1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cải tiến thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây việt nam qua cải tiến chuối cung ứng và công nghệ sau thu hoạch ( ms58)

36 724 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tiến Thị Trường Nội Tiêu Và Xuất Khẩu Trái Cây Việt Nam Qua Cải Tiến Chuỗi Cung Ứng Và Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Tác giả Thạc Sỹ Nguyễn Duy Đức
Người hướng dẫn TS. Peter Hofman, Giỏm đốc dự ỏn ễng Robert Nissen
Trường học Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp Và Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 581,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cán bộ dự án của SOFRI đã trình bày nhiều tham luận tại hội thảo, trong đó có một bài về Phân tích hệ thống cung ứng ngành trái cây nhiệt đới và cận nhiệt đới bằng Phương pháp đánh g

Trang 1

Ministry of Agriculture & Rural Development

BÁO CÁO TIẾN ĐỘ

CARD 050/04/VIE

“Cải tiến thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây Việt Nam thông qua cải tiến chuỗi cung ứng và công

nghệ sau thu hoạch”

MS8: Báo cáo sáu tháng lần thứ 5

Tháng 1 năm 2008

Trang 2

Mục lục trang

1 Thông tin về tổ chức 1

2 Tóm tắt dự án 3

3 Tổng kết của chuyên gia 3

4 Giới thiệu và nền tảng 4

5 Các hoạt động đã thực hiện 5

¾ Các điểm nổi bật 5

¾ Lợi ích đến người thụ hưởng 11

¾ Xây dựng năng lực 13

¾ Ấn bản 15

¾ Quản lý dự án 16

6 Báo cáo về những vấn đề chung 17

¾ Môi trường 17

¾ Giới và các vấn đề xã hội 18

7 Quá trình thực hiện và tính bền vững 20

¾ Các vấn đề và trở ngại 20

¾ Giải pháp 21

¾ Tính bền vững 22

8 Những công việc tiếp theo 23

9 Kết luận .23

10 Cam kết 24

Trang 3

1 Thông tin về tổ chức

Tên dự án Cải Thiện Thị Trường Nội Tiêu Và Xuất

Khẩu Trái Cây Việt Nam Thông Qua Quản

Lý Hệ Thống Cung ứng Và Công Nghệ Sau Thu Hoạch

Đối tác Việt Nam Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp Và Công

Nghệ Sau Thu Hoạch – SIAEP

Lãnh đạo phía Việt Nam Thạc Sỹ Nguyễn Duy Đức

Đối tác Australia Bộ Công Nghiệp Cơ Bản Và Thuỷ Sản Bang

Queensland

Nhân sự phía Australia ‚ Ông Robert Nissen

‚ TS Peter Hofman

‚ Ông Brett Tucker

‚ Ông Roland Holmes

‚ Cô Marlo Rankin

Tại Australia: Giám đốc dự án

Tên: Ông Robert Nissen Điện thoại: +61 07 54449631

Vị trí: Giám đốc dự án Fax: +61 07 54412235

Tổ chức: Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thuỷ

sản Bang Queensland Email: bob.nissen@dpi.qld.gov.au

Tại Australia: Quản lý dự án

Tên: Michelle Robbins Điện thoại +61 07 3346 2711

Vị trí: Chuyên viên kế hoạch cấp cao Fax: +61 07 3346 2727

Tổ chức : Bộ Công nghiệp Cơ bản và

Thuỷ sản Bang Queensland Email: michelle.robbins@dpi.qld.gov.au

Tại Việt Nam

Tên: Ông Nguyễn Duy Đức Điện thoại: +84 (8) 8481151

Vị trí: Giám đốc Phân viện Fax: +84 (8) 8438842

Tổ chức: Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp

Công Nghệ Sau Thu Hoạch (SIAEP)

Email: SIAEP@hcm.vnn.vn

Trang 4

2 Tóm tắt dự án

3 Tổng kết của chuyên gia:

Hiện nay các cán bộ của SIAEP và SOFRI đang áp dụng các kế hoạch chiến lược được dự án CARD xây dựng trong thời gian trước

Bốn cán bộ tham gia dự án CARD cũng như lãnh đạo SOFRI đã có cơ hội tham dự Hội thảo quốc tế về “Nâng cao hiệu quả của các Hệ thống cung ứng tại các nền kinh tế đang chuyển đổi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường” do Hiệp hội Quốc tế về khoa học trồng trọt và Quản lý hệ thống cung ứng tổ chức tại Hà Nội từ 23-27/9/2007 Các cán bộ dự

án của SOFRI đã trình bày nhiều tham luận tại hội thảo, trong đó có một bài về Phân tích hệ thống cung ứng ngành trái cây nhiệt đới và cận nhiệt đới bằng Phương pháp đánh giá SWOT

Áp dụng tại Việt Nam Một bài tham luận đáng chú ý nữa là Tác động của Qui trình canh tác nông nghiệp tốt GAP đến thị trường trái cây nội địa và xuất khẩu của Việt Nam

Vào tháng 1/2008, dự án đã tiếp xúc với Công ty Metro Cash & Carry Việt Nam (cụ thể là gặp bà Lê Thị Minh Trang trưởng phòng quản lý chất lượng, và ông Stephan Maurin, trưởng ngành hàng thực phẩm) để thiết lập kênh cung ứng sản phẩm cho các nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc của hai hợp tác xã tham gia dự án

Các phân tích kinh tế được tập trung cho vấn đề sản xuất xoài Cát Hòa Lộc loại Hảo hạng để đáp ứng nhu cầu của thị trường cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra rằng thông qua việc bao trái từ tháng Năm tới tháng Tám, nông dân có thu nhập cao hơn 27% so với không bao trái

Ngành trái cây Việt nam hiện đang đóng vai trò quan trọng trong nền công nghiệp

và là nghành có nhiều tiềm năng phát triển Trong năm 2003 giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt 43 triệu USD gấp nhiều lần giá trị nhập khẩu là 14 triệu USD Tuy nhiên trái cây Việt Nam đang phải đối phó với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về thị trường xuất khẩu cũng như nội địa, từ những nước trong khu vực, nhất là Thái Lan và Trung Quốc Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh nghành trái cây Việt nam cần phải cải tiến nhiều mặt Bản thân người tiêu dùng trong nước cũng yêu cầu ngày càng cao hơn về chất lượng sản phẩm đặc biệt là về vấn đề an toàn thực phẩm Dự án này sẽ nhận dạng những mặt còn yếu kém và hạn chế trong kĩ thuật trước và sau thu hoạch Đây là những yếu tố làm giảm chất lưọng sản phẩm tăng nguy cơ về độ an toàn và hạn chế khả năng cung ứng liên tục Những khoá đào tạo sẽ tập trung phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm và từ đó khuyến khích nông dân áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng và quy trình GAP với mong muốn tạo ra giá trị tại nông hộ Dự án tuân thủ 5 chiến lược phát triển nông thôn của chương trình Card Trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến khía cạnh tăng sản lượng và khả năng cạnh tranh của hệ thống nông nghiệp, giảm nghèo đói và tính dễ bị tổn thương, tăng khả năng tham gia của người dân và đảm bảo tính bền vững

Trang 5

4 Giới thiệu nền tảng :

Rau quả thường mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với trồng cây lương thực hay chăn nuôi Đặc biệt các nông hộ qui mô nhỏ có thể phát huy lợi thế cạnh tranh của mình (lao động dồi dào) và khắc phục điểm yếu (diện tích đất nhỏ, xa thị trường), khi canh tác sản phẩm giá trị cao như rau quả Điều này rất phù hợp với điều kiện ở khu vực đồng bằng sông Cửu long và duyên hải miền Trung của Việt Nam

Ford và cộng sự (2003) đã chỉ ra những điểm yếu chính của ngành sản xuất trái cây Việt Nam Đó là chất lượng sản phẩm thấp và không đồng đều, chưa có tiêu chuẩn chất lượng, công nghệ canh tác và chế biến sau thu hoạch nghèo nàn lạc hậu, thiếu phối hợp trong sản xuất tiêu thụ, thiếu thông tin và hệ thống cung ứng, giá cả và nhu cầu khách hàng

Dự án đang cố gắng khắc phục những đểm yếu nêu trên thông qua sự phối hợp với các Viện nghiên cứu (SIAEP và SOFRI), nông dân trồng xoài và bưởi ở miền Nam Dự án quan tâm đến toàn bộ hệ thống cung ứng và tập trung vào những khâu quan trọng trong lĩnh vực trước

và sau thu hoạch, marketing

Mục tiêu của dự án là:

• Cải tiến công nghệ trước thu hoạch để nâng cao chất lượng quả (quản lý dịch hại tổng hợp, quản lý mùa màng, kiểm soát ruồi đục quả, chỉ số thu hoạch, giảm dư lượng thuốc BVTV, nâng cao sức khoẻ người trồng và bảo vệ môi trường)

• Cải tiến công nghệ sau thu hoạch cho Xoài và Bưởi (quản lí nhiệt độ kho, đóng gói,

xử lý nhiệt, xông khí etylen, bao trái, đánh bóng, đảm bảo chất lượng)

• Cải tiến tiêu chuẩn chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng áp dụng cho xoài và bưởi Phương pháp luận có thể áp dụng cho những loại sản phẩm khác

• Nhận dạng hệ thống cung ứng hiện nay đối với thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó đặc biệt quan tâm đến nhu cầu khách hàng.các thông tin này sẽ được thông báo cho nông dân

• Cung cấp thông tin và khả năng cải tiến hệ thống cung ứng Xoài và Bưởi của Việt Nam

Dự án này sẽ bổ sung những khâu còn yếu trong công nghệ trước và sau thu hoạch vốn đang ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Các khóa đào tạo đã xây dựng theo yêu cầu của đối tác Việt Nam và các thành viên trong chuỗi cung ứng đã, đang và sẽ tiếp tục được triển khai

Ở qui mô nông hộ, việc thành lập các nhóm nông dân theo liên kết ngang sẽ nâng cao năng lực đàm phán và mang lại thu nhập tốt hơn cho hộ dân Khi thu nhập nông hộ tăng lên đời sống sẽ khá hơn và bộ mặt nông thôn sẽ được cải thiện đáng kể Ngoài ra, việc áp dụng hệ thống quản lí chất lượng ở địa phương sẽ tạo ra cơ hội việc làm ở khu vực nông thôn, nhất là cho phụ nữ cho các công việc như phân loại đóng gói sản phẩm

Trang 6

5 Tiến độ thực hiện

Những hoạt động chính đã hoàn tất

Đào tạo về GAP và IPM/IDM

Các kế hoạch chiến lược về xoài và bưởi do dự án xây dựng hiện đang được cán bộ dự án của SIAEP và SOFRI thực hiện Đây là những hoạt động được qui định trong các hoạt động của

dự án (mục 3, 4, 6, 7, 8, 11, 12 và 13) và những điểm mốc của dự án (mục 4, 7, 9 và 10)

Năm ưu tiên hàng đầu cho ngành xoài (xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần)

1 Tăng sản lượng (thực hiện theo qui trình GAP)

2 Tăng cường liên kết bốn nhà: nhà nông-thương lái, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học

và nhà nước

3 Cập nhật thông tin thị trường cho thị trường trong nước và xuất khẩu

4 Nâng cao kỹ thuật đóng gói và bảo quản để tăng thời gian sử dụng và giá trị sản phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch

5 Qui hoạch vùng trồng để đảm bảo nguồn cung

Năm ưu tiên hàng đầu cho ngành bưởi (xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần)

1 Hỗ trợ kỹ thuật từ khâu gieo trồng đến khi thu hoạch (theo qui trình GAP)

2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

3 Qui hoạch vùng trồng

4 Đào tạo về IPM

5 Nâng cao khả năng áp dụng kỹ thuật trong khâu thu hoạch, đóng gói và vận chuyển Trong thời gian tháng 9&10 năm 2007 cũng như tháng 1&2 năm 2008, chuyên gia Úc và cán

bộ dự án của SIAEP và SOFRI đã tiến hành tập huấn cho một số nông dân trồng xoài và bưởi

Nội dung tập huấn bao gồm:

• Qui trình GAP áp dụng cho xoài và bưởi (bao gồm nội dung IPM và IDM)

• Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch xoài, bưởi

• Tăng cường liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng

Những nội dung tập huấn này tuân theo các ưu tiên chiến lược cho xoài và bưởi như sau:

• Ưu tiên 1 và 2 đối với xoài

• Ưu tiên 1, 2, 3, 4 và 5 đối với bưởi

Nâng cao năng lực cho cán bộ dự án

Nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ tham gia dự án, cũng như kiểm chứng tính khả thi của các kế hoạch chiến lược cho dự án đưa ra, bốn cán bộ tham gia dự án CARD cũng như lãnh đạo SOFRI đã có cơ hội tham dự Hội thảo quốc tế về “Nâng cao hiệu quả của các Hệ thống cung ứng tại các nền kinh tế đang chuyển đổi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường” do Hiệp hội Quốc tế về khoa học trồng trọt và Quản lý hệ thống cung ứng tổ chức tại

Hà Nội từ 23-27/9/2007 Các cán bộ dự án của SOFRI đã trình bày nhiều tham luận tại hội thảo, trong đó có một bài về Phân tích hệ thống cung ứng ngành trái cây nhiệt đới và cận nhiệt đới bằng Phương pháp đánh giá SWOT Áp dụng tại Việt Nam Một bài tham luận đáng

Trang 7

chú ý nữa là Tác động của Qui trình canh tác nông nghiệp tốt GAP đến thị trường trái cây nội địa và xuất khẩu của Việt Nam Nội dung của những báo cáo này liên quan đến những điểm mốc số 7 và 10, cũng như những hoạt động 8, 9, 10, 11, 12 và 13 của dự án

Những người tham gia Hội thảo gồm:

• TS Nguyễn Minh Châu (viện trưởng SOFRI)

• TS Lê Thị Thu Hồng

• TS Lê Thị Thu Hồng

• Bà Trần Nguyễn Liên Minh

• Ông Tạ Minh Tuấn

Ông Nissen cũng trình bày 02 báo cáo tham luận tại Hội thảo này, trong đó có một báo cáo

về Quá trình phát triển của các chuỗi cung ứng trái cây tại khu vực Đông Nam Á Bài viết này liên quan đến mốc 4 và 7, trong đó phương pháp luận và kỹ thuật phân tích chuỗi cung ứng được trình bày một cách chi tiết nhằm có thể sử dụng như những công cụ cho việc nâng cấp chuỗi cung ứng ở khu vực Chi tiết về bài viết này được ghi trong phần Phụ lục A của báo cáo

Xây dựng kênh cung ứng mới

Vào tháng 1/2008, dự án đã tiếp xúc với Công ty Metro Cash & Carry Việt Nam (cụ thể là gặp bà Lê Thị Minh Trang trưởng phòng quản lý chất lượng, và ông Stephan Maurin, trưởng ngành hàng thực phẩm) để thiết lập kênh cung ứng sản phẩm cho các nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc của hai hợp tác xã tham gia dự án Điều này liên quan đến các hoạt động số 8, 9, 10

và 13 trong khuôn khổ ưu tiên 3 và 4 của kế hoạch lược mà dự án đã vạch ra đối với sản phẩm xoài

Các khóa đào tạo và tập huấn cho nông dân

Đào tạo nông dân trong tháng 9&10/2007

Các khóa đạo tạo nông dân được thực hiện bởi cán bộ của SIAEP và SOFRI với sự tham gia hướng dẫn của chuyên gia Úc Các khóa tập huấn được triển khai ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang và thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa cho nông dân trồng xoài và bưởi Các khóa tập huấn được tiến hành trong hai ngày với nội dung như sau:

Ngày 1 về kỹ thuật trước thu hoạch

• Giới thiệu khái niệm về chuỗi cung ứng

• Phân tích chuỗi cung ứng trái cây của Việt Nam

• Kỹ thuật trước thu hoạch theo qui trình GAP

• Thiết kế vườn cây ăn trái

• Kỹ thuật tỉa cành tạo tán

• IMP

• IDM

Ngày 2 về kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch

• Kỹ thuật thu hoạch

• Qui trình hái quả

Trang 8

trong chuỗi cung ứng Địa điểm tập huấn là Trụ sở và vườn thực nghiệm của SIAEP và SOFRI Các chuyên gia Úc đóng vai trò hướng dẫn giám sát theo phương thức Đào tạo qua thực hành (OJT), trong khi cán bộ dự án của SIAEP và SOFRI là cầu nối trực tiếp với học viên Danh sách học viên và chi tiết kết quả thảo luận nhóm được trình bày trong phụ lục B

và C

Đào tạo nông dân trong tháng 1&2/2008

Các buổi đào tạo trong tháng 1&2/2008 được chuyên gia Úc tiến hành và được diễn ra ở SOFRI, Tiền Giang Ông Rowland Holmes và Robert Nissen đã tiến hành tập huấn cho cán

bộ dự án và một số nông dân điển hình về các loại bệnh và côn trùng trên cây xoài trong thời gian hai ngày

Hoạt động tập huấn trên liên quan đến các hoạt động 6, 7, 11 và 12 của dự án cũng như những cột mốc số 7 và 9, cũng như theo Kế hoạch chiến lược cho xoài và bưởi mà dự án đã xây dựng trước đó Danh sách học viên được thể hiện ở phụ lục C

Phát triển hệ thống cung ứng mới cho xoài và bưởi

Bên cạnh các hoạt động tập huấn đào tạo đã nêu, trong các chuyến công tác tháng 9&10/2007

và 1&2/2008, các chuyên gia Úc đã phối hợp với cán bộ dự án tiếp tục hoàn thiện việc phân tích dữ liệu điều tra và xây dựng hướng dẫn hệ thống chất lượng trên cơ sở tham khảo ý kiến đóng góp của các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng Đặc biệt trong buổi tiếp xúc với đại diện của công ty Metro Cash & Carry Việt Nam vào tháng 2/2008, những hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được trình bày với phía Metro để có thể đáp ứng nhu cầu nhập hàng của họ về chất lượng Hoạt động này liên quan đến các hoạt động dự án số 8, 9, 10, 11, 12 và 13, cũng như mốc hoạt động số 4 của dự án theo như gợi ý của Ban quản lý các dự án CARD trong khi phê chuẩn dự án số MS6

Phân tích kinh tế xã hội của chuỗi cung ứng:

Trong thời gian công tác tháng 9&10/2007 cũng như 1&2/2008, chuyên gia Úc tiếp tục phối

hợ cùng cán bộ dự án của SOFRI và SIAEP tiến hành thu thập thông tin thị trường, các vấn

đề kinh tế xã hội có liên quan đến quá trình nâng cấp chuỗi cung ứng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Hoạt động này liên quan đến các hoạt động dự án số 8, 9, 10, 12 và 13, cũng như mốc hoạt động 7, 9 và 10

Đánh giá kết quả tập huấn

Việc đánh giá kết quả của 08 khóa tập huấn được thực hiện bằng hệ thống ORID, qua đó những học viên tham gia được yêu cầu đánh giá kết quả tập huấn vào cuối mỗi khóa học Những nội dung tập huấn gồm:

• Quản lý vườn cây ăn trái đối với xoài và bưởi

• Quản lý kỹ thuật trước thu hoạch đối với xoài và bưởi để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất

• Quản lý kỹ thuật sau thu hoạch đối với xoài và bưởi để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất

• Áp dụng qui trình IPM/IDM đối với xoài và bưởi để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất

Trang 9

Kết quả đánh giá tập huấn cho kết quả như sau:

• Thời gian tập huấn: kết quả dao động từ 70% đến 90%, trong đó trung bình 83% số học viên cho rằng thời gian tập huấn vừa đủ, 17% còn lại cho rằng thời gian tấp huấn hơi ngắn và đề xuất tăng lên ba đến năm ngày

• Học viên nắm kết quả tập huấn: kết quả dao động từ 65% đến 70%, trong đó 68% học viên cho biết họ nắm rõ kết quả tập huấn và 32% cho rằng nắm khá rõ

• Tính mới của thông tin: Về nội dung thiết kế và quản lý vườn cây 85% học viên cho rằng thông tin họ được học là hoàn toàn mới trong khi 15% cho rằng phần lớn các nội dung là mới Về kỹ thuật trước và sau thu hoạch, 65% học viên cho rằng thông tin họ nhận được là hoàn toàn mới và 35% cho là phần lớn các nội dung là mới

• Tính hữu ích của thông tin: Dao động trong khoảng từ 75% đến 86%, trong đó 79,5%

số học viên cho rằng họ kiến thức đã học rất có ích cho công việc và có thể hỗ trợ sự phát triển của chuỗi cung ứng 20,5% còn lại cho rằng khá hữu ích cho công việc sắp tới của mình

• Khả năng áp dụng thông tin: dao động trong khoảng 90% đến 95%, trong đó trung bình 92% học viên cho rằng họ sẽ áp dụng kiến thúc đã học

• Sự tự tin của học viên: dao động từ 90% đến 100%, trong đó 95% học viên cho biết

họ sẽ thêm tự tin nếu như tiếp tục được tham dự những khóa đào tạo tiếp theo

• Rào cản về văn hóa: Dao động trong khoảng 34% đến 47%, trong đó 40% số học viên cho rằng có một số trở ngại về văn hóa trong việc áp dụng kiến thức được học (đã được áp dụng thành công ở Úc) vào điều kiện Việt Nam, 20% không biết chắc và 40% cho biết không có trở ngại gì trong việc áp dụng công nghệ sau thu hoạch của

Úc vào điều kiện Việt Nam Đối với nội dung quản lý vườn cây và kỹ thuật canh tác trước thu hoạch, 50% cho rằng có sự khác biệt văn hóa, 30% không chắc chắn và 20% cho biết không có khác biệt gì

• Kiến thức của giảng viên: 77% học viên cho rằng trình độ của giảng viên rất tốt, 23% cho rằng tốt

• Đáp ứng mong đợi của học viên: 77% số học viên cho rằng các nội dung tập huấn đáp ứng hoàn toàn các mong đợi của họ, trong khi 23% cho rằng các mong đợi của họ về khóa tập huấn được đáp ứng khá tốt

Các tài liệu tập huấn đã được dự án CARD cung cấp

Những tài liệu tập huấn theo nhu cầu đã được thực hiện cho đến nay gồm :

1 Giới thiệu về chuỗi cung ứng

2 Xây dựng chuỗi cung ứng

3 Nâng cao cơ hội thị trường cho trái cây Việt Nam thông qua cải tiến hệ thống cung ứng

a Kế hoạch chiến lược

b Xác định và phát triển chuỗi cung ứng

c Phân tích chuỗi cung ứng

d Xác định những điểm cần cải tiến và phát triển chuỗi cung ứng mới

e Xây dựng kế hoạch hành động

f Giám sát và đánh giá hệ thống cung ứng

4 Phân tích chuỗi cung ứng: kỹ năng điều tra và thiết kế bảng câu hỏi

5 Biến đổi chất lượng: kiểm soát quá trình thay đổi chất lượng bằng cách lấy mẫu dọc theo chuỗi cung ứng

Trang 10

6 Phát triển chuỗi cung ứng đối với các sản phẩm được cải thiện về chất lượng

a Xây dựng chưỗi cung ứng mới như thế nào?

b Nghiên cứu thị trường và phân khúc thị trường

c Xây dựng chiến lược Marketing

d Phát triển hệ thống cung ứng

i Tạo sản phẩm đúng theo nhu cầu thị trường

ii Xây dựng chiến lược kiểm soát dùng thông tin

iii Xây dựng hệ thống phân phối

iv Tạo các mối quan hệ

v Tạo ra giá trị

1 Quản lý chất lượng

2 Đóng gói

7 Thiết kế vườn cây ăn trái cho xoài và bưởi

a Qui hoạch vườn

b Đường vào vườn và các thiết bị

8 Cẩm nang bảo quản sau thu hoạch

a Biến đổi sinh lí sau khi thu hoạch

i Quá trình chín và suy giảm chất lượng

ii Những tác nhân chính gây tổn thất sau thu hoạch iii Công nghệ sau thu hoạch

1 Giới thiệu về sinh lí trái sau khi thu hoạch

2 Thu hoạch và đóng gói tại vườn

9 Xây dựng chương trình tập huấn cho nông dân trồng xoài và bưởi ở Việt Nam

10 Phân tích hiệu quả kinh tế tại nông hộ

11 Thiết kế vườn cây ăn trái cho xoài và bưởi

12 Sổ tay dành cho nông dân trồng cây có múi về tỉa cành tạo tán

13 Sổ tay dành cho giảng viên về tỉa cành tạo tán cây có múi

14 Sổ tay về dịch hại và bệnh trên cây có múi

15 Sổ tay hướng dẫn sử dụng hóa chất

16 Sổ tay quản lý dịch hại trên cây xoài

17 Sổ tay dành cho giảng viên về tối ưu hóa chất lượng xoài

Những tài liệu bản in (sách do Úc xuất bản) đã chuyển giao cho tới nay gồm:

1 Sổ tay canh tác xoài

2 Sổ tay quản lý dịch hại trên xoài

Trang 11

3 Sổ tay quản lý bệnh trên cây xoài

4 Sổ tay về bưởi

5 Thiết kế vườn cây ăn trái cho xoài và bưởi

6 Cẩm nang về xoài Úc (kèm theo bản dịch tiếng việt)

7 Cẩm nang về cây có múi

8 Sâu hại trên cây có múi và thiên địch của chúng

9 Sổ tay về các loại côn trùng có ích

Những tài liệu do phía Việt Nam biên soạn

• Sổ tay canh tác xoài

• Sổ tay quản lý bệnh trên cây xoài

• Sổ tay quản lý dịch hại trên cây xoài

• Tờ rơi hướng dẫn nông dân trồng xoài về quản lý dịch hại trên cây xoài

Những điểm chính trong khung hoạt động

Theo khung hoạt động của dự án, đã được Ban quản lí dự án Card chấp thuận trong báo cáo Sáu tháng lần 1 (phụ lục A) thì dự án này đã được triển khai đúng tiến độ và trong định mức kinh phí Tuy có một số điểm chậm trễ do một số nguyên nhân khách quan ngoài dự kiến, dự

án đã đi đúng hướng Cho đến nay những khung hoạt động chính đã đạt được gồm:

o Nộp báo cáo sáu tháng lần 2 và đã được chấp nhận

• Điểm mốc 4 : tháng 1/2007 Chưa nộp báo cáo vì một số công việc chưa hoàn thành

o Xây dựng phương án luận, kỹ năng phân tích và tài liệu tập huấn về chuỗi cung ứng

o Xác định chuỗi cung ứng xoài và bưởi

o Chiến lược hoạt động cho xoài và bưởi

o Sổ tay về kỹ thuật sau thu hoạch và biến đổi sinh hóa lý trên trái (đã hoàn tất)

o Sổ tay đảm bảo chất lượng xoài và bưởi (đang hoàn tất giai đoạn cuối)

• Điểm mốc 5: tháng 1/2007

o Nộp báo cáo sáu tháng lần 3 và đã được chấp nhận

• Điểm mốc 6: tháng 9/2007

o Nộp báo cáo sáu tháng lần 4 và đã được chấp nhận

• Điểm mốc 7 : Chưa nộp báo cáo vì một số công việc chưa hoàn thành

o Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành nâng cấp chuỗi cung ứng đối với một số sản phẩm trái cây cụ thể (đã hoàn tất như là một phần của kế hoạch chiến lược nâng cấp chuỗi)

o Xác định vai trò, trách nhiệm và khung thời gian triển khai các hoạt động nâng cấp chuỗi

o Hoàn tất bộ tài liệu hỗ trợ bao gồm – (i) công cụ đào tạo nông dân và (ii) tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức

• Điểm mốc 8: tháng 1/2008

o Nộp báo cáo sáu tháng lần 5

Trang 12

Lợi ích cho người trồng

Dự án Card này đã chứng minh rằng việc cải thiện hình thức canh tác (thiết kế vườn cây, tỉa cành tạo tán, áp dụng hệ thống IPM và IDM ) sẽ tăng thu nhập đáng kể cho người nông dân cũng như trong việc mang lại giá trị cao hơn cho chuỗi cung ứng Tuy việc cải thiện này chỉ

là một phần của hệ thống sản xuất nông nghiệp tốt và bền vững, sự gia tăng thu nhập là rất đáng kể so với cách vận hành hệ thống cung ứng truyền thống

Xoài

Nghiên cứu về xoài cát Hoà Lộc được thực hiện ở xã Hoà Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cho thấy:

• Những hộ có mức đầu tư cao thu lãi 15 triệu/ công (1000m2), cao hơn 2,1 lần những

hộ có mức đầu tư trung bình và hơn 3,7 lần những hộ có mức đầu tư thấp ( quảng canh)

• Hiện nay xoài chủ yếu đươc tiêu thụ ở thị trường địa phương Nếu muốn có thu nhập tốt hơn nông dân cần khai thác cơ hội thị trường ở TP.HCM và các tỉnh phía Bắc

Lợi ích kinh tế của việc trồng xoài chất lượng cao

Cán bộ SOFRI cũng đã tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế của việc nâng cao chất lượng xoài cát Hòa Lộc cho thị trường mục tiêu là thành phố Hồ Chí Minh Việc kiểm chứng được thực hiện qua kênh tiêu thụ truyền thống để xem thương lái cũng như người tiêu dùng có sẵn lòng trả giá cao hơn cho sản phẩm chất lượng tốt hay không Việc khảo sát được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2007 qua việc chọn ngẫu nhiên xoài từ những mẫu vườn khác nhau Mẫu là xoài được bao bằng loại bao do Đài Loan sản xuất

Những trái được bao chi được phun hóa chất một lần trước khi bao, trong khi mẫu đối chứng

là những trái không bao được phun thuốc thêm bảy lần Kết quả là những trái được bao không còn dư lượng hóa chất và do đó hoàn toàn an toàn để sử dụng khi đến tay người tiêu dùng Việc bao trái đã giảm 87% chi phí mua thuốc BVTV, cho trái có chất lượng tốt hơn (xem bảng 1) và do đó được bán với giá cao hơn

Bảng 1 So sánh tỉ lệ trái từng loại khi xoài được bao

Loại Khi bao trái (%) Khi không bao trái (%) % chênh lệch

Trang 13

Bảng 2 So sánh giá xoài được bao và không bao

Loại Giá xoài được bao

Xây dựng chuỗi cung ứng mới

Trong khuôn khổ dự án Card này, cán bộ nghiên cứu của SIAEP và SOFRI đang phối hợp với nhiều cá nhân và tổ chức để thiết lập hệ thống cung ứng xoài và bưởi ở Việt Nam Việc đánh giá hiệu quả của các chuỗi cung ứng đã được tiến hành trên ba loại hình:

• Chuỗi cung ứng truyền thống với cách đóng gói vận chuyển truyền thống

• Chuỗi cung ứng mới với cách đóng gói và vận chuyển mới

• Chuỗi cung ứng mới cung cấp hàng cho các siêu thị như Metro

Hai hợp tác xã trồng xoài cát Hòa Lộc sẽ thử nghiệm việc cung ứng hàng cho Metro vào tháng 5 và 6/2008 trong đó sẽ sử dụng bốn loại bao bì dành riêng cho từng loại sản phẩm từ

“siêu hạng”, đến loại ba

Trái cây sẽ được phân loại và đóng gói theo hướng dẫn chất lượng đã được dự án biên soạn với sự tham gia của các tác nhân tham gia chuỗi Sau đó hàng sẽ được hai hợp tác xã chuyển tới siêu thị Metro bằng xe lạnh Điều này sẽ hình thành mội chuỗi cung ứng mới mang tính thử nghiệm trong đó toàn bộ qui trình bảo quản lạnh sẽ được áp dụng Việc đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ được cán bộ dự án của SIAEP và SOFRI thực hiện tại từng khâu của chuỗi, và nhân viên phụ trách chất lượng của METRO sẽ thông báo lại cho dự án về chất lượng sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng

Có cơ sở để hy vọng rằng hoạt động thử nghiệm này sẽ mang lại kết quả tích cực cho người dân về kinh tế và cách thức tiếp cận với thị trường Hoạt động này liên quan đến các hoạt động dự án số 8, 9, 10, 11, 12 và 13, cũng như mốc hoạt động số 4 của dự án theo như gợi ý của Ban quản lý các dự án CARD trong khi phê chuẩn dự án số MS6

Nâng cao năng lực

Quá trình tổ chức hội thảo

Trong đợt tập huấn tháng 9&10/2007 và 1&2/2008, ngoài cán bộ nghiên cứu của SIAEP và SOFRI còn có các đối tượng khác tham gia như nông dân, thương lái và cán bộ khuyến nông Tất cả bốn nội dung tập huấn đều được tổ chức theo phương pháp có sự cùng tham gia của

Trang 14

học viên trong việc xây dựng giải pháp cải tiến quy trình canh tác và bảo quản chế biến sau thu hoạch Điều này giúp cho các giải pháp mà dự án đưa ra phù hợp hơn với điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế ở Việt Nam và do đó khả năng được áp dụng là rất cao Thông qua hoạt động tập huấn có sự tham gia, kỹ năng xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi của các cán

bộ SIAEP và SOFRI được nâng lên đang kế

Trong hai đợt tập huấn (tháng 9&10/2007 và 1&2/2008) ông Nissen đã phụ trách 15 lớp tập huấn Ngoài ra, ông Nissen cùng với ông Rowland Holmes tiến hành 02 lớp tập huấn vào tháng 1&2/2008 Tổng cộng thời gian tập huấn vượt quá 24 ngày Trong thời gian tháng 11&12/2006 ông Nissen và cô Rankin đã tiến hành 04 lớp tập huấn trong thời gian 15 ngày Nội dung tập huấn được tập trung nhấn mạnh cho bệnh và dịch hại trên cây xoài, phương thức thu hái và kỹ thuật xử lý sau thu hoạch Nội dung tập huấn này là một trong ba phần tập huấn dành riêng cho nông dân được các chuyên gia Úc thực hiện trong thời gian trên Các đợt tập huấn này làm nên tảng cho cán bộ dự án và các nông dân điển hình để họ có thể tiếp tục công việc trong tương lai nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức Các thông tin được các học viên nêu ra trong thời gian tập huấn được dùng làm cơ sở nền tảng để xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi trong tương lai

Nội dung tập huấn tháng 9&10/2007 gồm:

• Giới thiệu về chuỗi cung ứng

o Phân tích chuỗi cung ứng rau quả ở Việt Nam

• Kỹ thuật trước thu hoạch cho xoài

o Thiết kế vườn cây

o Tỉa cành tạo tán

o IPM

o IDM

• Kỹ thuật sau thu hoạch cho xoài

o Xử lý sau thu hoạch cho xoài (biến đổi sinh lý sau khi thu hoạch)

• Xây dựng hướng dẫn đảm bảo chất lượng cho xoài và bưởi ở Việt Nam

• Đánh giá và phân tích kinh tế xã hội liên quan đến chuỗi cung ứng

• Tổng kết những phát hiện về chuỗi cung ứng mới

o Xây dựng chuỗi cung ứng mới

o Xem xét kế hoạch hành động

o Lấy mẫu và điều tra

o Kế hoạch hành động cho 6 tháng tiếp theo

11 đợt tập huấn trên được tiến hành vào các ngày:

• 1/10/2007: hội thảo 1

• 2/10/2007: hội thảo 2

• 3 /10/2007: hội thảo 3

• 4/10/2007: hội thảo 4

Trang 15

• 22-24/1/2007: Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho xoài và bưởi (làm cùng cán bộ dự

án SIAEP và SOFRI)

• 25/1/2007: Phân tích kinh tế xã hội trong việc cải tiến chuỗi cung ứng bằng cách bao trái xoài

• 29&30/1/2008 Tập huấn về IPM và IDM cho cán bộ dự án SIAEP và SOFRI

• 31/1/2008: Tập huấn về IPM và IDM cho nông dân trồng xoài ở HTX Cát Hòa Lộc, Tiền Giang

• 4-6/2/2008: xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng cho xoài và bưởi (làm cùng cán

bộ dự án SIAEP và SOFRI)

• 7/2/2007: xây dựng kế hoạch hành động cho dự án CARD trong thời gian tới Phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ SIAEP và SOFRI

Tài liệu tập huấn và các bài trình bày được thiết kế cho các đợt tập huấn gồm:

• Qui trình của Úc trong việc quản lý chất lượng sản phẩm tươi và an toàn thực phẩm

• Qui trình xử lý và vận chuyển sản phẩm tươi của Úc nhằm duy trì chất lượng và cung cấp sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng

• Tập huấn về marketing cho những tác nhân tham gia chuỗi cung ứng

• Biến đổi sinh lý của xoài sau khi thu hoạch và phương thức bảo quản

• Xây dựng chương trình tập huấn cho nông dân trồng xoài và bưởi ở Việt Nam

• Xây dựng hướng dẫn đảm bảo chất lượng cho xoài và bưởi ở Việt Nam

• Đánh giá và phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm xoài và bưởi ở Việt Nam

• Quản lý bệnh hại trên xoài

• Sổ tay đồng ruộng về bệnh và dịch hại trên xoài

• Quản lý dịch hại trên cây xoài

• Sổ tay quản lý dịch hại trên xoài

• Sổ tay tối ưu hóa chất lượng xoài khi thu hoạch và tài liệu tập huấn dành cho nông dân

Trong thời gian ông Nissen ở Việt Nam, SIAEP đã tiến hành khóa đào tạo cho các nước SEAN về Công nghệ sau thu hoạch rau quả (từ ngày 13-26/1/2008) cho học viên đến từ 10 nước ASEAN (trừ Singapore) 5 cán bộ của SIAEP đã tham gia giảng dạy và 04 người khác hướng dẫn thí nghiệm Ông Nissen cũng tham gia giảng một số nội dung Các tài liệu do dự

án CARD xây dựng đã được sử dụng làm tài liệu tập huấn và được học viên đánh giá cao

Trang 16

Hoạt động quản lí dự án

Trong đợt công tác tháng 1&2/2008, ông Nissen và ông Nguyễn Duy Đức đã gồng ghép một

số hoạt động của dự án CARD 050/04 và Chương trình Hợp tác giữa ASEAN và Nhật Bản (do bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật tài trợ) Cụ thể ông Nissen đã trình bày một số nội dung và đồng ý cho các bộ dự án sử dụng tài liệu do dự án CARD xây dựng cho mục đích đào tạo Nhân viên dự án của DPI&F và RMIT đang cùng triển khai Hệ thống đảm bảo chất lượng cho rau quả ở các nước ASEAN (QASAFV) Đây là một trong mười dự án được thực hiện trong khuôn khổ Chương trình hợp tác phát triển giữa Australia và khối ASEAN Việc trao đổi thông tin giữa hai tổ chức được thực hiện thường xuyên, về những lĩnh vực sau:

• Khái niệm chất lượng sản phẩm và hướng dẫn đảm bảo chất lượng

• Xây dựng tiêu chuẩn ASEAN GAP

• Xây dựng chuỗi cung ứng và quá trình đánh giá

• Phương pháp khuyến nông dành cho khuyến nông viên

Trong sáu tháng qua, dự án cố gắng bắt kịp tiến độ mà một số hoạt động bị chậm trễ ở đợt báo cáo 6 tháng lần trước vì những lý do khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của ông Nissen

Cụ thể một số nội dung tập huấn đáng lẽ phải thực hiện và đầu năm 2007 phải dời lại tháng 7&8/2007 Lý do sức khỏe của ông Hofman và ông Nissen là nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ sau

Trong gian đoạn sáu tháng này, dự án đã nỗ lực để hoàn tất các hoạt động đào tạo Tuy nhiên

do không lấy được đủ mẫu để tiến hành phân tích (xoài bị mất mùa ở Emu Khánh Hòa) nên việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và thiết kế kênh cung ứng mới chưa thể thực hiện được

Vì những lý do nêu trên, chúng tôi kính đề nghị Ban quản lý dự án chương trình CARD cho phép gia hạn thời gian thực hiện dự án thêm 03 tháng để chúng tôi có thể hoàn tất những công việc còn dang dở Chúng tôi không đề nghị cấp thêm kinh tế Xem phụ lục C để tham khảo khung thực hiện

6 Báo cáo về những vấn đề liên quan

Môi trường

Những vấn đề môi trường được nhận dạng trong những báo cáo trước vẫn là quan ngại lớn của nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long Đó là:

Trang 17

• Việc sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng, số lượng phân bón sử dụng và hình thức bón phân chưa thật sự thân thiện với môi trường (kể

cả phân hữu cơ và vô cơ)

• Hình thức xen canh và kết hợp chăn nuôi - trồng trọt kiểu truyền thống còn rất phổ biến, làm trở ngại quá trình áp dụng cái mới

• Việc xâm mặn ngày càng nghiêm trọng hơn

• Hạn chế trong việc sử dụng và quản lí nguồn nước (ví dụ phóng uế, vứt xác động vật

và xả rác bừa bãi xuống nguồn nước)

Việc phun thuốc trong sản xuất nông nghiệp

Việc hiểu rõ về các mối nghi hại của hình thức sử dụng phân bón cũng như thuốc bảo vệ thực vật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tìm ra giải pháp Mặc dù trong các cuộc điều tra nông hộ do dự án thực hiện người nông dân không nêu rõ các mối nguy hiểm thường trực, nhưng nhìn chung họ đều ý thức về mức độ ô nhiễm ngày càng cao cũng như độ an toàn trong sản xuất và sản phẩm nông nghiệp ngày càng giảm

Mặc dù nhiều nông dân đã ý thức về những tác hại đối với môi trường cũng như sức khoẻ người tiêu dùng do việc lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, nhưng phần lớn nông dân vẫn duy trì hình thức canh tác này do quan ngại về sự suy giảm thu nhập nếu nhu mất mùa Vì quan ngại trên nông dân vẫn tiếp tục sử dụng các chất hoá học một cách khá tuỳ tiện

dù biết rằng chi phí sản xuất sẽ ngày càng tăng khi sâu bệnh trở nên kháng thuốc

Nhiều nông dân đã cố gắng tìm ra những giải pháp cho mình Những biện pháp “tránh né” thường được sử dụng là:

• Tạo thêm thu nhập từ những hoạt động phi nông nghiệp

• Chuyển rủi ro cho đối tượng khác, thí dụ cho thương lái

Áp dụng những chiến thuật riêng cho mình, thí dụ “tôi không xịt thuốc vì tốn kém quá, và nếu tôi xịt mà ông nhà bên không xịt thì tôi xịt thuốc làm gì”

Việc bảo vệ thực vật thường gây nhiều mâu thuẫn giũa các thành viên tham gia chuỗi, vì lợi ích của họ nói chung là khác nhau, ít nhất là trong chuỗi cung ứng hiện tại Các nhà nghiên cứu và cán bộ khuyến nông luôn cố gắng hướng nông dân vào những chiến lược có lợi cho môi trường Vì thế họ cần hỗ trợ những nông dân điển hình áp dụng những kỹ thuật mới nhất

để họ tự so sánh hiệu quả so với cách áp dụng truyền thống Việc áp dụng phương thức IPM

và IDM bền vững chỉ có thể khả thi nếu như chứng minh được chúng thật sự mang lại lợi ích kinh tế cho người sử dụng

Mặc dù nhiều nông dân cho biết họ cũng có những quan ngại về môi trường do việc lạm dụng phân bón và thuốc BVTV, nhưng nỗi lo sợ bị mất mùa thường lớn hơn và nhìn chung người ta vẫn gắn với phương thức canh tác phổ biến

Cũng có một vài phương thức để thay đổi tập quán cũ, và chúng tôi cho rằng việc đào tạo cho nông dân về IPM/IDM sẽ có những đóng góp đáng kể vào tiến trình này Việc hình thành hệ thống giám sát đánh giá sẽ làm giảm đáng kể số lượng và tần suất sử dụng hóa chất Hệ thống giám sát cần nêu rõ:

• Điều kiện thời tiết

• Lấy mẫu bệnh và dịch hại phổ biến trong vườn

Trang 18

• Xây dựng ngưỡng dịch hại gây tổn thất kinh tế (chỉ áp dụng xịt thuốc khi vượt ngưỡng)

Thiết kế vườn cây ăn trái

Dự án phát hiện ra rằng phần lớn vườn cây ăn trái ở Việt Nam không được thiết kế và bảo dưỡng đúng cách với quá nhiều cây lớn Việc không được tỉa cành tạo tán đúng cách đưa đến những hệ quả sau:

• Tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển

• Tăng khả năng kháng thuốc của sâu bệnh

• Gây ô nhiễm nguồn đất và nước do phải sử dụng nhiều hoá chất

Đợt tập huấn cho nông dân trồng xoài và bưởi về cách thức thiết lập vườn cây ặn trái được tiến hành tháng 9&10/2007 Nhiều nông dân đã tích cực thảo luận về cách thức cải tạo vườn

vì họ đã hiểu nếu áp dụng đúng qui trình thì sẽ giảm đáng kể các mối nguy hại Nhiều nông dân cho biết đã lên kế hoạch cải tạo vườn cây của mình

Vấn đề giới và xã hội

Các vấn đề xã hội

Đào tạo nông dân, người thu gom, nhà vận chuyển, người bán sỉ và ngưới bán lẻ là yếu tố cơ bản để cải tiến chuỗi cung ứng Việc cải thiện rõ nét về an toàn vệ sinh thực phẩm và GAP ở mức độ nông dân là cần thiết nếu chuỗi cung ứng trái cây Việt Nam muốn đáp ứng được yêu cầu của số đông người bán lẻ thực phẩm trong nước và các tiêu chuẩn chất lượng của thị trường xuất khẩu

Nhiều người thừa nhận rằng, tăng sản lượng và mức độ an toàn thực phẩm ở mức nông hộ nhỏ có thể đạt được thông qua sử dụng có hiệu quả nguồn lực và kỹ thuật sẵn có Điều thừa nhận này chưa quan tâm tới viễn cảnh của nông dân nhỏ, và hàm ý rằng nhiều nông dân nhỏ

có kỹ thuật lạc hậu, không biết áp dụng kỹ thuật mới và họ thiếu khát vọng và tinh thần doanh nhân để cải thiện cuộc sống của mình

Điều được chấp nhận rộng rãi là các công nghệ do các trung tâm nghiên cứu tạo ra có khoảng cách với sản xuất nông nghiệp hàng hóa và sau đó chuyển giao cho các nông dân nhỏ chấp nhận công nghệ này Điều này sai khi đề cập đến sự ưu tiên, những khó khăn, những nguồn lực có sẵn và khát vọng kinh tế - xã hội của nông dân Chấp nhận công nghệ mới phụ thuộc vào quá trình xây dựng mối quan hệ giữa các nông dân điển hình, người thu gom, người bán

sỉ (thành viên) với những người muốn cải tiến và hỗ trợ (các nhà nghiên cứu và các cơ quan khuyến nông)

Những người trợ giúp (nhà nghiên cứu, cơ quan khuyến nông) hay những người cung cấp công nghệ cần phải tính tới nhiều vấn đề liên quan và phân tích những ưu tiên, chiến lược của nông dân, người thu gom, người bán sỉ và tiến hành thực nghiệm với các thành viên này Sau

đó xây dựng những khuyến cáo thông qua thu thập các quy trình quyết định có ảnh hưởng tới rủi ro của các thành viên Các phương pháp nghiên cứu và gói công nghệ nhập khẩu cần phải được thử nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện địa phương Nếu tất cả các nguồn

Ngày đăng: 23/02/2014, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dự án Card này đã chứng minh rằng việc cải thiện hình thức canh tác (thiết kế vườn cây, tỉa cành tạo tán, áp dụng hệ thống IPM và IDM ) sẽ tăng thu nhập đáng kể cho người nông dân  cũng như trong việc mang lại giá trị cao hơn cho chuỗi cung ứng - cải tiến thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây việt nam qua cải tiến chuối cung ứng và công nghệ sau thu hoạch ( ms58)
n Card này đã chứng minh rằng việc cải thiện hình thức canh tác (thiết kế vườn cây, tỉa cành tạo tán, áp dụng hệ thống IPM và IDM ) sẽ tăng thu nhập đáng kể cho người nông dân cũng như trong việc mang lại giá trị cao hơn cho chuỗi cung ứng (Trang 12)
Bảng 2. So sánh giá xoài được bao và không bao Loại Giá xoài được bao - cải tiến thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây việt nam qua cải tiến chuối cung ứng và công nghệ sau thu hoạch ( ms58)
Bảng 2. So sánh giá xoài được bao và không bao Loại Giá xoài được bao (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm