BỘ CÔNG NGHIỆP TRUNG TÂM Y TẾ MTLĐ CN Kho¸ huÊn luyÖn vÒ s¬ cøu, cÊp cøu TNL§ t¹i n¬i lµm viÖc TS BS Nguyễn Việt Đồng GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VAOH Centre of Occupational and Environment Health MOH I Khái niệm Thương tích là sự tổn thương vật lý của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột hoặc quá nhanh ngoài khả năng chống đỡ của cơ thể Ngoài ra chấn thương còn là những sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống (ví dụ như thiếu oxy trong trưường hợp đuối nước, b.
Trang 1Kho¸ huÊn luyÖn vÒ s¬ cøu, cÊp cøu TNL§ t¹i n¬i lµm viÖc
TS.BS Nguyễn Việt Đồng GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
VAOH Centre of Occupational and Environment Health - MOH
Trang 2• I Khái niệm:
• Thương tích là sự tổn thương vật lý của cơ thể
do phải chịu tác động đột ngột hoặc quá nhanh ngoài khả năng chống đỡ của cơ thể
• Ngoài ra chấn thương còn là những sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống (ví dụ như
thiếu oxy trong trưường hợp đuối nước, bóp
nghẹt, hoặc giảm nhiệt trong đông lạnh).
Trang 3• Sơ cứu là việc xử lý với mục đích đảm bảo tính mạng và hạn chế thấp nhất hậu quả của chấn thương hay ốm đau cho một người trước khi có
sự trợ giúp của nhân viên y tế đến.
• Nhân viên sơ cứu phải là người đã được đào
tạo về các phương pháp sơ cứu và thực hiện tốt các kỹ năng, kiến thức của mình về môn học sơ cứu.
Trang 4 Mục đích của việc sơ
Giúp nạn nhân sớm được hồi phục sức khỏe.
• Tránh nhiệm của người thực hiện việc SCC :
• Giải quyết tình huống nhanh và an toàn, đồng thời đề nghị được những người thích hợp giúp sức.
Trang 5 Xác định vết thương hay tác nhân của căn bệnh ảnh hưởng đến nạn nhân.
Có giải pháp xử trí sớm, thích hợp và đầy đủ theo thứ tự ưu tiên
Sắp xếp việc đưa nạn nhân tới bệnh viện gần nhất (nếu cần thiết) hoặc trở về nhà bệnh nhân
Chăm sóc nạn nhân tới khi được bàn giao cho người có trách nhiệm
Nếu cần có thể thông báo và đề nghị người giúp đỡ thêm
Trang 6 Những việc cần làm trong trường hợp khẩn cấp :
Quá trình sơ cấp cứu thường bắt đầu ngay khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.
Cách bạn tiếp xúc và thực hiện ngay lập tức để làm cho hiện trường an toàn và gọi người giúp sức để có thể góp phần đáng kể vào việc cứu sống và đem lại sức khoẻ cho bệnh nhân như khi có sự can thiệp hay điều trị sau này.
Trang 7NỘI DUNG ĐÀO TẠO
KỸ THUẬT BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG
KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH GẪY XƯƠNG
KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN
KỸ THUẬT CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI
Trang 8KỸ THUẬT CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI
ĐIỆN GIẬT ĐUỐI NƯỚC
Trang 9ĐIỆN GIẬT TREO TRÊN CỘT ĐIỆN
Trang 10- Điện giật thư ờng gây ngừng thở trư
ớc, sau đến ngừng tim Phải hành
động ngay trong 3 phút Nếu chậm qua 5 phút nạn nhân sẽ bị tử vong
do thiếu O2 tế bào não
- Ngư ời bị điện giật còn có nguy cơ
bị ngã gây tổn th ương hoặc bị cháy bỏng điện.
CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
Trang 12- Cắt cầu dao điện, cầu chì, phích cắm là AT nhất.
- Ngư ời cấp cứu nắm áo nạn nhân kéo ra Nếu áo nạn nhân ẩm ớt phải dùng vải khô, giấy khô, nilông lót tay để nắm áo nạn nhân.
- Dùng vật cách điện như gậy, sào khô tách nạn nhân.
- Dùng cuốc, xẻng, dao chuôi gỗ chặt dây điện.
- Trư ờng hợp dây điện trần ta dùng dây dẫn điện vắt ngang qua các dây điện để nổ cầu trì (vắt vào dây nóng và dây lạnh).
Trang 13Ph ương pháp:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, ở nơi thoáng khí, ngửa đầu nạn nhân về sau gáy cho dễ thở
- Khai thông đư ờng hô hấp: kéo lư ỡi, hút đờm dãi, lấy dị vật nếu có Kiểm tra xem miệng có bị tổn th ương không.
- Nới áo nạn nhân (xu chiêng).
Trang 14CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
Trang 18- Ng ười cấp cứu quỳ ngang vai nạn nhân hít vào hết sức cho ngực căng lên, một tay bịt mũi nạn nhân, úp miệng mình vào miệng nạn nhân cho thật kín, thổi mạnh 2 hơi sao cho ngực nạn nhân phồng lên là đ ược.
- Kiểm tra xem nạn nhân đã hồi phục ch ưa (thở lại, tim đập lại) Nếu thở lại, ta lật nằm nghiêng cho
dễ thở Trường hợp miệng bị tổn thư ơng thì ta bịt miệng thổi ngạt qua mũi.
- Nếu tim ch ưa đập ta đấm vào ngực 4-5 cái mà vẫn chư a đập lại thì phải phối hợp ép tim ngoài lồng ngực.
Trang 23- Hai tay chồng lên nhau đặt ở giữa xư ơng
ức, tay thẳng góc với ngực nạn nhân.
- Dùng toàn thân ép sâu 4 - 5cm, rồi nới tay lên để ngực trở về như cũ ta ép tiếp
- Cứ ép 30 lần rồi dừng lại thổi ngạt 2 lần
Có 2 ngư ời cấp cứu thì một ng ười thổi ngạt, một ngư ời ép tim Khoảng 1 phút kiểm tra lại.
- Ghi chú: Trên đ ường đến bệnh viện vẫn
phải liên tục cấp cứu
Trang 24KỸ THUẬT BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG
- KỸ THUẬT CẦM MÁU TẠM THỜI
- KỸ THUẬT ÉP ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN
- KỸ THUẬT ÉP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
- KỸ THUẬT BĂNG VẾT THƯƠNG
Trang 251 Quy định chung
- Đặt nạn nhân đầu hơi thấp, kê cao vị trí bị thương.
- Cởi hoặc cắt quần áo để lộ vết th ương.
- Đư a nạn nhân ngay vào bệnh viện.
KỸ THUẬT CẦM MÁU TẠM THỜI
Trang 26Phư ơng pháp đặt garo
(trong tr ường hợp cụt chi, đứt động mạch)
- Cách nhận biết đứt động mạch: thấy máu phun ra
thành tia, màu đỏ t ươi.
- Buộc garo thay cho cầm máu bằng tay.
- Buộc garo phía trên vết thư ơng khoảng 2 - 3 cm.
- Quấn gạc bông xung quanh chi để lót da trư ớc khi
đặt garo.
- Quấn chặt 3 vòng dây cao su, tới vòng thứ 4 đặt phần dây còn lại vào vòng cuối để giữ garo (quấn vừa đủ không chảy máu là đạt).
Trang 27- Không có dây cao su thì dùng băng cuộn, dây vải buộc xung quanh chi sau đó lồng que vào xoắn chặt cho đến khi cầm máu là đ ược.
- Hoặc buộc hai đầu dây vào nhau, gập hai dây lại, quấn dây quanh chi, dùng que lồng vào hai đầu dây, xoắn tròn que lại cho đến khi cầm máu, rồi buộc chặt que vào chi.
- Băng vết thư ơng lại.
- Sau đó ghi vào phiếu garo: Tên, tuổi, giờ đặt garo
đính vào ngư ời nạn nhân.
- Tr ường hợp cụt chi, lấy ngay đoạn cụt đó bỏ vào túi
đựng n ước đá mang theo nạn nhân có thể nối lại đư ợc.
- Chú ý: Sau 30 - 45 - 60 phút nới lỏng garo một lần.
Trang 29KỸ THUẬT ẫP ĐỘNG MẠCH CHI TRấN
Vết thư ơng cánh tay ấn vào hõm nách
- Vết thư ơng cẳng tay ấn vào phía trong nếp khuỷu
- Thấy máu từ từ ngừng chảy là đư ợc Nếu chư
a thấy ngừng chảy phải xê dịch tay cho đến khi máu ngừng chảy mới đư ợc
Trang 30KỸ THUẬT ẫP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Vết th ương ở bẹn, nắm tay ép vào bên trái dư ới rốn
- Vết thư ơng trên đùi, ấn vào giữa bẹn
- Vết th ương cẳng chân ấn vào hõm trong
đầu gối
• ép cho đến khi máu ngừng chảy, nếu chư
a thấy ngừng chảy phải xê dịch tay cho
đến khi ngừng chảy mới đư ợc
Trang 32KỸ THUẬT BĂNG Bể VẾT THƯƠNG
I Quy định chung:
- Dùng bông cồn hoặc thuốc sát trùng, sát từ miệng vết th ương ra ngoài theo kiểu xoắn chôn ốc cho thật sạch (vài ba lần)
- Phủ bông gạc kín vết th ương
- Dùng băng thích hợp băng ép lại không thấy máu chảy là đ ược
- Đ ưa nạn nhân đến cơ sở y tế
Trang 353 Băng mắt:
- Dùng băng cuộn cố định cả hai mắt bị tổn thương, băng vòng tròn, vòng sau đè lên 1/3 vòng trư ớc, cho đến khi kín vết th ương thì buộc lại
- Nếu bị một mắt, ta dùng 2 cuộn băng nối lại với nhau, đặt băng trên cung lông mày, kéo hai đầu băng về sau gáy để khoá băng, một đầu băng vắt lên đầu chạy xuống mắt vòng qua tai ra phía sau gáy, cứ cuốn như vậy vòng sau đè lên 1/3 vòng tr ước cho đến khi kín vết thư ơng buộc chặt lại
- Nên dùng băng dính cố định lại đơn giản và nhanh hơn.
Trang 374 Băng cằm, hàm, mặt:
- Dùng băng cuộn rộng bản đặt dư ới cằm, kéo một đầu băng vòng qua đỉnh đầu xuống thái dương
- Kéo đầu băng kia lên, khi hai băng gặp nhau ta khoá lại, một đầu vòng qua trán ra phía sau gáy, còn đầu kia vòng qua mang tai
- Hai đầu băng gặp nhau, buộc chặt lại.
Trang 395 Băng ngực, l ưng:
a Dùng băng tam giác:
Vết th ương lồng ngực hở có tiếng phì phò, để nạn nhân ở
t ư thế nửa nằm, nửa ngồi, dùng băng tam giác vắt
đỉnh băng qua vai, đáy băng gấp một đường viền
2 cm, kéo hai đầu băng ra phía sau lưng ôm chặt lấy lồng ngực, thắt nút lại để một đầu dài ra để buộc với đỉnh băng tam giác Nếu là vết thư ơng ở
l ưng ta băng ng ược lại.
b Dùng băng cuộn:
Dùng băng cuộn bản rộng, băng vòng quanh ngực, vòng sau đè lên vòng trư ớc 1/3, cuộn chặt cho kín vết th ương đến khi hết tiếng phì phò thì thắt chặt hai đầu băng lại.
Trang 416 Băng vết thư ơng bụng:
- Đối với vết th ương lòi ruột: tuyệt đối không đư ợc nhét ruột vào bụng, không bôi thuốc sát khuẩn lên ruột, cấm cho nạn nhân ăn uống.
- Dùng bát đã sát khuẩn úp kín vết th ương, quấn băng giữ chặt chôn bát trên thành bụng
- Đối với vết thư ơng không bị lòi ruột dùng băng cuộn băng vòng quanh thành bụng, vòng sau đè lên 1/3 vòng tr ước cho đến khi kín vết th ương rồi buộc lại.
- Chú ý: Bát phải phù hợp với vết thư ơng, không
nhỏ quá hoặc to quá.
Trang 437 Băng cẳng tay, cánh tay, đùi,
cẳng chân:
- Dùng băng cuộn đặt lên vết th ương, băng cuốn theo hình xoắn ốc hoặc theo hình số 8, vòng sau chồng lên 1/3 vòng trứơc cho đến khi kín vết
th ơng, rồi buộc lại.
Trang 46- Vết th ương trên mu bàn tay: Dùng băng cuộn băng từ
đầu các ngón tay, vòng sau chồng lên 1/3 vòng trư
ớc, băng xoắn ốc ng ược lên cổ tay, cuốn một vòng ở
cổ tay rồi buộc lại.
- Vết th ương trong lòng bàn tay Cho nạn nhân nắm tay lại để giữ gạc bông, dùng băng cuộn băng trùm lên nắm tay, cả ngón tay cái rồi vòng lên cổ tay, buộc chặt lại hoặc băng theo hình số 8 như mu bàn tay cũng đư ợc.
8 Băng bàn tay, mu bàn tay :
Trang 489 Băng bàn chân, mu bàn chân:
- Dùng băng cuộn băng theo hình số 8 hoặc xoáy chôn ốc cũng đư ợc Giống như băng mu bàn tay
10 Băng ngón tay, ngón chân:
- Dùng băng cuộn bằng vòng xoắn chôn ốc, vòng sau đè lên 1/3 vòng trư ớc, băng kín ngón tay hoặc ngón chân rồi buộc lại Ta có thể dùng băng URGO, băng dính rất thuận tiện
Trang 50KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH GẪY XƯƠNG
I Cách nhận biết vị trí bị gãy xư
ơng.
- Đau ở chỗ gãy, sư ng to và bầm tím.
- Cử động hạn chế hoặc không cử động
được.
- Chi bị gãy biến dạng so với bên lành.
- Gẫy hở đầu x ương lòi ra ngoài
Trang 51II Nguyên tắc bất động ( Cố
định).
- Cấm co kéo xư ơng, để nguyên hiện trạng đó mà bất động.
- Cắt quần áo hoặc tháo đ ường chỉ.
- Nẹp phải cứng, đủ độ dài để bất
động, ít nhất bằng x ương bị gãy.
- Nẹp phải sạch sẽ, bên trong quấn bông, bên ngoài quấn vải mềm, đặt bông vào vị trí các đầu xư ơng gồ ghề.
Trang 52- Nẹp phải buộc chắc chắn vào phần trên và phần d ưới vị trí bị gãy trứơc.
- Trư ờng hợp không có nẹp ta dùng que cứng, cành cây hoặc quyển báo, bìa cactong.
- Nếu bị gãy hở phải xử lý vết thương xong mới đư ợc cố định.
- Chuyển nạn nhân vào bệnh viện.
- Cần ít nhất hai ng ười cấp cứu.
Trang 53III Cố định gẫy x ương
• 1 Cố định góy xương cỏnh tay:
• Một nẹp đặt phớa trong cỏnh tay từ húm nỏch xuống đến khớp khuỷu tay
• Một nẹp đặt phớa ngoài cỏnh tay từ khớp vai xuống tới khớp khuỷu Hai nẹp song song nhau
• Buộc cố định 2 nẹp vào cỏnh tay
• Dựng khăn tam giỏc hoặc băng cuộn treo cẳng tay lờn cổ, cẳng tay vuụng gúc với khuỷu tay
Trang 54• 2 Cố định gãy xương cẳng tay:
• Một nẹp đặt phía ngoài từ mu bàn tay tới khớp
khuỷu, một nẹp đặt phía trong lòng bàn tay tới khớp khuỷu tay Hai nẹp song song nhau
• Buộc cố định 2 nẹp vào cẳng tay
• Dùng khăn tam giác hoặc băng cuộn treo cẳng tay lên cổ, bàn tay để nghiêng, cẳng tay và khuỷu tay
vuông góc với nhau
Trang 56• 3 Cố định gẫy xương đùi:
• Một nẹp đặt phía trong mắt cá chân tới sát bẹn, một nẹp đặt phía ngoài mắt cá chân tới hõm nắch
• Buộc cố định 2 nẹp vào đùi ở trên và dưới vị trí gãy trước rồi đến cổ chân, lồng ngực, thắt lưng, trên đầu gối, dưới đầu gối
• Buộc hai chân vào nhau, ở cổ chân, đầu gối và đùi
• Chú ý: gãy xương đùi cực kỳ nguy hiểm, chỉ một sơ
xuất nhỏ cũng có thể đưa đến choáng nặng, có khi
bị tử vong
Trang 57• 4 Cố định gãy xương cẳng chân:
• Một nẹp đặt từ mắt cá trong lên tới đùi, một nẹp đặt
từ mắt cá ngoài tới đùi, hai nẹp song song
• Buộc hai nẹp lại ở dưới cổ chân và dưới khớp gối trước, sau buộc một nút ở trên khớp gối
• Buộc 2 chân vào nhau ở cổ chân, đầu gối
Trang 59• 5 Bất động gãy xương đòn và xương bả vai
• Để nạn nhân ngồi thẳng, cánh tay dạng ra
• Đặt đệm (khăn, áo…) vào hõm nách
• Để cánh tay áp sát vào người, cánh tay vuông góc với cẳng tay
• Buộc cố định chi trên vào thân người bằng băng tam giác Một băng treo cẳng tay lên cổ Nếu không có băng tam giác thì dùng băng cuộn bản rộng cũng
được
Trang 61• 6 Bất động gãy xương sườn
• Đặt nạn nhân nửa nằm, nửa ngồi
• Dùng băng to bản quấn vòng quanh kín toàn bộ vị trí xương sườn bị gãy (gãy kín)
• Yêu cầu nạn nhân thở ra hết sức, quấn băng chặt lại để bất động nhỏ nhất, vòng sau đè lên 1/3 vòng trước Khi nạn nhân hít vào cũng không làm di động xương bị gãy
Trang 63• 7 Bất động gãy xương hàm
• Để nạn nhân ngồi, đầu cúi ra phía trước
• Kiểm tra trong miệng xem có dị vật không, nếu có ta lấy ra
• Dùng băng to bản buộc vòng từ cằm lên đầu; dùng hàm lành bất động hàm bị gãy Ta có thể cố định
tương tự như băng hàm mặt
• Chú ý: Đề phòng tụt lưỡi gây tắc thở
Trang 64• Phương tiện bất động phải bằng vỏn cứng hoạc cỏng cứng.
• Phải cú từ 3 người trở lờn, một người đỡ 2 chõn, một người
đỡ đầu và lưng, một người đỡ thõn.
• Cú 4 người thỡ 2 người đỡ lưng, một người đỡ đầu, một
người đỡ 2 chõn.
• Cựng nhấc nạn nhõn lờn theo lệnh 1…2…3, một người đưa cỏng vào rồi cựng đặt xuống cỏng, tư thế nạn nhõn thẳng như cõy gỗ Cấm làm cong hoặc gập cột sống vỡ cú thể gõy đứt tuỷ sống dẫn đến liệt từ phần đứt trở xuống
8 Bất động gãy x ương cột sống
Trang 66• Đặt nạn nhân nằm ngửa hoặc theo tư thế ngã, dưới
vùng gáy, thắt lưng, hõm khớp gối lót đệm mềm
• Nếu gãy cột sống cổ phải dùng đệm mềm hoặc bao cát chèn hai bên đầu, mặt cổ để giữ cho đầu và cổ không di động sang 2 bên
• Buộc cố định nạn nhân vào cáng ở 2 cổ chân, cẳng
chân, đầu gối, đùi, xương chậu, ngực và trán
• Chú ý: Nạn nhân ngã từ trên cao xuống không ngồi dậy được hoặc kêu đau vị trí cột sống ta cứ coi như là bị
chấn thương cột sống để xử lý
Trang 68KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN
• I Quy định chung:
• Nạn nhân phải được sơ cứu xong.
• Phải vận chuyển bệnh nhân thật êm ái, nhẹ nhàng.
• Nạn nhân bị thương quá nặng hoặc bị choáng không
nên vận chuyển, phải gọi xe cấp cứu đến (điện thoại
115)
• Nếu ở vùng sâu, vùng xa xe không vào được mới khiêng nạn nhân đến bệng viện
Trang 69• II Cáng thương:
• Cáng thương gồm : cáng bạt, võng, cánh cửa, ván gỗ hoặc có thể dùng chõng tre.
• Tuỳ theo vị trí tổn thương mà sử dụng cáng
thương cho thích hợp.
• 1 Đặt nạn nhân lên cáng:
• Không đặt tay vào vết thương
• Nạn nhân bị gãy chân, vết thương lồng ngực hở phải có 3 người cùng nhấc lên cáng
Trang 70• Một người nâng đầu và lưng.
• Một người nâng thân
• Một người nâng chi dưới.
• (Chi dưới gẫy thì một tay đỡ phần trên, một tay đỡ phần dưới chỗ gãy).
• Theo hiệu lệnh 1,2,3 cùng nhấc lên, rồi cùng đặt xuống cáng.
Trang 74• 2 Tư thế nạn nhân nằm trên cáng:
• Thường nằm thẳng, hai tay buông xuôi, chân duỗi thẳng
• Bệnh nhân chảy máu nặng, choáng, đầu hơi thấp
• Vết thương sọ não, hàm mặt, bị mê man nằm đầu nghiêng sang một bên cho dễ thở
• Vết thương ở bụng kê ngực hơi cao, hai đùi gấp nhẹ
• Vết thương lồng ngực để nạn nhân nửa nằm, nửa ngồi hoặc kê đầu và vai cao lên
Trang 75• 3 Khiêng cáng:
• Hai hoặc bốn người
• Phải giữ cáng thường xuyên thăng bằng, cấm đi đều bước làm cáng lắc lư.
• Khi lên dốc người đi trước hạ cáng xuống,
người đi sau nâng cáng lên.
• Khi xuống dốc, người đi trước nâng cáng lên,
người đi sau hạ cáng xuống cho thăng bằng.
Trang 83Tổ chức đội cấp cứu:
• Số l ượng ng ười sơ cứu tuỳ thuộc vào quy mô SX, tính chất công việc, nguy cơ tai nạn mà tổ chức cho phù hợp
• Mỗi đơn vị phải tổ chức một đội sơ cứu
• Mỗi phân xư ởng, mỗi tầng nhà hoặc tương đương tổ chức một tổ sơ cứu, ít nhất mỗi ca từ hai đến ba người trở lên
Đơn vị sản xuất nhỏ ít nhất mỗi ca có 2 sơ cứu viên