Các nghiệp vụ thanh toán của đơn vị hành chính sự nghiệp phát sinh trong một quan hệ giữa đơn vị hành chính sự nghiệp với các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị nhằm giải quyết các
Trang 1BÀI 4 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
Hướng dẫn học
thảo luận trên diễn đàn
qua email
Nội dung
Trang 2Mục tiêu
sự nghiệp
đơn vị hành chính sự nghiệp
ứng kho bạc của đơn vị hành chính sự nghiệp
bạc
trong đơn vị hành chính sự nghiệp
khoản thanh toán với công chức, viên chức
cấp kinh phí cho cấp dưới
Trang 3T ình huống dẫn nhập
Kế toán khoản được tài trợ, viện trợ
Đơn vị hành chính sự nghiệp T nhận được thông báo của đơn vị cấp dưới Q về việc đơn vị Q được nhận một khoản tài trợ không hoàn lại trị giá 500.000.000 đồng từ một tổ chức phi chính phủ tại nước ngoài để thực hiện dự án xóa đói giảm nghèo tại địa bàn một xã miền núi và số tiền trên sẽ được chuyển vào tài khoản tại ngân hàng của đơn vị Q trong vòng 10 ngày tới Đơn vị T đã tiến hành họp bàn, nhất trí ủng hộ dự án cũng như cho phép Q nhận khoản viện trợ trên
Bạn hãy giúp kế toán tại đơn vị T ghi chép nghiệp vụ trên tại thời điểm Q báo toàn bộ số tiền được tài trợ đã về tài khoản?
Trang 4Các nghiệp vụ thanh toán của đơn vị hành chính sự
nghiệp phát sinh trong một quan hệ giữa đơn vị hành
chính sự nghiệp với các đối tượng bên trong và bên
ngoài đơn vị nhằm giải quyết các mối quan hệ tài
chính, liên quan tới quá trình hình thành, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước tập
trung và kinh phí khác
Các nghiệp vụ này là những quan hệ thanh toán giữa đơn vị với Nhà nước, với các tổ chức, cá nhân bên ngoài về quan hệ mua bán dịch vụ, vật tư, sản phẩm, hàng hóa và quan
hệ thanh toán giữa đơn vị với cấp trên, cấp dưới, với viên chức và các đối tượng khác trong đơn vị Các nghiệp vụ thanh toán nếu được theo dõi theo đối tượng thì gồm có:
Các khoản tạm ứng cho cán bộ, nhân viên của đơn vị;
Các khoản phải trả về tiền lương, tiền thưởng và khoản nộp theo lương về bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp;
Cấc khoản phải thu khách hàng;
Các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp;
Các khoản phải nộp cho Nhà nước về thuế, phí và lệ phí;
Kinh phí cấp cho cấp dưới;
Nhận tạm ứng kinh phí của kho bạc;
Thanh toán nội bộ cấp trên và cấp dưới
Nếu xét theo tính chất của công nợ phát sinh trong thanh toán, các khoản thanh toán trong đơn vị gồm có:
Thanh toán các khoản phải thu (Khách hàng, thuế giá trị gia tăng, phải thu khác);
Thanh toán các khoản phải trả (Người cung cấp, phải nộp theo lương, phải nộp Nhà nước về thuế, phải nộp khác);
Thanh toán với viên chức Nhà nước;
Thanh toán các khoản nội bộ giữa cấp trên và cấp dưới
Sau đây, chúng ta sẽ xem xét phương pháp kế toán của một số khoản thanh toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
4.1 Kế toán thanh toán tạm ứng
Tiền tạm ứng là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động hành chính, sự nghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng
để chi tiêu cho các công vụ như: mua sắm văn phòng phẩm, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, chi công tác phí, chi nghiệp vụ phí, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản tương đương tiền
4.1.1 Tài khoản sử dụng
TK 312 “Tạm ứng”: Phản ánh các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán tạm ứng
của công chức, viên chức trong nội bộ đơn vị
Trang 5 Kết cấu:
Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
Số tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương
Nguyên tắc quản lý:
o Chỉ được cấp chi tạm ứng cho cán bộ, viên
chức thuộc danh sách lương của đơn vị để đảm bảo khả năng hoàn ứng khi đến hạn
của thủ trưởng, kế toán trưởng trong đơn vị hành chính sự nghiệp
làn tạm ứng trước đó
đúng hạn
Nhiệm vụ kế toán tạm ứng:
từ gốc hợp lý, hợp pháp
toán chi tiết, tổng hợp
lúc thanh toán
4.1.2 Phương pháp kế toán
Xuất tiền hoặc vật tư tạm ứng cho viên chức, nhân viên:
Nợ TK 312: Tạm ứng
Có TK 111 112, 152, 153
Thanh toán số chi tạm ứng trên cơ sở bảng thanh toán tạm ứng theo số thực chi do người nhận tạm ứng lập kèm theo chứng từ gốc:
Nợ TK 152, 155, 241
Nợ TK 661, 662, 635, 631
Có TK 312: Tạm ứng
Các khoản tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 312: Tạm ứng
Trang 64.2 Kế toán thanh toán với công chức, viên chức và các đối tượng khác
Chi về quĩ tiền lương cho cán bộ công nhân viên, học bổng cho học sinh, sinh viên, phụ cấp cho hạ sĩ quan, chiến sĩ, lương hưu cho cán bộ nghỉ hưu… trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là khoản chi thường xuyên, cơ bản trong toàn bộ các khoản chi tiêu chủ yếu và có liên quan đến nhiều chế độ, chính sách kinh phí Do đó, khi kế toán thanh toán lương và các khoản thu nhập cá nhân khác cho cán bộ công nhân viên, các khoản thu chế độ chính sách cho các đối tượng khác, cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về quản lý các khoản chi cho con người và quản lý tiền Ngoài chế độ tiền lương, công chức còn được hưởng chế độ bảo hiểm theo qui định và các khoản chi trả trực tiếp khác
Theo chế độ hiện hành, các khoản phải nộp theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các khoản sau: kinh phí công đoàn; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:
Quỹ bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh
vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật bảo hiểm
y tế
Quỹ kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công
đoàn các cấp
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Theo Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp bắt
buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động
thất nghiệp bao gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên
4.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 334 “Phải trả viên chức”: được sử dụng để theo dõi tình hình thanh toán tiền
lương và các khoản khác với công chức, viên chức trong đơn vị
Trang 7TK 334 có kết cấu như sau:
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, sinh hoạt phí, học bổng của công nhân viên và các đối tượng khác trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Tiền lương và các khoản khác đã trả cho công nhân viên và các đối tượng khác
tượng khác
đối tượng khác
TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội
lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội
TK 332 “Các khoản phải nộp theo lương”: Phản ánh tình hình trích lập và sử
dụng các khoản trích theo lương tại đơn vị
Kết cấu:
Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã nộp
Bảo hiểm xã hội trả trực tiếp cho các đối tượng trong đơn vị
Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo lương
Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm cấp để chi trả cho các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội tại đơn vị
TK 332 có các TK chi tiết:
hiểm xã hội
y tế tại đơn vị
kinh phí công đoàn
bảo hiểm thất nghiệp
Trang 84.2.2 Phương pháp kế toán
Tính tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả công nhân viên:
Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nợ TK 631: Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 661: Chi hoạt động
Nợ TK 662: Chi dự án
Có TK 334: Phải trả viên chức
Bảo hiểm xã hội trả thay lương:
Nợ TK 3321
Có TK 334
Khấu trừ vào lương các khoản tạm ứng, thuế thu nhập cá nhân, tiền bồi thường, tiền điện, nước, tiền nhà
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 312: Tạm ứng
Có TK 3337
Có TK 3118
Thanh toán tiền lương, tiền thưởng, học bổng, sinh hoạt phí cho cán bộ, viên chức, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 111, 112
Có TK 461, 462: Nếu rút dự toán chi lương
Căn cứ vào bảng thanh toán lương, trích các khoản trích theo lương:
Nợ TK 611 – Chi hoạt động
Nợ TK 662 – Chi dự án
Nợ TK 631 – Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334
Có TK: 3321, 3322, 3323, 3324
Khi đơn vị chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế, ghi:
Nợ TK 3321, 3322, 3323, 3324 – Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 461, 462 (rút dự toán nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế)
Khi nhận tiền của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3321
Chi tiêu kinh phí công đoàn tại cơ sở:
Nợ TK 3323
Có TK 111, 112
Trang 9 Khoản tiền phạt nộp chậm bảo hiểm:
Nợ TK 3118
Có TK 332
4.3 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
4.3.1 Tài khoản sử dụng
TK 311 “Các khoản phải thu”: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán
các khoản phải thu đối với khách hàng, với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài đơn vị
Kết cấu:
Các khoản phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý vật tư, tài sản cố định
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Giá trị tài sản thiếu hụt
Số tiền đã thu của khách hàng
Số tiền ứng, trả trước của khách hàng
Số thuế giá trị gia tăng đầu váo đã khấu trừ
Số tiền đã thu về bồi thường vật chất và
Tài khoản 311 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu:
tượng phải thu, khoản phải thu, từng đơn đặt hàng và từng lần thanh toán
kế toán ghi chi tiết theo từng đối tương, từng nghiệp vụ thanh toán Số nợ phải thu của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải thu trên tài khoản chi tiết của các con nợ
đối tượng theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị
theo đối tượng và theo thời hạn thanh toán để có phương án thu hồi kịp thời nợ
chờ quyết định xử lý và các khoản bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây
ra như làm mất mát, hư hỏng vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã có quyết định xử lý bắt bồi thường vật chất
Trang 104.3.2 Phương pháp kế toán
Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 3111 – Phải thu khách hàng
Có TK 531 – Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 3331 (nếu có) (Đồng thời phải phản ánh cả giá vốn)
Khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3111
Khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
Nợ TK 214
Nợ TK 466 hoặc 5118
Có TK 211, 213
Nợ TK 3111
Có TK 5118
Có TK 3331 (nếu có)
Thanh lý, nhượng bán vật tư thừa:
Nợ TK 3111
Có TK 5118
Có TK 3331 (nếu có)
Nợ TK 5118, 337 (nếu là vật tư được đầu tư bằng nguồn kinh phí hoạt động của năm trước)
Có TK 152, 153
Cuối kỳ, đối chiếu công nợ và lập chứng từ bù trừ:
Nợ TK 3311
Có TK 3111
4.4 Kế toán các khoản phải trả người bán
4.4.1 Tài khoản sử dụng
TK 331 “Các khoản phải trả”:
o Bên Nợ:
Các khoản đã trả cho nhà cung cấp, người cho vay;
Đặt trước cho nhà cung cấp;
Các khoản đã trả khác;
Xử lý giá trị tài sản thừa
Trang 11o Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng số tiền phải trả cho
Người cung cấp;
Người cho vay;
Các đối tượng khác;
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 331 được chi tiết thành các tiểu khoản sau:
Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả:
kế toán ghi chi tiết theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ thanh toán Số nợ phải trả trên tài khoản tổng hợp của đơn vị phải bằng tổng số nợ phải trả trên các tài khoản chi tiết theo chủ nợ
nợ cho các chủ nợ tránh gây ra dây dưa kéo dài thời hạn trả nợ
tiết theo từng đối tượng chủ nợ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị
4.4.2 Phương pháp kế toán
Mua vật tư, tài sản, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc kinh doanh chịu VAT trực tiếp, chưa trả tiền:
Nợ TK 151 (152, 153): Mua vật liệu, dụng cụ
Nợ TK 1556: Mua hàng hoá
Nợ TK 211, 213: Mua tài sản cố định
Nợ TK 241: Chi phí xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn tài sản cố định
Nợ TK 661: Phục vụ cho hoạt động sự nghiệp
Nợ TK 662: Phục vụ cho hoạt động thực hiện hoặc quản lý dự án
Nợ TK 631: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (giá có thuế)
Có TK 331 (3311): Phải trả người bán
Mua vật tư, tài sản, dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh chịu VAT theo phương pháp khấu trừ, chưa trả tiền:
Nợ TK 151 (152, 153): Mua vật liệu, dụng cụ
Nợ TK 1556: Mua hàng hoá
Nợ TK 211, 213: Mua tài sản cố định
Nợ TK 241: Chi phí xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn tài sản cố định
Trang 12Nợ TK 631: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (giá chưa thuế)
Nợ TK 3113 (31131): Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 (3311): Phải trả người bán
Khi thanh toán hoặc đặt trước tiền cho nhà cung cấp, ghi:
Nợ TK 331 (3311): Số tiền đã trả người bán
Có TK 111, 112: Đã trả bằng tiền
Có TK 331 (3312): Thanh toán bằng tiền vay
Có TK 311 (3111): Thanh toán bù trừ (với cùng một đối tượng)
Có TK 461: Thanh toán bằng dự toán kinh phí hoạt động
Có TK 462: Thanh toán bằng dự toán kinh phí dự án
Có TK 441: Thanh toán bằng dự toán kinh phí xây dựng cơ bản
Lưu ý: Trong trường hợp thanh toán bằng dự toán kinh phí hoạt động hoặc dự toán
kinh phí dự án, ngoài bút toán trên, kế toán ghi giảm số dự toán đã rút
Có TK 008: Rút dự toán kinh phí sự nghiệp hoặc Có TK 009: Rút dự toán kinh phí dự án
4.5 Kế toán tạm ứng của kho bạc
4.5.1 Tài khoản sử dụng
TK 336 – Tạm ứng kinh phí dùng để phản ánh số kinh phí đã tạm ứng của kho bạc và việc thanh toán số kinh phí đã tạm ứng đó trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được các cấp có thẩm quyền giao Kết cấu:
Bên Nợ:
Bên Có: Các khoản kinh phí đã nhận tạm ứng của kho bạc
Số dư bên Có: Các khoản kinh phí đã tạm ứng qua Kho bạc Nhà nước nhưng chưa thanh toán
4.5.2 Phương pháp kế toán
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, khi dự toán chi ngân sách chưa được các cấp có thẩm quyền giao và được Kho bạc Nhà nước cho tạm ứng
Nợ TK 111, 112, 152, 153, 331
Có TK 336
đầu tư xây dựng cơ bản ghi:
Nợ TK 635, 661, 662, 214
Có TK 336
Khi đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán, ghi:
Nợ TK 008
Nợ TK 009