1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam chi nhánh quy nhơn

105 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hệ Thống Chỉ Tiêu Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp Trong Thẩm Định Cho Vay Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Quy Nhơn
Tác giả Phạm Nguyễn Phi Hùng
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thanh Mỹ
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHẠM NGUYỄN PHI HÙNG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8.34.03.01

Người hướng dẫn: TS Lê Thị Thanh Mỹ

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi

Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực, đúng với khảo sát trên thực tế Kết quả luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong công trình nào khác

Bình Định, ngày 20 tháng 8 năm 2021

Tác giả luận văn

Phạm Nguyễn Phi Hùng

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô Phòng Sau Đại học và quý thầy cô giảng viên Trường Đại học Quy Nhơn đã nhiệt tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt việc học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn TS Lê Thị Thanh Mỹ, người đã nhiệt tình, tận

tâm, ân cần chỉ dạy, động viên, hướng dẫn giúp cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị đồng nghiệp, bạn

bè và gia đình nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Bình Định, ngày 20 tháng 8 năm 2021

Tác giả luận văn

Phạm Nguyễn Phi Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ON

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÔNG THỨC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 9

7 Kết cấu của đề tài: 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 Khái quát về hoạt động thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại 11

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 11

1.1.2 Khái quát về hoạt động thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại 13

1.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại 16

1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại 16

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại 17

Kết luận chương 1 34

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH QUY NHƠN 35

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 38

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 39

2.2 Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn 43

2.2.1 Thực trạng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính 44

2.2.2 Thực trạng nhóm chỉ tiêu về tình hình tài trợ và đảm bảo vốn: 49

2.2.3 Thực trạng nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 51

2.2.4 Thực trạng nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 53

2.2.5 Thực trạng nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng 55

2.2.6 Thực trạng nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 57

2.2.7 Thực trạng nhóm chỉ tiêu dòng tiền 59

2.2.8 Kết luận từ kết quả phân tích các nhóm chỉ tiêu 59

2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn 60

2.3.1 Những kết quả đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế tồn tại 64

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế: 69

Kết luận chương 2 67

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

QUY NHƠN 71

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn 71

3.1.1 Định hướng phát triển 71

3.1.2 Chỉ tiêu kinh doanh cụ thể 72

3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn 73

3.2.1 Hoàn thiện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính 73

3.2.2 Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu về tình hình tài trợ và đảm bảo vốn 76

3.2.3 Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 77

3.2.4 Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 80

3.2.5 Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng 82

3.2.6 Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 83

3.2.7 Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu dòng tiền: 84

3.3 Kiến nghị 86

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Quy Nhơn 86

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 87

3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 88

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân

ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Khái quát hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong

thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại 32

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Quy Nhơn 38

Bảng 2.1 Hoạt động tín dụng Vietcombank Quy Nhơn giai đoạn 2018 – 2021 40

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank Quy Nhơn 2017 – 2021 42

Bảng 2.3 Chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tại Vietcombank Quy Nhơn 45

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Công ty Hùng Vương 46

Bảng 2.5 Nhóm chỉ tiêu trên về tình hình tài trợ và đảm bảo vốn tại

Vietcombank Quy Nhơn 50

Bảng 2.6 Chỉ tiêu về khả năng tự tài trợ Công ty Hùng Vương 50

Bảng 2.7 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán tại Vietcombank Quy Nhơn 51

Bảng 2.8 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán Công ty Hùng Vương 52

Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động tại Vietcombank Quy Nhơn 54

Bảng 2.10 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động Công ty Hùng Vương 54

Bảng 2.11 Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng tại Vietcombank

Quy Nhơn 56

Bảng 2.12 Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng Công ty Hùng Vương 56

Bảng 2.13 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời tại Vietcombank Quy Nhơn 57

Bảng 2.14 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời Công ty Hùng Vương 58

Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh doanh Vietcombank Quy Nhơn 72

Bảng 3.2 Bổ sung các nhóm chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Công ty

Hùng Vương 75

Bảng 3.3 Bổ sung nhóm chỉ tiêu thanh toán Công ty Hùng Vương 79

Bảng 3.4 Bổ sung các chỉ tiêu về khả năng hoạt động Công ty Hùng Vương 81

Bảng 3.5 Phân tích bổ sung nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

Công ty Hùng Vương 83

Bảng 3.6 Phân tích bổ sung nhóm chỉ tiêu dòng tiền Công ty Hùng Vương 85

Trang 9

DANH MỤC CÔNG THỨC

Công thức 1.1 Hệ số nợ 17

Công thức 1.2 Hệ số tự tài trợ 17

Công thức 1.3 Hệ số nợ ngắn hạn 18

Công thức 1.4 Hệ số nợ dài hạn 18

Công thức 1.5 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 18

Công thức 1.6 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 19

Công thức 1.7 Hệ số khả năng thanh toán tức thời 20

Công thức 1.8 Hệ số thanh toán lãi vay 20

Công thức 1.9 Hệ số khả năng thanh toán vốn vay 20

Công thức 1.10 Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn 21

Công thức 1.11 Số vòng quay tổng tái sản 22

Công thức 1.12 Số vòng quay các khoản phải thu 22

Công thức 1.13 Kỳ thu tiền bình quân 22

Công thức 1.14 Số vòng quay khoản phải thu phát sinh 23

Công thức 1.15 Số vòng quay hàng tồn kho 23

Công thức 1.16 Kỳ lưu kho trung bình 24

Công thức 1.17 Số vòng quay khoản phải trả 24

Công thức 1.18 Kỳ phải trả trung bình 24

Công thức 1.19 Chu kỳ lưu chuyển tiền bình quân 25

Công thức 1.20 Tăng trưởng doanh thu thuần 27

Công thức 1.21 Tăng trưởng lợi nhuận 27

Công thức 1.22 Tăng trưởng tổng tài sản 27

Công thức 1.23 Tăng trưởng vốn chủ sở hữu 27

Công thức 1.24 Tăng trưởng nợ vay 28

Công thức 1.25 Tỷ lệ lợi nhuận gộp 28

Công thức 1.26 Tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28

Công thức 1.27 Tỷ lệ lợi nhuận ròng 29

Trang 10

Công thức 1.28 Tỷ lệ sinh lời tổng tài sản 29

Công thức 1.29 Tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu 29

Công thức 1.30 Tỷ lệ tạo tiền từ doanh thu 30

Công thức 1.31 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu 30

Công thức 1.32 Khả năng tạo tiền 30

Công thức 3.1 Hệ số khả năng thanh toán vốn vay 78

Công thức 3.2 Hệ số khả năng trả nợ vay 78

Công thức 3.3 Chu kỳ luân chuyển tiền bình quân 80

Công thức 3.4 Tỷ lệ tạo tiền từ doanh thu 84

Công thức 3.5 Lưu chuyển tiền từ kinh doanh trên doanh thu 85

Công thức 3.6 Khả năng tạo tiền 85

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, khi hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng

mở rộng và phát triển, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp theo đó cũng tăng mạnh và vượt ra khỏi khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và mở rộng thị trường, vay vốn ngân hàng là kênh huy động vốn được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì dễ tiếp cận và chi phí sử dụng vốn thấp Nắm bắt được nhu cầu trên, các ngân hàng thương mại cũng liên tục phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng cũng như thông qua hoạt động này tạo lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của mình Đối với một số ngân hàng thương mại, cho vay doanh nghiệp là một mảng kinh doanh chính đem lại phần lớn lợi nhuận với nhiều tiềm năng và dư địa phát triển

Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển của hoạt động cho vay doanh nghiệp, rủi ro nợ xấu từ nhóm khách hàng doanh nghiệp cũng là một vấn đề được các ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm So với khách hàng cá nhân, rủi ro nợ xấu khách hàng doanh nghiệp có tính nghiêm trọng hơn, rủi ro hơn do đặc điểm dư nợ cho vay lớn Chính vì vậy, bên cạnh mục tiêu lợi nhuận kinh doanh, chất lượng tín dụng mà cụ thể hơn là chất lượng khách hàng cũng được xem là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tính hiệu quả và

an toàn của một ngân hàng thương mại Trên thực tế, các năm gần đây đã xảy

ra rất nhiều trường hợp nợ xấu tại các doanh nghiệp với thiệt hại nghiêm trọng, gây thất thoát vốn nặng nề cho ngân hàng, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng như nền kinh tế

Nhằm giải thiểu rủi ro từ nợ xấu, công tác thẩm định là một khâu thiết yếu được các ngân hàng thương mại ưu tiên áp dụng trong quá trình quyết định cho vay Với đặc thù của khách hàng doanh nghiệp, phân tích tài chính là một phần thiết yếu trong công tác thẩm định Để việc phân tích tài chính được

Trang 12

hiệu quả, hệ thống chỉ tiêu thường được xây dựng nhằm định hướng thống nhất về nội dung phân tích và đánh giá chính xác đầy đủ về tài chính doanh nghiệp Chính vì vậy, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính luôn được chú trọng hoàn thiện trong công tác thẩm định cho vay

Với vị thế nằm gần các khu công nghiệp lớn, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn đã định hướng hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chính trong đó cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Như các ngân hàng thương mại khác, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu bắt buộc mà trong đó hệ thống chỉ tiêu phân tích là cốt lõi Hệ thống chỉ tiêu giúp việc phân tích về tài chính khách hàng được chuẩn hóa, miêu tả được bức tranh vừa tổng thể vừa chi tiết về doanh nghiệp Từ đó, các phân tích dựa trên hệ thông chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay Vì vậy, để phân tích chính xác tình hình tài chính khách hàng, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn luôn quan tâm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trong công tác thẩm định khách hàng của mình Do

đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn” làm

đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan

Để việc phân tích tài chính được hiệu quả, hệ thống chỉ tiêu thường được xây dựng để việc phân tích thuận tiện, vừa chi tiết, vừa tổng quan, tránh

bỏ sót các thông tin quan trọng về tình hình tài chính doanh nghiệp Vì vậy, các vấn đề về hệ thống chỉ tiêu trong phân tích tài chính đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, được đề cập đến trong nhiều bài báo khoa học, công trình nghiên cứu, luận văn Theo đó, mỗi nghiên cứu thực hiện hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu theo các góc độ như: góc độ nhà đầu tư, góc độ nhà quản trị, góc độ ngân hàng cho vay,… và sử dụng mẫu nghiên cứu là các nhóm doanh

Trang 13

nghiệp khác nhau Qua quá trình tham khảo và nghiên cứu, tác giả xin nêu một số nghiên cứu tiêu biểu về khía cạnh này như sau

Đoàn Ngọc Quỳnh (2011) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay” Bài luận thực hiện về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp của ngân hàng Techcombank Trong khi các luận văn khác thực hiện theo hướng tổng hợp và thống kê về các chỉ tiêu được sử dụng, luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng sử dụng chỉ tiêu trong thẩm định tài chính doanh nghiệp vay tại Techcombank mà cụ thể là doanh nghiệp Kamaz và doanh nghiệp Citicom Từ đó, luận văn đánh giá hiệu quả của hệ thống chỉ tiêu hiện tại trong việc phân tích tài chính hai công ty này, những điểm đạt được và còn hạn chế Luận văn cũng đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong thẩm định cho vay để áp dụng tại ngân hàng Techcombank Bài luận này có nét tương đồng về hướng phân tích với đề tài của tác giả đang thực hiện Theo đó, bên cạnh việc tổng hợp thống kê các chỉ tiêu được sử dụng, bài luận thực hiện mô tả cách một ngân hàng áp dụng hệ thống chỉ tiêu của mình vào phân tích tài chính một khách hàng cụ thể Từ đó, tạo cơ sở để đi sâu đánh giá hiệu quả hệ thống chỉ tiêu hiện tại với các mục tiêu thẩm định khách hàng mà ngân hàng cần đạt [14]

Phạm Thị Quyên, Đinh Thị Việt Nga, Bạch Thị Thu Hường, Trần Thị Thanh Hằng (2015) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” Bài nghiên cứu này có nhiều điểm tương đồng về đối tượng nghiên cứu vì đều nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại Tuy nhiên, đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng khi bao quát kết quả khảo sát tại nhiều ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Công trình nghiên cứu có điểm nổi bật khi thực hiện nghiên cứu công phu tại nhiều ngân hàng thương mại và đưa ra được thống kê

Trang 14

chung về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đang sử dụng trong thẩm định cho vay Qua kết quả thống kê và phân tích, tác giả chỉ ra các thiếu sót trong hệ thống chỉ tiêu mà các ngân hàng đang sử dụng hiện tại như: chưa so sánh với chỉ số trung bình ngành, ít chú ý đến chỉ tiêu liên quan đến dòng tiền, môt số nhóm chỉ tiêu sơ sài, chưa đầy đủ; thiếu các chỉ tiêu liên quan đến tín dụng và phục vụ cho thẩm định cho vay; … Từ đó, đề tài giới thiệu một hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chung cũng như đưa ra các kiến nghị cho các ngân hàng thương mại và kiến nghị với nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bài viết này là cơ sở để tác giả tham khảo thực hiện luận văn của mình, giúp tác giá định hình mục tiêu xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính dưới góc độ thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại [13]

Ngô Thị Lan Hương (2015) với luận văn “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” Bài luận văn đánh giá chung về hoạt động phân tích tài chính trong thẩm định cho vay tại Vietcombank Đà Nẵng, một chi nhánh cùng hệ thống Vietcombank với Vietcombank Quy Nhơn Trong bài viết, thực trạng hệ thống chỉ tiêu được tác giả chú trọng đánh giá như là một nội dung trọng yếu trong hoạt động phân tích tài chính Theo đó, tác giả đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống chỉ tiêu Vietcombank Đà Nẵng còn tồn tại nhiều vấn đề như: các chỉ tiêu chỉ được phân tích mang tính hình thức liệt kê

mà chưa đi vào phân tích sâu, cán bộ phân tích chỉ so sánh dữ liệu chỉ tiêu giữa các năm đề đánh giá xu hướng, chưa so sánh với trung bình ngành và một số hạn chế trong từng chỉ tiêu cụ thể như chi tiêu thanh toán, chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh Bài viết cũng đưa ra một số biên pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu như cần kết hợp đánh giá các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính với quy mô tín dụng, các chỉ tiêu thanh toán với tình hình nợ vay, tình hình thanh toán thực tế và đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu,… Vì bài nghiên cứu được thực hiện tại một chi

Trang 15

nhánh thuộc Vietcombank như Vietcombank Quy Nhơn nên bài nghiên cứu có những nội dung tương đồng với khóa luận của tác giả Các kết quả của bài nghiên cứu như các hạn chế, các giải pháp là các gợi ý cho tác giả khi phân tích

hệ thống chỉ tiêu tại Vietcombank Quy Nhơn [7]

Lữ Thanh Hiền (2019) với luận văn “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” Luận văn thực hiện phân tích về hệ thống xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng mẹ của Vietcombank Quy Nhơn Về hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank, hệ thống này là

sự kết hợp của hai nhóm chỉ tiêu là các chỉ tiêu phi tài chính và chỉ tiêu tài chính để đánh giá về rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chính thuộc hệ thống chỉ tiêu xếp tín dụng mà tác giả phân tích trong luận văn này

có nhiều điểm chung với hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Quy Nhơn với các nhóm chỉ tiêu tương đồng có thể kể đến như: nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính, nhóm chỉ tiêu về hoạt động, nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng,… Bài luận văn thực hiện đánh giá về hiệu quả của các nhóm chỉ tiêu này trong việc xếp hạng tín dụng khách hàng từ đó đánh giá về hiệu quả chung của hệ thống xếp hạng tín dụng

và cuối cùng là hiểu quả của việc thẩm định khách hàng Các kết luận của luận văn này về các chỉ tiêu tài chính trong hệ thống chỉ tiêu xếp tín dụng của Vietcombank là các gợi ý khi cho tác giả khi phân tích về hệ thống chỉ tiêu thẩm định cho vay tại Vietcombank Quy Nhơn (nhất là các chỉ tiêu tương đồng giữa hai hệ thống chỉ tiêu)

Mai Khánh Vân (2016) với luận văn “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Luận văn nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu được mà các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng Việt Nam phải công bố theo quy định của Ủy ban chứng khoán nhà nước Theo đó, luận văn được thực

Trang 16

hiện khảo sát báo cáo phân tích thường niên của 20 doanh nghiệp xây dựng trên thị trường chứng khoán gồm 2 nhóm doanh nghiệp là nhóm doanh nghiệp

có sở hữu nhà nước và nhóm doanh nghiệp có hình thức sở hữu tư nhân Luận văn đã tổng hợp được các chỉ tiêu theo từng hệ thống chỉ tiêu được các công

ty xây dựng sử dụng trong các báo cáo thường niên công khai của mình, so sánh giữa các báo cáo phân tích của công ty này về chỉ tiêu sử dụng, cách sử dụng các chỉ tiêu (cách tính, tên gọi,…) Từ đó luận văn chỉ ra các hạn chế về

hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong các báo cáo phân tích như: hệ thống chỉ tiêu sử dụng chưa đồng bộ giữa các công ty, một số chỉ tiêu bắt buộc theo Ủy ban chứng khoán nhà nước bị bỏ qua, thiếu các chỉ tiêu đặc thù trong sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng,… Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, luận văn

đề xuất các giải pháp chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu về cách tính, tên gọi, các chỉ tiêu thành phần trong nhóm; bổ sung thêm các chỉ tiêu đặc thù ngành xây dựng, các chỉ tiêu về dòng tiền, chỉ tiêu sinh lời phục vụ cho nhà đầu tư….Luận văn giúp bổ sung các chỉ tiêu về dòng tiền, các chỉ tiêu về sinh lời

và tầm quan trọng của các chỉ tiêu này Đồng thời luận văn cũng cung cấp góc nhìn của nhà đầu tư khi sử dụng hệ thống chỉ tiêu trong phân tích tài chính

Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2019) với luận văn “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tại các công ty niêm yết thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than

- Khoáng sản Việt Nam” Luận văn thực hiện nghiên cứu dựa trên nguồn thông tin là các báo cáo quản trị nội bộ tại các công ty niêm yết thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Luận văn đã thống kê và tổng hợp theo hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính được sử dụng trong báo cáo quản trị nội bộ tại các doanh nghiệp này, minh họa cách tính toán theo chỉ tiêu trong từng báo cáo quản trị của doanh nghiệp cụ thể; so sánh các chỉ tiêu sử dụng giữa các báo cáo, cách tích, tên gọi, … Từ thực trạng hệ thống chỉ tiêu đã tổng hợp, tác giả khát quát các hạn chế trong việc sử dụng

hệ thống chỉ tiêu hiện tại như: hệ thống chỉ tiêu sơ sài không đầy đủ, không

Trang 17

chuẩn hóa; một số khía cạnh hay nhóm chỉ tiêu không được đề cập như nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, chỉ tiêu dòng tiền; các chỉ tiêu trong báo cáo quản trị chưa tập trung cho mục đích quản trị nội bộ mà các báo cáo này phải thực hiện,… Tác giá đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích, bổ sung thêm các chỉ tiêu cần thiết cho báo cáo quản trị đồng thời minh hoa các biên pháp này khi phân tích một doanh nghiệp cụ thể Luận này giúp hỗ trợ tác giá về khía cạnh hệ thống chỉ tiêu dưới góc độ quản trị, tầm quan trọng của các chỉ tiêu cơ cấu vốn trong thể hiện các rủi ro tài trợ của doanh nghiệp Ngoài ra luận này cũng bổ sung cho tác giả về phương pháp nghiên cứu khi đưa các ví dụ minh họa về cách áp dụng, cách tính toán, cách phân tích hệ thống chỉ tiêu đối với một doanh nghiệp cụ thể.Các bài nghiên cứu ở trên đã bổ sung cho tác giả nhiều vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Về vấn đề nghiên cứu, các phân tích thực trạng và kết luận mà các bài nghiên cứu đã nêu ra có nhiều nét tương đồng với đề tài mà tác giả đang thực hiện và rất có thể là các vấn đề mà tác giả phải phân tích đưa ra giải pháp trong nghiên cứu của mình Về phương pháp, các bài viết giúp định hình cho tác giá về cách phân tích thực trạng hệ thống chỉ tiêu theo hai hướng là thống kê tổng hợp các chỉ tiêu được sử dụng và môt tả cách sử dụng các chỉ tiêu này trong ví dụ phân tích tài chính một doanh nghiệp cụ thể Đây cũng là hai hướng nghiên cứu tác giả dự định áp dụng trong đề tài nghiên cứu của mình

Đồng thời, hiện tại chưa có nghiên cứu nào thực hiện về đề tài hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn Vì tính mới mẻ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài, tác giả đã chọn đề tài này làm khía cạnh nghiên cứu cho luận văn của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Nhiệm vụ của đề tài là hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính

Trang 18

doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn Do đó, tác giả đặt ra các mục tiêu cho luận

văn của mình như sau:

+ Đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

+ Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đề ra, 2 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

Câu hỏi 1: Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn hiện nay như thế nào?

Câu hỏi 2: Những giải pháp nào được đề ra nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Trang 19

+ Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, khái quát hóa để hệ thống cơ

sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại, phân tích tài chính doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

+ Phương pháp quan sát, thu thập và phân tích để đánh giá thực trạng

hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

+ Phương pháp tổng hợp, thu thập ý kiến cán bộ tại đơn vị để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Về mặt lý luận, nghiên cứu giúp tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận

về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại và phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cung cấp đánh giá vừa tổng quan vừa chi tiết về thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn Các giải pháp này có tính thực tiễn và khả thi đem lại hiệu quả khi áp dụng trong hoạt động thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

7 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh

Trang 20

nghiệp trong thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn

Trang 21

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH CHO

VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Định nghĩa về ngân hàng thương mại

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự ra đời loại hình hoạt động tài chính đa dạng, các lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng cũng thay đổi và mở rộng Từ đó, làm cho khái niệm về ngân hàng thương mại theo đó liên tục được hoàn thiện hoặc đơn giản hóa để có thể định nghĩa một các đầy đủ nhất

về ngân hàng thương mại Một số định nghĩa tiêu biểu có thể kể đến như sau:

- Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH, Điều 4, Khoản 3: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận [9]

- Tại Hoa Kỳ, ngân hàng thương mại được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính [18]

- Trong đạo luật ngân hàng Pháp, ngân hàng thương mại được định nghĩa là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

và tài chính [4]

Nhìn chung, các định nghĩa trên đều tập trung mô tả ngân hàng thương mại như là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tài chính nhất nhằm để tạo ra thu nhập Từ đó, có thể khái quát ngân hàng thương

Trang 22

mại là một tổ chức kinh tế cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại

Ngày nay, do sự phát triển đa dạng của xã hội, ngân hàng thương mại

có vai trò đa dạng và ngày càng quan trọng trong nền kinh tế Có thể tổng hợp các vai trò của các ngân hàng thương mại thành 3 nhóm chính:

+ Vai trò trung gian tín dụng:

Vai trò trung gian tín dụng là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Theo đó, ngân hàng đóng vai trò lưu chuyển vốn từ người có vốn tích lũy nhàn rỗi sang người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng Dựa trên chênh lệch giữa lãi suất cho vay từ người vay và lãi suất tiền gửi trả cho người gửi tiền, ngân hàng nhận được lợi nhuận của mình Thông thường, chức năng này cũng là hoạt động tạo ra phần lớn lợi nhuận của ngân hàng thương mại

+ Vai trò trung gian thanh toán:

Ngân hàng thương mại đóng vai trò như một kênh quản lý và chuyển vốn nhằm phục vụ theo yêu cầu của khách hàng như chuyển tiền, thanh toán các khoản chi phí hóa đơn hoặc nhận tiền từ các nguồn chuyển vào tài khoản khách hàng

Khách hàng có thể sử dụng đa dạng các phương thức thanh toán như séc,

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ghi nợ, … bên cạnh hình thức tiền mặt thông thường Chức năng trung gian thanh toán tạo ra tiện ích cho khách hàng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong mọi hoạt động tài chính Đồng thời thông qua phí dịch vụ, các ngân hàng cũng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động này

+ Vai trò tạo tiền

Đây là vai trò phái sinh từ vai trò trung gian thanh toán và vai trò trung gian tín dụng vì ngân hàng thương mại đóng vai trò lưu thông trong nền kinh

tế và ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô Trên thực tế, thông qua vai trò này,

Trang 23

đồng tiền trong nền kinh tế được lưu thông tốt hơn và luân chuyển nhiều vòng hơn từ một lượng tiền cơ sở ban đầu do nhà nước phát hành Từ đó, giúp các dòng vốn trong nền kinh tế kịp thời tài trợ cho phát triển sản xuất và phục vụ cho các nhu cầu của xã hội Tuy nhiên các ngân hàng thương mại hoạt động độc lập và mục tiêu hoạt động là lợi nhuận nên thường không mấy quan tâm đến chức năng này Vì vậy, các quốc gia thường lập ra hệ thống ngân hàng trung ương (hay ngân hàng nhà nước) như là cơ quan chuyên biệt quản lý hệ thống ngân hàng thương mại Cơ quan này thực hiện chức năng khuyến khích hoặc hạn chế khả năng tạo tiền của các ngân hàng để điều tiết kinh tế vĩ mô

1.1.2 Khái quát về hoạt động thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại Hầu hết các ngân hàng thương mại đều có các sản phẩm cho vay để phục vụ nhu cầu tín dụng của khách hàng Thuật ngữ về cho vay của ngân hàng thương mại có thể hiểu theo một số định nghĩa sau

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH, Điều 14, Điểm 16: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi [9]

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, Điều 2, điểm 1: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi [15]

Theo Phan Thị Cúc (2008), cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền

sử dụng vốn và tài sản từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định [4]

Có thể thấy, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là một giao dịch giữa ngân hàng và người đi vay (hay khách hàng) mà theo đó có sự

Trang 24

chuyển quyền sử dụng vốn và tài sản từ ngân hàng cho khách hàng để sử dụng vào một mục đích xác định trong thời hạn đã thỏa thuận và khách hàng

sẽ trả cả gốc và lãi khi hết thời hạn vay

Trong các loại hình khách hàng cho vay, khách hàng doanh nghiệp là nhóm khách hàng được các ngân hàng chú trọng quản lý nhiều nhất vì quy mô lớn và rủi ro của nhóm khách hàng nay mang tính hệ thống Tuy nhiên, tương xứng với chi phí bỏ ra, các khách hàng doanh nghiệp cũng đem lợi nhuận lớn bằng nhiều khách hàng cá nhân khác cộng lại Các đặc điểm khác biệt của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp so với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân như sau:

- Khách hàng doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn là phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: vay vốn lưu động ngắn hạn để sản xuất, mở rộng quy mô dây chuyền sản xuất, đầu tư tài sản cố định, nghiên cứu phát triển hoặc đầu tư các dự án kinh doanh mới

- So với khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, quản lý khoản vay tốt hơn do các nhân viên kế toán phụ trách cũng như hệ thống báo cáo tài chính cập nhật về tình hình kinh doanh của khách hàng

- Rủi ro xảy ra từ cho vay khách hàng doanh nghiệp thường gây ra tốn thất lớn hơn cho ngân hàng thương mại và mang tính chất hệ thống Một số trường hợp sự sụp đổ của các ngân hàng gây ra bởi khách hàng doanh nghiệp thuộc một nhóm ngành nghề gặp khó khăn, hoặc bị đứt gãy trong chuỗi cung ứng

1.1.2.2 Hoạt động thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

Để đưa ra quyết định cho vay, bất kỳ ngân hàng thương mại nào cũng

có cho mình hoạt động thẩm định cho vay để xem xét tính an toàn của khoản vay trước khi ra quyết định Tùy theo chính sách rủi ro, chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng, các hoạt động thẩm định cho vay của các ngân hàng rất khác nhau Đồng thời, tùy theo đặc điểm khách hàng, hoạt động thẩm định

Trang 25

cho vay của các nhóm khách hàng khác nhau cũng có những đặc trưng riêng

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng này vay chủ yếu phục vụ 3 mục đích chính: tài trợ vốn lưu động sản xuất kinh doanh; vay mua sắm tài sản cố định mở rộng sản xuất kinh doanh và thực hiện dự án đầu tư Khách hàng doanh nghiệp có hệ thống tài chính tương đối hoàn thiện so với khách hàng cá nhân và hệ thống tài chính này cũng là đối tượng thẩm định trọng yếu trong quy trình thẩm định cho vay của các ngân hàng thương mại Trong phạm vi của bài luận, người viết xin tập trung chính vào giới thiệu những nét khái quát chung về hoạt động thẩm định cho vay vốn lưu động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại

Theo đó, tuy khác nhau về chi tiết, hầu hết các ngân hàng thương mại đều có hoạt động thẩm định cho vay trải qua 2 bước như sau:

Đầu tiên, tại khâu kiểm tra thông tin khách hàng, căn cứ trên hồ sơ, bộ phận thẩm định tiến hành kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn của khách hàng Việc này nhằm xác định lại các thông tin mà khách hàng cung cấp là chính xác, trung thực; mục đích vay vốn của khách hàng là hợp pháp, hợp lệ; khách hàng không thuộc nhóm có rủi ro tín dụng cao như nợ xấu nợ quá hạn Việc kiểm tra có thể thông qua việc phỏng vấn sâu khách hàng hoặc qua các nguồn đáng tin cậy khác như trung tâm CIC (Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia), các đối tác có quan hệ thương mại với khách hàng, … Trong một số trường hợp, khi thiếu thông tin để thẩm định cho vay, bộ phân thẩm định có thể yêu cầu bộ phân khách hàng thu thập thêm thông tin hoặc tự mình thực hiện thu thập thông tin một cách độc lập

Tiếp theo, khi đã có đủ thông tin và kiểm tra được các thông tin thu thập là chính xác, bộ phận thẩm định thực hiện phân tích hồ sơ khách hàng Tại khâu này, bộ phận thẩm định theo quy trình và kinh nghiệm của mình phân tích thông tin về doanh nghiệp như các chỉ tiêu, khoản mục trong báo cáo tài chính, ngành hàng của doanh nghiệp, hệ thống quản trị của doanh

Trang 26

nghiệp, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp… Từ đó tổng hợp kết quả, đánh giá

và kiến nghị về quyết định cho vay để tham mưu cho cấp thẩm quyển phê duyệt Trong bước này, việc phân tích tài chính doanh nghiệp mà cụ thể là phân tích báo cáo tài chính thường phần lớn chiếm tỷ trọng công việc phân tích vì thông qua báo cáo tài chính có thể phản ảnh gần như toàn bộ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng tài chính và khả năng hoàn vốn của ngân hàng khi quyết định cho vay

Kết quả của hoạt động thẩm định cho vay là cơ sở quan trọng và gần như là quyết định đối với lựa chọn cho vay hay không của ngân hàng

1.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại là người cho doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận nên phải họ phải chắc chắn về khả năng thu hồi vốn của khách hàng Theo Trương Bá Chi (2008), bản chất của phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Vì thế, phân tích tài chính trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại về bản chất vẫn là phân tích tài chính doanh nghiệp nhưng có các nét đặc trưng riêng khi so sánh với phân tích tài chính thông thường

Khi phân tích tài chính trong thẩm định cho vay, các ngân hàng thương mại thường đặt ra các mục tiêu sau đây:

+ Đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng tăng trưởng của khách hàn vay

+ Đánh giá và phân tích các rủi ro để xác định khả năng hoàn trả nợ và lãi đúng hạn của khách hàng

+ Dự báo về nhu cầu vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh

Trang 27

nghiệp,… để từ đó áp dụng các chính sách tín dụng (hạn mức tín dụng, kỳ hạn vay, các hình thức bảo đảm) với khách hàng

+ Dự báo về tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp, các rủi ro tài chính tiềm ẩn, khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp vay vốn,

+ Trong trường hợp cho vay ngắn hạn: ngân hàng đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Điều này thể hiện ở khả năng trả nợ vay và lãi khi đến hạn của doanh nghiệp

+ Trong trường hợp cho vay dài hạn: Ngân hàng quan tâm nhiều hơn đến khả năng sinh lời và khả năng hoàn vốn của doanh nghiệp vì thời gian đầu tư dài và việc hàng hoàn trả vốn và lãi tùy thuận vào khả năng sinh lời của các khoản đầu tư này [2]

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Bản chất của chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu phân tích là nội dung cơ bản, cốt lõi của phân tích tài chính trong các đơn vị Thông qua phân tích tài chính sẽ cung cấp thông tin về bức tranh tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả của từng hoạt động và đưa ra các quyết định phù hợp

Theo Nguyễn Năng Phúc (2011) thì hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các chỉ tiêu nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh một cách chuẩn xác [10]

Theo Phùng Thị Lan Hương (2015) cho rằng phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm xác định khả năng thanh toán của khách hàng, trên cơ sở đó ngân hàng đưa ra quyết định cho vay

Như vậy, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong

thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại là công cụ dùng để phân tích

Trang 28

tình hình tài chính, đánh giá khả năng thanh toán, trả nợ của khách hàng trong quá khứ và hiện tại, từ đó giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay phù hợp với lợi ích của ngân hàng

1.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại

Để có thể đánh giá đầy đủ khả năng thanh toán của khách hàng, từ đó

có cơ sở giúp cho ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay phù hợp, theo tác giả cần phân tích đầy đủ các nội dung sau đây [13]:

- Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tình hình tài trợ và đảm bảo tài chính

- Khả năng thanh toán

- Khả năng hoạt động

- Khả năng tăng trưởng

- Khả năng sinh lời

- Khả năng tạo tiền

a Nhóm chỉ tiêu tổng thể trên báo cáo tài chính

Đầu tiên, các chỉ tiêu tổng thể trên báo cáo tài chính thường được xem xét đầu tiên Các chỉ tiêu này có thể cung cấp các thông tin bao quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nổi bật các điểm cần chú ý,

từ đó định hình để phân tích sâu

Các chỉ tiêu tổng thể trên báo cáo tài chính có thể chia thành 3 nhóm: + Nhóm chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

+ Nhóm chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh

+ Nhóm chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Về nhóm chỉ tiêu đầu tiên, các chỉ tiêu lớn về tài sản và nguồn vốn có thể nói đến như: tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, khoản phải thu, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, khoản phải trả, vay và nợ thuê tài chính, vốn chủ sở hữu,… Các chỉ tiêu này được phân tích riêng biệt qua việc

Trang 29

so sánh các giá trị của chi tiêu đó tại các kỳ báo cáo tài chính khác nhau

Về nhóm chi tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu và lợi nhuận thường là trọng tâm phân tích như: doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế Các chỉ tiêu này thể hiện khái quát nhất về kết quả kinh doanh trong năm của doanh nghiệp

Về nhóm chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các dòng tiền lớn của doanh nghiệp là dòng tiền kinh doanh, dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài chính

là các chỉ tiêu cần chú trọng Việc phân tích này thường tập trung vào các biểu hiện của từng dòng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ đó làm nổi bật

sự ổn định của dòng tiền doanh nghiệp, khả năng tạo tiền và sự phù hợp của dòng tiền với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân tích khái quát các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thường là bước cơ bản có tính bắt buộc trong hệ thống chỉ tiêu phân tích của ngân hàng

b Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tình hình tài trợ và đảm bảo tài chính

Việc phân tích tình hình tài trợ và đảm bảo tài chính nhằm giúp ngân hàng đánh giá về cơ cấu về nguồn vốn của doanh nghiệp, từ đó đánh giá sự phù hợp của cơ cấu này với chiến lược kinh doanh và khả năng đảm bảo tài chính Các chỉ tiêu thuộc nhóm này bao gồm:

+ Hệ số nợ:

Hệ số nợ (lần) [1.1]

Hệ số nợ được tính bằng nợ phải trả trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Hệ số nợ nói lên tỷ trọng của nợ phải trả trong nguồn vốn của doanh nghiệp rằng doanh nghiệp đang phụ thuộc bao nhiêu phần trăm vào vốn bên ngoài

+ Hệ số tự tài trợ:

Hệ số tự tài trợ = 1 – Hệ số nợ (lần) [1.2]

Trang 30

Tỷ số này được tính bằng tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu trên tổng tài sản hoặc bằng 100% trừ đi Hệ số nợ Hệ số tự tài trợ thể hiện năng lực vốn tự có của doanh nghiệp đáp ứng được bao nhiêu phần cho hoạt động kinh doanh Theo Nguyễn Ngọc Quang (2011), chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng tự đảm bảo

về tài chính của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ mức độ độc lập tài chính doanh nghiệp tốt, đó là nhân tố hấp dẫn ngân hàng cho vay

c Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán phản ánh khả năng thanh toán của tài sản để đảm bảo các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán được xác định dựa trên khả năng thanh khoản của tài sản Nhu cầu thanh toán được xác định dựa trên cơ sở các khoản nợ phải trả [1] Các chỉ tiêu này thường được sử dụng như các chỉ tiêu trực quan nhất về tính an toàn tài chính của doanh nghiệp trước rủi ro mất khả năng thanh toán Các chỉ tiêu này bao gồm:

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =

(lần) [1.5]

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng chuyển đổi

Trang 31

thành tiền của các tài sản có tính thanh khoản trong ngắn hạn như tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu,… để chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Qua đó, chỉ tiêu này cho biết nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu lần tài sản ngắn hạn hiện có [2] Hệ số này càng lớn thì thì độ đảm bảo của doanh nghiệp về khả năng thanh toán càng cao

Trong một số trường hợp, tài sản ngắn hạn có thể được tính toán bằng việc loại các tài sản khó thu hồi vốn như các khoản phải thu khó đòi, nợ không thể thu hồi hay hàng tồn kho kém phẩm chất Từ đó phán ánh đúng hơn

về thực trạng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tuy nhiên do hấu hết các doanh nghiệp ít phân loại khoản phải thu hoặc chất lượng tồn kho nên thường gây khó khăn cho nhà phân tích để bóc tách các khoản mục tài sản khó thu hồi vốn

Trong phạm vi bài viết, tác giả lựa chọn tài sản ngắn hạn là toàn bộ chỉ tiêu tài sản trên báo cáo tài chính mà không xét đến các khoản phải thu khó đồi hay tồn kho kém phẩm chất để thuận tiện trong việc tính toán

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

(lần) [1.6] Trong nhóm tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho thường được xem là tài sản

có khả năng thanh toán kém hơn các tài sản còn lại do rủi ro ứ đọng giảm giá trị hàng tồn kho cũng như khó quy đổi thành tiền nhanh mà vẫn giữ giá thành sản xuất ban đầu Vì vậy, chỉ tiêu chỉ tính đến tiền mặt và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp Hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán của các tài sản dễ chuyển đồi thành tiền đối với nợ ngắn hạn tại thời điểm nghiên cứu [12]

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chi trả tức thời cho các khoản nợ ngắn

Trang 32

hạn của doanh nghiệp qua các tài sản có thể quy đổi thành tiền ngay lập tức

Hệ số thanh toán tức thời được tính như sau:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

(lần) [1.7]

Hệ số thanh toán tức thời thường không cao nhưng có phải đạt một giá trị tương đối nhằm đảm bảo thanh toán các khoản chi hàng ngày của doanh nghiệp Theo Nguyễn Ngọc Quang (2010), nếu chỉ tiêu này cao quá, kéo dài

có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm, nếu thấp quá, kéo dài là dấu hiệu doanh nghiệp bị giải thể phá sản [12]

+ Hệ số thanh toán lãi vay:

Hệ số thanh toán lãi vay =

(lần) [1.8] Vận dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và chi phí trả lãi vay trên báo cáo kết quả kinh doanh, hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp có thể đảm bảo được lãi vay trong kỳ hay không hoặc nói cách khác là doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu hệ số này bé hơn 1, thì doanh nghiệp có rủi ro phá sản tiềm ẩn trong dài hạn do chi phí trả lãi vay thâm dần vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp và doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả

+ Hệ số khả năng thanh toán vốn vay:

Hệ số khả năng thanh toán vốn vay =

(lần) [1.9] Vốn vay trong doanh nghiệp được sử dụng để tài trợ và thanh toán cho các chi phí kinh doanh như mua nguyên liệu, nhân công,… Vì vậy, doanh thu

từ kinh doanh thường được dùng để thanh toán nợ vay từ việc chi trả các chi phí kinh doanh Theo đó, doanh nghiệp phải đảm bảo dòng tiền từ doanh thu

để trả chi phí này Nếu dòng tiền doanh thu không kịp thu hồi hoặc không thu được tiền hàng thì doanh nghiệp có khả năng quá hạn nợ vay hay phá sản kỹ thuật Hệ số khả năng thanh toán vốn vay nhằm đo lường khả năng tạo tiền từ

Trang 33

kinh doanh của doanh nghiệp tương quan với nợ vay phải trả trong kỳ Chỉ số này cần lớn hơn 1 để đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiền để trả nợ vay tới hạn trong kỳ

Ngoài ra chỉ số này có thể tính bằng số phát sinh có qua tài khoản thanh toán của doanh nghiệp dựa trên sao kê tài khoản của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cam kết của doanh nghiệp về việc chuyển các khoản thu nhập của mình qua tài khoản mở tại ngân hàng mình đang vay nhằm sử dụng tối đa các dịch vụ của ngân hàng cho vay Tuy nhiên do hạn chề tài liệu phân tích (thu thập tổng hợp sao kê tài khoản) nên việc sử dụng tiền thu từ kinh doanh để thể hiện doanh số tiền về mang tính thực tế và trực quan hơn

và tương đương tiền lên nhằm ngụy tạo khả năng thanh toán tại thời điểm báo cáo [2] Đồng thời, Hệ số này sẽ giúp đánh giá khả năng hoàn trả nợ từ riêng dòng tiền hoạt động kinh doanh mà không có thêm các nguồn tài trợ khác của doanh nghiệp

d Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động

Nhóm chỉ tiêu này tập trung các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp tại các hoạt động chính theo một chu kỳ kinh doanh là: Mua hàng (nguyên vật liệu), sản xuất, bán hàng và cuối cùng thu tiền Theo đó các chỉ tiêu càng cao cho thấy hiệu quả hoạt động càng tốt, quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhanh chóng đều đặn không bị trì trệ [1] Các chỉ tiêu về

Trang 34

khả năng hoạt động bao gồm

+ Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng các khoản phải thu =

(vòng) [1.12]

Số vòng quay khoản phải thu cho thấy tỷ lệ thu hồi công nợ của doanh nghiệp trong tổng doanh thu của mình Theo đó, vòng quay khoản phải thu càng nhiều thì công ty thu hồi tiền hàng từ các khách hàng tốt, vốn ngắn hạn của công ty đƣợc luân chuyển kịp thời mà không làm trì trệ hoạt động kinh doanh [3] Khi chia 365 ngày cho số vòng quay khoản phải thu, ta có đƣợc khoản thời gian trung bình mà công ty thu hồi công nợ của mình hay còn gọi

là kỳ thu tiền trung bình Khoảng thời gian này là một thành phần trong chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình =

(ngày) [1.13] Vòng quay khoản phải thu càng nhiều thì doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả nên kỳ thu tiền trung bình càng ngắn càng tốt Theo đó, điều này có nghĩa công ty cần ít thời gian hơn để thu hồi công nợ của khách hàng

+ Số vòng quay phát sinh có khoản phải thu

Ngoài công thức về doanh thu và khoản phải thu, một số nhà phân tích

Trang 35

còn sử dụng công thức về vòng quay các khoản phải thu phát sinh trong kỳ Theo đó, thay vì doanh thu, số vòng quay được tính bằng số phát sinh nợ của khoản mục khoản phải thu trên cho các khoản phải thu ngắn hạn bình quân Công thức tính như sau:

Số vòng quay khoản phải thu phát sinh = (vòng) [1.14]

Do chỉ ghi nhận các khoản phải thu phát sinh trong kỳ, chỉ số này tập trung phân tích vào hiệu quả thu hồi công nợ của các khách hàng lớn quan trọng với doanh nghiệp (thường có khoản phải thu phát sinh lớn) Từ đó, có đánh giá chi tiết vì các khách hàng lớn này có thể ảnh hưởng trọng yếu đến doanh nghiệp cả về doanh số và về rủi ro thanh toán

+ Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng bán chạy hàng và hiệu quả sản xuất của công ty Trên thực tế, hàng tồn kho của công ty được trữ cho 2 giai đoạn là sản xuất và xuất bán tương ứng với 2 cấu phần chính của tồn kho là nguyên liệu và thành phẩm tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho được tính như sau:

Số vòng quay hàng tồn kho =

(vòng) [1.15]

Số vòng quay hàng tồn kho càng nhiều cho thấy thời gian tồn kho để phục vụ sản xuất hoặc thời gian trữ chờ xuất bán ngắn, công ty không bị ứ đọng hàng tồn kho Vì hàng tồn kho thường chiếm phần lớn trong tài sản ngắn hạn và được tài trợ chủ yếu bằng vốn ngắn hạn như phải trả nhà cung cấp hay vốn vay, việc xuất bán hàng tồn kho nhanh nhất có thể là cần thiết để có dòng tiền thanh toán các khoản phải trả tới hạn

+ Kỳ lưu kho trung bình

Để tính số ngày lưu kho bình quân hay kỳ lưu kho trung bình, các nhà phân tích chia 365 ngày cho số vòng quay hàng tồn kho theo công thức sau:

Trang 36

Kỳ lưu kho trung bình =

(ngày) [1.16] Tương tự như kỳ thu tiền trung bình, kỳ lưu kho bình quân cũng là một phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh trung bình của doanh nghiệp + Số vòng quay khoản phải trả:

Số vòng quay khoản phải trả thể hiện khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Số vòng quay khoản phải trả được tính như sau:

Số vòng quay khoản phải trả =

(vòng) [1.17] Khác với số vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải trả càng nhỏ càng tốt vì thể hiện công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp khi mua hàng Vì khoản vốn này thường có chi phí thấp hoặc không có chi phí nên được ưu tiên chiếm dụng càng lâu càng tốt

+ Kỳ phải trả trung bình

Để tính số ngày chiếm dụng khoản phải trả trung bình, các nhà phân tích lấy 365 ngày chia cho số vòng quay khoản phải trả Đây cũng là khoản thời gian chiếm dụng khoản phải trả trung bình của doanh nghiệp hay là kỳ phải trả bình quân

Kỳ phải trả trung bình =

(ngày) [1.18] Tương tự như kỳ phải thu và kỳ lưu kho, kỳ phải trả bình quân cũng là một thành phần của chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khác với hai chỉ tiêu trên, kỳ phải trả bình quân được tính trừ khi xác định chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Chu kỳ luân chuyển tiền của doanh nghiệp

Tổng hợp từ 3 chỉ tiêu: kỳ phải thu, kỳ lưu kho và kỳ phải trả bình quân, chu kỳ luân chuyển tiền là khoản thời gian từ khi công ty chi trả tiền cho nhà cung cấp đến khi công ty nhận được tiền bán hàng từ khách hàng

Trang 37

Chu trình trên cũng tương ứng với quá trình luân chuyển vốn từ lúc giải ngân vốn để mua nguyên vật liệu đến khi thu lại vốn từ tiền hàng của khách hàng

Vì vậy, chu kỳ tiền của doanh nghiệp thường được các ngân hàng phân tích

để lựa cho thời hạn cho vay hợp lý vừa phù hợp với khả năng cân đối vốn của ngân hàng cũng như chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Theo Churchill, N C & Mullins, J W (2001), chu kỳ luân chuyển tiền của doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Chu kỳ luân chuyển tiền bình quân = Kỳ tồn kho bình quân + Kỳ thu tiền bình quân – Kỳ phải trả bình quân [21] [1.19]

Chu kỳ luân chuyển tiền càng ngắn thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả, vốn lưu chuyển nhanh và tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận trên nhu cầu vốn cố hữu không đổi Chu kỳ luân chuyển tiền ngắn cũng giúp doanh nghiệp giảm chi phí lãi vay vì các kỳ hạn vay ngắn thường có mức lãi suất thấp hơn và yêu cầu thủ tục đơn giản hơn Để rút ngắn chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần giảm kỳ tồn kho bình quân, kỳ thu tiền bình quân và tăng kỳ phải trả bình quân

Chỉ tiêu này không chỉ thể hiện về hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn là chỉ tiêu làm cơ sở để các ngân hàng tính toán thời hạn vay phù hợp với khách hàng cũng như rà soát tính hợp lý của thời hạn vay các món vay đang

có Theo đó, chu kỳ luân chuyển tiền của doanh nghiệp nên ngắn hơn thời hạn vay dự kiến hoặc thời hạn vay hiện tại Nếu chu kỳ luân chuyển tiền dài hơn, rủi ro chậm thanh toán tiền vay đến hạn là rất cao và áp lực trả nợ của doanh nghiệp cũng lớn

e Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng được dùng trong phân tích sự tăng trưởng của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thường được tính toán trên 2 khía cạnh chính

là tăng trưởng về thị phần và tăng trưởng về quy mô kinh doanh Vì vậy, phương pháp chủ yếu trong nhóm chỉ tiêu này là so sánh và tính toán tỷ lệ

Trang 38

tăng trưởng giữa các kỳ trong một giai đoạn Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng làm

rõ sự lớn mạnh của doanh nghiệp trong quá khứ và để dự đoán cho hướng tăng trưởng trong tương lai Đối với các ngân hàng, nhóm chỉ tiêu này là cơ

sở để tính toán nhu cầu vốn, nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp khi cân nhắc

về hạn mức cho vay khi ký kết lại hợp đồng cho các năm tiếp theo

Các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

+ Tăng trưởng về doanh thu:

Tăng trưởng doanh thu thuần = (%) [1.20]

Tăng trưởng doanh thu thể hiện sự tăng trưởng về thị phần, mở rộng doanh số bán hàng của doanh nghiệp

+ Tăng trưởng lợi nhuận:

Tăng trưởng lợi nhuận =

(%) [1.21]

Tăng trưởng lợi nhuận phản ánh sức tăng của lợi nhuận Vì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của kinh doanh nên lợi nhuận cần tăng qua các năm Sự tăng trưởng này có thể là kết quả từ tăng doanh thu hoặc giảm chi phí hoặc là

sự kết hợp của cả hai

+ Tăng trưởng tổng tài sản:

Tăng trưởng tổng tài sản = [1.22]

Tăng trưởng tài sản là chỉ tiêu thích hợp nhất để đánh giá sự lớn mạnh

về quy mô của doanh nghiệp

+ Tăng trưởng vốn chủ sở hữu:

Tăng trưởng vốn chủ sở hữu =

[1.23] Tăng trưởng vốn chủ sở hữu thể hiện sự tăng trưởng trong vốn chủ sở hữu để tài trợ cho các hoạt động của công ty Sự tăng trưởng này có thể từ lợi nhuận tích lũy qua các năm hoặc huy động vốn từ các cổ đông và nhà đầu tư

Tăng trưởng nợ vay:

Trang 39

Tăng trưởng nợ vay =

[1.24]

Đối với các ngân hàng và các chủ nợ, tỷ lệ tăng trưởng nợ vay là cần thiết

để đánh giá về quy mô tín dụng hiện tại của doanh nghiệp Chỉ tiêu này còn sử dụng để xem xét quan hệ về tín dụng với sự phát triển của doanh nghiệp

f Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời hay khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp Theo đó, chỉ tiêu được tính toán chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi so sánh với các chỉ tiêu khác như: doanh thu thuần, tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu Đối với các ngân hàng thương mại, đây cũng là nhóm chỉ tiêu đánh giá quan trọng thể hiện sự bền vững của doanh nghiệp về hiệu quả kinh doanh vào tạo lợi nhuận

Các chỉ tiêu trong nhóm này bao gồm:

+ Tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ lợi nhuận thuần từ HĐKD =

(%) [1.26]

Tỷ số lợi nhuận thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần thể hiện một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận thuần sau khi trừ đi tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí QLDN Tỷ lệ này được kỳ vọng càng cao càng tốt thông qua việc giảm các chi phí thường xuyên và tăng lợi nhuận

+ Tỷ lệ lợi nhuận ròng:

Trang 40

Tỷ lệ lợi nhuận ròng =

(%) [1.27]

Tỷ lệ lợi nhuận ròng được tính bằng lợi nhuận sau thuế cũng là lợi nhuận sau trừ tất các chi phí và doanh nghiệp được giữ lại để tái đầu tư hoặc chia cổ tức Vì lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận còn lại sau cùng khi đã trừ các chi phí do đó chỉ tiêu này thể hiện khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp trong kinh doanh [11]

+ Tỷ lệ sinh lời của tổng tài sản:

Tỷ lệ sinh lời tổng tài sản =

(%) [1.28]

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo

ra lợi nhuận rằng một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, trình độ quản lý và sử dụng tài sản [2] Đổng thời, chỉ tiêu này cũng dùng để đánh giá các phương án đầu

tư của doanh nghiệp có hiệu quả hay không khi tăng về quy mô kinh doanh thì lợi nhuận sau thuế tạo ra cũng phải tăng tương ứng để giữ tỷ lệ sinh lời được ổn định

Một số ý kiến cho rằng nên thay thế lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế vì lợi nhuận trước thuế vì lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận còn lại sau khi trừ các giá vốn và các chi phí hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời

tỷ lệ thuế suất thu nhập doanh nghiệp của từng doanh nghiệp khác nhau dẫn đến việc so sánh dựa trên lợi nhuận sau thuế không mang tính thống nhất

Tuy nhiên dưới góc độ ngân hàng cho vay, việc lựa chọn chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế tương đối phù hợp hơn vì ngân hàng quan tâm nhiều hơn về lợi nhuận thực tề được giữ lại của doanh nghiệp sau khi trả các chỉ phí gồm thuế

+ Tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu =

(%) [1.29]

Ngày đăng: 25/06/2022, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2010), Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
2. Ngô Thế Chi (2017), Phân tích tài chính doanh nghiệp nâng cao, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp nâng cao
Tác giả: Ngô Thế Chi
Năm: 2017
3. Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
4. Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy, Nguyễn Văn Kiên (2008), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy, Nguyễn Văn Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
5. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
7. Ngô Thị Lan Hương (2015), Luận văn thạc sĩ, Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Ngô Thị Lan Hương
Năm: 2015
8. Phùng Thị Lan Hương (2015), “Phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 67/2015, trang 23 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Phùng Thị Lan Hương
Năm: 2015
9. Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng, Quốc hội khóa 12 ban hành, ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng
10. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích BCTC, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích BCTC
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
11. Nguyễn Ngọc Quang (2013), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2013
12. Nguyễn Ngọc Quang (2010), “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho các tổ chức tín dụng khi đƣa ra quyết định cho vay”, Tạp chí Ngân hàng, số 18 tháng 9/2010, tr. 58 – 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho các tổ chức tín dụng khi đƣa ra quyết định cho vay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 2010
13. Phạm Thị Quyên, Đinh Thị Việt Nga, Bạch Thị Thu Hường, Trần Thị Thanh Hằng (2015), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Đề tại khoa học cấp học viên, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Quyên, Đinh Thị Việt Nga, Bạch Thị Thu Hường, Trần Thị Thanh Hằng
Năm: 2015
14. Đoàn Ngọc Quỳnh (2011), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay, Luận án tiến sỹ kinh tế
Tác giả: Đoàn Ngọc Quỳnh
Năm: 2011
15. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Ngân hàng nhà nước ban hành, ngày 30/12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
16. Vietcombank (2019), Quá trình hình thành và phát triển, Vietcombank, https://portal.vietcombank.com.vn/About/LSPT/Pages/Qua-trinh-hinh-thanh-va-phat-trien.aspx?devicechannel=default, ngày 10/02/2022 Link
17. Wikipedia (2015), Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Wikipedia, https://vi.wikipedia.org/wiki/ Ngan_hang_thuong_mai _co_phan_Ngoai_ thuong_Viet_Nam, ngày 07/02/2022 Link
6. Lữ Thanh Hiền (2019), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh Khác
18. Wikipedia, Ngân hàng thương mại, https:// vi.wikipedia.org /wiki/ Ngan_hang_thuong_mai, ngày 17/01/2022 Khác
19. Mai Khánh Vân (2016), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Học viện tài chính, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2019), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tại các công ty niêm yết thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Học viện tài chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Khái quát hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 1.1. Khái quát hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm (Trang 42)
Bảng 2.1 Hoạt động tín dụng Vietcombank Quy Nhơn giai đoạn 2018 – 2021 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.1 Hoạt động tín dụng Vietcombank Quy Nhơn giai đoạn 2018 – 2021 (Trang 50)
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank Quy Nhơn 2017 – 2021 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank Quy Nhơn 2017 – 2021 (Trang 52)
Bảng 2.3. Chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tại Vietcombank Quy Nhơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.3. Chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tại Vietcombank Quy Nhơn (Trang 55)
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Công ty Hùng Vương - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Công ty Hùng Vương (Trang 56)
Bảng 2.7 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán tại Vietcombank Quy Nhơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.7 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán tại Vietcombank Quy Nhơn (Trang 61)
Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động tại Vietcombank Quy Nhơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động tại Vietcombank Quy Nhơn (Trang 64)
Bảng 2.13 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời tại Vietcombank Quy Nhơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 2.13 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời tại Vietcombank Quy Nhơn (Trang 67)
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh doanh Vietcombank Quy Nhơn  Chỉ tiêu  Năm 2020  Ƣớc đạt 2021  Mục tiêu 2022 - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh doanh Vietcombank Quy Nhơn Chỉ tiêu Năm 2020 Ƣớc đạt 2021 Mục tiêu 2022 (Trang 82)
Bảng 3.2. Bổ sung các nhóm chỉ tiêu trên báo cáo tài chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam   chi nhánh quy nhơn
Bảng 3.2. Bổ sung các nhóm chỉ tiêu trên báo cáo tài chính (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm