Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0213002458 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 24 tháng 7 năm 2004, ngành nghề kinh doanh của công ty là: - Xây dựng, sửa chữa các công
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG
HỢP HẢI PHÒNG
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HẢI PHÒNG.
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP VẬT TƯ TỔNG HỢP HP.
Tên chi nhánh: Chi nhánh công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hải phòng –
Trung tâm thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu
Địa chỉ: Số 120, Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng
Số điện thoại: 0313.848207 – 0313.847315.
Fax: 0313.847315.
Mã số thuế: 0200121065.
1.1.1 Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0213002458 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 24 tháng 7 năm 2004, ngành nghề kinh doanh của công ty là:
- Xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình hạ tầng, công trình nội ngoại thất, cấp thoát nước
và san lấp mặt bằng
- Kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng, đồ mộc, hàng thủ công mỹ nghệ
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật liệu điện, hoá chất thông thường
- Kinh doanh sắt thép, nguyên vật liệu xây dựng, nhiên liệu
- Kinh doanh và dịch vụ hàng kim khí, kim loại mầu, vật tư thiết bị công nông nghiệp, ô tô, xe máy, phương tiện vận tải thuỷ, bộ, dịch vụ vận tải hành khách, hàng hoá thuỷ, bộ Kinh doanh và chế biến lâm sản, nông sản,thuỷ sản
- Kinh doanh dịch vụ hàng hoá: Điện tử, điện lạnh, điện máy, săm lốp, phụ tùng xe, máy móc thiết bị công trình, nhựa đường, thiết bị phòng cháy nổ
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá
Trang 4Là đơn vị đại diện của Công ty CP Vật tư tổng hợp HP, hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp hiện tại đang là thế mạnh của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh; thị trường hoạt động; thuận lợi, khó khăn và thành tích của công ty CP Vật tư tổng hợp HP.
- Công ty CP Vật tư tổng hợp HP hoạt động trong lĩnh vực thương mại do
đó công ty không có khâu tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm
- Đối với lĩnh vực xây dựng, công ty áp dụng theo phương thức giao khoán toàn bộ công trình, hạng mục công trình cho các đội công trình thông qua
“ Hợp đồng giao khoán ” Các đội xây dựng trực tiếp thi công sẽ tự cung ứng vật tư, tổ chức lao động để tiến hành thi công Sau khi công trình hoànthành bàn giao sẽ được thanh quyết toán theo giá trị nhận khoán và nộp lạicho chi nhánh một số khoản theo quy định Chi nhánh là đơn vị có tư cáchpháp nhân đứng ra ký kết các hợp đồng xây dựng, chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo theo dõi tiến độ thi công, nộp thuế
Thị trường hoạt động chủ yếu của chi nhánh là: Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Yên Với lĩnh vực chủ yếu là thương mại, xây dựng, hiện nay chi nhánh đang nghiên cứu tiếp cận một số thị trường mới như: Hà Nội 2, Quảng Ninh, Thái Nguyên Đây là những thị trường mới đầy hứa hẹn
Năm 2008 mặc dù là một năm nền kinh trong nước gặp nhiều khó khăn, chịu
ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế thế giới nhưng đội ngũ cán bộ, công nhân viên công ty CP Vật tư tổng hợp HP đã cố gắng hoàn thành kế hoạch doanh thu, tiêu thụ, có tăng trưởng so với năm 2007
Trang 5Dưới đây là một số chỉ tiêu so sánh giữa 2 năm 2007 và 2008 để thấy được
những kết quả công ty đã đạt được năm 2008:
Chênh lệch năm 2008/
2007
Số tiền Tỷ lệ(%) Doanh thu bán hàng 257,020,101,523 196,272,899,831 60,747,201,692 30.95
Giá vốn hàng bán 254,435,296,471 194,297,436,956 60,137,859,515 30.95 Tổng lợi nhuận kế toán trước
Như vậy, mặc dù kết quả đạt được không cao nhưng năm 2008 so với năm 2007
cũng đã có sự tăng trưởng Cụ thể về Tài sản đã tăng 7.804.223.983 đồng về số
tuyệt đối và tăng 39,82% về số tương đối Sự tăng lên của tài sản này là do trong
năm công ty đã tiêu thụ được nhiều hơn, tăng vốn bằng tiền và Nợ phải thu Bên
cạnh đó, công ty còn đầu tư mua các loại hàng hoá nhập kho, chuẩn bị cho công
tác bán hàng
Doanh thu bán hàng tăng về số tuyệt đối là 60.747.201.692 đồng, về số tương
đối là 30,95% Giá vốn hàng bán cũng tăng 60.137.859.515 đồng tương đương
với 30,95% Do đó, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng tăng về số tuyệt đối
là 56.828.881 tương ứng về số tương đối là 20,38%
1.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh.
Chi nhánh xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo 3 cấp Đứng đầu là ban
giám đốc, giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng, nghiệp vụ
Đối với lĩnh vực xây dựng thì trực tiếp thực hiện là các tổ đội xây dựng
Trang 6Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc và các Phó giám đốc
Giám đốc chi nhánh: Là người chỉ huy cao nhất của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp về mọi hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, về đời sống vật chất tinh thần của đội ngũ cán bộ công nhân viên và sự trưởng thành lớn mạnh củachi nhánh
Phó giám đốc Kinh tế - Kỹ thuật: Là người phụ trách về công tác kỹthuật, công nghệ, tổ chức thông tin khoa học và các vấn đề về tài chính của chi nhánh
Phó giám đốc Thi công: Là người phụ trách công tác sắp xếp thi
Giám đốc chi nhánh
P.GĐThi công
P.GĐKinh tế - Kỹ thuật
P Tổ chức hành chính
P Tài chính
Kế toán
P Kế hoạch Kinh doanh
Đội công trình
Đội công trình 8
Trang 7 Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc
về mặt kỹ thuật, thiết kế và nhận hồ sơ thiết kế, lập dự án thi công,
tổ chức thi công, thay mặt giám đốc nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, bàn giao và đưa vào sử dụng các công trình đã hoàn thành
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Phối hợp chặt chẽ với các phòng bankhác để nắm vững khả năng, nguồn lực của chi nhánh, thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầu của thị trường để tham mưu cho ban giám đốc xây dựng phương hướng phát triển, lập
kế hoạch ngắn và dài hạn
Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động - tiền lương, tiếp nhận các công văn, lưu trữ các văn bản của Nhà nước và hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công tác hạch toán kế toán, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
Có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ các tài liệu có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Các đội công trình: Gồm 8 đội có nhiệm vụ thi công, hoàn thành các phần việc được giao Đảm bảo an toàn về lao động, tiến độ thi công và chất lượng công trình
Trang 81.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, có hiệu quả đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với đặc điểm của công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rộng và phân tán, công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán Đây là hình thức mà bộ máy kế toán được chia thành các cấp: kế toán trung tâm và kế toán các đơn vị trực thuộc Kế toán ở trung tâm ngoài việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị chính cần phải tậphợp các báo cáo từ các đơn vị thành viên trực thuộc để lập báo cáo tổng hợp toàndoanh nghiệp Kế toán ở các đơn vị trực thuộc mở sổ sách riêng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế trong phạm vi đơn vị mình, định kỳ phải lập báo cáo kế toán
để gửi vể trung tâm phục vụ cho việc lập báo cáo tổng hợp Ở công ty CP Vật tư tổng hợp HP định kỳ gửi báo cáo của các chi nhánh về trung tâm là theo quý
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng trung tâm
Thủ quỹ ở
trung tâm
Kế toán viên hạch toán ở trung tâm
Kế toán viên tổng hợp ở trung tâm
Trưởng bộ phận kế toán
và các phần hành kế toán
ở các chi nhánh
Trang 9- Kế toán trưởng : chỉ đạo tổ chức các phần hành kế toán, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty, tham vấn cho giám đốc để
có thể đưa ra các quyết định hợp lý Chịu trách nhiệm chính trước ban lãnh đạo của công ty về toàn bộ hoạt động của công tác tài chính - kế toán
- Thủ quỹ ở trung tâm : Có nhiệm vụ quản lý và nhập, xuất tiền mặt phục vụcho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
- Kế toán viên tổng hợp ở trung tâm : tập hợp số liệu từ các bộ phận phòng ban, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty
- Kế toán viên hạch toán ở trung tâm : có trách nhiệm hạch toán các nghiệp
vụ phát sinh hàng ngày ở trung tâm kịp thời vào sổ sách kế toán
- Ở các chi nhánh theo dõi trên sổ sách riêng và định kỳ gửi báo cáo về trung tâm
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán và hình thức ghi sổ kế toán.
Bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Hải phòng – Trung tâm thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu số 120 Lạch Tray được tổ chứctheo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về phòng Tài chính - kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩn mực kế toánmới ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện cho công tác hạch toán được thuận lợi công ty đã áp dụng hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG
Theo hình thức kế toán này, tất cả các nghhiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó
Trang 10Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời phải ghi vào các
sổ, thẻ chi tiết liên quan
Trường hợp có mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt lấy số liệu vào Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đượcghi vào nhiều Nhật ký đặc biệt
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra, đối chiếu đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 11Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Trang 12PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HẢI PHÒNG.
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, Kho Bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí hàng ngày
Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 trong hệ thống tài khoản, baogồm:
- TK 111 : Tiền mặt tại quỹ
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- TK 113 : Tiền đang chuyển
2.1.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ.
Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng và thủ tục kế toán:
- Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền mặt bao gồm : Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền
- Sổ sách sử dụng : Sổ cái TK 111, Sổ quỹ, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt,
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trong tháng, từ các chứng từ gốc liên quan đến vốn bằng tiền như Hoá đơn, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng Kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu thu, Phiếu chi rồi chuyển cho Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt Sau đó Phiếu thu, Phiếu chi được đưa cho thủ quỹ để làm thủ tục xuất, nhập quỹ Kế
Trang 13Thủ quỹ sẽ quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt theo các Phiếu thu, Phiếu chi, hợp lệ theo quy định Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực
tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Sơ đồ 4.Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc( Phiếu thu, Phiếu chi )
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ kế toán chi
tiết quỹ tiền mặt
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI TK 111
Sổ quỹtiền mặt
Trang 14-> Thủ quỹ xuất quỹ chi trả.
Khi ông Thắng phòng kinh doanh nộp tiền tạm ứng thừa, kế toán lập Phiếu thu -> Thủ quỹ thu tiền
Căn cứ vào Phiếu thu, Phiếu chi, Thủ quỹ vào Sổ quỹ, Kế toán định khoản và vào Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và Sổ Nhật ký chung Cuối tháng, thủ quỹ và
kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ quỹ và các sổ khác liên quan
Trang 15Tên & Địa chỉ khách hàng: CH TT CT vat tu tong hop – 120 L.TRAY
Tổng cộng tiền thanh toán 1.105.368
Số viết bằng chữ: Mot trieu mot tram linh nam nghin ba tram sau muoi tam dong
Trang 16Đơn vị:Cty CP Vật
Mẫu số C30-BB Theo QĐ số: 19/2006/ QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của
Bộ trưởng BTC
Số: 18 Địa chỉ:120, Lạch
tray, Hải Phòng
Ngày 15 tháng 10 năm
2008
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận tiền: Lý Tuyết Mai
Địa chỉ: Chi nhánh điện Lê Chân
Lý do chi: Trả tiền điện tháng 10 năm 2008
Số tiền: 1.105.368 (viết bằng chữ) Một triệu một trăm linh năm
……… ngàn ba trăm sáu mươi tám đồng /
Kèm theo: 01 chứng từ gốc Ngày 15 tháng 10 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nhận Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ) Một triệu một trăm linh năm ngàn ba trăm sáu tám đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Trang 17Đơn vị:Cty CP Vật
Mẫu số C30-BB Theo QĐ số: 19/2006/ QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của
Bộ trưởng BTC
Số: 07 Địa chỉ:120, Lạch
tray, Hải Phòng
Ngày 20 tháng 10 năm
2008
Nợ:
Có:
Họ và tên người nộp tiền: Ngô Văn Thắng ………
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do nộp: Thu tiền tạm ứng thừa
Số tiền: 3.000.000 (viết bằng chữ) Ba triệu đồng chẵn
Kèm theo: chứng từ gốc Ngày 20 tháng 10 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nhận Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Ba triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Trang 18Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
S T T dò ng
64 1
1,004,8
80
13 3
100,4
88
11 1
Trang 19Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm: 2008 Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111 Chứng từ
Diễn giải
K đố i ứn g
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Tra ng sổ
S T T dò ng
3,000,
000
Cộng phát sinh
Trang 20Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S07-DN Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: VNĐ Năm: 2008 Ngày
tháng chứng từ
Chứng từ
15/10/20 08
20/10/20 08
PT07/
Q2
Thu tiền tạm ứng thừa
Trang 21Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S07a-DN Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111 Loại quỹ: VNĐ Năm: 2008 Ngày
tháng chứng từ
Chứng từ
- SDĐK
340,194,9
05
Số phát sinh trong kỳ
8
PT07/
Q2
Thu tiền tạm ứng thừa
Trang 222.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc, công ty tài chính
để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt
Là 1 công ty thương mại, công ty thực hiện việc thanh toán và giao dịch chủ yếu qua các ngân hàng Hiện nay công ty mở tài khoản tại 5 ngân hàng và theo dõi trên các tiểu khoản sau:
TK 11211: Tiền gửi ngân hàng Á Châu
TK 11212: Tiền gửi ngân hàng TMCP Hàng hải
TK 11213: Tiền gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển
TK 11214: Tiền gửi ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TK 11215: Tiền gửi ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu.Chứng từ, sổ sách sử dụng và thủ tục kế toán:
- Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm : Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Sổ phụ ngân hàng
- Sổ sách sử dụng : Sổ cái TK 112, Sổ tiền gửi ngân hàng,
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào các chứng từ gốc được gửi đến, kế toán TGNH tiến hành định khoản và ghi vào các sổ có liên quan Ngân hàng gửi các chứng từ đến công ty để thông báo về số dư đầu ngày, số phát sinh, số dư cuối ngày Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
Trang 23Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền gửi ngân hàng.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc( Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng )
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ tiền gửi
ngân hàng
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI TK 112
Trang 24Công ty lập Uỷ nhiệm chi gửi cho ngân hàng TMCP Hàng Hải để thực hiện việc
ký quỹ Khi thực hiện xong nghiệp vụ, ngân hàng gửi lại cho công ty 1 liên Uỷ nhiệm chi và Sổ phụ tài khoản thông báo số dư tài khoản để công ty đối chiếu Căn
cứ vào Uỷ nhiệm chi, Sổ phụ tài khoản kế toán định khoản và ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ tiền gửi ngân hàng
Trang 25Đơn vị:Cty CP Vật
19/2006/QĐ-BTC ngày
30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Số: 01 Địa chỉ:120, Lạch
tray, Hải Phòng Ngày 03 tháng 01 năm2008 Nợ:Có:
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Minh
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do nộp: Rút TGNH ở NH Hàng Hải
Số tiền: 70.000.000 (viết bằng chữ) Bảy mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: chứng từ gốc Ngày 03 tháng 01 năm 2008.
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Bảy mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Trang 26Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
g h i S C
S T T dò ng
Số hiệu TK
1 1 2
550,000,0
70,000,00
0
1 1 2
70,000,00
0
Cộng luỹ kế
Trích Sổ NKC trang 01
Ngày tháng năm
Trang 27Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm: 2008 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112 Chứng từ
Diễn giải
K
đ ố i ứ n g
Số tiền
Số
hiệu Ngàytháng
Tra ng sổ
S T T dò ng
Trang 28SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: NH TMCP Hàng Hải
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 11212
Năm: 2008 Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền Số
hiệu
Ngày
tháng
Thu (gửi vào)
Chi (rút ra) Còn lại
- SDĐK SPS trong kỳ
Q1 03/01/2008 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ 111 70,000,000 815,111,381
Cộng phát sinh
- SDCK
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày tháng năm
Trang 29và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm, hoặc nguyên vật liệu, công cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường, hay chi phí dịch vụ dở dang.
Bản chất của công ty CP Vật tư tổng hợp HP là thương mại, mua vào bán ra do đó hàng tồn kho của công ty là các loại hàng hoá như: ô tô, săm lốp, móc cẩu, các loại thức ăn gia súc Hàng tồn kho của công ty được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau và được giữ tại 2 kho đi thuê là:
- Kho 1 ở Cảng
- Kho 2 ở Đường 5
Tài khoản sử dụng: TK 156
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho,
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết hàng hoá, Sổ tổng hợp chi tiết, Sổ cái TK 156,
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước ( FIFO )
Trang 30Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ 6 Trình tự hạch toán theo phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại hàng Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng vào thẻ kho Đến cuối ngày tính ra số tồn của từng loại hàng trên thẻ kho Cuối quý, thủ kho cộng tổng số lượng nhập, xuất hàng hoá trong quý và tồn cuối quý của từng mặt hàng để đối chiếu với Sổ tổng hợp hàng hoá phát sinh do kế toán lập
- Ở phòng kế toán: sử dụng Sổ chi tiết hàng hoá để theo dõi, ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn hàng hoá cả về số lượng và giá trị
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết hàng hoá
Bảng tổng hợp N-X-T
Cuối kỳ
Trang 31Sơ đồ 7 Trình tự hạch toán hàng tồn kho.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc( Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho…)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ chi tiết hàng hoá, Thẻ kho
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI TK 156
Trang 32Ngày 22/10/2008, công ty bán 20 tấn Thức ăn gia súc hiệu Con heo vàng cho Công
ty CP Thực phẩm xuất khẩu Huy Quang, đơn giá xuất là 15.622.800 đ/tấn, VAT 5%, chưa thu tiền
Căn cứ vào hoá đơn, kế toán lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho -> Thủ kho kiểm kê theo hoá đơn và ghi thực nhập, thực xuất -> Kế toán trưởng ký duyệt.Tại kho, Thủ kho ghi nhận theo thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho Tại phòng kế toán, kế toán dựa trên Phiếu nhập, Phiếu xuất định khoản và ghi vào Sổ chi tiết hàng hoá, sổ Nhật ký chung
Trang 33HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng 0013621
Ngày 22 tháng 05 năm 2008Đơn vị bán hàng: Cty TNHH TM Hà Vương………
Địa chỉ: Km6 - Quốc lộ 5 - Phường Hùng Vương - Quận Hồng Bàng ………
Số tài khoản ……….Điện thoại: ……… MS:
Họ tên người mua hàng: …… Lê Văn Hiếu ……… Tên đơn vị: …… Cty CP Vật tư tổng hợp Hải Phòng ………… ….Địa chỉ: …Số 120, Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng ………
Số tài khoản: ………Hình thức thanh toán: …… MS:
Tổng cộng tiền thanh toán 435,319,920
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm ba mươi lăm triệu ba trăm mười chín nghìn chín trăm
hai ………….……mươi đồng ………
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
0
Trang 35Đơn vị:Công ty CP
Vật tư tổng hợp HP PHIẾU NHẬP KHO Số: 05/Q2 Mẫu số 02-VTTheo QĐ số:
19/2006/QĐ-BTC ngày
30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Hải Minh
Theo HĐ GTGT số 0013621 ngày 22 tháng 05 năm 2008 của Cty TNHH TM Hà
Số lượng
Theo chứng từ
Th ực nh ập
trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Trang 36HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Ngày 22 tháng 10 năm 2008Đơn vị bán hàng: Cty CP Vật tư tổng hợp Hải Phòng ……… ……… Địa chỉ: 120, Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng ………
Số tài khoản ……….Điện thoại: ……… MS:
Họ tên người mua hàng: …… Trần Anh Dũng ………Tên đơn vị: Cty CP Thực phẩm xuất khẩu Huy Quang ………Địa chỉ: Số 769, Nguyễn Văn Linh - Lê Chân - Hải Phòng ………
Số tài khoản: ………Hình thức thanh toán: …… MS:
Tổng cộng tiền thanh toán 328,078,800
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mươi tám triệu không trăm bảy tám ngàn
Trang 37Đơn vị:Công ty CP
Vật tư tổng hợp HP PHIẾU XUẤT KHO Số: 07/Q2 Mẫu số C21-HDTheo QĐ số:
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: K2 Địa điểm: Đường 5
308,000,00
0
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm linh tám triệu đồng
Xuất, ngày 22 tháng 10 năm 2008 Phụ trách cung
tiêu
Người giao hàng
trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Trang 38Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
ST T dò ng
1 5 6
1 3 1
308,000,0
00
Trang 39Ngày tháng năm
Trang 40Đơn vị: Công ty CP Vật tư tổng hợp HP Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: 120, Lạch Tray, Ngô Quyền, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm: 2008 Tên tài khoản: Hàng hoá
Số hiệu: 156 Chứng từ
Diễn giải
K đ ố i ứ n g
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Tra ng sổ
ST T dò ng
từ cty TNHH
TM Hà Vương
3 3 1
cty CP thực phẩm XK Huy Quang