1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ngoại tác và hàng hóa công (kinh tế vĩ mô)

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngoại Tác Và Hàng Hóa Công
Tác giả Trương Quang Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại tiểu luận
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Role of Government NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HÓA CÔNG Trương Quang Hùng Bộ môn Kinh tế học Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Slide 2 NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HÓA CÔNG Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Tất cả chi phí và lợi ích được phản ánh đầy đủ lên giá cả thị trường (Không có bữa ăn trưa miễn phí) Cá nhân ra quyết định dựa trên phân tích lợi ích biên và chi phí biên Giá cả phản ánh được chi phí xã hội và lợi ích xã hội nguồn lực Trong thực tế Một số hoạt động sản xuất và tiêu dùng tác động đến.

Trang 1

NGOẠI TÁC VÀ

HÀNG HÓA CÔNG

Trương Quang Hùng

Bộ môn Kinh tế học Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Slide 2

NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HÓA CÔNG

 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Tất cả chi phí và lợi ích được phản ánh đầy đủ lên giá cả thị trường

(Không có bữa ăn trưa miễn phí)

Cá nhân ra quyết định dựa trên phân tích lợi ích biên và chi phí biên

Giá cả phản ánh được chi phí xã hội và lợi ích xã hội nguồn lực

Trang 3

Slide 3

Ngoại tác xảy ra khi mà chi phí và lợi ích không

được phản ánh đầy đủ trên thị trường

Lợi ích không được phản

ánh qua giá cảNgoại tác tích cực

Chi phí không đượcphản ánh qua giá cảNgoại tác tiêu cực

Đôi khi người ta gọi là tác động đến phía thứ ba.

NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HÓA CÔNG

Trang 4

Slide 4

VÍ DỤ NGOẠI TÁC

Ô nhiễm nguồn nước, không khí do hoạt động sản xuất

Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động sản xuất

Thay đổi khí hậu do sản xuất và sinh hoạt

Rủi ro hệ thống tài chính do hoạt động bất cẩn của ngân

Trang 5

Slide 5

VÍ DỤ NGOẠI TÁC :

NGOẠI TÁC TÍCH CỰC

 Người nuôi ong lấy mật

 Doanh nghiệp FDI với công nghệ tiên tiến

 Xe cá nhân sử dụng nguồn năng lượng tái tạo

 Cá nhân tiêm phòng cho căn bệnh truyền nhiễm

 Cá nhân tham gia giáo dục

 Mã nguồn mở

 Đầu tư vào R&D

Tại sao ngoại tác là vấn đề?

 Chúng dẫn đến sự không hiệu quả của thị trường

Trang 6

Slide 6

NGOẠI TÁC TIÊU CỰC :

TRƯỜNG HƠP ĐƠN GIẢN

 Có hai công ty hóa chất và công ty cho thuê thuyền buồm

hoạt động trên một dòng sông Lợi nhuận của hai công ty

này phụ thuộc vào mức độ chất thải ra dòng sông và số

thuyền buồm cho thuê

 Lượng chất thải ra dòng sông là 𝑒 ∈ 0,2

 Số thuyền buồn cho thuê trong ngày 𝑏 ∈ [0,2]

 Lợi nhuận của công ty hóa chất 𝜋1 =(𝑒 − 𝑒2)

 Lợi nhuận của công ty cho thuê thuyền buồm

𝜋2 =(1−𝑒)𝑏 − 𝑏

2 2

 Phản ứng tốt nhất của công ty hóa chất?

 Phản ứng tốt nhất của công ty cho thuê thuyền buồn?

 Cân bằng Nash?

 Nếu hai công ty sáp nhập lại, phản ứng tốt nhất của mỗi

công ty là gì?

Trang 7

ps = 282

pc = 240

30 84 198

Q, T Ấn giấy

MCp

Trang 8

Slide 8

NGOẠI TÁC TRONG THỊ

TRƯỜNG CẠNH TRANH

Chi phí tư nhân

 Chi phí cho hoạt động sản xuất không bao gồm chi phí ngoại tác

Chi phí xã hội

 Chi phí tư nhân cộng chi phí ngoại tác

Chi phí xã hội biên

 Chi phí sản xuất thêm một đơn vị cộng với tổn thất mà người khác phải gánh chịu

từ hoạt động sản xuất thêm đơn vị đó

Trang 9

Slide 9

NGOẠI TÁC TIÊU CỰC

Nhà máy thép xả chất thải ra dòng sông

Toàn bộ thị trường thép có thể giảm chất thải bằng cách

hạ thấp sản xuất thép

Chi phí ngoại tác biên (MCg) là chi phí mà những

người ngư dân phải gánh chịu do hoạt động sản xuất

thép

Chi phí xã hội biên (MCs) là MCp cộng MCg.

Trang 10

Slide 10

NGOẠI TÁC TIÊU CỰC

Trang 11

MC s

MC s

Khi có ngoại tác tiêu cực,

chi phí xã hội biên MC s

cao hơn chi phí biên

Công ty tối đa hóa lợi nhuận sản xuất tại q 1 trong khi mức xuất lượng

hiệu quả là q*

Trang 12

lại lớn hơn

Trang 13

Slide 13

NGOẠI TÁC TÍCH CỰC

Trang 14

Slide 14

NGOẠI TÁC VÀ HIỆU QUẢ

 Khi có ngoại tác tiêu cực, MCs > MBs

 Chi phí không được tính toán đầy đủ khi ra quyết định

 Chi phí không phản ánh đầy đủ vào giá cả

 Sản lượng thị trường cao hơn sản lượng tối ưu

Khi có ngoại tác tích cực,MBs>MCs

 Lợi ích không được tính toán đầy đủ khi ra quyết định

 Giá cả thấp hơn giá trị xã hội

 Sản lượng thị trường thấp hơn sản lượng tối ưu

Ngoại tác (tích cựchay tiêu cực)

 Sản lượng thị trường không phải là sản lượng của xã hội mong muốn

Làm sao giải quyết vấn đề ngoại tác?

 Nội hóa ngoại tác bằng cách đánh thuế các sản phẩm có ngpoai5 tác tiêu cực và trợ cấp đối với ngoại tác tích cực

Trang 15

Slide 15

NỘI BỘ HÓA NGOẠI TÁC

 Điều chỉnh MBp hay MCp sao cho người ra quyết định phải xem xét MBs

hay MCs khi ra quyết định

 Chính phủ có thể buộc người gây ô nhiễm phải gánh chịu khoản chi phí màngười khác gánh chịu từ hoạt động sản xuất của họ bằng cách đánh thuế

hiệu chỉnh vào sản lượng hoặc mức ô nhiễm mà họ gây ra

 Nội bộ hóa ngoại tác

 Phải xác định bên chịu tác động ngoại tác

 Phải đo lường giá trị bằng tiền của lợi ích ngoạitác biên hay chi phí ngoại tác biên

Trang 16

Slide 16

CHÍNH SÁCH CÔNG

ĐỐI VỚI NGOẠI TÁC

 Luật điều chỉnh

 Sử dụng luật để cho phép hoặc ngăn cấm một số hành vi nhất định

 Ví dụ: Luật cấm xả thải chất độc hóa học vào nguồn nước

 Ban hành chuẩn ô nhiểm

 Mức ô nhiễm tối đa mà nhà máy có thể xả thải

 Yêu cầu áp dụng công nghệ giảm xả thải

Trang 17

Slide 17

CHÍNH SÁCH CÔNG

ĐỐI VỚI NGOẠI TÁC

Thuế và trợ cấp hiệu chỉnh

Sử dụng chính sách dựa vào thị trường để điều chỉnh

hành vi cá nhân hướng vào mục tiêu hiệu quả

Trong trường hợp ngoại tác tiêu cực, sản lượng thị

trường vượt quá mức tối ưu

Thuế được ban hành để buộc nhà sản xuất phải tính đến chi phí ngoại tác khi ra quyết định

Mức thuế sẽ bằng với chi phí ngoại tác

Trang 19

Slide 19

CHÍNH SÁCH CƠNG ĐỐI VỚI NGOẠI TÁC

Thu nhập từ thuế

Trang 21

Slide 21

TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ HIỆU CHỈNH

Tăng giá thép và giảm sản lượng đến mức hiệu quả

Giảm nhưng không xóa bỏ ô nhiễm do sản xuất gây ra

Lợi về hiệu quả cho xã hội nếu mức thuế được định đúng

Lợi về công bằng cho những người sống gần nhà máy thép

Trang 22

Slide 22

 Chúng không phổ biến

Chúng đòi hỏi nhiều thông tin để định mức thuế đúng

Chúng đôi khi gây ra gánh năng chi phí cho các hộ gia đình nghèo

VẤN ĐỀ CỦA THUẾ GÂY Ô NHIỄM

Trang 24

Slide 24

TÁC ĐỘNG CỦA TRỢ CẤP HIỆU CHỈNH

Giảm mức giá ròng của giáo dục (học phí trừ đi trợ cấp) và tăng số

lượng lên đến mức hiệu quả

Lợi về hiệu quả xã hội với giả định rằng trợ cấp được định giá đúng

Lợi về công bằng cho những người mà cha mẹ không thể cho họ đến

trường nếu không có trợ cấp

 Vấn đề

Chính phủ có cần thiết trợ cấp cho các ngành khoa học cơ bản

không?

Trang 25

Hệ thống khuyến khích kinh tế để nhà máy giảm mức thải

Giải pháp nào tốt hơn?

Thuế hiệu chỉnh và luật hiệu chỉnh đều làm giảm mức thải

Luật thường yêu cầu các nhà máy có cùng mức giảm thải như nhau

Thuế hiệu chỉnh thì không

Thuế hiệu chỉnh thực chất là giá của mức thải ô nhiễm

Thuế hiệu chỉnh sẽ phân bổ mức thải ô nhiễm cho những nhà

máy có chi phí giảm mức thải ô nhiễm cao

Điều này cho phép đạt được mục tiêu với chi phí thấp hơn

Trang 26

Gía của mội đơn vị thải

Đầu tiên xét mức thải hiệu quả

Trang 28

E*

Mức chuẩn

Phí

Trang 29

TRƯỜNG HỢP

NÊN DÙNG PHÍ

Mức thải

2 4 6

Phí trên đơn vị thải

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1

3 5

14

Giải pháp tối thiểu hóa chi

phí sẽ là giảm 6 cho Công

ty 1 và 8 cho Công ty 2

và MCA 1 = MCA 2 = $3.

3.75

2.50

Tác động của mức chuẩn là giảm 7 cho cả hai công ty được minh họa Không hiệu quả bởi vì MCA 2 < MCA 1 .

Nếu ấn định phí $3, Công ty 1 sẽ tăng mức thải từ 7 tới 8 Công ty 2 sẽ giảm mức từ 7 tới 6.

MCA 1 = MCA 2 : giải pháp hiệu quả.

Trang 30

Slide 30

ABC là hiệu số giữa số tăng trong chi phí xã hội và số giảm trong chi phí giảm ô nhiễm

Chi phí xã hội biên

Chi phí biên của giảm ô nhiễm

TRƯỜNG HỢP NÊN DÙNG

4 6 8 10 12 14 16

E

Dựa trên thông tin không đầy đủ mức chuẩn là 9 (giảm 12,5%) ADE < ABC

D

A

B

C đầy đủä phí là $7 (giảm 12,5%) Dựa trên thông tin không

Thải tăng lên 11

Trang 31

Slide 31

CÂU HỎI

 Liệu có thể giải quyết vấn đề ngoại tác mà không cần có

sự can thiệp của chính

Đầu tiên cần xét khái niệm sở hữu

Trang 32

Slide 32

QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN

 Minh định quyền sở hữu tài sản

 Quyền chiếm dụng

 Quyền sử dụng

 Quyền chuyển nhượng

 Trong trường hợp ngoại tác, quyền sở hữu có thể không xác

định rõ ràng.

 Nếu quyền sở hữu rõ ràng, các bên liên quan có thể đàm phán

Trang 33

Slide 33

MỘT THỬ NGHIỆM

Giả sử mọi người ở bên phải phòng đều muốn hút thuốc

và môi người ngồi bên trái phòng ghét hút thuốc.

 Người hút thuốc châm thuốc hút

 Người không hút thuốc ho

 Mọi người có vui hay không?

 Có cách nào để việc này trở nên tốt hơn không?

1 Người hút thuốc có quyền

2 Người không hút thuốc có quyền

 Người không hút thuốc phải cất thuốc

 Người không hút thuốc hít thở sâu

 Mọi người có vui hay không?

 Có cách nào để việc này trở nên tốt hơn không?

Trang 34

Slide 34

ĐỊNH LÝ COASE

Quyền sở hữu được xác định rõ ràng và có thể thực thi

Chi phí giao dịch gần bằng 0

Thị trường cạnh tranh đạt được hiệu quả phân bổ ngay

trong trường hợp cá ngoại tác nếu hai điều kiện sau

được thỏa:

Trang 35

Slide 35

MẶC CẢ VÀ HIỆU QUẢ

KINH TẾ

Mặc cả: Nhà máy thép và ngư dân

 Lựa chọn nhà máy thép: Lắp đặït hệ thống xử thải hay không?

 Lựa chọn của ngư dân:Xây dựng nhà máy nước hay không?

Lợi nhuận khi các bên có sự lựa chọn khác nhau

Lợi nhuận của nhà máy

Lợi nhuận của ngư nhân

Tổng lợi nhuận

Không có hệ thống lọc, không có nhà

Trang 36

Slide 36

MẶC CẢ VÀ HIỆU QUẢ

KINH TẾ

Mỗi bên lựa chọn để tối đa hóa lợi nhuận của mình, lựa

chọn tốt nhất của mỗi bên

 Nhà máy thép: Không lắp đặt hệ thống xử lý thải

 Người nông dân: Xây nhà máy nước

Tổng lợi nhuận hai bên nhận được nếu không hợp

Trang 37

Slide 37

MẶC CẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

Giả sử nhà máy có quyền xả thải ra dòng sông,

quá trình mặc cả sẽ như thế nào?

 Mức sẵn lòng chi trả tối đa của người nông dân cho nhà máy

thép để lắp đặït hệ thống xử lý thải là 300

 Mức sặn sàng nhận mức đền bù tối thiểu của nhà máy thép để

xây dựng hệ thống xử lý thải là 200

 Không gian đàm phán giữa hai bên là {200, 300} Giả sử mức

đền bù ở mức 250

Giả sử ngư dân có quyền đối với nước sạch, quá

trình mặc cả sẽ như thế nào?

 Nhà máy thép phải lắp đạt hệ thống xử thải, người nông dân

không xây nhà máy nước

 Nhà máy thép nhận được lợi nhuận là 300

 Người nông dân đạt được lợi nhuận là 500

 Không có bên nào tốt hơn từ mặc cả

Trang 38

Slide 38

MẶC CẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

Quyền xả thải Quyền hưởng nước

sạch

Không hợp tác

Có sự hợp tác

Trang 39

Slide 39

ĐỊNH LÝ COASE TRONG THỰC TẾ

 Quyền sở hữu không luôn xác định rõ ràng

 Chi phí giao dịch đôi khi cao Ang chị có thể nghĩ một vài lý do tại sao?

 Tốn thời gian và công sức đàm phán

 Xác định người để trao đổi

 Hợp đồng phải soạn thảo

 Nguy cơ hợp đồng không tuân thủ.

Trang 40

Slide 40

ĐỊNH LÝ COASE

VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG

Một ứng dụng của định luật Coase vào chính sách công là thiết lập cấp các

giấy phép ô nhiễm có thể chuyển nhượng

Đôi khi được gọi Quyền gây ô nhiễm

 Quyền gây ô nhiễm

 Ấn định mức ô nhiễm tối ưu được phép

 Ban hành quyền gây ô nhiễm có thể đàm phán trên thị trường

 Cho phép thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm

Trang 41

Slide 41

GIẤY PHÉP Ô NHIỄM CÓ

THỂ CHUYỂN NHƯỢNG

Có hai nhà máy xả thải: nhà máy giấy và thép

Hiệp hội bảo vệ môi trường áp đặt luật hiệu chỉnh đối với hai nhà

máy

Cho phép mỗi nhà máy được xả thải 300 tấn mỗi năm

Do nhu cầu sản xuất, nhà máy thép muốn tăng xả thải thêm 100 tấn

Nhà máy thép thương lượng với nhà máy giấy giảm phát thải một lượng 100 tấn

với giá 5 triệu đô la

Hiệp hội bảo vệ môi trường cho phép giao dịch này giữa các nhà

máy

Giấy phép gây ô nhiễm khan hiếm

Thị trường giấy phép gây ô nhiễm

Giá được quyết định bởi cung và cầu

Giấy phép gây ô nhiễm có gì khác so với thuế hiệu chỉnh hay

không?

Trang 42

Slide 42

HÀNG HÓA CÔNG

Con người cần gì trong cuộc sống hiện tại?

Có một hệ thống thị trường đầy đủ để đáp ứng tất cả nhu cầu chúng ta

không?

Những cái gì con người cần nhưng không có thị trường cung ứng?

Khi nào chính phủ nên thay thế công ty trong việc sản xuất hàng hóa và

dịch vụ?

Để trả lời, ta cần xem xét hàng hóa công

Trang 43

Slide 43

HÀNG HÓA CÔNG

 Đặc điểm của hàng hóa công

 Không tranh giành

Việc sử dụng hàng hóa của người này không ảnh hưởng đến việc sử dụnghang hóa của người khác

Với bất kỳ mức sản xuất nào, chi phí cho thêm một người sử dụng bằng

0.

Không loại trừ

Một người không thể ngăn người khác sử dụng hàng hóa

Trang 44

Slide 44

CÁC LOẠI HÀNG HÓA

Tranh giành Hàng hóa tư nhân

 Dịch vụ truyền hình cable

 Ebook

 Con đường trả phí nhưng không tắc nghẽn

 Con đường không tắc nghẽn và không trả phí

Trang 45

 Tranh giành: Việc sử dụng hàng hóa của một người có thể ảnh hưởng

đến việc sử dụng hàng hóa của người khác

Trang 46

Slide 46

CÁC NGUỒN LỰC CHUNG THÌ SAO?

 Thảm họa của nguồn lực chung

Mọi người đều có lợi từ việc sử dụng nguồn

lực chung nhưng việc sử dụng của người này

làm giảm lợi ích từ việc sử dụng người khác

Chi phí tư nhân của việc sử dụng nguồn lực

chung nhỏ hơn chi phí xã hội

Lượng cầu tư nhân lớn hơn mức tối ưu của

xã hội

Nguồn lực chung sẽ bị khai thác quá mức

nếu không kiểm soát

Trường hợp của ngoại tác tiêu cực

Trang 47

Slide 47

CÁC NGUỒN LỰC SỞ HỮU CHUNG

Lượng Cá mỗi tháng

Chi phí xã hội biên

Trang 48

Slide 48

TẠI SAO KHÔNG CÓ SỰ HỢP TÁC

ĐỂ BẢO VỆ NGUỒN LỰC CHUNG?

Không phải mọi người đều có sự hợp tác và đóng góp bảo vệ

nguồn lực chung

Cá nhân không có động cơ đóng góp và hợp tác bảo vệ nguồn lực

dùng chung vì có sự khác nhau về động cơ

 Không hợp lý khi mình đóng góp và bảo vệ nguồn lực sử dụng chung mà

người khác không đóng góp

 Không hợp lý khi mình đóng góp và bảo vệ nguồn lực dùng chung khi

người khác đã đóng góp

Kết quả là hiện tượng “hưởng lợi miễn phí” quá mức và sự can kiệt

trong nguồn lực dùng chung do không có sự đóng góp

Ví dụ

 Không khí và nước

 Cá và súc vật

 Khoáng sản

Trang 49

Slide 49

HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

Trang 50

Trái đất trở nên ấm hơn

 Nếu không có hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ của trái đất -15 0

 Khí nhà kính tăng làm cho trái đất nóng hơn

 Nguyên nhân

 Con người đốt nhiên liệu hóa thạch

 Gia tăng khí nhà kính CO2, CH4

Trang 51

Slide 51

HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

Những tác động của hiệu ứng nhà kính

Nguồn nước

Mưa thường xuyên gây lụt lội

Chất lượng nước giảm

Lâm nghiệp

Cháy rừng xảy ra thường xuyên do nóng

Sức khỏe

Người chết vì nóng tăng

Tài nguyên bờ biển

Giảm do mực nước biển dâng

Tan băng Bắc cực và Nam cực

Nạn hồng thủy

Trang 52

Slide 52

HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

Hiệu ứng nhà kính là hình thức của ô nhiểm không khí

 Ảnh hưởng đến mọi quốc gia trên thế giới

 Giải pháp hợp tác tự nguyện toàn cầu giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Tại sao không có sự hợp tác?

 Nghị định Kyoto

 Hai nước không tham gia là Mỹ và Trung Quốc

Trang 53

Slide 53

CÁC NGUỒN LỰC CHUNG

 Giải pháp cho vấn đề nguồn lực sử dụng chung

Điều tiết của chính phủ thông qua thuế và hạn chế tiếp cận

Minh định rõ quyền sở hữu tài sản Chuyển thành hàng hóa tư

Trang 54

Vì người ta không thể loại trừ từ việc hưởng lợi hàng hóa công, các

cá nhân không trả tiền cho việc sử dụng hàng hóa với hy vọng người

khác sẽ trả

Vấn đề “kẻ hưởng thụ miễn phí” ngăn chặn thị trường tư nhân cung

ứng hàng hóa công

Trang 55

Slide 55

HÀNG HÓA CÔNG:

VẤN ĐỀ HƯỞNG LỢI KHÔNG TRẢ TIỀN

Khi người tiêu dùng hay nhà sản xuất không tự nguyện trả tiền cho việc sửdụng hàng hóa

Kỳ vọng người khác sẽ trả tiền

Khi người tiêu dùng hay nhà sản xuất không tự nguyện trả tiền

Hàng hóa công sẽ không được cung cấp bởi khu vực tư nhân ở mức tối ưu

Làm sao để giảm vấn đề hưởng lợi mà không trả tiền?

Hành vi chính phủ

Hành vi tập thể

Mua và sáp nhập

Trang 56

Slide 56

HÀNG HÓA CÔNG:

VẤN ĐỀ HƯỞNG LỢI KHÔNG TRẢ TIỀN

 Có hai cửa hàng kế cận muốn thuê nhân viên bảo vệ của

hàng

 Người bảo vệ cho cửa hàng này cũng bảo vệ cho cửa hàng kia

Chi phí thuê nhân viên bảo vệ 10 triệu đồng/tháng

Lợi ích mỗi cửa hang nhận được nếu có bảo vệ là 8 triệu đồng

/tháng

Nếu một cửa hàng thuê bảo vệ, họ phải trả hết chi phí

Nếu hai cửa hàng hợp tác, mỗi cửa hang phải trả một nữa chi phí

Trong trường hợp không hợp tác, phản ứng tốt nhất của mỗi cửa

hàng là gì?

 Trong trường hợp hợp tác, phản ứng tốt nhất của họ là

gì?

Trang 57

Thuê 3,3 -2, 8 Không 8,-2 0,0

Trong trường hợp hai cửa hàng không hợp tác

Cân bằng Nash?

Trong trường hợp hai cửa hàng hợp tác

Trang 58

Slide 58

HÀNG HÓA CÔNG:

VẤN ĐỀ HƯỞNG LỢI MÀ KHÔNG TRẢ TIỀN

 Hai cửa hàng đồng thời quyết định thuê một số nhân viên bảo vệ để bảo vệ cửa hàng 𝑥1𝜖𝑅

 Hàm phản ứng tốt nhất của mỗi cửa hàng?

 Cân bằng Nash? Mỗi cửa hàng thuê bao nhiêu bảo vệ?

 Nếu đứng trên lợi ích chung của 2 cửa hàng, mỗi cửa hàng sẽ thuê bao nhiêu bảo vệ?

Ngày đăng: 25/06/2022, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Dịch vụ truyền hình cable - Ngoại tác và hàng hóa công (kinh tế vĩ mô)
ch vụ truyền hình cable (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w