1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích, đánh giá và nêu ví dụ minh hoạ đối với các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, đánh giá và nêu ví dụ minh hoạ đối với các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tài Chính
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 113,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau: “a Số thuế giá trị

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

- -BÀI TIỂU LUẬN LUẬT TÀI CHÍNH

ĐỀ SỐ 06

Đề số 6 Phân tích, đánh giá và nêu ví dụ minh hoạ đối với các quy

định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

HÀ NỘI – 2021

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 1

1 Một số khái niệm liên quan 1

2 Các phương pháp tính thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành 2

2.1 Phân tích quy định pháp luật về phương pháp khấu trừ thuế 2

2.2 Phân tích quy định pháp luật về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 7

II VÍ DỤ MINH HỌA VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN ÁP DỤNG HAI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 10

1 Ví dụ minh họa về áp dụng phương pháp khấu trừ 10

2 Ví dụ minh họa về áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 10

3 Đánh giá thực tiễn áp dụng hai phương pháp tính thuế GTGT 11

3.1 Ưu điểm 11

3.2 Hạn chế 11

III ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HAI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT 12

1 Phương pháp khấu trừ thuế 12

1.1 Ưu điểm 12

1.2 Hạn chế 13

2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 13

2.1 Ưu điểm 13

2.2 Hạn chế 14

3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về luật thuế GTGT 14

LỜI KẾT 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi một sắc thuế sẽ có những nét đặc trưng riêng biệt và được được điều chỉnh bởi những văn bản quy phạm riêng Do đó sẽ có những phương pháp tính thuế khác nhau Một trong những sắc thuế có phạm vi tác động rộng lớn nhất là thuế giá trị gia tăng mà người tiêu dùng là đối tượng chi trả thông qua quá trình mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế GTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999 Để hiểu rõ hơn phương pháp tính thuế

GTGT em xin chọn Đề số 6: “Phân tích, đánh giá và nêu ví dụ minh hoạ đối với

các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.”

Dưới đây là bài làm của em, do kiến thức còn hạn chế nên bài làm vẫn còn nhiều thiếu sót Em mong quý thầy cô góp ý để bài làm được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

NỘI DUNG

I PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

1 Một số khái niệm liên quan

Thuế giá trị gia tăng (còn gọi là VAT – từ viết tắt của Value Added Tax) Thuế

giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng1

Tại Việt Nam, để thay thế cho Luật thuế doanh thu, Luật thuế giá trị gia tăng được thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Trải qua nhiều lần sửa đổi

và bổ sung, hiện nay, Luật thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi, bổ sung 6/4/2016) đã quy định khá chi tiết và cụ thể về việc thu thuế này

1 Điều 2 Luật Thuế GTGT 2008

Trang 5

Trong đó, giá trị gia tăng là giá tị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong

quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dung Hay nói cách khác, giá trị giá tăng

là phần chênh lệch giữ giá trị mua vào và giá trị bán ra Và thuế GTGT là chính thuế đánh vào phần chênh lệch đó

Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương

pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng2

Thuế GTGT được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ và thông qua giá cả của hàng hóa dịch vụ, là loại thuế gián thu Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Ưu điểm của thuế gián thu là hạn chế được sự phản ứng về thuế từ người gánh chịu thuế, nhưng nhược điểm của nó là không tạo ra sự bình đẳng về điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập chênh lệch Thuế GTGT khác với thuế trên doanh số bán hàng ở chỗ nó được áp dụng trên mọi lĩnh vực kinh doanh như là một phần của đơn giá mỗi mặt hàng bán ra phải chiu thuế mà người ta đã thực hiện, nhưng ngược lại người ta lại được hoàn thuế GTGT đối với các mặt hàng đã mua của mình, vì thế thuế GTGT được áp dụng đối với phần giá trị thêm vào (gia tăng) cho sản phẩm tại mỗi công đoạn sản xuất

2 Các phương pháp tính thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành

2.1 Phân tích quy định pháp luật về phương pháp khấu trừ thuế

2.1.1 Khái quát về phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) như sau:

“a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2008

Trang 6

b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 điều 7 của Luật này;

c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.”

2.1.2 Điều kiện áp dụng

Theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Luật Thuế GTGT thì: “Phương pháp

khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế”.

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính dưới hình thức giá tị, hiện vật và thời gian lao động

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phảnh ánh nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Hóa đơn là những chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng

hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật Hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Như vậy, cơ sở kinh doanh được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nếu cơ

sở đó thực hiện đầy đủ chế độ kế toán đã nêu trên và có hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

2.1.3 Các đối tượng áp dụng

Trang 7

Phương pháp khấu trừ áp dụng với cơ sở kinh doanh (gồm: DN, cơ sở kinh doanh khác) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, cụ thể:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

Thứ nhất, có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung

ứng dịch vụ Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuê GTGT và được xác định như sau:

 Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng

chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT” trên

Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phuowgn pháp tính thuế GTGT hoặc Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục

 Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoạt động không đủ 12 tháng thì xác

đinh doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh

thu của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT

của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân (x) 12 tháng

 Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh

 Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh

 Kết quả xác định doanh thu của năm nếu trên 1 tỷ thì cơ sở đó áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, nếu không đạt doanh thu 1 tỷ thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp cơ sở đăng ký tự nguyên áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Trang 8

Thứ hai, cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ

thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

 Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm tư bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế đọ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ thoe quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu từ được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

 Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng

có phương án đầu từ phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

 Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh

 Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ

 Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã

Như vậy, cơ sở kinh doanh thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ được

áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

2.1.4 Công thức tính thuế

Theo Khoản 1 Điều 10 Luật này, nội dung cơ bản của phương pháp khấu trừ thuế là số thuế GTGT phải nộp được tính trên cơ sở số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Công thức tính:

Trang 9

Số thuế GTGT

phải nộp

đầu ra

được khấu trừ

Điểm cần đặc biệt lưu ý, đối với phương pháp khấu trừ thuế, số thuế được xác định một cách trực tiếp là hiệu số thuế của các khâu trong quá trình sản xuất lưu thông mà không phải phần giá trị gia tăng được xác định trực tiếp qua các khâu Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra là số thuế xuất hiện ở khâu bán ra, chủ thể nộp thuế đã xác định và tính trong giá bán cho người nhận hàng hoá dịch vụ Luật thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) quy định:

trên hóa đơn GTGT

Thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ bán ra ghi

trên hóa đơn GTGT

=

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra

x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật Thuế suất được quy định rõ cho từng ngành nghề kinh doanh, từng chủng loại hàng hóa dịch vụ

Thuế giá trị gia tăng ở khâu bán ra được xác định trên chứng từ hóa đơn hợp

lệ của chủ thể nộp thuế Pháp luật cũng quy định chặt chẽ trường hợp chứng từ không phản ánh số thuế giá trị gia tăng hoặc chỉ ghi nhận giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ

Nếu chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT:

Trang 10

Những hoá đơn đặc thù như tem, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết, trên hoá đơn có thể hiện giá đã bao gồm thuế GTGT thì kế toán phải tách thuế theo công

thức: Số thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán – Giá chưa thuế

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế xuất hiện ở khâu mua vào, được tính trong tổng giá mà chủ thể nộp thuế đã trả để nhận được hàng hoá dịch vụ

Điều kiện khấu trừ thuế được quy định tại Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013):

Thứ nhất, đối với tài sản cố định đầu tư để sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc

diện chịu thuế giá trị gia tăng, phần thuế tương ứng giá trị tài sản đầu tư được xác định là thuế đầu vào để tính số thuế phải nộp

Thứ hai, không phải phần thuế giá trị gia tăng của mọi giá trị hàng hóa dịch

vụ ở khâu mua vào đều được coi là phần thuế đầu vào Số thuế đầu vào được xác định tương ứng với phần hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

Thứ ba, số thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào, kê khai trong tháng đó.

Quy định này một mặt hỗ trợ cơ quan quản lý, một mặt là cơ sở xác định điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Thứ tư, thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu phải đủ điều kiện luật

định

Khoản 2 Điều này đã quy định về những điều kiện đối với chủ thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:

 Chủ thể nộp thuế có hoạt động kinh doanh ổn định, chấp hành chế độ hạch toán kế toán, chế độ sử dụng chứng từ hóa đơn theo quy định hiện hành dành cho các chủ thế kinh doanh

 Đăng kí thuế, đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo đúng trình tự luật định

Trang 11

 Đăng kí với cơ quan thuế và được cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

2.2 Phân tích quy định pháp luật về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

2.2.1 Khái quát về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Thuế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) như sau:

“Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.”

2.2.2 Các đối tượng áp dụng

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

 Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

 Hộ, cá nhân kinh doanh;

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

Trang 12

 Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

 Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

 Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

 Hoạt động kinh doanh khác: 2%

2 2.3 Công thức tính thuế

Theo khoản 1 điều 11 Luật này, đối tượng của phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm là hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý Theo đó, nếu phương pháp khấu trừ thuế xác định trực tiếp theo hiệu số thuế thì phương pháp tính trực tiếp xác định theo hiệu số kết quả kinh doanh của chủ thể kinh doanh vàng bạc đá quý

Công thức tính:

Theo đó:

GTGT của

vàng, bạc, đá

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra

-Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Chủ thể nộp thuế theo phương pháp trừ trực tiếp trong trường hợp này được pháp luật chỉ rõ là cơ sở chế tác, kinh doanh vàng bạc, đá quý mà không quy định chung chung

Căn cứ tính phần “giá trị tăng thêm” là giá thanh toán, tức là giá đã có thuế

GTGT được xác định trong chứng từ, hoá đơn

Thuế suất được áp dụng cho cả hàng hoá dịch vụ mua vào và hàng hoá dịch

vụ bán ra Đối với hàng hoá, dịch vụ ở khâu mua vào, nếu không chứng minh được

Ngày đăng: 25/06/2022, 06:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đỗ Đức Huy, “Pháp luật về thuế giá trị gia tăng đối với chủ thể nộp thuế bằng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng”, luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pháp luật về thuế giá trị gia tăng đối với chủ thể nộp thuế bằngphương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng”
8. Lê Thị Bích Liên, “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam”, luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật thuế giá trịgia tăng ở Việt Nam”
9. Trần Thị Minh Hiền, “Pháp luật về thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, thực trạng và hướng hoàn thiện”, luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pháp luật về thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, thực trạngvà hướng hoàn thiện”
10.“Những kiến nghị sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế Giá trị gia tăng” , Tạp chí Tài chính online, 17/08/2017, truy cập ngày 01/07/2021<http://tapchitaichinh.vn/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những kiến nghị sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế Giá trị gia tăng”
3. Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng Khác
4. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP Khác
5. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Khác
6. Công văn 17557/BTC-TCT thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w