1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)

101 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Các Cơ Cấu Của Động Cơ Đốt Trong
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương 2
Chuyên ngành Nghề Sửa Chữa Máy Thi Công Xây Dựng
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sang hoặc thép hợp kim; được gia công chính xác rồi ép vào các lỗ ở thản may tạo thành các xỉ lanh ~ Đúc bằng gang: Các động cơ động loại nảy thưởng là động cơ cơ Đi ê zen tinh tại máy p

Trang 1

BO GIAO FH TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG'UONG I

2

TRINH BO TRUNG CAP

NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG

Ban hành theo Quyết định số 1955/GĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Mé-dun Thio lấp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu của

động cơ là một trong những mỏ-đun trong chương trình đảo tạo, bồi dưỡng cho học sinh nghề, nghề sửa chữa máy xây dựng

Đây là một mô-đun quan trong trong chương trình bồi dưỡng kỹ năng

nghể, mô-đun nay giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp cả

về lý thuyết và kỹ năng nghề cho sinh viên Để phục vụ cho sinh viên nghề

sửa chữa máy xây dựng đạt được những kiến thức và kỹ năng vẻ thực hành

bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu của động cơ đốt trong Với mong muốn đỏ

giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cầu của động cơ đốt trong được biễn

soạn nhằm địp ứng và giải quyết vấn Mô-đun này có thể tiền hành học trước hoặc học song song với các mô đề đó

đun chuyên môn khác Nội dung mô-đun được xây dựng bao gồm toàn bộ về trình tự tháo, làm sạch, kim tra và bảo dưỡng Nap máy, Thân máy, Các te,

Xi lanh, Piston-chdt pitston, Xéc măng, Thanh truyền, Trục khuyu, Bạc lớt

“Trong quá trình biên soạn mặc dủ đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ý bố

sung của độc giá để nội dung tài liệu được hoàn thiện hơn

Hà nội, ngày thắng nấm

“Tham gia biên soạn

Trang 4

MỤC LỤC

Bai 1; SUA CHỮA THÂN

MAY

1 Thân máy

2 Higa tượng nguyên hân hư hùng, nhường pháp kiểm t sửa chữa,

3 Kiểm tra sửa chữa các hư bóng của thân

máy

Bài 2: SUA CHUA NAP MAY VA CAC TE

1 Nip miy - - 2.10

2 Các te

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiêm tra sửa chữa

'hư hông của nắp máy

4 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng phương pháp kiềm tra sửa chữa

Bài 5 THAO LAP NHAN DANG CO CAU TRUC KHUYU THANH

4 Chy inh vy hu hy hot top coca tr khujn ta yn vd

Trang 5

Bài 7 SỬA CHỮA CHÓT Pit TONG 1 Chỗtpíttôn & 29

2, Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp

`} Thai trgyễn:ccccooizcconköEc-scdettadasgi 2 Bạc lút kien s SỞ

3, Hiện tượng, nguyễn nhân hư hỏng phương pháp kiêm tra sửa chữa thanh

Bài 10 SUA CHUA TRUC KHUỶU

1 Trục khuyt

tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm ra sửa chữa 66

Bai 11 SUA CHUA BANH DA

Trang 6

Bai 1: SUA CHUA THAN MAY

"Theo cách chịu lực thân máy có các loại sau:

+ Loại thân máy chịu lực

+ Loại vỏ thân máy chịu lực

+ Loại thân máy bulông chịu lực

“Theo cách bổ trí các xilanh có các loại:

+ Thân máy đúc liễn

“Hình 1.2 Thân máy rồi

1 Hộp trục khuju 5 Gu dong thân máy,

2 Than xi lank .6 LỄ lắp truc cam

Trang 7

3 Nip xilanh 7 Gu dng nắp máy

e Cấu tạo

'Vật liệu chế tạo

- Đúc bằng hợp kim nhôm: Hiện nay được dùng đa số trên các động cơ

xe ô tô vì nó có tru điểm là nhẹ, khi đó các ông lót xi lanh được chế tạo bằng

sang hoặc thép hợp kim; được gia công chính xác rồi ép vào các lỗ ở thản may tạo thành các xỉ lanh

~ Đúc bằng gang: Các động cơ động loại nảy thưởng là động cơ cơ Đi ê

zen tinh tại (máy phát điện, máy bơm hoặc một số loại động cơ xăng trên ô

1ô đời cũ Thân máy chế tạo bằng gang xám hoặc gang hợp kim Sau khi đúc xong thân máy cỏ các lỗ xi lanh; các xi lanh được gia công bằng các phương who cg se arr, don i chink who ich ao vibe,

u

Hình đáng kích thước xilanh phụ thuộc vào loại động cơ, số xilanh,

phương án bổ trícơ cầu phân phối khí

Hiah 13 Com thân đậng cơ và các chỉ dế lien quan

1 Giete 5 Dain ding cam 9 Nip my 13 Độm nắn máy 2.Thin miy 6 Cumpit tong 10 Giin 3 Duingmeie 7 Binhdi U1 La guding l4 Đường dâu su pip 13 Nip 6 true

SL lixilanh ` 8 Giáchảm mát

Đôi với động cơ 4 xi lanh một dãy thẳng hàng (hình 1.3a), các xỉ lanh thường được bổ trĩ nằm trong thân máy, Đồi với động cơ 6 xi anh trở lên các

xi lanh thường được bổ trí thành 2 đãy theo hình chữ V (hình 1.3b), góc giữa

hai dãy xi lanh có thể là 60”, 75”, 90°, nhằm thu ngắn chiều dải

Đối với thản máy bằng hợp kim nhôm, xi lanh là các ống trục bằng gang, gia công chính xác và ép chặt vào thân máy tạo thành xỉ lanh rời (ống

ót xi lanh) Đối với các thân máy bằng gang, xi lanh cỏ thể làm rời hoặc liên

s

Trang 8

(Gilanh liễn) Bao quanh xị lanh là các khoang chứa nước để làm mắt, Thân mmảy cịn cĩ các cụm giá bắt chân máy 8, nhằm liên kết vững chắc với thân ư lơ Phần dưới thân máy là nơi lấp trục khuyu của động cơ và nhiễu bộ phận khác Trục khuyu cĩ thể được lắp trên các đỡ (ĩ bì hoặc ở trượu, Đề tiên cho việc tháo lắp, các ư đỡ bằng bạc thường được chế tạo thành 2 nữa: nửa trên - liên với thân máy, nữa dưới - rời (13, hình 1.3b) và được nắp với ơ trên bằng các bu ling

Phía dưới thản động cơ được đậy kin bởi các te, cĩ các giộng phớt

chắn dầu Trong các te 1 của động cơ chứa đầu bơi trơn, được bổ trí các tắm

ngăn chắn sĩng đâu, bơm dẫu bơi trơn và một số cụm khác

“Thân máy là nơi chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt sinh ra trong quá trình động cơ làm việc, do vậy cân cỏ kết cầu cứng vững và được tản nhiệt tốt

“Trong thân máy cĩ các lỗ và các đường dẫn dầu bơi trơn và nước làm mát, và chứa rất nhiều các bộ phận khác của động cơ

2 Hiện tượng nguyên nhân hur hong, phương pháp kiểm tra sửa chữa 2.1 Hign tượng nguyên nhân hư hong

~ Thân máy bị nút, vỡ do sự cổ của pít tơng, thanh truyển hoặc do chịu

va đập, chịu nhiệt độ cao do đồ nước lạnh vào khi động cơ cịn nĩng Làm cơng suất động cơ yêu hoặc động cơ sẽ khơng làm việc được

~ Đường ống dẫn nước thường bị ăn mịn hố học Gây tắc hoặc làm thing đường ống dẫn nước làm mát, dẫn đến thiểu hoặc khơng cĩ nước làm mát khi động cơ làm việc làm động cơ nĩng lên nhanh chống, giảm cơng suất của động cơ, tuổi thọ động cơ giảm - Các đường dẫn dầu bồi trơn bị bẵn, tắc do làm việc lâu ngày Gây thiểu dẫu bơi trơn hoặc khơng cĩ dẫn bồi trơn đến bở mặt các chỉ tết làm Tầm các chỉ tiế đĩ nhanh mịn bơng đều tới cơng suất động cơ giảm

"Tuổi thọ động cơ giảm -

- Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp khơng đúng kĩ thuật, do chịu sp suất nền lớn, do vặn quá lực quy định

2.2 Phương pháp kiêm tra sửa chữa

2.2.1 Phương pháp kiểm tra

„ Các lỗ ren bị trờn và các vít cấy bị gãy cĩ thể kiểm tra bằng cách quan sắt bằng mất thường

Trang 9

nước không thông với bên ngoài Mở van thoát khí ở lắp đậy và bơm nước

vào các khoang chứa nước cho đến khi nước trào ra van thoát khí thì đồng lại

Tiếp tục bơm nước cho đến khi áp suất lên tới 3 + 4 kG/cm” thì dừng lại Sau

5 phút quan sát trong và ngoài xem chỗ nào bị rò nước không, chỗ nào rò nước là có vất nứt

+ Dùng phẩn trắng và dẫu hỏa để kiểm tra vết nứt

“Trước hết dùng bông hoặc gié thắm dầu hỏa rồi xoa lên khu vực ghi vấn có vết nứt, sau đỏ lau sạch dầu hỏa bên ngoài rồi bôi phần lên bẻ mặt và

gõ nhẹ chỗ cần kiểm tra dé cho dầu hỏa trong vết nứt thấm ướt lớp phin

‘Quan sắt vết dầu hỏa thâm trong ra qua lớp phân, hình dáng chiều sâu vết nứt

"Nếu quá 0.5mm th láng lại bề mặt

Hinh 1.6 Kiém tra mặt phẳng thân may

dd Kiểm tra độ mòn của lỗ gối đỡ chính

Dùng đồng hỗ so đo trong có độ chính xác 0,01m

+ Lip céec g6i đỡ chính và xiết bulông đúng lực quy định

-+ Đề xác định độ côn cần đo tại hai vị trí song song với nhau trên cung, một đường sinh Hiệu số của hai kích thước đo tại hai vị trí ẽ cho ta độ mòn côn của lỗ + Để xác định độ méo cần đo tại hai vị tí vuông góc với nhau trên cùng một tiết diện Hiệu số đo tại hai kích thước đo tại bai vị trí sẽ cho ta độ mớo của lỗ,

e Kiếm tra độ đồng tâm dãy lỗ gối đỡ chính z

Sử dụng thước thẳng đặt lên bề mặt các gối đỡ rồi dùng miếng nhựa plasic để kiểm tra độ hở

2.2.2 Phuong pháp sửa chữa

.a Tháo các vít cấy gãy chim

Có thể dùng một số phương pháp sau:

1

Trang 10

+ Khoan phá: Dùng mũi khoan có đường kính 0.85M (M li đường

kính ren của vit cấy), khoan suốt chiều dai vit gay, sau đỏ dùng taro gia công

lại lỗ ren Khi khoan để không bị hỏng lỗ ren cản phải có bạc dẫn hướng cho

mũi khoan

+ Dùng chốt tháo: Khoan chính tâm vít gãy bằng mũi khoan có đường

kính 0.6 Dùng chốt dạng trụ tròn côn, trên bẻ mặt có khía nhiều rãnh dọc

suốt chiêu dài chốt, đóng chặt chốt vào lỗ khoan rồi đùng clê quay chốt dé

tháo Có thể đùng chỗt trụ côn tiện ren trái chiều nhiều đầu mỗi để tháo Vận chốt vào theo chiều trái cho đến khi chặt vít sẽ xoay ra theo chốt + Hàn: Đặt lên mặt lỗ vít gây một tắm đệm dày khoảng 2-3mm để bảo

vệ lỗ khỏi hư hỏng Dùng hàn điện để hàn một đầu thanh thép với đầu vít gãy

sao 46 quay thành thép để tháo vũ ra

b Sửa chữa lỗ ren Khi các lỗ ren trên thân máy bị trờn hay hông có thể ta rô lại hoặc lắp |

thêm bag ren

+ Phương pháp tưo lỗ ren: Khi lỗ ren bị trờn hay bị hông có thể khoan xông lỗ rồi ta rô lạ rồi dùng vít cấy khác có kích thước mới

+ Phương pháp lắp thêm ống ren: Khi lỗ ren bị hỏng nhiều có thé

khoan rộng lỗ ren rồi lấp vào đó một đoạn ống có ren trong và ren ngoài theo yêu cầu của vũ cấy ban đầu Đỗ cho ống ren không bị xoay định vị bằng cách: đồng một loạt con tu quanh mếp ren ngoài

~ Đặt miếng và lên vết nữt gõ nhẹ bằng phương pháp rèn nguội để cho mmiễng đồng và khít vao miếng nứt - Khoan lỗ 6 + 8mm ở xung quanh cách mép vá 10 + 12mm khoảng cách giữa các lỗ và 10+ 15mm —-

- Taro các lỗ ren tên thân máy rỗi dùng tắm đệm amiäng, sau đó dùng

đình ốc bất chặt miếng vá vào

+ Phương pháp cấy đình vít

Phương pháp này dung trong trường hợp vết nứt nhỏ và dài không thể

vá được CẤy đình vít nghĩa là bắt một chuỗi đình vít liên tiếp nhau ngay trên

vết nứt để làm kín vết nứt, Các bước như sau:

~ Khoan chặn hai đâu vết nứt

~ Khoan các lỗ có đường kính 8 + IOmm cách đều nhau đọc theo vết

Trang 11

- Vận các vñ trụ bằng đồng có chiều đã lớn hơn chiên dây thận máy

2mm và có sẻ rãnh để vặn Hai đình vít kể nhau phải chồng mép nhau 1/3 ~ Dũng cưa cắt bỏ các phàn thửa của định vít

~ Dùng búa tán nhẹ đầu chuỗi vít, sau đỏ đũa bóng

-+ Phương pháp dẫn bằng chất đẻo (nhựa epôxi0)

C6 thé dùng một số loại nhựa có tính chất đặc biệt để đán Ví dụ nhựa êpôxit có pha thêm một số chất phụ khác ( điúlamin, dibutin, bit si

e, Sửa chữa các lỗ ö đỡ chính

Khi các ö đỡ không thing hàng, bị biến dạng hoặc có kích thước quá

ổn có thể phải loại bỏ thân máy Khi độ lệch tâm giữa các lỗ và độ biển dang, nhủ ghi Sch 995 S6 v8?) li kạ đó như VẬY

a công lại 6 48

Bre tra sửa chữa các hư hồng của thân máy

Ứng dụng với các động cơ tại xưởng thực tập

~ Kiểm trả các vết nứt

~ Môn gỗi đỡ trục khuỷu

~ Môn gối đỡ trục cam

= Chờn các lỗ ren

~ Sửa chữa vết nứt

~ Sửa chữa gối đỡ trục khuyu

~ Sữa chữa gối đỡ trục cam

~ Sửa chữa các lỗ ren bị chờn

Cu hỏi ôn tập:

1 Nêu nhiệm vụ, phân loại và cấu tạo thân máy?

2 Phân tích các hiện tượng, nguyễn nhân hư hỏng thân máy?

3 Trinh bày các phương pháp kiếm tra sửa chữa thân máy?

Trang 12

SUA CHUA NAP MAY VA CAC TE,

b Phân loại Tuỷ theo thân máy đúc liên hay đúc rời mà nắp máy cũng được đúc iễn

hay đúc rời cho từng xi lanh Nắp máy được đúc liên khối với động cơ xi lanh thẳng hàng hoặc đúc riêng mỗi nắp cho một xi lanh, giữa nắp máy và thân

my có đệm làm kín

"Hình 3.1 Đặm nắp máy

© Chu tạo - Nắp máy động cơ Đi ê zen lim mát bằng nước đều đúc bằng găng hợp - Si

kim, đùng khuôn cái Còn nắp máy làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm dùng phương pháp rèn dập hoặc đúc (ví dụ nắp động cơ máy bay)

Trang 13

Minh 23 Nip miy ng ca sing 4 lank

Mit capi Mar orn

1 Khdt 2 Pissing nip may 7 Dang -% Đường din rb dẫn dẫu

3 Xác măng 9 Baring din Bhi mop

Nắp xi lanh động cơ xăng có kết câu tuỷ thuộc vào kiểu buồng cháy, số

xupấp, cách bổ trí xupáp và bưzi, kiểu làm mát (bằng nước hay bằng gió) cũng như kiễu bổ trí đường nạp và đường thải

Động cơ dùng cơ cầu phân phối khí xupáp đặt toàn bộ cơ cầu phân

ih ef lá xể; no xiợ Cổ ch hót BE, ở nắp có các lỗ đi

bugi hoặc vòi phun

Động cơ dùng cơ cấu phản phối khí xupáp treo nắp máy có cấu tạo

phức tạp hơn Nắp máy có thêm để xupáp, ống khoởng nhện

Ngoài ra trong nắp máy còn bổ trí buồng cháy

2, Các te

+ Nhiệm vụ Chita dầu bôi trơn, bảo vệ phía dưới thân máy, bảo vệ trục khuyu va

làm mát động cơ Đảm bảo cung cấp đủ đầu trong quá trình tăng tốc hoặc

Trang 14

Hình 2.4 Các te

1 Dém cite 3, Diy cia du bt trom

2 Tim mgin 4 Lễ hẳtcác với hin dng co

“Các te thường làm bằng thép cán, một số đúc bằng gang hoặc nhôm

“Các te có thể đóc liền với thân máy hoặc đúc rời Các thường có cầu

tạo đơn giản Các te đúc rời dùng bu lông ghép chặt lại với thân máy Bên trong các te chia làm ba ngăn, ngăn giữa sâu hơn hai ngăn bên Giữa các ngăn

có các vách ngăn để khi xe chạy trên đường dốc, tăng tốc dầu không bị dồn về

“một phía lâm thiếu dẫu bôi rơn

"Tại vi trí thấp nhất của cacte có núi xá dẫu, trong đó có ngẫu nam chấm

để hút các mat kim loại

3 Hign tượng, nguyên nhân hur hong, phương pháp kiểm tra sửa chữa hur

hồng của nip may

3.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

STT| Hw hong Nguyên nhân Hậu quả

1 | Vênh nấp Do thio nap không đúng Dò hơi ảnh hường số nén đến t

Do các vùng trên nắp máy | Ảnh hưởng đến tỉ số nền

nấpmáy |chịu nhiệt độ khác nhau => giảm công suất của

hoặc nắp máy bị thay đổi | động cơ

nhiệt độ đột ngột do đồ nước lạnh vào khi động

3 [Bi mudi] Do qué mình chấy không | Gây hiện tượng Kíh nỗ thám bám hoàn hảo của nhiên liệu (đối với động cơ xăng) nếu

vào buồng | như hiện tượng chấy rớt, | muội than rơi vào khe hở

đốt cháy trễ giữa pít tông và xỉ lanh có

thể gây xước xị lanh hoặc

Trang 15

3.2 Phương pháp kiếm tra sửa chữa nắp máy

3.2.1 Phương pháp kiêm tra

a Kiểm tra vét ran nứt - Với những vết nứt lớn ta

hoàn toàn có thé ding mắt quan sát

~ Với những vết nứt nhỏ không

nhìn thấy được ta có thể kiểm tra

bằng hai cách như sau: + Cách I: Kiểm tra bằng sơn -

màu: Lam sạch nắp máy

“Chỗ nào nghĩ là nứt ta nhỏ dầu bôi trơn vào sau đỏ lau sạch

“Tiếp đỏ ta tà bột màu lên

Sau đó lại lau sạch, do dầu có khả năng thắm thấu với bột mầu nên ở những chỗ nứt bột màu sẽ được giữ lại ta sẽ quan sát được

b, Kiểm tra các mỗi phép ren “Chúng ta có thé quan sit hoặc

dùng balông của nó để thử nếu thây

hư hỏng thì phái sửa chữa

e, Kiếm tra độ vênh của các bề mặt

lắp ghép trên nắp máy + Kiếm tra độ vênh cia nip

mấy: Để kiếm tra độ vênh của nấp

máy ta có hai cách kiểm tra như sau: k8:

Cich 1: dùng thước kiểm phẳng và th 2S Ki ef ri nl me căn lá (hình 235) Đặt nắp máy lên, đưa thước kiểm phẳng vào và dùng căn lá kiểm khe

hở giữa thước và mặt nắp máy Chúng ta tiền hành kiểm tra ở nhiễu vị trí khác nhau trên nắp máy Nếu độ cong vênh lớn hơn 0,1 mm trên 100 mm chiều đài

thì phải tiền hành sửa chữa Cách 2: Dùng thiết bị kiếm tra là bàn máp và bột màu

- Bồi bột màu nên bàn máp sau khi đã được pha chế nắp máy được làm

sạch và đặt bê mặt nấp ghếp với thân máy tiếp xóc với bàn máp xoay đều nắp máy tiên bàn máp bằng hai tay, Sau đó mang ra quan sát, nêu diện tích bột màu tương đối đều trên khắp bề mật nắp máy khoảng 90% diện tích bé mat

Trang 16

nắp máy Thì nấp máy đạt yêu cầu, cịn nếu nhỏ hom 90% hoặc cĩ chỗ rất

đậm lại cĩ chỗ ri nhụi tủ phải đưa rấp mấy ra đã in hành sản chữa Ngồi ra cĩ thể phần đốn qua thời gian sử dụng bằng cách lấp đệm và

giộng mới vào và xiết chặt nắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật, nêu thấy bọt khí

Xì ra ong xi lanh thì chắc chắn nắp máy bị cong vênh Bang thơng số độ cong vênh lớn nhất cho phép của các bể mặt lắp ghép

một số động cơ TOYOTA (đơn vị: mm)

› loos loos loi

lo loi loa 3⁄22 Phương pháp sửa chữa

Khi nắp may máy bị nứt vỡ, trờn lỗ ren cĩ thể sửa chữa như thân máy

Nếu nấp máy bị cong vênh nhiều thì thay mới cịn cong vênh ít tiễn

hành sửa chữa như sau:

+ Dùng mũi đao cạo để cạo

Dùng dao cao để cạo các chỗ nhơ cao cho phẳng và làm nhiễu lẫn cho đến khi các điểm các điểm tiếp xúc trên mặt nắp máy tiếp xúc đều với bàn

ra thì thơi

Trang 17

.4 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiếm tra sửa chữa các

te

.4,1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

TT | Hwhéng Nguyên nhân "Tác hại

1 [Day diu bị mốp Va chạm tong quá Gây thiếu đầu bôi bẹp, rạn nứt trình làm việc trơn cho động cơ

2 — [Bễ mặt lắp ghếp cong, vệnh bị Tháo lắp không đúng Lâm chảy dầu kỹ thuật, quy trình và trơn gây lãng phí

do sử dụng lâu ngày dẫn tới hư hỏng hoặc

gây phá huỷ động cơ

hin sen không tốt dẫn tới hư hỏi

.42 Phương pháp kiểm tra sửa chữa +Kiêm tra |

Dùng mắt quan sát các chỗ thủng, biển dạng

+ Sửa chữa:

'Các te bị biển dạng dùng phương pháp gò để sửa chữa

Cac te bj thing, rạn nứt có thể dùng phương pháp hàn để làm kín

5 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp nắp máy và cáce

a Quy trinh thio Lip

~ Quy trình tháo nắp của động cơ điezel có cơ cấu xupáp treo

+ Tháo các bulông hay đai ốc khỏi cụm ống nạp và ống xả, tháo cum Sng

nạp ống xả ra khỏi nắp máy

+ Tháo các ống dẫn nước và các ông ré nhánh, sau đó tháo các bulÖng và

ấy bơm ra khỏi động cơ

+ Tháo các đường ống dẫn nhiên liệu cao áp ra khỏi bơm cao ấp và vời phun

+ Tháo các đường ống dẫn nhiên liệu từ bằu lọc đến bơm, tháo bulông

+ Đặt nghiêng động cơ tháo các bulông có định bộ ly hợp, gỡ bộ ly hợp

ra khỏi động cơ và nới đai ốc cổ định bánh đã

1s

Trang 18

+ Tháo các te, đệm, phao lọc, ống dầu và bơm dẫu

+ Làm sạch nấp mấy

b Quy trình lắp nắp máy

Lắp nắp máy lên động cơ theo trình tự ngược lại quy trình tháo

Chú ý;

+ Văn chặt đều các dai ốc theo nhiều giai đoạn

-+ Thứ tự vặn từ giữa ra hai đầu, chéo nhau _

+ Bồi một lớp mỡ mỏng lên hai mặt đệm nắp máy

e: Quy trình lấp các te:

Lắp ngược lại theo trình tự tháo, Lực siết bu lông mặt máy một số động cơ TOYOTA

Loại động cơ — |Lực xiết (Quy tắc xiết thêm

RAZ T0NmŒ7l4kgem) |Mộtgóc90"

“Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày nhiệm vụ công dụng của nắp may?

cấu tạo của nắp máy”

-3 Phân tịch hiện tượng nguyễn nhân hư hỏng của nắp máy?

4 Phuong pháp kiếm ta, sửa chữa nắp may?

"6

Trang 19

Bài 3 SỬA CHỮA XI LANH

1.Xilanh

a Nhiệm vụ 2G lanh cing véi pit tdag, mgt dudi cie nip mfy tgo thinh bodag chy của động cơ, dẫn hướng cho pít tông chuyển động

Ð, Phân loại

Có2 loại -+ Xi lanh đúc liễn với thân máy X

Loại này có ưa điểm là truyền nhiệt tố, độ cng vũng can |

Nhược điểm là gid thành cao, không tiết kiệm được vật liệu đất

tiển, khi xi lanh lanh hết chữa phải thay cả thân máy

+ Xi lanh đúc rời (ông lớt xi lanh hay sơ mĩ xi lanh)

e Cấu tạo

Xi lạnh được đúc bằng gang :

Nhiều loại động cơ có các khối xi lanh được đúc bằng hợp kim nhôm Nhôm có tỷ trọng thập và dẫn nhiệt nhanh hơn so với gang đúc, Tuy nhiên nhôm quá mềm do đó không đáp ứng được các yêu cầu về thành xỉ lanh Các khổi xi lanh phải có các ống lót xi lanh bằng gang đúc hoặc được đúc bằng hợp kim AI-Si Các ống lót xỉ lanh (sơ mi) la ede ống được đúc cổ định vào thân máy hoặc có thé théo lip được Có hai loại ông lớt xi lanh ông lớt xi lanh khô và ông lót xỉ lanh ướt Các ông lót này được lắp sau khi đúc khối xỉ anh

.Có hình trụ tròn, mặt trong được gia công chính xác và có độ bóng cao CCu tạo của Ống lớt chỉa làm hai loại:

“+ Loại ống lớt xi lanh khô: các ống lớt sĩ lanh khô được ép vào xỉ lanh Chúng tiếp xóc với lòng xỉ lanh dọc theo chiều đài Nó được gia công mặt trong và ngoài Đầu trên có gờ vai giáp vừa khít ngay mặt thân máy Cao hơn mặt thân này không tiếp xúc trực tiếp được với nước làm mát máy 0,02 + 0.05mm không có rãnh lắp đệm làm kín Lớt xi lanh loại -+ Loại ông lớt xi lanh ướt: nó chỉ tiếp xúc được với thần máy phía trên

và phía đưới phần còn lại của bề mặt ngoài ông lớt ưới tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát (Làm nguội) Nó có đệm để ngăn không cho nước lọt vào buồng cháy và xuống các(e dào

Trang 20

2, Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa

'nên độ ô van |mònô van

2] BE mit lim] Ving x& ming Kh wén | Gay lot EY 6 budng

việt bị mòn |cùng có áp suất và nhiệt độ |đốt làm dâu bôi trơn bị

theo chiều đọc |cao, độ nhớt của dầu bị phá |biển chất phá huỷ

không bằng huỷ sinh ra ma sát khô màng dầu dâu bôi

nhau tạo nên độ 'hoặc nữa ướt giữa xilanh trơn sục lên buồng

côn | và xéc măng, piston vì vậy | đốt Công suất động

| vũng 46 bị mn nhiễu nhất | cơ giảm

| tạo nên độ côn

3 | Xi lạnh Bị| Thiếu đầubôiươmhoặ| Tốc độ mài mòn cioxuse | iu bai trom Không sạch, giữa xi anh và pít

Í nhiệt đô động cơ quá cao, |tông tăng nhanh tạo

| xéc ming bị gây trong xỉ |khe hở lớn gây ra và Linh đập trong quá trình

làm việc Khe hở quá lớn động cơ sẽ không, làm việc được

4 [ Bề mặ làm, Tiếp xúc với sản vậ| Tạo rã nhiệu muội

việc của xi lanh | cháy than trong buồng đốt,

<9 7814 | gây hiện tượng chấy

5 Xi lanh đổi Do pit tng bi ket trong | làm giảm ấp suất

khi còn bị nứt, | xilanh, do chốt pít tông | buồng đốt, động cơ sẽ

vo [qhúc vào hoặc tháo lấp không làm việc

(không đúng kỹ thuật, hay

Í nhiệt độ thay đôi đột ngột

2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa

2.2.1 Phuong iém tra độ ovan và độ côn dùng để hỗ sơ hoặc panme pháp kiểm tra đo trong

+ Kiém tra độ ovan: đo ở vị trí tương ứng với xéc mắng khí thứ nhất khi pít tông ở ĐCT thường cách miệng xi lanh từ 25 + 30 mm và đo ở hai đường

18

Trang 21

kính Đường kính AA nằm trong mặt phẳng đao động của thanh truyển và đường kính AA" vuông góc với AA

ig hd so vào trong xilanh, giữ thẳng đứng để tránh bị sai

a lắc về phía trước hoặc phía sau

Độ ovan bằng hiệu hai đường kinh AA ~ AA’ Cho phép không vượt quá 007mm trên 100mm đường kính xilanh + Kiểm tra độ mòn côn:

Hiệu số giữa số đo lớn nhất và số đo nhỏ nhất ở vị trí A, B, C

Hình 32 Kiểm tra mòn côn, onan xilanh

9) Kiểm tra mặt gương xi lanh

Quan sắt bằng mắt về độ bóng của xi lanh nếu cỏ vết bị tóc, rổ, rạn, nứt Nếu

có chỗ bị trúc rổ phải đùng đồng hỗ so đo độ sâu của nó để có những phương

án xử lý ©) Kiểm ta sự nữt vỡ

Bằng quan sát phần đáy xi lanh, gở vai xi lanh và thành xỉ lanh nếu có thiết bị

thì có thể kiểm tra bằng áp suất khí nén hoặc áp suất nước khi đó phai bit kin

các đường ở áo nước của thân máy để kiếm tra

4) Kiểm tra độ kín của các gioãng lim kin

Trang 22

Cla đỗ đầy nước vio khoang áo nước ở nắp mây để sau thời gian 8 + (th quan sắt các vị trí đưới đáy xỉ lanh xem có hiện tượng đỗ chảy nước hay không 2.2.2 Phương pháp sửa chữa

.a Đánh bóng yết xước nhỏ

Nếu xlanh chỉ có vết xước nhỏ nằm ngang trong phạm vỉ cho phép và các kích thước vẫn bình thường thì có thế dùng giấy nhám mịn thêm dẫu để đánh bóng lại cận thận vẫn dùng được

b Doa xilanh Khi xilanh bị vết xước sâu hơn 0.25 mm hoặc độ ovan, độ côn lớn hơn cho phép thì phái tiến hành sửa chữa Khi tiến hành sửa chữa, thường tiến hành doa và đánh bỏng trên máy chuyên ding theo kích thước sửa chữa sau đó thay pit tông và xéc măng mới

có kích thước tương đương hoặc có thể mạ một lớp kìm loại chịu mòn ở mặt ilanh (mạ crôm) đề phục hồi kích thước ban đầu ‘Yeu cầu chất lượng sau khi doa, đánh bóng

+ Bé mat xilanh phải bóng như gương không có vết đen, không có vết đào

+ Dé bing cao dat V8 - V9

+ Đường kính các xilanh trong cùng một máy không lệch nhau quá 002mm

© Cạo miệng xilanh Khi sửa chữa nhỏ và bảo dưỡng động cơ nhõ thường chỉt thay pit tong

và xéc măng mà không đoa xi lanh, nhưng trong một thời gian sứ dụng miệng i lanh bị Xéc mãng cọ sắt tạo thành gờ, làm cho việc tháo lắp cụm piuông

gặp nhiễu khó khăn và dễ làm gây xéc măng Mặt khác trong guá trình làm

việc pít tông có thể va chạm vào gi miệng của xi lanh tạo lên tiếng gõ không bình thường Vì vậy cần phải cạo rà miệng xi lanh, Khi cạo dùng dao cạo sắc, cằm hai tay cạo lực đễu và cân bằng để cạo hết phần sờ bậc Sau đó dùng giầy nhám mịn thêm dầu đẻ đảnh bóng

"Nếu gữ bậc ở miệng xéc măng quá dây, sau khi cạo xong miệng xỉ lanh không cồn góc vát nữa thì phải cạo miệng xi lanh thành góc vất đề lip pit tông được dễ dàng,

.d Thay ống lót xilanh

Khi Ong lót xi lanh bị nứt vỡ hoặc đã hết cos sửa chữa để phải thay ống

ớt lanh mới Đối với ống lót khô sau khi ép vào thân máy phải tiến hành doa đánh

bồng đến cos nguyên thuỷ (cos 0)

Đối với ông lót ướt khi thay mới cần chú ý thay gioăng làm kín và đảm bio không bị rò nước

2.3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp Ống lót xilanh

.< Quy trình tháo lắp ống lót xilanh ~ Lắp dụng cụ ép bằng tay vào thân máy

Trang 23

~ Văn đai Ốc vào để tháo ống lót ra khỏi lỗ xi lanh ở thân máy

b Quy trình lắp ống lót

Khi lắp ông lót vào xi lanh thurimg ding may ép để ép vào thân máy, không có máy ép thì dùng dụng cụ ép bằng tay như trên để lắp, nhưng lắp dụng cụ ngược khi tháo

~ Bồi một ít hỗn hợp dẫu nhờn và bột graphit ở mặt ngoài của ổng lót

~ Bồi một lớp dầu chống rỉ vào vòng đệm cao su và lắp vào ống lớt, không lên để vòng cao su nhô ra quá 0.5 + Imm trinh cho dng Wt bj bign dạng

- Dùng búa mềm 20 dé ông lớt vào một it sau đó dùng áp lực 2 + 5 tần tử tử

ép vào hoặc vặn đai ốc để ép ông lót vào thân máy ~ Sau khi ép xong các ống lót cân thử độ kín, độ đôi của mặt đầu ông lới với thân máy, độ côn và độ ôvan

+ Kiếm tra độ kín: đồ nước đầy vào khoang chứa nước trong thân máy, với

ấp suất 1.5 + 2 kG/cmỶ, nếu không rò nước là kín

+ Kiểm tra độ dõi và độ không song song của mặt đầu xilanh của mặt phẳng thân máy

Đồ gá kiểm tra gồm một mặt bích phẳng có bậc định vị vào lỗ xilanh, dưới đáy mặt bích có tiện rãnh sâu 2mm để không chạm vào phần nhô lên của vai

ng lới Phía trên rãnh lắp hai đồng hồ so có chân tỷ vào vai ông lót để đo độ đối, chênh lệch trì số của hai đồng bộ là độ không song song của mặt đầu lót ilanh so với thân máy

"Độ đôi của ống lớtxilanh so với bŠ mặt thân máy quy định là 001 + 0,1 mm

"Với độ đối như vậy sau khi vặn chặt nắp máy, giữa thân máy và ống lới có độ chặt đây đủ Khi độ đôi không đảm bảo cần phải điều chính bằng cách thêm bớt tắm đệm đồng lót đưới sở ông ớt ~ Kiểm tra độ côn và độ ôwan nói chung không quá 0.3mm

3, Sửa chữa xilanh _Xắc định cos sa chữa

“rong sửa chữa lớn (đại tu) các nhà chế tạo thường quy định 200 000 + 300

000 km xe chạy hoặc 4000 + 6000 h hoạt động của động cơ Khi động cơ vào

sửa chữa lớn hoặc có sự có kĩ thuật phải sửa chữa xi lanh cằn phải biết cos

sửa chữa (gọi là kích thước sửa chữa theo cos hoặc sửa chữa theo tiêu chuẩn)

“Thưởng người ta quy định 1 ô tô có thẻ qua 4 + Š lần sửa chữa lớn và vì vậy

xi lanh cũng thường có 4 + 5 cos sửa chữa Một cos sửa chữa đa số đều quy

định là 0,5 mưm Để xác định được cos sửa chữa can căn cứ vảo độ môn lớn

đo được và lượng dư cắt gọt tối thiêu của bước gia công để đạt độ chính xác về kích thước và độ bóng Một số trường hợp do bị mỏn nhiều hoặc có các vết bong trúc sâu không đủ lượng dư gia công đến cos tiếp sau được mà phải nhảy qua cos đó ( sửa chữa nháy cos) Vi du kích thước nguyên thuỷ Ï xỉ lanh động cơ Zin — 130 là ® 100+0,06 với các cos sửa chữa là 100.5; 101;

101,5 Nếu lần đầu tiên vào sửa chữa đo được chỗ mòn lớn nhất của xì lanh là

100.2 với lượng dư tối thiêu của phương pháp doa mài là 0.07 (theo đường kính là 0,14 mm) thì xi lanh có thê sửa chữa lên cos 1 14 101,5+ 0,06 nhumg

Trang 24

nếu độ mỏn lớn nhất đo được là 100,35 thì phải sửa chữa nhảy cos véi cos 2

~ Với động cơ có nhiều xi lanh thì mặc đù có một số xỉ lanh bị mòn ít

so với các xi lanh khác song càn căn cứ vào độ mòn lớn nhất của xi lanh đ

xác định kích thước sửa chữa cho cả nhóm xi lanh (vì pí tông được cung cấp

theo bộ của động cơ và dé chu kì sửa chữa lớn lần sau cũng được đều nhau)

“Câu hỏi ôn tập:

1 Trình bày nhiệm vụ, cầu tạo của xi lanh?

2 Phân tích hiện tượng nguyện nhân hư hỏng của xi lanh?

3 Trình bày phương pháp kiềm tra sửa chữa xí lanh?

Trang 25

Bai 4 BAO DUONG CÁC BỘ PHAN CO ĐỊNH CUA DONG CO

chay

2 Nội dung bảo dưỡng ——-

Bảo dưỡng kĩ thuật nhằm nghiên cứu, phục hồi và duy tì điều kiện hoạt

động bình thường của các chỉ tiết, các cơ cầu và hệ thông của động cơ vả ôtô

‘Dim bao cho chúng luôn luôn có công suất lớn, hiệu suất cao và mang lại hiệu

quả kinh tế cũng như nâng cao tuổi thọ của xe Phòng ngừa và giảm bớt các hư

"hông để đảm báo độ tin cậy và tính an toàn tuyệt đôi cho xe và người sử dụng

"Nội dung bảo dưỡng thường xuyên

2.1 Bảo dưỡng ngày

“Công việc này được thực hiện do chủ xe hoặc chủ máy, thường lâm vào đầu hoặc cuỗi ca chạy máy hoặc một chuyến vận tải đường dài nhằm bảo đảm

n toàn và lâm tăng độ tìn cậy khi động cơ vả ôtô hoạt động, duy trì về ngoài sạch sẽ, trả nhiên liệu, dẫu mỡ, nước cho động cơ và ôtô: ~ Lau chủi, vệ sinh sạch sẽ bụi bẳn trên mặt máy, thân xe,

~ Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mắt và nhiên liệu nếu thiểu thì đổ

thêm, nếu có tỏ rỉ phải khắc phục

2.2 Nội dung của bảo dưỡng cấp 1

ˆˆ`_ Nội dưng gồm các thao tác bảo dưỡng hàng ngày và thực hiện thêm 1

số công việc khác: = Bio dug cc biu lọc của hệ thống bồi trơn

Kiểm tra các đường ông dẫn, các thiết bị đo

2.3 Nội dung lường cấp 2

“Công việc được thực hiện do chủ máy hoặc chủ xe cùng với tổ sửa chữa gồm các công việc của bảo dưỡng 1 đông thời làm thêm một số công việc sau:

- Bơm mỡ vào các vũ mỡ

Trang 26

tra và điều chính sức căng của các dây đại vả xiết chặt lại bulông đai ốc

2.3 Nội dung bảo dưỡng cắp 3

Bảo dưỡng 3 nhằm chuân đoán tỉnh trạng kĩ thuật của động cơ để quyết định cho động cơ hoạt động tiếp hay cần phải sửa chữa mét vải bộ phận Công việc này do chú xe hoặc chủ máy cũng tô sửa chữa thực biện, Báo dưỡng cấp

3 gồm phần lớn nội dung bảo dưỡng cấp 2 và làm thêm:

~ Tháo lấp máy cọ muội than trong buông đốt

~ Kiểm tra khe hở giữa pít tông và xi lanh Khe hở giữa pít tông và xéc

‘mang Khe ho giữa xéc măng vả xi lanh

~ Thông rửa đường ống nhiên liệu vả ống nạp

~ Xiết chặt lại bạc biển vả bạc trục

~ Nếu cần cọ rửa hệ thông làm mát động cơ

~ Khi kết thúc báo đưỡng 3 cần kiếm tra các chỉ tiết xiết chặt bên ngoài, xác định công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ, thực hiện điều chỉnh để đạt các giá vì dhh ca địng

3 Bảo dưỡng bộ phận

3⁄1 Báo dưỡng thường Twn

Kiếm tra đầu bôi trơn, nước làm mát và nhiền liệu nếu thiểu thì đổ, thêm, nếu có rô rỉ phải khắc phục

* Lâm sạch bên ngoài: lau chủi, vệ sinh sạch sẽ bụi bin trén mat máy, thân xe

* Kiểm trả tổng quá: kiểm tra sự chây dẫu, chảy nước làm mắt, bụi bắn, thiểu dầu, thiếu nướne làm mát

ấp bảo dưỡng phải được thực hiện tiến hảnh theo định kì và căn

cử vào kế hoạch, tuỷ theo điều kiện của xưởng Chúng ta có thể căn cứ vào số giờ làm việc của máy công tác hoặc số km đã chạy của xe mà phân ra các cấp, bio dưỡng

3.3 Tháo nắp máy, các te, làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu

* Quy trình tháo, lắp mặt máy (động cơ INZ-FE xe Toyota) ~ Quy trình tháo:

+ Công việc chuẩn bị trước khi tháo:

Vệ sinh bên ngoài nắp máy và xung quanh chỗ tháo

“Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp và đỗ đựng các chỉ tiết Kê động cơ chắc chắn trước khi thảo

“Tháo các bộ phận lắp trên nip may: bugi, voi phun, các dây dẫn, dây cao ấp

“Tháo cụm hút, cụm xả khi tháo cẳn chú ý tháo đúng quy trình kỹ thuật + Quy trinh thio nắp mây: Dùng khẩu và tay nổi tháo các buông từ hai đầu vào giữa, bắt chéo nhau, xen kề nới đều làm nhiều lẫn rồi mới tháo hản ra

Lấy nắp máy ra

Trang 27

Chí ý: không tháo nắp máy khi động cơ còn đang nóng

* Đây máy (các te): Công việc chuẩn bị trước khi tháo: ~ Xã hết đầu bối trơn

- Lật nghiễng động cơ dùng tuýp nởi đều các bulông hoặc cu từ hai đầu vào giữa, nói đều thành nhiều lần rỗi mới tháo hẳn ra ~ Sau khi tháo các te phải được rửa và lu sạch sẽ

* Lâm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu - Lâm sạch mặt má

~ Lâm sạch buông đốt

~ Vệ sinh ông dẫn hướng

~ Lm sạch mảnh vụn của đệm, keo còn dinh trên bề mặt

34 Thay đệm nắp máy, đệm cácte “Các gioăng đệm khi tháo ra bị rách hay bị hồng do sử dụng lâu dài cằn phải thay mới để đảm báo độ làm kín

3.5 Kiểm tra xiết chặt các bulông cỗ định thân máy với khung xe “Các bulông đai ốc cứ sau một thời gian sử dụng nỏ bị nổi lông làm rung động và gây tiếng n gây nên nứt vỡ hỏng hóc các vị trí lắp ghép nên cần phải iết lại cho chặt chẽ với khung xe, 3.6 Kiểm tra viết chặt các bulông nắp máy Véi cée buling nắp máy cũng giống như bulông cổ định thân máy với khung xe, cứ sau một thời gian sử dụng nó bị nới lỏng làm mã rung động và sây tiếng n gây nên nứt vỡ hông hóc các vị tí lắp ghép, làm lọt hơi, làm giảm công suất của động cơ nên cân phải xiết lại cho chật chế 3.7 Kiểm tra xiết chặt bulông cáce

`Với các te cin phai quan sit néu thấy có hiện tượng rỉ dẫu cằn phải xiết lại, các bưông cạcle nêu có hiện tượng rỉ dầu tì thảo ra kiểm tra mặt lấp ghép, kiếm tra các bulông, và gioăng đệm xem có hỏng không, nếu hỏng thì thay mới

Trang 28

Bai 5 THAO LAP NHAN DANG

CO CAU TRUC KHUYU THANH TRUYEN VA NHOM PIT TONG

1, Nhigm vụ Co eau trye khuju thanh truyén và nhôm pit tong nhận áp lực khí cháy

ở thời ky sinh công và biển chuyển động tịnh tiễn của pít tông thành chuyên động quay tròn của trục khuyu

2 Cầu tạo chung “Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông bao gdm: pit tong, chốt pít tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuyu, bánh đà gọi chung là các

bộ phận chuyển động của động cơ

“Mình %1 Nhóm các chỉ tất chuyên động của động cơ

3 Lye tie dụng lên cơ cấu trục khuyu thanh truyền và nhóm pittông

3.1 Lực khí cháy “Trong quá trình cháy giãn nở, khí cháy trong xi lanh có áp suit rit cao, đầy piuông dịch chuyển từ ĐCT xuống DCD, qua thanh truyền làm quay trục khuyu và phát sinh công Lực khí cháy có trị số biến đổi và phụ thuộc vào vị tông trong xỉ anh hay góc quay của trục khuyt

3.2 Lực quán tính

a Lực quán tính chuyển động tịnh tiền

Lực quán tính chuyển động tịnh tiến sinh ra do sự chuyển động không,

ít tông (bao gỏm pít tông chốt pít tông, xéc ming) và phản

a ( bằng!/⁄4 khôi lượng đầu nhỏ thanh truyền chuyển động

tỉnh tiến đã được quy dẫn vẻ tâm chốt)

„._ Khi động cơ làm vệc, nếu píttông ở ĐCT hoặc BCD thì tốc độ pít tông

bằng không và pít tông đổi hướng chuyển động, còn gia tốc của nó lại có trị

số lớn nhất, nhưng khi đã qua các điểm chết tốc độ pittông lại tăng dần lên va

có trị số lớn nhất ở khoảng giữa hành trình, còn gia tốc của nó giảm dẫn cho

đến khi có trị số bằng không Như vậy, pít tông và nhóm pit tông chuyển động tịnh tiến đi lạ là chuyển động không đều hay chuyên động có gia tốc thay đổi

26

Trang 29

“Hình 5.2 Lực và mômem ce true khuju thanh: tic dung Yn co

b Lực quán tính chuyển động quay Lae quánính chuyên động day, hay lve quinn yt sinh ra do

sự chuyên động cự th bộ phận không cân bằng bao gồm chốt khuyu, má khuyu và phần đưới của thanh truyền ( bằng 1/3 khối lượng của thanh truyền chuyển động quay đã được dời về tâm chốt khuyu hay cỏ biên)

e Hợp lực và mômem Lực tác dụng lên đỉnh pít tông hay chốt pít tông P là lực tác dụng của khí chấy P, và lực quán tính chuyển động tịnh tiễn P, P=P+P,

“Tại âm chốt píttông lực P được phân tích thành ha lực sau:

„ # Lệ P, tác dụng trên đường tâm thanh truyền và đây thánh tuyễn đi xuống

+ Lực tiếp tuyển Z gây nên sự mài mòn cúa cổ trục

Như vậy ngoài lực tiếp tuyển T là có ích còn các lực khác là có hại như

lực khí cháy, lực nganh N, lực pháp tuyển Z, lực quán tính chuyển động tịnh

tiến P, và lực quán tính ly tâm P„ Các lực này làm cho động cơ rung động và chồng mòn

phân tích thành hai

n

Trang 30

Để cân bằng lực quán tính chuyển động quay P, thường đặt đổi trọng đặt trên phương kéo đài của má khuyu, ngược chiêu với chốt khuyu hay cô biên Còn các lực khác đề cho khung bệ của động cơ chịu đựng

4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp cơ cấu trục khuyu thanh truyền và nhóm pít tông

4.1 Quy trình tháo cơ cẫu trục khuÿu thanh truyền và nhóm pit tng ra khỏi động cơ

- Xã nước, xã dẫu bôi trơn ra khỏi động cơ

- Lật nghiêng động cơ phía buồng xupap hướng lên trên để tháo cụm

pít tông - thanh truyền (Hình 5.3)

Hinh 3 Lật nghiêng động cơ

- Kiểm tr thanh truyền và nắp đã có dẫu chưa, nếu chưa có phải đánh

du (chim 38, chim dẫu) heo thứ tự của xi lanh (Hình 54)

Hinh $4 Kim trad thanh Truyền mà nắp Hinh 5 Théo baling di te thank muyền

Trang 31

- Quay trục khuyu, để cụm pít tông thanh truyền cần tháo xuống vị trí thấp nhất

~ Dùng tuýp, khẩu nới đều hai bu lông hoặc êcu

Hink %.6 Thảo nắp đẫu to thanh truyền Hinh 5.7 Bit ing cao su

- Đặt ống lót dẫn hướng bu lông hoặc ống cao su gắn trên bu lông thanh truyền để bảo vệ ren bu lông và trục khuyu khi tháo (Hình 5.7)

~ Kiểm tra xem miệng xi lanh có gi không (Hình 5.8)

“Hình 5.8 Niễm tra sử miệng xilanh: Hình %9 Cạo gở miệng xilanh:

“ Cặo gừ nưệng xi anh (so cu HhỄ); đàng dào cạo bã cạnh hoặc 0ing đụng

cụ chuyên dùng để cạo (Hình 59)

= Lay cum pít tông - thanh truyền ra bằng cách dùng cán búa đây cụm pit tong

(Chai ý: Tránh làm xước bễ mặt của xi lanh

- Lắp lại nắp thanh truyễn đúng vị trí theo

từng cụm thanh truyền

- Đưa cụm pít tông thanh truyễn lên giá đỡ

không để lẫn chung vào khay có các chí tiết

~ Tháo các cụm pít tông - thanh truyền còn

lại ra khôi động cơ “Mình Sê GI 4 cụm phông

“Chí ý: Nếu động cơ thuộc loại xi lanh ướt hanh trọ

Trang 32

thì phải cổ định xi lanh rồi mới tháo các cụm pít tổng - thanh truyền ra khỏi xỉ

lanh

* Tháo trục khuyu bánh đã: -Tháo vẫn khỏi động và puly dẫn động; chế ý không được dùng búa gỡ lên mép puly để tránh nứt vỡ

= Tháo lắp che bánh răng dẫn động trục cam và đệm Chú ý kiểm tra

dấu ăn khớp giữa bánh răng dẫn động trục cam và bánh răng trục khuỷu, nếu

chưa có dâu thì đảnh dẫu lại để tiện khi lắp

~ Tháo trục khuyu ra khỏi động cơ theo trình tự:

+ Nay đệm các đại ốc cổ định bạc lót, Kiếm tra nắp bạc lót có dấu hoặc

có số thứ tự không, nếu không có thì đánh dẫu lại

+ Tháo bulông cố định, lay nắp bạc lót, căn đệm và đặt theo đúng thứ

tự 4+ Ly trye khuju ra khôi thân máy

+ Lắp các đệm, bạc lót về vị trí cũ và vặn chặt bulông cố định

+ Tháo bánh đà ra khôi trục khuyu

4.2 Quy trình lắp eơ cầu trục khuyu thanh truyền và nhóm pít tông vào động cơ ~ Lắp bánh đã vào trục khuyu

Đặt ngửa thân máy, tháo tấp gỗi đỡ trục khuyu (chú ý không làm lẫn

và mắt căn đệm), dùng giê lau sạch các gối đỡ và trục khuya, bôi dầu nhờn vào gối đỡ và đặt trục khuyu lên Chú ý đẫu ăn khớp với bánh răng trục cam - Lắp căn đệm, bạc lót và nắp gỗi đỡ chính vào trục khuyu theo đúng, thứ tự

iit đu các bu lũng Mỗi lên xiết chặt cỗi đỡ phải quay trục khujn một lần để kiếm tra xem trọc kheju quay có dễ dàng không, Sau khi xiết chặt đều các gốt đố, dùng clð lực kiểm trà lực xiết đẳng quy định ~ Lắp cụm pí tông - thanh truyền theo đứng thứ tự đã được đánh dầu

~ Tháo nắp đầu Io thanh truyền bing tufp, Kida

~ Bồi một lớp dẫu bôi trơn vào các vị trí lầm việc của các chỉ tết

~ Quay cổ biên cần lấp xuốn vị títhấp nhất (ĐCD)

= Ding đờm tg: rt: hob

cao su bọc các chân bu lông thanh

truyền, để tránh làm xước cổ trục

kẹp chuyên dùng cho ôm khiết quả pít tông - thanh

truyền

~ Dùng đuôi búa gỗ đấy nhẹ

cho pít tông - thanh truyền vào xỉ

lanh theo thứ tự, và xem dẫu

~ Tháo ông cao su bọc các

chân bú lồng thanh truyền ra

“Hình $.11 Lắp nắp thanh truyền đúng bộ

30

Trang 33

- Lắp nắp thanh truyén ca bd Ii, dng tay vin Êeu hay bu lồng rỗi dig el ge nit cho đều cả bai phía đúng lực xiết quy định (HInh 5.1), - Lắp các cụm pí tông - thanh truyền cò lại ào, khỉ lấp xong mỗi cụm phải kiểm tr, nê có hiện tượng bắt thường nào phải kịp th sa chia ngay

“Tay từng loại động cơ lực xiết khác nhau

Tình S12 Mtbulöng đăng lực gu địh

~ Một số động cơ cần xiết thêm một góc 90” (Hình 5,12) ~ Lắp lại chốt chẽ hoặc phanh hãm đài ố thanh truyền

'Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày nhiệm vụ cu tạo chung của nhỏm cơ cẩu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tông

3 Phân tích các thành phần lực tác dụng lên nhóm ít tông?

3 Lép quạ trình tháo lắp cơ cầu trục khuju thanh truyền và nhỏm pit tang?

ar

Trang 34

BO GIAO FH TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG'UONG I

2

TRINH BO TRUNG CAP

NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG

Ban hành theo Quyết định số 1955/GĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017

Trang 35

Bai 6 SUA CHUA PIT TONG

1 Pit tong

Nhiệm vụ chủ yếu của pft tông là cùng với các chỉ tết khác như xỉ lanh, nấp xi lanh bao kín tạo thành buồng đốt đồng thời truyễn lực khí thể cho thanh truyền cũng như nhận lực tử thanh truyền để nén khí Ngoài ra ở một động cơ 2 kỷ, pít tông còn có nhiệm vụ đóng mở cửa nạp và thải của cơ phổi khí

Pit tong phái hoạt động trong diéu kiện rắt khắc nghiệt với tốc độ cao, phải chịu các lực va đập, lực khí thế và lực quán tính lớn và thay đổi theo chu

kỳ Píttông phải chịu nhiệt độ và áp suất cao nên dễ bị biến dạng, chịu ma sát với xec măng, xi lanh trong điều kiện bôi trơn khó khăn Đỉnh của pít tông còn bị ăn mòn hoá học do khí chầy sinh ra,

e Vật liệu chế tạo

'Vật iệu chế tạo pít tông phái đảm bảo cho pít tông làm việc ồn định và

lâu dai trong điều kiện khắc nghiệt đã nêu trên Trong thực tế, một số vật liệu

sau được dùng chế tạo pít tông

~ Với các loại động cơ Điềzen, động cơ có tốc độ thấp thường dùng loại

sang hợp kim, gang câu vì nó có độ bẻn cao, tính công nghệ tối, hệ số giãn nở

nhỏ, song trọng lượng - Hợp kim nhôm hoặc hợp kim manhê: Dùng cho động cơ có tốc độ lớn

cao, động co xăng, nó cỏ ưu điểm lả trọng lượng riêng nhỏ ( y = 17 + 18 'N/dm`) song độ bên kém, hệ số giãn nớ lớn nên Ít dùng

- Hợp kim nhôm: Thường dùng là hợp kim nhôm đồng hoặc hợp kim nhôm sil Loại này cô tu điểm là trọng lượng riêng nhỏ y = 18.2 + 29,7

"N/dmẺ khả năng dẫn nhiệ tốt, tổn thất ma sắt nhộ, tình công nghệ tốt Song so với gang khả năng chịu mải mòn kẻm, độ bền giảm nhiều khi nhiệt độ cao

"Hiện nay người ta ding pho biến ở động cơ xăng động cơ cao tốc do có nhí giải pháp công nghệ (pha thêm các nguyên tổ để giãn nở í) d Cấu tạo “

ĐỂ thuận lợi phân tích kết cấu, có

thể chia pít tông thành những phẫn như:

đỉnh pít tông đầu pit tong va thân pit

tông (bình 6.1) mỗi phần đến có nhiệm

vụ riêng và những đặc điểm kết cấu

riêng,

~ Đỉnh pít tông Có nhiệm vụ cùng với

nấp máyvà xi lanh tạo thành buồng chấy, về mặt kết cấu gôm các loại đình

pít tông sau: * Đỉnh bằng: (Hình 6.2a), diện tích chịu

Trang 36

nhiệt nhỏ, kết cấu đơn giản Kết cắu này được sử dụng trong động co digzen buồng cháy dự bị và buông chấy xoáy lắc

* Đình lồi: (Hình Hình 6.2b), có sức bền lớn Đỉnh móng, nhẹ nhưng điện tích chịu nhiệt lớn Loại đình này thường được dùng trong động cơ xăng 4 kỷ và 2

kỳ xu pap treo, buồng cháy chóm cau Trên (Hình 6.2) thê hiện kết cầu đỉnh

pít tông động cơ 2 kỳ quét vòng qua cửa thải Phía dốc đứng được lắp vẻ phía

cửa quét để hướng của quét lên sát nắp xỉ lanh rồi vòng xuống qua của thải, nhằm mục dich quết sạch buởng cháy

* Dinh Lom: (Hinh 6.24) có thể tạo xoáy lốc nhẹ, tạo thuận lợi cho quá trình

hình thành khí hỗn hợp và cháy Tuy nhiên sức bền kém và diện tích chịu nhiệt lớn hơn so với đính bằng Loại đỉnh này dùng cho cá động cơ điềZcn và động cơ xăng

* Dinh chứa buồng chấy: Thường gặp trong động cơ điêzen Đối với động cơ điêzen có buồng cháy trên định pí tông

tự hư

- Đầu pít tông: Đường kính đẫu pí tông thường nhỏ hơn đường kính thân của * Bao kín tốt cho buởng cháy nhằm ngăn khí cấy lọt xuống cacte dầu và dầu ít ông Kết cầu đẳu pí tông phải đảm bảo những yêu cầu sau: bội trơn từ các te sục lên buỏng đốt Thông thường người ta đồng xéc măng .để bao kín Xéc măng được lắp lông trong rãnh xéc măng nên có th tự xoay trong rãnh của nó * Tàn nhiệt tốt cho pít tông vì phần lớn nhiệt của pít tông truyền qua xéc `

măng cho xi lanh đến môi chất làm mát Để tản nhiệt thường dùng các kết cầu

đầu pí ông sau:

+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn (hình 6.3a)

+ Dùng gân tán nhiệt ở dưới định pít tông (hình 6.3b)

+ Dùng rãnh ngăn nhiệt để giảm lượng nhiệt truyền cho xéc mãng thứ nhất (hình 6.3)

3

Trang 37

Ue “Mình 63 Kết cấu đâu pinon

+ Thân pí tông: Có nhiệm vụ dẫn hướng cho pÍt tông chuyến động trong xilanh

“Chiều cao của thân pit tng (H) được quyết định điều kiện áp suất tiếp

xúc do lực ngang gay ra,

Vị tr âm bệ chốt thường bổ tí cao hơn trọng tâm của thân p tông để

chịu lực ngang N và ma sát gây ra phân bố đều hơn, h = (0,6 + 0.7)H Một số

động cơ có tâm lỗ chốt lệch với tâm xilang một khoảng e về phía nào đỏ sao cho lực ngang Nmax giảm để hai bên pí tông và xi lanh mòn đều

ĐỂ tránh bó ket pit Ong trong xilanh trong quá trình làm việc do chịu lực ngang, lực khí thể, kim loại đăn nớ, sử dụng các biện pháp

“+ Chế tạo thân pít tông có dang ovan, trục ngắn trùng với tâm chốt pít tông (Hình 6.3a)

+ Tign vat hai đầu bệ chốt (Hình 6.3b)

-+ Xế rãnh giãn no trén than pit tng (Hinh 6.3c)

+ Khi đúc người ta ngắn thêm lớp hợp kìm có độ giãn nở dầu như không đáng kế vào bệ chốt pít tông để hạn chế giãn nở theo phương vuông sóc với tâm chốt (Hình 6.34)

"Hình &-3 Các biện pháp chẳng bó kt pitting

2, Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa pít tông

2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

Pit tong lam việc trong điều kiện nặng nề sau thời gian làm việc có hư hong sau:

Trang 38

TT | Hw Hong Nguyên Nhân Tác Hại

1 [Tân bị mòn Lựcngang Lim cho pit tng

côn, 6 van | Do ma sát với xi lanh chuyển động không

Chất lượng dầu bôi trơn vừng vàng trong xi

kém, anh gây va đập

“Thiếu dẫu boi trơn Làm việc lâu ngày

2 [Thân Bị cào, Dẫu có cặn bản Mai mon nhanh giữa

3 [Ranni Nig cao, Không an toàn Khi

“Thay đổi nhiệt độ đột ngột ` làm việc

4 [Rãnh lắp xếc Do va đập giữa xéc măng Làm cho sục đầu lên

mãng bị mồa | và rãnh pit tông buông đặt,

trế bị mòn

nhiễu nhất

5— |Màn cin, 6] Do va dip vei chải pñtông Tam so we mb

6 —| Đỉnh p tông Do tiếp xúc với sản vật Bám muội than

bị cháy rỗ, ăn | chấy nhanh

7 | Pitting bi vo | Do chit lugng chếtạokếm [Lam cho động cơ

Do théo lip không đúng kỹ | không làm việc được

3.2 Phương pháp kiếm tra, sửa chữa

2.2.1 Phương pháp kiểm tra

~ Vệ sinh pít tông trước khi kiểm tra,

~ Dũng mắt quan sắt, kiểm tra các vết nứt, cào xước cháy rổ, muội than

Trang 39

- Khe hở giữa pít tông và xỉ lanh là:

[Động cơ ÍĐường kính pít tông [Khe bi du dtu chuẩn lA-E {80,93 -80.96 mm |006-008mm

+ Dùng căn lá và xéc mãng mới để kiểm tra khe hở rãnh lắp xéc măng

+ Dua pit tng không có xéc măng vào xí lanh, đùng căn lá kiếm tra khe hớ giữa xi lanh và pit tong

3.2.2 Phương pháp sữa chữa

= Thain piston mdn ft, các vết xước nhẹ thì có thể đánh bóng rồi dùng tiếp, nếu đùng tiếp thì phải:

~ Dùng dao cạo, cạo sạch muội than bám trên đỉnh pít tông (Hình - Dũng chất dụng mỗi hòa tan và lấy bàn chải làm sạch kỹ pit tng 6.6 ) (Hình 67)

“nh 6.6 Cạo muội than ~ Dùng dụng cụ chuyên ding làm sạch rãnh xéc măng (Hình 6.8) Hình 6.7 Làm sạch pit ting

~ Pít tông bị nứt, vỡ thì phải thay

pít tông mới nêu vết nữt nhẹ thì có thê

khoan chặn hai đầu vết nứt một lỗ nhỏ

và dùng lại

- Khe hở piston và xi lanh quá

tiêu chuẩn thì phải thay mới (khe hở

phải nhỏ hơn 0.35 mm với đường kính

100 mm), -

~ Ranh tip xéc măng mòn quá

quy định thì phải thay pít tông mới “nh 68 Lầm sạch rãnh xéc măng

~ Lễ chốt bị mòn côn và ô van thì

ddoa fi va thay chốt pít tông có kích thước lớn hơn

* Thay thé pit tong

Khi thay pít tông căn cứ vào đường kính xilanh để chọn pít tông Kích thước tăng lớn của pít tông có 6 mức là 0.25; 0.5; 0,75; 1.0: 1.25: 1.50mm CCác kích thước tăng lớn thường ghỉ trên đỉnh pit tong

Trang 40

'Khi thay mới pít tông tốt nhất là dùng pitông cùng nhãn hiệu tương tự

Khe hở giữa pít tông thay mới và xi lanh phái như các xi lanh khác Độ van của pít tông mới thay so với các piuông khác không được lệch nhau quá

Nếu ding pit tông cũ phải kiếm tra chiêu sâu và chiễu cao của các rãnh

xec mãng xem có phù hợp với các xéc măng khác hay không, lỗ chốt pít tông

có phù hợp hay không Khi thay cả bộ pít tông, trọng lượng các piuông phái bằng nhau, những pit tong có đường kính lớn hơn 85mm trọng lượng giữa các pitông cho phép lệch nhau 15, những pít tông có đường kính nhỏ hơn 85 mm trọng lượng giữa các pít tông cho phép lệch nhau 9s, nếu vượi quá giới hạn cho phép không nhiều thì có thể đũa bớt một ít 6 mặt đầu trong pít tông để giảm bớt trọng lượng * Quy trình tháo rời cụm pitông

Thảo xéc măng (Hình 6.9, 6.10):

~ Dùng kim tháo xéc măng để tháo xéc măng ra khỏi pí tông

~ Dùng kìm tháo xéc măng, thảo xéc măng khí số I và số 2 Nếu không

cổ kim ta cô thể dùng tay lốt giê banh tử từ và đều khi nào lọ pít tông th đưa Xxéc măng ra ngoÌi - Dàng ty tháo hai vòng dẫn hướng và lồ xo của vòng găng đầu rã

“Hình 6.9 Tháo xec măng khi Tình 6.10 Tháo xecmăng dẫu

- Tháo xong phải để theo bộ không để lẫn sang các pít tông khác

+ Tháo chốt ít tông:

4) Logi chất được lắp tự đo: ~ Với loại này chốt pít tông không cổ định trên lỗ đầu nhỏ thanh truyền, cọ

cũng không cổ định trên lỗ bệ chốt Mà quay tự do khi làm việc, để trắnh hiện tượng di trượt của pít tông người ta cổ định hai đầu bằng các phanh hãm

~ Đánh dấu chiều lắp ghép giữa pít tông vả thanh truyền (hình 6.10)

~ Dùng kìm mồ nhọn để thảo phanh hãm chốt (nếu có ) (hinh.6.11)

m

Ngày đăng: 25/06/2022, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đáng kích thước xilanh phụ thuộc vào  loại động cơ, số xilanh,  u  phương  án bổ trícơ  cầu phân phối khí.. - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh đáng kích thước xilanh phụ thuộc vào loại động cơ, số xilanh, u phương án bổ trícơ cầu phân phối khí (Trang 7)
Hình  2.4 Các te - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 2.4 Các te (Trang 14)
Hình 32. Kiểm  tra mòn côn, onan xilanh - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
Hình 32. Kiểm tra mòn côn, onan xilanh (Trang 21)
Hình  thành  khí  hỗn  hợp  và  cháy.  Tuy  nhiên  sức  bền  kém  và  diện  tích  chịu  nhiệt  lớn  hơn  so  với  đính  bằng - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh thành khí hỗn hợp và cháy. Tuy nhiên sức bền kém và diện tích chịu nhiệt lớn hơn so với đính bằng (Trang 36)
Hình 611:  Đấu láp  ghép  hanh truyền và pifonc  “Hình 612:  Ph~ơng pháp tháo  &#34;phanh hãm chốt pifone - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
Hình 611 Đấu láp ghép hanh truyền và pifonc “Hình 612: Ph~ơng pháp tháo &#34;phanh hãm chốt pifone (Trang 41)
Hình  167.  Kết cấu đối rụng - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 167. Kết cấu đối rụng (Trang 68)
Hình  108 nêu một số kết cấu điểm hình của đuôi trục khuyu, rắt  phổ  kiển ở động  cơ ô tô,  mấy kéo  Theo kết cầu  này, đổi trục  khuyu có mặt  bích - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 108 nêu một số kết cấu điểm hình của đuôi trục khuyu, rắt phổ kiển ở động cơ ô tô, mấy kéo Theo kết cầu này, đổi trục khuyu có mặt bích (Trang 68)
Hình  10.11.  Kiểm tra độ côn, độ évan của cổ trục và cỗ biên. - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 10.11. Kiểm tra độ côn, độ évan của cổ trục và cỗ biên (Trang 72)
Hình  12.3. Théo vòng găng - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 12.3. Théo vòng găng (Trang 81)
Hình  126:  Tháo nguội - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 126: Tháo nguội (Trang 83)
Hình  12.8:  Kiểm  tra - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 12.8: Kiểm tra (Trang 85)
Hình  1318:  Lắp bạc vào đầu  to  thanh  truyền - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 1318: Lắp bạc vào đầu to thanh truyền (Trang 90)
Hình  12.22: Lắp bạc vào nắp  ỗ đỡ. - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp)
nh 12.22: Lắp bạc vào nắp ỗ đỡ (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm