển hỏng thì bộ điều khiến sẽ biết được hoặc bảng điều khiển sẽ biết và nó sẽ thông báo các dấu hiệu lỗi lên màn hình kiểm tra

‘Nhung trong trường hợp một số loại máy không có chức năng này thi ta phải kiểm

tra trụ tiếp các cảm biển ta phải kiểm tra in hiện đầu ra:

* Nếu cảm biển kiểu tương tự (Analos) như các cảm biển về nhiệt độ, mức nhiên liệu với loại này ta có 2 đây kiểm ta

a, Kim tra sy thay đổi điện trở trên cảm biến bằng thang ôm (Rút giắc cắm và đo

sự thông mạch, trong cảm biển các điện tr biển đổi )

Trang 16

Structure of circuit 9

cảm biển khí động cơ không hoạt động: Dùng đồng hỗ vạn năng đo ở thang đo điện trở Một đầu que đo tiếp xúc vào cực đầu dây của cảm biển, đầu còn lại tiếp xúc vào vỏ của cảm biển Điện trở đo được xắp xi bằng 0 £

+Kiểm

+ Kiểm tra khi động cơ đã hoạt động Kiểm tra tương tự như khi động cơ không hoạt đông, giá trị điện trở đo được là võ cùng.

Trang 17

cảm biển hỏng,

in binh thường, nếu không thay đổi gi thi

Kiểm tra cám biển tốc độ động cơ

Trang 18

+ Kiém tra bằng phương phương pháp đo tin hiệu đẫu ra: Lắp cảm biển vào động

eơ, đầu cảm biến cách răng bánh đã khoảng 0:75 ~ Imm Khởi động động cơ để

động cơ làm việc bình thường ở vòng quay khoảng 1000 ~ 1500 v/p Đo điện áp

ở đầu ra trị số đo được khoảng 5 ~ 10 VAC

~ OFF đây là các cảm biến thưởng dùng để báo mức

độ, độ ắc lọc áp suắ đổi với loại này thường có 2 cách kim tra

Sữ dụng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện trở để kiểm tra điện trở của cảm biển

nhiệt độ động cơ ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25%

&

~ Nỗi cảm biển với bộ điễu khiển rồi kiếm tra hiệu điện thể ở 2 đầu cảm

xem sự tiếp xúc bên trong là ON hay OFF

Trang 19

Sau khí học xong bài này học viễn sẽ có khả năng:

~ Giải thích được cấu tạo và nguyễn tắc hoạt động của các loại cảm biển

- Thảo lắp, nhận đạng và kiểm tra, bảo dưỡng được các loại cảm biển

.3.1 Cảm biển tốc độ động cơ

3.1.1 Nhiệm vụ

Phát hiện góc quay trục khuju và vị trí trục khuyu gửi v8 ECU bing tín hiệu điện

áp

3.1.2 Câu tạo vả nguyên lý của mạch bảo tốc độ động cơ

* Cậu tạo của cảm biển tốc độ động cơ

Trang 20

Vi tri lip dt cua cam bién tbe 46 dng cơ: Cảm biển tốc độ động cơ được lắp trên

Trang 21

+ Mach báo tốc độ động cơ gồm:

~ Cảm biển tốc độ động cơ Engine speed sensor

~ ZÁc nỗi E7 (X2)

- Hộp điều khiển bơm (Pump conrolle)

- Dây dẫn

* Nguyên lý làm việc mạch cảm biến tốc độ động cơ

Khi động cơ làm việc, ín hiệu điện áp được tạo ra do cảm biển trục khuyu gir ve ECU Căn cử và tin hiệu này ECU sẽ tỉnh được tốc độ động cơ

'Cách kiểm tra cảm biễn tốc độ động cơ:

~ Sử dụng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện tr Kiểm tra điện trở của cảm biễn tắc

độ động cơ

Trang 22

~ Kiểm tra bằng phương pháp đo điện trở: Dũng đồng hỗ vạn năng đo điện trở hai

đầu cuộn dây Giá trị đo được khoảng 0,6 ~ 23K

~ Kiếm tra bằng phương phương pháp đo tín hiệu đầu ra: Lắp cảm biển vào động

cơ, đầu cảm biển cách ring bánh đà khoảng 0.75 — Immm Khởi động động cơ dé động cơ làm việc bình thường ở vòng quay khoảng 1000 - 1500 víp Đo điện áp

xoay chiều ở đầu ra, trị số đo được khoảng 5 — 10 VAC

3.2.Cam biến áp suất bơm thủy lực

3.2.1 Nhigm vụ

Phát hiện áp suất xả của bơm và gửi về ECU bằng tí hiệu điện áp

3.2.2 Cấu tạo và hoạt động

Trang 23

1 Bộ phận cảm nhận áp suất

3 Đầu nỗi

+ B@ phận phận cảm nhận áp suất gồm có: Màng kim loại Vôn ram có th giãn nở Phía sau màn kim loi là bộ phận điện tử đùng để đo sự giãn nở và biển thành tín iệu điện sau đồ tn hiệu điện được khuyếch đại để đưa ra ngoài

+ Cảm biến gồm có 3 dây: Dây mẫu đỏ là dây cấp nguồn SV hoặc 24V, dây màu

trắng là đây tín hiệu đầu ra thay đôi từ 1-ŠV; dây miu den la dy mt,

* Nguyên lý làm việc mạch cảm biến ốc độ động cơ

Khi động cơ làm việc, tín hiệu điện áp được tạo ra do cảm biển áp suất xả của bơm

sg về ECU - Màn hình Căn cứ và ín hiệu này ECU sẽ tính được tải động cơ .33.3 Phương pháp kiểm tra cảm biến sp suit bom thay lye

~ Lắp cảm biển vào cửa xã của bơm thủy lục, bật khỏa điện và khởi động động cơ Khi hệ thống thủy lực chưa lâm việc áp suất bằng , điện áp đâu ra của cảm biển hằng IV

~ Khi ấp suất thủy lực của bơm thay đi

Kiếm tra lên áp đầu ra cũng thay đổi từ I-5V

nếu khác như trên thì cảm biển áp suất bơm thủy lực bắt thường

3.3 Cảm biển áp suất dẫu điều khiến

Trang 24

+ Bộ phận phận cảm nhận áp suất gồm có: Màng kim loại Vôn íram có thể giãn nở

Phía sau màn kim loại là bộ phận điện tử dùng để đo sự giãn nở và biển thành tín

hiệu điện sau đó tín hiệu điện được khuyếch đại để đưa ra ngoài

¬> Căm biển gằm có 3 dây: Dây màu đổ là đây cắp nguồn SV hoặc 24V, dây màu trắng là đây tín hiệu đầu ra thay đôi từ I-5V; dây màn đẹn là đây mắt

* Nguyên lý làm việc mạch cám biến tốc độ động cơ

Khi động cơ làm việc, ín hiệu điện áp được tạo ra do cám biển áp suất xã của bơm

cử về ECU ~ Màn hình Căn cứ và tín hiệu này ECU sẽ tính được tải động cơ

3.2.3 Phương pháp kiểm tra cảm biển áp suất bơm thủy lực

~ Lắp cảm biển vào cửa xã của bơm thủy lực, bật khóa điện và khởi động động cơ

'Khi hệ thống thủy lực chưa làm việc áp suất bằng 0, điện áp đầu ra của cảm biển

3.4.1 Nhiệm vụ: Phát hiện góc quay của trực khuyu và số vòng quay động cơ

3.4.3 Cấu tạo và hoạt động

“Cảm biển vị tí tre khuyu sử dụng loại cuộn đây điện tử, được lắp phía đầu động

sơ dùng để phát hiện góc qua trục khuyu và sổ vòng quay động cơ

n

Trang 26

'* Nguyên lý làm việc mạch cảm biển tốc độ động cơ

Kăi kúc Mựo đững cơ quay, cĩc đi roio cơn căm biếu dĩ b học cảm SẼ

“cảm biển vị tí trọc khuu cũng quay, các cụa lỗi trên sồo cảm bida quét ngang quá

cảm biến khi quay làm biển thiên từ trường đi qua cuộn dây cảm biển -3 cuộn diy

cảm biên sỡ sinh m đồng điện cảm ứng bình sin nh hinh bên đưới, Các tín hiệu

này được đưa về ECM để báo tốc độ động cơ, gĩc trục khuyu, và vị trí TDC,

- Trong điều kiện làm việc bình thường khi thanh quết chuyển động vŠ một hưởng

nào đĩ điện trở của cảm biển vị trí sẽ tăng hoặc giảm tuỳ theo thiết kế của mạch

Bộ điều khiển khơng sử dụng giá tr điện ấp theo đối tại (M) lâm tin hiệu vào để

điều khiển bệ thơng một cách thách hợp Nến điện trổ ở chân 2 lăng, điện áp đeo ở

thanh quết tăng và ngược lại Mạch điện này tạo ra một tín hiệu điện áp tương tự cĩ giá trị từ 0 đến 5 vơn

~ Trong trường hợp điện trở của mạch quá cao hoặc gúa thấp , mạch khơng thể

.eung cấp một giá trị đúng về vị trí của thiết bị Nếu giá trị điện trớ của mạch khơng

nằm trong giới hạn thiết kế mạch sẽ cung cắp tín hiệu sai cho bộ điều khiển

~ Sự hở mạch ở bắt cứ điểm nào trên đoạn mạch cung cắp điện áp chuẩn (Vạ) hay trên đường dây tín hiệu sẽ làm cho điện áp tại điểm M luơn bằng O vốn Nếu cĩ sự

"hờ mạch trang bla hla den bide: mi chỗ hữ năm ở phía nổi với thạch cũng cập

(điện ấp chuẫn (Va) cia thanh qué, th điện áp tại M cũng cơ giá tr bằng O vơn,

24

Trang 27

~ Nếu hở mạch ngay trong thân cảm biển mà chỗ hở nằm ở pha nổi mắt của thanh

‘quét, hoặc hở mạch trên đoạn dây nỗi mát thỉ điện áp tai điểm M gi trị bằng Š vôn

`Nếu chạm mát trên đoạn cung cắp điện áp chuẩn hoặc trên dây tín hiệu cũng làm cho điện áp chuẩn hoặc trên dây tín hiệu cũng làm cho điện áp M = 0 vôn Nếu

đoạn mạch về mắt của cảm biển bị cham mat thi tin hiệu đo được không ảnh hướng

gic,

~ nễu điện trở cao hơn bình thường trên đoạn mạch cung cắp điện áp chuẩn, thì điện

cáp tại điểm M sẽ thấp hơn mức bỉnh thưởng

3.4.3 Phương pháp kiếm tra

~ Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện tr Kiểm tr điện trở của cảm biễn tốc

độ động cơ

~ Kiểm tra bằng phương pháp đo điền trở: Dùng đồng hỗ vạn năng đo điện trở hai

đầu cuộn dây Giá trị đo được khoảng

Nguội:IỨC-5SỨC” | 1630-27402 |

Nống: SỨC-I00C | 2065-32250 |

3.5 Cảm biển nhiệt độ: Lä một trong các thết bị cảm nhận được dùng nhiễu nhất

trên ô tô và máy công trình

3.5.1 Nhiệm vụ

Trang 28

“Mạch báo nhiệt độ động cơ có nhiệm vụ hiển thị nhiệt độ động cơ trên man hình hiển thị giúp phát hiện kịp thời hư hóng trong trưởng hợp nhiệt độ động cơ

nóng quá quy định Đẳng thời gửi tín hiệu nhiệt độ động cơ về ECU Căn cứ vào, nhiệt độ động cơ từ cảm biến gửi về ECU sẽ hiệu chỉnh động cơ làm việc ở chế độ

tối ưu

3.52 Cấu tạo

'* Sơ đổ cầu tạo mạch

=r) @—B{ t bị |-“eu

I 2)

_+ Cấu tạo mạch báo nhiệt độ động cơ gồm có:

~ Cảm biến nhiệt độ động cơ (Coolant temperature sensor) la cam bién logi dign tro

Trang 29

` Hoạt động của mạch báo nhiệt độ động cơ

Khí động cơ làm việc, nhiệt độ của nước lâm mát thay đổi nên điện trở của của cuộn dây —— tong cảm biết nhiệ độ thay đối tương ứng thông quá đồ mản hình hiển giá tị của nhiệt độ - nước làm mát (nhiệt độ động cơ)

~ Cảm biến nhiệt độ là một biến trở đặc biệt có giá trị điện trớ thay đổi khi nhiệt độ môi trường quanh nó thay đối Điện trở của nó sẽ tăng khi nhiệt độ giảm và ngược

lại Cảm biến này được gọi là “Themistor"

~ Trong điều kiện làm việc bình thường khi nhiệt độ môi trường xung quanh cám

biến nhiệt độ tăng điện trở của cảm biển nhiệt độ giảm vả điện áp tại M giảm

`Ngược lại khi nhiệt độ giảm, điện trở cảm biển tăng và điện áp tại điểm M tăng Bộ

điều khiển sử dụng giá tr điện áp tại điểm M làm tín hiện để điều khiển hộ thống một cảch thỉch hợp Mạch điện này tạo ra một tin hiểu điện áp tương tự có giá trị từ: 0 đến 5 vốn

~ Trong điễu kiện làm việc không bình thưởng chẳng hạn như hở mạch hoặc ngắn mạc Mạch điện không thé cung cắp một giá trị đúng vẻ nhiệt độ môi trường Nếu

giả trị điện trở của mạch vượt quá giá trị kế nó sẽ tác động đến điện áp tại điểm M và cung cấp một tín hiệu sau cho bộ điều khiển Sự hở mạch giữa bộ điều khiến và cảm biến sẽ làm cho điện áp tại điểm M luôn có giá tr bằng 5 vôn Nếu bị chạm mắt tại đoạn mạch từ bộ điều khiển và cảm biển sẽ làm cho điện áp tại điểm

Sử dụng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện trở để kiếm tra điện trở của cảm biển

nhiệt độ động cơ ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25°C Giá trị điện trở R = 37-50 Ø1

Trang 30

X

Sử dụng đồng hỗ van năng ở thang đo điện trở Kiểm tra giá trị điện trở của cảm biến tại nhiệt độ 80” C và so sánh với giá tr tiêu chuẩn R= 3.5 - 4.0 £3 Các đầu cực phải khô

Trang 31

3.6.2 Cu tạo và hoạt động

*Cấu tạo cảm biến áp suất dẫu bôi trơn

Vi tri lip đặt cảm biển áp suất dầu

1 Đầu cảm biến 4 Màng ngăn

2 Lò xo tiếp điểm 5.Lax0

* Sơ đổ cấu tạo mạch báo áp suất dầu bôi trơn (Hình 6.3)

Trang 32

Hình 6.3: Cắu tạo mạch báo áp suất dầu bồi trơn PC200-5

* Cấu tạo mạch báo áp suất dẫu bôi trơn gỗm có:

~ Cảm biển áp suắt dẫu động cơ (engineoil pressure snsor)lã cảm biển dạng công dc:

~_ Rắc nỗi M6(S16);

~ ˆ Màn hình hiển thị (Monitor panel)

-_ Đây dẫn

2.1.4 Hoạt động của mạch báo áp suất dầu

'Khi bật khóa điện và động cơ chưa lảm việc, do trong mạch dẫu bồi trơn chưa có

áp suất nên cảm biến áp suất dầu động cơ dạng công tắc vẫn đóng nối mát cho màn

hình hiển thị (monitor paner) nên đèn báo áp suất dầu động cơ sáng

Khi động cơ làm việc và áp suất dẫu đạt áp sut quy định, cảm biển áp uất dẫu động cơ dạng công tắc ngắt mát cho màn hình hiễnthị(monftor paner) nên đền báo

áp sut dẫu động cơ tắt

Trang 34

3.7.1 Nhigm vụ

Hiển thị mức đầu còn lại rong động cơ

3.7.2 Cấu tạo và hoạt động

* Vị trí lấp đặt cảm biển báo mức dẫu động cơ

* Cấu tạo cảm biển mức dẫu động cơ

Trang 36

Khi mức nhiên liệu trong thùng chứa thay đổi, phao nhiên liệu trong thùng chứa sẽ ding cao hoặc hạ thấp làm cho điện trở của cảm biển nhiên liệu thay đổi Thông cqua màn hình hiển thị mức nhiên liệu trong thùng chứa được hiễn thị

3.1.3 Phương pháp kiểm trả

Dũng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện điện trở Cim 2 diu que do tiép xúc với 2

chân zắc của cảm biến và đọc giá trị điện trở khi cảm biển ở vị trí thấp nhất R =

ima

Dùng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện điện trở Cim 2 đầu que đo tiếp xúc với 2

chân zắc của cảm biến và đọc giá trị điện trở khi cảm biển ở vị tí cao nhất = 1 61

3.8 Cảm biển mức nhiên liệu

348.1 Nhiệm vụ

Hiển thị mức nhiên liệu còn lại trong thùng chứa

3.82 CẤU tạo và hoại động

* Vị trí lắp đặt cảm biến báo mức nhiền liệu trên thủng chứa (Hình 10.1)

Trang 37

* Câu tạo cảm biển nhiên liệu

Trang 39

Khi mức nhiên liệu rong thùng chửa thay đối, phao nhiên liệu trong thàng chứa sẽ

cdâng cao hoặc hạ thấp làm cho điện trở của cảm biển nhiên liệu thay đổi Thông

{qua màn hình hiễn thị mức nhiên liệu trong thùng chứa được hiễn thị

-3.8 3 Phương pháp kiểm tra

Dũng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện điện trở Cắm 2 đầu que đo tiếp xúc với 2 chiên rắc của căm, hiển và đợc giá ti điệu trở khi cảm tiến ở vị tí thấp nhất Re ima

Dùng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện điện trở Cim 2 đầu que đo tiếp xúc với 2

chân zắc của cảm biến và đọc giá trị điện trở khí cảm biển ở vị tí cao nhất R = 1 £1 3.9 Cảm biến mức đẫu thây lực

3.9.1 Nhigm vy

Hiễo thị mức dầu thấy lục còn lại rung thùng châu

3192 Câu tạo và hoại động

* Cậu tạo cảm biển mức dẫu thủy lực

Trang 40

* Sơ đồ cầu tạo và hoạt động của mạch bảo mức dẫu thủy lực

Mortar om) @ 8 (i) \

Hinh: Mach bao | liệu

¬+ CÊu tạo của thạch bóp ate dla thay Ive pa

~ Cảm biến đo mức dầu thủy lực là loi biễn trở con chạy fuel level sensor

~ Các zắc nỗi M6(SI6), P6(XI)

~ Màn hình hiển thị (monltor panel)

- Dây dẫn

'* Hoạt động của mạch báo mức dầu thủy lực

Khi mức mức dầu thủy lực trong thùng chứa thay đổi, phao mức dẫu (hủy lục trong thùng chứa sẽ dâng cao hoặc hạ thấp làm cho điện trở của cảm biển nhiên liệu thay 446i Thông qua màn hình hiển thị mức nhiên liệu trong thùng chứa được hiễn thị, 3.9.3 Phương pháp kiếm tra

Dũng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện điện trở Cắm 2 đầu que đo tiếp xúc với 2 chân sắc của căm biển và đọc giá hị điện trở khả cảm biến ở vị t thấp whit R= ima

Dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện điện tro Cắm 2 đầu que đo tiếp xúc với 2

chân zắc của cảm biển và đọc giá trị điện trở khí cảm biển ở vị trí cao nhất R = 1 @ 3.10 Cam biến tắc lọ gió

Ngày đăng: 25/06/2022, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ thị. - Giáo trình Cấu trúc chức năng hệ thống điện cơ trên máy thi công xây dựng (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
Bảng ch ỉ thị (Trang 11)
Hình 6.3: Cắu tạo  mạch báo áp suất dầu bồi trơn PC200-5 - Giáo trình Cấu trúc chức năng hệ thống điện cơ trên máy thi công xây dựng (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
Hình 6.3 Cắu tạo mạch báo áp suất dầu bồi trơn PC200-5 (Trang 32)
Hình  10.3:  Mạch  báo  nhiên  liệu  +  Cấu tạo  của mạch báo mức nhiên liệu gồm: - Giáo trình Cấu trúc chức năng hệ thống điện cơ trên máy thi công xây dựng (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 10.3: Mạch báo nhiên liệu + Cấu tạo của mạch báo mức nhiên liệu gồm: (Trang 35)
Hình  minh  họa  thể  hiện  một  mạch - Giáo trình Cấu trúc chức năng hệ thống điện cơ trên máy thi công xây dựng (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh minh họa thể hiện một mạch (Trang 46)
Hình hình hiển  |kiểm  tra  mã  lỗi|  sửa chữa của hãng  lỗi và xác định  thị  hoặc  trên |uên màn hình hiển |phù  hợp với máy  [được  khu vực - Giáo trình Cấu trúc chức năng hệ thống điện cơ trên máy thi công xây dựng (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
Hình h ình hiển |kiểm tra mã lỗi| sửa chữa của hãng lỗi và xác định thị hoặc trên |uên màn hình hiển |phù hợp với máy [được khu vực (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm