1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Tài liệu hướng dẫn mô tả ấn phẩm doc

114 642 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Trường học University of Science and Technology
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 15,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng phân đác điểm số lượng, phụ chú và các chữ ghi sau tiêu đề tác giả bể ung để chỉ rõ vai trò tham gia của họ tronạ việc xây dung ấn phẩm như dich, gidi thiêu, hiệu đính thì đùng tiế

Trang 1

THU VIEN QUOC GIA

PHONG PHAN LOAI-BIEN MUC

TAI LIEU HUONG DAN

MO TA AN PHAM (DỪNG CHO MỤC “UC THU VIEN)

HÀ NỘI - 1994

Trang 2

Lai nói đầu

‘Chuong L QUY TAC CHUNG

13 Quy định cụ thể đối với từng vùng và từng yếu tố mô ta

14 Những đặc trưng của mô tả ấn phẩm định kỳ

15 Những đặc trưng của mô tả ẩn phẩm không định kỳ

16 Những đặc trưng của mô tả ấn phẩm tùng thư (Xêri)

Chương IV MÔ TẢ TRÍCH

17 Những quy định có bản

18 Thông tỉn về phần trích của tư liệu và tài liệu chứa phần trích

19 Những đặc điểm của mô tả trích một số đạng tài liệu

Chương V MÔ TA BAN DO

1daddszsdae8£€46#2e@te6@SNEgEgaos

Trang 3

‘Chuong VI MO TA CAC TIEU CHUAN VA QUY PHAM

KY THUAT

Chuong VIL MO TA LUAN AN

'Chướng VIIL MÔ TẢ CÁC ẤN PHẨM ÂM NHẠC

'Chướng IX MÔ TẢ TÀI LIÊU NGHE, NHÌN

A.Mo 1a ti liệu nghe

B Mo 14 tài liệu nhìn

‘Chuong X MO TA MICROFILM, MICROFICHE

“Chương XI MÔ TẢ CÁC TỆP MÁY TÍNH

Trang 4

Dé đáp ứng nhụ cầu về công tác mô tả ấn phẩm thống nhất và khoa bọc của

“Các thự viện trong nước cũng như để tạo điều kiện cho việc thông tỉa trao đổi

“quốc tế Thư viên quốc gia xin giỏi thiệu với các bạn đồng nghiệp tập tài liệu "Mô tả ấn phẩm (ding cho mục lục thư viện), Noi dung cia tap:

1) Mo ta séch (b6 sung và sửa chữa so với tài liệu trước)

11) Mô tả ấn phẩm tiếp tục (báo, tạp chí, tập san, xeri)

THỊ) Mô tả trích

TY) Mô tả một số tài liệu: Tiêu chuẩn kỹ thuật, luận án, bản đồ

Phu trưởng: Phiếu bổ sung cho mục lục chữ cái Tiêu đề mô tả thống nhất

Bảng chuyển dich chữ số La mã sang chữ số Á] RẬP

“Tập tài liệu này biên soạn dựa chủ yếu vào các tài liệu mô tả của quốc tế, của Liên Xô đồng thồi có tham khảo quy tắc miêu tả của Anh-Mỹ, của Pháp và các tài liệu liên quan khác

1) Quy tắc mô tả thư mục Phần thứ nhất: Sách và ấn phẩm tiếp tục M 1984

(Tiếng Nga)

2)Mô tả thư mục các tài liệ

1984 (Tiếng Nga)

3) M tả thư myc: Quy tắc rút gọn M., 1987 (Tiếng Nga)

4) Mô tả thư mục tài liệu: Yêu cầu chung và quy tắc mô tả: Quy định tiêu chuẩn kÿ thuật của Trung tâm thông tin khoa học và kỹ thuật M., 1987

5) Anglo-American cataloguing rules - Second edition - London, 1980 6) Description bibliographiques international normalisée des docoment cartographiques - Paris, 1979

7) ISBD (S): Description bibliographique international normalisée des publications en série - Paris, 1978

8) ISBD for computer file - London, 1990

"Để tạo điều kiên thuận lợi cho việc miêu tả chúng tôi đưa thêm vào bản tài liệu này những kinh nghiệm trong công tác biên mục của Thư viện Quốc gia hiệo

(eu chu chung và quy tắc mô tả OCT 7.1.84.-M.,

Trang 5

nay d6i vOi cic sich xudt ban d Viet nam va 8 nudc ngoai, céc che gidi lam sing

tỏ hon các quy định của quốc tế, các ví dụ minh họa cụ thế, các thuật ngữ hiện dai, dong thời cũng lược bỏ một số chỉ tiết chưa thật cần thiết đối vỏi điều kiện

8 nước ta

Khon m6 ta theo ISBD áp dung trong thư viên duoc kết hep voi tiêu đề mô

tả theo quy tắc biên mục cia thu vign dé trd thanh khoản mô tả đềy đủ trong việc

tổ Chức mục lục thu viên và hiện soan các hắn thự muc

Tap tài liệu này có thể áp dung cho các loa kình thư viên, kể cả thứ viên khoa hoc lòn có nhiều sách báo ngoại vân Dòng thôi lam tài liệu tham khảo cho các can bộ làm công tác thông tin thư mục và thông tin khoa học Trong tài liệu này chúng tôi manh dan đưa vào những nét mdi đã được chọn lọc Ò các tài liệu nêu trên Tuy nhiên, đo còn nhiều khô khăn như thiếu tài liệu, thiếu thời gian và khả nang han chế nên không tranh khỏi thiếu sót rất mong các bạn đồng nghiệp gần

xa góp y kiến

Bạn biện soan tài liệu lần nay: Pham Thi Hanh (cha bien) Dao Thu Hang, Kiều Vân Hot cung su g6p ý của các bạn đồng nghiệp ở phòng Phân loại Biên mục và 6 co quan Thu viện Quốc gia

BAN BIEN SOAN

THU VIEN QUOC GIA

Trang 6

1 NHỮNG QUY ĐỊNH CÓ BẢN

2- Đối tượng mô tả là sách (một tập hoặc nhiều tập), ấn phẩm tiếp tục (đị

1.1 Đối tưởng và thành phần mô tả

1.Mô tả ấn phẩm là ghi lại một cách đầy đủ và ngắn gọn các chỉ t

4, Mo tả ấn phẩm trong thư viện bao gồm tiêu đề mô tả và nội dung mô tả

5 Nội dung mô tả bao gồm các yếu tố mô tả được tập họp thành các vùng mo

a

3.1 Các vùng và các yếu tố đước sắp xếp theo một trật tự quy định 3.2 Các yếu tố mô tả dude chia than các yếu tổ bát buộc và các yếu tổ không bắt buộc Trong bản mô tả có thể chỉ có các yếu tổ bất buộc hoặc bao gồm cả hai yếu t6 tren,

“Các yếu tổ bắt buộc của phiếu mô tả bao gồm các chỉ tiết bảo đảm

sự nhận dang tài liệu Chúng phải có mật trong bất kỳ phiếu mô tả nào Các yếu tổ không bất buộc của phiếu mô tả bao gồm các thông tin

"bổ sung cho tài liệu về nội dung, công dụng đối vỗi độc giả, về các có quan (tổ chúc) và những người tham gia xây dựng ấn phẩm, về tùng thư,

về tài liệu tra cứu và mình họa

Việc lựa chọn các yếu tố không bắt buộc do các có quan tiến hành

mô tả xác định, Việc lựa chọn phải nhất quán đối với một luồng thông, tủn xác định: nhà xuất bản, mục lục thư viện

“Cần mô tả đầy đủ các yếu tố không bắt buộc cho các bản thư mục

Trang 7

“quốc gia, Các mục lục tập trung in, các mục lục thư viện của các thư viện tổng hop lồn 1.2 Nguồn lấy thông tin mô tả

1 Nguồn lấy thông tin mô tả chủ yếu dựa vào cuốn sách hay ấn phẩm tiếp tục Bồi chung

Tể bảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin mô tả có thể tham khảo các tài liệu thư mục, mục lục thư viện, tài liệu tra cứu và các ngườn khác ngoài cuốn sách hay ấn phẩm tiếp tục Trong trường họp ấy các chỉ tiết cần ghi

‘trong ngoặc vuông [|, Nguồn lấy thông tin mô tả dựa vào:

~ Trang tên và các dạng của nó, trong đó có trang tên phối họp vời chính van

~ Trang đầu và trang cuối của chính vàn

+ Mat sau trang tên,

22 Nguồn chủ yếu để tiến hành mô tả sách ấn phẩm tiếp tục, các phần trích

“của chúng là trang tên ấn phẩm (trang báo đầu tiên, trang chính văn đầu tiên của phần trích) Nếu có nhiều hon một trang tên thì chọn trang nao

“€6 đầy đủ các chỉ tiết hon cả

3 Dối vôi mỗi vùng mô tả quy dinh mot nguồn lấy yếu tố chính

Nếu không có nguồn chính thì thay bằng nguồn khác chứa dung thong tin đầy đủ nhất

Các thông tin không lấy tử nguồn chính để trong ngoặc vuông

Trang 8

quy định sử dụng trong mô tả để nhận đạng các vùng và tác yếu tổ tao điều kiệw nhận biết chúng trong các bản mô tả dà chúng

“được trình bầy bằng các thử tiếng khác nhau Các dầu ngân cách quy định

at trước hoặc vat sau các yếu tổ và các vùng Việc dùng các dấu ngân cách

` quy định không liên quan gì vỏi đấu chính tả

2 Các dấu ngăn cách quy định dùng trong mô tả:

- Chấm khoảng cách ganh ngang khoảng cách

Chấm có khoảng cách phía sau

Phẩy có khoảng cách phía sau

: Hai chấm có khoảng cách ò hai phía trước sau

: Chim phy có khoảng cách ð hai phía trước sau

/ Gạch chéo có khoảng cách ò bai phía trước sạu

1 Hai gạch chéo có khoảng cách ò hai phía trước sau

O Ngoặc đơn có khoảng cách ò hai phía trước sau

G Ngoac vuông 06 khoảng cách ð hai phía trước sau

+ Cong 06 khoảng cách ò hai phía trước sau

= Bang 06 khoảng sách ò hai phía trước sau

3 Đối với mỗi vùng mô tả thì dấu chấm và ngạch ngang (.-) đật trước yếu tổ thứ nhất 'Nếu thiểu yếu tố thứ nhất của một vùng nào đấy thì dấu chấm và gạch ngang đạt trước yếu tổ tiếp theo

“Từng vùng riêng biệt có thể được nhác đi nhấc lại trong khi mô tả Trong trường hộp ấy cũng nhắc lai dấu chấm và gạch ngang (trit ving tang thu) Trong trường hợp vùng mô tả gỉ trên một đòng mới thì dấu chấm và Each ngang được thay bằng bằng đấu chấm

4 Trước môi yếu tố mô tả đặt một đấu ngân cách quy ude Nếu mỗi yếu tổ (trữ yếu tổ đầu của ving) duge nhắc lại trong phiếu mô tả thì dấu ngăn cách đạt trước nó cũng được nhắc lại

Trang 9

10 Motyéu t6 nào bị loại bỏ thị côn;

n6

Phía bên trong các yếu tØ vẫn được sử dụng các đầu chính tả

5 Khi phối bọp đấu chính tả vôi dấu ngân cách quy định thì cùng môt lúc có thể đùng cả hai dấu

Vide:

See L4 Ngôn ngữ mô tả

1, Nói chung ấn phẩm bằng tiếng nước nào mô tả bằng tiếng ấy Riêng phân đác điểm số lượng, phụ chú và các chữ ghi sau tiêu đề tác giả bể ung để chỉ rõ vai trò tham gia của họ tronạ việc xây dung ấn phẩm (như dich, gidi thiêu, hiệu đính) thì đùng tiếng Viet Tuy nhiên để thuận tiện cho việc sử đung máy chữ đối với ấn phẩm tiếng Nga có thể dùng hoàn toàn tiếng Nea để mô tả

2 Nhụ cầu lưa chọn ngôn ngữ nấy sinh khi gấp phải những án phẩm có chính văn và các chỉ tiết xuất bản bằng các thứ tiếng khác nhau và cả 'ahững sách có chinh van bằng các ngôn ngữ song song hay hồn hợp hoac các chỉ tiết xuất bản bằng hai hay nhiều ngôn ngữ

2.1 Nếu chính văn ấn phẩm bằng một thứ tiếng còn ngôn ngữ các chỉ tiêt xuất bản bằng thứ tiếng khác thì mô tả bằng ngôn ngữ của các chi tiết xuất bản và ghi lại ò phụ chú thứ ngôn ngữ của ch¡nh văn 3⁄2 Nếu chính van bằng một thứ tiếng còn các chỉ tiết xuất bản bằng hai hoặc nhiều thứ tiếng, trong số đó có ngôn ngữ của chính van thi mo

tả theo ngôn ngữ của chính van

2-3 Nếu chính văn ấn phẩm bằng vài ngữ song song hay hốn họp và các chỉ tiết xuất bản cũng được trình bay bằng vài ngữ thì việc lựa chon gon ng mô tả như sau:

Trang 10

2.3.2 Nếu trong số ngữ đó không có tiếng Việt thì mô tả bằng ngôn ngữ .đã xuất bản ra ấn phẩm

2.3.3 Nếu ấn phẩm xuất bản Ò một số nước khác nhau có chính vân và Các chị tiết xuất bản bằng vài thứ tiếng, trong đó không có tiếng Việt thì mô tả theo ngôn ngữ đầu của các Chỉ tiết xuất băn

3 Khi chọn ngôn ngữ mô tả tài liệu giáo khoa học ngoại ngữ hoặc các từ điền ngôn ngữ cần theo quy định sa

3.1 Mô tả tài liệu giáo khoa về học ngoại ngữ mà các chỉ tiết xuất bản bằng bai hoặc nhiều ngữ thì mô tả theo ngôn ngữ mẹ để của người đọc 3⁄2 Dối với các từ điển ngôn ngữ có chính văn bằng hai hay nhiều ngữ và

“ác chỉ tiết xuất bản bằng một ngữ thỉ mô tả bằng ngữ của các chỉ tiết xuất bản

3.3 Dối vồi các từ điển ngôn ngữ có chính van và các chỉ tiết xuất bản bằng, hai hoặc nhiều ngữ như nhau thì mô tả bằng ngữ của nước xuất bản ra

dc rung của ngữ âm học của thời đại phi bop thi khi mô tả vẫn giữ nguyên

3 Từ đầu tiên của mỗi yếu tố mô tả (trữ các chỉ tiết minh họa) bắt đầu bằng chữ cái hoa Các chữ hoa còa lái được trình bày phù họp với các quy định của ngôn ngữ dùng để mô tả (các danh từ tiếng Dức được viết hoa bất luận

ð vị tí nào) không phụ thuộc vào các chữ ấy được trình bày trên ấn phẩm như thế nào (vi du một số ấn phẩm tiếng Anh trong các chỉ tiết xuất bản

“danh từ tự nhiên được viết hoa, khi mô tả trình bày theo quy định thông thường)

3 Những sai sôt về ấn loát không quan trọng thì không phải sữa Nhưng nếu các sai sót ấy lầm thay đổi ý nghĩa của chính vân hoặc những nhằm lẫn về

họ tên tác giả boặc năm xuất bản thỉ nhất thiết phải sửa lại cho dang và ghỉ lại sai sót ð vùng phụ chú

Trang 11

1 Viết tắt đước áp dụng trong hầu hết các vùng kế cả Ò tiêu đề mô tả đối wi

ấn phẩm nước ngoài Tuy nhiên tên ấn phẩm chính và tên ấn phẩm song song khong được phép viết tắt Viết tất phải theo đúng cách viết tất thông dung và quy định của từng ngÒn ngữ

2 Dối vôi ấn phẩm tiếng Việt thông thường đùng các chữ viết tất sau:

2.1 Quy the chung

1 Tiêu đề mô tả là các thông tin mo tả được đưa lên phía trên của phần mô

tả của ấn phẩm

“Trong mục lục chữ cái, tiêu đề có thể xuất hiện ð phiếu chính hoặc phiếu bố sung, Các đậc trưng hình thành tiêu đề của phiếu bổ sung xem phu trưng 1

“Tiêu đề mô tả nhằm tập bóp và sắp xếp vào một dãy chữ cái Ấn phẩm của một

"gười hay một eo quan (tổ chức) bay một loại hình ấn phẩm

2 Tiêu đề có thể là tên người (tiêu đề tác giả cá nhân), tên có quan hay tổ chúc (tiêu đề tác giả tập thể), ký hiệu của một loại tài liệu (tiêu đề hình thúc), tên thống nhất của ấn phẩm (tiêu đề thống nhất), tiêu đề còn có thể là một cụm th

Trang 12

3 Nguồn lấy thông tỉn mô tả tiêu đề là ấn phẩm nói chung, các tà iệu tra cứu và các nguồn thông tỉa khác

% Ngôn ngữ tiêu đề thông thường phù bọp vồi ngôn ngũ mô tả (nhưng cũng S6 khí khác)

- Trong tiêu đề các đấu nhận đang sử đụng trong mọi trường họp cần thiết để phân biệt các tiêu đề có tên họ trùng nhau Các đấu nhận dạng có thể ˆ> ngày tháng năm sinh của tác giả, nghề nghiệp (ĩnh vực hoạt động) Các

đế nhận đạng đạt sau tên tác gia, trong ngoặc don, Các dấu nhận dang khác nhau cách nhau bằng dầu chấm phấy ()

ố- Tiêu đề trong các n phẩm thứ mục và thông tỉa được tách riêng ra bồi kiểu cht in, còn trong các phiếu của mục lục thường được ghỉ trên một đồng

riêng,

A TIEU DE LA TAC GIÁ CÁ NHÂN

22 Quy tắc chung

1 Tiêu đề tác giả cá nhân bao gồm tên, họ của người xây dựng nên ấn phẩm

2 Tiêu đề tác giả cá nhân có thể cấu tạo từ tên, họ tác giả cùng với dấu nhận dạng,

3 Tiêu đề tác giả cá nhân cần thiết có khi mô tể thư mục quốc gia, myc lye thư viện và các phiếu in

4 Nguồn lấy các chỉ tiết mô tả là ấn phẩm nói chung và các nguồn thông tỉa khác ngoài ấn phẩm,

5 Các đếu nhận dạng ghỉ sau tên tác giả là: năm sinh va năm chết của tác giả, tên lĩnh vực hoạt động, các từ "cha",

"eo", “anh, fem"

NGUYEN VAN THANH (địa chất)

NGUYEN VAN THANH (y hoc)

6 Các quy định và sự lựa chọn tiêu đề mô tả là tác giả cá nhân (bay ác giả tập thể), hình thức mô tả (tác giả tập thể), tác giả cá nhân người nước ngoài

về co bản theo như cuốn “Quy tắc miêu tả ấn phẩm dùng cho mục lục thư viện" xuất bản năm 1976 của Thư viện Quốc, gia Về tác giả cá nhân người

Việt nam ð tiêu đề mô tả trong nước hiện nay vẫn tồn tại hai cách:

Trang 13

1

~ Mo td theo ho-ten độn (ên riêng như trnh bày trên ấn phẩm, Xếp vào "mục lục cân cứ theo tên họ,

~ Mo ta theo ten riêng-tên họ-lên đệm (lên họ và tên dem để trong ngoặc đơn) Xếp vào mục lục căn cứ theo tên riêng

CN mo tả không thống nhất này chỉ liên quan tối việc tổ chức mục lục không ảnh hường tối nội dung ISBD

2-3 Ấn phẩm có 1, 2, 3 tác giả cá nhan

1 ‘An phdm ob 1, 2,3 gd cl nhan thi mo một tác giá đầu teu & mo ‘4, Ovj tri céc thong tin về trách nhiệm nhác lại cả 1,2, 3 họ tên tác giả theo

“đúng trật tự trình bày trên trang tên ấn phẩm

Sách một tác gia

Mo tả các tác giả Việt nam theo tên họ:

HOANG DINH CAU

"Bề khí sinh vật và việc xây dựng nông thón Việt nam / Hoàng Dình Cầu - H.: Y học, 1963 - 26 hình vẽ; 20em,

Mo td céc tác giả Việt nam theo ten họ riêng:

SIÊM (Nguyễn Van)

“Công nghệ hàn / Nguyễn Văn Siêm - H; Khoa học và

‘ky thuật, 1983 - 195tr : hình vẽ ; 28em, Sách hai tác giả

NGUYÊN PHƯONG

GP đồng lao động là gì? /Nguyễn Phương, Nguyễn Viết

“Thỏ - H-: Pháp lý, 1988 - 72tr ; 19em

Trang 14

BERRY, James W

Machine literature searching / James W Berry, Allen Kent, Madeline M Perry - Cleveland : Western Reserve University Press, 1956 - XI, 162tr : minh boa ; 27cm 2-4 Ấn phẩm có từ 4 tác giả trồ

1 Sách có 4 tác giả thì mô tả theo tên ấn phẩm, ð vị trí các thông tỉ về trách

nhiệm nhắc lại cả 4 họ tên tác giả (bổ sung cho tác giả đầu và tác giả nào

thấy cần thiết)

2.Ấn phẩm có Š tác giả trò lên thì mô tả theo tên ấn phẩm ò vị trí các thông

tin ve trách nhiệm chỉ nhắc lại họ tên ba tác giả và 3 chấm lừng

“Triệu chứng học ngoại khoa / Nguyễn Dương Quang,

“Trần Quán Anh, Ton Dic Lang In lần thử 3 - H.: Y bọc, 1983 262tr : hình về 2cm

Ð TIÊU ĐỀ MÔ TẢ LÀ TÁC GIÁ TẬP THỂ `

2.5 Quy tắc chung

1 Tiêu đề tác giả tập thể là tên có quan hay tổ chức chịu trách nhiệm về nội

dung tài liệu

Các có quan, tổ chức được coi là tác giả tập thể bao gồm các nhóm sau

đây

a) Cac co quan chính quyền và quản lý cấp cao của Nhà nước như Quốc

hội, Nghị viện, Hội đồng Bộ trường, các Bộ, các Ban, các Ủy ban, các

“Tổng cục

Ð) Các co quan và chính quyền quản lý địa phương như: Hội dồng nhân

dân địa phương, Quận

Trang 15

16

.©) Các Dang va t6 chit chinh tri: Céc Dang chinh tri, Dang cong sin, Đoàn

thanh niên, Các hội

3 Tiêu đề mô tả tác giả tập thể thường áp dụng trong các bản Thư mục quốc

gia, tren cdc phiếu biên mục tập trung và trong các mục lục thư viện .4 Nguồn lấy thông tin mô tả là ấn phẩm nói chung và các tài liệu tra cứu

5 Về cấu trúc tiêu đề mô tả tác giả tập thé chia làm hai loại: don giản và phúc

tap

5.1 Tiêu đề đon giản bao gồm tên của một tập thể mà thôi

COLUMBIA UNIVERSITY (New York)

"Tiêu đề đón giản còn là tiêu đề mà trước tên tập thể là tên địa lý, địa dư

'VIỆT NAM (CHXHCN) Hội đồng nhà nước

$2 Tiên đề phúc tạp bao gồm tên của tập thể cùng tên tập thể phụ thuộc

là tên đất nước mà tập thể đó phụ thuộc

BIBLIOTHEQUE NATIONALE (Paris)

Trang 16

trừ trường bop:

~ Tên eo quan bao gồm cả tên địa phương

LONDON MUSEUM

~ Tap thé 1a co quan chinh quyền hoặc quản lý nhà nude cao cấp

VIET NAM (CHXHCN) Hoi ddng BO tring

~ Tập thể là một tổ chức xã hoi mang tính chất quốc tế và toàn quốc ma các tính chất ấy được phản ảnh trong tên gọi của tập thể

1.2 Số thứ tự dùng để nhận dạng các co quan (tổ chức) trùng tên hoặc chỉ

Ta số thứ tự của các cuộc hop, dai hội, hội nghị

VIET NAM (CHXHCN) Quốc hội Khóa (2) Ky hop (2)

2 Khi phối hop vài đầu nhận dang thì chúng được sắp xếp theo thứ tự: số thứ

tw, niên hạn, tên địa lý Các dấu nhận dạng ngân cách vôi nhau bồi dấu chấm phẩy G)

DANG CONG SAN VIET NAM Dai hoi (6; 1986 ;

nội) LUNAR SCIENCE CONFERENCE (Sth; 1974 ; Hous- ton)

3 Nếu đấu nhân dang nhiều hơn hai thì xử lý như sau:

3.1 Hai tên địa lý có mức độ phan chia hành chinh ngang nhau thì ngân

“cách nhau bằng dấu gạch chéo

WYSTAWA PRACCZLONKOW AKADEMIISZTUKI (1975 ; Warszawa / Szczecin)

2 Nếu tên địa lý từ 3 trồ lên thì chỉ ghỉ một tên đầu tiên và dùng ba dấu chấm lũng

UNITED NATIONS CONFERENCE ON THE LAW

OF THE SEA (3 ; 1973; New York ) Hai nign han phản ánh thời gian tồn tại của một tập thể cách nhau bằng đấu gạch ngang

CONFERENCE ON PUBLIC ENTRANCE DOORS (1960-1961 ; Washington)

3.4 Nếu trong hai thành phần của một dấu nhận dạng mà một thành phần

Trang 17

1 Tên các có quan chính quyền và quản lý nhà nước cấp cao đặt sau tên nước

“Các văn kiện của Quốc hội nước CHXHCN Việt nam mô tả dui tiêu

đè VIỆT NAM (CHXHCN) Tên Quốc hội ghi sau tên nước kèm theo

khóa họp và kỳ hop

VIET NAM (CHXHCN) Quốc hội Khóa (6) Kỳ họp (2) Các văn kiện của kỳ hợp thứ 2, Quốc hôi khóa VI (từ ngày 10-1 đến ngày 15-1-1977) H : Văn phòng Ủy ban thường vụ Quốc hội, 1978 - 344tr, ; 25cm

'Văn kiện của Hội đồng nhà nước, các bộ, các Tổng cục, Ủy ban, mô tả dưới tiêu đề tên nhà nước kèm theo tên tập thể

VIỆT NAM (CHXHCN) Bộ Y tế

Kỹ yếu pháp quy về Y tế 1985 / Bộ Y tế Việt nam - H 'Y học, 1987 - 291ư., ; 21cm

2 Vân kiện chính thức của các có quan chính quyền và có quan quan quản lý

địa phương như Hội đồng nhân dân, Ủy ban hành chính, các Sồ, Ty mô tả

dudi tiêu đề địa phương, tên có quan ghỉ sau tên địa phướng

Trang 18

HAI PHONG Uy ban hành chính thành phố Nghị quyết của UBHC thành phố Hải Phòng về mộ: số chính sách khuyến khích phát triển chân nuôi lọn - Hải Phòng: [Kaxb, 1972 - 40tr ; 23cm

2.8 Các tổ chức chính trị, xã hội

“Các Dang cong sin

DANG CONG SAN VIET NAM Ban ch4p hanh Trung

ong, Bộ chính trị Nghị quyết của Bộ chính trị về bảo đảm quyền tự chủ sẵn xuất kinh doanh của các đón vị kinh tế co sồ : Dự thảo

DANG CONG SAN VIET NAM Đảng bộ thành phố Hà Noi Dai hoi (73 1977)

Nghị quyết Dại hội đại biểu Dang bo thank phd Hà Nội Tần thứ VỊI (họp từ 23-5 đến 2-6-1977) : Lưu hàah nội bộ - H.: [Knsb], 1977 - 43t ; 19cm

Trang 19

oi chính thức và đầy đủ (riêng Liên xô viết tắt KCC) Các tổ chức của

từ năm 1976 đến năm 1980 - H.: Thanh niên, 1987 - 206tr :19em

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

“Tỉnh đoàn Hai Hung Dai hoi (4 ; 1986) Van kien Dai hoi dai biéu Doan thanh niên cộng sản Hồ Chí'Minh toàn tinh Hai Hung lần thứ IV - Hải Hưng : [Knxb], 1981 - 159tr ; 19cm

Các tổ chức Công đoàn

Các tổ chức Công đoàn của Việt nam và của các nước ngoài được mô

tả theo tên gọi chính thức đầy đã

Trang 20

"Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Tổng công đoàn Việt nam khóa V - H : Lao động, 1985, - St ; 20cm

.Công đoàn các ngành, các cấp mô tả theo tên gọi của từng công đoàn

CONG DOAN GIAO DUC VIET NAM

Điều lệ và đự án nội quy Công đoàn giáo đục : làm tài iêu nghiên cứu và chuẩn bị thảo luận tại Hội nghị công đoàn giáo dục trực thuộc Trung wong, - [kđ]: [Knxb], 1965 24tr

¡19cm

LIÊN HIỆP CÔNG DOÀN HÀ NỘI Ban Chấp hành

‘Van kiện của Dại hội, hội nghị đại biểu công đoàn toàn quốc, tỉnh, thành phổ mô tả theo tên gọi của Dại hội, Hội nghỉ

DAI HOI DIA BIEU CONG DOAN TINH QUANG

NINH (3; 1973)

Nghi quyết Dại hội đại biểu Công đoàn tỉnh Quảng Ninh

Van kiện của các tổ chức công đoàn có sở trong các có quan, xí nghiệp, nhà máy mô tả đưới tiêu đề có quan, xí nghiệp, nhà máy

2-9 Các 00 quan và các tổ chức khác,

1 Nếu tên có quan phần Ảnh đầy đủ đặc tính và phương hướng hoạt động có thé dé đàng phân biệt th tiều đề mô tả đơn giản theo tên gọi chính thức

đây đủ

Trang 21

2

THU VIEN QUOC GIA

VIEN HAN LAM KHOA HOC LIEN XO

‘TRUONG DAI HOC BACH KHOA

2 D6i voi các có quan Trung ướng đóng trụ sồ ð Hà Nội thì tiêu đề mô tả chỉ

hi tên có quan, không cần ghi địa điểm, trừ trường họp eo quan đóng trụ

sở ð các địa phướng thì mdi ghí thêm địa chỉ kèm theo

Đối với các có quan và tổ chức Ö địa phương và của các nước ngoài cần ghỉ thêm địa điểm đóng trụ sở trừ trường hợp tên c0 quan đã bao gồm cả tên địa phương

3 Các tổ chức co quan mang tên gọi phụ thuộc vào tên tập thể cấp trên cho

ta một tiêu đề phúc hợp bao gồm tên gọi của tập thể cấp trên và trên có quan phụ thuộc ghỉ sau

'TRƯÒNG DẠI HỌC NÔNG NGHIỆP Thư viện

2.10 Các hôi nghị, đại hội

Trang 22

TRUONG DAIHOCMO-DIA CHAT Hoi nghi khoa học

(3; 1974; Hà Nội)

“Tóm tắt nội dung các báo cáo và thông cáo khoa học tại

hội nghị khoa học trường Dại học Mỏ-Dịa chất lần thứ 3 -

[H-]: [Knxb], 1974 - $2tr 19cm

“Các Hội nghị chuyên đề có tên gọi riêng mô tả theo tên hội nghị kèm theo kj hop, năm hop và noi hop BS sung cho lên có quan, doan thể tổ chúc hội nghị nếu têp của tập thể được trình bày trên trang tên và cho người biên soạn nếu có

INTERNATIONAL CONGRESS ON PHARMACOL- OGY (4th ; 1969; Switzerland)

Proceedings of the fourth International congress on Pharmacology, July 14 (0 18, 1969 in Basel, Switzerland /

Ed, by R Eigermann - Base : Schwabe, 1970 -150tr.; 27cm

C TIÊU ĐỀ HÌNH THỨC

2.11 Quy the chung

1 Tiêu đề hình thức bao gdm ten nước và ký hiệu của loại hình tài liệu

2 Tiêu đề hình thức áp dụng cho mục lục của các thư viên tổng hợp và chuyên ngành lồn có vốn sách về luật pháp, hiệp ưóc, các điều lệnh quan doi lon

3 Trong tiêu đề mô tả hiến pháp thoạt đầu ghỉ tên nước, sau đấu chấm là từ

"hiến pháp" Ô vỉ trí các đấu nhận dang ghi nam thong qua hiển pháp

VIỆT NAM (CHXHCN) Hiến pháp (1959)

Hiến pháp nước Việt nam dân chủ cộng hòa : (đã được Quốc Hội nước VNDCCH thông qua ngày 31-12-1959 và

“Chủ tích nuốc VNDCCH công bố ngày 11-1-1960), - H :

Sự thật, 1960)

Trang 23

5 Trong tiêu đề mô tả các hiệp ước quốc tế, sau tên nước ghi tu "hiệp ốc"

VIỆT NAM (CHXHCN) Hiệp ước

GREAT BRITAIN Treaty

6 Trong tiêu đề mô tả các điều lệ và quy ắc quân sự sau lên nước ghi chữ

“Điều lệnh và quy tác quân sự”

VIET NAM (CHXHCN) Diều lệnh và quy tác quân sự FRANCE Regiements et intructions militaires

‘Mot tap hop các xuất bản phẩm tồ rồi có chung một đề tài hoặc cùng

một tác dụng đối với bạn đọc cũng thuộc ấn phẩm sách Ấn phẩm tò

rời có thể tap hop trong một cập giấy, t bìa boc, hộp bằng bia hoặc

"bằng các phương tiện khác

Ấn phẩm môi tập là cuốn sách có nội dung kết thúc trong môi tập.

Trang 24

(chuyên khao, tuyến tập, hợp tuyển và Ioai ấn phẩm cô đạng sách như an-bom, tập bán đồ ) mô t¿ thành một phảm

Ấn phẩm nhiều tập bao gồm từ bai tập trẻ lên có nội dung chung

và cách trình bày giống nhau (toàn tập tuyển tập, bộp tuyển, bậc

chuyên khảo xuất bản thành hai tập trỏ lên) mô tả thành; hai phần: phân

chung và phần riêng

3⁄2 Cấu trúc mô tá

1 Các vùng, các yếu tổ và các đấu ngăn cách quy ước đạt trước chúng,

“Tiểu đề mô tả (xem mục 3)

'Vùng nhan đề và các thông tin về trách nhiệm

Nhan đề chính (Tên sách chính)

"Nhan đề song song (tên sich song song)

“Các thông tin bổ sung cho nhan đề

{Tac gid chink

+ Những người cộng tác

‘Ving lần xuất bản

- Những thông tin về lần xuất bản

J Những người chỉ liên quan đến lân xuất bản

Vang dia chi xuất bản

Vang đặc trưng số lượng

.- Khối lượng (số trang, tÒ, cột)

:Minh họa

Khé sich

Trang 25

+ Tài liệu kèm theo

Ving tang the

(Nhan đề chính của tùng thy)

= Nhan de song song cia ting thi

: Các thông tin bổ sung cho nhau đề tùng thu

ý Thông tin về trách nhiệm của tùng thư —

¡ Số tập

"Nhan đề tùng thư cấp dưới

: Thông tin b6 sung cho nhau đề tùng thư cấp dưới

Số tập của tùng thư cấp dưổi

“Thông tin về trách nhiềm liên quan đèn lần xuất bản,

~ Nội xuất bản : Nhà xuất bản năm xuất hàn (Nơi in ; Năm in) S6 trang (hav tổng số tập của bộ sách) : Minh họa ; khổ sách + tài liêu kèm theo - (Nhan đề tùng thư = Nhan đề song song: Thông tin bổ sung cho nhau đề tùng thư / Thông, tin về trách nhiệm của tùng thư ; sẽ tập Nhan đề tùng thư cấp dưới / Thông tin về tùng thư cấp dưới ; Số tập tùng thứ cấp dusi)

Phụ chú ISBN : giá tiền, số lướng in

Trang 26

Các yu 16 gach dudi la các yếu tố bắt buộc phải có, còn các yếu tổ không gạch dưới là các yếu tố không bắt buộc

3.4 Nguồn lấy thông tin mô tả

“Các thông tin dùng để mô tả sách quy định lấy từ những nguồn chính sau:

1) Tiêu đề mô tả ~ Trang tên sách

2) Nhan đề và thông tỉn về trách nhiệm - Trang tên sách

3) Lần xuất bản ~ Trang tên và các phần phụ

“của trang tên (bìa, gáy sách, trang tên phụ) và phần in chỉ tiết ấn loát

4) Địa chỉ xuất bản - Như trên

5) Các chỉ tiết số lượng ~ Lấy chính ð trong cuốn sách

T) Phụ chú ~ Lấy bất cứ ð dau (trong hay

ngoài cuốn sách) 8) ISBN, giá tiền, số lượng in - Như trên

Những thông tin không được lấy từ nguồn chính trên đây phải g trong, móc vuông hoặc chú thích ò phụ chú

4 Vũng nhan đề và thông tin về trách nhiệm,

4.1 Quy tắc chung

1 Ving này bao gồm các thông tin có bản đặc trưng cho cuốn sách như lên

ấn phẩm, các thông tin về người hoặc các có quan tham gia xây dựng ấn phẩm

2 Ngườn lấy thông tin mô tả là trang tên sách và các đạng của nó Nếu không,

6 trang tên sách thì xem ð bìa sách

3 Các yếu tố và các đấu ngân cách quy ước được sắp xép thco thứ tự sau Các yếu tố bắt buộc được gạch chân

Trang 27

Nhan đề chính (Iên sách chính)

= Nhan đề song song

: Các thông tin bổ sung cho nhan đề

Các thông tin về trách nhiệm

¿ Các thông tin đầu

+ Thông tin tiếp theo

„ Từng tác giả trong nhóm tác giả

“©hinh hoặc lấy nhan đề đầu tiên

Nếu ©ó mội vài nhan đề bằng các thứ tiếng khác nhau nghĩa là nhan đề song song thì nhan đề viết bằng ngôn ngữ của chỉnh văn là nhan đề chỉnh

Nếu nhan đề và chính văn bằng vài ngôn ngữ thì nhan dề chính sẽ

“độc chọn lựa như đã nêu Ò mục 4 (ngôn ngữ mô tả)

2 Khi nhan đề bao gồm cả tên tác giả như một thành phần không thể tách rồi của nhan đề chính thì toàn bộ nhan đề được sao chép lại coi như nhan đề chính

‘Tho văn Nguyễn Trai Marlowes plays

"Nếu nhan đề của án phẩm chỉ có tên tác giả nạ

khác thì tên tác giả đưc coi như nhan đề chính

“Trong hai trường họp trên ò vị trí các thông tỉn về trách nhiệm không cần nhắc lại tên tác giả mà chỉ ghỉ tên tác giả công tác

ra khong có tên nào

Trang 28

TAGORO (Rovindranat) Rovindranat Tagoro: [Tập thọ, kịch, truyện ngắn] / Cao Huy Dĩnh, Lê Con dich va giỏi thiệu - H : Van hóa, 196

Righth Internatonal congresson glas :[Proceedingz}.- Sheffeld (England) : Society of glass technology, 1968

3 Néu trang ten e6 ten chung eta tuyén tap va ten cia ting the phim thi chi shi ten chung của tuyển tập, tên của từng tác phẩm neu rad ving phy ché

Bài ca chiến đấu : Tho - H : Phổ thông, 1972 - 54tr, ;

26em Nội dung: Người con gái Rạch Gầm / Lưu Trùng Duong

Đường ra trận / Nguyên Hồ

+ Trong trường hop tren trang ten sch của mỘI tuyển lập trình bày tên các

ấn phẩm của nhiều tác giả khác nha mà không có một tên chung thì các tên sách này đưc sao chép lại theo thứ tự trình bay trên trang tên, cách thaw bing dấu chấm (.) Nếu là tên các tác phẩm khác nhau của một tác giả thì các tên sách này được ngăn cách với nhau bằng đầu chấm phầy (2)

Sau lũy tre làng, “Cô hàng xóm / Kiều Văn Hùng Kiều Văn Hùng

Cô hàng xóm

Trang 29

SO, Bocna

Ngôi nhà trái tim tan vô; Nữ thánh Jan; Chiếc xe táo : Kich /B Sô ; Bài Ý dịch - H : Văn học, 1975 - 605tr ; 19cm

Ten sách ghi ngoài bìa: Kịch

5 Trong một số ấn phẩm có thể có sự khác nhau giữa trang tên và ngoài bìa hoặc có sự khác nhau giữa ngôn ngữ trang tên và ngôn ngữ ngoài bìa thì

mô tả theo trang tên là chính và ghi lại ð phụ chú tên ấn phẩm ngoài bia

BÙI VĂN NGUYÊN

“Các thể tho ca và sự phát triển của hình thức tho ca trong văn học Việt Nam / Bùi Văn Nguyên, Ha Minh Duc - In lần thứ 2 có bổ sung sửa chữa - H : Khoa học xã hội, 1271

~448ư.; 19cm Ten sách ngoài bia: Tho ca Việt Nam

6 Tên ấn phẩm có thể hợp thành bồi chữ viết tắt Trong trường hợp này dạng, đầy đủ của nó được ghi d vi tri cdc thong tin b6 sung cho nhan đề

‘SPSS primer : statistical package for the social sciences primer

"Nếu những chữ viết tất là những chữ thông dụng, để hiểu thì không cần viết dạng đầy đủ nữa

UNESCO

Nếu ấn phẩm không có nhan đề, có thể tạo ra cho nó một nhan đề trên có

sồ phân tích ấn phẩm và để trong ngoặc vuông []

4.3 Nhan d song song

1 Nhan đề song song là nhan đề bằng thứ tiếng khác vỗi nhan đề chính trên

Trang 30

cùng trang tên với nhan đề chính Tên song song ghỉ sau nhan đề chính và ngăn cách với nhan đề chính bằng dấu bằng (=)

LÊ KHẢ KẾ

“Từ điển nông nghiệp Anh-Việt = English- Vietnamese

agricultural dictionary : Khoảng 25000 thuật ngữ / Lê Khả

2 Nếu trên trang tên có một số nhan đề song song thì khi mô tả chỉ ghi không cquá hai nhan đề (không kể nhan đề chính) theo thứ tự trình bày trên trang ten, Các nhan đề song song còn lại được liệt kê ð phần phụ chú

“Các thông tin bổ sung cho nhan đề (phụ đề)

1 Các thông tin bổ sung cho nhan đề phản ánh đạc trưng của ấn phẩm, giải thích nội dung của nó như chỉ ra hình thức, thể loại của ấn phẩm: Truyện,

ký, kịch, báo cáo, xã luận công dụng của ấn phẩm đối với độc giả như sách giáo khoa sách tra cứu

2 Thong thường các thông tin bổ sung cho nhan đề thường đi liền với nhan

& 6 trang ten nhưng thỉnh thoảng chúng được trình bay ò mặt sau trang tên, ngoài bìa cuốn sách Khi mô tả nếu xác định đó là phụ đề thì vẫn mô

a

3, Các thông tin bổ sung cho nhan đề ghỉ sau nhan đề chính hoặc nhan đề song, song đật sau dấu hai chấm (2), đấu này được nhắc lại mỗi phụ đề

“Triết học Mác Lênìn : Chủ nghĩa duy vật biện ching :

“Giáo trình trường Đảng cao cấp

4, Néu nhan đề chính và nhan đề song song lại có phụ đề bằng các ngôn ngữ khác nhau thì phụ đề của nhan đề chính cùng phụ đề của các nhan đề song, song tưởng ứng thành từng cụm riêng biệt Các cụm cách nhau bằng dấu bằng (=)

Nhan đề chính : phụ đề = Nhan đề song song : phụ đề

Trang 31

+”

Education statistics : Latest year available = Statistique

scolaire : Derniere annee disponible

5 Các thông tin bồ sung cho nhan đề đưa vào m tả theo thứ tự trình bày trên trang tên hoặc nguồn chính khác thay thế nó

Nếu các thông tin này lấy từ những chỗ khác nhau của cuốn sách thì theo thứ tự sau:

*) các phụ đề bổ sung cho đề tài và nội dung cuốn sách

Ð) các thông tin về loại hình và thể loại ấn phẩm

©) các thông tỉn về công dụng của ấn phẩm với độc giả

.đ) các thông tin về ấn phẩm dịch từ ngôn ngữ khác về minh hoa

©) các thông tin về duyệt y ấn phẩm

6 Quy định mô tả từng nhóm phụ đề

a) Phụ đề làm chính xác đề tài và nội dung cuốn sách thường gọi là "nhan

đề khác"

Fiesta : The Sun also ries

~ Làm chinh xéc hon thông tin chứa trong nhan đề chính

Sống và chết : Bàn về lý tưởng cuộc sống thanh niên

~ Là đang đầy đủ của ten tập thể viết tất trong nhan đề chính

~ Về mối quan hệ của cuốn sách với ấn phẩm khác (bổ sung, phụ trướng) nếu như các thông tin này ghỉ trên trang tên

Test your English : Teacher's guide books 1,2 W.S Fowlera Norman Coe "Nelson"

~ các thông tin nêu ẩn phẩm xuất bản tring với ngày lễ kỷ niệm

Nguyễn Du : Nhân 100 năm ky niệm ngày sinh Ð) Phụ đề về thể loại ấn phẩm như tiểu thuyết, tho, bút ký, báo cáo, diễn văn, anbom, thư mục

Trang 32

PHAM VAN DONG 'Vũng bước tiến lên giành thắng loi : Diễn vân đọc tại lễ

kỷ niệm lần thứ 27 cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2-9/ Pham Van Dong, - H : Sy that, 1972

Những sai lầm trong các lý luận toán học : Dùng cho giáo viên phổ thông

Writers and artists yearbook : A directory for Writers, artists and playwrights

"Đối với sách giáo khoa nếu trong phụ đề có cả những chí tiết ghỉ rõ đã được có quan thẩm quyền duyệt y dùng làm sách giáo khoa thì các chỉ tiết

này lược bỏ

"Được vụ cán bộ và huấn luyện cho sinh viên các trường,

Bộ bảo vệ súc khỏe Liên Xô quy — — Dại học Y Dược Liên Xô định làm sách giác khoa cho sinh

Viên các trường đại học Dược và Y

Trang 33

” 4) Doi khi 6 phụ đề trên trang tên có các thong tin v8 minh hoa của ấn phẩm mà các thông tỉn này đưa vào phụ đề (đạc tính này thông thường S6 ò ấn phẩm nước ngoài)

Picasso : The life and work of the artist ill with 80 col pl

‘Manual of oncology: With 1747 histological fig

©) Ch thong tin vt duyệt , thông qua và ban hành ấn phẩm được mo tả theo quy tắc sau:

~ Các thông tin về thông qua hoặc đuyệt y các điều luật, ác tài liệu luật pháp và các tài liệu chính thức như thông tư, chỉ thị, nghị quyết, chế độ, chính sách, thể lệ, điều lệnh của các cơ quan chính quyền cao cấp ò Trung ưỡng mô tả theo thứ tự như nó được trình bày trên ấn phẩm

VIỆT NAM (CHXHCN) Hiến pháp (1959)

Hiến pháp nước Việt Nam dan chủ cộng hòa : Quốc hội nước VNDCCH khóa họp thứ nhất, kỳ họp thi I! thong qua ngày 31-12-1959 và Chủ tịch nước VNDCCH công bố ngày 11-1-1960 - H : Sự thật, 1960

VIỆT NAM (CHXHCN) Hội đồng chính phủ

Điều lệ quản lý xây dựng có bản : ban hành kèm theo nghị định số 232-CP của Hội đồng chính phủ ngày 6-6-1981

~H.: Xây dựng, 1981 - 35tr.; 19 cm >

~ Các chỉ tiết về đuyệt y tài liệu có tính chất quy định kỹ thuật của các ngành chuyên môn khi mô tả nêu tên có quan duyệt y sau đến ngày tháng duyệt (ghi bàng chữ số Ả Rập ngày tháng và hai số cuối của năm)

“Quy tác sử dụng các loại goòng có động có : Tống cục

Trang 34

<dudng sắt ban hành ngày 15-9-1972, - H : Tổng cục đường sắt 1972

42 Thông tín về trách nhiệm,

1 Thông tin về trách nhiệm bao gồm các tác giả chính (tác giả cá nhân hay tập thể) và những người cộng tác tham gia vào việc cấu tạo ấn phẩm (người bien tap, người hiệu đính, người minh họa, người địch

2 Phần lồn thông tin về tác giả ghỉ trên trang tên và đưc mô tả theo thứ tự trình bày trên trang tên nhưng thông thường theo thứ tự sau:

~ Các thông tin về các tác giả chính (cá nhân hay tập thể)

~ Các tác giả khác tham gia vào việc cấu tạo ấn phẩm

~ Thông tin về tác giả sau nhan đề, nhan đề song song hoặc phụ đề

3 Các đấu ngăn cách quy ốc

đặt trước các thông tìn về tác giả

ð phụ chú Mỗi nhóm người cộng tác nếu có hai tên thì ghỉ cả hai, nếu có

tử 3 trở lên thì chỉ ghí một tên đầu rồi chấm 3 chấm.

Trang 35

“Thực tập bóa bọc nông nghiệp : dùng làm giáo trình iảng dạy trong các trường đại học nông nghiệp / Võ Minh

Kha, Hà Huy Khê, Phan Thị Lăng, Vũ Hữu Yên - H : Nông

5 Nếu cuốn sách có một hoặc hai tác giả tập thé thi vị trí các thông tin về

trách nhiệm nhắc lại cả một hoặc hai, nếu có từ 3 tác giả tập thể trở lên chỉ

hi tên tác giả đầu rồi chấm 3 chấm

TRUONG DAI HOC BACH KHOA

“Tóm tất luận án tốt nghiệp của học sinh (1957-1967) /

“Trường Dại học Bách khoa

6.Ten cia céc tac giả cá nhân hay tác giả tập thể nằm trong thành phần nhan .đề chính hoặc nhan đề song song thì không cần nhắc lại ð khoản ghỉ tác

gi

VIÊN BẢO TÀNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM Báo cáo khoa học của Viện Bảo tàng cách mang Viet

Trang 36

TONG CONG DOAN VIET NAM

“Thông tư số 12.TT/LB của Tổng công đoàn Việt Nam

và Bộ Y tế : quy định trách nhiệm của công đoàn và y tế các cấp đối vời cán bộ, công nhân viên chúc nhà nước ngài chữa bệnh ngoài bệnh viện - H : [Knxb], 1972 - 200: 19 cm

5 Vàng lần xuất bản

3.1 Quy tác chung

1 Các yếu tổ và các dấu phân cách trong vàng:

Thông tin về lần xuất bản

/ Tác giả liên quan đến lần xuất bản

„ Thông tin b6 sung cho lần xuất bản

2 Nguồn lấy yếu tổ mô tả là trang tên sách Nếu các thông tỉa trên nguồn lấy, yếu tố chính bằng vài ngôn ngữ song song thì ngôn ngữ mô tả được lựa chow

¬hw trình bay 8 myc 4

5.2 Thong tin về lần xuất bản

1 Các thong tin về lần xuất bản là số thứ tự của lần xuất bản và những thay đối so với lần xuất bản trước như sửa chữa, bổ sung, xuất bản đặc biệt

Số thứ tự của lần xuất bản ghỉ thống nhất bằng chữ số A Rap không kế trên ấn phẩm trình bày bằng chữ viết hay bằng số La Mã

Đối với sách ngoại vàn áp dụng cách viết thông dung trong từng thử tiếng,

KALDKI,V.X

Ô tô : Sách giáo khoa dùng cho lái xe bậc 3 / V X

Kalixki, A L Madon, G E Nahula; Nguyễn Ngọc Anh địch

~ In lần thứ 2 có hiệu chỉnh - H : Công nhân kỹ thuật ; M :Mir, 1982 - 430ữ : hình vẽ; 21 cm

Trang 37

‘Tren an phẩm Mod

“Các thong tin về lần xuất bản thứ nhất chỉ mô tả khi các chi tiết này

‘duoc ghi trên trang tên sách hay Sa

[xuất bản lần thứ] 2 Trường họp số thứ tự không được nêu ra thì ghi các thông tin về lần xuất bản giống như trình bay trên sách

“Tái bản có bổ sung, sửa chữa

Spec student ed

Phot ed

3 3 Thông tin về trách nhiệm củ lần xuất bản

Những người chỉ liên quan đến lần xuất ban ghi sau lần xuất bản và được ngân cách bôi mot gach cheo

STEBBINS, Kathleen B

Personnel administration in Libraries / by KB Steb- bins - 2nd ed / Revised and largely rewritten by Foster E Mohrhardt - New York : Scarecrow Press, ‘966 - 373tr.: mình họa ; 22 cm

Trang 38

5.4 Céc thơng tin bổ sung phụ của lần xuất bản

"Nếu những sách tài bản, n lại mà trên trang tên sách nêu những thay đối cụ thể của lần này so với lần khác thì những thay đổi ấy là chỉ tiết bổ sung phu của lần xuất bản chúng đưc ngân cách vơi yếu tổ trước bằng dấu

phay (,) nếu trong sách khơng cĩ đấu hộc chữ gì khác

2nd e4., spec hardcover ed

6, Vũng địa chi xuất bản

; Nồi xuất bản tiếp theo,

: Nhà xuất bản hay tổ chức xuất bản

1 Nồi xuất bản là địa điểm nhà xuất bản đặt trụ sồ Tên noi xuất bản được

mơ tả đầy đủ hoặc viết tất theo lối viết thơng dung trong từng thử tiếng,

2 Các ấn phẩm xuất bản ị Hà Nội, Sài Gịn, Thành phố Hồ Chí Minh trình bày: "H., "S*, "Tp Hồ Chí Minh",

3 Tên các nĩi xuất bản trình bày bằng chữ Latinh nếu cĩ thể nên chuyển sang, tên gọi hiện đạt

Lateria [Paris]

Varsovia [Warszawa]

Trang 39

40

‘4 Khong ghi địa chỉ xuất bản theo tên nước, tên bang hoặc theo mot khu vực địa lý rOng lớa như Franee, Tây Bắc mà phải ghi cy thé theo ten tinh, thành phố, huyện, xã 5 Nếu có hai noi xuất bản ghỉ cả bai cách nhau bàng

cđấu chấm phảy (;) Nếu có ba trở lên chỉ ghỉ nói đầu tiên rồi chấm 3 chấm

6 Nếu tìm đước địa điểm xuất bản nhưng chưa chắc chắn thì đưa vào ngoặc vuông và thêm đấu hồi

[Lendon?]

“Trường hợp không có noi xuất bản thì ghí:

[K-đ] cho sách tiếng Việt

[S.L} (sine loco) cho sách tiếng latinh

(EM ](e mmecTa) cho sách tiếng Nga

“Chó ý: Không lấy địa điểm nhà in làm nói xuất bản trừ trưóng hợp nhà

in đồng thời là nhà xuất bản hoặc nhà xuất bản và nhà in là một

Washington : U.S Printing Office

6.3 Tên nhà xuất bản (hay tổ chức xuất bản,

1 Tên nhà xuất bản đước ghi theo hình thức ngắn gọn nhất giúp người ta hiểu

và thận biết mệt cá:h dễ đàng

2 Chi zhi ten meng ca nha xuất bản hay người xuất bản và lược bỏ những chữ Nhà xuất ban” trong từng ngôn ngữ

*Ngb* trong tiếng Việt

Editions, Publishing House, Verlag, Publisher -Nakalad, trong sách tiếng nước ngoài

Trang 40

Trang tên sách Mô tả

"Nhà xuất bản Tác phẩm mỗi “Tác phẩm môi

“Trong ấn phẩm tiếng nước ngoài thường có các xuất bản của các hãng,

‘cong ty kèm theo các chữ như: Company (Co.), Limited (Lid), Incorpora- tion (ine) hose céc tit “Chez, by, at " những chữ này khí mô tả lược bỏ

Lewis Clark Publishers, Lid Lewis Clark

Marest Publishing, Company, Inc Marest

Những nhà xuất bản không có tên riêng thì các chữ *NzÈ" (rong từng ghôn ngữ lai là thành phần của tên gọi đầy đủ, khí mô tả phải giủ nguyên những chữ đó dưới dạng viết tất

Nhà xuất bản Thanh Hóa Ngb, Thanh Hóa

British publishing company British publ co

Verlag der Nation Vel der Nation

Nhà xuất bản là các co quan đoàn thể khi mô tả ghỉ tên gọi của co quan đoàn thể đó và bỏ các chữ 'xb" bằng các thử tiếng

Hội Y học Việt Nam phát hành Hội y học Việt Nam

Khi người xuất bản đồng thời là tác giả cúa xuất bản phẩm và họ tên người

46 được trình bay ð khoản ghỉ tác giả thì ð chỗ địa chỉ xuất bản có thể ghỉ

ngẦn gọn.

Ngày đăng: 24/02/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w