1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh môi trường (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường Trình độ Trung cấp)

58 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình An Toàn Lao Động Và Vệ Sinh Môi Trường
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương I
Chuyên ngành Vận Hành Máy Thi Công Mặt Đường
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bio hộ lào động là môn khoa học nghiên cửu các vấn đế hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm: ‘

Trang 1

_ BQ GIAO THONG VAN TAL TRƯỞNG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

Hà Nội, 2017

Trang 3

TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG 1

GIAO TRINH

MON HOC: AN TOAN LAO DONG VA VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CAP

Trang 4

Môn nảy có thể tiến hành học trước các môn học, mô đun chuyên môn; Chúng

tôi gầm các Thạe sỹ, Cử nhân, giáo viên có try nghề cao nghề vận hành máy thỉ công mặt đoờng có nhiều kinh nghiệm trong giáng dạy, 48 soya thm, bing kinh nghiệm, bằng kiến thức chuyên môn, cổ gắng biên soạn ra giáo trình nội bộ cho

môn học này, nhằm giúp ngơ‡ời học nhanh chóng tiếp thu đơiợc môn học;

"Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã có nhiễu cỗ gắng, song không thể ánh khối những kiểm khuyếc chống tồi rfl mong đaợo sự Bộp ý; bỖ tr

để chúng tôi hoàn thiện hơn nữa

Trang 5

2 | Chương2: Những nguyễn nhân gây tai nạn lao động Bệnh | 10 nghề nghiệp và biện pháp phòng ngửa

Trang 6

Chương 1: Y nghĩa công tác bảo hộ lao động và vệ sinh

môi trường,

1 Tính chất công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trương

1.1.Khái niệm về bao hộ lao động

Bio hộ lào động là môn khoa học nghiên cửu các vấn đế hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm:

‘© Bio ve sie kod, tính mạng con người trong lao động,

‘© Nang cao nâng su, chất lượng sản phẩm

© Bio ve moi trường lao động nối riêng và môi trường inh thấi nói chung -> góp phẩn cái thiện đời sống vật chất và tnh thắn của người lao động

~Tử khái niệm trên có thế thấy rõ ính pháp lý, ính khoa học, tính quấn chủng của công tác

"bảo hộ lao động luôn gắn bổ mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiện đầy đổ các tính chất trên

1.2 Tính chất của công tác BHLLĐ

1.2.1 Tính khoa học kỹ thuật:Mọi hoạt động của nổ đều xuất phát từ những cơ sở ˆkhoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật

1.2.2 Tính chất pháp lý:Thể hiện trong luật lao động, quy định rỡ trích nhiệm và

“quyền lợi của ng;ời lao động

1.2.3 Tính quấn chúng: ngời lao động là một số dong trong xã hội ngoài những biện, pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho ngời lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là cần thiết

Gop pin vio việc bảo vệ và phấtiển bến vững nguồn nhân lự lao động - Nhâm thoả mẫn nhu cầu ngày căng tăng của con người màtrướ hết là của người lào động,

=> Diy cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kính tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện dại hoá đất nước

1.3.1 ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Trang 7

1.3.2 ý nghĩa về chính trị

-àm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan bệ sản xuất

-Chăm lo đến sc khoẻ tính mạng, đồi sống của người lào động

~Xây đựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất

1.3.3 ý nghĩa về mật pháp lý

-Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ tương của Đảng, Nhà nước, các gii pháp {hoa học công nghệ, các biện thấp tổ chức xã hội đều được thể chế hoi bằng các quy định luật pháp

- Nó bátbuộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng la? động cũng như người ao động thực hiện 1.3.4 ý nghĩa về mặt khoa học,

-Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điều ra, khảo sát, phân tích và đính giá điều ki lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xứ lý ð nhiễm mỗi trường lào động, phương tiện bảo vệ cá nhân

~Việc ứng đựng các tiến bộ kỹ thuậ, khoa học công nghệ iêntiến để phòng ngữa, hạn chế tí nạn lao động xây ra

-Né cd iên quan trự tiếp đến bả vệ mỗi trường sinh tái, vỉ thế hoại động khoa học về bảo

hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch

1.3.5 ý nghĩa về tính quần chúng

-Nó mang tính quấn chúng vì đồ là công việc của đông đảo những người trực tếp tham gia

ào quá trình sản xuất Họ là người có khả nâng phát hiện và để xuất loại bỗ các yếu tố có bại

à nguy hiểm ngay chỗ lâm vie

Mọi ấn bộ quản ý, khoa học kỹ thuật đều có rách nhiệm tham gia vào iệc thực hiện các hiệm vụ của công tác bảo hộ la động

-Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thí đua, uyên truyền, hội tị, bội thao, giao lưu liên quan đến an toần lào động đều góp phẩn quan trọng vào việ cải thiện không

"ngừng điều kiện lâm việc, ai nạn lào động, bệnh nghề nghiệp

2 Nội dung công tác bảo hộ lao động và vệ sinh

.3.2.1 Nội dung bảo hộ lao động

Trang 8

“Bào hộ lao động gốm 4 phán:

1) Luật pháp ảo họ lao động: à những quy định vềchế độ, thể ệ bảo hộ lao động như:

>- Giờgiác làm việc và nghỉ ngơi

*_ Bo vệ và bối đưỡng sức kho cho công nhân

> Chế độ lào động đối với nữ công nhân viên chức,

>-_ Tiêu chuẩn quy phạm về kệ thuật an toà và vệ sinh lao động

—Luật lệ bảo hộ lào động được xây dựng trên cơ sở yêu cấu thự tế của quấn chúng lào động cân ex vào tình độ phát iển kinh ế,tành độ khoa bọc dược sửa đói, bồ sung dần dần thích hợp với hoàn cảnh sản xuất rong từng thời kỹ kính tế của đái nước

2) Vệ inh lao động: nhiệm vụ của vệ sinh lao động là:

> Nahin cd inh hug ci môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên cơ thể cơn người

>_ ĐỀ n những hiện pháp về y tế vệ nh nhàm lại từ và hạn chế ảnh bường của các

"nhân tổ phát sinh những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong sản xuất

3) Kỹ thuật an toàn lào động: >-_ Nghiên cửu phântích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng trảnh tai nạn lao động rong sản xuât, nhằm bảo đảm an toàn sản xui và bảo bộ lao động chơ công nhân

> Dé ra và ấp đụng các biện phập tổ chức và ký thuật cần thiết nhằm tạ điều kiện làm vige an toàn cho người lao động để đạt hiệu quả cao nhát

33) Kỹ thuật phòng chấy chữa cháy:

>-_ Nghiên cửu phân tích các nguyên nhân chấy, nổ trên công trường,

>_ Tìm ra biện pháp phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả nhá

ˆ-_ Hạn chế sự thiệt hại thấp nh do hoá hoạn gây ni

2.1.1 Nội dung khoa học

Khoa học BHLĐ chiếm một vị trí rất quan trọng, là cốt lõi để loại trừ các yếu tố

nguy hiểm và có bại cải thiện điều kiện lao động Khoa học BHLĐ là lĩnh vực tổng hợp

và liên ngành, đ.ợc hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và thành tựu của nhiều

ngành khoa học khác nhau từ khoa học tự nhiên đến khoa học chuyên ngành và các ngành kinh tế, xã hội học, tâm lý học

AY học lao động:

Khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; ảnh h-

ng của các ếu ổ đồ đến sức khoẻ Nghiên cửu các tiêu chuẩn, giới hạn cho phế của các yến

tố nguy hiểm và có hại Xây dựng chế độ, chính sách chăm sóc sức khoẻ ng-ời lao động, để xuất

danh mục bệnh nghề nghiệp: các biện

Trang 9

pháp phòng ngừa và điễu trị bệnh, các giấi pháp y học, tổ chức lao động khoa học,

kỹ thuật vệ sinh để cải thiện điều kiện lao động

b) Khoa học vệ sinh lao động,

“Xây dựng các nguyên lý, giải pháp kỹ thuật nhâm chống lại những tác động

có hại của các yếu tố nguy hiểm, có hại đến ng-ời lao động nh- khí hậu xấu, rung

ổn quá lớn, liều -ợng phóng xạ bức xạ cao; thiếu ánh sáng hay ánh sáng chối loá: hàm Lợng bụi, hơi khí độc trong không khí nơi làm việc, trong n-ót thi v.ợt quá tiêu chuẩn cho phép

.e) Kỹ thuật an toàn:

là hệ thống các biện pháp và ph-ơng tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tổ nguy hiểm gây chấn th-ơng sản xuất đối với ng.ời

ao động

2.1.2 Luật pháp bảo hộ lao động

3.1.3 Đối tợng và phạm vỉ áp dụng ch-ơng IX Bộ luật Lao dong

Mi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động mọi công chức, viên chức, mọi ngời lao động kể cả ng-ời học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực l-ợng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan n-6¢ ngoài, tổ chức cquốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam

2.14 An toin lao dong (ATLD), vé sinh lao dong (VSL)

~ Trong xây dựng mở rộng, cải tạo các công trình, sir dung, bio quan, Lu git fe loại máy, thiết bị, vật t-, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt vẻ ATLĐ, VSLĐ, các chủ đầu t- ngời sử dụng lao động phải lập luận chứng về các biện pháp bảo dim

n toàn láo động, Luận chứng phải có diy đủ nội dung với các biện pháp phòng ngừa, xử lý, phải đ-ợc cơ quan thanh trả ATVSLLĐ theo luận chứng đã đ-gc duyệt khi thực hiện

~ Việc thực hiện tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ là bất buộc Ng-ời sử dụng lao động phải xây dựng quy trình đảm bảo ATVSLĐ cho từng loại máy, thiết bị, vật t- va noi quy ATVSLĐ nơi làm việc

~ Việc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật t- các chất có yêu cầu nghiêm ngật về ATLĐ, VSLĐ phải đ-ợc phép của cơ quan có thẩm quyền

Trang 10

~ Nơi làm việc có nhiều yếu tổ độc hại phải kiểm tra đo I-ờng các yếu tố độc hai it nhất mỗi năm một lần, phải lập hồ sơ lu giữ và theo đối đúng quy định: phải kiểm tra và có biện pháp xử lý sự cố nh- trang bị ph-ơng tiện cấp cứu, lập ph-ơng án xử

lý sự cố, tổ chức đội cấp cứu

~ Quy định những biện pháp nhằm tảng c-ờng bảo đảm ATVSLĐ, bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động nh- trang bị ph-ong tiên bảo vệ cá nhân, khám sức kho dịnh kỳ, huấn luyện về ATVSLĐ, bồi d-ðng hiện vật cho ng-ời lao động

Chong2

'NHữNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA TẠI NạN LAO Động

bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa

1 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao dong LL

Khái niệm về ai nạn lao động

“Tại nạn lao động (TNLLĐ) là ti nạn xây ra trong quá tình lao động, do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết, làm tốn th-ơng hoặc phá huỷ chức năng hoạt động kình thoồng của một bộ phận nào đó của cơ thể con ng-ời

Khi con ng-ti lao dong làm việc bị nhiễm độc đột ngột có thể gây tứ vong ngay tức

"khắc hoặc huỷ hoại nghiêm trọng chức năng của các bộ phản trong cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng đ-ợc coi là TNLĐ,

‘Tim hiểu các nguyên nhân gây ra TNLĐ trong sản xuất công nghiệp, để xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế và tiến tới loại tờ TNLĐ là một trong những

"mục tiêu quan trọng của công tác BHLĐ

1.1.2 Phân tích về điều kiện lao động, nguyền nhân gây chấn th-ơng, bệnh

nghề nghiệp

"Để lầm rõ sự ví phạm quy tác và tiêu chuẩn về BHLĐ, tì việc điều tmuhống kê các trong hợp

“TNLD có ý nghĩa rất quan trọng Tất cỉcác TNLD xây ra tường và ngoài phạm vỉ xí nghiệp, nốu

“sông viec đó dø xí nghiệp giao cũng nh- công vige

Trang 11

4p tii hang hod ma xi nghiệp giao đều phải điều tra Những tr-ờng hop say nắng, say nóng, cảm lạnh cũng phải điều tra và thống kế nh- TNLD

Đối với từng trong hop TNLĐ, làm mất khả năng lao động của công nhân từ một ngày trở lên thì quản đốc phân x-ởng cùng với kỹ s- an toàn lao động và nhân viên thanh tra xã hội về BHLD phải tiến hành điều tra ngay trong vòng 24 giờ và lập biên bản theo mẫu (4 bản)

`Nếi tai nạn xây ra với hai hay nhiều công nhân trên cơ sở kết luận của tế có hậu quả trầm trọng thì nhân viên thanh tra của cơ quan giám sắt, đại điện của cơ quan cấp trên, đại diện của chính quyền và công đoàn địa ph-ơng phải điề tra xem xét, Linh đạo nhà máy,

í nghiệp, giám đốc kỹ thuật, quản đốc, thợ cả phải chịu trách nhiệm vẻ việc điều tra, thống kê nghiêm chỉnh, kịp thời các TNLĐ, cũng nh- thực hiện các biện pháp đã ghỉ trong biên bản Các ban ngành có liên quan, nhân viên thanh tra kỹ thuật của các tổ chứeeông đoàn chịu trách nhiệm điều tra, thống kênghiêm chỉnh và kịp thời TNLĐ, cũng

ne việc thự hiện các biện pháp nhằm loại trừ nguyên nhân gây ra tai nạn,

1.1.3 Điều kiện lao động

“Trừ những cơ sở mới xây dựng, nhập công nghệ mới của n-ức ngoài có điều kiện lao động t-ơng đối tốt, nhìn chung điều kiện lao động nhiều cơ sở, địa ph-ơng, ngành sản xuất ở n-óc ta hiện nay còn xấu, chậm đ-ọc cải thiện, thậm chí có nơi còn xấu đi hơn trớc và rất khắc nghiệt Biểu hiện chủ yếu là trình độ công nghệ và

tổ chức lao động còn lạc hậu, ao động thủ công nặng nhọc còn chiếm tỷ lệ cao 1.1.4 Nguyên nhân gây chấn th-ơng, bệnh nghề nghiệp

Neuyén nhân về tổ chức: không tiến hành hoặc tiến hành không chất ợng về h

ng dẫn và dạy về kỹ thuật an toàn lao động, không kiểm tra nghiêm ngặt việc thực hiện

“quy tắc BHLĐ, không tổ chức tốt và trang bị đầy đủ nơi làm vige, vi phạm quy tắc dĩ chuyển an toàn và khai thác thiết bị vận chuyển

“Niên nhân kì (huậi: không dầm bảo yêu cấu tiêu chuẩn thiết bị công nghệ và mấy nâng vận chuyển, dụng cụ cầm tay, kế cấu của thiết bị không thuận tiện thao tc, đạt các tạm

“điều khiến không thun tiện, Lựa chọn không đúng tran:

Trang 12

thiết bị, ph-ơng tiện vận chuyển ph-ơng pháp gia công, không tuân thủ thời han bảo d-ỡng sửa chữa định kỳ cho thiết bị, nâng vận chuyển và dụng cụ cơ giới cắm tay bị hồng hóc

“Nguyên nhân về kỹ thuật vệ sinh: điều kiện của khí hậu ở nơi sản xuất không đảm bảo, nồng độ chất độc hại của không khí ở nơi làm việc cao; không đảm bảo điều kiện chiếu sáng; mức ổn và chấn động cao; có bức xạ độc hại

Nguyên nhân chỉ quan: đào tạo tay nghề không đạt trình độ; vi phạm quy tắc thao tác an toàn; vi phạm kỷ luật lao động và sẵn xuất; không chú ý tong lao động; công nhân lao động trong tình trạng ốm mệt

2.1.1 Tác hại của bụi

Bệnh phối nhiễm bụi: gặp ở những công nhân khai thác, chế biến, vận

i kim loại, than

chuyển quặng

Bệnh phối bị nhiễm bụi silí ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịu lửa, Bệnh này chiếm 40% đến 70% tổng số các bệnh vẻ phối Ngoài ra cồn có bệnh nhiễm bụi amiăng, nhiễm bụi bôxít, đất sét, nhiễm bụi than, nhiễm bụi sit

Ben d-dng ho hip: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi đo bụi crôm,

.Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích đa, bệnh mụn nhọt, lở loét nh- bụi với thiếc, thuốc trừ sâu Bại đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than gây song ty,

(Chain th-ong mat: bui vo mat pay kích thích màng tiếp hợp, viêm mỉ mắt, nhải quạt, mộng thị Bụi axit hoặc kiểm gây hỏng mắt và có thể dẫn tới mi mắt

12

Trang 13

Bệnh d-ờng tiêu hoá: bui d-img, bot đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc nhọn vào đạ đầy gây tốn th-ơng niêm mạc, rối loạn tiêu hoá

cho phoơng pháp Khó trong công nghiệp sản

Đề phòng bụi cháy nổ: theo dõi nồng độ bụi ở giới hạn nổ, đặc biệt chú ý tới các ống dẫn và máy hút bụi, chú ý cách ly mối lửa Ví dụ tỉa lửa điện, diêm, tần lửa

và và chạm mạnh ở những nơi có nhiều bụi gây nổ

Vệ sinh cá nhân: sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mật nạ, khẩu trăng theo yêu cầu vệ sinh, cần thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ Chú ý khâu vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống, hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc Cuối cùng là khâu khám tuyển định kỳ cho cần bộ, công nhân viên làm việc tong môi tròng nhiều bụi, phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra

3.1.3 ảnh h-öng của khí hậu và cách phòng tránh

a) anh h-Gng của khí hậu của khí hậu nồng:

Biến đổi inh ý: khi thay đổi nhiệt độ da rất nhạy cảm đối với nhiệt độ không khí bên ngoài Ví dụ từ 28 độ đến 29 độ có cảm giác ạnh, từ 30 độ đến 31 độ có cảm giác dễ

31.5 độ đến 33.5 độ có cảm giác nóng, Thân nhiệt ( ở dồi Lõi) nếu thấy tăng thêm 03 độ đến 1 độ là cơ thể có sự ích nhiệt Thân nhiệt

ở 38,5 độ d-ợc coi là nhiệt độ báo động, có sự nguy hiểm, inh chứng say nồng

l3

Trang 14

Chuyén hod n-de: co thé ng hing ngày có sự cân bằng giữa ợng nức ân uống Vão và hái Ra ăn uống vào từ 2.5 đến 3 í và thải ra qua đồng tiêu hoá, mổ hôi và hơi

c wong ditu kiện nồng bức, Lợng mổ hôi iết rà cổ hi từ lứ đến 7 ít trong một ca làm việc, trong đố mất đi một l-ợng muối ân khoảng 20 gam, một số muối khoáng sồm các ion Na, K, Ca, Fe, I, và một số sinh tổ , BI, P Do mất n-óc nhiều, ỷ trọng mầu tảng lên, im phải làm việc nhiều để thải Lợng nhiệt thừa của cơ thể, Vì thế n-ớc qua thận còn 10% đến 15% sở với mức bình th-ờng, nên chức năng thn bi nh hg, Mat khác do hải uống nóc bổ sung nhiều nên ầm cho địch vị loãng ra, làm mất cảm giác thềm án và

thờ, Làm ví

ăn không ngon, chức năng thân kinh bị ảnh h-ờng làm giảm sự chú ý, giảm phản xạ kéo

‘di thời gian phân ứng nên để gây tai nạn Trong điều kiện khí hậu nóng, các bệnh th-ờng tảng lên gấp đôi so với lúc bình th-ờng Rối loạn bệnh lý do vi khí hậu nồng th-ờng gập là chứng say nồng, chứng co giật, làm cho cơn ng ời bị chống mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thất ng Thân nhiệt có thể lên cao tới 30 độ đến 40 độ, mạch nhanh, nhịp thở nhanh

“Trờng hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ, thở nông

Ð) ảnh h-ỗng của khí hậu lạnh: cơ thể mái nhiệt nhiều, nhịp tin, nhịp thổ giảm

Xà tiêu thụ ôi tăng Lạnh làm các cơ vân, cơ trơn co lại gây hiện Lợng nổi da gà, các mạch mu co thất sinh ra cắm giác tế cóng chân ay, vận động khó khăn Trong điều kiện khí hậu lạnh đề xuất hiện các bệnh viếm day thin kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu l-u thông kém và sức để kháng của cơ thể giảm

© ảnh h-ông của bức xa nhiệt; lầm việc đi nắng cổ th bị chứng say nẵng đo

các tia hồng ngoại có khả năng xuyên qua hộp sọ nung nóng màng não và các tổ chức, Những tia có b-óc sóng khoảng 3 micromet gây bỏng da mạnh nhất Do đó không những bảo vệ khỏi ảnh h-ởng của nhiệt độ cao mà cả nhiệt độ thấp Ngoài rà

ta hồng ngoại còn gây ra bệnh giảm thị lực, dục nhân mắt Tía tử ngoại gây các bệnh về mắt nh giảm thị lực, bỏng da, ung th- da Tia lade gây bỏng da, bỏng võng mặc,

321

'Các biện pháp phòng tránh

14

Trang 15

a) Khí hậu nóng:

Tổ chức lao động hợp lý: lập thời gian biễu sản xudt sao cho công đoạn sản xuất toà nhiều nhiệt không cùng một lúc Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần 8 ợc nghĩ ngơi thoả đáng, để cơ thể ngời lao động lấy lại đợc cân bằng

Quy hoạch nhà x-Ởng và cúc thiết bị: sắp xếp cỏc phõn x-ởng núng trờn

một bằng xớ nghiệp phải sao cho sự thụng giá tốt nhất, nồn sắp xếp xen kế cóc

h-ớng giú khi bố trớ cỏc phon x-

Thông gió: các phân x-ðng toả nhiều nhiệt cần có các hệ thống thông gió,

Làm nguội: phun n-óc hạt mịn để làm mát, làm ẩm không khí, quần áo ngời lao động ngoài ra còn có tác dụng làm sạch bụi trong không khí

Thiết bị và quá tình công nghệ: trong các phân x-ởng nhà mây nóng, độc cần dọc tự động hoá và cơ khí hoá, điều khiển và quan sát từ xa để làm giảm nhẹ lao động và nguy hiểm cho cöng nhân Có thể giảm nhiệt trong các nhà máy có thiết bị toi nhiệt lớn bằng cách giảm sự thất thoát nhiệt vào môi tròng

‘Phong hộ cá nhân: quần áo bảo hộ à loại quần áo chịu nhit, chống bị bỏng kh có tỉa lớn bắn vào nh.ng phải thoáng khí, áo phải rộng thoải mái, bỏ ngoài quấn, Quần phải bỏ ngoài giày Để bảo vệ đầu, cần những loại vải đặc biết để chống nóng và trắnh bị bỏng, bảo vệ tay bằng găng ty đặc biệt, bảo vệ mắt bằng kính mầu đạc biệt để giảm tối đa bức

xạ nhiệt cho mắt

Chế độ ăn uống: để giữ cân bằng trong cơ thể cắn cho công nhân uống n-óc có pha

thêm các muối kali, natri, canxi, phốt pho và bổ sung thêm các vitamin B, C, đ-ờng,

“gi hữu cơ, nên uống ít một Theo kinh nghiệm ngời Việt Nam có nhiều thức uống tr thảo mộc nh- chè xanh, rau má, rau sam, rau muống có pha thêm muổi an có tắc cdụng giải khá tốt và bồi bổ cơ thế

b) Khí hậu lạnh: ở n-ó ta nhấ là miền Bắc mùa đồng ạnh cần để phòng cảm lạnh do mất nhiệt phải đủ quân áo ẩm và thoải má Bảo vệ chân tay cẩn có ủng,

Is

Trang 16

siầy ấm, găng tay ấm, gìữ khô Chú ý chế độ ăn đãcalo cho lao dong va chong

Khẩu phần ăn cần những chất giầu năng l-ợng nh- dầu mỡ

3.2 Tiếng ón và rung động

2.2.1 Tiếng ôn

nh hrỗng của tiếng ồn tối cơ quan thính giác làm độ nhạy cảm giảm xuống, ng ðng nghe tang lên Sau thời gian dài sẽ nặng ú iếc, Gây rối loạn trạng thất bình th-ờng của hệ thần kinh Gây ra những thay đối he thong tim mạch kèm theo sự tối loạn trong lự bình th

ng của mạch máu và rổi loạn nhịp tim Những ng ời làm việc lâu trong môi tr-ờng ổn th-ồng

bị đau dạ đầy cao huyế ấp

2.2.2 Rung dong

đnh h-ởng đến hệ thần kinh trung -ơng và có thể làm thay đổi chức năng của các

cơ quan và các bộ phận khác, gây ra các bệnh lý t-ơng ứng Hiện ợng cộng hrởng, mạnh L- thế thẳng đứng của công nhân, lúc đó dao động của máy móc để truyền vào

cơ thể và làm công nhân chóng mệt mỗi Nếu đứng hơi cong đầu gối thì các dao động

bị tắt nhiều ở bàn chân và khớp x-ơng nên dễ chịu hơn Khi xảy ra hiện L-ợng cộng h- ởng của một dao động với các bộ phận cơ thể, ng-ời ta có cảm giác ngứa ngấy và tế vũng thất Ing Rung động cũng ảnh h-ởng tới hệ thống tủm mạch, gây rồi loạn chức năng tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục, gây viêm khớp, vôi hoá các khớp

"Đặc trong là biên độ gia động A, tấn số vận tốc v, gia t6e © (Omega) Dac tr

ng cảm giác của con ngời chịu tác dụng rung động chung với biên

.độ l/mm nh sau

Cẩm thấy ít 155

Căm thấy vữa, đề chịu 140

'Căm thấy mạnh, đễ chịu 400

'C6 hại khi tác dụng lâu 1000

Rất hại 51000

16

Trang 17

2.23 Phòng chống

Biện pháp chung: Quy hoạch xây dựng chống tiếng ổn và rung động Hạn chế sự làn truyền tiếng ốn và rung động, giữa các khu nhà và khu sản xuất có tiếng ồn phối rồng cây các dâi cây xanh bảo vệ, các xí nghiệp và các khu nhà có khoảng các tối thiểu để tiếng ồn không vợt quá mức cho phép

Giảm tiếng dn va rung động tại nơi xuất hiện: Đây là biện pháp chống ồn chủ yếu bao gồm việc lắp ráp các máy móc, động cơ có chất l-ợng cao, bảo quản sửa chữa kịp thời các máy mốc thiết bị, không nên sử dụng các máy móc thiết bị đã

"Đồng điện đi qua cơ thể con ngời gây nên phần ng sinh ý phức tạp nhàm huỷ hoại

hộ phận thấn kính điều khiến các giác quan bê trong của ng-i,làm tê liệt cơ thịt ng màng phối huỷ hoại cơ quan hô bấp và tuần hoàn máu Tác động của dòng điện còn táng lên đổi

ới những ng.ời hay tống rợu Trờng hop chung thi đồng điện có tị số 100mA có thể làm chế ni Tuy nhiền có rồng hợp tỷ số đồng điệ chỉ 5mA đến 1ŨmA đã làm chết ngời vì còn tuỷ thuộc điều kiện nơi xảy tai nạn và rạn thấ súc khoẻ của nạn nhân, Cần chứ ý đến

ếu ố thời gian tác dụng của đồng điện, thời gian tác dụng càng âu càng nguy hiểm

~ Điện tở của cơ thể ngờï:

là một đại -ợng không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể từng lúc mà còn phụ thuộc vào mỗi tr-ờng xung quanh, điều kiện tổn th- cơng Điện trở ngời thay đổi ừ vài chục k” đến 6007

~ ảnh heởng của ị số đồng điện giật

Trang 18

2 đến 3 'Ngón ty tê rất mạnh Không có cảm giác gì

Sđển7 Bip thit co lai và rung, Đau nh- kìm châm, cảm thấy

nóng

§đến!0 — [Tayđãkhórờikhỏivậteó | Nong tang ten

điện nh.ng vẫn rời đ.ọc Ngón tay, khớp tay cảm thấy đau

20đến25 — [Tay không rời đợc vật có [Nóng càng ting len, thit co quip

điện, đau, khó thở lại nh-ng ch-a mạnh

50đến80 |ThởbjteligrTimbardiudip — [Càm giấc nóng manb, Bap thit

mạnh tay co rút Khó thở, 90đến!00 |Thờbjleliệtkếodài3giây | Tho bite Het

hoặc di hon, tim bịt liệt đi đến ngừng đập

~ ảnh h-ởng của thời gian điện giật:

thời gian tác dụng càng lâu điện trở ng-ời cing bị giảm vì lớp da bị chọc thủng ngày càng tăng lên Tác hại của đồng điện với cơ thể càng tăng

~ Đ-ờng đi của dòng điện giật:

có ý nghĩa qua trọng vì l-ợng đồng điện qua tim hay qua cơ quan hồ hấp phụ thuộc cách tiếp xúc của ng.ời với mạch điện Dòng điện đĩ từ tay phải đến chân có phân ợng qua tìm nhiều nhất vì phần lớn dòng điện qua tìm theo trục dọc mà trục này năm trên (-ờng từ tay phải đến chân

Trang 19

-1à các tổn thương cục bộ ở ngoài cơ thể dưới dạng: bóng, dấu vế điện, kim loi hoá da ,Chấn thương điện chỉ có thể gáy ra 1 đồng điện mạnh và thường để li dấu vết bên ngoài

atone dien: -Do ci ta h6 quang din gay ra khi bi doin mạch nhìn bể ngoài không khác gì các loại bỏng thông thường, Nó gây chết người khi quá 2/3 diện tích da của cơ th bị bỏng Nguy iển hơn cả là bỏng nội tạng cơ thế đẫn đến chết người mặc đù phía ngoài chưa quá 23,

_kiDdu rtLđịtn, -LA | dang ti hai riếng biệt trên da người do da bị ép chật với phần kim loại dẫn điện đồng thời hối tác dụng của nhit độ cao (khoảng 120°C),

_——

-1à sự xâm nhập của các mãnh kim loại rất nhỏ vào da do tác động của các tỉa hồ quang có

"ão hoà bởi km lại (khi lâm các công việc ế hàn điện)

3.1.3 Sèc ®iÖn

-à đạng tỉ nạn nguy ló phí huỷ các quá trình sinh lý trong cơ th con người và tức hại tới toàn thân Là sự phá huỷ các quá tình điện vốn có của vật chất sống, các quá tình này gắn liền với khả năng sống của tế bào

-Khi bị số điện cơ thể trang thái co giật, mè man bất nh, im phổ tê liệt Nếu tròng vòng -+6s, người bị nạn không được tách khỏi kịp thời đồng điện co thể đẫn đế chết người

- Với đồng điệ rất nhỏ từ 29-100nA chạy qua cơ thể cũng đủ gây sốc điện BỊ số điện nhẹ

có thể gây ra kinh hoàng, ngón tay tê đhu và co lại: còn năng có thể làm chết người ìt iệt

chấn thong đo điện là ự phá huỷ cục bộ các mô của cơ thể do đồng điện hoặc hồ

“quang điện (th-ồng ở da, phấn mềm khác hoặc ở x-ong) Chấn thong do điện sẽ ảnh hồng đến si hả và hả năng ao động, có tr ng hợp bí ử vớng

~ Điện giật:

đồng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các mức độ khác nhau,

Trang 20

~ Nguyên nhân gây ra tĩnh điện

“rong quá tình sản xuất, ð một số đây chuyển công nghệ chúng ta th-ồng sập hiệt tong tích điện và phóng iện củatnh điệ nh- dệt vi, len, cuộn sợi vii iy, sot PVC, cn cao su, pi xen trên vi huy gi, rốt và vận chuyển xăng dấu, Đổ là hiện Lợng tích điện ở một số loi

“nguyên vật liệu có tính cách điện, một số chất lỏng khi chúng chuyển động và cọ xá Khi đã ích điện đến điện thế cao, điệ tích lớn tỉ sẽ xây ra hiện cợng phóng điện (vài kV đến và chục KV)

~ ân điện tích xuống đất

~ Trùng hoà điện tích: dùng thiết bị phát ra các in để trung hoà điện tích trên nguyên Vật liệu ( đùng tia cực tím, tỉa rơn ghen, phóng xạ, điện t-ờng)

20

Trang 21

đến giátị từ hàng vạn đến hồng tiêu on, cb đông điện tự hàng chục ngàn đế hàn war agin amp, 36 cự để của đồn diện số đến 200 kA dến 300 À

- Tác hại của sét

"Năng lợng phát ra khi phóng điện sét có thể phá hoại công trình, thiết bị, nhà ở,

sy chet ng, sic vt

“Trên thể giới cũng nh- ở n-óc ta, sét đã gây thiệt hại to lớn về tính mạng cơn ngời

và tài sản Rất nhiều trong hợp, ng-ời đang làm việc trên đồng rưộng, trên n-ong

ấy, đi lạ trên đ-ờng, nghỉ chân d:ới gốc cây cao bị sét đánh chết, nhiều công trình, mhà cửa bị sét đánh hồng hoặc bị cháy

3.1.7 Chong sét

~ Ding kim thu sét để trên cao, có đây dẫn kim loại xuống đất và nổi vào trang bị nối đã Mục đích là dùng các vật thú ở vị trí cao để khi xuất hiện mây giông, các vật thu này sẽ tập trùng điện tích từ mặt đất, tạo nên điện tr-ờng có c-òng độ lớn ở giữa vật thủ sết và mây, Vi vay thu sét sẽ về trình và tạo nên không gian an toàn cho công trình, nhà cứ:

thiết bị (chống sét đánh thẳng)

~ Chống sét cảm ứng: đ-ợc thực hiện bằng cách nối đất các kết cấu kim loại, các vật kim loại nh- vỏ thiết bị, bệ máy, hoặc nối các đ-ờng ống gắn nhau để tránh hiện ợng phóng điện

~ Chống sét lan truyền: các đoạn d-ờng cáp điện -òng ống dẫn vào công trình đật d-

đi đất Nổi đất các kết cấu kim loại, vỏ cáp, dây trung tính Đặt các khe hỡ phóng điện

ở đầu vào để kết hợp bảo vệ các thiết bị điện

Đị ứng: th-ờng xây ra với da và đ-ờng hô hấp sau khi cơ thể ng-ời lao động tiếp xúc trự tiếp với hoá chất

Trang 22

Gây ngạt thổ: do ôxi không đủ cho nhu cấu hoạt động của các tổ chức trong

cơ thế (nh- ðxit ácbon, hyđrôxianua HCN, H,S)

Gay mé va gây tê: nh- chất êtannol C,H,OH, axétylen

(Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan chức năng nh- gan, thân, hệ thần kinh,

"hệ sinh dục

Ung th-: nh- asen, amiäng, crôm, niken, bụi gỗ, bụi da

(Quai thai: thuỷ ngân, khí gay me

nh h-òng đến thế hệ t-ơng lai: điôxin

Bệnh bụi phối: bụi sifc, aniäng, berili

- Phòng tránh:

Hạn chế hoặc thay thế hoá chất độc bại

Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hoá chất nguy hiểm

“Thông gió

~ Các ph-ong pháp bảo vệ sức khoẻ ngời lao động:

Khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động

Giáo dục, đào tạo cập nhật kiến thức mới phổ biến kinh nghiệm và biện pháp chăm sóc sức khoẻ

Biện pháp bảoy vệ cá nhân

4 inh h-ing của ánh sáng, màu sắc và gió

4.1 anh sáng,

Yeu edu cơ bản đối với chiếu sống sản xui: Chiều sắng nơi sản xuất phải thoả mẫn điều kiện làm việ tổi u của mắt rong khuôn khổ đã định của các đối ợng khác nhan Tầng độ chiến sng lim tang nang suất lào động Nh-ng phải có giới hạn, nếu tăng độ chiếu sng sẽ không hiệu

‘qui Chiu sing phi đồng đều luôn phẩi nhữntừ bể mặt sng hơn sang bề mặt tối làm mỗi mát

cà quảng mắt Trên các bề mật làm việc nền tránh các bóng đậm và phải phản chiế thẳng, DE hạn chế phản chiếu thẳng tì phải giảm độ chối của nguồn sáng, lựa chọn đáng đấn góc bảo hiểm

“của đền, tăng độ cao đt đền, Để giảm độ chói nên sử dụng các bề mật đục, thay đổi góc nghiêng

“của bể mật làm việc Nên làm cho độ chiếu ng của ngày

2

Trang 23

làm việc đồng đều Chiếu sáng không d-ge fam bign dạng sự chuyển đổi màu Thiết

bi chiếu sáng phải thuận tiên, bền chắc, kính tế, không tạo nên ồn và không phải là nguồn nguy hiểm phú

4.2 Mau sie

Các dao động của điện troying trong anh sáng tác động mạnh đền các tế

bào cảm thụ ánh sáng trong mắt ngơ;ời Có 3 loại té bào cảm thụ ánh

sáng trong mắt ngơiời, cảm nhận 3 vùng quang phô khác nhau (tức ba

mau sắc khác nhau) Sự kết hợp cùng lúc 3 tín hiệu từ 3 loại tế bảo nảy tạo nên những cảm giác màu sắc phong phú Để tạo ra hình ảnh màu trên màn hình, ngoời ta cũng sử dụng 3 loại đèn phát sắng ở 3 vùng

quang phổ nhạy cảm của ngơiời (xem phôi màu phát xạ)

“TẾ bảo cảm giác màu đỏ và màu lục có phô hấp thụ rất gân nhau,

do vậy mắt ngơi phân biệt đơgợc rất nhiều màu nằm giữa màu đỏ và lục (mu vàng, màu da cam, xanh nõn chuối, ) TẾ bào cảm giác màu lục và màu lam có phổ hấp thụ nằm xa nhau, nên mắt ngojoi phan biệt

về các màu xanh không tốt Trong tiếng Việt, từ "xanh" đôi khi hơi mor

ho - vừa mang nghĩa xanh lục vừa mang nghĩa xanh lam

Anh hướng của mẫu sắc

Màu sơn cho tưởng nhà không chỉ góp phần làm đẹp thêm cho ngôi nhà mà còn là nơi đề gia chủ thể hiện tâm tơi tình cảm, trạng thái tinh thần, sở thích và mong muốn của mình

Trong giai đoạn xây dựng hoàn thiện, khâu chọn màu sơn cho nội

ngoại thất rất quan trọng vì hình hài ngôi nhà có thể không nhơi ý nếu

dùng màu không đúng chỗ hoặc bị sai lệch Trên cơ sở màu yêu thích,

có thể chọn màu sơn theo các trạng thái tỉnh thần:

+ Các màu sắc thưởng sử dụng trong sản xuất

Màu giảm stress: những màu có tác dụng giúp thơị giãn nhơi xanh

nhạt, xanh lá tơlơi, xanh ghi xám thich hợp nhất đối với phỏng ngủ,

phòng tắm Không nên chọn những màu quá chói loi nho, màu đỏ

Trang 24

Mâu tạo cảm giác bình yên: có thể kể đến màu be, mau tring nga va những màu nhạt khác có ánh ving và xanh biên Những màu này tạo cảm giác yên tĩnh, thanh bình và hài hòa Cỏ thể điểm thêm một vài mau 4m nong nho cam tojai hoặc nâu để tránh cảm giác đơn điệu Màu giảm sự mệt mỗi tri tré: màu đỏ thắm, đỏ gạch, màu ving rom tượi là lựa chọn phù hợp Nếu trong trường hợp bạn không có điều kiện hay thời gian

4.3 Giá

‘Tuy theo điều kiện cụ thể mà ngời ta thiết kế thĩ công và sử dụng hệ thống thong

‘gid tự nhiên, hệ thống thổi cục bộ ( nh- hoa sen thổi khí ở cửa lò nung) hệ thống hút cục

bộ, ống khối cao, hệ thống thông gió chung ( cửa ống thông gi, qua) loa cây xanh theo

tiêu chuẩn xây dựng công nghiệp để đảm bảo l-ợng ôxi cắn thiết và giảm l-ợng hoá chất

độc ha chấy nổ ( nhỏ hơn giới hạn cho phép ) góp phần báo dâm điều kiện vệ sinh lao động, lăng năng suất lao dong va ve sinh môi tr-òng công nghiệp Vấn để thông gió đặc

biệt quan trong khi xung quanh nóng hơn và ẩm hơn Hệ thống thông gió phải đ-ợc bio d-

‘ong va kiểm tra th-ờng xuyên để đảm bảo hoạt động hiệu quả

5 Các biện pháp phòng ngữa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

3.1 Tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp

5

“Trách nhiệm của ng-ời sử dụng lao động đối với ng-0i bi TNLD:

sơ cứu kịp thời, TNLĐ nặng, chết ng-ời phải giữ nguyên hiện trờng và báo ngay cho

‘ca quan lao động, y tế, Công đoàn cấp tỉnh và công an ần nhất

5.1.2 Trách nhiệm của ngời sử dụng lao động đối với ng-ời lao động và

Trang 25

5.2.Cée biện phúp kỹ thật

5.2.1 Thai gian làm việc và nghỉ ngơi

a) Thời gian làm việc:

không quá 8 giờ một ngày, 48 giờ một tuần Thời gian làm việc đ-ợc rút

ngắn 1 đến 2 giờ nếu làm việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm, Nam 1999 bắt đầu thực hiện chế độ làm việc 40 giờ một tuần

b) Thời gian nghỉ ngơi

`Ng di lao động làm việc E giờ hoạc 6 đến 7 giờ lên tục kh làm các công việc đặc biết nàn, chọc, nguy hiểm, độc bại tì đ-Ọc nghĩ ít nhất 30 phút tính vào giờ làm iệc, nếu làm ca cđêm d-e nghỉ t nhất 4S phút ính vào gi làm v

giờ rốt khi chuyển sang ca khác Mỗi tuần nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tụ) vào chủ nhật

gi làm việc theo ca đ-ọc nghỉ í nhất 12 hoặc ngày cổ định khác, Các quy định khác về nghỉ lễ, nghỉ phép d-oe quy định trong Bộ luật Lao dong

5.2.2 Che độ phụ cấp độc hại, nguy hiém va b6i d-dng bang hiện vật cho ng-ời làm việc trong điều kiện có yếu tổ nguy hiểm, độc hại

Khi ngời sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật, các thiết bị an toàn- vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động nh-ng ch-a khắc phục d-ge hết các yếu tổ độc hại thì ng-ời sử dụng lao động phải tổ chức bồi d-ðng bằng hiện vật ( đ.ỡng, trứng, sữa hoặc hoa quả) cho ng-ời lao động để phòng ngừa bệnh tật và đảm bảo sức khoẻ cho họ làm việc

5.2.3 Chế độ trang bị ph-ơng tiện bảo vệ cá nhân

~ Trợ cấp TNLĐ: Ngrời sử đụng lao động thanh toán các khoản chỉ phí tế, tiền Long

từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định th-ơng tật Ngời bị TNLĐ bị suy giảm khả năng lao động thì đ-ợc trợ cấp theo mức độ

Trang 26

- Chế độ bởi th-img TNLD: Nz-di sit dung lao động có trách nhiệm bởi th-ờng cho ngời lao động bị TNLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ B1 trở lên hoặc thân nhân

"grời bị chết do TNLD tuy theo các trờng hợp cụ thể

- Đối với ng-ời bị BNN: d-ge hrờng 100% Lơng (cả phụ cấp nếu có) trong thời gian nghĩ việc để khám chữa bệnh kế cả khi ái phát, điều d:ỡng vì BNN, Su khí đực điều trị và giấm định nếu có dĩ chứng của BNN ảnh h-ởng đến khả năng lao động thì đ.ọc h-ống tợ cấp mất xức lao động hoặc trợ cấp chuyển nghề

5.2.5 Nhiém vụ của các ngành, các cấp đối với công tác bảo hộ lao động

lý các vì phạm về ATVS LĐ,

~ Lập ch-ơng trình quốc gia về BHLD d-a vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội

và ngân sách Nhà n-óc; đầu t- nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHILĐ, đào tạo cần bộ BHLD

5.2.6 Bo my tổ chức quản lý công tác BHL ở trung -ong,

lịa ph-ơng

~ Hội đồng quốc gia về an toàn lao dong, vệ sinh lao động: làm nhiệm vụ t- vấn cho Thủ tổng chính phủ và tổ chức phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp về ATLĐ, VSLĐ

~ Bộ Lao dong - th-ong binh xã hội: thực hiện quản lý nhà n-óc về an toàn lao động đối với các ngành và các địa ph-ơng trong cả n-óc; có trách nhiệm:

+ Xây dựng trình ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ, hệ thống quy phạm nhà n-óc về ATLĐ, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

-+ H-ớng đẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực biện các văn bản trên, quản lý thống nhất hệ thống quy phạm trên

+ Thanh tra về ATLĐ,

+ Thông tủn, huấn luyện về ATVSLĐ,

26

Trang 27

+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATLĐ

-+ Tổ chức khám sức khoẻ và điều trị BNN cho ngời lao động

+ Hop tấc quốc tế rong lĩnh vực VSLĐ

+ Phối hợp với bộ Lao động th-ơng binh và xã hội, bộ Y tế xây dựng, ban hành và

‘quan lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn Nhà n-ớc về ATLĐ, VSLD

- BO Giáo dục và đào tạo: có trách nhiệm chỉ đạo việc đ-a nội dung ATLLĐ, VSLD

"vào ch-ơng trình giảng dạy trong các tr-ờng đại học, các tr-Ờng kỹ thuật, quản lý và day nghé,

~ ủy bạn nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung -ơng

+ Thực hiện quản lý nhà n-ớc về an toàn lao động, vệ sinh lao dong trong phạm viđịa ph-ơng mình

“+ Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn, vệ inh và cải thiện điều kiện lao động đ-a vào

“kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách địa ph-ơng

52.7 Khen th-ởng, kỷ luật về bảo hộ lao động

a, Khen th-dng

Lim tốt công tác khen (h-ởng BHLĐ là nhảm động viên kịp thời những ng cơ

cquan, đoanh nghiệp đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định luật pháp BHLĐ, có phong trào thì đua sáng kiến cải hiện điều kiện làm việc, luôn chăm lo

27

Trang 28

đến công tác BHLĐ và không để xấy ra tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp tại đơn vị minh,

b Ký luật,

"Việc xứ phạt đọc thực hiện đối với ng-ồi sử dụng lao động doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và cá ngởi lao động khi không trân thủ các quy định vẻ ATLĐ,

`VSLD, nội quy lao động Mức phạt ru theo mức độ xi phạm, hậu quả nghiêm trong do sy

vi phạm gây nên, Nếu các vi phạm quy định về ATILĐ, V$LĐ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc sức khoẻ ng.ời khác, gây tổn thất lớn về tài sản, của cải vật chất thì có thể còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Chong 3:

Ky thuật an toàn lao dong

1 Kỹ thuật an toàn trong khi thi cong nén,

1.1 Kỹ thuật an toàn

~Theo kinh nghệm cho biết có nhiều tường hợp tai nạ láo động xảy ra do nguyên nhân liên quan đến những thiến sớt trong hồ sơ thiết kế, chủ yếu à thiếu biện pháp bảo hộ ao động -Điều quan trọng nhất trong thiết kế tổ chức xây đựng và thiết ế tì công là phải để ra được biện pháp ôi công tối ưu với yêu cầu trước tit là phải đầm bảo an toàn lao động sau đó mới đến vấn để kinh tế và các yếu tổ khác

1.1.2.Nội dung chủ yếu công tác thiết kế biện pháp kỹ thuật an toàn

28

Trang 29

Cong ác thiết kế biện pháp kỹ thuật an toàn phải tiến hành song song với công tác tit KE biện pháp kỹ thuật và tổ chức thị công Nội dung phải để cập đến những biện pháp cơ bản sau đây:

1, Biện pháp bảo đảm an tàn thị công ương quá ình xây lắp Ví dụ thí sông công tác chú trọng khi đào sâu; thì công cộng tác BT và BTCT chú ÿ những công việc trên cao; thì công lắp ghép các cấu kiện sử dụng các tiết bị kỹ thuật có khối lượng, kích thước

ổn và công kênh cần chon phương pháp treo buộc và tháo đỡ kết cấu an toàn, biện phấp đưa nhàn còng lên xuống và tổ chức làm việc trên cao: thí công bốc dỡ, vận chuyển các kết cấu và ật liệu xây đựng tiết bị kỹ thuật, mấy móc trên các kho bãi Bio drm an toàn đi thông vận chuyển trên công trường chủ trọng các tuyển đường giao nhau, hệthống cấp điện, cấp nuớ và thoát nước

3 Biện pháp để phòng tai nạn điện trên công trường Thực hiện nổi đất cho các mấy móc thiế bị điện, ử dụng các thiết bị điện tư động an toàn trên máy hàn điện; rào ngăn, treo biển báo những nơi nguy hiểm

1.2 Mục tiêu của công tác kỹ thuật an toàn

-ân cử vào biện pháp thí công đã chọn, khả năng và thời gian cung cấp nhân lự, thiết bị máy móc, nguyên vật liệ, lể quyết định chọn thời gian thị công sao cho đảm bảo an tàn cho mbi dang cong te, m6i qué tinh phi hoàn thành trên công trường, Tiến độ th công có thể được lập trên sơ đồ ngang mạng lịch hoặc đây chuyển -ĐỂ đầm báo an toàn lào động khí lập tiến độ th công phải chú ý những vấn để sau để tránh các tường hợp sự cố đng tiếc xây ra

1 Tảnh tự và thời gian thí công các công việc phải xác định trên cơ sở yêu cấu và điều kiện kỹ thuật để đảm bảo sự nhịp nhàng từng hạng mục hoặc toàn bộ công tình Xác định kích thước các công đoạn, tuyến công tác bợplý sao cho tổ, đội công nhân ít phải chuyển nhất trong Ì ca, tránh những thiếu sót khi bổ tr sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đối

3 Khí tổ chức thì công đây chuyển không được bố trí công việc làm các tầng khác nhau trên cùng | phương đứng nếu không có sàn bảo vệ cố định hoặc tạm thời: không bố trí người làm việc dưới tắm hoạt động của cần trục

-4, Trong tiến độ tổ chức thí công dây chuyển trên các phân đoạn phải đảm bảo sự làm việc nhịp nhàng giữa các ổ, đội trính chồng chéo gây trở nai và tai ạn cho nhau

1.3 Nhiệm vụ của công tac kỹ thuật an toàn

-Mặt bảng thí công quy định rõ chỗ làm việc của máy móc, kho vật liệu và nơi để cấu kiện;

bệ thống sản xuất của xí ngiệp phụ, công tình tạm; hệ thống dường vận chuyển, đường thỉ công trong va ngoài công rưởng, hệ thống điện nước

-Bố trí mật bằng thí công không những đảm bảo các nguy tắc thì công mà còn ph chú ý tới vệ ính và an toàn lạ động,

Ngày đăng: 25/06/2022, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w