Và các kỹ thuật canh tác cũng như bảo quản sau thu hoạch cần được áp dụng đồng bộ nhằm từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cung cấp liên tục và đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ
Trang 1
Bộ NN&PTNT
Chương trình Hợp tác Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (CARD)
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ
nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch
và chuỗi cung ứng
MS3: BÁO CÁO SÁU THÁNG LẦN 2
Tháng 06 năm 2006
Trang 2Nội dung
1 Thông tin về tổ chức 1
2 Tóm tắt dự án 2
3 Họat động của chuyên gia 2
4 Cơ sở thực hiện dự án 3
5 Tiến độ thực hiện dự án 4
Các kết quả đã đạt được 4
Lợi ích mang lại cho nông dân 10
Nâng cao năng lực 10
Ấn bản Error! Bookmark not defined Quản lý dự án 11
6 Báo cáo về các vấn đề liên quan 12
Môi trường 12
Bình đẳng giới 13
7 Khả năng thực thi 14
Vấn đề còn tồn đọng 14
Triển vọng giải quyết 15
Tính bền vững 16
8 Những vấn đề tiếp theo cần giải quyết 16
9 Kết luận 16
10 Cam kết Error! Bookmark not defined
Trang 31 Thông tin chung
Tên dự án Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam
phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch
và chuỗi cung ứng
Đối tác Việt Nam Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP)
Giám đốc dự án phía Việt Nam Thạc sỹ Nguyễn Duy Đức
Đối tác Úc Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy Sản
bang Queensland (DPI & F)
TS Peter Hofman
Ô Brett Tucker
Ô Roland Holmes
Cô Marlo Rankin
Kết thúc (theo kế hoạch ban đầu) Tháng 5/2008
Kết thúc (sau khi chỉnh sửa) Tháng 6/2008
Thời hạn báo cáo Báo cáo tiến độ thực hiện dự án năm
Đơn vị Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy
Sản bang Queensland (DPI & F)
Email: bob.nissen@dpi.qld.gov.au
Phụ trách hành chính
Tên Michelle Robbins Telephone: +61 07 3346 2711
Vị trí Cán bộ Kế hoạch cấp cao Fax: +61 07 3346 2727
Đơn vị Bộ Công nghiệp Cơ bản
và Thủy Sản bang Queensland (DPI & F)
Email: michelle.robbins@dpi.qld.gov.au
Tại Vi ệt Nam
Đơn vị Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP)
Email: siaep@hcm.vnn.vn
Trang 42 Tóm tắt dự án
Hoạt động của chuyên gia
Việc điều tra thị trường xòai được tiến hành ở hai tỉnh Tiền Giang và Khánh Hòa, thị trường bưởi ở Vĩnh Long Việc điều tra do các đối tác Việt Nam thực hiện Tổng cộng đã có hơn
200 nông hộ, 30 thương lái và 20 chủ vựa kinh doanh trái cây đã tham gia điều tra về chuỗi cung ứng xòai và bưởi hiện nay
Kết quả điều tra cho thấy vấn đề Phương thức canh tác tốt (GAP), Quản lý Dịch hại Tổng Hợp (IPM) và Quản lý Bệnh hại Tổng Hợp (IDM) Các tài liệu về GAP đang được dự án xây dựng dựa trên phiên bản mới nhất của Asian GAP, vốn phù hợp với điều kiện của nông nghiệp Việt Nam hiện nay Cho đến nay, dự án đang hoàn tất các tài liệu kỹ thuật sau: Sổ tay
kỹ thuật canh tác xòai, sổ tay kỹ thuật quản lý dịch hại trên cây xòai, sổ tay bệnh hại xây xòai, Sổ tay kỹ thuật canh tác và phòng ngừa dịch bệnh trên cây bưởi Ngòai ra, bản phác thảo của Kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cho cây xòai hiện đang được thực hiện với sự tham gia của cán bộ SIAEP và SOFRI
Với mục đích tiếp tục tăng cường khả năng về chuỗi cung ứng sản phẩm và kỹ thuật canh tác trên cây xòai và bưởi, nhiều lớp tập huấn đã được triển khai trên nguyên tắc tổ chức với sự tham gia của học viên Nội dung tập huấn gồm:
• Xác định chuỗi cung ứng sản phẩm xòai và bưởi hiện nay, luồng sản phẩm, thu nhập
và thông tin ở từng nấc
• Hiểu rõ vai trò của từng tác nhân trong chuỗi cung ứng
• Phân tích SWOT cho từng chuỗi cung ứng
• Nhận dạng vấn đề hiện hữu và đề xuất giải pháp
• Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể trong thời gian tới
Trái cây Việt Nam là một ngành có nhiều tiềm năng và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong năm 2003, Việt Nam đã xuất khẩu 43 triệu USD trái cây giá trị cao và nhập khẩu 14 triệu USD rau quả Trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, trái cây Việt Nam đang phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm trong khu vực trong việc giành thị phần xuất khẩu Trên “sân nhà”, trái cây Việt Nam cũng có nguy cơ thua thiệt khi sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là từ Trung Quốc và Thái Lan, ngày càng chiếm lĩnh thị trường Vì lý do trên, ngành sản xuất trái cây Việt Nam cần được hỗ trợ để nâng cao khả năng cạnh tranh Và các kỹ thuật canh tác cũng như bảo quản sau thu hoạch cần được áp dụng đồng bộ nhằm từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cung cấp liên tục và đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong và ngòai nước
Dự án này tập trung vào công tác đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và khả năng áp dụng của tất cả các thành viên tham gia hệ thống cung ứng trái cây về quản lý hệ thống cung ứng và Phương thức canh tác nông nghiệp tốt (GAP) Dự án này áp dụng năm chiến lược phát triển nông thôn của chương trình CARD, trong đó đặc biệt chú trọng chiến lược tăng năng suất và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, giảm đói nghèo và khả năng đối phó rủi ro kém, tăng sự tham gia của công đồng và duy trì tính bền vững
Trang 5Những nội dung trên cũng được triển khai ở cấp độ cộng đồng với sự tham gia của nông dân, thương lái, chủ vựa và chợ đầu mối nhằm hòan thiện phân tích SWOT cũng như kế hoạch thực hiện Những thông tin phản hồi từ các đối tác tham gia đã giúp ích nhiều cho dự án trong họat động của mình trên cơ sở tuân thủ lịch trình và tiến độ của dự án và điều chỉnh một phần cho phù hợp với thực tế
Việc đánh giá tính hiệu quả của công tác đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc ORID Một nửa số học viên nói sau khi kết thúc tập huấn, họ đã hiểu rõ các khái niệm được trình bày, 50% còn lại nói họ hài lòng với nội dung tập huấn Về khả năng áp dụng, 83% học viên nói
họ tin rằng mình có thể vận dụng những nguyên lý học được vào việc phân tích các chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp khác và tỏ ra hài lòng với nội dung được tập huấn
Thông qua nội dung tập huấn, một liên kết mới đã được hình thành giữa đơn vị trồng xòai giống Úc ở Khánh Hòa và các hợp tác xã ở Tiền Giang Các bên liên quan đã thống nhất trên nguyên tắc sẽ đầu tư một dây chuyền thu hoạch và xử lý xòai Hệ thống này vốn đã được chứng minh qua dự án tiền khả thi là sẽ nâng tỉ lệ trái lọai nhất lên khỏang 10%, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho người trồng xòai, cũng như hiệu quả xã hội cho địa phương
3 Cơ sở thực hiện dự án
Ford và cộng sự (2003) đã phân tích khả năng cạnh tranh của ngành trái cây Việt Nam và nhận ra những hạn chế chính là chất lượng thấp và không ổn định, chưa có tiêu chuẩn chất lượng thống nhất, kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, thiếu liên kết và chưa chú trọng việc sản xuất theo nhu cầu thị trường Những điều trên làm cho trái cây Việt Nam không thể đáp ứng các đơn hàng số lượng lớn và tỏ ra kém cạnh tranh so với sản phẩm của các nước trong khu vực Trong những năm gần đây, doanh thu xuất khẩu trái cây có xu hướng giảm, nhất là đối với thị trường Trung Quốc
Doanh thu xuất khẩu và số thị trường của trái cây Việt Nam
Doanh thu xuất khẩu ( triệu USD ) Cho thị trường Trung Quốc (triệu USD)
Số thị trường xuất khẩu
Trang 6
Dự án này được xây dựng với mục đích giải quyết những yếu kém nêu trên bằng cách xác định các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm và giúp họ tự nâng cao năng lực
ra quyết định thông qua công tác đào tạo
Các nghiên cứu thị trường đã chỉ ra xòai là một lọai trái cây quan trọng ở Đồng bằng Sông Cửu Long với diện tích hiện hữu khỏang 33,000 hecta, và ở tỉnh Khánh Hòa với trên 9,200 hecta Diện tích bưởi ở đồng bằng sông Cửu Long cũng khá cao, xấp xỉ 9,000 hecta Mục tiêu cụ thể của dụ án này là:
• Áp dụng kỹ thuật canh tác tốt để đảm bảo chất lượng trái tốt Các kỹ thuật bao gồm quản lý dịch hại tổng hợp, quản lý canh tác tổng hợp, xử lý ruồi đục quả, xác định chỉ số thu hoạch, giảm số lượng hóa chất sử dụng, áp dụn các biện pháp thân thiện với môi trường và sức khỏe con người
• Áp dụng kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cho xòai và bưởi Các kỹ thuật bao gồm quản lý nhiệt độ mát, kỹ thuật đóng gói, xử lý trái qua dung dịch, kỹ thuật ủ chín bằng ethylene, bao trái bằng sáp để giảm hô hấp, sử dụng tác nhân thích hợp và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng
• Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng Phương pháp luận hòan thiện từ dự án này sẽ được áp dụng cho các lọai rau quả khác
• Xác định chính xác chuỗi cung ứng sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước
và một số thị trường xuất khẩu mục tiêu, trong đó đặc biệt chú trọng sở thích người tiêu dùng, qui mô thị trường và khả năng đáp ứng của sản phẩm Kết quả nghiên cứu thị trường sẽ được cung cấp cho nông dân
• Giúp các đối tượng tham gia hiểu rõ hơn về hệ thống cung ứng xòai và bưởi của Việt Nam
Dự án này sẽ góp phần khắc phục những yếu kém còn tồn đọng của trái cây Việt Nam, trước mắt là của hai lọai sản phẩm mục tiêu, để từ đó có thể tạo ra lượng cung cấp hàng hóa nhiều
và ổn định về số lượng cũng như chất lượng, tăng khả năng dự báo và đáp ứng nhu cầu thị trường Các nội dung đào tạo sẽ được thiết kế dựa trên nguyên tắc “tùy theo yêu cầu” của các
tổ chức và cá nhân có liên quan
Ở mức độ cộng đồng, việc hình thành các nhóm và/hoặc liên kết sẽ đảm bảo giá nông sản có lợi hơn cho nông dân cũng như giảm mức độ rủi ro đến mức tối thiểu Khi đó, vai trò của thương lái tuy vẫn rất quan trọng nhưng thương lái sẽ không còn là người chi phối thu nhập của nông dân như hiện nay Việc quản lý chuỗi cung ứng ở cấp địa phương hay khu vực là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của việc xây dựng các chương trình IPM, GAP để từ đó nâng cao chất lượng và giá trị nông sản ở qui mô cộng đồng Việc nâng cao tính hiệu quả và bền vững về kinh tế bản thân nó sẽ quyết định đến tính bền vững về xã hội , bình đẳng giới và môi trường, tác động trực tiếp đến kết quả xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn
4 Tiến độ thực hiện dự án
Những kết quả chính
Nghiên cứu thị trường
Công tác nghiên cứu thị trường xòai và bưởi đã được các đối tác Việt Nam là Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) và Viện Nghiên cứu Cây Ăn Quả miền Nam (SOFRI) thực hiện tại Tiền Giang, Vĩnh Long, Khánh Hòa, và các địa phương khác
Trang 7Tổng cộng đã có 120 nông hộ, 30 thương lái và 20 vựa trái cây tham gia trả lời điều tra Trước khi dự án kết thúc, một cuộc điều tra tương tự sẽ được thực hiện nhằm đối chiếu so sánh kết quả trước và sau dự án để có thể phần nào đánh giá dự án có mang lại kết quả tích cực hay không
Các kết quả điều tra đã được trìn bày kỹ trong buổi thảo luận đầu tiên của đợt công tác vào tháng Tư và tháng Năm năm 2006 Các thông tin này được các thành viên tham gia chuỗi cung ứng đánh giá dựa trên kinh nghiệm của mình về mức độ xác thực và từ đó đề ra chiến lược hành động trong giai đọan tiếp theo
Các kết quả chính đối với xòai:
• Diện tích và sản lượng
o Miền Đông Nam Bộ: 18,685 hecta đang cho trái, sản lượng hàng năm 70.622 tấn
o Đồng bằng Sông Cửu Long: 22.001 hecta, sản lượng 193.383 tấn
o Khánh Hòa: 5.800 hecta, sản lượng 18.800 tấn
o Cả nước: diện tích 68.986 hecta, trong đó diện tích đang cho trái là 41.452 hecta, sản lượng 264.045 tấn
• Người tiêu dùng trong nước đánh giá cao về chất lượng của xòai cát Hòa Lộc, xem đây là giống xòai hàng đầu
• Ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, việc vận chuyển từ vườn chủ yếu thực hiện bằng ghe (72%), xòai được đóng trong sọt tre hoặc thùng gỗ lót lá chuối hoặc giấy báo, trọng lượng 30-50 kg/sọt Ở miền Trung, phần lớn xòai được chuyển băng đường
bộ Nhìn chung, các cá nhân và đơn vị đều cho rằng với phương thức vận chuyển hiện tại tỉ lệ hao hụt về chất lượng và số lượng dao động từ 1-2%
• Phần lớn nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long hài lòng với cách bán “sa cạ” cả vườn cho thương lái Việc phân lọai trái cây phần lớn do thương lái và sau đó là chủ vựa thực hiện theo các “tiêu chuẩn” truyền thống dựa trên kinh nghiệm - nghĩa là không có tiêu chuẩn thống nhất nào cả Ngược lại, đa số nông dân ở Khánh Hòa (54%) tự phân lọai trái cây theo tiêu chuẩn thống nhất với thương lái, trước khi giao hàng
• Có sự khác biệt về cách phân lọai trái Xòai ở miền Tây (đồng bằng sông Cửu Long) được phân thành ba lọai: lọai 1 có trọng trượng trên 420gram/trái, lọai 2 từ 300-420gram/trái và lọai 3 nhỏ hơn 300 gram/trái Trong khi đó, ở miền Trung, xòai được phân lọai như sau: lọai 1 dao động 1-3 trái/kg, lọai 2 từ 4-6 trái/kg và lọai 3 nhiều hơn
6 trái/kg Như vậy rõ ràng cần có một tiêu chuẩn thống nhất hơn về cách phân lọai xòai
• Phần lớn xòai đươc bán khi còn xanh (độ chín 7-8 theo cách đánh giá của địa phương trên thang 10) do lý do vận chuyển đi xa Xòai đã gần chín chỉ có thể tiêu thụ địa chợ gần với giá thu mua khá thấp
• Lý do chính mà nông dân chấp nhận bán “sa cạ” là do họ có thể tiêu thụ được xòai lọai 3 Nhiều nông dân nói sở dĩ họ không muốn tự phân lọai vì làm như thế số lượng xòai phẩm cấp thấp không thể tiêu thụ được Điều này là một nghịch lý của hệ thống cung ứng hiện nay, làm tăng chi phí phân lọai ở khâu thưong lái và vựa cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả chung của tòan hệ thống Dự án sẽ cố gắng tìm ra giải pháp để khuyến khích nông dân giảm tỉ lệ trái phẩm cấp thấp và dồn sức chăm sóc các trái đạt phẩm cấp cao bằng cách tỉa bớt số quả trên cây
• Về giá bán: phần lớn nông dân quyết định bán sản phẩm thông qua việc tham khảo giá tại chợ địa phương và qua thương lái hay nông dân khác trong vùng Thông tin thị
Trang 8• Giá trả cho nông dân là giá trong ngày hoặc của ngày hôm trước
• Phần lớn nông dân không biết, và không quan tâm tới giá xòai tại vựa trái cây hay tại thị trường tiêu thụ
• Các chủ vựa trái cây cho biết trái thường được giữ trong vòng 04 ngày mà không có phương tiện bảo quản gì đặc biệt Ngay cả tại chợ nông sản đầu mối tại thành phố Hồ Chí Minh cũng chưa có kho lạnh
• Tại chợ đầu mối, người bán cho biết tính từ thời điểm xòai chín, giá sẽ giảm từ
500-1000 đồng/kg/ngày nếu như xòai chưa bán được
Các kết quả chính đối với bưởi
• Diện tích và sản lượng
o Miền Đông Nam Bộ: 1.422 hecta, sản lượng hàng năm 12.932 tấn
o Đồng bằng Sông Cửu Long: 8 298ha, sản lư ợng 108 916 tấn
o Cả nước: diện tích 24.721 hecta, trong đó 15.319 hecta đang cho trái, sản lượng hàng năm 178.126 tấn
• Vĩnh Long được coi là tỉnh dẫn dầu về diện tích và sản lượng bưởi ở đồng bằng sông Cửu Long với giống bưởi Năm Roi Ngòai ra, hiện nay các giống bưởi da xanh cũng được phát triển mạnh ở Bến Tre và các tỉnh khác Diện tích trồng buởi tại Khánh Hòa hiện cũng tăng nhanh chóng
• Có nhiều cách phân lọai bưởi hiện đang được áp dụng, tùy theo khu vực và theo mùa
vụ Bưởi được phân lọai theo trọng lượng, và theo độ chín Người trồng bưởi và thương lái thường phân theo hai lọai, công ty Hòang Gia sử dụng cách phân theo 03 lọai, trong khi các chợ đầu mối ở thành phố phân thành 04 loại Có thể nói với cách phân lọai gồm 02 cấp ở nông hộ, người trồng bưởi đang chịu nhiều thiệt thòi
• Việc vận chuyển từ vườn đến thương lái chủ yếu thực hiện bằng đường thủy (khỏang 62%) Từ vựa đến chợ đầu mối, bưởi được chuyển bằng xe tải Hàng được đóng trong giỏ tre nặng khỏang 80-85 kg, lót lá chuối
• Theo kết quả điều tra sơ bộ, chỉ có 5-6% lượng bưởi của Vĩnh Long được tiêu thụ tại địa phương, còn phần lớn dành cho các thị trường xa Từ năm 2004, công ty Metro Cash & Carry đã tiến hành lập một kênh tiêu thụ mới với sản lượng khỏang 145 tấn/năm Tuy nhiên nông dân chưa mặn mà lắm với kênh tiêu thụ này vì Metro yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng khá cao và chỉ thu mua những trái đạt tiêu chuẩn của họ, và nông dân cảm thấy khó tiêu thụ được số hàng lọai 2 Công ty bưởi Hòang Gia cũng xuất khẩu khỏang 100 tấn/năm cho thị trường Đức và Nga với giá bán trung bình USD 590/tấn (khỏang 9.200 đồng/kg)
• Hiện nay, ngòai việc xuất trái tươi, công ty Hòang Gia đã chế biến một số sản phẩm
từ bưởi như nước ép đóng lon, mứt Tuy nhiên mức độ chấp nhận của thị trường chưa cao, do chất lượng chưa thật sự cao, còn vị đắng Bưởi dùng để chế biến thường còn khá xanh (trái đạt khoảng 70% độ chín), trái chưa đạt trọng lượng tối đa nên nông dân cảm thấy bị thiệt thòi
Trang 9Các tài liệu kỹ thuật trên được xây dựng trên cơ sở áp dụng Asian GAP kết hợp với tổng kết kinh nghiệm thực tế của nông dân Về hình thức, tài liệu được trình bày dưới dạng tài liệu bỏ túi và nhật ký đồng ruộng, vốn được đánh giá cao trong công tác khuyến nông
Các tài liệu trên được xây dựng theo nguyên tắc mở, nghĩa là có thể được cập nhật và chỉnh
lý tùy theo các phiên bản mới hay các yêu cầu cao hơn của GAP, nghĩa là người sử dụng có thể dùng kiến thức được nâng cao và kinh nghiệm của mình để tự đáp ứng yêu cầu trong điều kiện mới
Kết quả điều tra đánh giá ban đầu cho thấy việc áp dụng các nguyên tắc và yêu cầu của GAP, IPM, IDM là yếu tố quan trọng nhất để tác động đến chất lượng sản phẩm Và do đó các yếu
tố canh tác trước thu hoạch cần được thực hiện trước khi tác động đến những khâu tiếp theo của hệ thống cung ứng Các thành viên khác của hệ thống cung ứng không thể làm tốt công việc của mình nếu chất lượng đầu vào của hệ thống (là trái cây ở vườn) không đạt yêu cầu
Cụ thể việc bảo quản sau thu hoạch sẽ rất khó khăn khi trái đã nhiễm nấm bệnh, hay tương tự
kỹ năng xúc tiến thị trường, tiếp thị sản phẩm sẽ trở nên vô nghĩa khi sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và không đáp ứng nhu cầu người mua
Ở các nước phát triển, việc áp dụng IPM và các phương pháp sinh học đã được áp dụng từ lâu Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm tự nhiên,
an toàn vệ sinh thực phẩm và các mối quan ngại khác về môi trường, xã hội nhân văn, cũng như để giảm chi phí giá thành sản xuất, việc áp dụng các nguyên tắc IPM và IDM luôn được coi trọng Nông dân Việt Nam cần nhận thực đúng về nhu cầu có thật này, và áp dụng các nguyên tắc của IPM, IDM một cách tốt nhất trong điều kiện của mình để có thể duy trì sức cạnh tranh của sản phẩm cũng như nhu cầu phát triển bền vững
Thúc đẩy sản xuất xòai và bưởi
Ba chuyên gia Australia đã đến Việt Nam trong thời gian tháng Tư và tháng Năm 2006 để tổ chức đào tạo và thực hiện 06 buổi tập huấn/hội thảo Các buổi tập huấn này được thực hiện trên nguyên tắc tương tác giữa giảng viên và học viên với mục đích tăng năng lực cho nhân viên SIAEP và SOFRI trong
• Xác định hệ thống cung ứng
• Phân tích SWOT
• Phân tích chuỗi cung cứng hiện tại
• Xây dựng chiến lược hành động cho các thành viên tham gia hệ thống cung ứng xòai
và bưởi
Trong số các thành viên tham gia hội thảo, ngòai cán bộ quản lý dự án và nghiên cứu viên của SIAEP và SOFRI, còn có một số nông dân, thương lái, chủ vựa, công ty sản xuất, chế biến, tiếp thị nông sản và cán bộ giảng dạy của một số trường đại học (danh sách ở phần phụ lục B) Các thành viên này cùng tham gia vào 04 nội dung tập huấn trên
Các nội dung tập huấn cũng được thực hiện ở cộng đồng với sự tham gia của nông dân, thương lái và chủ vựa kinh doanh xòai và bưởi Kết quả tập huấn không chỉ chuyển giao kiến thức cho nông dân, mà còn là cơ hội để cán bộ dự án đối chứng thông tin thu được từ hội thảo “chính thức” Đồng thời đây cũng là cơ hội để nâng cao năng lực ra quyết định cho nông dân ở khu vực nông thôn
Dựa trên quan điểm định hướng nêu trên, cán bộ dự án đã xây dựng chương trình hành động trong hai năm tiếp theo của dự án trên cơ sở kế hoạch chiến lược trước đây Chương trình
Trang 10Kế hoạch chiến lược cho Xòai và bưởi
Mục tiêu ngành
Đối với xòai
Tăng thu nhập một cách ổn định và khả năng tiếp cận thị trường thông qua nâng cao kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và xác định cơ cấu cân bằng hợp lý hơn giữa các đối tác tham gia hệ thống cung ứng Mục tiêu là đảm bảo lượng cung hàng hóa với chất lượng ổn địn cho người tiêu dùng
Đối với bưởi
Xây dựng chiến lược sản xuất, bảo quản và tiếp thị nhằm đưa sản phẩm chất lượng cao ra thị trường trong và ngòai nước, cũng như thiết lập kênh chế biến, tiêu thụ mới
Tóm tắt Kế hoạch chiến lược cho xòai
Kỹ năng Cơ sở vật chất Thông tin Yếu tố khác
phương tiện vận chuyển)
(1i,1v)
7 Cần thông tin thị trường trong nước
và xuất khẩu (4i, 3v)
Ưu tiên 3
10 Nhà nước cần ban hành tiêu chuẩn về dư lượng hóa chất tối đa trên nông sản
11 Nhà nước cần sớm ban hành qui hoạch vùng nguyên liệu
(2i,3v)
Ưu tiên 5
4 Cải tiến qui trình bảo quản và đóng gói
(2i,0v)
5 Cần hỗ trợ kỹ thuật bảo quan, đóng gói và bao bì đóng gói
(2i,3v)
Tổng hợp thành
ưu tiên 4
9 Cần phương tiện truy cập thông tin như internet (3i, 1v)
12 Cần tăng cường liên kết giữa các thành viên tham gia chuỗi cung ứng
(liên kết 4 nhà) (4i,4v)
Ưu tiên 2
sau thu hoạch, hóa chất và bảo quản (1i,1v)
5 ưu tiên hàng đầu về kế hoạch chiến lược:
(liệt kê theo tầm quan trọng đối với sản phẩm xòai)
1 Tăng sản lượng (nhờ áp dụng tiêu chuẩn GAP)
2 Tăng cường liên kết 4 nhà
3 Tăng khả năng tiếp cận thông tin thị trường
4 Tăng khả năng đóng gói và bảo quản
5 Chính quyền hỗ trợ trong việc qui hoạch vùng sản xuất
Trang 11Kế hoạch chiến lược cho bưởi
Thị trường trong nước
Tập huấn về IPM (2i, 2v) Kết hợp với ưu tiên 1
được với các công ty
hay thương lái khác
Thiếu thông tin Nâng cao năng lực cá nhân, cơ sở hạ
tầng (3i, 0v)
Thị trường xuất khẩu
THƯƠNG LÁI
23 Thiếu cơ sở sơ chế bảo
quản Không có công nghệ tốt Áp bảo quản và vận chuyển (0i, 4v) dụng kỹ thuật mới trong sơ chế,
Ưu tiên 5
5 ưu tiên hàng đầu về kế hoạch chiến lược:
(liệt kê theo tầm quan trọng đối với ngành bưởi)
1 Hỗ trợ kỹ thuật về giống, canh tác và thu hoạch (theo hướng dẫn của GAP)
2 Tư vấn về tiêu chuẩn, đặc tính sản phẩm
3 Áp dụng kỹ thuật canh tác chuyên sâu
4 Đào tạo về IPM
5 Tăng cường kỹ thuật canh tác và kỹ thuật thu hoạch, đóng gói và vận chuyển
Trang 12Đánh giá chất lượng tập huấn
Công cụ ORID (Mục tiêu, Phản ánh, Diễn dịch, Quyết Định) được dùng để đánh giá tính hiệu quả hội thảo Tất cả các thành viên tham gia tập huấn được yêu cầu cho biết ý kiến về chất lượng các buổi tập huấn
Về nội dung tập huấn, 55% thành viên dự tập huấn cho là thiết thực, và 45% còn lại cho rằng rất thiết thực
Về chương trình tập huấn, 50% cho rằng họ hiểu rõ về khái niệm được đào tạo, và 50% tỏ ra hài lòng với các khái niệm được đưa ra
83% thành viên cho biết họ tin là có khả năng áp dụng kiến thức được trang bị vào công việc hiện tại có liên quan đến hệ thống cung ứng
100% thành viên bày tỏ mong muốn tiếp tục được tham gia các khóa tập huấn tiếp theo
Lợi ích cho nông hộ
Các thành viên tham gia dự án CARD cho rằng họ đã có đủ năng lực để tìm giải pháp cho một số vấn đề mới phát sinh Ví dụ, nhóm nông dân trồng xòai thuộc HTX Hòa Lộc đã quyết định sẽ cùng nhau đầu tư một dây chuyền xử lý và đóng gói xòai với triển vọng nâng cao chất lượng xòai trong vụ sau Dự án sẽ hỗ trợ phần công nghệ và tư vấn cho HTX trong việc tìm nguồn tài trợ một phần cho thiết bị Ngòai ra, phương thức thu hoạch cũng sẽ được cải tiến với sự hỗ trợ về kỹ thuật của dự án Ngòai ra, kỹ thuật và bao bì đóng gói cũng sẽ thay đổi, trái thuơng phẩm sẽ được đóng trong thùng giấy carton, thay vì trong giỏ tre như hiện này Xòai xuất đi từ HTX Hòa Lộc sẽ được bán với thương hiệu đã được đang ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa Tỉ lệ trái lọai 1 được mong đợi sẽ tăng khỏang 10% và trái sẽ được bán với giá trị cao hơn Điều này sẽ đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Xét trên khía cạnh khác, điều này đã thể hiện sự liên kết tốt hơn giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng cũng như năng lực ra quyết định của nhân dân địa phương
Các thành viên tham gia đã đưa việc triển khai áp dụng qui trình canh tác và bảo quản sau thu hoạch theo nguyên tắc và yêu cầu của GAP vào kế chiến lược của dự án trong năm thứ 2 và thứ 3
Nâng cao năng lực
Ông Nissen, TS Hofman và cô Rankin đã tiến hành 06 buổi hội thảo trong chuyến công tác vào tháng Tư và tháng Năm năm 2006 Sau đó cô Rankin tiếp tục ở lại thêm hai tuần để hỗ trợ các đối tác Việt Nam trong các họat động đào tạo trong khuôn khổ dự án về chuỗi cung ứng
Hội thảo 1 được thực hiện với mục đích đào tạo cho nhân viên SIAEP và SOFRI về phát triển kế hoạch chiến lược, xác định hệ thống cung ứng hiện tại, phân tích họat động của chuỗi cung ứng, phương pháp tổ chức, giám sát và đánh giá chất lượng tập huấn Kết quả điều tra
do các đối tác Việt Nam thực hiện được đánh giá cao cho nội dung tập huấn sẽ được tổ chức Tài liệu tập huấn đã được dịch và chỉnh lý để phát cho từng học viên tham gia hội thảo Hội thảo thứ 2 là hội thảo quan trọng nhất trong chuyến công tác này Đối tượng tham gia là các đại diện của các thành viên trong chuỗi cung ứng gồm có nông dân cá thể, hợp tác xã, thương lái, chủ vựa trái cây, cơ quan xúc tiến thương mại và một số đối tượng khác như giảng viên đại học Phương pháp đào tạo là cùng tham gia đóng góp ý kiến Mục tiêu là tăng nhận thức cho học viên về các vấn đề sau:
Trang 13• Hệ thống cung ứng họat động như thế nào, vẽ sơ đồ về dòng lưu thông của sản phẩm, tiền tệ và thông tin
• Phân tích SWOT cho tòan hệ thống
• Xây dựng kế hoạch chiến lược cho dự án
Tập huấn 3, 4 và 5 được thực hiện tại địa phương trong chuyến đi thực tế Phương pháp đào tạo vẫn là cùng tham gia thảo luận Các nhân viên của SIAEP và SOFRI vận dụng kiến thức thu được từ hội thảo 1 và 2 để làm việc với các thành viên mới, cùng với sự tham gia tư vấn
và giải đáp thắc mắc của các chuyên gia nước ngòai Kết quả từ các buổi tập huấn này là:
• Xác nhận và củng cố thêm thông tin đã thu nhận được từ Hội thảo 2
• Bổ sung thêm thông tin về họat động thương mại và suy giảm chất lượng
• Xác nhận kế hoạch chiến lược đã xây dựng ở phần trên là đíng và phù hợp
Hội thảo 6 nhằm:
• Thảo luận và xác định cụ thể cách thức thực hiện từng phần trong kế hoạch hành động rút ra từ kế hoạch chiến lược
• Phân công nhiệm vụ cho từng đối tác trong thời gian 12 tháng tới
• Thảo luận về nội dung báo cáo cho 12 tháng tiếp theo (xem phụ lục C)
Quản lý dự án
Sự liên kết chặt chẽ giữa cán bộ dự án thuộc DPI&F và Truờng đại học RMIT đã được thiết lập trong khuôn khổ của Hệ thống đảm bảo chất lượng cho rau quả các nước ASEAN (QASAFV) Dự án QASAFV là một trong 10 dự án được thiết kế trong Chương trình Hợp tác Phát triển giữa Australia và ASEAN Việc trao đổi thông tin giữa các đối tác được thực hiện thường xuyên trong các lĩnh vực:
• Khái niệm về chất lượng sản phẩm
• Tiếu chuẩn của hệ thống ASEAN GAP (Canh tác nông nghiệp tốt theo chuẩn ASEAN)
• Xây dựng và đánh giá hệ thống cung ứng
Các họat động dự án nói chung đang được thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra
Trang 145 Báo cáo về các vấn đề liên quan
Môi trường
Cán bộ dự án đã quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường và đưa các nội dung này vào nội dung thảo luận
• Vấn đề ô nhiễm nguồn nước và tác hại của nước bẩn đến khả năng áp dụng GAP
• Tác hại của việc xả chất thải và bao bì hóa chất sau khi sử dụng ra nguồn nước chung
• Cách thức sử dụng, bảo quản thuốc BVTV, cách tiêu hủy bao bì cho phù hợp theo yêu cầu của GAP
• Cách sử dụng phân hóa học sao cho hiệu quả và tiết kiệm, thân thiện với môi trường
• Hình thức nông lâm kết hợp và/hoặc kết hợp trồng trọt với chăn nuôi để đảm bảo thu nhập bền vững và giảm thiểu tác hại do biến động về giá nông sản
Các thành viên dự tập huấn , nhất là bà con nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long đã được nhận thức thêm về tác hại đến môi trường đất và nước của việc không áp dụng, hoặc áp dụng không đúng các qui trình sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật:
• ảnh hưởng đến cấu trúc và độ phì của đất, đặc biệt là đất phèn
• Gây ô nhiễm nguồn nước, làm ảnh hưởng đến các họat động nông nghiệp khác, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản
Gây ra những tác hại lớn hơn:
• Tăng độ mặn trong đất
• Giảm năng suất và chất lượng sản phẩm
• Ẩn chứa nguồn bệnh
• Ảnh hưởng đến hệ sinh thái
• Tác động tiêu cực đến cơ hội việc làm của người dân
lý tài nguyên đất và nước chưa được đưa vào nội dung đào tạo của phần lớn các dự án
Quản lý nguồn nước
Hệ thống thủy lợi đóng vai trò rất quan trọng trong họat động sản xuất nông nghiệp Nước là phần chính trong cấu trúc tế bào, do đó là “phương tiện” vận chuyển chất dinh dưỡng trong cây Việc tưới tiêu, vì thế, tác động lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp Đặc biệt cây ăn trái rất nhạy cảm với việc tưới nước trong giai đọan ra hoa, đậu trái và trong quá trình tăng trưởng của rau quả Việc kiểm soát hiệu quả lịch tưới nước là rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ cây ăn quả bị sốc vào những thời điểm nhạy cảm nêu trên Việc không được tưới nước đầy đủ hay bị tưới quá nhiều đều không tốt cho cây trồng, và ảnh hướng đến năng suất, chất lượng quả Việc thiết kế vườn cây ăn trái phải đảm bảo những dư lượng hóa chất, nếu có, phải đuợc giữ lại trong vườn và xử lý tốt trước khi bị phát tán ra môi
Trang 15trường tự nhiên Đây là một yêu cầu cơ bản của GAP Tuy nhiên điều này thường bị bỏ qua
do chi phí đầu tư cao, chi phí cơ hội của diện tích trống, và do khung pháp lý chưa đủ mạnh
Sử dụng hóa chất nông nghiệp
Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ NN&PTNT đã báo cáo rằng nông dân còn ít chú ý đến các nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng hóa chất và do đó chưa có biện pháp tự bảo vệ và hầu như ít chú
ý đến các hướng dẫn sử dụng thuốc và phân hóa học Một số báo cáo cho rằng, khỏang 11%
số ca ngộ độc hóa chất là liên quan đến việc sử dụng bừa bãi thuốc BVTV Theo kết quả đều tra của Cục BVTV, trên 80% nông dân miền Nam cho rằng việc sử dụng thuốc BVTV là cần thiết cho họat động sản xuất nông nghiệp
Quản lý việc sử dụng hóa chất tại nông hộ bao gồm những khía cạnh sau:
• Tiêu hủy bao bì sau khi sử dụng
• Thời gian lưu trữ trước khi sử dụng
• Khả năng tiếp cận thị trường
Tại các nước nhiệt đới, quá trình canh tác diễn ra quanh năm nên thường đưa đến xu hướng lạm dụng trong việc sử dụng thuốc BVTV Điều này, đến lượt nó làm cho quá trình kháng thuốc trên dịch bệnh xảy ra với tốc độ nhanh hơn là ở các nước ôn đới
Mặc dù nhiều nông dân đã được tập huấn về IPM, việc áp dụng vào thực tế đồng ruộng còn nhiều hạn chế, chủ yếu là do điều kiện của địa phương và môi trường kinh tế xã hội có nhiều điểm chưa phù hợp
Mặc dù vấn đề môi trường không phải là ưu tiên chính trong kế hoạch của dự án, chúng tôi đã đưa các nội dung như thiết kế vườn cây ăn trái, phương phám canh tác theo hướng bảo tồn tài nguyên, nguyên lý IPM, IDM vào chương trình tập huấn, cũng như cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí theo yêu cầu Dự ám mong muốn hỗ trợ ngành trồng xòai và bưởi xây dựng qui trình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ASEAN GAP
Giới và các vấn đề xã hội
Dự án nhận thức rõ nhu cầu cần khuyến khích vai trò của phụ nữ trong quá trình thực hiện dự
án Trong quá khứ, các dự án thường gặp nhiều khó khăn trong việc gắn kết phụ nữ vào các họat động của mình, vì hiếm khi phụ nữ được coi là người ra quyết định trong gia đình Các thành viên hợp tác xã, nhất là ở cấp lãnh đạo, phần lớn là nam giới Trong các họat động khuyến nông, người đại diện thường là nam giới, và phu nữ chỉ tham gia khi chồng họ không thể tham dự được Trong dự án này, chúng tôi nhận thức rõ vai trò của nữ giới trong chuỗi cung ứng xòai và bưởi, đặc biệt là trong khâu thu hoạch, vận chuyển và chế biến Vì thế trong họat động của mình, dự án cô gắng mời các thành viên là nữ giới tham gia Tỉ lệ nữ tham gia tập huấn là khá cao so với các dự án khác (xem phu lục danh sách đại biểu)
Trang 16Kinh nghiệm của dự án cho thấy, phụ nữ ở nông thôn sẽ có cơ hội tham gia sâu hơn vào các buổi hội thảo tập huấn khi các sự kiện này được tổ chức một cách dân dã và ít mang nặng tính lễ nghi Thí dụ như địa điểm tại một gia đình mà họ quen biết, và thời gian tổ chức không quá dài và không trùng với giờ ăn cơm của gia đình Trong những điều kiện như thế, phụ nữ nông thôn thường tỏ ra ít rụt rè và tham gia tích cực vào nội dung thảo luận, nhất là
về những vấn đề quen thuộc của họ như giá vận chuyển, cách trao đổi thông tin, hình thức và quan hệ giữa nông hộ và thương lái Từ nhận thức đó, 50% các buổi tập huấn trong khuôn khổ dự án được thực hiện tại địa phương Cụ thể hội thảo 3,4,5 được thực hiện tại nhà dân trong thời gian đi thực tế
Một điểm đang lưu ý nữa là nữ giới thường đóng vai trò quan trọng trong kênh phân phối và tiêu thụ rau quả Họ tỏ ra rất am hiểu các họat động đang diễn ra và có thể cập nhật thông tin một cách mau lẹ về luồng chu chuyển của sản phẩm, tiền tệ và thông tin Vì thế, phần lớn đối tượng của các cuộc phỏng vấn chuyên sâu về lĩnh vực thị trường của dự án là nữ giới Đặc biệt, trong chuyến đi thực tế, cán bộ dự án đã làm việc và phỏng vấn chuyên sâu với một nữ doanh nhân vốn đang làm chủ một mạng lưới phân phối trái cây rộng lớn từ nam ra bắc và vươn tới thị trường Trung Quốc Thông tin quí giá từ cuộc phỏng vấn chuyên sâu này đã được đưa vào kết quả phân tích về hệ thống cung ứng đã được thực hiện trước đó
Trong số cán bộ tham gia dự án, nữ giới chiếm một tỉ lệ đáng kể và đóng vai trò quan trọng Nhóm cán bộ dự án gồm 04 người thì có 03 thành viên nữ, trong đó có 02 tiến sĩ Lãnh đạo nhóm là TS Hồng, trưởng phòng Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế của SOFRI Các thành viên này đã chứng tỏ năng lực và khả năng đóng góp của mình trong suốt họat động của dự
án
Trong số các chuyên gia Australia, chỉ có 01 thành viên nữ là cô Rankin Tuy nhiên, cô đã có rất nhiều kinh nghiệm thực tế và quen thuộc với địa bàn miền tây Nam Bộ, do trước đây đã từng tham gia một dự án lớn của AusAID Sự am hiểu của cô về phong tục tập quán và văn hóa địa phương cùng, các mối quan hệ tốt với cộng đồng và khả năng năng giao tiếp bằng tiếng Việt đã giúp cô Rankin đóng vai trò cầu nối rất quan trọng cho họat động của dự án, đặc biết trong việc khuyến khích sự tham gia thảo luận của các thành viên nữ ở địa phương
Việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho xòai cũng khó thực hiện, nhất là trong điều kiện bà con nông dân vẫn giữ thói quen bán hàng “xá” như hiện nay, nghĩa là bán tòan bộ số quả trong vườn, bất kể chất lượng Hiện nay, khối lượng, thể hiện qua kích thước và trọng lượng quả, được coi là tiêu chí chủ yếu để đánh giá dòng thu nhập, trong khi đúng ra chất lượng thương phẩm trái phải được xem là ưu tiên thứ nhất để tăng thu nhập nông hộ
Nhiều nông dân cho biết đã từng được tập huấn về IPM, nhưng cảm thất rất khó khi áp dụng vào thực tế đồng ruộng và thường quay lại cách thức xử lý truyền thống chỉ sau một thời gian ngắn Lý do nêu ra thường là việc tập huấn thường được thực hiện ở địa phương khác trong điều kiện trình diễn tương đối chuẩn, vốn không khả thi với điều kiện của nhà Thí dụ bà con
Trang 17chi biết việc phun thuốc theo lịch khó có thể áp dụng, vì bà con chưa quen với thói quen ghi chép nhật ký đồng ruộng và cảm thấy yên tâm hơn khi xịt thuốc ngay sau khi phát hiện triệu chứng mầm bệnh trong vườn cây
Phần lớn bà con cảm thấy rất khó khăn khi áp dụng GAP, những trở ngại lớn được nêu ra là:
• Nguồn nước tưới bị ô nhiễm
• Thói quen trồng xen canh
• Thói quen chăn thả gia súc, gia cầm trong vườn nhà
• Qui trình phun thuốc phức tạp
• Yếu tố lây lan không kiểm sóat được như dơi, chim (vốn được yêu cầu phải bảo tồn)
• Ruồi đục quả vẫn là vấn nạn trên diện rộng
• Mầm bệnh than, đốm trái đã tồn tại lâu ở địa phương và đang gây tác hại ngày càng lớn hơn
Hầu hết bà con cảm thấy không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện GAP và việc vay vốn với lãi suất ưu đãi là hầu như không thể thực hiện được Ngòai ra, thu nhập không ổn định từ vườn cây (chủ yêu do giá nông sản biến động mạnh) khiến bà con cảm thấy không an tâm khi đầu tư xây dựng và áp dụng qui trình GAP Bà con cho biết tạm chấp nhận với hình thức canh tác quảng canh như hiện nay và sẵng sàng chặt bỏ hoặc giảm đầu tư nếu không có lãi
Vì thế, có thể dự đóan là tốc độ triển khai áp dụng GAP sẽ rất chậm chạm, nhất là trong điều kiện canh tác manh mún như hiện nay
Bà con mong đợi nhận được sự hỗ trợ tài chính từ dự án Tuy nhiên, chúng tôi đã giải thích
rõ ràng là dự án này không có phần hỗ trợ tài chính, mà dự án được thiết kế để giúp bà con nâng cao năng lực ra quyết định của mình theo hướng phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
Tại khâu tiêu thụ:
Việc chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quả sẽ rất khó thực hiện do hiện nay việc phân lọai trái chủ yếu được thực hiện bằng mắt thường và theo kinh nghiệm
6.2 Triển vọng
Việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho xoài và bưởi sẽ được thực hiện qua việc tư vấn với các thành viên trong chuỗi cung ứng Hiện nay cán bộ dự án đang tiếp tục hòan thiện sơ đồ cung ứng và hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Có lẽ tác động của dự án sẽ không đến ngay lập tức, do hệ thống cung ứng mới được thiết lập sẽ phải cạnh tranh với các kênh tiêu thụ hiện nay Khi hệ thống cung ứng mới hình thành và phát triển, người tiêu dùng sẽ nhận được sản phẩm có giá trị thương phẩm cao hơn, và giá trị gia tăng sẽ mang lại lợi ích cho tòan hệ thống (chưa xét đến việc phân phối lại giá trị gia tăng này) Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO, lợi ích sẽ thể hiện ở chỗ ít nhất duy trì được thị phần trước sự tấn công của các sản phẩm từ các nước trong khu vực, cũng như khả năng mở rộng thị phần khi hệ thống cung ứng mới đã bắt rễ vào cuộc sống
Trong khuôn khổ dự án, công ty Emu Việt Nam đang tiến hành xây dựng nhà đóng gói và dây chuyền xử lý xòai tại huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Theo dự kiến, hệ thống này sẽ
đi vào họat động vào tháng 3 năm 2007 Dự án sẽ bố trí cho một số thành viên tham gia chuỗi cung ứng thăm quan mô hình này và sẽ cung cấp dịch vụ đào tạo về cách thức vận
Trang 18Trong khuôn khổ dự án, các khóa tập huấn về kỹ thuật IPM và IDM sẽ được thực hiện ở cấp nông hộ Nội dung cụ thể là:
• Cánh thức kiểm sóat dịch bệnh
• nhận dạng tổn thất
• nhận dạng sâu bệnh cụ thể
• thời điểm và liều lượng phun thuốc
• Quản lý hóa chất ở nông hộ
• Thực hiện qui trình GAP
6.3 Tính bền vững
Dự án này đảm bảo tính bền vững qua
• Hình thức đào tạo tiên tiến có sự tham gia của các thành viên nòng cốt ở từng khâu của hệ thống cung ứng
• Đào tạo cho tiểu giáo viên là cán bộ nghiên cứu của SIAEP và SOFRI để họ có đủ khả năng tiến hành đào tạo lại
• Áp dụng nguyên tắc GAP, IPM, IDM vốn đảm bảo nguyên tắc phát triển bền vững, trên cơ sở phối hợp với các dự án CARD khác
• Đảm bảo tuân thủ yêu cầu bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội và bình đẳng giới
• Xây dựng trên cơ sở phân tích dòng chu chuyển sản phẩm, thông tin và tiền tệ của hệ thống cung ứng
• Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở điều tra thực tế
Để đảm bảo tính bền vững, cán bộ dự án cho rằng cần tổ chức thêm việc đào tạo về nguyên tắc tài chính cho các đối tượng tham gia, và nếu có thể, cần có sự hỗ trợ ban đầu về kỹ thuật
và tài chính để bà con xây dựng qui trình GAP cho phù hợp với điều kiện địa phương
7 Các họat động tiếp theo
Các họat động tiếp theo được phân lọai theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chiến lược như sau:
• Xây dựng qui trình GAP cho xòai và bưởi, trước mắt áp dụng IPM và IDM
• Tăng cường kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch
• Xây dựng mô hình khép kín về canh tác, phân lọai, đóng gói và vận chuyển
• Tăng cường liên kết giữa các thành viên trong hệ thống cung ứng
8 Kết luận
Dự án đang được thực hiện đúng tiến độ và các đối tác tham gia vẫn cam kết thực hiện đúng các kế hoạch đề ra
Kỹ năng điều tra và kết quả thu nhận được phản ánh đúng hiện trạng của ngành sản xuất xòai
và bưởi Các giải pháp đề ra tỏ ra khả thi
Việc xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể đang được thực hiện tốt
SIAEP và SOFRI vẫn đảm bảo đủ cán bộ tham gia dự án như yêu cầu đề ra
Trang 20Sơ đồ hệ thống cung ứng xòai hiện nay
Metro/Satra (Citimart) Supermarket
Processing
Company
Consumers – not dealt with directly
WHS Market Central VN
WHS Market Hanoi Singapore, HK Export Market
Class 3 Hoa Loc Unsorte
d Hoa Loc
District Market
An Huu, Cai Be, Vinh Kim
Trang 21Farmers who supply to Hoang Gia company under contract
Sơ đồ chuỗi cung ứng bưởi Consumers - not dealt with directly
Class 1
8tonnes/mth 20tonnes/mth Class 2
Class 3
15 / h
Class 1 Exp: 1 tonne/yr Dom:12 tonnes/yr
Class 2 Exp: 2 tonne/yr Dom: 24 tonnes/yr
Class 3 Exp: 24 tonne/yr Dom: 360 tonnes/yr
Class 4 Exp: 20 tonne/yr Dom: 245tonnes/yr
Collector
WHS Market
Company
Trang 22Xòai
• Tình hình hiện nay: Bà con nông dân cho rằng họ đang đi đúng hướng, mặc dù chưa đáp ứng được yêu cầu của siêu thị Bà con cho rằng họ biết khá rõ về khách hàng
• Trong tương lai:
Sẽ có nhiều khó khăn trong tương lai để có thể tiếp cận với thị trường quốc tế Hiện nay chất lượng cũng như số lượng xuất khẩu chưa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng ở các thị trường này Vì thế còn nhiều việc phải giải quyết Trước mắt cần hỗ trợ kênh tiêu thụ mới do công ty Emu Việt Nam tổ chức Công ty này tỏ ra am hiểu thị trường xuất khẩu, tuy nhiên chưa chắc chắn về khả năng đáp ứng của sản phẩm xòai xuất đi từ Việt Nam
• Kết luận: Cần tìm hiểu thêm thông tin về thị trường xuất khẩu và cải tiến chất lượng trái theo nhu cầu thị trường
Bưởi
• Tình hình hiện nay: Các thành viên trong hệ thống cung ứng cho rằng sản phẩm hiện nay là chấp nhận được, dù nhiều nông dân không biết về nhu cầu thật sự của khách hàng
• Trong tương lai: Có thể dự đóan rằng sản phẩm hiện tại khó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường trong tương lai
• Kết luận: Cần nhiều nỗ lực hơn để nâng cấp chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Việc tìn hiểu nhu cầu thị trường cần được thực hiện thường xuyên
TÓM TẮT KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SWOT
Vấn đề và giải pháp cho thị trường xòai trong nước
HTX HÒA LỘC
Kích thước trái không
đồng nhất Không có Bộ tiêu chuẩn chính thức từ các cơ quan
hữu quan Không có động cơ thực hiện việc tỉa bớt trái
Cần nhanh chóng xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm xòai Tạo cơ chế để bà con nông dân nhận được nhiều hơn từ sản phẩm chất lượng cao
Tập huấn về kỹ thuật tỉa trái Giá biến động HTX không nhận được sự trợ
giá của các cơ quan hữu quan
Khuyến khích việc sản xuất theo hợp đồng, bảo đảm cơ chế để các bên thực hiện nghĩa vụ của mình Thu nhập chưa cao Chất lượng không ổn định
Điều kiện bảo quản, đóng gói vận chuyển kém
Chưa thực sự gắn bó với họat động trồng xòai
Áp dụng GAP, IPM
Bố trí hỗ trợ vốn và công nghệ
Thiếu thông tin Chưa thực sự có nhu cầu
nghiên cứu thị trường
Chuyển giao công nghệ