đào tạo cho sinh viên chun ngành kiểm tốn q trình kiến tập kế tốn trước thực tập có vị trí quan trọng giúp cho sinh viên tiếp cận với thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cơng tác hạch tốn doanh nghiệp Đây hội tốt để sinh viên tiếp xúc với thực tế áp dụng kiến thức học vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá, đồng thời giải bất cập tồn đơn vị thực tập Hoàn thành tốt q trình kiến tập kế tốn sở để nâng cao khả nghiên cứu khoa học thực hành sinh viên, để sinh viên để thực tập kiểm tốn bước đấu khơng q khó khăn, bỡ ngỡ Dựa vào mục đích em xin trình bày báo cáo kiến tập kế tốn Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang với phần sau: Phần I: Tổng quan cơng ty cổ phần xi măng Bắc Giang Phần II: Thực trạng cơng tác quản lí, sản xuất kinh doanh, kế tốn cơng ty cổ phần xi măng Bắc Giang Sau tháng thực tập sở ngành phịng kế tốn ngân quỹ Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang ; giúp đỡ Ban Giám đốc, phòng kế tốn – ngân quỹ, phịng kế hoạch kinh doanh cán Công ty , tạo điều kiện cho em nghiên cứu tìm hiểu tình hình thực tế cơng tác kế tốn, hệ thống KSNB doanh nghiệp nói chung hiệu KSNB chu trình tiền lương phải trả người lao động Công ty Qua trình nghiên cứu tìm hiểu tình hình thực tế Cơng ty em thấy rằng: Cơng tác kế tốn tiền lương Cơng Ty phát huy nhiều mặt mạnh, hệ thống KSNB tương đối hiệu quả, phù hợp với quy mô doanh nghiệp thành cơng q Cơng ty năm qua Tuy nhiên bên cạnh khơng tránh khỏi mặt cịn tồn tại, để khắc phục mặt cịn tồn Những điểm cịn chưa hoàn thiện em xin đưa ý kiến đóng góp với mục đích hồn thiện thêm vài phần gây khả rủi ro cao cho chu trình tiền lương phải trả người lao động nói riêng hệ thống KSNB nói chung Cơng ty Những ý kiến đóng góp sở thực tế Cơng ty , hy vọng có tác dụng tốt công tác quản lý Công ty Do thời gian tiếp xúc với Công ty chưa nhiều bước đầu tìm hiểu kiểm toán, nên vấn đề em đưa báo cáo kiến tập chưa mang tính chất khái quát cao, cách giải chưa hoàn toàn thấu đáo khơng tránh khỏi sai sót Vì em mong nhận ý kiến đóng góp thầy giáo, cán kế tốn Cơng ty để báo cáo thực tập sở ngành em hoàn chỉnh Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô chú, anh chị cán công nhân viên cơng tác Cơng ty Kiểm tốn An Việt , Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY KIỂM TOÁN AN
VIỆT
LỚP KIỂM TOÁN 1- KHOÁ 12
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thiện quá trình đào tạo cho sinh viên chuyên ngành kiểm toán thìquá trình kiến tập kế toán trước khi thực tập có vị trí rất quan trọng giúp cho sinhviên có thể tiếp cận được với thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và côngtác hạch toán của các doanh nghiệp Đây là cơ hội rất tốt để sinh viên tiếp xúcvới thực tế và áp dụng những kiến thức đã học vào việc quan sát, tổng hợp, đánhgiá, đồng thời giải quyết được những bất cập đang còn tồn tại trong đơn vị thựctập Hoàn thành tốt quá trình kiến tập kế toán là cơ sở để nâng cao khả năngnghiên cứu khoa học cũng như thực hành của mỗi sinh viên, để sinh viên để khi
đi thực tập kiểm toán bước đấu không quá khó khăn, bỡ ngỡ Dựa vào mục đíchtrên em xin trình bày báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty cổ phần xi măng BắcGiang với 3 phần chính như sau:
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Bắc Giang
Phần II: Thực trạng công tác quản lí, sản xuất kinh doanh, kế toán tại công
ty cổ phần xi măng Bắc Giang
Trang 3
Mục Lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây 3
1.2 Tổ chưc quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
1.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty 6
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại công ty 8
1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 10
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 13
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán , phân công lao động kế toán 13
b) Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức kế toán 13
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 15
a) Chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty 15
b) Đặc điểm về tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty 16
c) Đặc điểm về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty 17
d) Đặc điểm về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty 18
e) Đặc điểm về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty 20
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHI KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG 22
2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực kê toán kiểm toán 22
2.1.1 Nội dung quy chế của đơn vị 22
2.1.2 Chính sách tài chính kế toán của đơn bị 26
2.1.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán theo quy định hiện hành 27
2.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ khi kiểm tra các chu trình tại Công ty Cổ Phần Xi măng Bắc Giang 42
2.2.1 Những vấn đề chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) 42
2.2.2 Các khía cạnh khác nhau trong kiểm soát nội bộ của đơn vị có thể ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán 44
2.2.3 Tìm hiểu về chu trình lương và phải trả người lao động tại ngân hàng Công ty Cổ phân Xi Măng Bắc Giang 63
2.3 Nhận xét và đánh giá chung về kiểm soát nội bộ chu trình kiểm toán 75
2.3.1 Nhận xét và đánh giá chung về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và phải trả người lao động75
Trang 42.3.1.1 Ưu điểm 75
2.3.1.2 Nhược điểm 76
2.3.2 Kết luận và khuyến nghị 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT HĐQT : Hội đồng quản trị HĐKD : Hoạt động kinh doanh TK : Tài khoản TSCĐ : Tài sản cố định
XDCB : Xây dựng cơ bản GTGT : Giá trị gia tăng QĐ : Quyết định DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất xi măng tại công ty 8
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 13
Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty 19
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi chép hình thức kế toán trên máy vi tính 1
BẢNG
Trang 5Bảng 1: Kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2017 - 2019 3
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI
xã Hương Sơn – huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc Giang
Ngày 28/01/1997, theo QĐ số 89 của UBND tỉnh Bắc Giang, công ty đổi tênthành: Công ty xi măng Bắc Giang
Năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc chuyển các doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần, công ty tiến hành công tác cổ phầnhóa
Đến năm 2005, theo QĐ số 28/QĐ-CT ngày 07/01/2005 của Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Giang, công ty chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần xi măngBắc Giang
Ngày 26/01/2005, công ty chính thức nhận giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp
Thông tin chính về công ty:
Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang
Tên giao dịch quốc tế : Bac Giang Cement Joint Stock Company
Địa chỉ trụ sở chính của công ty : Xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnhBắc Giang
Điện thoại: 0204.3636.775 – 0240.3636.586 ; Fax: 0204.3636.707
Email: ximangbg@gmail.com – Website: ximangbacgiang.com.vn
Mã Số thuế: 2400125180
Trang 7 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, xi măng : PCB30, PCB40
Khai thác và chế biến đá các loại, clanhker
Sản xuất gạch Block - Terrazzo, gạch bê tông tự chèn
Thi công xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dândụng từ nhóm B trở xuống
Sản phẩm chính: xi măng Hương Sơn PCB30 phù hợp TCVN 6260 – 1997
1 Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008
2 Chứng nhận sản phẩm Xi măng pooc lăng hỗn hợp PCB30
3 Chứng nhận sản phẩm Gạch bê tông tự chèn
4 Chứng nhận sản phẩm Gạch Terrazzo lát nền
5 Chứng nhận hàng Việt Nam Chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn
6 Nhận cúp vàng ISO năm 2005, 2006
7 Nhận cúp sen vàng năm 2004 – Bộ công nghiệp
8 Nhận huy chương vàng hàng Việt Nam Chất lượng cao
Ngoài ra, trong nhiều năm liền, công ty được BCH Đảng uỷ huyện LạngGiang, Đảng uỷ tỉnh Bắc Giang, Sở xây dựng Bắc Giang tặng cờ, bằngkhen về "Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua lao động giỏi"; "Đảng bộtrong sạch vững mạnh"; "Đơn vị hoạt động công đoàn xuất sắc"…
1.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây
Bảng 1
KẾT QUẢ HĐKD CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2017 – 2019
Đơn vị: VNĐ
Trang 8Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017
1 DTBH và cung cấp dịch vụ 340.107.455.213 368.430.599.104 253.965.898.519
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3.254.513.187 4.123.921.309
-3 Doanh thu thuần về HĐKD 336.852.942.026 364.306.677.795 253.965.898.519
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.340.981.237 8.916.586.121 6.274.171.966
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5.601.516.555 8.840.087.919 (63.608.601.974)
-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 998.222.410 2.902.347.387 (71.430.873.022)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2017, 2018, 2019
Theo số liệu trình bày trong Bảng 1.1, trang 3, ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh năm 2018 tăng hơn 70 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứngtăng gần 115% Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 tăng hơn
110 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứng tăng hơn 40% trong khi các giá vốnhàng bán chỉ tăng gần 13% Các chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng nhưng không có quá biến động Điều này chứng tỏ, công
ty đã có nhưng cải thiện tích cực hơn trong năm 2018 so với năm 2017 tuynhiên lợi nhuận đạt được vẫn còn rất thấp, chưa thể bù được số lỗ lớn củanăm trước
Năm 2019, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm hơn 3 tỷ đồng,tương ứng giảm gần 35% so với năm 2016 Các chỉ tiêu doanh thu thuần từhoạt động kinh doanh và giá vốn hàng bán năm 2019 đều giảm gần 7% so với
Trang 9năm 2018 Đồng thời các loại chi phí cũng có dấu hiệu giảm Nhìn chung,tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2019 suy giảm so với năm
2018 nhưng không quá biến động Công ty hoạt động chưa hiệu quả, dù vẫn
có lãi nhưng lãi rất ít
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu, xấp xỉ 81% trongnăm 2018 và 2019, năm 2017 chiếm gần 105% gây ra lỗ Doanh nghiệp cần
có những chiến lược, kế hoạch làm giảm mức tỷ trọng này nếu muốn lợinhuận tăng lên
Kết luận: Nhìn chung, hoạt đông kinh doanh của công ty những năm gần đâychưa thực sự hiệu quả Đặc biệt năm 2017 gây ra lỗ lớn bất thường Nguyênnhân có thể do cuối năm 2016, công ty bị kiện do việc xả thải ra môi trường,khiến khách hàng mất lòng tin, dẫn đến doanh thu sụt giảm Năm 2018, doanhthu của công ty đã cải thiện hơn Điều này một phần có thể do trong năm
2018, công ty đã đưa vào vận hành dây chuyền đóng bao xi măng 8 vòi mới,khiến năng suất tăng, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng Tuy nhiên, lợinhuận tạo ra trong năm 2018, 2019 còn rất thấp, công ty quyết định khôngchia cổ tức để bù lỗ
1.2 Tổ chưc quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
Công ty cổ phần Xi măng Bắc Giang có chức năng tổ chức sản xuất, cungứng xi măng và gạch Block – Terrazzo với chất lượng tốt nhất cho kháchhàng trên địa bàn Đặc biệt, với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuấtcùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn kỹ thuật tay nghềcao, có trình độ quản lý tốt, công ty có đủ khả năng sản xuất phục vụ nhucầu xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nước trong khu vực
Nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề
Trang 10ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí, đúng mụcđích thành lập.
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quátrình sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinhdoanh
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất laođộng cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranhcủa công ty trên thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi củangười lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinhthái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kĩthuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tớihoạt động của công ty
1.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang là một doanh nghiệp sản xuất có quytrình sản xuất khép kín, kiểu chế biến liên tục Nguyên vật liệu chính để sảnxuất các loại sản phẩm đó bao gồm: Đá vôi, than cám, đất sét, quặng sắt,thạch cao… Hiện nay, Công ty sản xuất các sản phẩm sau:
Trang 11Toàn bộ quá trình sản xuất xi măng do 4 phân xưởng và một tổ KCS làm:
Phân xưởng chuẩn bị liệu: Chuẩn bị nguyên vật liệu đầu vào (như đập đá,quặng, phụ gia, sấy nguyên liệu và chuyển vào si lô chứa)
Phân xưởng lò nung: Gồm các tổ chia làm 3 ca công việc: nghiền nhỏnguyên liệu thành bột nhẹ, trộn ẩm vê viên, đưa vào lò nung và ra lòclinker
Phân xưởng thành phẩm: Nghiền clinker cùng phụ gia thành xi măng,đóng bao và vận chuyển xi măng lên phương tiện vận tải
Phân xưởng cơ điện (có chức năng phụ trợ cho 3 phân xưởng trên): quản
lý duy trì, theo dõi hệ thống, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải
Tổ KCS:
- Phối hợp cùng các Phân xưởng ( Liệu, Lò, Thành Phẩm, Cơ Điện) quản
lý thiết bị vận hành tốt trong quá trình sản xuất, đảm bảo kiểm soát chấtlượng sản phẩm từng công đoạn trong quá trình sản xuất
- Thực hiện thí nghiệm, phân tích đánh giá từng công đoạn sản xuất
- Kiểm tra đôn đốc các phân xưởng thực hiện kiểm soát chất lượng sảnphẩm của từng công đoạn và ghi chép tài liệu theo quy định
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư nguyên nhiên liệu nhập vào nhàmáy theo tiêu chuẩn có sẵn và Hợp đồng kinh tế
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng sản phẩn xi măng đảm bảo100% sản phẩm xi măng phù hợp tiêu chuẩn khi xuất kho
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
Quy trình sản xuất xi măng là quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liêntục, khép kín Thiết bị hiện đại, và hoàn toàn cơ giới hoá, một số bộ phận cònđược tự động hoá Quy trình công nghệ sản xuất xi măng được tóm tắt nhưsau:
Trang 12 Đá vôi được phân xưởng chuẩn bị liệu đập nhỏ (đảm bảo kích thước) sau
đó đưa vào nghiền thô, cùng với nguyên liệu than, đất, quặng sắt (Tỉ lệđược phối hợp theo tiêu chuẩn kĩ thuật qua hệ thống cân vi tính)
Toàn bộ phối liệu được đưa vào nhà sấy sấy khô sau đó được chuyền quabăng tải cao su vào các silô chứa
Từ các silô chứa, phối liệu được chuyền qua băng tải cao su cùng với phụgia là quặng Barit đưa vào máy nghiền mịn thành bột khô
Sau khi nghiền mịn, phối liệu được chuyển vào máy vê viên, đồng thờinước từ ngoài đưa vào máy vê viên để vê viên thành hạt
Các hạt qua hệ thống gầu nâng vít tải chuyển vào lò nung clinker
Clinker ra lò qua hệ thống làm mát rồi được đập vỡ cùng tro xỉ và chuyểnvào silô chứa clinker Tại đây Clinker được trộn cùng với phụ gia hoạt tínhĐiatomit, thạch cao nhằm tác dụng tăng sản lượng, ổn định độ hút, tăngnhanh độ bền vững và cấu trúc của xi măng
Cuối cùng chuyển vào máy nghiền nghiền mịn thành xi măng Xi măngđược đóng bao (mỗi bao nặng 50kg) rồi chuyển về kho chứa
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất xi măng tại Công ty.
Đại học kiểm toán -Khoá 12
Bãi nguyên liệu đá vôi
Đập đá Nghiền bột liệu Sấy khô Silô chứa nguyên liệu Nhà nghiền mịn Máy vê viên
Nguyên liệu đá, than, quặng sắt
Trang 13Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội [Type here] Khoa
Kế toán Kiểm toán
1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình bộ máy của công ty hiện nay theo kiểu trực tuyến chức năng, cácphòng, ban, phân xưởng vừa có tính độc lập, vừa có quan hệ mật thiết vớinhau
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Silô xi măng Máy đóng bao Kho xi măng bao
Ban Giám đốc nhà máy
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Phân xưởng Lò liệu
Phân xưởng Cơ điện
Trang 141.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaCông ty Cổ phần xi măng Bắc Giang ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua cácbáo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổsung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển;bầu, bãi nhiệm Hội Đồng Quản trị, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy
tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
Hội đồng quản trị (HĐQT): Chức quản lý cao nhất của Công ty doĐHĐCĐ bầu ra Vì thế HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty
Ban Kiểm Soát: Nhiệm vụ giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán vàtài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông
Ban Tổng giám đốc: Gồm một Tổng giám đốc công ty – ông Nguyễn VănThanh là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cảcác hoạt động kinh doanh của công ty và một Phó Tổng Giám đốc côngty/kiêm kế toán trưởng – ông Nguyễn Xuân Hội có nhiệm vụ giúp việc choGiám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc được giao, chủđộng giải quyết những phần việc đã được Giám đốc ủy quyền và phâncông theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty
Các cấp phòng:
- Phòng Tổ chức hành chính: Xây dựng bộ máy tổ chức sản xuất, duy trìnội quy kỷ luật lao động, quy chế trong toàn Công ty Lập kế hoạchtuyển dụng lao động, bố trí đề bạt cán bộ, thực hiện các chế độ BHXH
và BHYT trong toàn công ty, quản lý hồ sơ công nhân viên đồng thờilưu trữ các văn bản tài liệu đúng thủ tục hành chính, phổ biến chủchương, chế độ chính sách và các thông tin cần thiết đối với mọi người
Trang 15trong toàn công ty, tổ chức việc thực hiện chăm lo đời sống, sức khoẻ,đảm bảo vệ sinh lao động, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, antoàn thực phẩm,…
- Phòng Kế toán tài vụ: Tổ chức công tác kế toán thống kê, quản lý khovật tư, thành phẩm của công ty Hạch toán kế toán, thống kê tài chính,báo cáo quyết toán tài chính theo đúng chế độ hiện hành Định kỳ báocáo Giám đốc công ty kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công táctài chính kế toán, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kế toán theo đúng quy định,phối hợp các phòng ban chức năng tham gia xây dựng định mức đơngiá tiền lương và định mức tiêu hao vật tư cho đơn vị sản phẩm
- Phòng Kế hoạch – XNK: Lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra đôn đốc việcthực hiện kế hoạch đã lập và được phê duyệt, báo cáo kết quả thực hiện
kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và thu nợ theo tháng, quý, năm Lập kếhoạch mua và khai thác vật tư, nguyên liệu để phục vụ sản xuất, trựctiếp điều hành thực hiện kế hoạch vật tư Theo dõi việc thực hiện cáchợp đồng mua vật tư với nhà cung ứng, chủ trì xây dựng định mức vật
tư, lập dự trù mua vật tư để phục vụ sản xuất, trực tiếp điều hành việcmua vật tư đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho sản xuất
- Phòng Tiêu thụ: Giải quyết tốt mối quan hệ và tinh thần phục vụ kháchhàng, xây dựng và phát triển thị trường, mạng lưới đại lý bán hàng,quản lý các cửa hàng và chi nhánh giới thiệu sản phẩm ở các khu vựctrong và ngoài tỉnh, dự báo nhu cầu tiêu thụ, có mọi thông tin kịp thời
về giá cả thị trường loại hình sản phẩm và mọi biến động về thị trườngtiêu thụ xi măng, đề xuất các chính sách giá cả, khuyến mại, chiết khấucho đối tượng mua hàng
- Phòng Kỹ thuật: Tổ chức quản lý sản xuất sản phẩm; nghiên cứu chiếnlược cải tiến sản phẩm và sản xuất các sản phẩm mới; quản lý quy trìnhcông nghệ sản xuất, quy trình sửa chữa bảo dưỡng thiết bị định kỳ,
Trang 16thường xuyên cải tiến quy trình công nghệ cho phù hợp Chịu tráchnhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty từ nguyên liệu đầu vào đếnthành phẩm cuối cùng.
Phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng thành phẩm 1,2: Lưu trữ thành phẩm Chịu trách nhiệmbảo quản, theo dõi chất lượng thành phẩm Ghi chép đầy đủ tình hìnhnhập – xuất, tình trạng thành phẩm
- Phân xưởng Lò liệu: Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty,của phân xưởng và lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao Tổchức điều hành mọi hoạt động của phân xưởng, thực hiện tốt các quytrình công nghệ, quy trình bảo dưỡng thiết bị, quy trình vận hành máy
để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị sản xuất
- Phân xưởng cơ điện: Thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửachữa toàn bộ thiết bị sản xuất, phương tiện vận chuyển, phục vụ sảnxuất về các mặt: Sửa chữa điện, cơ khí, trực bơm nước, vận hành máyxúc,… Hàng tháng báo cáo phó giám đốc kỹ thuật về chất lượng thiết
bị cũng như công tác vệ sinh bảo dưỡng thiết bị của các phân xưởng
Xí nghiệp trực thuộc: Xí nghiệp đá Cai Đinh: Việc hạch toán kế toán tạicác xí nghiệp được tiến hành độc lập với bộ máy của công ty Hàng thángbáo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất và mọi hoạt động của Xínghiệp cho Giám đốc công ty
Trang 171.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán , phân công lao động kế toán
a) Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán tại công ty là một bộ phận tham mưu quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của công ty Công ty có tính chất đặc thù là chuyênsản xuất vật liệu xây dựng với quy mô vừa nên bộ máy kế toán được tổ chứctheo hình thức tập trung gọn nhẹ đảm bảo cập nhật chứng từ, tập hợp số liệunhanh chóng, kịp thời nhằm phục vụ việc hạch toán nhanh, lập báo cáo tàichính, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ chính xác giúp Ban lãnh đạo ra cácquyết định kịp thời trong quản lý sản xuất kinh doanh
Toàn bộ phòng kế toán gồm 8 người được tổ chức theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Xi măng Bắc Giang.
b) Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức kế toán
Kế toán trưởng: ông Nguyễn Xuân Hội – Phó Tổng giám đốc công ty có nhiệm vụ phụ trách chung toàn phòng, chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính của công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Hội đồng quản
Kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
và kế toán công nợ phải thu
Kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm
Kế toán Xí Nghiệp đá Cai Kinh
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 18trị Đồng thời, tổ chức thực hiện, kiểm tra các chế độ, thể lệ, các chính
sách, chế độ kinh tế tài chính trong công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chính sách thuế
Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi tiết của các kế toán khác để vào sổ cái, lập các báo cáo chứng
từ, giúp kế toán trưởng lập các báo cáo tài chính, tổng hợp thuế và các
khoản phải nộp NSNN Ngoài ra còn hướng dẫn nghiệp vụ kế toán cho nhân viên, kiểm tra kế toán đồng thời đảm nhiệm phần hành công nợ phải trả
Kế toán vật tư kiêm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán TSCĐ: Theo dõi, tình hình nhập xuất vật tư hàng ngày, vào sổ chi tiếtvật tư, lập bảng kê phân loại, viết phiếu nhập, phiếu vật tư Theo dõi
lương, thưởng các khoản trích theo lương của toàn công ty, lập bảng phân
bổ, bảng kê… Đồng thời theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính khấu hao
Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi, hạch toán thu chi tiền mặt, lập sổ chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết thu, chi tiền mặt cuối mỗi tháng
Kế toán tiêu thụ và công nợ phải thu (TK 131): Lập sổ theo dõi bán hàng
và sổ theo dõi thu tiền bán hàng từ đó vào sổ chi tiết 131 cho từng khách hàng; hạch toán doanh thu bán hàng
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất từ các bảng kê phân loại, bảng phân bổ, tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm
Kế toán xí nghiệp đá Cai Kinh: Hạch toán phụ thuộc, hàng tháng gửi hoá đơn, chứng từ về công ty
Ngoài ra, phòng tài vụ còn có: thủ quỹ, thủ kho vật tư, thủ kho xi măng, nhân viên phòng cân vi tính
Trang 191.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
a) Chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)
Hình thức kế toán áp dụng: Phần mềm kế toán Fast Accounting
Hình thức chứng từ áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Giá trị tài sản cố định được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ của Công
ty được tính theo phương pháp đường thẳng
Thời gian khấu hao mà công ty áp dụng:
Nhà xưởng, vật kiến trúc: 10 – 20 năm
Máy móc, thiết bị: 05 – 10 năm
Phương tiện vận tải: 03 – 10 năm
Thiết bị văn phòng: 03 – 07 năm
Quyền sử dụng đất: 20 năm
Phần mềm quản lý: 03 năm
Phương pháp áp dụng thuế: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế, các dịch vụ đào tạo không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, các loại thuế khác theo quy định hiện hành
Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá liên ngân hàng
Trang 20 Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Giá hàng xuất kho và tồn kho được xác định theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương
pháp kê khai thường xuyên
b) Đặc điểm về tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty
Hiện nay công ty áp dụng những quy định về chứng từ tại thông tư200/2014/TT-BTC Theo thông tư, này công ty đã đăng ký sử dụng hầu hếtcác chừng từ do Bộ Tài Chính phát hành và thực hiện đúng chế độ kế toán vềchứng từ Các chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đảm bảo việccung cấp các thông tin cho Ban lãnh đạo công ty
Những chứng từ công ty sử dụng:
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất, Biên bán kiểm nghiệm vật tư, công cụ,Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ,…
- Chứng từ về lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền
thưởng, Giấy đi đường, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ), bảng phân bổ tiền lương
- Chứng từ bán hàng: Hóa đơn bán hàng, Vận đơn
- Chứng từ tiền mặt và tiền gửi: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ; Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, Bảng sao kê…
- Chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành,Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
Trang 21Mọi chứng từ kế toán đều có đủ số liên, nội dung chính xác, đầy đủ chữ ký vàcon dấu Sau khi được kiểm tra, chứng từ được ghi sổ kế toán và lưu trữ.
Trình tự, các bước luân chuyển chứng từ:
- Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Bước 2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc ký duyệt với những chứng từ đặc biệt
- Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ
- Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ
c) Đặc điểm về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty
Công ty áp dụng danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theoThông tư 200/2014/TT-BTC
Ngoài ra, căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán đã quy định, công ty đã tiếnhành vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản để phù hợp với đặc điểm sảnxuất, kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý công ty, nhưng vẫn đảm bảo đúngvới nội dung, kết cấu, phương pháp hạch toán của các tài khoản, cụ thể nhưsau:
Đối với hàng tồn kho công ty mở chi tiết theo tên sản phẩm, thành phẩmchi tiết như:
Trang 22TK 1522 – Vật liệu phụ + cát + bi + tấm cát.
TK 1523 – Dầu tra máy
TK 1524 – Phụ tùng thay máy
TK 1531 – Công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất
TK 1532 – Bao bì luân chuyển
TK 1533 – Đồ dùng cho thuê, Bảo hộ lao động
Các tài khoản chi phí và doanh thu chi tiết theo từng sản phẩm sản xuất ra,thí dụ như TK 621 như sau:
TK 6211 – Chi phí NVL trực tiếp SX Xi măng PCB30
TK 6212 – Chi phí NVL trực tiếp SX Xi măng PCB40
TK 6213 – Chi phí NVL trực tiếp SX gạch lát nền Block
TK 6214 – Chi phí NVL trực tiếp SX gạch lát nền Terrazzo
d) Đặc điểm về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty
Công ty tổ chức hệ thống sổ hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi
sổ Sở dĩ công ty lựa chọn hình thức này là do các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđơn giản Mục tiêu của công ty là tổ chức một cách khoa học và hợp lý côngtác kế toán, tạo điều kiện đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế chính xác, kịpthời cho quá trình quản lý kinh doanh
Gồm các loại sổ:
- Chứng từ ghi sổ: mở cho từng loại chứng từ gốc Chứng từ được lập hàng ngày tùy vào nội dung kinh tế phát sinh
- Sổ cái tài khoản: Ghi cuối tháng
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty:
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Xi măng Bắc Giang.
Trang 23Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu
Bảng tổng hợp chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinhBáo cáo tài chính
Trang 24Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi chép của hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu
e) Đặc điểm về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty
Mục đích của việc lập hệ thống báo cáo tài chính là tổng hợp và trình bày tìnhhình tài sản, công nợ, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa công ty trong một kỳ hạch toán Thông tin trên các báo cáo tài chính này
là căn cứ quan trọng cho việc ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt
Trang 25động sản xuất, kinh doanh, hoặc đầu tư vào công ty của chủ sở hữu, các nhà
đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của công ty Hệ thống báo cáo tài
chính của công ty được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ
kế toán Việt Nam, bao gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữaniên độ
- Báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minhbáo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, bao gồm: Bảng cân đối kếtoán giữa niên độ; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ;Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ; Bản thuyết minh báo cáo tàichính chọn lọc
Kỳ lập báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính quý được gửi chậm nhất là sau 15 ngày, kể từ ngàykết thúc quý (không tính quý IV) và báo cáo tài chính năm được gửichậm nhất là sau 30 ngày kể từ sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Kỳ lập báo cáo năm: 31/12
Nơi gửi báo cáo: Chi cục thuế tỉnh Bắc Giang
Trách nhiệm lập báo cáo: ôngNguyễn Xuân Hội – kế toán trưởngcủa công ty Các báo cáo tài chính đều do kế toán trưởng lập và trựctiếp chịu trách nhiệm báo cáo với Ban giám đốc một cách thườngxuyên nhất Báo cáo quản trị của công ty do kế toán tổng hợp xemxét và tính toán, sau đó sẽ có những đề xuất với ban quản lý và hộiđồng quản trị của công ty
- Khi có yêu cầu của cơ quan Thuế hay yêu cầu quản trị của Ban giámđốc, kế toán trưởng lập các báo cáo theo yêu cấu
- Hàng tháng, trưởng các cửa hàng đại lí lập và nộp báo cáo bán hàng,báo cáo công nợ, báo cáo tiền mặt tại quỹ cho Ban giám đốc để phục vụ
Trang 26nhu cầu quản trị của công ty.
- Công ty luôn tuân thủ đầy đủ quy trình lập cũng như duyệt, công bố cácbáo cáo tài chính trên website chính thức của công ty
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHI KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG
Việc chuyển đổi hình thức hoạt động từ một doanh nghiệp Nhà nước, sangCông ty cổ phần đã tạo ra một khí thế lao động mới trong Công ty, nó gắntrách nhiệm của mỗi người lao động với Công ty và với công việc của mình.Đồng thời Công ty mang lại quyền lợi thiết thực không chỉ của Ban lãnh đạocán bộ công nhân viên mà cả của người lao động
2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực kê toán kiểm toán
2.1.1 Nội dung quy chế của đơn vị
- Căn cứ Luật Công đoàn 30/06/1990;
- Căn cứ Bộ Luật Lao động số 10/2-12/QH13 ngày 02/07/2012 và cácvăn bản hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về Thỏa ướclao động tập thể
- Căn cứ nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/06/2013 của Thủ tướngChính phủ quy định chi tiết khoản 3, Điều 63 của Bộ Luật Lao động về thựchiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
Trật tự trong Công ty
Tất cả CBNV, người lao động đến nơi làm việc đúng giờ, sử dụng hếtthời gian làm việc cho sản xuất và công tác Không làm việc riêng trong thờigian làm việc, không làm trở ngại đến công việc của những đồng nghiệp xungquanh
Giải quyết công việc trên tinh thần trách nhiệm vì lợi ích của Công ty ,không được có biểu hiện gây phiền hà, sách nhiễu
Trong giờ làm việc không được tiếp khách riêng, không sử dụng cáctrang thiết bị văn phòng vào mục đích cá nhân Trường hợp đặc biệt phải
Trang 27được phép của người phụ trách trực tiếp và phải tuân theo những quy định củaCông ty Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, khi gặp khó khăntrở ngại phải báo cáo với người phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết kịpthời.
Thời gian làm việc
- Tất cả nhân viên tại Công ty đều phải đến đơn vị trước 5 phút để sắpxếp công việc Thời gian làm việc 8 giờ một ngày, từ thứ hai đến thứ bảy
- Do yêu cầu công việc nhân viên có thể làm thêm ngoài giờ theo sựphân công của lãnh đạo và được hưởng lương làm thêm giờ
Đối với các nhân viên nhà xa, nhân viên được Công ty cử đi học nghiệp
vụ có thể làm bù hay nghỉ bù và phải đảm bảo có thời gian nghỉ ngơi hợp lýđảm bảo sức khỏe để làm việc lâu dài
- Trường hợp tang ma hiếu hỷ, ốm đau, công việc gia đình đột xuất thìphải báo cho người quản lý bộ phận hoặc báo cho lãnh đạo Công ty tránhtrường hợp nghỉ trước báo trễ làm ảnh hưởng kế hoạch chung của đơn vị
Trách nhiệm vật chất và hình thức kỷ luật
A Trách nhiệm vật chất
Mọi cán bộ công nhân viên và người lao động nếu vì thiếu tinh thầntrách nhiệm làm hư hỏng, mất mát tài sản, trang thiết bị hoặc hành vi khácgây thiệt hại cho tài sản của Ngân hàng thì phải bồi thường theo giá trị hiệnvật hoặc chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trang 28 Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác doNgân hàng giao hoặc tiêu hao nguyên liệu quá mức cho phép thì tuỳ trườnghợp cụ thể phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo giá thị trường.Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ xuất thì sẽ bị xử lý theo quy địnhtại điều 60 của Bộ luật Lao động Nếu gây thiệt hại nhưng ở trường hợp bấtkhả kháng thì không bị xử lý.
Không chấp hành giờ giấc làm việc (đi muộn, về sớm) theo quy địnhcủa Công ty
Nghỉ việc 1 đến 3 ngày không có lý do chính đáng, không hoàn thànhnhiệm vụ đúng thời hạn, đúng yêu cầu vì lý do chủ quan hoặc vì năng lực yếukém từ 3 lần trở lên trong năm công tác
Làm việc riêng trong giờ làm việc; sử dụng trang thiết bị của cơ quanphục vụ lợi ích riêng cá nhân (đã bị nhắc nhở)
Uống bia, rượu, chơi cờ, đánh bài, các hình thức cá độ khác… trong giờlàm việc
* Chuyển làm công việc khác:
Với mức lương thấp hơn hoặc kéo dài thời hạn nâng lương trong thờihạn tối đa là 6 tháng, được áp dụng đối với người lao động vi phạm một cácquy định sau:
Đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm hoặc thường xuyên khônghoàn thành công việc được giao
Trang 29 Không thực hiện đúng các quy định về trật tự trong Công ty, viết đơnkhiếu nại, tố cáo sai sự thật, vượt quá thẩm quyền làm thiệt hại đến uy tín củađơn vị
Không trung thực khi khai báo hồ sơ lý lịch, văn bằng, chứng chỉ họcvấn
Lái xe vi phạm luật giao thông, gây tai nạn làm ảnh hưởng đến đơn vị
Lợi dụng danh nghĩa ngân hàng, chi nhánh ký kết hợp đồng phục vụ lợiích cá nhân
* Xử lý sa thải được áp dụng trong các trường hợp sau:
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, số liệu kỹ thuật về cácmặt hoạt động của đơn vị hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tàisản và lợi ích của đơn vị (có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên)
Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà táiphạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật
Nghiện ma tuý và các chất kích thích khác đã bị cấm theo quy định củaNhà nước và đã được điều trị 06 tháng vẫn không khỏi
Bị bệnh tâm thần, bệnh nguy cơ lây nhiễm cao,…đã được đơn vị cho
đi chữa trị nhưng không khỏi, không đảm bảo sức khoẻ để làm việc (theo kếtluận của cơ quan Y tế)
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phải chịu án phạt tù giam vì những viphạm pháp luật khác
Trang 302.1.2 Chính sách tài chính kế toán của đơn bị
Ưu điểm về bộ máy kế toán của công ty
- Bộ máy kế toán của Công ty hiện nay được tổ chức theo hình thức kếtoán tập trung, gọn nhẹ, có phân công lao động kế toán, toàn bộ côngtác kế toán được tập trung tại Phòng kế toán do đó đảm bảo sự chínhxác cao về thông tin kế toán
- Đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực, nhiệt tình trong công việc lạiđược bố trí hợp lí, phù hợp với trình độ khả năng của mỗi người Dovậy tuy công việc kế toán bộn bề vẫn hoàn thành tốt công việc, cungcấp thông tin kế toán kịp thời, từ đó giúp cho ban lãnh đạo Công ty rađược các quyết định phù hợp
- Giữa các phòng ban luôn có mối liên hệ, hỗ trợ nhau Đặc biệt là phòng
kế toán và phòng kế hoạch vật tư luôn kết hợp chặt chẽ với nhau đểxây dựng được một hệ thống các định mức chi phí, kế hoạch sản xuấttương đối chính xác giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức, xácđịnh được nguyên nhân vượt (hụt) của chi phí theo định mức, từ đó cónhững biện pháp thích hợp để điều chỉnh hoạt động sản xuất đi theohướng có hiệu quả nhất
Về chính sách kế toán của công ty
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Về cơ bản, các chi phíphát sinh được tập hợp theo đúng khoản mục chi phí, việc xác định đốitượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành như hiện nay ở Công ty
là phù hợp với yêu cầu quản lý, đặc điểm tổ chức sản xuất Công tác hạchtoán chi phí sản xuất đúng, đầy đủ, việc lựa chọn phương pháp tính giáthành giản đơn phù hợp với đặc điểm sản xuất, phù hợp với kế toán thủcông
- Về hệ thống định mức chi phí: Công ty đã xây dựng được định mức chiphí nguyên vật liệu chủ yếu và thực hiện quản lý theo định mức Ngoài
Trang 31ra Công ty còn xây dựng được đơn giá tiền lương cho từng bộ phận tổsản xuất, do vậy đảm bảo tính chính xác cao của chi phí nhân công trựctiếp.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hiện nay tại Công tyđánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng hoànthành tương đương đã làm cho phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm
dở dang chính xác và hợp lí hơn
Về tổ chức công tác kế toán
- Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được tổ chức hợp pháp, hợp lệ,đầy đủ theo chế độ quy định hiện hành Tất cả các chứng từ kế toán củacác phần hành kế toán khác nhau được kế toán lưu giữ cẩn thận, chứng
từ từng loại được đóng thành quyển, có đánh số từng quyển theo tháng.Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý và kiểm tra lại chứngtừ
- Hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán: đầy đủ, rõ ràng, rất hợp lý vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, việc lựa chọn hình thức
“Chứng từ ghi sổ” trong tổ chức kế toán là phù hợp với qui mô hoạtđộng của Công ty
2.1.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán theo quy
Trang 32doanh thu và thu nhập khác, gồm:
Các loại doanh thu,
Thời điểm ghi nhận doanh thu,
Phương pháp kết toán doanh thu và thu nhập khác làm
cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Luật kế toán số 03/2003/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày
17/06/2013 quy định về kế toán
Ngày tháng năm ban hành 03/2003
Nội dung chính có liên
quan
Trong Luật Kế Toán Việt Nam có quy định hai nộidung chính có liên quan đến hoạt động thu chi như sau
- Đơn vi sử dụng trong kế toán
- Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
Cụ thể :
Trong luật kế toán có hai điều khoản quy định về đơn vị tiền tệ và chữ
số và chữ viết được sử dụng trong kế toán có liên quan đến hoạt động thu chi
trong Công ty như sau :
Trang 33Điều 11 Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc
tế là “VND”) Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh làngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực
tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối vớiloại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổithông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loạingoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lậpbáo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổlập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị đo lường chínhthức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị
đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 12 Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt Trường hợp phải sử dụngtiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở ViệtNam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả - Rập : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm(.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ sốhàng đơn vị
Chế độ kế toán TT200
Trang 34Ngày tháng năm ban hành 22 tháng 12 năm 2014
Nội dung chính có liên quan
Trong chế độ kế toán Số 15 có quy định về các nộidung chủ yếu sau có liên quan đến hoạt động bán hàng Bao gồm :
Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính
Nội dung chính có liên quan
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổchức, cá nhân trong việc in, phát hành, sử dụnghoá đơn
Thông tư 130 – 2016
nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 củachính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Trang 35một số điều luật thuế GTGT và sửa đổi một sốđiều tại các thông tư về thuế
Nội dung chính có liên quan
Thông tư 75/2015/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày
18/05/2015 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015 Thông
tư này thay thế cho Chế độ kế toán Công ty ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành Chế độ kế toán Công ty và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toánCông ty Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toánViệt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực Những quy định tráivới Thông tư này đều bãi bỏ
Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 hướng
dẫn việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vàviệc chuyển đổi báo cáo tài chính các hoạt động ở nước ngoài, các cơ sở ởnước ngoài của Công ty sang đơn vị tiền tệ kế toán Công ty Việt Nam
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012, áp dụng
từ năm tài chính 2012 và thay thế Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày15/10/2009 của BTC
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theoquy định của chế độ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ raĐồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Trang 362.1.3.2 Chu trình mua hàng , phải trả và trả tiền
2.1.3.3:Chu trình hàng tồn kho, giá thành và giá vốn
2.1.3.4 Chu Trình Lương và Phải Trả Người Lao Động
Luật kế toán số 03/2003/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày
17/06/2013 quy định về kế toán
Luật số 71/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2014 sửa
đổi, bổ sung một số điều các luật về thuế, như sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Namlàm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tảiquốc tế
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phéphoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thunhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
A Luật Công Đoàn
Nội dung chính có liên quan Luật này quy định về
- Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động côngđoàn của người lao động
- Chức năng, quyền, trách nhiệm của Côngđoàn
- Quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn
Trang 37- Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhànước, tổ chức, đơn vị, Chi nhánh sử dụng laođộng đối với Công đoàn
- Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm phápluật về công đoàn
a) Luật BHXH
Nội dung chính có liên quan
Luật này quy định về chế độ, chính sách bảohiểm xã hội bao gồm :
- Quyền và trách nhiệm của người lao động,của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảohiểm xã hội
- Tổ chức bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm xãhội
- Thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lýnhà nước về bảo hiểm xã hội
Trang 38bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế.
- Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm củacác bên liên quan đến bảo hiểm y tế
NĐ 141/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 07/12/2017 quy
định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theohợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động
Theo đó mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ởChi nhánh như sau:
Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmcông việc giản đơn nhất;
Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người laođộng làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này,Công ty không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người laođộng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao độngnặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danhnghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật laođộng Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do Công ty quy
Trang 39định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao độngtập thể hoặc trong quy chế của Công ty
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2018 Cácquy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủquy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợpđồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Nghị định số 44/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính
phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp
Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ quy định
mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang,Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạnlao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) và thu bảo hiểm xã hội (BHXH),bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm TNLĐ-BNNtheo mức lương cơ sở mới
Quyết định 595/2017/QĐ-BHXH được ban hành vào ngày 14 tháng
04 năm 2017 quyết định về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế; quản lý thu bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
Theo quyết định 595/QĐ- BHXH ngày 14/04/2017 của bảo hiểm xã
hô ̣i Viê ̣t Nam về viê ̣c ban hành viê ̣c thu các loai BHXH, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiê ̣p, bảo hiểm tai nạn lao động năm 2018
3 Bảo hiểm tai nạn lao
Trang 40 Nghị định 191/2013/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 25/11/2013
chính thức có hiệu lực ngày 10/01/2014 quy định chi tiết về tài chính công
đoàn Theo nghị định hướng dẫn thì Công ty không phân biệt đã có hay chưa
có tổ chức công đoàn cũng sẽ phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn Và
Quyết Định Số 1910/QĐ-TLĐ ban hành 16/12/2016 ban hành quy định
Thu, Chi , Quản lý Tài chính Công đoàn cơ sở
Ngày tháng năm ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2013
Nội dung chính có liên
quan
Quy định về các đối tượng và mức đóng kinh phícông đoàn
Cụ thể :
Điều 4 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26
Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, Chi nhánh mà không phân biệt cơ quan,
tổ chức, Chi nhánh đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:
1 Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn
vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
2 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội
-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - -nghề nghiệp
3 Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập
4 Công ty thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật
Chi nhánh, Luật đầu tư
5 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp
tác xã
6 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều