1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI SỸ QUAN QUẢN LÝ BOONG

592 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Và Hướng Dẫn Trả Lời Dành Cho Sỹ Quan Quản Lý (Thuyền Trưởng Và Đại Phó) Ngành Điều Khiển Tàu Biển Hạng Tàu Từ 3000 GT Trở Lên
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Boong
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn
Định dạng
Số trang 592
Dung lượng 9,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần Điều động tàu CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI DÀNH CHO SỸ QUAN QUẢN LÝ (THUYỀN TRƯỞNG VÀ ĐẠI PHÓ) NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN HẠNG TÀU TỪ 3000 GT TRỞ LÊN 1 Mục đích Bộ câu hỏi chung, thống nhất, phù hợp với các quy định về chuyên môn của Bộ luật STCW 782010 để đánh giá năng lực của Thuyền trưởng đảm đương công việc trên tàu từ 3000GT trở lên Giúp cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên định hướng được chương trình dạy và học thống nhất và phù hợp Giúp các Hội đồng thi Thuyền trưở.

Trang 1

CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI DÀNH CHO SỸ QUAN QUẢN LÝ (THUYỀN TRƯỞNG VÀ ĐẠI PHÓ) NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN

HẠNG TÀU TỪ 3000 GT TRỞ LÊN

1 Mục đích

- Bộ câu hỏi chung, thống nhất, phù hợp với các quy định về chuyên môn của Bộ luậtSTCW 78/2010 để đánh giá năng lực của Thuyền trưởng đảm đương công việc trêntàu từ 3000GT trở lên

- Giúp cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên định hướng được chương trìnhdạy và học thống nhất và phù hợp

- Giúp các Hội đồng thi Thuyền trưởng có cơ sở đánh giá thuyền viên được kháchquan và đầy đủ

2 Mục tiêu

- Bộ câu hỏi bao gồm đợt đầu 125 câu, bao trùm các kiến thức cần đạt, tối thiểu phảiđạt được các yêu cầu của STCW 78/2010 về cả ba tiêu chí: Kiến thức – Hiểu biết – Kỹnăng và 100 câu thực hành mô phỏng

- Xây dựng hướng dẫn trả lời chuẩn để phổ biến rộng rãi cho thí sinh

- Hướng tới phương pháp chứng minh/ đánh giá nhanh chóng và khách quan: Trắcnghiệm

- Tham khảo bộ câu hỏi thi SQHH của các nước: Mỹ, Nhật, Đài Loan…

- Tham khảo ý kiến ở ngoài sản xuất

4 Phương pháp chứng minh và đánh giá

- Môn 1: Nghiệp vụ Hàng hải là môn thi lý thuyết, học viên bốc ngẫu nhiên 01 đềthi, mỗi đề 01 câu trong tổng số 125 câu ;

- Môn 2: Thực hành Tổng hợp: là môn thi thực hành được tổ chức tại phòng môphỏng Điều khiển tàu/Tàu thực tập, học viên bốc ngẫu nhiên 01 đề thi, mỗi đề thi sẽyêu cầu Học viên sử lý 1 tình huống điều khiển một loại tàu thực tế với một điều kiệnhàng hải cụ thể có các điều kiện khí tượng thủy văn khác nhau (ngoài biển khơi, trongluồng, hệ thống phân luồng, cầu, neo, buộc phao…)

- Tự luận, tổ chức hội đồng đánh giá vấn đáp Có thể làm bài bằng viết thi rọc pháchchấm điểm

- Áp dụng hình thức đánh giá ngẫu nhiên (rút thăm đề thi) để rút ngắn thời gian thi

- Các phương pháp chứng minh khác (mô phỏng, thực tế…) như quy định của STCW78/2010 được chấp nhận (nếu có)

Trang 2

- Thời gian đánh giá cho một học viên đối với câu 1 bao gồm: Thời gian chuẩn bị bàithi 30 phút câu, thời gian trả lời và hỏi thi từ 10 đến 20 phút.

- Các hình ảnh, hình vẽ phức tạp, các ví dụ trong đáp án nhằm giúp người học có thêmkiến thức trực quan để hiểu sâu hơn nội dung, có thể cho phép tự do sử dụng khi cầntrình bày hay chứng minh trước giám khảo

- Khi đánh giá, giám khảo phải theo dõi/ hoặc so sánh nội dung mà thí sinh trả lời theogợi ý trong đáp án để làm căn cứ cho điểm

- Thời gian đánh giá cho một học viên đối với câu 2 bao gồm: Thời gian hướng dẫn sơlược cho học viên làm quen hệ thống mô phỏng 15 phút, thời gian thực hành môphỏng 45-60 phút

- Người tham gia hội đồng đánh giá phải là những người chuyên ngành điều khiển tàubiển, có kiến thức, kỹ năng bao trùm các môn học liên quan, đặc biệt là có kinhnghiệm thực tế trong vai trò đảm nhiệm chức danh Thuyền trưởng trên tàu từ 3000 GTtrở lên

5 Tài liệu, phương tiện hỗ trợ

5.1 Đối với câu 1 – Nghiệp vụ hàng hải

- Lịch thiên văn, các bảng toán hàng hải: HO-214, bảng tính phương vị thiên thể;

- Lịch thủy triều Anh, Việt Nam;

- Hải đồ Anh, chart 5011, ANMs, ALRS (tập 1-6), ATT

- Các bản đồ thời tiết;

- Các mặt chỉ thị của máy điện, máy VTĐ hàng hải;

- Công tác trực ca trên biển

Phương tiện:

- Sextant;

- Bộ đĩa tìm sao;

- Thời kế, khí áp kế, ẩm kế khô ướt

- Các mẫu hợp đồng vận chuyển, thuê tàu: Gencon 1994, Ball time…

- SOLAS 74, bản hợp nhất 2010; MARPOL 73/78, bản hợp nhất 2010; LOAD LINE66; IMDG code, IS code

- STCW 78/ 2010 và các nghị quyết sửa đổi, bổ sung…

- COLREG-72

- Hồ sơ tính toán ổn định tàu…

5.2 Đối với câu 2- Thực hành tổng hợp

- Phòng mô phỏng buồng lái

- Tàu huấn luyện

6 Yêu cầu cần đạt

- Thí sinh đạt yêu cầu: Đạt điểm từ 5/10 trong mỗi câu trở lên

Trang 3

CÂU HỎI MÔN 1 - NGHIỆP VỤ HÀNG HẢI

1 Trình bày tóm tắt nội dung Bộ luật về Huấn luyện, cấp Giấy chứng nhận và trực cacho thuyền viên STCW Code - 95/2010

2 Công ước MLC áp dụng cho đối tượng nào? Tàu mang cờ quốc gia không phê chuẩncông ước MLC có buộc phải thi hành các quy định của công ước hay không?

3 Quy định về số giờ làm việc và định biên nhân lực trên tàu theo MLC?

4 Quy trình triển khai MLC và kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận MLC của tàunhư thế nào?

5 Hãy nêu các tiêu chuẩn về ổn định tàu hàng theo các tiêu chuẩn đối với cánh tay đòn

ổn định tĩnh IS 2008?

6 Hãy nêu các tiêu chuẩn ổn định thời tiết theo IS 2008?

7 Hãy nêu một số phương pháp điều chỉnh chiều cao thế vững của tàu?

8 Hãy nêu các yêu cầu về ổn định đối với tàu chở hàng hạt rời có giấy phép?

9 Hãy nêu ảnh hưởng của mặt thoáng trong các két chứa chất lỏng không đầy đến ổnđịnh tàu?

10 Khi nhận nhiệm vụ Thuyền trưởng, những hồ sơ văn bản luật định nào cần nhận bàngiao từ Thuyền trưởng bàn giao?

11 Quyền hạn của Thuyền trưởng trong chính sách quản lý an toàn hàng hải của mỗicông ty là gì? Trong HTQLAT, các hướng dẫn của Công ty ít nhất phải bao gồmnhững nội dung gì?

12 Kể tên tiếng Việt và tiếng Anh các loại Giấy chứng nhận phải có trên tất cả các loạitàu mang cờ Việt Nam chạy tuyến quốc tế

13 Trình bày tóm tắt những qui định của Bộ luật hàng hải Việt Nam cho hoạt động vậnchuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển

14 Giới thiệu tổng quan Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển LOADLINE – 1966 vàcác sửa đổi bổ xung của LOADLINE – 1966 Trình bày về việc kiểm tra và cấp giấychứng nhận theo qui định của công ước quốc tế về mạn khô tàu biển LOADLINE –1966

15 Trình bày khái niệm về dung tích nêu trong Công ước quốc tế về đo dung tích tàubiển năm 1969- Tonnage 69? Cấp Giấy chứng nhận dung tích? Mục đích sử dụng củatrị số dung tích?

16 Mô tả và cho biết ý nghĩa của các vạch dấu chuyên chở quy định trong LOADLINE

1966 -1988

17 Hãy nêu các qui định về ấn định mạn khô tàu biển theo LOADLINE/66 Cách sửdụng Bản đồ vùng mùa theo LOADLINE /66

18 Giới thiệu tổng quan Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế ISM code

19 Giới thiệu tổng quan Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến cảng (Bộ luật ISPS)

20 Giới thiệu tóm tắt về công tác "Kiểm tra nhà nước cảng biển" - PSC? Việc kiểm tratàu của Chính quyền cảng dựa trên các Công ước nào?

21 Hãy cho biết Tokyo MOU là gì? Thành viên thoả thuận của TOKYO MOU?

Trang 4

22 Tàu có thể xả la canh buồng máy ở khu vực đặc biệt không? Nếu có thì có gì khác sovới xả ngoài vùng đặc biệt?

23 Hãy giải thích về khái niệm khả năng đi biển của tàu trong hợp đồng chuyên chởhàng hóa bằng đường biển?

24 Nội dung cơ bản của MLC là gì? Loại tàu nào được kiểm tra cấp giấy chứng nhận laođộng hàng hải sau khi công ước có hiệu lực, bố cục chính MLC 2006

25 Thẩm quyền xét xử những tranh chấp về tai nạn va chạm tàu được hiểu như thế nào?

26 Hãy cho biết nghĩa vụ của thuyền trưởng được quy định trong Bộ luật Hàng hải ViệtNam 2015 như thế nào?

27 Hãy cho biết quyền của thuyền trưởng được quy định trong Bộ luật Hàng hải ViệtNam 2015 như thế nào?

28 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngừng khai thác đượcquy định ở Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21/3/2012 của Bộ trưởng BộGTVT như thế nào?

29 Hãy cho biết quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu? Nghĩa vụ củathuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải được quy định trong Bộ luậtHàng hải Việt Nam 2015 như thế nào?

30 Hãy nêu tóm tắt nội dung cơ bản của phụ lục VI – MARPOL 73/78 và cho biết nộidung sửa đổi phụ lục này vào năm 2008

31 Số IMO là gì? Có gì khác nhau giữa IMO No và OFF No.?

32 Hãy phân biệt giữa kiểm tra của quốc gia tàu mang cờ và kiểm tra của quốc gia cảngbiển?

33 Hãy cho biết cấu trúc của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển,1974 SOLAS 74? những bộ luật nào ra đời trên cơ sở SOLAS?

-34 Hãy cho biết các loại hình kiểm tra tàu hàng theo công ước quốc tế về an toàn sinhmạng trên biển, 1974 – SOLAS 74

35 Theo SOLAS 74 những giấy chứng nhận nào của tàu hàng được ban hành? Hiệu lực

và quy định về gia hạn các giấy chứng nhận đó?

36 Hãy cho biết yêu cầu về kiểm tra, cấp giấy chứng nhận, kiểm soát việc thải, trangthiết bị, kết cấu, nhật ký và tài liệu của tàu không phải là tàu dầu có tổng dung tích từ

400 GT trở lên theo phụ lục I của MARPOL 73/78?

37 Xử lý của tàu và thuyền trưởng khi có tai nạn va chạm xảy ra như thế nào?

38 Giới thiệu tóm tắt Công ước tìm kiếm cứu nạn SAR-79

39 Trình bày hiểu biết về International Convention for the Control and Management ofShips’ Ballast Water and Sediments,2004? Những lưu ý khi tiến hành đổi và xử lýnước dằn?

40 Hãy cho biết nghĩa vụ của Thuyền trưởng khi nhận được tín hiệu cấp cứu

41 Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải theo Thông tư số BGTVT của Bộ Giao thông vận tải:

27/2012/TT Thực hiện theo quy định nào của của IMO ?

- Áp dụng cho những đối tượng nào ?

42 Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT quy định trách nhiệm của thuyền trưởng, chủ tàu,người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hảiphải làm gì khi tai nạn hàng hải ?

Trang 5

loại báo cáo nào? Thời hạn báo cáo sau khi xảy ra tai nạn

44 Hãy giải thích các thuật ngữ sau trong hợp đồng thuê tàu chuyến: FIO; FIOST;FILO; LIFO; LINER TERMS ; CQD ;“LAY/CAN”; DEM/DES

Hãy diễn giải các đoạn sau đây trong hợp đồng vận chuyển:

- 5,000 MT BGD RICE 5PCT MOLOO

- 10,000 MT FERTILIZER IN BAGS 10PCT MOL CHOPT

- LDG/DIS PORT: 1SBP HONGKONG/1SBP SINGAPORE

45 Thế nào là “Ngày, ngày liên tục”, “Ngày làm việc”, “Ngày làm việc 24 tiếng”, “Ngàylàm việc thời tiết cho phép”? Hãy giải thích các thuật ngữ sau: WIBON, WIPON,WIFPON, WICCON

47 Hãy nêu tên các điều khoản chính của hợp đồng thuê tàu vận chuyển theo chuyến?

48 Hãy nêu tên các điều khoản chính của hợp đồng thuê tàu chuyến GENCON 1994?

49 Hãy nêu tên các điều khoản chính của một Hợp đồng thuê tàu định hạn?

50 Trong hợp đồng thuê tàu chuyến, thế nào được coi là “Tàu đã đến” (arrived ship) vớimục đích để trao thông báo sẵn sàng làm hàng (NOR)?

Hãy diễn giải các đoạn sau đây trong hợp đồng vận chuyển:

- DEM/DES USD3,000 DAILY OR PRORATA/HD WTS BENDS

- DEM/DES USD3,000/HD LTS BENDS

- TTL COMM 5% INCL ADD COMM

51 Hãy trình bày những chú ý khi lập và ký vận đơn?

52 Để phân bổ tổn thất chung, cần có những chứng từ, tài liệu gì?

53 Những lưu ý đối với người vận chuyển trong công tác bảo quản, vận chuyển và giaonhận hàng hóa?

54 Hãy phân biệt tổn thất riêng và tổn thất chung?

55 Khi nào thì hàng hóa được coi là đã giao tại cảng đích? Trách nhiệm của người vậnchuyển đối với việc thông báo hàng đến tại cảng đích như thế nào?

56 Hãy cho biết những hiểm họa bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu là gì?

57 Các trường hợp miễn trách nhiệm của người vận chuyển quy định trong quy tắcHague-Visby?

58 Vai trò của đại lý tàu biển nói chung như thế nào?

59 Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển được quy định như thế nào trong quy tắcHague-Visby và Hamburg

60 Khi ký kết hợp đồng vận chuyển theo chuyến nên quy định giải quyết tranh chấpbằng trọng tài thương mại hay bằng tòa án?

61 LOI là gì? Tàu có thể xếp và dỡ hàng dựa trên LOI?

62 Hãy cho biết kháng nghị hàng hải là gì? Ý nghĩa của nó?

63 Trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá theo chuyến có điều khoản về xếp dỡ hàng hoátính theo “ngày làm việc thời tiết tốt” (weather working day) Trong quá trình xếp

Trang 6

hàng (loading), thỉnh thoảng có thời tiết xấu (mưa) nên phải ngừng xếp hàng Trong

“biên bản sự kiện” (Statement of Facts – SOF) đại lý không nêu chi tiết khoảng thờigian có mưa mà chỉ ghi “theo dự báo thời tiết của cảng” và đính kèm bản dự báo nàyvào SOF để gửi cho các bên Người thuê vận chuyển phát hiện thấy có nhiều khoảngthời gian thực tế có mưa tại cầu cảng xếp hàng không giống như bản dự báo thời tiếtnêu Vì vậy, khi tính toán thưởng phạt đã xảy ra tranh chấp Đề nghị cho biết “ngàylàm việc thời tiết tốt” có bao nhiêu “giờ” và SOF theo kiểu “đính kèm” nêu trên cóhợp lệ không?

64 Trong hình thức cho thuê tàu định hạn, trách nhiệm và quyền hạn của các bên như thếnào?

65 Thế nào là tàu “sẵn sàng về mọi mặt”?

66 Vận đơn (B/L) gốc và Copy khác nhau như thế nào?

67 N.O.R là gì? Tại sao phải trao N.O.R? Các số liệu gì trong NOR phải đặc biệt quantâm khi trao?

68 Cho biết nội dung bảo hiểm của nhóm rủi ro bảo hiểm P and I (Class I)?

69 Những rủi ro được bảo hiểm và những rủi ro không được bảo hiểm theo điều kiệnbảo hiểm thời hạn thân tàu mọi rủi ro hàng hải (ITC A/R)?

70 Khi xảy ra sự cố gây nên tổn thất tàu muốn được bảo hiểm bồi thường cần thỏa mãnnhững điều kiện gì?

71 Khi nào thì tàu bị treo bảo hiểm? Giải thích thuật ngữ “Condition Survey”

72 Hồ sơ ban đầu khi tàu gặp sự cố, tai nạn gồm những gì? Những lưu ý khi làm khángcáo hàng hải?

73 Trình bày phương pháp xác định khối lượng hàng xếp/dỡ bằng phương pháp giámđịnh mớn nước

74 Các chú ý khi vận chuyển các loại hàng: Thép cuộn, hàng siêu trọng trên tàu đảm bảo

an toàn?

75 Xếp và cố định các tank, két di động, các bồn chứa di động, các loại hàng có bánhlăn trên tàu thế nào để đảm bảo an toàn?

76 Các lưu ý khi vận chuyển, xếp, dỡ hàng quặng có tính nhão chảy?

77 Hãy nêu những yêu cầu cơ bản về xếp hàng gỗ trên boong?

78 Hãy nêu các quy định về chất xếp hàng nguy hiểm loại 1?

79 Hãy nêu các quy định về chất xếp các loại hàng nguy hiểm từ loại 2 đến loại 8?

80 Những lưu ý khi vận chuyển gạo bằng tàu biển?

81 “Lệnh thường trực của Thuyền trưởng” là gì ? Mục đích của lệnh thường trực, cho ví

dụ về nội dung

82 - Lệnh đêm của Thuyền trưởng là gì, Thuyền trưởng ghi lệnh đêm ở đâu?

- Lệnh đêm thường có những nội dung gì? Trách nhiệm của sỹ quan trực ca đốivới lệnh đêm của Thuyền trưởng ?

83 Nêu hiểu biết của mình về hệ thống GMDSS trên tàu? Các tín hiệu báo động khẩncấp trên tàu và tín hiệu cấp cứu sử dụng trong hàng hải

84 Hệ thống báo cáo tàu theo quy định của Công ước SAR 79 bao gồm những nội dunggì? Khi tham gia vào Hệ thống báo cáo tàu cần phải lưu ý gì?

Trang 7

ISPS code? Giải thích các từ viết tắt SSP, SSO, CSO, PFSO, PFSP và ý nghĩa củachúng?

86 Tổ chức nào có quyền quyết định trong việc thiết lập cấp độ an ninh áp dụng cho cáctàu và bến cảng? Có mấy cấp độ an ninh trong áp dụng quốc tế? Trình bày các biệnpháp an ninh liên quan đến hoạt động làm hàng ở các cấp độ an ninh 1,2,3 trong kếhoạch An ninh Tàu (SSP)

87 Các khu vực hạn chế trên tàu?Các biện pháp an ninh áp dụng cho các khu vực hạnchế ở các cấp độ an ninh 1,2,3 trong kế hoạch An ninh Tàu (SSP)?

88 Kế hoạch An ninh Tàu (SSP) do cơ quan nào phê duyệt? Nội dung cơ bản của Kếhoạch An ninh Tàu

89 Trình bày những vấn đề cơ bản thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Thuyền trưởngtrong việc duy trì thực hiện Hệ thống quản lý an toàn (SMS) trên tàu một cách hiệuquả?

90 Trình bày các loại sổ tay của hệ thống quản lí an toàn Các sổ tay gồm những nộidung gì?

91 Vì sao phải có hệ thống quản lí an toàn trên tàu? Hệ thống quản lí an toàn phải thỏamãn những vấn đề gì?

92 Trình bày cấu trúc tài liệu hệ thống quản lí an toàn ra sao? (Một hệ thống quản lí baogồm những tài liệu gì? Tài liệu nào phải có trên tàu? Tài liệu nào phải có trên bờ?)

93 Trình bày những kiến thức cơ bản về việc kiểm tra của Quốc gia cảng biển đối vớitàu biển nước ngoài (Port State Control)

94 Trình bày về tính năng điều động của con tàu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tớitính năng điều động tàu, ứng dụng thực tiễn?

95 Cho biết về vòng quay trở của tàu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vòng quaytrở tàu? ứng dụng trong thực tiễn điều động?

96 Quán tính của tàu là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến quán tính?

97 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng điều động tàu?

98 Kỹ thuật sử dụng neo trong điều động tàu cặp rời cầu, hành trình trên luồng, lấy ví dụminh họa, phân tích

99 Kỹ thuật điều động tàu trên biển đảm bảo an toàn cho tàu và hàng hóa, cho ví dụminh họa, phân tích

100 Kỹ thuật điều động tàu trong các tình huống và các vùng nước đặc biệt, cho ví dụminh họa, phân tích

101 Kỹ thuật điều động tàu trong vùng băng tuyết, các chú ý đảm bảo an toàn cho tàu

102 Kỹ thuật điều động tàu trong tầm nhìn xa bị hạn chế (phương pháp điều động, cácđiều luật cần tuân thủ theo COLREG-72)

103 Các giải pháp thực hiện khi đang hành trình gặp bản tin báo bão? Phương pháp điềuđộng tránh bão từ xa, trong vùng bão nhiệt đới?

104 Thuyền trưởng của tàu đang bị nạn cần cân nhắc điều gì trước khi yêu cầu cứu hộ?Thuyền trưởng phải suy xét điều gì khi một tàu khác đề nghị một hợp đồng lai dắt?

105 Kỹ thuật lai kéo trên biển đối với tàu hàng, phương pháp lựa chọn và tính toán độ dàidây lai đảm bảo an toàn

106 Trình bày về khả năng điều động của một con tàu theo tiêu chuẩn IMO MSC.137(76)

107 Giới thiệu các tài liệu, ấn phẩm hàng hải chủ yếu phục vụ chuyến đi biển Nội dung

Trang 8

chính của từng tài liệu?

108 Trước khi tàu khởi hành Thuyền trưởng chỉ thị cho các bộ phận và tự mình kiểm tranhững vấn đề gì?

109 Trước khi tàu đến cảng Thuyền trưởng chỉ thị cho các bộ phận và tự mình kiểm tranhững vấn đề gì?

110 Tàu bỗng nhiên bị nghiêng, Thuyền trưởng hành động như thế nào?

111 Công tác chuẩn bị, các bước tiến hành khi thực hiện một bài toán xác định sai số labàn từ bằng mặt trời có độ cao thấp

112 Công tác chuẩn bị, các bước tiến hành khi thực hiện một bài toán xác định sai số labàn từ bằng sao Bắc đẩu

113 Trình bày hiểu biết về quản lý nguồn lực buồng lái?

114 Xử lý của Thuyền trưởng khi có người trốn theo tàu?

115 Trình bày hiểu biết về đánh giá nội bộ, soát xét của Thuyền trưởng về hệ thống quản

lý an toàn theo ISM Code, đánh giá rủi ro? Nêu công tác chuẩn bị cho việc đánh giánội bộ

116 Những chuẩn bị của tàu trước khi đi vào khu vực bão hoặc chịu ảnh hưởng của bão

117 Những lưu ý của Thuyền trưởng tránh bị PSC bắt lỗi khi kiểm tra tàu

118 Một cuộc diễn tập chữa cháy trên tàu gồm những nội dung gì? Cần chú ý những gì?

119 Một cuộc diễn tập bỏ tàu được thực hiện như thế nào?

120 - Không gian kín là gì? kể những không gian kin có thể có trên tàu?

- Đặc điểm của không gian kín?

- Những rủi ro nào có thể xảy ra khi làm việc trong không gian kín?

121 Những công việc gì thuyền trưởng phải ban hành “Giấy phép làm việc- Permit towork” trước khi làm và nêu quy trình ban hành giấy phép đó?

122 Trình bày các lưu ý và biện pháp phòng ngừa“Người trốn theo tàu”, xử lý khi pháthiện có“Người trốn theo tàu”? Tổn thất khi phát hiện “Người trốn theo tàu” trên tàu

123 Những xử lý khi phát hiện “Người tị nạn” trên biển

124 Các lưu ý và biện pháp đề phòng “Thuyền viên trốn không về tàu”

125 Tổ chức phòng chống, các lưu ý phòng ngừa và đối phó với ”Cướp biển”

Trang 9

Câu 01: Trình bày tóm tắt nội dung Bộ luật về Huấn luyện, cấp Giấy chứng nhận và trực ca cho thuyền viên STCW Code-95?

Từ ngày 26/6/1995 đến ngày 07/7/1995, một hội nghị các bên quốc tế về Côngước STCW do IMO chủ trì được tổ chức tại Luân đôn, đã thông qua 14 nghị quyết trong

đó Nghị quyết 1 về vấn đề sửa đổi phụ lục của Công ước STCW-78 và Nghị quyết 2 vềviệc thông qua Bộ luật STCW-95, có hiệu lực vào ngày 01/2/1997 Ngày có hiệu lực đốivới Việt Nam 01/2/1997

- Nghị quyết 2 của hội nghị về Công ước STCW tại Luân đôn năm 1995 nêurằng các nước thành viên đã thông qua Bộ luật về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứngnhận và trực ca cho thuyền viên 95 - được gọi tắt là bộ luật STCW 95 Bộ luật này baogồm 2 phần:

+ Phần A Là những điều khoản bắt buộc về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng

nhận và trực ca đối với thuyền viên mà tất cả các nước thành viên của Công ước phảituân thủ

+ Phần B Là những khuyến nghị mang tính hướng dẫn nhằm giúp các nước thành viên

thực hiện Công ước một cách đầy đủ và có hiệu quả

Phần A Các tiêu chuẩn bắt buộc liên quan đến các điều khoản của phụ lục đối với Công

ước STCW (gồm 8 chương)

Khi đề cập đến các tiêu chuẩn bắt buộc, Bộ luật đã phân biệt khả năng chuyên môn theocác tiêu chuẩn thành các nhóm dưới dạng 7 chức năng với các mức trách nhiệm khácnhau:

1 Hàng hải

2 Xếp dỡ hàng hoá và bảo quản

3 Quản lí sự vận hành con tàu và chăm sóc con người trên tàu

4 Máy tàu thuỷ

5 Điện, điện tử và kĩ thuật điều khiển

6 Bảo dưỡng và sửa chữa

7 Thông tin liên lạc

+ “Mức trách nhiệm quản lí” nghĩa là mức độ trách nhiệm có liên quan đến đợc phâncông làm việc với chức danh thuyền trởng, đại phó, máy trưởng, máy hai trên các tàuviễn dương và đảm bảo rằng mọi chức năng trong lĩnh vực thuộc trách nhiệm đượcgiao được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ

+ “Mức trách nhiệm vận hành” nghĩa là mức độ trách nhiệm có liên quan đến đượcphân công làm việc với chức danh sĩ quan trực ca boong hoặc máy hoặc sĩ quan cabuồng máy loại không cần trực ca trong một số giờ hoặc đối với sĩ quan vô tuyến điện.Trực tiếp duy trì việc thực hiện tất cả các chức năng trong phạm vi trách nhiệm đượcgiao theo một qui trình thích hợp và dưới sự chỉ dẫn của cá nhân ở mức trách nhiệmquản lí

+ “Mức trách nhiệm trợ giúp” nghĩa là mức độ trách nhiệm có liên quan đến việc hoànthành các công việc, nhiệm vụ hoặc trách nhiệm được giao trên tàu viễn dương dưới sựhướng dẫn của các sĩ quan cấp trên

Trang 10

Nội dung cơ bản các chương của phần A như sau:

Chương I: Các điều khoản chung gồm các mục từ A-I/1 đến A-I/15.

Chương II: Các tiêu chuẩn đối với Thuyền trưởng và ngành boong

- Mục A-II/1 Các yêu cầu thiểu bắt buộc để cấp bằng Sỹ quan trực ca boong trên tàu

- Mục A-II/4 Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc để cấp bằng cho thuỷ thủ tham gia trực caboong

Chương III: Các tiêu chuẩn cho ngành máy

- Mục A-III/1 Các yêu cầu bắt buộc tối thiểu để cấp bằng cho Sỹ quan trực ca máy tạibuồng máy có người trực ca hoặc sỹ quan máy được giao trực ca tại buồng máy không

- Mục A-III/4 Các yêu cầu bắt buộc tối thiểu để cấp bằng cho thợ máy tham gia trực

ca tại buồng máy

Chương IV: Các tiêu chuẩn cho nhân viên VTĐ

- Mục A-IV/1 Không có quy định

- Mục A-IV/2 Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc để cấp bằng cho nhân viên khai thác hệthống GMDSS

Theo bộ luật STCW-95, các tiêu chuẩn năng lực đối với Thuyền trưởng, Đại phó, các

sĩ quan trực ca boong, máy trưởng, máy hai, các sĩ quan trực ca máy và các thuỷ thủ,thợ máy tham gia trực ca, nhân viên vô tuyến khai thác hệ thống GMDSS đều đượcnêu rõ tại các bảng:

- Bảng A-II/1 Quy định về tiêu chuẩn năng lực đối với sĩ quan trực ca boong trên tàu

Trang 11

Các bảng này được chia thành 4 cột.

Cột một: Nói về năng lực, cột này nêu rất rõ những gì một thuyền trưởng, máy trưởng

hay một thuyền viên phải đạt được

Cột hai: Yêu cầu về kiến thức, sự hiểu biết, mức độ thành thạo Phần này liên quan

đến quá trình đào tạo, nội dung trong cột đòi hỏi thuyền viên phải nắm bắt được tốithiểu những kiến thức cần thiết

Cột ba: Các phương pháp nhằm thể hiện khả năng chuyên môn Phần này có liên

quan đến huấn luyện tay nghề cho thuyền viên Nội dung trong cột nêu lên việc sửdụng những phương pháp để huấn luyện nâng cao tay nghề, kĩ năng và phương phápđánh giá huấn luyện

Cột bốn: Các tiêu chuẩn để đánh giá khả năng chuyên môn Phần này nêu ra những

tiêu chuẩn nhằm đánh giá khả năng thực hiện của thuyên viên Tuỳ theo vào các vấn

đề yêu cầu năng lực chuyên môn, Bộ luật đã đưa ra những chỉ tiêu đánh giá hết sức cụthể, mà dựa vào đó người đánh giá có thể đánh giá một cách chính xác khả năngchuyên môn của thuyền viên

Chương V: Các tiêu chuẩn về huấn luyện đặc biệt đối với người làm việc trên các tàu đặc thù.

- Mục A-V/1 Những yêu cầu tối thiểu với huấn luyện và cấp chứng chỉ cho thuyềntrưởng, các sĩ quan và thuyền viên tàu dầu

- Mục A-V/2 Những yêu cầu tối thiểu với huấn luyện và cấp chứng chỉ cho thuyềntrưởng, các sĩ quan, thuyền viên và những người khác trên tàu khách ro-ro

Chương VI: Các tiêu chuẩn về trường hợp khẩn cấp, nghiệp vụ an toàn, chăm sóc y tế

và các chức năng cứu sinh.

- Mục A-VI/1 Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với việc làm quen, huấn luyện antoàn cơ bản và những hướng dẫn cho toàn bộ thuyền viên

- Mục A-VI/2 Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc để cấp chứng chỉ về khả năng thành thạotrên xuồng cứu sinh, xuồng cứu nạn và xuồng cứu nạn cao tốc

- Mục A-VI/3 Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với việc huấn luyện cứu hoả nângcao

- Mục A-VI/4 Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc liên quan đến sơ cứu y tế và chăm sóc ytế

Chương VII: Các tiêu chuẩn đối với cấp chứng chỉ lựa chọn.

Trang 12

- Mục A-VII/1 Cấp chứng chỉ lựa chọn.

- Mục A-VII/2 Cấp chứng chỉ cho thuyền viên

- Mục A-VII/3 Nguyên tắc chi phối việc cấp chứng chỉ lựa chọn

Chương VIII: Các tiêu chuẩn về trực ca

- Mục A-VIII/1 Thích hợp cho nhiệm vụ

1 Mọi người được phân công nhiệm vụ nh sỹ quan trực ca hoặc thuỷ thủ là thành viêncủa ca trực phải có ít nhất 10 giờ nghỉ trong bất cứ khoảng thời gian 24 giờ nào;

2 Giờ nghỉ có thể chia làm hai giai đoạn, mỗi giai đoạn cần kéo dài ít nhất 6 giờ đồnghồ;

3 Không áp dụng giờ nghỉ theo giai đoạn trong trường hợp khẩn cấp hoặc thực tậphoặc các trường hợp phải hoạt động tăng cường khác

4 Khoảng thời gian nghỉ 10 giờ có thể bị giảm xuống nhưng không được ít hơn 6 giờliên tục, tuy nhiên việc giảm giờ nghỉ như vậy không được kéo dài quá 2 ngày liền vàkhông được ít hơn 70 giờ nghỉ cho từng chu kỳ 7 ngày

- Mục A-VIII/2 Bố trí trực ca và các nguyên tắc cảnh giới

Phần 1: Chứng chỉ

Phần 1 chỉ ra rằng các sỹ quan boong trực ca phải có trình độ theo như các điều khoảncủa chương II hoặc chương VII; Các sỹ quan máy trực ca phải có trình độ theo như cácđiều khoản của chương III hoặc chương VII

Phần 2: Lập kế hoạch chuyến đi

Phần 2 đề cập tới các yêu cầu chung cho việc lập kế hoạch chuyến đi cũng như cácnguyên tắc về lập trước kế hoạch chuyến đi, kiểm tra và vạch tuyến đường, các yêucầu khi thay đổi hành trình so với tuyến đường đã lập

Phần 3: Trực ca khi tàu chạy biển

Phần 3 nêu các nguyên tắc chung đối với vấn đề trực ca và bảo vệ môi trường

Phần 3-1 đề cập tới các nguyên tắc phải tuân thủ trong việc duy trì trực ca biển baogồm: cảnh giới, bố trí trực ca, đổi ca trực, tiến hành trực ca hàng hải, trực ca trong cácđiều kiện khác nhau và các vùng khác nhau

Phần 3-2 đề cập tới các nguyên tắc phải tuân thủ trong việc duy trì một ca trực buồngmáy bao gồm: bố trí trực ca, thay ca, thực hiện trực ca buồng máy, trực ca buồng máytrong các điều kiện khác nhau và các vùng khác nhau

Phần B Những hướng dẫn mang tính khuyến nghị liên quan đến các điều khoản của Công ước STCW và các phụ lục của Công ước.

Mục đích của Phần B là nhằm giúp các nước thành viên của Công ước trong việc thựchiện Công ước một cách có hiệu quả bằng phương pháp thống nhất

Tuy nhiên phần này không mang tính bắt buộc mà chỉ mang tính khuyến cáo

Câu 02 Công ước MLC áp dụng cho đối tượng nào? Tàu mang cờ quốc gia không phê chuẩn công ước MLC có buộc phải thi hành các quy định của công ước hay

Trang 13

Công ước MLC áp dụng cho:

1 Tất cả thuyền viên không phân biệt quốc gia cờ tàu

2 Tất cả các tàu có liên quan đến các hoạt động thương mại hay không bất kể của nhànước hay tư nhân, ngoại trừ:

+ Tàu chỉ hoạt động trong các vùng nước nội thủy:

+ Tàu cá hoặc tàu có mục đích tương tự;

+ Tàu đóng theo kiểu dân gian như thuyền buồm;

+ Tàu chiến hoặc các phương tiện hải quân

Tàu có tổng dung tích dưới 200GT không thực hiện chuyến đi quốc tế có thể đượcmiễn trừ áp dụng một số quy định của Bộ luật, với điều kiện những miễn trừ như vậyđược quy định bởi quốc gia, hoặc thoả ước tập thể, hoặc biện pháp tương đương.(Điều IV, Mục 6)

Tàu mang cờ của quốc gia không phê chuẩn Công ước MLC có buộc phải thi hành các quy định của Công ước không?

1 Đặc điểm của Công ước là:

1) Công ước bắt buộc có hiệu lực theo luật pháp, quy phạm pháp luật củaquốc gia thành viên tham gia và thực hiện các yêu cầu của Công ước

2) Các tàu mang cờ của quốc gia không phê chuẩn Công ước bắt buộc thực hiện

thông qua sự kiểm tra của nhà nước có cảng (PSC) Mục đích là để hạn chế các tàu

không đạt tiêu chuẩn theo Công ước

2 Trách nhiệm kiểm tra/kiểm soát của quốc gia cờ tàu (FSC):

- Phải thi hành hiệu quả việc kiểm soát các tàu mang cờ quốc tịch của quốc gia mình

để đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của Công ước, bao gồm việc kiểm tra, báo cáo,theo dõi thường xuyên và thực hiện các thủ tục pháp lý phù hợp với pháp luật hiệnhành

- Phải đảm bảo các tàu mang cờ quốc tịch quốc gia mình có Giấy chứng nhận lao động

hàng hải MLC và Bản công bố phù hợp lao động hàng hải DMLC theo yêu cầu của

Công ước

Trang 14

3 Trách nhiệm kiểm tra/kiểm soát của quốc gia cảng (PSC)

- Tàu thuộc phạm vi áp dụng của Công ước có thể được một quốc gia thành viênkhông phải quốc gia cờ tàu kiểm tra/kiểm soát khi tàu đến cảng của quốc gia đó

- Việc kiêm tra/kiểm soát nhằm xác định tàu có tuân thủ các yêu cầu của Công ướchay không

Câu 03: Quy định về số giờ làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên trên tàu theo MLC?

Số giờ làm việc và số giờ nghỉ ngơi của thuyền viên trên tàu(Hours of Work or Rest)

-MLC qui định ngày làm việc bình thường là 8 giờ/ngày Một tuần(7 ngày)thuyền viên được nghỉ một ngày và được nghỉ các ngày lễ, tết theo luật định Số giờlàm việc vượt ngoài số giờ qui định làm việc bình thường và làm việc vào những ngàynghỉ, lễ tết, được tính là thời gian làm việc ngoài giờ

Số giờ làm việc nhiều nhất trong một ngày không được vượt quá 14 giờ Số giờlàm việc nhiều nhất trong một tuần, không được vượt quá 72 giờ

Số giờ nghỉ ngơi ít nhất trong một ngày không ít hơn 10 giờ Số giờ nghỉ ngơi

ít nhất trong một tuần không ít hơn 77 giờ Trường hợp đặc biệt, số giờ nghỉ trongngày có thể bị gián đoạn nhưng không được chia quá 2 phần Phần đầu tối thiểu là 6giờ Thời gian gián đoạn giữa 2 lần nghỉ liên tục không được vượt quá 14 giờ

Thuyền viên phải được nghỉ bù thời gian nghỉ ngơi gián đoạn do sự cố của tàu.Lịch qui định thời gian làm việc tối đa và nghỉ ngơi tối thiểu của mỗi thuyền viên phảiđược dán ở nơi công cộng Thuyền viên được thuyền trưởng(hay người được thuyềntrưởng ủy nhiệm) xác nhận thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi thực tế của mìnhtrên tàu hàng tháng

Mức độ bố trí nhân lực thuyền viên trên tàu(Manning Levels)

MLC yêu cầu phải có qui định về định biên tối thiểu trên tàu Khi xác định địnhbiên tối thiểu phải căn cứ vào tuyến hoạt động, chủng loại tàu, yêu cầu về bảo đảm antoàn và an ninh, thời gian làm việc tối đa và nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên Giấychứng nhận định biên tối thiểu phải có trên tàu

Câu 04: Quy trình triển khai MLC và kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận MLC của tàu như thế nào?

Việc kiểm tra và chứng nhận tàu gần giống với việc đánh giá và chứng nhậntheo Bộ luật quản lý an toàn quốc tế (ISM) của IMO Các nguyên tắc chung các bước:

Trang 15

cầu bắt buộc của Công ước MLC, phải công bố một Hệ thống quản lý lao động (tương

tự như hệ thống quản lý an toàn theo ISM)

Hệ thống quản lý lao động có thể bao gồm:

1) Chính sách (Policy)

2) Kế hoạch kiểm tra/sửa đổi (Control plan/revision)

3) Tổ chức - trách nhiệm [Organization (Responsibility/Liability)

4) Kiểm soát tài liệu (Document control)

5) Việc làm (điều kiện/năng lực [Employment (condition/Competency)

6) Đào tạo/Thực hành (Training/Exercise)

7) Điều kiện làm việc và điều kiện sinh hoại (Working and Living)(*)

8) An toàn và sức khỏe (Safety and Health)

9) Bảo vệ môi trường (Environment Protection)

10) Sẵn sàng tình huống khẩn cấp (Emergency Preparedness)

11) Bảo dưỡng (Maintenance)

12) Giải pháp/Phân tích/Cải tiến (Measure/Analyze/ Improve)

2 Cơ quan có thẩm quyền cấp cho tàu Bản “Công bố phù hợp lao động hàng hải Phần

I (DMLC Part I) trên cơ sở:

- Kiểm tra/xem xét luật và quy định quốc gia thực thi theo những yêu cầu của Côngước

- Bao gồm 14 lĩnh vực phải được kiếm tra và xác nhận theo Tiêu chuẩn A5.1.3 đoạn 1cùa công ước (Phụ chương A5.1)

- Bao gồm các miễn giảm và nội dung tương đương chủ yếu

3 Công ty và tàu lập Bản "Công bố phù hợp lao động hàng hải Phần II (DMLC PartII), nội dung bao gồm:

- Các giải pháp và kế hoạch tiếp tục triển khai đáp ứng các yêu cầu đã nêu ra trongDMLC Part I

- Chủ tàu và Thuyền trường chịu trách nhiệm thực hiện Hệ thống quản lý lao động vàduy trì các bằng chứng liên quan

- Tuyên bố đảm bảo tuân thủ liên tục các yêu cầu đặt ra trong DMLC Part II

giữa các kỳ kiểm tra

4 Kiểm tra, đánh giá, xác nhận hệ thống được thực hiện và duy trì thoả đáng

Cơ quan có thẩm quyền hoặc Tổ chức được công nhận thực hiện việc xem xét Hệthống quản lý lao động của chủ tàu:

1) Thẩm định thiết kế

Trang 16

Cơ quan có thẩm quyền/hoặc Tổ chức được công nhận do Cơ quan có thẩmquyền uỷ quyền thực hiện việc thẩm định thiết kế, xác nhận tàu được thiết kế và bố tríphù hợp với Quy định 3.1 - Khu vực sinh hoạt và phương tiện giải trí và Quy định 3.2

- Lương thực, thực phẩm và việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho thuyền viên

2) Kiểm tra bố trí thực tế của tàu

Căn cứ vào bản vẽ được thẩm định, nhân viên kiểm tra của Cơ quan có thẩmquyền/Tổ chức được công nhận thực hiện việc kiểm tra thực tế trên tàu để xác nhận tàuđược đóng và trang bị phù hợp với bản vẽ được duyệt; cấp báo cáo kiểm tra xác nhận

sự phù hợp này

3) Đánh giá sự phù hợp và tuân thủ

- Đánh giá sự phù hợp bởi Cơ quan có thẩm quyền/ Tổ chức được công nhận: xác nhậnBản công bố phù hợp hàng hải – Phần II (Declaration of Maritime LabourComplaiance - DMLC Part II) do công ty lập phù hợp với Phần I do Cơ quan có thẩmquyền lập

- Đánh giá sự phù hợp trên tàu: Cơ quan có thẩm quyền/Tổ chức được công nhận thựchiện việc đánh giá để kiểm tra xác nhận sự tuân thủ các nội dung được nêu trong Bancông bố phù hợp hàng hải – Phần II

Tiêu chuẩn đối với đặc tính đường cong cánh tay đòn ổn định

a Diện tích dưới cánh tay đòn ổn định (đường cong GZ) không nhỏ hơn 0,055 rad tính đến góc nghiêng 30° và không nhỏ hơn 0,090 m-rad khi tính tới góc nghiêng40° hoặc góc ngập nước nếu góc này nhỏ hơn 40°

m-Ngoài ra, phần diện tích dưới đường cong GZ nằm giữa góc nghiêng 30° và 40°hoặc góc ngập nước nếu góc này nhỏ hơn 40° không được nhỏ hơn 0,030 m-rad

b Độ lớn của cánh tay đòn GZ tối thiểu phải bằng 0,20 m tại góc nghiêng bằng hoặclớn hơn 30°

c Cánh tay đòn ổn định tĩnh GZ phải đạt giá trị cực đại tại góc nghiêng tốt nhấtkhông được nhỏ hơn 25o Nếu điều đó không thực tế thì một tiêu chuẩn khác có thểđược áp dụng nếu nó đảm bảo được mức an toàn tương đương và được đăng kiểm phê

Trang 17

10

l

oa

Câu 06: Hãy nêu các tiêu chuẩn ổn định thời tiết theo IS 2008?

Ổn định của tàu theo tiêu chuẩn thời tiết được coi là đảm bảo khi con tàu có đủsức chịu đựng được tác dụng đồng thời của gió và sóng phù hợp với các yêu cầu dướiđây:

Tàu chịu tác dụng của gió liên tục thổi vuông góc với mặt phẳng dọc tâm củatàu tương ứng với tay đòn mô men nghiêng do gió lw1

Hình 3.7: Tiêu chuẩn ổn định dưới tác động của sóng gió

Từ góc nghiêng 0 sinh ra do gió thổi đều, dưới tác dụng của sóng bị nghiêngsang mạn theo chiều gió một góc nghiêng bằng 1, góc nghiêng do gió thổi đều khôngđược lớn hơn 160 hay 80% góc ngập nước, lấy số nào nhỏ hơn

Tàu đang nghiêng chịu tác động của gió giật ứng với với tay đòn lw2

So sánh phần diện tích a và diện tích b, ổn định của tàu theo được coi là đảmbảo khi diện tích b bằng hoặc lớn hơn diện tích a

Trong đó:

Diện tích b được giới hạn bởi đường cong ổn định tĩnh, đường thẳng ứng vớilw2 và góc nghiêng 2, được lấy là góc nhỏ nhất trong các góc sau: góc vào nước f,hoặc c (góc ứng với giao điểm thứ hai của đường cong ổn định tĩnh GZ với đườngthẳng lw2), hoặc 50°

Diện tích a được giới hạn bởi đường cong ổn định tĩnh, đường thẳng tương ứngvới lw2 và góc nghiêng tương ứng với biên độ chòng chành r

1 : Góc nghiêng do tác động của sóng và gió (0 + r )

Trang 18

Góc nghiêng 0 sinh ra do gió thổi đều phải được Đăng kiểm chấp thuận Đểđánh giá sơ bộ cần phải giả thiết sao cho 0 không lớn hơn 0,8 góc mà mép boongnhúng nước hoặc 16° lấy góc nào nhỏ hơn Ổn định của tàu chở gỗ không lấy theo tiêuchuẩn này.

Tay đòn nghiêng lw1 (m) được lấy cố định cho mọi góc nghiêng và tính theocông thức:

k : Hệ số giảm chòng chành được lấy như sau

k = 1,0 đối với tàu hông tròn không có vây hông hoặc sống đáy giảm lắc;

k = 0,7 đối với tàu có hông gãy góc;

k được lấy theo bảng 3.1 nếu tàu có vây hông hoặc sống đáy giảm lắchoặc có cả hai

S : Hệ số lấy theo bảng 3.4 phụ thuộc chu kỳ chòng chành T(giây)

T = 2CB

Ak là diện tích hình bao tổng cộng của các vây hông hoặc diện tích hình chiếu

2

Trang 19

0,93

0,91

0,90

0,88

0,86

0,84

Câu 07: Hãy nêu một số phương pháp điều chỉnh chiều cao thế vững của tàu.

Có hai phương pháp cơ bản điều chỉnh chiều cao thế vững của tàu đó là:

1/ Phương pháp dịch chuyển hàng theo chiều thẳng đứng

a/Trường hợp di chuyển khối hàng đã có sẵn trên tàu

Khi dịch chuyển một khối hàng đang có sẵn ở trên tàu với khối lượng P đi một đoạn

"h" theo chiều thẳng đứng thì chiều cao thế vững của tàu sẽ thay đổi một lượng là:

ΔGM = P∗h

D

Khi đó chiều cao thế vững mới của tàu sẽ được tính theo công thức:

GMmới = GMcũ - ΔGM Nếu khối hàng được dịch chuyển từ thấp lên cao

GMmới = GMcũ + ΔGM Nếu khối hàng được dịch chuyển từ cao xuống thấp

Trường hợp tàu đã đầy hàng thì có thể áp dụng phương pháp đổi chỗ hai lô hàng cócùng thể tích nhưng khối lượng khác nhau Lúc đó P chính là độ chênh lệch khốilượng giữa hai khối hàng còn h sẽ là khoảng cách giữa trọng tâm của hai khối hàngnày

b/Trường hợp xếp thêm khối hàng xuống tàu

Trang 20

Giả sử xếp thêm một lô hàng có khối lượng là P vào vị trí có cao độ trọng tâm

là KGcargo Việc tính toán chiều cao thế vững của tàu sau khi xếp hàng như sau:

- Tính lượng dãn nước của tàu sau khi xếp hàng: Dsau = Dtrước + P

- Tính cao độ tâm nghiêng ngang của tàu sau khi xếp hàng

Lấy giá trị Dsau tra vào Hydrostatic Table, được giá trị TKM

- Tính cao độ trọng tâm tàu sau khi xếp hàng

- Tính chiều cao thế vững của tàu sau khi xếp hàng

GMsau = TKM - KGsau

c/Trường hợp dỡ khối hàng ra khỏi tàu

Giả sử dỡ một lô hàng có khối lượng là P tại vị trí có cao độ trọng tâm là KGcargo rakhỏi tàu Việc tính toán chiều cao thế vững của tàu sau khi dỡ hàng như sau:

- Tính lượng dãn nước của tàu sau khi xếp hàng: Dsau = Dtrước - P

- Tính cao độ tâm nghiêng ngang của tàu sau khi xếp hàng

Lấy giá trị Dsau tra vào Hydrostatic Table, được giá trị TKM

- Tính cao độ trọng tâm tàu sau khi xếp hàng

- Tính chiều cao thế vững của tàu sau khi xếp hàng: GMsau = TKM - KGsau

2/ Phương pháp bơm xả nước Ballast:

a/Trường hợp bơm nước ballast vào các két của tàu.

Ta coi lượng nước ballast bơm thêm vào các két của tàu như là xếp thêm một lôhàng xuống tàu Như vậy việc tính toán chiều cao thế vững của tàu như trường hợpxếp thêm hàng Việc tính toán như phương pháp dịch chuyển hàng phần b Sau đó tínhtoán thêm suy giảm chiều cao thế vững của tàu do ảnh hưởng mặt thoáng chất lỏng

b/Trường hợp xả nước ballast ra khỏi các két của tàu.

- Ta coi lượng nước ballast xả ra khỏi các két của tàu như là trường hợp dỡ một lôhàng ra khỏi tàu Như vậy việc tính toán chiều cao thế vững của tàu như phương phápdịch chuyển hàng phần c Sau đó tính toán thêm suy giảm chiều cao thế vững của tàu

do ảnh hưởng mặt thoáng chất lỏng

Câu 08: Hãy nêu các yêu cầu về ổn định đối với tàu chở hàng hạt rời có giấy phép.

Các đặc tính ổn định nguyên vẹn của bất kỳ tàu chở hàng hạt rời nào, trong suốt quátrình chuyến đi, phải chỉ ra rằng ít nhất thoả mãn các tiêu chuẩn sau đây:

Trang 21

a Góc nghiêng ngang do sự dịch chuyển của hàng hạt không được lớn hơn 12 0

hoặc góc nghiêng mà tại đó mép boong ngập nước đối với các tàu đóng vào hoặc sau 1/1/1994 lấy giá trị nào nhỏ hơn.

b Trên đồ thị ổn định tĩnh, diện tích thực hoặc diện tích dư giữa đường cong cánh tay đòn nghiêng ngang và đường cong cánh tay đòn mômen hồi phục tĩnh tính từ giao điểm của hai đường cong đó đến góc nghiêng ngang có sự chênh lệch cực đại giữa hai tung độ giữa hai đường cong đó, hoặc 40 0 hoặc góc ngập nước lấy giá trị nào nhỏ nhất, trong mọi điều kiện xếp hàng không được nhỏ hơn 0,075 m-rad; và

c Chiều cao thế vững ban đầu, sau khi đã hiệu chỉnh ảnh hưởng của mặt thoáng tự

do chất lỏng trong các két, không được nhỏ hơn 0,3m.

Nếu theo yêu cầu của chính quyền cảng xếp hàng của bên tham gia Công ước thìtrước khi xếp hàng hạt rời, Thuyền trưởng phải chứng minh khả năng tuân theo cáctiêu chuẩn về ổn định theo yêu cầu của phần này trong suốt quá trình chuyến đi

Sau khi xếp hàng, Thuyền trưởng phải bảo đảm rằng tàu cân bằng đứng trước khi rabiển

Theo hình trên tính các giá trị 0 và 40 như sau:

0=

 

Đường cong cánh tay đòn mô men hồi phục được xác định từ các đường conghoành giao mà các đường cong hoành giao này phải đủ số lượng để dựng chính xác

Trang 22

đường cong theo mục đích của yêu cầu này và các đường cong hoành giao này phải có

cả đường cong tại 120 và 400

Moment nghiêng ngang (Mh) được tính theo công thức:

Với: SF: là hệ số chất xếp của hàng

D: lượng giãn nước

Mômen nghiêng thể tích được xác định từ đồ thị đường cong "Volumetric heelingmoment-VHM" (xem hình) (đường cong này được cho đối với mỗi một hầm)

Câu 09: Hãy nêu ảnh hưởng của mặt thoáng trong các két chứa chất lỏng không đầy đến ổn định tàu.

Xét một két chất lỏng chứa không đầy, ban đầu trọng tâm của két nằm tại G1, trọngtâm của tàu là G Khi tàu nghiêng một góc , chất lỏng sẽ dồn sang mạn thấp, trọngtâm G1 của két sẽ chuyển thành G’1 làm trọng tâm của tàu dịch chuyển đến G’ ĐiểmG’ gần với tâm lực nổi B hơn so điểm G, và do đó Moment do cặp lực Fb và P sinh ra

sẽ bị giảm đi, dẫn đến mô men hồi phục giảm, làm cho tính ổn định của tàu giảm.Gọi GG’ là đoạn dịch chuyển trọng tâm tàu do tàu nghiêng khi có két chất lỏngkhông đầy

Mô men hồi phục của tàu sẽ là :

Trang 23

Kéo dài Véc tơ trọng lực P lên trên, gặp mặt phẳng trục dọc tàu tại G0

Khi đó: Mhp = D * (GM * Sin -GG’) = D * G0M * Sin

Như vậy Moment hồi phục (Mhp) trong trường hợp này bằng với trường hợp tàu cótrọng tâm tại điểm G0 Nói cách khác ta coi trọng tâm tàu đã bị nâng lên phí trên mộtđoạn bằng GG0

Do vậy khi có ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng trong két chứa không đầy, chiềucao thế vững của tàu sẽ được tính như sau: G0M = KM - KG – GG0.

Ảnh hưởng mặt thoáng chất lỏng đến chiều cao thế vững

K= 36 với két hình tam giác vuông;

K=48 đối với két hình tam giác cân;

P

Trang 24

Ix *  : là Moment mặt thoáng chất lỏng (Free Surface Moment -MFS) trong két chứakhông đầy (MT-m, LT-ft).

D: là lượng giãn nước của tàu

Câu 10: Khi nhận nhiệm vụ Thuyền trưởng, những hồ sơ văn bản luật định nào cần nhận bàn giao từ Thuyền trưởng bàn giao?

Khi nhận nhiệm vụ Thuyền trưởng cần nhận bàn giao đầy đủ những hồ sơ văn bản chủyếu sau đây:

1 Về lĩnh vực An toàn và phòng ngừa ô nhiễm

1) Safety Construction Certificate (SOLAS)

2) Safety Equipment Certificate (SOLAS)

3) Passenger Ship Safety Certificate (SOLAS)

4) Safety Radio Certificate (SOLAS)

5) Load line Certificate

6) Safe Manning Documents (SOLAS)

7) Stability Booklet

8) Certificate of Lifting Appliance

9) Charts and Publication

10) Operation Manuals

11) FFA / LSA test and report

12) Life raft servicing Certificate

13) GMDSS Certificate

14) ISM Code/ SMS / DOC / SMC

15) Tất cả các thông báo hàng hải

16) Ship Sanitation Exemption Certificate

Trang 25

4) Light dues

5) Certificate of Class

6) Hồ sơ hàng hóa của chuyến đang hoặc vừa chuyên chở: B/L, Mate Receipt, Cargo manifest, Charter party, P & I Club information, Customs Documents, Port Clearance, Notes and Letter of Protest

3 Nhân sự:

1) Articles / Contracts

2) Certificate of Competency

3) Passport

4) Working Hours / Rest log

5) Cash / Bond Portage

1 Địa vị pháp lý của Thuyền trưởng theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật hàng hải

VN nêu rõ Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huytàu theo chế độ thủ trưởng Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnhcủa thuyền trưởng Thuyền trưởng chịu sự chỉ đạo của chủ tàu hoặc người thuê tàu,người khai thác tàu

Mỗi công ty chủ tàu hay công ty quản lý tàu phải có chính sách quản lý an toàn trong đó đề ra các hướng dẫn thực hành liên quan đến an toàn hàng hải bao gồm

việc nhấn mạnh rõ ràng quyền hạn pháp lý của Thuyền trưởng Công ty phải xác định

trong HTQLAT rằng Thuyền trưởng có quyền tối hậu và chịu trách nhiệm đưa ra những quyết định đối với an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và yêu cầu sự trợ

giúp của công ty khi cần

2 Các hướng dẫn của công ty trong HTQLAT phải bao gồm:

1) Quy trình an toàn hàng hải

- Quy trình cho việc tàu vào/rời cảng

- Quy trình an toàn trực ca hàng hải (Bao gồm trực ca buồng lái, buồng máy)

- Quy trình thông tin liên lạc (Quy trình báo cáo)

Trang 26

- Quy trình giao nhận hàng hóa

- Quy trình các hoạt động then chốt/Hoạt động đặc biêt trên tàu, quy trình nhận dầu

- Quy trình chống cướp biển, khủng bố, người đi lậu vé

2) Quy trình bảo vệ môi trường

- Quy trình chống ô nhiểm môi trường

- Quy trình chống ô nhiểm dầu

- Quy trình xử lý khẩn cấp

- Quy trình chống ô nhiểm không khí

3) Quy trình bảo quản vỏ, máy và các trang thiết bị trên tàu

- Quy trình bảo quản, bảo dưỡng thiết bị máy móc trên tràu

- Quy trình sửa chữa tàu khi vào Dry-docking

- Quy trình hướng dẫn cho việc bảo quản các trang thiết bị, máy móc quan trọng

- Quy trình báo cáo và lập báo cáo

3)Quy trình sẵn sàng ứng phó với tình trạng khẩn cấp

- Quy trình ứng phó khẩn cấp cho đội ứng phó khẩn cấp “EMERGENCY RESPONSE TEAM”

- Quy trình thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp

- Quy trình xử lý trình trạng khẩn cấp trên biển

- Quy trình đánh giá rủi ro

4)Quy trình huấn luyện và giáo dục

- Quy trình huấn luyện và thực tập

- Quy trình chuẩn bị cho thuyền viên xuống tàu

- Quy trình hướng dẫn, làm quen cho thuyền viên mới xuống tàu

5) Quy trình tổ chức nhân sự và quản lý

- Quy trình tố chức nhân sự và chức trách, nhiệm vụ thuyền viên

- Quy trình bàn giao thuyền viên

- Quy trình tổ chức nhân sự và thẩm quyền

6)Quy trình phát hiện và quản quản lý sự thiếu hụt và không tuân thủ

Câu 12: Kể tên tiếng Việt và tiếng Anh các loại Giấy chứng nhận phải có trên tất cả các loại tàu mang cờ Việt Nam chạy tuyến quốc tế ?

Theo thông báo Số 022KT/05TB của Đăng kiểm VN 09/12/2005 và Thông báo số012TI/13TB của Đăng kiểm VN ngày 22/7/2013 tất cả các loại tàu Việt nam nói chungchạy tuyến quốc tế phải mang các Giấy chứng nhận như sau:

Trang 27

môn của thuyền

trưởng, sĩ quan và

thuyền viên

Officers and Ratings

.4 GCN sức khỏe của

thuyền viên Medical Fitness Certificate

.5 Giấy phép đài tàu Radio Station Licence

.7 GCN Phân cấp Certificate of Classification Cấp theo quy phạm phân

cấp của tổ chức phân cấp 8 GCN dung tích quốc tế Interntaional Tonnage

Certificate

Cấp theo Công ướcTONNAGE 69

.9 GCN mạn khô quốc tế International Loadline

Certificate Cấp theo Công ướcLOADLINE 66.10 GCN miễn giảm mạn

khô quốc tế

International LoadlineExemption Certificate

Cấp theo Công ướcLOADLINE 66 khi cầnmiễn giảm

Cấp theo MARPOL 73/78,cấp cho:

Tầu dầu ≥150GTTàu hàng ≥400GT

Cấp theo quy phạm các hệthống ngăn ngừa ô nhiễmbiển của tàu, cấp cho:Tàu dầu < 150GTTàu khác < 400GT.12 GCN ngăn ngừa ô

nhiễm do nước thải

Sewage Pollution Prevention Certificate

Cấp theo Công ướcMARPOL 73/78, cấp cho:Tàu ≥400GT hoặc

Trên tàu có 15 người trởlên

cơ có tổng công suất từ

130 kW trở lên được hoáncải lớn từ ngày01/01/2000

Trang 28

nâng hàng Register of Ship's Cargo Lifting Gear

.18 GCN khả năng đi biển Seaworthiness Certificate

.19 GCN quản lý an toàn Safety Management

Certificate

Cấp theo Bộ luật ISM.Cấp cho tất cả các tàu, trừtàu khách, ≥500GT

.20 Bản sao GCN phù hợp Document of Compliance

(DOC)

Cấp theo Bộ luật ISM.Cấp cho tất cả các công tytàu biển quản lý các tàu,trừ tàu khách, ≥500GT.21 GCN quốc tế về an

ninh tàu biển International Ship Security Certificate Cấp theo Bộ luật ISPS.Cấp cho tất cả các tàu, trừ

tàu khách, ≥500GT.22 Đơn hoặc GCN bảo

hiểm trách nhiệm dân

Cấp theo Công ước quốc

tế CLC 69

(Cấp cho các tàu chở2000T dầu trở lên)

.24 Bản ghi lý lịch liên tục Continuous Synopsis Record Cấp theo Công ước

SOLAS 74

Cấp cho các tàu hàng

≥500GT.25 Giấy CN phù hợp hệ

.26 Giấy chứng nhận Hiệu

quả năng lượng quốc

tế

International Energy Efficiency Certificate

Cấp theo MARPOL Phụlục VI, điều 6

Câu 13: Trình bày tóm tắt những qui định của Bộ luật hàng hải Việt Nam cho hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển?

Quy định về hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển được đềcập đến trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 ở điều 81 và 82 như sau:

Điều 81 Nghĩa vụ của người gửi hàng và người giao hàng

Trang 29

1 Người gửi hàng phải bảo đảm hàng hoá được đóng gói và đánh dấu ký, mãhiệu theo quy định Người vận chuyển có quyền từ chối bốc lên tàu biển những hànghoá không bảo đảm các tiêu chuẩn đóng gói cần thiết.

2 Người gửi hàng phải cung cấp trong một thời gian thích hợp cho người vậnchuyển các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết đối với hàng hoá dễ nổ, dễ cháy và các loạihàng hoá nguy hiểm khác hoặc loại hàng hoá cần phải có biện pháp đặc biệt khi bốchàng, vận chuyển, bảo quản và dỡ hàng

Người gửi hàng phải bồi thường các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậmtrễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết

3 Người gửi hàng hoặc người giao hàng dù cố ý hoặc vô ý đều phải chịu tráchnhiệm đối với người vận chuyển, hành khách, thuyền viên và các chủ hàng khác vềnhững tổn thất phát sinh do khai báo hàng hoá không chính xác hoặc không đúng sựthật, nếu người vận chuyển chứng minh được là người gửi hàng hoặc người giao hàng

có lỗi gây ra tổn thất đó

Điều 82 Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

1 Người vận chuyển có quyền dỡ hàng hoá khỏi tàu biển, huỷ bỏ hoặc làm mấtkhả năng gây hại của hàng hoá dễ nổ, dễ cháy hoặc hàng hoá nguy hiểm khác màkhông phải bồi thường và vẫn được thu đủ cước, nếu số hàng hoá đó đã được khai báosai hoặc do người vận chuyển không được thông báo trước và cũng không thể nhậnbiết về những đặc tính nguy hiểm của hàng hoá khi bốc hàng theo sự hiểu biết nghiệp

vụ thông thường

Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh

2 Trong trường hợp người vận chuyển đã nhận bốc lên tàu biển những hànghoá nguy hiểm, mặc dù đã được thông báo trước hoặc đã nhận biết tính chất nguyhiểm của hàng hoá đó theo sự hiểu biết nghiệp vụ thông thường và đã thực hiện cácbiện pháp bảo quản theo đúng quy định, nhưng khi hàng hoá đó đe dọa sự an toàn củatàu, người và hàng hoá trên tàu thì người vận chuyển có quyền xử lý theo quy định tạikhoản 1 Điều này Trong trường hợp này, người vận chuyển chịu trách nhiệm về tổnthất phát sinh theo các nguyên tắc về tổn thất chung và chỉ được thu cước cự ly

Cước cự ly là cước vận chuyển được tính trên cơ sở tỷ lệ giữa quãng đường màhàng hoá được vận chuyển trong thực tế so với toàn bộ quãng đường vận chuyển đãthoả thuận trong hợp đồng, cũng như trên cơ sở tỷ lệ giữa sự đầu tư chi phí, thời gian,

sự rủi ro hoặc khó khăn thông thường liên quan đến quãng đường vận chuyển đã thựchiện so với quãng đường vận chuyển còn lại

Câu 14: Giới thiệu tổng quan Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển LOADLINE –

1966, các sửa đổi bổ sung của LOADLINE – 1966 Trình bày về việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo qui định của công ước quốc tế về mạn khô tàu biển LOADLINE - 1966?

1 Giới thiệu chung về Công ước LOADLINE

Từ ngày 03/03/1966 đến ngày 05/04//1966, hội nghị quốc tế về mạn khô tàu biển

1966 đã được IMO (lúc đó có tên là IMCO) tổ chức tại Luân Đôn, với sự tham dự củađại diện 52 quốc gia chính thức và 8 quốc gia quan sát viên Tại mạn khô tàu biển 1966

Trang 30

(Công ước LOADLINE 66) - đã được thông qua ngày 05/04/1966 Công ước này cóhiệu lực từ ngày 21/07/1968.

Các yêu cầu kỹ thuật của Công ước:

- Khả năng ngăn không cho nước xâm nhập vào trong tàu

- Chiều cao của mũi tàu để tránh cho sóng đánh lên boong tàu

- Lượng lực nổi đầy đủ ở mọi trạng thái khai thác của tàu

- Bảo vệ an toàn thuyền viên trên tàu

- Đảm bảo đầy đủ ổn định và khả năng chống chìm cho tàu, kể cả ổn định trong trườnghợp tàu bị tai nạn

- Đảm bảo đầy đủ sức bền thân tàu

- Mạn khô ấn định cho tàu phải phù hợp với điều kiện thời tiết theo các vùng khác nhau

ở các mùa khác nhau

* Cấu trúc của Công ước Loadline 66:

Công ước Loadline 66, gồm có hai phần chính:

Phần 1: Bao gồm 34 điều khoản của Công ước

Phần 2: Bao gồm 3 phụ lục:

Phụ lục I: Các qui định để xác định mạn khô cho tàu biển, gồm 45 qui định

Phụ lục II: Các khu vực, vùng và thời gian theo mùa, gồm 7 qui định

Phụ lục III: Mẫu giấy chứng nhận mạn khô và giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô

* Các bổ sung sửa đổi của Công ước Loadline 66:

Từ khi được thông qua đến nay Công ước LOADLINE 66 đã được bổ sung sửađổi 4 lần như nêu ở bảng dưới Tuy nhiên cho đến nay chưa có bổ sung sửa đổi nào cóhiệu lực

Các bổ sung sửa đổi của Công ước Loadline 66

TT Tên bổ sung sửa đổi Nội dung chính

1 Bổ sung sửa đổi 1971 Thay đổi nội dung một số điều khoản và bản đồphân vùng và khu vực theo mùa

2 Bổ sung sửa đổi 1975 Giới thiệu nguyên tắc "chấp nhận ngầm" đối

với Công ước

3 Bổ sung sửa đổi 1979 Sửa đổi bản đồ phân vùng và khu vực theo

mùa

4 Bổ sung sửa đổi 1983 Sửa đổi bản đồ phân vùng và khu vực theo mùa

2 Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận:

Chính quyền hành chính của quốc gia tàu treo cờ chịu trách nhiệm thực hiện việckiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo qui định của Công ước LOADLINE 66 Tuynhiên Chính quyền hành chính có thể uỷ quyền cho các cơ quan hoặc cá nhân thực hiệncông việc này Mặc dù vậy, Chính quyền hành chính vẫn phải chịu trách nhiệm về tínhđầy đủ và hoàn thiện của việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận

Kiểm tra:

Tàu phải thực hiện các loại hình kiểm tra sau đây theo qui định của Công ước:

Trang 31

Kiểm tra định kỳ: thực hiện trong khoản thời gian không quá 5 năm.

Kiểm tra hàng năm: Thực hiện hàng năm trong khoảng thời gian  3 tháng so vớingày hết hạn (anniversary date) ghi trong giấy chứng nhận mạn khô

Câu 15: Trình bày khái niệm về dung tích nêu trong Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969- Tonnage 69? Cấp Giấy chứng nhận dung tích? Mục đích

V: Thể tích tất cả các không gian kín của tàu (m3), tức là tất cả các không gian đượcbao bọc bởi thân tàu, các kết cấu ngăn hoặc các vách cố định hay di động, các boonghoặc các tấm nắp đậy, ngoại trừ các mái che cố định hay di động

K1: Hệ số và được tính như sau : K1 = 0,2 + 0,02 log10V

K1 cũng có thể được tra theo bảng nêu trong phụ lục của Công ước

- Dung tích có ích (NT): là một đại lượng không có thứ nguyên và làm hàm số của tất

cả các không gian dùng để chứa hàng hóa trên tàu, của chiều cao mạn, chiều chìm tàu

và số hành khách tàu được phép chuyên chở:

NT=K2VC

Trong công thức này:

(a) Không được lớn hơn 1

(b) Không được nhỏ hơn 0,25GT

(c) NT không được nhỏ hơn 0,30 GT và trong đó:

1 3

2

N N K D

Trang 32

Vc: Tổng thể tích các không gian chứa hàng của tàu (m3).

K2: = 0,2 + 0,02 log10Vc, hoặc tra theo bảng nêu trong Công ước

D = Chiều cao mạn lý thuyết của tàu (m)

d = Chiều chìm lý thuyết ứng với mạn khô mùa hè của tàu (m)

Tổ chức thực hiện việc đo, tính và cấp Giấy chứng nhận dung tích chính là các Tổchức phân cấp tàu (Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc đo, tính và cấp Giấy chứngnhận dung tích tàu cho các tàu mang cờ Việt Nam, hoặc tàu mang cờ nước ngoàiquyền theo Công ước Tonnage 69 khi được ủy)

2 Giấy chứng nhận dung tích:

- Sau khi hoàn thành việc đo và tính dung tích theo qui định của Công ước Tonnage

69, tàu được cấp Giấy chứng nhận dung tích quốc tế (International TonnageCertificate)

- Trị số dung tích không thay đổi trong suốt cuộc đời con tàu nếu như nó không bịhoán cải làm thay đổi các thông số liên quan đến dung tích

- Giấy chứng nhân dung tích bị mất hiệu lực khi tàu khi tàu chuyển cờ, thay đổi tên,đổi chủ hoặc tàu bị hoán cải làm ảnh hưởng đến các thông số liên quan đến dung tích

- Giấy chứng nhận dung tích không phải xác nhận tại bất kỳ đợt kiểm tra nào

- Chính quyền Hàng hải của một quốc gia tham gia Công ước Tonnage 69 có quyềnkiểm tra tàu liên quan đến các qui định của công ước như sau:

+ Xác định trên tàu có GCN dung tích quốc tế

+ Các thông số chính của tàu phù hợp với các số liệu trong GCN dung tích nêu trên

Mục đích sử dụng của trị số dung tích:

Trị số dung tích của tàu được sử dụng để:

- Đăng ký tàu: Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều yêu cầu, trước khi đăng ký, tàuphải được đo dung tích theo một qui định nào đó

- Để thống kê và so sánh qui mô của đội tàu các quốc gia và quốc tế

- Định mức phạm vi áp dụng các luật lệ quốc tế và quốc tế

- Làm cơ sở cho việc tính các chi phí dịch vụ và thuế: dịch vụ cảng, kéo tàu, hoa tiêu,đèn biển, luồng lạch, kênh đào, v.v…

Hiện nay cùng với Công ước Tonnage 69, nhiều quốc gia trên thế giới (Nhật Bản, Hy

Trang 33

gia đều có qui định về đo dung tích cho các tàu không thuộc pham vi áp dụng Công

ư-ớc Tonnage 69 Ngoài ra hai qui định đo dung tích sau đây vẫn đang còn hiệu lực:

- Qui định đo dung tích tàu qua kênh Panama; và

- Qui định đo dung tích qua kênh Suez

Như vậy trên các tàu hoạt động tuyến quốc tế có thể có tới 4 giấy chứng nhận dungtích khác nhau: giấy chứng nhận theo Công ước Tonnage 69, giấy chứng nhận dungtích theo luật quốc gia, giấy chứng nhận dung tích theo qui định qua kênh Panama vàgiấy chứng nhận dung tích theo qui định qua kênh Suez

Câu 16: Mô tả và cho biết ý nghĩa của các vạch dấu chuyên chở quy định trong LOADLINE 1966 -1988?

Đánh dấu mạn khô lên thân tàu:

Dấu hiệu mạn khô, các đường nước chở hàng ấn định và đường boong phảiđược đánh dấu tại giữa chiều dài theo sơ đồ dưới đây

Các tàu chở gỗ có thêm dấu các đường nước chở hàng gỗ Các tàu chở khách cóthêm dấu các đường nước phân khoang

Mạn khô của tàu chở gỗ:

Đối với các tàu chở gỗ trên boong, lượng hàng gỗ sắp xếp trên mặt boong sẽ tạothêm cho tàu một lượng dự trữ lực nổi bổ sung và làm tăng mức độ an toàn của tàu Dovậy mạn khô của tàu chở gỗ có thể được giảm đi một lượng nhất định theo qui định củaCông ước

Tuy nhiên để có thể giảm được mạn khô như nêu trên thì kết cấu của tàu, cáctrang thiết bị để chằng buộc hàng gỗ trên boong và cách bố trí hàng gỗ phải thoả mãncác yêu cầu tương ứng của Công ước

Phân vùng hoạt động của tàu theo vùng, khu vực và thời kỳ theo mùa

Các vùng, khu vực và thời kỳ hoạt động theo mùa của tàu được phân theo cácvùng địa lý, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và thời gian trong năm của các khu vực,bao gồm: vùng mùa hè, vùng nhiệt đới, vùng mùa đông và vùng mùa đông Bắc Đại

Trang 34

Tây Dương Vùng nhiệt đới yêu cầu mạn khô nhỏ nhất và vùng mùa đông Bắc Đại TâyDương yêu cầu mạn khô lớn nhất

Câu 17: Các qui định về ấn định mạn khô tàu biển theo LOADLINE/66 ? Bản đồ vùng mùa theo LOADLINE /66 ?

Điều kiện để ấn định mạn khô cho tàu:

Tàu muốn được ấn định mạn khô theo qui định của Công ước LOADLINE 66, thì phảithoả mãn các điều kiện sau:

1 Độ bền thân tàu, ổn định và khả năng chống chìm phải thoả mãn các yêu cầu củaChính quyền hành chính và các qui định của các Công ước khác

2 Trên tàu phải có thông báo ổn định cho thuyền trưởng và hướng dẫn phân bố tảitrọng (loading manual) nhằm mục đích cho thuyền trưởng có thể đảm bảo ổn định vàsức bền cho tàu

3 Kết cấu, kích thước và cách bố trí của các hạng mục sau phải thoả mãn các yêu cầutương ứng của Công ước:

Các vách đầu và cuối của thượng tầng

Các cửa ra vào các thượng tầng kín và lầu

Các lỗ người chui và các lỗ tương tự khác trên boong mạn khô, boong thượng tầng.Các cửa làm hàng trên thân tàu

Các cửa sổ trên thân tàu và thượng tầng

Các ống thông hơi, thông gió

Các ống nhận nước, thoát nước và thải nước

Mạn chắn sóng, cửa thoát nước trên mạn chắn sóng, lan can, dây bám, các lối đi trênboong và dưới boong

Thành quây hầm máy

- Ấn định mạn khô cho tàu: Tàu thoả mãn các điều kiện nêu ở trên, được tính toán và

ấn định mạn khô theo các điều khỏan của Công ước LOADLINE 66 Trình tự thực hiệnnhư sau:1 Trước hết căn cứ vào chiều dài và kiểu tàu, người tính mạn khô tìm được trị

số mạn khô cơ sở theo các bảng tương ứng nêu trong Chương III của Công ước.Kiểutàu theo Công ước gồm 2 loại:

Tàu kiểu A: là tàu dùng để chở xô chất lỏng (tàu chở dầu, chở nước, chở hoá chấtlỏng,v.v

Tàu kiểu B: Không phải là tàu kiểu A

2 Hiệu chỉnh mạn khô cơ sở theo các yếu tố dưới đây để tìm được mạn khô nhỏ nhấttheo qui định cho tàu:

Chiều dài tàu

Hệ số béo thể tích

Chiều dài và chiều cao thượng tầng

Độ cong dọc boong

Vị trí của đường boong tàu

Chiều cao mũi tàu

Vùng hoạt động của tàu theo khu vực địa lý và theo mùa

Trang 35

3 Ấn định mạn khô cho tàu: các trị số mạn khô ấn định cho tàu (để ghi vào giấy chứngnhận mạn khô và đánh dấu lên thân tàu) phải lớn hơn hoặc bằng trị số mạn khô nhỏnhất theo qui định tính được ở mục 2).

- Đánh dấu mạn khô lên thân tàu:

Dấu hiệu mạn khô, các đường nước chở hàng ấn định và đường boong phải được đánhdấu tại giữa chiều dài theo sơ đồ dưới đây

Các tàu chở gỗ có thêm dấu các đường nước chở hàng gỗ Các tàu chở khách có thêmdấu các đường nước phân khoang

Phân vùng hoạt động của tàu theo vùng, khu vực và thời kỳ theo mùa

Các vùng, khu vực và thời kỳ hoạt động theo mùa của tàu được phân theo các vùng địa

lý, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và thời gian trong năm của các khu vực, bao gồm:vùng mùa hè, vùng nhiệt đới, vùng mùa đông và vùng mùa đông Bắc Đại Tây Dương.Vùng nhiệt đới yêu cầu mạn khô nhỏ nhất và vùng mùa đông Bắc Đại Tây Dương yêucầu mạn khô lớn nhất

Vùng biển Việt Nam chỉ gồm có hai vùng là vùng mùa hè và vùng nhiệt đới: Do đó cáctàu hoạt động trong vùng biển Việt Nam chỉ được ấn định hai mạn khô là: mạn khômùa hè và mạn khô nhiệt đới Vùng nhiệt đới của biển Việt Nam được xác định từ 10

độ vĩ Bắc (tương đương với vị trí của thành phố Hồ Chí Minh) trở xuống dưới Vùng

từ 10 độ vĩ Bắc trở lên trên thì từ ngày 21 tháng 01 đến ngày 30 tháng 04 hàng nămđược tính là vùng nhiệt đới, còn từ ngày 01 tháng 05 đến ngày 20 tháng 01 năm sauđược tính là vùng mùa hè

Cơ sở để phân chia vùng mùa hè và vùng nhiệt đới là:

Mùa hè: Không quá 1% gió cấp 8 beaufort hoặc lớn hơn

Nhiệt đới: Không quá 1% gió cấp 8 beaufort hoặc lớn hơn Trong vòng mười năm, mỗitháng không xuất hiện nhiều hơn một cơn bão nhiệt đới trên một khu vực địa lý 5 độvuông

Câu 18: Giới thiệu tổng quan Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế ISM code?

Tháng 11 năm 1993, IMO đã phê chuẩn Bộ luật ISM, cụ thể hoá các yêu cầu củachương IX / SOLAS 74 Bộ luật ISM cung cấp một chuẩn quốc tế về quản lý an toànkhai thác tàu và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

Để triển khai bộ luật ISM, các công ty phải xây dựng một chuẩn quốc tế về quản

lý an toàn, tức là phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý an toàn (SafetyManagement System, SMS) phù hợp với qui mô của công ty và được Đăng kiểm chấpnhận Bộ luật ISM đã đi vào hiệu lực theo hai giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Từ 01/07/1998, áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tàu khách, tàudầu, tàu chở hàng rời và các tàu chở khách, chở hàng cao tốc có tổng dung tích từ500GT trở lên

Giai đoạn 2: Từ 01/07/2002, áp dụng cho tất cả các tàu chạy tuyến quốc tế cótổng dung tích từ 500GT trở lên

Mục đích của bộ luật ISM là tạo ra những tiêu chuẩn quốc tế cho việc quản lý,khai thác an toàn tàu, ngăn ngừa sự tổn hại về sinh mạng, thương tật của con ngườicũng như sự tổn hại về tài sản trong quá trình khai thác tàu đồng thời bảo vệ môitrường sinh thái

Nội dung chính bao gồm:

Trang 36

1 Quy định chung.

2 Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường

3 Trách nhiệm và quyền hạn của công ty

12 Kiểm tra, xem xét và đánh giá của Công ty

13 Chứng nhận, kiểm tra và kiểm soát

Câu 19: Giới thiệu tổng quan Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến cảng (Bộ luật ISPS)?

Bộ luật này được áp dụng đối với:

- Các loại tàu hoạt động trên tuyến quốc tế:

- Các tàu khách, bao gồm cả tàu khách cao tốc;

- Các tàu hàng, bao gồm cả tàu cao tốc, có tổng dung tích từ 500 trở lên; và

- Các dàn khoan biển di động;

- Và các bến cảng phục vụ cho các tàu chạy tuyến quốc tế nói trên

Mục đích của Bộ luật này là:

Thiết lập một khuôn khổ quốc tế liên quan đến hợp tác giữa các Chính phủ Ký kết,các Cơ quan của Chính phủ, chính quyền địa phương và ngành công nghiệp vận tảibiển và công nghiệp cảng để phát hiện các mối đe dọa an ninh và để thực hiện các biệnpháp phòng ngừa đối với các sự cố an ninh ảnh hưởng tới tàu hoặc bến cảng được sửdụng trong thương mại quốc tế;

Thiết lập vai trò và trách nhiệm của các Chính phủ Ký kết, các Cơ quan của Chínhphủ, các chính quyền địa phương và ngành công nghiệp vận tải biển và công nghiệpcảng, tương ứng ở các cấp độ quốc gia và quốc tế để đảm bảo an ninh hàng hải;

Đảm bảo việc thu thập sớm, hiệu quả và trao đổi những thông tin liên quan đến anninh Đưa ra một phương pháp luận đánh giá an ninh để có được các kế hoạch và quitrình đáp ứng được việc thay đổi cấp độ an ninh, và đảm bảo chắc chắn rằng các biệnpháp an ninh hàng hải thích hợp và tương ứng được thực hiên Những mục đích nàyphải đạt được bằng cách chỉ định các sĩ quan/nhân viên an ninh trên mỗi tàu, trong mỗibến cảng và trong mỗi công ty VTB để chuẩn bị và triển khai các kế hoạch an ninhđược phê duyệt cho mỗi tàu và cảng

Bộ luật ISPS gồm 2 phần:

- Phần A của bộ luật là các yêu cầu bắt buộc có liên quan đến điều khoản của chươngXI-2 SOLAS 1974 đã sửa đổi

Trang 37

- Phần B của bộ luật là các hướng dẫn thi hành có liên quan đến điều khoản củachương XI-2 SOLAS 1974 đã sủa đổi, Phụ lục quốc tế về an toàn sinh mạng con ngườitrên biển 1974 và phần A của bộ luật này

Bao gồm:

giới thiệu; định nghĩa; phạm vi áp dụng; trách nhiệm của chính phủ ký kết; cam kết anninh; nghĩa vụ của công ty; an ninh tàu; đánh giá an ninh tàu; kế hoạch an ninh tàu;biên bản và báo cáo; nhân viên an ninh công ty; Sĩ quan an ninh tàu; đào tạo, huấnluyện, diễn tập an ninh tàu, an ninh bến cảng; đánh giá an ninh bến cảng; kế hoạch anninh bến cảng; nhân viên an ninh bến cảng; đào tạo huấn luyện và thực tập an ninh bếncảng; thẩm tra và chứng nhận

Câu 20: Giới thiệu tóm tắt về công tác " Kiểm tra nhà nước cảng biển" - PSC? Việc kiểm tra tàu của Chính quyền cảng dựa trên các Công ước nào?

Nhằm mục đích bảo đảm an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường biển, bảo đảm sứckhỏe, điều kiện sống và làm việc cho người đi biển, tổ chức IMO đã thông qua nhiềuCông ước quốc tế và nhiều bổ sung Công ước đã có hiệu lực Đồng thời cũng đã thôngqua nhiều nghị quyết để kêu gọi và làm tài liệu hướng dẫn và thúc đẩy việc thực hiệnđầy đủ các Công ước đã được thông qua, nhất là để đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểmtra Nhà nước cảng biển (PSC) Trong đó có các nghị quyết quan trọng là:

Nghị quyết A.682(17) về việc hợp tác theo vùng trong việc kiểm tra tàu và việcthải

Nghị quyết A.481(XII) về các nguyên tắc định biên an toàn tối thiểu

Nghị quyết A.787(19) về thủ tục kiểm tra Nhà nước tại cảng cùng sửa đổi 1999.Tất cả các Quốc gia có quyền kiểm tra các tàu treo cờ nước ngoài vào cảng của họ

để đảm bảo chúng phù hợp với các tiêu chuẩn của IMO/ ILO về an toàn và bảo vệ môitrường Hoạt động kiểm tra này được gọi là Kiểm tra Nhà nước cảng biển (Port StateControl - PSC)

Kiểm tra nhà nước cảng biển là một sự thanh tra một tàu nước ngoài do một sỹquan được ủy quyền một cách đúng đắn của Chính phủ của Quốc gia có cảng để xácminh sự đáp ứng các yêu cầu của Công ước Quốc tế và nếu cần thiết thì thực thi cácbiện pháp để bảo đảm tàu đó đáp ứng các yêu cầu của các Công ước Quốc tế đó

Kiểm tra nhà nước cảng biển – Port State Control (PSC) được thực hiện như là cáchthức nhằm làm tăng cường hơn nữa vai trò của các quốc gia treo cờ, với mục tiêu tốiquan trọng là cải thiện điều kiện an toàn tàu và loại bỏ các tàu không đủ tiêu chuẩn Kiểm tra nhà nước cảng biển được dùng như một công cụ cho bất kỳ Quốc gia nàođể:

- Kiểm soát tiêu chuẩn an toàn,

- Bảo vệ lãnh thổ của họ trước các nguy cơ về mất an toàn và ô nhiễm môi trường,

- Không cho các tàu dưới tiêu chuẩn vào vùng biển của họ

Để đảm bảo sự thống nhất trong thủ tục và tiêu chuẩn kiểm tra, cũng như để giảiquyết triệt để các khiếm khuyết, tránh tình trạng tạo ra "nơi trú ẩn " cho các tàu dướitiêu chuẩn, tại một số khu vực trên thế giới các quốc gia đã thành lập tổ chức Kiểmsoát của Chính quyền cảng theo khu vực và ký kết "bản ghi nhớ về kiểm soát của chínhquyền cảng "

Thỏa thuận thiết lập các qui định về:

Trang 38

- Đào tạo các thanh tra viên,

- Thủ tục kiểm tra,

- Thỏa thuận chung về các bằng chứng rõ ràng để lưu giữ tàu,

- Hệ thống dữ liệu để trao đổi thông tin về các tàu được kiểm tra, số tàu phải đượckiểm tra ở mỗi Quốc gia so với số tàu ghé vào

PSC bao gồm việc thực hiện sự kiểm tra đối với con tàu khi nó ghé vào cảng củaquốc gia cảng biển về một số phương diện khác nhau như: đáp ứng các tiêu chuẩn antoàn sinh mạng và tài sản trên tàu, ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu và điều kiện sinh hoạtcũng như điều kiện làm việc trên tàu

Việc kiểm tra PSC được thực hiện và có sự phối hợp giữa các quốc gia cảng biểndựa trên cơ sở thoả thuận giữa các quốc gia cảng biển trong một vùng (MoU-Memorandum of Understanding on Port State Control) Với thỏa thuận này, Quốc giacảng biển là thành viên của một MoU sẽ tiến hành kiểm tra PSC đối với tàu biển củacác quốc gia thành viên khác, khi con tàu đó ghé vào cảng nước mình

Cho đến nay, đã có các thoả thuận về kiểm tra PSC trên các vùng sau đây:

- Khu vực Châu Âu và Bắc Đại Tây Dương: Paris MoU, được ký ngày 01/07/1982

- Khu vực Châu Mỹ La Tinh: Acuerdo de Vina del Mar Agreement, được thông quangày 05/11/1992

- Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: Tokyo MoU, ký ngày 01/12/1993, có hiệulực ngày 01/04/1994

- Khu vực Caribê: Caribbean MoU, thông qua ngày 09/02/1996

- Khu vực Địa Trung Hải: Mediterranean MoU, thông qua ngày 11/07/1997

- Khu vực Ấn Độ Dương: Indian Ocean MoU thông qua ngày 05/06/1998

- Khu vực Tây và Trung Phi: Abuja MoU thông qua ngày 22/10/1999

- Khu vực Biển đen: Black Sea MoU, thông qua ngày 07/04/2000

- Vùng Vịnh Persian: Riyadh MoU, thông qua ngày 30/06/2004

Quyền kiểm tra của chính quyền cảng được ấn định trong các công ước sau đây:

ST

1 Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển, năm 1966 (LOADLINE

66) và nghị định thư năm 1988

IMO

2 Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển, năm 1969 (TONNAGE 69) IMO

3 1972 (COLREG 72)Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển, năm IMO

4 nghị định thư bổ sung năm 1978 (MARPOL 73/78)Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ tàu, năm 1973 và IMO

5 1974 (SOLAS 1974)Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, năm IMO

6 ca đối với thuyền viên, năm 1978, sửa đổi năm 1995 (STCW 78/95)Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực IMO

Công ước Lao động Hàng hải năm 2006 (MLC 2006) (Công ước

Trang 39

Câu 21: Hãy cho biết Tokyo MOU là gì? Thành viên thoả thuận của TOKYO MOU?

Tại một số vùng trên thế giới các Quốc gia trong vùng đã ký kết thỏa thuận "BẢN GHINHỚ VỀ KIỂM SOÁT CỦA CHÍNH QUYỀN CẢNG "

Tokyo MOU là Hiệp định hợp tác liên chính phủ về kiểm tra nhà nước cảng biển trongkhu vực Châu Á - Thái Bình Dương Mục đích của Tổ chức là hướng tới loại bỏ cáctàu không đủ tiêu chuẩn trong khu vực Thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả và thống nhấtcác tiêu chuẩn, quy định của các công ước của IMO, ILO đối với các tàu trong khuvực Hiệp định được ký vào ngày 1/12/1993 và chính thức có hiệu lực vào ngày1/4/1994

Hiện nay đang có các thỏa thuận sau:

1 Khu vực Châu Âu và Bắc Đại Tây

2 Khu vực Châu Á Thái Bình Dương Tokyo MOU 01/12/1993

3 Khu vực Châu Mỹ La Tinh Vina del Mar 05/11/1992

5 Khu vực Địa Trung Hải Mediterranean MOU 11/07/1997

6 Khu vực Ấn Độ Dương Indian Ocean MOU 05/06/1998

7 Khu vực Trung và Tây Phi Abuja MOU 22/10/1999

Thành viên chính thức của Thoả thuận TOKYO MOU:

Australia, Canada, Chile, China, Fiji, Hong Kong (China), Indonesia, Japan, Republic ofKorea, Malaysia, New Zealand, Papua New Guinea, the Philippines, the Russian Federation,Singapore, Thailand, Vanuatu và Viet Nam;

Thành viên hợp tác: Marshall Island, Peru

Thành viên quan sát: Democratic People’s Republic of Korea, Macao (China), SolomonIslands and United States Coast Guard;

6 tổ chức quan sát: the International Maritime Organiza tion (IMO) , the International LabourOrganization (ILO), the Paris MOU, the Viña del Mar Agreement, the Indian Ocean MOU, theBlack Sea MOU

Câu 22: Có thể xả la canh buồng máy ở khu vực đặc biệt không? Nếu có thì có gì khác so với xả ngoài vùng đặc biệt?

Theo Phụ lục I, Quy định 15 của MARPOL 73/78, quy định về kiểm soát thảidầu của tất cả các tàu như sau:

Vùng biển Kiểu và kích

cỡ tàu Tiêu chuẩn thải

Ngoài vùng đặc Các tàu có tổng Không đựơc thải, trừ các trường hợp sau:

Trang 40

biệt dung tích từ 400GT trở lên.

(1) Tàu đang hành trình;

(2) Hỗn hợp dầu thải phải được thải qua thiết bịkiểm soát thải dầu (ODM) hoặc thiết bị lọc dầuhay thiết bị khác thỏa mãn quy định 14, Phụ lục I;(3) Hàm lượng dầu trong dòng thải không quá 15ppm;

(4) Đối với tàu dầu, nước lẫn dầu không phải làxuất phát từ la canh buồng bơm hàng hoặc đượctrộn lẫn với cặn dầu hàng

Tất cả vùng biển

trừ vùng biển

Nam cực

Các tàu có cótổng dung tíchnhỏ hơn 400 GT

Dầu và hỗn hợp dầu thải phải được giữ lại trên tàu

để thải lên các phương tiện tiếp nhận hoặc chỉđược thải ra biển khi thỏa mãn các điều kiện sau:(1) Tàu đang hành trình;

(2) Tàu phải được trang bị thiết bị kiểm soát thảidầu thỏa mãn yêu cầu của Chính quyền hànhchính đảm bảo hàm lượng dầu trong dòng thảikhông quá 15 ppm;

(3) Đối với tàu dầu, nước lẫn dầu không phải làxuất phát từ la canh buồng bơm hàng hoặc đượctrộn lẫn với cặn dầu hàng

Trong vùng đặc

biệt trừ vùng

biển Nam Cực

Các tàu có tổngdung tích từ 400

(3) Hàm lượng dầu trong dòng thải không qúa 15ppm;

(4) Đối với tàu dầu, nước lẫn dầu không phải làxuất phát từ la canh buồng bơm hàng hoặc đượctrộn lẫn với cặn dầu hàng

Vùng biển Nam

Cực

Các tàu mọikích cỡ Cấm thảiNhư vậy theo quy định trên có thể xả la canh buồng máy ở khu vực đặc biệt (trừvùng biển Nam Cực) với điều kiện thỏa mãn quy định 15, Phụ lục I, MARPOL Trongvùng đặc biệt trừ vùng biển Nam Cực đòi hỏi phải có báo động và thiết bị tự độngngừng thải (thỏa mãn quy định 14.7, Phụ lục I) Ở ngoài vùng đặc biệt thì chỉ cần báođộng và thiết bị dừng thải bằng tay

Câu 23: Hiểu thế nào về khái niệm khả năng đi biển của tàu trong việc thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển?

Theo Điều 75 khoản 1 – Bộ luật hàng hải Việt Nam quy định trước khi bắt đầuhành trình để thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá người vận chuyển phải “cónghĩa vụ mẫn cán để trước khi bắt đầu chuyến tàu, tàu có đủ khả năng đi biển, có

Ngày đăng: 25/06/2022, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.7: Tiêu chuẩn ổn định dưới tác động của sóng gió - ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI SỸ QUAN QUẢN LÝ BOONG
Hình 3.7 Tiêu chuẩn ổn định dưới tác động của sóng gió (Trang 17)
Bảng  1. Bảng 3.1: Hệ số k - ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI SỸ QUAN QUẢN LÝ BOONG
ng 1. Bảng 3.1: Hệ số k (Trang 19)
Bảng  2. Bảng 3.2:  Hệ số X1 - ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI SỸ QUAN QUẢN LÝ BOONG
ng 2. Bảng 3.2: Hệ số X1 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w