Chuẩn bị mẫu cho HS vẽ: ở lớp 1 có 8 bài vẽ theo mẫu, trong đó có 7 bài tập vẽ nét và sử dụng nét để tạo hình, đối với những bài này GV cần luyện tập vẽ bảng thành thạo theo nội dung từ
Trang 2lời nói đầu
Để giúp cho việc giảng dạy và học tập môn Mĩ thuật ở Tiểu học được
thuận lợi Các tác giả tổ chức biên soạn cuốn Thiết kế bài giảng Mĩ thuật
lớp 1, 2, 3 theo chương trình SGK đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành ở mỗi bài, mỗi lớp, các tác giả đã cố gắng trình bày, diễn giải một cách ngắn gọn, dễ hiểu, những vấn đề cốt lõi của môn học có tính chất năng khiếu nghệ thuật này, nhằm giúp giáo viên (GV) dạy Mĩ thuật chuẩn bị bài giảng cũng như lên lớp được dễ dàng hơn và có hiệu quả hơn Việc dạy học môn Mĩ thuật trong nhà trường Phổ thông nói chung và ở Tiểu học nói riêng không nhằm mục đích đào tạo học sinh (HS) thành những hoạ sĩ hay những nhà nghiên cứu nghệ thuật chuyên nghiệp, mà là để giáo dục cho các em một thị hiếu thẩm mĩ cần thiết cho việc hình thành và phát triển một nhân cách toàn diện, hài hoà: đó là khả năng biết cảm nhận
và biết tạo ra cái đẹp - trước hết là cho chính các em sau là cho gia đình và xã hội Để đạt mục tiêu đó, một trong những yếu tố cơ bản là khi dạy môn
Mĩ thuật, GV không nên biến tiết học thành một giờ dạy cứng nhắc, bài bản hoặc quá nặng nề, căng thẳng Nhiệm vụ của người GV là thông qua việc truyền đạt kiến thức cho HS nên gợi mở, kích thích tính tích cực và độc lập sáng tạo của các em Phải làm sao cho tất cả các giờ học Mĩ thuật đều trở lên hấp dẫn, khơi gợi ở các em sự ham thích được học, được vẽ, được bộc lộ hết khả năng và hứng thú của mình trong nhu cầu phát triển và hoàn thiện bản thân cũng như nhu cầu luôn vươn tới cái đẹp
Mĩ thuật không có công thức, không có đáp số cụ thể và có phần trừu tượng Nhưng Mĩ thuật thực sự gần gũi và cần thiết cho việc giáo dục và
đào tạo con người Con đường của giáo dục nghệ thuật rất phong phú và đa dạng Mỗi GV với lòng yêu nghề, yêu trẻ hãy tìm cho mình một phương pháp dạy Mĩ thuật tốt nhất, có hiệu quả nhất
Chúng tôi hi vọng rằng, cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết cho
GV giảng dạy môn Mĩ thuật 1, đồng thời rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn
Chúc các bạn thành công!
tác giả
Trang 4A Những vấn đề về
đổi mới phương pháp dạy mĩ thuật 1
I - Mục tiêu mĩ thuật 1
ư Cung cấp cho HS những kiến thức ban đầu, đơn giản, cần thiết về Mĩ thuật
ư Bước đầu hình thành cho HS các kĩ năng đơn giản để hoàn thành các bài tập thực hành bằng ngôn ngữ Mĩ thuật
ư Giúp HS hiểu biết cái đẹp, cảm nhận cái đẹp và vận dụng cái đẹp vào học tập, sinh hoạt hàng ngày
II - Nội dung mĩ thuật 1
ư Mĩ thuật lớp 1 có 5 phân môn:
1 Vẽ theo mẫu, 2 Vẽ trang trí, 3 Vẽ tranh,
4 Thường thức Mĩ thuật, 5 Tập nặn tạo dáng
b Các bài vẽ theo mẫu trong chương trình lớp 1: (8 bài)
Bài 2: Vẽ nét thẳng, Bài 4: Vẽ hình tam giác, Bài 5: Vẽ nét cong, Bài 8:
Vẽ hình vuông và hình chữ nhật, Bài 10: Vẽ quả (dạng tròn), Bài 13:
Vẽ cá, Bài 15: Vẽ cây, Bài 19: Vẽ gà
Trang 52 Vẽ trang trí
a Nội dung:
ư Nhận biết và gọi đúng tên một số loại màu vẽ
ư Sử dụng màu để tập vẽ hình, tập vẽ màu vào hình vẽ sẵn
b Các bài vẽ trang trí trong chương trình lớp 1: (9 bài)
Bài 3: Màu và vẽ màu vào hình đơn giản, Bài 7: Vẽ màu vào hình quả (trái) cây, Bài 11: Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm, Bài 14: Vẽ màu vào các họa tiết ở hình vuông, Bài 18: Vẽ tiếp hình và vẽ màu vào hình vuông, Bài 21: Vẽ màu vào hình vẽ phong cảnh, Bài 25: Vẽ màu vào hình tranh dân gian, Bài 28: Vẽ tiếp hình và vẽ màu vào hình vuông, đư-ờng diềm, Bài 32: Vẽ đường diềm trên váy, áo
c Yêu cầu cần đạt:
ư HS biết cách vẽ tiếp hình và vẽ màu vào bài trang trí
ư Bước đầu biết cách sắp xếp màu phù hợp
ư Vẽ màu phù hợp không gò ép
3 Vẽ tranh
a Nội dung:
ư HS làm quen với cách tìm hiểu đề tài
ư Thực hành vẽ tranh theo một số đề tài quen thuộc (cách vẽ hình, cách sắp xếp hình vẽ, cách vẽ màu)
b Các bài vẽ tranh trong chương trình lớp 1 (9 bài)
Bài 12: Vẽ tự do, Bài 17: Vẽ tranh ngôi nhà của em, Bài 22: Vẽ vật nuôi trong nhà, Bài 24: Vẽ cây, vẽ nhà, Bài 26: Vẽ chim và hoa, Bài 29: Vẽ tranh đàn gà, Bài 31: Vẽ cảnh thiên nhiên, Bài 33: Vẽ tranh Bé và Hoa, Bài 34: Vẽ tự do
c Yêu cầu cần đạt:
ư HS biết cách chọn đề tài đơn giản, phù hợp với khả năng
ư Biết chọn hình ảnh, sắp xếp hình ảnh theo đề tài (ở mức độ đơn giản)
ư Biết cách vẽ màu phù hợp với nội dung (ở mức độ đơn giản)
4 Tập nặn tạo dáng
a Nội dung:
ư HS tập quan sát, nhận xét hình khối
ư Tập nặn các hình khối đơn giản
Trang 6b Các bài nặn tạo dán hoặc xé dán ở lớp 1 (4 bài):
Bài 20: Vẽ hoặc nặn quả chuối, Bài 27: Vẽ hoặc nặn cái ô tô, Bài 6: Vẽ hoặc nặn quả dạng tròn, Bài 16: Vẽ hoặc xé dán lọ hoa
c Yêu cầu cần đạt:
ư Biết cách chọn đất, nhào đất (chọn giấy màu)
ư Biết cách tạo hình (khối) cho sản phẩm
5 Thường thức Mĩ thuật
a Nội dung:
ư Làm quen, tiếp xúc với tranh thiếu nhi
ư Tìm hiểu đề tài, hình ảnh, màu sắc trên tranh
b Các bài Thường thức Mĩ thuật trong chương trình lớp 1: (4 bài)
Bài 1: Xem tranh thiếu nhi vui chơi, Bài 9: Xem tranh phong cảnh, Bài 23: Xem tranh các con vật, Bài 30: Xem tranh thiếu nhi đề tài sinh hoạt
c Yêu cầu cần đạt:
ư Biết quan sát, nhận xét hình ảnh, màu sắc khi xem tranh
ư Có cảm nhận ban đầu về vẻ đẹp của bức tranh
III - Về Phương pháp giảng dạy mĩ thuật 1
A Những yêu cầu
về đổi mới phương pháp dạy học Hiện nay đổi mới phương pháp dạy tập trung nhiều vào việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS Các hoạt động học tập thường được quan tâm là: Quan sát và tiếp xúc với tài liệu, nguồn thông tin, động não để phát hiện kiến thức, thực hành trên các vật liệu mới hoặc bối cảnh mới để củng cố kiến thức
và rèn luyện kĩ năng, tự đánh giá Phạm vi của các hoạt động này là hoạt động
độc lập của cá nhân và hoạt động hợp tác trong nhóm
Để tổ chức cho HS hoạt động, GV cần thực hiện các yêu cầu:
Trang 7* Phương pháp dạy học theo định hướng đổi mới ngoài việc dạy kiến thức
và kĩ năng cho HS, nhiệm vụ của GV còn phải dạy cho các em phương pháp tự học qua các hoạt động học tập Đổi mới phương pháp là sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học truyền thống có những yếu tố tích cực với những phương pháp dạy học tập trung vào việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS
* Việc đổi mới đánh giá là một trog những yếu tố quan trọng góp phần cho sự thành công của phương pháp dạy học theo định hướng mới, việc đổi mới đánh giá nhằm xác nhận kết quả học tập của HS và điều chỉnh quá trình dạy học của GV cho phù hợp với mục tiêu,
Đổi mới đánh giá còn nhằm đổi mới chủ thể đánh giá, GV đánh giá kết quả học tập của HS, HS tự đánh giá và tham gia đánh giá kết quả học tập của nhau
b Định hướng về đổi mới phương pháp dạy học mĩ thuật 1
ư Môn Mĩ thuật là môn dành thời gian chủ yếu để HS thực hành, do vậy,
GV cần thiết kế bài dạy như một kế hoạch tổ chức các hoạt động để HS chủ động, tích cực tham gia và phát huy hết khả năng và năng lực của mình ở mỗi bài học
ư Trong mỗi tiết học, GV cần lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học sao cho luôn luôn tạo được không khí học tập vui vẻ, nhẹ nhàng, hấp dẫn để lôi cuốn HS, tránh giờ học tẻ nhạt, khô cứng
ư Đối với một số bài vẽ tranh đề tài, GV có thể tổ chức cho HS hoạt động
vẽ theo tổ, theo nhóm dể các thành viên trong nhóm có dịp thể hiện năng lực cá nhân trước bạn bè, thầy cô giáo
ư Có thể đưa các trò chơi hỗ trợ cho nội dung bài học khi thấy cần thiết, phù hợp
ư Tạo mọi điều kiện để tất cả mọi HS chủ động, tích cực tham gia và tham gia có hiệu quả các hoạt động, quan tâm nhiều hơn đến các HS nhút nhát, chưa tích cực hoạt động
ư Về phân bố thời gian của tiết học, GV cần lưu ý bố trí thời gian hướng dẫn bài và thời gian thực hành của HS sao cho hợp lí (phần hướng dẫn của GV chỉ nên từ 10 đến 14 phút, phần thực hành từ 16 đến
20 phút, phần đánh giá từ 4 ư 5 phút)
Trang 8ư Tùy theo nội dung của từng bài, GV điều chỉnh thời gian giảng bài và thời gian thực hành của HS cho phù hợp, không thực hiện một cách máy móc cho tất cả các bài
ư Trong quá trình thực hiện các tiết dạy, GV cần chú ý giáo dục HS hiểu biết cái đẹp, cảm nhận cái đẹp làm trọng tâm, không nên quá đi sâu vào rèn luyện kĩ năng vẽ
c Về kiểm tra, đánh giá
ư Tất cả các bài thực hành của HS ở lớp 1 đều phải được GV đánh giá thường xuyên theo quy định hướng dẫn đánh giá của Bộ
ư Cả năm học có 8 nhận xét theo các chủ đề: Vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, thường thức mĩ thuật, nặn tạo dáng tự do
Học kì 1 có 4 nhận xét, học kì 2 có 4 nhận xét; để đạt được một nhận xét ghi trong sổ, mỗi HS cần phải hoàn thành được 2/3 số bài ở mỗi chủ
đề của môn học và thể hiện được 2/3 số chứng cứ đã nêu ở hướng dẫn
đánh giá
ư Khi tìm chứng cứ để đánh giá kết quả học tập của HS, ngoài những gợi
ý đã nêu trong sổ theo dõi, GV cần thu thập thêm các chứng cứ khác dựa trên mục tiêu các bài học và quá trình tham gia học tập của HS
ư Lấy động viên, khích lệ là chính, cố gắng tìm các ưu điểm dù nhỏ nhất
ở từng HS để kịp thời khen ngợi, động viên
d Phương pháp dạy học các phân môn mĩ thuật 1
I - Phân môn vẽ theo mẫu
Vẽ theo mẫu là một phân môn cơ bản của môn Mĩ thuật ở tiểu học, mục
đích của vẽ theo mẫu là nhằm:
ư Bồi dưỡng năng lực quan sát và nhận xét vật mẫu cho HS rèn luyện tay
vẽ mềm mại, chính xác, thành thạo để có thể thể hiện tương đối đúng hình dáng và tỉ lệ đặc trưng của vật mẫu
ư Giúp nhận thức nhanh được hình dáng, cấu trúc, vẻ đẹp của vật mẫu, phát triển năng lực sáng tạo và kĩ năng thể hiện đối tượng đồng thời rèn luyện cách làm việc khoa học, nghiêm túc
ư Hình thành tình cảm yêu quí thiên nhiên, yêu quí những sản phẩm lao
động do con người tạo nên
Trang 9* Để có thể dạy đủ, dạy đúng các bài vẽ theo mẫu theo yêu cầu cơ bản về
kiến thức và kĩ năng ở tiểu học, người GV cần chú ý một số điểm căn bản trong phương pháp giảng dạy sau đây:
2 Chuẩn bị mẫu cho HS vẽ:
ở lớp 1 có 8 bài vẽ theo mẫu, trong đó có 7 bài tập vẽ nét và sử dụng nét
để tạo hình, đối với những bài này GV cần luyện tập vẽ bảng thành thạo theo nội dung từng bài để khi lên lớp hướng dẫn đỡ mất thời gian vẽ và HS tiếp thu
dễ dàng hơn Nếu GV không vẽ bảng được thì chuẩn bị trước các bước vẽ ra giấy (khổ lớn) để hướng dẫn trên các thiết bị này
Còn lại một bài vẽ mẫu quả tròn, đây là bài đầu tiên vẽ mẫu thực, cho nên,
GV cần quan tâm đầy đủ các yêu cầu của bài vẽ theo mẫu, đó là:
Trong điều kiện hiện tại (lớp học chật, HS đông, bàn ghế chưa đủ tiêu chuẩn), việc đặt mẫu vẽ trong lớp học còn gặp nhiều khó khăn Nếu GV không tìm cách khắc phục thì việc HS quan sát mẫu thực để vẽ sẽ gặp rất nhiều trở ngại, những HS ở cuối lớp sẽ không nhìn thấy mẫu, còn những HS ở phía trên lớp lại quá gần mẫu, trong tình trạng như vậy, chất lượng bài vẽ của HS sẽ rất thấp, không đảm bảo được yêu cầu của tiết dạy
GV cần linh hoạt, sáng tạo trong việc bố trí mẫu vẽ, có thể bố trí nhiều mẫu, cố gắng đặt mẫu sao cho vừa tầm mắt của HS và HS cả lớp đều nhìn thấy
được Tránh đặt mẫu quá cao hoặc quá thấp so với tầm mắt của HS
3 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
HS lớp 1 thường có thói quen cầm bút và vẽ ngay, không chịu quan sát trước khi vẽ Vì vậy, hình vẽ thường xộc xệch, méo mó, không giống mẫu Để khắc phục tình trạng này, sau khi đặt mẫu xong GV cần yêu cầu HS không đ-
ược vẽ ngay mà phải dành thời gian để quan sát vật mẫu Đây là một trong những bước quan trọng nhất của các bài vẽ theo mẫu ở tiểu học Quan sát, nhận xét sẽ giúp HS nhận biết và ghi nhớ hình dáng, đặc điểm, tỉ lệ của vật
Trang 10mẫu Có quan sát và nhận xét kĩ vật mẫu thì khi vẽ HS sẽ không bị lúng túng, hình vẽ sẽ gần với mẫu, tránh được tình trạng vẽ sai, vẽ bịa Khi GV hướng dẫn HS quan sát mẫu cần nhấn mạnh một số điểm quan trọng phải ghi nhớ sau đây:
ư Xác định đúng khung hình bao quanh hình dáng của vật mẫu
ư Tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang của vật mẫu
ư Các chi tiết cơ bản của vật mẫu (bỏ bớt các chi tiết không cần thiết)
4 Hướng dẫn HS cách sắp xếp bố cục hình vẽ trên tờ giấy:
Thông thường, khi vẽ HS lớp 1 không hay để ý đến việc sắp xếp bố cục hình vẽ trên trang giấy Các em thường vẽ to quá, nhỏ quá hoặc bị xô lệch, bài
vẽ bị mất cân đối, không đẹp GV cần phải chú ý rèn luyện để các em biết cách sắp xếp hình vẽ sao cho cân đối, vừa phải, phù hợp với mặt giấy Chính yêu cầu này là một trong những nhân tố quan trọng đối với việc giáo dục và rèn luyện ý thức về cái đẹp trong sự cân đối, hài hòa thể hiện trên các bài vẽ theo mẫu GV cần có tranh mẫu và các thiết bị khác minh hoạ cụ thể cho nội dung này
ư Lúc này GV cần đến từng bàn để xem xét và hướng dẫn thêm Gợi
ý, động viên khích lệ HS vẽ, không can thiệp trực tiếp vào bài vẽ của
HS Có thể sử dụng các bài tập đang vẽ của HS để làm mẫu hướng dẫn bổ sung
ư Lưu ý HS không dùng thước kẻ, com pa dể vẽ các nét thẳng, nét cong mà phải vẽ bằng tay
Trang 117 Nhận xét và đánh giá:
ư Có thể dùng hình thức chọn và treo một số bài vẽ tiêu biểu và yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét, đánh giá
ư GV cần dành thời gian để HS tham gia nhận xét
ư Thường xuyên có các câu hỏi cảm nhận để HS tiếp cận với cái đẹp, với cảm xúc thẩm mĩ
ư Khi nhận xét, GV cần lưu ý lấy động viên, khích lệ là chủ yếu, không chê những HS vẽ yếu trước lớp Chú ý yêu cầu HS vẽ thêm ở nhà
II - Phân môn vẽ trang trí
Nội dung những bài vẽ trang trí ở tiểu học có ý nghĩa rất lớn trong việc giáo dục tính cẩn thận, khéo léo trong công việc và nhận thức thẩm mĩ của HS Học trang trí HS được làm quen với vẽ màu, vẽ họa tiết bằng những
đường nét đơn giản, để có thể tạo ra được những sản phẩm trang trí đầu tiên của bản thân mình Chính những sản phẩm này là thành quả lao động có ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục thị hiếu thẩm mĩ và tình cảm thẩm mĩ của HS khi đứng trước cái đẹp
* Để có thể dạy đủ, dạy đúng các bài vẽ trang trí theo yêu cầu cơ bản về
kiến thức và kĩ năng ở tiểu học, người GV cần chú ý một số điểm căn bản trong phương pháp giảng dạy sau đây:
1 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Cũng như dạy các bài vẽ theo mẫu, khi dạy các bài vẽ trang trí, việc chuẩn
bị tranh mẫu là rất cần thiết, những tranh mẫu cũng là một thực tế sinh động giúp trẻ rất nhiều trong việc tư duy các hình tượng có liên quan đến bài học Ngoài việc sử dụng các thiết bị giáo khoa, GV cần vẽ và sưu tầm thêm các dạng bài trang trí khác nhau để phục vụ cho việc giảng dạy từng bài, nên sử dụng các bài tập của HS để làm mẫu đối chứng Khi sử dụng đồ dùng dạy học,
GV cần chọn lọc và sử dụng tối đa hiệu quả của chúng, lời giải thích và câu hỏi nên rõ ràng, ngắn gọn và có trọng tâm Tránh các câu hỏi khó và lời giải thích viển vông xa thực tế, không gắn với bài học
2 Hướng dẫn HS vẽ tiếp họa tiết trang trí:
ở lớp 1 hầu hết các bài trang trí đều là vẽ tiếp hoạ tiết và tô màu, GV cần hướng dẫn HS khi vẽ tiếp các hoạ tiết cần chú ý quan sát kĩ các hoạ tiết vẽ sẵn chú ý cách vẽ hoạ tiết đối xứng cho đều và cân đối
Trang 12GV cần lưu ý HS vẽ bằng bút chì trước, vừa vẽ vừa tẩy sửa cho đến khi hoàn chỉnh rồi mới vẽ màu
3 Hướng dẫn cách vẽ màu:
GV có thể lưu ý HS có thể tô màu tùy theo cảm xúc, nhưng không phải tô màu một cách tùy tiện mà cần gợi ý để HS biết cách tô màu một cách đơn giản, hợp lí nhưng đẹp và làm nổi rõ nội dung chính Tránh sử dụng quá nhiều màu trong các bài vẽ trang trí, (chỉ nên sử dụng 3 đến 4 màu)
ư Lưu ý HS khi vẽ bằng bút chì màu cần ấn mạnh để cho rõ màu, không
bị nhạt, khi vẽ bằng màu sáp cần ấn nhẹ vừa phải để màu không bị gãy
ư Lưu ý HS khi tô màu tô từ nhạt đến đậm, tô đều và gọn trong hình vẽ không chờm ra ngoài
4 Hướng dẫn thực hành:
Khi HS trực tiếp vẽ mới là lúc HS dễ tiếp thu kiến thức và thể hiện sự tiếp thu trên bài vẽ cụ thể của mình
Lúc này GV cần đến từng bàn để xem xét và hướng dẫn thêm
Gợi ý, động viên khích lệ HS vẽ, không can thiệp trực tiếp vào bài vẽ của
HS Có thể sử dụng các bài tập đang vẽ của HS để làm mẫu hướng dẫn bổ sung
Vẽ tranh đề tài là hình thức rèn luyện cho HS tập sáng tạo khi vẽ tranh,
đ-ưa các em tiếp cận với cái đẹp, tạo điều kiện cho năng khiếu mĩ thuật của các
em phát triển Vẽ tranh đề tài là tổng hợp kiến thức giữa các phân môn, nó kích thích cho HS thói quen quan sát, tìm tòi và khám phá tính chất, quy luật phát triển của cuộc sống xã hội Qua đó làm giàu thêm kiến thức, phát triển trí tưởng tượng sáng tạo, rèn luyện cho các em thói quen làm việc chăm chỉ, nghiêm túc, say mê Đó cũng là cơ sở để HS được hoạt động, được tiếp xúc với ngôn ngữ thực sự của mĩ thuật
Trang 13* Để có thể dạy đủ, dạy đúng các bài vẽ tranh theo yêu cầu cơ bản về
kiến thức và kĩ năng ở tiểu học, người GV cần chú ý một số điểm căn bản trong phương pháp giảng dạy sau đây:
1 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Đồ dùng dạy học phục vụ cho các bài vẽ tranh đề tài tốt nhất là sử dụng các tranh mẫu do HS vẽ Các tranh mẫu này phải được chọn lọc và ở mỗi tranh phải có những nét đặc biệt, điển hình, có thể giúp cho GV khai thác phục vụ tốt cho bài dạy; các bức tranh mẫu này cần bao gồm 3 loại: Loại tốt, loại trung bình và loại chưa tốt Trước khi sử dụng các đồ dùng dạy học này, GV cần xem xét kĩ, suy nghĩ, tìm hiểu từng nội dung tranh để khi lên lớp sử dụng hết hiệu quả của từng bức tranh Tránh sử dụng tranh mẫu một cách qua loa, tắc tránh hoặc quá tham lam ôm đồm
2 Hướng dẫn khai thác nội dung tìm chọn chủ đề:
Mỗi đề tài có nhiều chủ đề khác nhau, có hiểu được nội dung chủ đề, HS mới nhớ lại, mới tưởng tượng được những hình ảnh có liên quan đến nội dung bài vẽ
ở phần này, tốt nhất là GV nên chuẩn bị một hệ thống câu hỏi cụ thể, từ
dễ đến khó, có liên quan trực tiếp đến nội dung chủ đề, dùng các câu hỏi này
để giúp HS tìm hiểu đề tài và dẫn dắt HS tiếp cận với đề tài
Tránh những câu hỏi khó, câu hỏi vô nghĩa (nên dùng phương pháp gợi
mở gây hứng thú để lôi cuốn HS khi trả lời các câu hỏi)
3 Hướng dẫn HS sắp xếp hình vẽ (bố cục) bức tranh:
Vẽ được một bức tranh đề tài là việc rất khó khăn đối với HS tiểu học nói chung Nếu không có tranh mẫu, không có gợi ý của GV, HS sẽ rất lúng túng, vì thế việc treo tranh mẫu và chỉ dẫn cách chọn hình ảnh, cách xây dựng, sắp xếp bố cục ở từng bức tranh để HS quan sát là việc làm hết sức cần thiết Nếu GV chỉ nói mà không có tranh minh hoạ nhằm gợi ý để HS suy nghĩ, nhớ lại những hình ảnh có liên quan tới đề tài (những người, vật, nhà cửa, cây cối có thể đưa vào tranh) thì HS rất khó hiểu bài, khó tiếp thu bài
Cần lưu ý HS chọn hình ảnh chính, hình ảnh phụ và cách sắp xếp các hình
ảnh đó sao cho hợp lí, cân đối, có trọng tâm, rõ nội dung Tùy theo nội dung
cụ thể của từng bài mà chọn hình ảnh và sắp xếp bố cục cho phù hợp, tránh tham lam, ôm đồm, tránh sơ lược, đơn điệu
Trang 14Việc sắp xếp hình ảnh trên bức tranh cho cân đối và hợp lí là rất cần thiết
và quan trọng khi vẽ tranh đề tài Nếu GV không hướng dẫn, không gợi ý thì
HS sẽ lúng túng không thể vẽ được bài
Biện pháp tốt nhất có lẽ là sau khi GV gợi ý chung, hãy để các em tự do vẽ theo khả năng của mình, tránh bắt buộc HS vẽ theo khuôn mẫu nhất định, hoặc
vẽ theo ý chủ quan của GV
Đối với HS lớp 1, vẽ tranh đề tài là bài học khó đối với phần lớn các em,
GV cần phải hướng dẫn thật cụ thể khi giảng bài
Khi HS thực hành cần yêu cầu kĩ năng vẽ vừa sức đối với các em, tránh yêu cầu cao quá HS sẽ dễ mất hứng thú và chán học môn Mĩ thuật
Cùng với việc hướng dẫn kĩ thuật là việc hướng dẫn tô màu và phối hợp màu cho phù hợp với bố cục và nội dung của bức tranh
Thường thì HS tiểu học rất thích vẽ màu nguyên chất, và khi vẽ màu các
em thường vẽ theo bản năng Nếu sự tác động của GV không đúng lúc, đúng chỗ thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới HS và làm mất đi những màu sắc trong sáng
và ngây thơ của các em
Chính vì thế việc hướng dẫn cho HS khi vẽ màu cần khéo léo và chỉ mang tính chất gợi ý, động viên khích lệ, tránh ép buộc HS vẽ màu theo ý của GV hoặc bắt chước các tranh mẫu
Để cho các em vẽ màu tự do theo ý thích, chắc chắn các em sẽ phát huy
được năng lực của bản thân và bộc lộ rõ mình Song nếu không có sự quan tâm, giúp đỡ của GV nhiều HS sẽ lúng túng không biết cách vẽ màu và vẽ màu
sẽ quá lòe loẹt hoặc tối xỉn và không ăn nhập với nhau
ở những địa phương còn khó khăn HS chưa có màu vẽ hoặc chưa đủ, GV cần có biện pháp khắc phục, tạo mọi điều kiện để HS được tiếp xúc với màu và
vẽ màu Tránh tình trạng để HS chỉ vẽ bút chì đen
Trang 155 Hướng dẫn HS thực hành:
Trong khi HS làm bài thực hành vẽ tranh đề tài, GV cần đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn thêm, chú ý giúp đỡ những HS còn lúng túng chưa nắm
được cách vẽ, động viên khích lệ những HS vẽ tốt
Khi hướng dẫn trực tiếp trên các bài vẽ của HS, GV cũng chỉ gợi ý khích
lệ HS vẽ, không vẽ hoặc chữa trực tiếp vào bài vẽ của HS, hoặc bắt HS vẽ theo
ý của GV
GV có thể chọn lọc một vài bài được và chưa được của HS đang vẽ để ớng dẫn bổ sung cho cả lớp nhằm khắc phục những chỗ yếu và học tập những chỗ tốt
hư-6 Nhận xét và đánh giá kết quả bài vẽ:
Nhận xét và đánh giá bài vẽ của HS cũng là một bước quan trọng và cần thiết trong các bài dạy vẽ tranh đề tài
Cuối tiết học của từng bài hoặc đầu tiết sau, GV cần dành thời gian để nhận xét, đánh giá bài vẽ của HS, yêu cầu HS cùng tham gia công việc này (nên dùng dây, cặp để treo bài vẽ trên bảng hoặc cuối lớp)
Nhận xét và đánh giá đúng sẽ có tác dụng động viên, khích lệ tinh thần học tập của HS Nếu đánh giá chung chung, hoặc không đúng khả năng của
HS sẽ làm các em mất hứng thú, chán nản và không thích vẽ nữa
Khi đánh giá kết quả bài vẽ của HS, GV cần chú ý một số điểm sau đây:
ư Lấy khen ngợi để động viên khích lệ HS là chính
ư Tránh chê HS trước lớp
ư Cố gắng tìm ra những chỗ tốt (dù nhỏ nhất) để khen những HS vẽ còn kém
ư Tổ chức triển lãm những tranh vẽ của HS để khuấy động phong trào học tập
ư Không cho điểm kém đối với những HS chưa hoàn thành bài vẽ, tạo
điều kiện để các em đó được vẽ lại cho đến khi đạt yêu cầu
ư Gửi những bài vẽ tốt của HS tham gia các triển lãm tranh thiếu nhi trong nước và quốc tế
IV - Phân môn Tập nặn tạo dáng:
Nặn là một hoạt động tạo hình rất hấp dẫn đối với HS, nếu có điều kiện thuận lợi, các em sẽ tạo ra được những sản phẩm rất đa dạng, phong phú, nhiều khi hết sức bất ngờ
Trang 16Do sự hạn hẹp của thời gian, số bài nặn đưa vào chương trình còn quá ít, (4 bài/năm học) cho nên, mục đích của những bài này cũng chỉ dừng ở mức độ làm quen và tiếp xúc chứ chưa thể đi sâu vào nội dung của ngôn ngữ này
Bằng sự làm quen và tiếp xúc này sẽ góp phần hỗ trợ các phân môn khác trong mục tiêu chung của môn học
* Để có thể dạy đủ, dạy đúng các bài nặn tạo dáng theo yêu cầu cơ bản
về kiến thức và kĩ năng ở tiểu học, người GV cần chú ý một số điểm căn bản trong phương pháp giảng dạy sau đây:
ư Lưu ý HS chuẩn bị đất nặn và dụng cụ nặn đầy đủ và chu đáo
ư GV soạn bài, nghiên cứu bài cẩn thận, kĩ lưỡng và làm thực hành thành thạo các thao tác, các bước tiến hành nặn để hướng dẫn mẫu
+ Tự tạo hoặc sưu tầm các sản phẩm mẫu đẹp, hấp dẫn để làm đồ dùng dạy học cho từng bài cụ thể
+ Chú ý phương pháp hướng dẫn bằng câu hỏi và gợi ý, tôn trọng sáng tạo của HS, không can thiệp trực tiếp vào bài làm của HS
+ Tổ chức thi đua nặn giữa các bàn, nhóm, tổ
+ Hướng dẫn nặn thêm ở nhà
+ Nơi nào không có đất nặn (đất chế sẵn) phải sử dụng đất sét, GV cần lưu ý HS khi tìm đất sét cần nhờ người lớn lấy hộ hoặc lấy theo nhóm + Chú ý giữ vệ sinh chân, tay, lớp học trong khi học và sau khi học + Nhắc HS khi làm bài ở nhà phải tự làm, không nhờ người khác làm
hộ Sản phẩm sau khi nặn nên phơi khô và có thể tô màu cho đẹp
V - Phân môn Thường thức Mĩ thuật
Trong chương trình môn Mĩ thuật ở bậc tiểu học có phân môn xem tranh, nội dung phân môn này bao gồm xem tranh của thiếu nhi và tranh của họa sĩ Mục đích của những bài xem tranh là nhằm giúp cho HS tiểu học được làm quen, được tiếp xúc với các bức tranh đẹp thông qua ngôn ngữ của mĩ thuật là
đường nét, hình mảng, bố cục và màu sắc
Thông qua sự tiếp xúc này nhằm giúp cho các em có được những kiến thức sơ đẳng nhất về xem tranh, bước đầu hình thành cho các em tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ tốt và những cảm nhận đúng đắn về cái đẹp trong tranh thiếu nhi
và tranh của họa sĩ
Căn cứ vào dung lượng thời gian và đặc điểm tâm lí của HS tiểu học, nội dung và yêu cầu kiến thức của các bài xem tranh được nâng cao dần ở các lớp
Trang 17sau Đối với các lớp 1 và 2, mức độ kiến thức chủ yếu là cho HS làm quen, tiếp xúc với các bức tranh và tiếp đó là giúp cho HS biết cách mô tả, nhận xét về nội dung, đặc điểm của các bức tranh đó (ở mức độ đơn giản)
Lên lớp 3, 4, 5, ngoài việc làm quen, tiếp xúc với các bức tranh, việc mô tả
và nhận xét tranh yêu cầu ở mức độ cao hơn, cụ thể hơn và có trọng tâm, tập trung vào cách chọn hình tượng, cách sắp xếp mảng chính, mảng phụ (bố cục), cách phối hợp màu, cách tô màu hài hòa làm rõ nội dung Bên cạnh đó HS còn phải thể hiện được những cảm nhận, những tình cảm cá nhân của mình trước các bức tranh, và bước đầu phân biệt được đâu là tranh đẹp và đâu là tranh chưa đẹp khi xem tranh Đây cũng chính là các bậc thang đầu tiên để dẫn dắt
HS bước vào thế giới cái đẹp với một thị hiếu thẩm mĩ đúng đắn, lành mạnh,
đồng thời giúp các em có thể thưởng thức được cái đẹp trong cuộc sống và trong nghệ thuật, biết yêu quí và trân trọng cái đẹp
* Để có thể dạy đủ, dạy đúng các bài thường thức mĩ thuật theo yêu cầu
cơ bản về kiến thức và kĩ năng ở tiểu học, người GV cần chú ý một số điểm căn bản trong phương pháp giảng dạy sau đây:
1 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
ư GV có thể sử dụng tranh mẫu trong SGK, nhưng khuôn khổ các tranh này nhỏ và chất lượng in chưa cao, nên hiệu quả sử dụng rất hạn chế Khắc phục tình trạng này, GV cần sưu tầm thêm các phiên bản tranh mẫu cỡ to để HS dễ quan sát
ư GV cần chuẩn bị thêm các tranh khác có liên quan đến tranh mẫu để so sánh, đối chứng, nhằm làm phong phú thêm cho tiết dạy và mở rộng kiến thức cho HS
2 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
GV cần xem kĩ tranh trước và chuẩn bị hệ thống câu hỏi ngắn gọn, súc tích, xoay quanh nội dung bức tranh để dẫn dắt HS tiếp cận với nội dung, yêu cầu của bài học Tránh những câu hỏi lòng vòng, dài dòng, vô nghĩa hoặc những câu hỏi quá khó hoặc không gắn với nội dung bài học Những câu hỏi
GV nêu cho HS cần làm rõ các nội dung:
Trang 18ư Hình ảnh chính và phụ trên bức tranh
ư Cách sắp xếp hình vẽ (bố cục) của bức tranh
ư Mầu sắc và cách phối hợp màu sắc trên tranh
ư Cảm nhận cá nhân về bức tranh (thích hay không thích, tại sao?)
Sau mỗi câu trả lời, GV cần bổ sung và giảng giải thêm cho đầy đủ, tránh nói dài và đi sâu và phân tích cụ thể từng nội dung, như vậy GV sẽ dễ mắc sai lầm, dễ sa đà và dễ đi chệch ra ngoài yêu cầu nội dung của bài dạy
Trước khi cho HS trả lời các câu hỏi thuộc nội dung bài dạy, GV cần yêu cầu HS xem kĩ tranh trong SGK (hoặc quan sát kĩ tranh mẫu của GV), khi HS xem tranh có thể cho các em cùng trao đổi và thảo luận tại bàn, hoặc theo tổ, theo nhóm
3 Hướng dẫn HS thực hành:
Phần hướng dẫn HS quan sát, nhận xét tranh để trả lời các câu hỏi xoay quanh các nội dung nêu trên, GV nên sắp xếp từ 20 đến 25 phút, thời gian còn lại để cho HS thực hành Đối với các lớp 1, 2, có thể tổ chức các hoạt động như trò chơi, đố vui có nội dung liên quan đến nội dung bài học Đối với các em lớp 3, 4, 5, cho HS thực hành bằng hình thức viết ra giấy mô tả ngắn gọn nội dung bức tranh và nêu những nhận xét, những cảm nhận cá nhân của mình về bức tranh đó (thích hay không thích, tại sao?)
Trang 19B Phần Thiết kế bμi dạy mĩ thuật 1 theo định hướng đổi mới phương pháp
Bμi 1 Xem tranh thiếu nhi vui chơi
I - Mục tiêu
ư HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
ư Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
ư Bước đầu cảm nhận vẻ đẹp của từng bức tranh
II - chuẩn bị
GV:
ư 04 bức tranh vẽ hoa hoặc quả đơn giản bằng nét (chưa tô màu)
ư Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, tại nơi cắm trại )
ư Phiếu câu hỏi thảo luận
ư Trò chơi: Tô màu nhanh
HS:
ư Tranh sưu tầm
ư SGK, vở thực hành MT
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh hoặc trò chơi để giới thiệu bài cho hấp
dẫn và phù hợp
Hoạt động 1
Giới thiệu tranh về đề tài vui chơi
ư GV treo một vài bức tranh và giới thiệu: Đây là một số bức tranh các bạn
vẽ về các hoạt động vui chơi của thiếu nhi
Trang 20Các bạn đã vẽ hoạt động vui chơi khác nhau và ở những địa điểm khác nhau Các bạn đã chọn một trong rất nhiều các hoạt động vui chơi mà mình thích để vẽ thành tranh, đó là các hoạt động:
+ Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều hoạt động khác nhau: nhảy dây, múa hát, kéo co, chơi bi v.v
+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều hoạt động khác nhau: thả diều, tắm biển, tham quan du lịch v.v
ư GV nhấn mạnh: Đề tài vui chơi rất rộng, hoạt động vui chơi rất phong phú và hấp dẫn, có nhiều hoạt động vui chơi có thể vẽ thành tranh đẹp Nhiều bạn đã say mê đề tài này và đã vẽ được những tranh có giá trị Chúng ta cùng xem tranh của các bạn để thưởng thức và học tập cách vẽ của các bạn
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS xem tranh
ư GV treo các tranh mẫu có chủ đề vui chơi (đã chuẩn bị) hoặc hướng dẫn
HS quan sát tranh trong Vở Tập vẽ 1
ư GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS tiếp cận với nội dung các bức tranh Các câu hỏi có thể là:
+ Bức tranh vẽ hoạt động nào?
+ Trên tranh có những hình ảnh gì?
+ Có những màu nào được vẽ trên tranh?
+ Em thích bức tranh nào nhất?
ư GV phát phiếu hỏi với các nội dung:
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bức tranh? (nêu các hình ảnh và mô tả hình dáng, động tác)
+ Hình ảnh nào là hình ảnh phụ? (hỗ trợ làm rõ nội dung chính)
+ Các hình ảnh chính, phụ được sắp xếp ở đâu
+ Em có thể cho biết các hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu? (địa
điểm)
Trang 21+ Màu nào được vẽ nhiều, màu nào vẽ ít ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào hoặc màu sắc nào trên bức tranh của bạn?
ư GV lần lượt yêu cầu đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên cho từng
bức tranh
ư Khi HS trả lời đúng, GV khen ngợi, động viên, khích lệ các em Nếu HS trả lời chưa đúng, GV sửa chữa, bổ sung thêm, sau đó GV kết luận:
Các em vừa được xem một số bức tranh rất đẹp của các bạn, muốn hiểu
và thưởng thức được cái hay, cái đẹp của những bức tranh, trước hết các em cần phải tiếp xúc, phải xem kĩ từng bức tranh và trả lời các câu hỏi của GV,
đồng thời đưa ra những nhận xét, những cảm nhận, những ý thích riêng của mình về các bức tranh đó
ư Về nhà sưu tầm tranh, tập quan sát và nhận xét
ư Chuẩn bị cho bài học sau
Bμi 2 Vẽ nét thẳng
I - Mục tiêu
ư HS nhận biết được một số loại nét thẳng
ư Biết cách vẽ nét thẳng, biết phối hợp các nét thẳng để vẽ tạo hình đơn giản
ư Biết cách tô màu vào hình đã vẽ
Trang 22ư Bút chì đen, tẩy, bút dạ, sáp màu
III - Các hoạt động dạy ư học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh vẽ hoặc hình ảnh xung quanh để giới
thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp
Hoạt động 1
quan sát nhận xét
ư GV treo tranh, ảnh để HS quan sát
ư GV hướng dẫn và chỉ rõ để các HS biết đâu là nét thẳng và tên gọi của một số nét thẳng:
ư GV cho HS tìm, kể thêm các đồ vật có nét thẳng (ở quyển vở, thước kẻ, bút chì, cửa sổ, cửa ra vào )
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS cách vẽ các nét thẳng
ư GV nêu câu hỏi: Vẽ nét thẳng như thế nào?
Trang 23ư Sau đó GV làm động tác vẽ chậm các nét thẳng lên bảng để HS quan sát + Nét thẳng dọc nên vẽ từ trên xuống
+ Nét thẳng "ngang": nên vẽ từ trái sang phải
ư GV nêu câu hỏi: Vẽ phối hợp nét thẳng để tạo hình như thế nào?
ư GV vẽ lên bảng và đặt câu hỏi: Đây là hình gì?
được nhiều hình khác nhau
Hoạt động 3
Hướng dẫn HS Thực hành
* Yêu cầu của bài tập: HS sử dụng các nét vừa học tự vẽ tranh theo ý thích
vào phần giấy bên phải ở Vở Tập vẽ (vẽ nhà cửa, hàng rào, cây )
Trang 24Chuẩn bị cho bài học sau
Bμi 3 Mμu vμ vẽ mμu vμo hình đơn giản
I - Mục tiêu
ư HS Nhận biết 3 màu: đỏ, vàng, xanh lam
ư Biết chọn màu, vẽ màu vào hình đơn giản, tô được màu kín hình
ư Cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu
II - Chuẩn bị
GV:
ư Bảng màu cơ bản (Đỏ ư Vàng ư Xanh lam)
ư Một số ảnh hoặc tranh vẽ có màu đỏ, vàng, Xanh lam
ư Một số đồ vật có màu Đỏ, Vàng, Xanh lam như: màu vẽ, quần áo, hoa quả, trời, biển
ư Bài của HS các năm trước
Trang 25HS:
ư Vở Thực hành, giấy vẽ
ư Bút chì, tẩy, màu vẽ
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh vẽ hoặc hình ảnh xung quanh để giới
thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp
Hoạt động 1
Giới thiệu màu sắc: 3 màu đỏ, vàng, xanh lam
ư GV cho HS quan sát bảng màu, một số đồ vật có màu Đỏ, Vàng, Xanh lam, yêu cầu HS gọi tên các màu đó
ư GV cho HS quan sát hình 1, trang 4 minh hoạ trong Vở Tập vẽ (hình 3
màu cơ bản) và yêu cầu HS:
+ Hãy gọi tên các màu ở hình 1?
(đây là phần chủ yếu giúp HS nhận biết và gọi được tên của màu) Nếu HS gọi tên màu sai, GV sửa ngay để các em gọi chính xác được 3 màu: đỏ, vàng, xanh lam
ư GV yêu cầu HS kể tên một số đồ vật, cây cỏ, hoa lá có màu Đỏ, Vàng, màu Xanh Lam
ư GV có thể gợi ý cho HS kể:
* Em biết hoa, quả nào có màu đỏ, màu vàng?
* Em còn thấy màu đỏ, màu vàng ở đâu?
* Dãy núi nhìn từ xa có màu gì?
* Nước biển có màu gì?
ư GV có thể hỏi thêm một số HS, em thích nhất màu gì?
ư GV kết luận:
+ Xung quanh ta là một thế giới đầy màu sắc
+ Màu sắc làm cho thiên nhiên và mọi vật đẹp hơn
+ Ba màu: đỏ, vàng, xanh lam là 3 màu chính
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS Thực hành ư GV yêu cầu HS mở vở thực hành để làm bài tập:Vẽ màu vào hình đơn
giản (H.3, H.4 Vở Tập vẽ trang 4)
Trang 26ư GV yêu cầu HS quan sát các hình ở hình 3, hình 4 và gợi ý về màu của các hình này:
+ Lá cờ Tổ quốc có nền màu gì, ngôi sao màu gì? (nền cờ màu đỏ, ngôi sao màu vàng)
+ Hình quả chín màu gì? (màu vàng)
+ Hình dãy núi màu gì? (màu xanh lam)
ư GV làm mẫu cách cầm bút và cách vẽ màu vào hình:
+ Cầm bút thoải mái để vẽ màu dễ dàng
+ Tô màu đều, mịn, nên vẽ màu xung quanh trước, ở giữa sau
+ Tô màu trong hình, không tô ra ngoài
+ Bài nào vẽ màu đẹp, lí do?
+ Bài nào vẽ màu chưa đẹp, lí do?
ư GV yêu cầu HS tìm bài vẽ nào đẹp mà mình thích
• Dặn dò
ư Quan sát xung quanh và gọi tên màu của (cây, nhà, cửa, đất, trời )
ư Chuẩn bị cho bài học sau
Bμi 4 Vẽ Hình tam giác
I - Mục tiêu
ư HS Nhận biết được hình tam giác
ư Biết cách vẽ hình tam giác
ư Từ hình tam giác có thể vẽ được hình tạo thành bức tranh đơn giản
Trang 27− Bút chì đen, tẩy, sáp màu, bút dạ màu
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh vẽ hoặc hình ảnh xung quanh để giới
thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp
Hoạt động 1
Giới thiệu hình tam giác
− GV treo tranh và yêu cầu HS:
+ Xem hình vẽ trong Vở Tập vẽ, trang 5
− GV nêu câu hỏi: Vẽ hình tam giác nh− thế nào?
Sau đó GV vẽ chậm lên bảng cho HS quan sát cách vẽ:
Trang 28+ Vẽ từng nét, vẽ từ trên xuống
+ Vẽ nét từ trái sang phải
ư GV vẽ lên bảng một số hình tam giác khác nhau cho HS quan sát
ư GV gọi một hoặc hai HS lên bảng vẽ một số hình tam giác theo hướng dẫn
Hoạt động 3
Hướng dẫn HS Thực hành
ư GV yêu cầu HS mở trang 5 Vở Tập vẽ, để làm bài tập thực hành:
+ Vẽ cánh buồm, mặt trời, dãy núi, nước vào khung dành cho bài tập + Có thể vẽ hai, ba cái thuyền buồm to, nhỏ khác nhau
ư Đối với HS có khả năng GV có thể yêu cầu:
+ Vẽ thêm hình: mây, cá
ư GV cho HS vẽ màu theo ý thích nhưng lưu ý:
+ Vẽ màu thuyền và màu buồm khác nhau
+ Vẽ màu cho mặt trời, mây, nước
Hoạt động 4
Nhận xét, đánh giá
ư GV chọn một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp treo lên bảng
ư Yêu cầu HS cùng nhận xét đánh giá
ư Động viên, khen ngợi một số HS có bài vẽ đẹp
• Dặn dò
ư Quan sát quả, cây, hoa, lá
ư Chuẩn bị cho bài học sau
Trang 29II - Chuẩn bị
GV:
ư Một số đồ vật có dạng nét cong (quả bóng, bông hoa, đồng hồ )
ư Một vài hình vẽ hay ảnh có hình là nét cong (quả cây, bông hoa, xe
đạp, xe máy, con gà trống )
HS:
ư Vở Tập vẽ
ư Bút chì đen, tẩy, bút dạ, sáp màu
III - Các hoạt động dạy ư học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh vẽ hoặc hình ảnh xung quanh để giới
thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp
Hoạt động 1
Giới thiệu các nét cong
ư GV cho HS xem các đồ vật có nét cong
ư GV vẽ lên bảng một số nét cong, nét lượn sóng, nét cong khép kín và một số quả, lá cây, sóng nước, dãy núi
ư GV chỉ ra để HS nhận biết các nét cong khác nhau ở các đồ vật
ư GV chỉ ra để HS nhận biết các hình vẽ trên được tạo ra từ nét cong
ư Gọi 1 hoặc 2 HS lên bảng vẽ thử nét cong
ư GV nhấn mạnh: có nhiều loại nét cong, từ nét cong ta có thể vẽ được các hình khác nhau, từ các hình khác nhau đó ta có thể vẽ thành bức tranh
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS cách vẽ nét cong ư GV vẽ chậm lên bảng một số nét cong để HS quan sát cách vẽ
+ Vẽ nét cong khép kín tạo hình tròn, hình bầu dục
+ Vẽ các hình hoa, quả từ nét cong (H.2 Vở Tập vẽ)
+ Vẽ hình con vật từ nét cong (con cá, con gà, con mèo )
Trang 30ư GV yêu cầu HS xem hình ở Vở Tập vẽ (H.1) và nhắc để HS biết cách vẽ
nét cong theo chiều mũi tên
Hoạt động 3
Hướng dẫn HS thực hành
ư GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong Vở Tập vẽ:
+ Vẽ vào khuôn hình trong vở những hình có nét cong như: Vườn hoa,Vườn cây ăn quả, Thuyền và biển, Núi và biển
ư GV lưu ý HS khi làm bài: Có thể vẽ đơn giản chỉ là một vài hình: cây, hoa, quả hoặc con vật có nét cong là được
ư Quan sát hình dáng và màu sắc của cây, hoa, quả
ư Chuẩn bị cho bài học sau
Bμi 6 Vẽ hoặc nặn quả dạng tròn
Trang 31II - Chuẩn bị
GV:
ư Một số ảnh, tranh vẽ các loại quả dạng tròn
ư Một vài loại quả dạng tròn khác nhau (bưởi, táo, cam, lê )
ư Một số sản phẩm vẽ hoặc nặn quả dạng tròn của HS
HS:
ư Vở Tập vẽ, giấy vẽ
ư Bút chì, tẩy, màu vẽ hoặc đất nặn
III - Các hoạt động dạy ư học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh, ảnh hoặc sản phẩm nặn của HS để giới
thiệu bài sao cho hấp dẫn và dễ tiếp cận với nội dung bài
Hoạt động 1
Giới thiệu đặc điểm các loại quả dạng tròn
ư GV cho HS quan sát, nhận xét các loại quả dạng tròn qua ảnh, tranh vẽ
và mẫu thực
ư GV nêu câu hỏi để HS nhận xét:
+ Quả táo tây có hình dáng, màu sắc như thế nào?
(Hình quả táo gần tròn, phần đáy nhỏ hơn phần cuống, có loại màu xanh nhạt, có loại màu vàng, hoặc màu đỏ hay tím đỏ)
+ Quả bưởi hình dáng, màu sắc như thế nào?
(hình quả bưởi gần tròn, phần cuống nhỏ hơn phần đáy, màu chủ yếu
là xanh hoặc vàng)
+ Quả cam có hình dáng, màu sắc như thế nào?
(hình của quả cam gần tròn, trên dưới gần đều nhau Màu thường là vàng cam, hoặc xanh đậm)
ư GV nhấn mạnh: Quả có dạng tròn thường có hình dáng gần tròn chứ không tròn xoe, phần đáy và phần cuống thường không đều nhau Màu sắc các loại quả tròn lúc chín, lúc xanh cũng rất khác nhau, khi quan sát chúng ta cần nhìn kĩ để phân biệt hình dáng, màu sắc và cảm nhận vẻ đẹp riêng của chúng
Trang 32+ Vẽ hình quả trước, vẽ chi tiết và vẽ màu sau
Chú ý bố cục (hình vẽ vừa với phần giấy ở Vở Tập vẽ)
• Cách nặn
ư GV nặn mẫu một quả dạng tròn nào đó, và yêu cầu cả lớp quan sát cách nặn theo các bước sau:
+ Nhào đất cho dẻo trước khi nặn
+ Nặn đất theo hình dáng quả, (chú ý tỉ lệ chiều cao và chiều ngang của quả) làm rõ đặc điểm của quả (phần cuống, phần đáy), sau đó tìm các chi tiết còn lại như: núm, cuống, ngấn múi
ư GV làm mẫu lại thao tác khó để HS quan sát kĩ hơn
+ Cách sắp xếp bố cục hình vẽ cho cân đối vào khung giấy
+ Chú ý vẽ đặc điểm của quả
• Thực hành Nặn
+ Nặn 1 hoặc 2 quả dạng tròn bằng đất nặn
+ Nếu nặn 2 quả thì nên nặn một quả to, một quả bé
ư GV lưu ý HS chú ý nặn theo đặc điểm hình dáng của quả
ư GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn thêm
Trang 33Hoạt động 4
Nhận xét đánh giá
− GV chọn một số bài tốt và ch−a tốt (tranh treo lên bảng, Nặn bày tại bàn)
− GV cùng HS nhận xét, đánh giá (có thể theo tổ hoặc nhóm)
− GV nhận xét chung và động viên khích lệ HS
• Dặn dò
− Quan sát thêm hoa, quả khi có ở nhà (hình dáng và màu sắc)
− Chuẩn bị cho bài học sau
Bμi 7 Vẽ mμu vμo hình quả (trái) cây
I - Mục tiêu
− HS nhận biết màu sắc và vẻ đẹp của một số loại quả quen biết
− Biết dùng màu để vẽ vào hình các quả cho đẹp
II - Chuẩn bị
GV:
− Một số quả thực có hình dáng và màu sắc khác nhau
− Tranh hoặc ảnh một số loại quả
HS:
− Vở Tập vẽ hoặc giấy vẽ
− Màu vẽ
III - Các hoạt động dạy − học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh, ảnh, hoặc bài vẽ của HS để giới thiệu bài
sao cho hấp dẫn và dễ tiếp cận với nội dung bài
Hoạt động 1
Quan sát và nhận xét − GV cho HS xem một số quả thực có màu sắc đẹp (ví dụ: quả xoài chín, quả d−a hấu, quả cà chua chín, quả cà tím, quả táo )
Trang 34ư GV yêu cầu HS xem hình 1 trang 6 Vở Tập vẽ và nêu một số câu hỏi như:
+ Kể tên các loại quả?
+ Tả lại hình dáng, màu sắc của các quả đó
+ Em thích quả nào nhất?
+ Em thích màu của quả nào?
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS cách làm bài tập
• Bài vẽ màu:
ư GV yêu cầu HS vẽ màu quả cà chua chín và quả xoài xanh (hoặc ngược
lại: quả xoài chín quả cà chua xanh) (H.2, trang 6 Vở Tập vẽ)
ư Trước khi HS vẽ, GV nêu câu hỏi để HS nhận biết:
+ quả cà chua xanh có màu gì, chín có màu gì?
+ quả xoài xanh có màu gì, chín có màu gì?
ư GV gợi ý tóm tắt: Đây là hình vẽ quả cà chua và quả xoài, các em có thể vẽ màu như theo ý thích (quả đang xanh hoặc quả đã chín)
ư GV hướng dẫn HS cách vẽ màu vào hình vẽ sao cho gọn trong hình, vẽ
từ nhạt đến đậm
• Bài xé dán:
Bài này có thể cho HS làm vào buổi chiều (nơi học 2 buổi/ngày)
ư GV giới thiệu bài xé dán (H.3, trang 6 Vở Tập vẽ) và gợi ý để HS nhận
biết tên quả, hình dáng, màu sắc khi xanh và khi chín như thế nào
ư Quả cà tím chọn giấy màu tím
ư Ngoài ra cần chọn màu nền cho phù hợp với màu quả
+ Xé dán giấy nền trước
+ Xé hình quả: Ước lượng hình quả để xé giấy cho vừa (hình không to quá, nhỏ quá so với giấy làm nền)
Trang 35+ Dán hình đã xé: GV hướng dẫn HS cách bôi hồ và đặt hình vào nền, sau đó xoa nhẹ tay lên hình cho phẳng đều
ư Về nhà quan sát màu sắc của hoa, quả
ư Chuẩn bị cho bài học sau
Trang 36III - Các hoạt động dạy ư học chủ yếu
• Giới thiệu bài: GV dùng tranh, ảnh, hoặc bài vẽ của HS để giới thiệu bài
sao cho hấp dẫn và dễ tiếp cận với nội dung bài
Hoạt động 1
Quan sát và nhận xét ư GV dùng các đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật (đã chuẩn bị) và chỉ các đồ vật khác như cái bảng, quyển vở, mặt bàn, viên gạch lát nhà để
HS nhận biết:
+ Những đồ vật có 2 cạnh dọc giống nhau và 2 cạnh ngang giống nhau
là đồ vật có dạng hình chữ nhật
+ Những đồ vật có 4 cạnh giống nhau là đồ vật có dạng hình vuông
ư GV yêu cầu HS xem hình minh hoạ trong Vở Tập vẽ và nêu câu hỏi để
HS suy nghĩ và trả lời theo nội dung bài
ư GV kết luận: Xung quanh ta có nhiều đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật Chúng ta tập vẽ các hình này để bước đầu luyện tập cách tạo hình
Trang 37+ Vẽ tiếp 2 nét dọc hoặc 2 nét ngang còn lại để tạo thành hình vuông, hình chữ nhật
ư GV gọi 2 HS lên bảng tập vẽ theo hướng dẫn
ư GV dùng hình vuông, hình chữ nhật vẽ tạo hình để HS quan sát
Hoạt động 3
Hướng dẫn HS Thực hành ư GV nêu yêu cầu của bài tập:
+ Vẽ các nét dọc, nét ngang để tạo thành cửa ra vào hình chữ nhật, cửa
sổ hình vuông, hoặc lan can ở hai ngôi nhà
+ Vẽ thêm hình để bài vẽ phong phú hơn (hàng rào, mặt trời, mây, cây ) + Vẽ màu theo ý thích
ư Trong khi HS làm bài, GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn thêm Lưu ý một số điểm:
+ Với HS bình thường: Hướng dẫn các em tìm và vẽ các nét ngang, nét dọc như yêu cầu và gợi ý cách vẽ màu mái nhà, tường, cửa
+ Với HS có chút năng khiếu: Hướng dẫn các em vẽ thêm hình và gợi
Trang 38+ Động viên, khích lệ HS có bài chưa đạt
• Dặn dò
ư Quan sát đồ vật xung quanh để tìm đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật
ư Chuẩn bị cho bài học sau
Bμi 9 Xem tranh phong cảnh
I - Mục tiêu
ư HS nhận biết được tranh phong cảnh, yêu thích tranh phong cảnh
ư Mô tả được những hình vẽ và màu sắc chính trong tranh
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
• Giới thiệu bài: Dùng tranh, ảnh, hoặc bài vẽ của HS để giới thiệu bài
theo cách đặt câu hỏi hoặc tạo tình huống để lôi cuốn, dẫn dắt HS tiếp cận với nội dung bài
Hoạt động 1
Giới thiệu tranh phong cảnh
ư GV cho HS xem tranh (đã chuẩn bị trước) và tranh ở Vở Tập vẽ để HS
nhận biết:
+ Tranh phong cảnh thường vẽ cảnh đẹp là chính, ví dụ như: nhà, cây, núi, đường, ao, hồ, biển, thuyền
Trang 39+ Trong tranh phong cảnh còn có thể vẽ thêm người và các con vật (mèo, gà, lợn, trâu, bò )
+ Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng chì màu, sáp màu, bút dạ và màu bột
ư GV nhấn mạnh: Tranh phong cảnh là tranh vẽ những cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước Tranh phong cảnh vẽ cảnh là chính, ngoài ra còn vẽ thêm người, vật, nhưng chỉ là hình ảnh phụ Khi xem tranh phong cảnh, vẻ đẹp của tranh làm cho con người thêm yêu cuộc sống, quê hương đất nước
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS xem tranh
ư GV hướng dẫn HS xem 02 bức tranh trong Vở Tập vẽ 1:
* Tranh 1: Đêm hội (tranh màu nước của Võ Đức Hoàng Chương)
* Tranh 2: Chiều về, (tranh bút dạ của Hoàng Phong)
ư GV cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ nội dung gì?
+ Có những hình ảnh nào trên tranh?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính, hình ảnh nào là phụ?
+ Hình ảnh chính được sắp xếp ở đâu?
+ Có những màu nào được vẽ trên tranh?
+ Màu nào vẽ nhiều, màu nào vẽ ít?
+ Em thích hình ảnh nào, màu nào trên tranh?
ư GV yêu cầu các nhóm lên trả lời các câu hỏi của nhóm mình
+ Tranh Chiều về của bạn Hoàng Phong cũng là bức tranh đẹp với
những hình ảnh quen thuộc, màu sắc rực rỡ, gợi nhớ đến buổi chiều
hè ở nông thôn
Trang 40Hoạt động 3
GV mở rộng kiến thức
ư GV cho HS xem thêm một số tranh phong cảnh khác nhau và nhắc lại: Tranh phong cảnh là tranh vẽ về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước, tranh phong cảnh vẽ nhiều chủ đề khác nhau:
+ Chủ đề phong cảnh nông thôn (vẽ về đường làng, cánh đồng, nhà cửa, ao, hồ, vườn cây )
+ Chủ đề phong cảnh thành phố (vẽ về đường phố, nhà, cây, xe cộ ) + Chủ đề về sông, biển (vẽ về sông, biển, tàu, thuyền )
+ Chủ đề về miền núi (vẽ về núi đồi, rừng, bản làng, suối )
+ Chủ đề về phong cảnh 4 mùa (vẽ về các mùa:Xuân, Hạ, Thu, Đông)
ư Tranh phong cảnh đẹp là tranh thể hiện được vẻ đẹp của thiên nhiên,
đất nước, con người bằng ngôn ngữ của hội hoạ là đường nét, màu sắc, hình, mảng cộng với tình cảm, tâm hồn và cảm xúc riêng của người vẽ ở Việt Nam
có nhiều hoạ sĩ vẽ tranh phong cảnh nổi tiếng như hoạ sĩ: Bùi Xuân Phái, Nguyễn Thụ, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Văn Tỵ
ư GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ GV vẽ nét 2 tranh phong cảnh đơn giản (cỡ A3), cho đại diện 2 nhóm lên tô màu, nhóm nào nhanh, đẹp sẽ thắng
+ Gợi ý tranh vẽ:
Hoạt động 4
Nhận xét, đánh giá
ư GV nhận xét chung tiết học
ư Khen động viên các tổ trả lời tốt các câu hỏi thảo luận và đại diện các
tổ thắng cuộc trong trò chơi
• Dặn dò
ư Quan sát cây và các con vật có ở xung quanh
ư Chuẩn bị cho bài học sau