1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận - tiền tệ ngân hàng - đề tài - NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN CỦA Ngân hàng nhà nước

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 130,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cầu vốn khả dụng Lãi suất tái cấp vốn BÀI THẢO LUẬN NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN CỦA NHNN Bộ môn Thị Trường Tiền Tệ Nhóm 5 Ca 4 chiều thứ 5 h205 THÀNH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN 1 Cao Xuân Vân TCDNE K11 2 Trần Thị Vân TCDNA K11 3 Nguyễn Thị Mai TCDNA K11 4 Hoàng Trọng Việt NHD K11 5 Nguyễn Trọng Việt NHH – K11 6 Mạc Thị Vân TCDND K11 7 Phạm Thị Ngọc Anh TCDNE K11 8 Trần Hải CKA K11 9 Vũ Thị Hương NHG K11 10 Trương Thị Hằng NHH K11 11 Chủ đề thảo luận CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ.

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN: NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN

CỦA NHNN

Bộ môn: Thị Trường Tiền Tệ

Nhóm: 5 Ca 4 chiều thứ 5 h205

THÀNH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN:

1. Cao Xuân Vân TCDNE-K11

I. Những vấn đề cơ bản về Tái cấp và lãi suất lãi suất tái cấp vốn

II. Thực trạng về chính sách lãi suất tái cấp vốn của NHN N (2008-2011)

III. Chính sách lãi suất tái cấp vốn của Mỹ

IV. Kết luận

I. Những vấn đề cơ bản về Tái cấp vốn và chính sách lãi suất lãi suất tái cấp vốn

Trang 2

A. Nghiệp vụ tái cấp vốn của NHTW.

1. Khái niệm:

Tái cấp vốn là hình thức có đảm bảo của NHTW nhằm cung ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NHTM

2. Hình thức tái cấp vốn:

a. Các nước trên thế giới:

i. Cho vay với tư cách là người cho vay cuối cùng

 Mục đích: Nhằm điều tiết ngắn hạn nhu cầu về khả năng thanh toán của các

NH, từ đó hạn chế áp lực của lãi suất qua đêm

 Hình thức:

Cho vay Lombard:

Cho vay tín dụng Lombard là một nghiệp vụ mà ngày nay vẫn được các ngân hàngTrung ương sử dụng khi có đảm bảo là các chứng khoán có thể giao dịch trên thị trường, như trái phiếu Chính phủ Bản chất là cho vay có bảo đảm Chính vì vậy

mà cho vay tín dụng Lombard dùng để khắc phục thiếu hụt tạm thời về khả năng thanh toán của NH Đồng thời phải chuyển cho NHTW tài sản thế chấp thích hợp

Lãi suất cho vay Lombard cao hơn lãi suất cho vay thị trường

Cho vay thấu chi: Cung cấp nguồn vốn qua đêm mà không cần có sự thỏa thuận trước với NHTW để bù đắp sự thiếu hụt trong thanh toán vào cuối ngày và

có thế chấp thích hợp

 Điều kiện cho vay Lombard bao gồm cả thấu chi:

Thời hạn tối thiểu cho vay Lombard là một ngày

Có thể cung cấp tín dụng Lombard cho các NH vào cuối ngày mà không cần

có sự đề nghị với NHTW

Thế chấp phải được gửi trước tại NHTW

ii. Nghiệp vụ chiết khấu:

• Khái niệm: Chiết khấu, tái chiết khấu là việc NHTW mua hoặc mua lại các GTCG còn thới hạn thanh toán, thuộc quyền sở hữu của các NH Các GTCGnày đã được các NH mua trên thị trường sơ cấp hoặc thị trường thứ cấp

Trang 3

• Lãi suất tái chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường.

- Có tài khoản tiền gửi và lưu ký GTCG tại Sở Giao dịch NHNN;

- Có đăng ký chữ ký của lãnh đạo và giới thiệu các cán bộ thực hiện nghiệp

vụ chiết khấu với NHNN

Đối với GTCG:

+ Thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng (trường hợp thuộc quyền sởhữu chung của nhiều người thì phải có sự chấp thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu)

+ Chưa đến hạn thanh toán và được thanh toán theo quy định của Tổ chức phát hành;

+ Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác);

+ Được Tổ chức phát hành làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá theo đề nghị của khách hàng và NH

Trang 4

Hạn mức: Mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng Mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng tối đa bằng 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ.

 Quy trình thủ tục:

1 Khi có nhu cầu chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, khách hàng gửi giấy đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu và giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ có giá chiết khấu, tái chiết khấu tại tổ chức tín dụng

2 Tổ chức tín dụng thẩm định các điều kiện giấy tờ có giá được chiết khấu, tái chiết khấu Trường hợp cần thiết, tổ chức tín dụng có thể yêu cầu khách hàng gửi giấy tờ chứng minh về điều kiện chiết khấu, tái chiết khấu quy định tại Điều 6 Quy chế này

3 Khi tổ chức tín dụng nhận chiết khấu, tái chiết khấu, khách hàng

chuyển giao ngay giấy tờ có giá, đồng thời làm thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng:

a Đối với giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ không ghi tên, khách hàng trực tiếp giao giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng nhận chiết khấu, tái chiết khấu

b Đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ có ghi tên, khách hàng giao chứng chỉ, đồng thời làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho tổ chức tín dụng nhận chiết khấu, tái chiết khấutheo quy định của pháp luật và tổ chức phát hành

c Đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức bút toán ghi sổ, khách hàng giao giấy chứng nhận quyền sở hữu, đồng thời làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho tổ chức tín dụng nhận chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định của pháp luật và tổ chức phát hành

d Đối với giấy tờ có giá được lưu ký tại các tổ chức được phép thực hiện lưu ký theo quy định của pháp luật, thì tổ chức tín dụng và khách hàng cóthể ủy quyền cho tổ chức lưu ký làm thủ tục chuyển giao giấy tờ có giá

và quyền sở hữu giấy tờ có giá từ khách hàng sang cho tổ chức tín dụng

Trang 5

4 Các thoả thuận về việc chiết khấu, tái chiết khấu giữa tổ chức tín dụng

và khách hàng phải được lập thành văn bản Văn bản thoả thuận về việc chiết khấu, tái chiết khấu phải có các nội dung phù hợp với quy định của Quy chế này, các quy định của pháp luật khác có liên quan và hợp đồng mẫu do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam ban hành

5 Trường hợp chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn, khi khách hàng hoànthành nghĩa vụ cam kết mua lại giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng chuyển giao giấy tờ có giá và quyền sở hữu giấy tờ có giá cho khách hàng như quy trình chuyển giao quy định

→ Đây là các hình thức tái cấp vốn thông dụng trên thế giới, ngoài ra các nước trên thế giới còn áp dụng các hình thức tín dụng:

Nhận tiền gửi có lãi

Cho vay chỉ định ưu đãi

Cho vay cứu cánh

b. Tại Việt Nam

Các hình thức tái cấp vốn:

Chiết khấu, tái chiết khấu các GTCG

Cho vay cầm cố GTCG

Cho vay theo hồ sơ tín dụng

Thực hiện theo các quyết định:

Quyết định 898/QĐ-NHNN, ngày 12/8/2003 về việc ban hành Quy chế chiếtkhấu, tái chiết khấu của NHNN đối với các NH

Quyết định 12/2008QĐ-NHNN, ngày 29/4/2008 về việc sửa đổi một số điều của quy chế chiết khấu và tái chiết khấu GTCG của NHNN đối với NHTM

Quyết định 1452/2003/QĐ-NHNN, ngày 3/11/2003 về việc ban hành Quy chế cho vay có đảm bảo bằng cầm cố có giá của NHNN đối với các NH

Trang 6

Tái cấp vốn là nghiệp vụ quan trọng của NHNN, là một trong những công cụđiều hành CSTT Quốc gia.

Nguồn vốn vay từ nghiệp vụ tái cấp vốn của NHNN là nguồn vốn không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM, có vai trò cực kì quantrọng khi các NH tạm thời hoặc đột xuất lâm vào trạng thái khó khăn Là nguồn vốn cuối cùng mà hệ thống NHTM có thể vay khi lâm vào tình trạng khó khăn

• Tác động của chính sách tái cấp vốn tới nền kinh tế

o Là nền tảng chắc chắn cho việc quản lý vốn khả dụng Khi NHTW nâng lãi suất tái chiết khấu, tức làm cho giá của khoản vay tăng, hạn chế cho vay các NH kinh doanh, làm cho khả năng cho vay đối với nền kinh tế của các NH kinh doanh giảm xuống, lượng tiền cung ứng giảm Ngược lại, khi NHTW giảm lãi suất cho vay tái chiết khấu, giá của khoản vay rẻ hơn, khuyến khích cho vay các NH kinh doanh, làm cho khả năng cho vay của các NH kinh doanh đối với nền kinh tế tănglên, lượng tiền cung ứng tăng lên Tác động tới lãi suất thị trường

o Giúp phát triển việc sử dụng tài sản cầm cố và phát triển thị trường thứ cấp Đó là vì khi ngân hàng THTW chấp nhận giấy tờ có giá tăng tính thanh khoản cho các giấy tờ có giá tồn tại trên thị trường thứ cấp, các NH sẽ tích cực nắm giữ các giấy tờ có giá để có thể tìm kiếm lới nhuận đồng thời phòng tránh rủi ro Khi có nhu cầu về tiền mặt, các

NH sẽ dùng các GTCG này đến NHTW để làm tài sản cầm cố để vay tiền Một điểm nữa là việc mua bán các GTCG này trên thị trường sẽ

dễ dàng hơn làm cho thị trường thứ cấp phát triển hơn

o Là công cụ được NHTW sử dụng để bơm hoặc hút dự trữ từ hệ thống

NH khi chuyển sang điều hành gián tiếp Khi muốn bơm tiền ra lưu thông, NHTW sẽ chiết khấu các GTCG của các NHTM Ngược lại, khi muốn hút tiền về, NHTW sẽ bán GTCG cho các NH

Trang 7

B Các hình thức tái cấp vốn của NHNN Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 17 Luật NHNN năm 1997 và Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật NHNN, các hình thức TCV đang được áp dụng ở Việt Nam hiện nay là:

- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG khác

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các GTCG khác

1 Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

Đây là một hình thức TCV, trong đó NHNN cung cấp các khoản vay cho cácNHTM trên cơ sở bảo đảm bằng các hồ sơ tín dụng mà NHTM đang sở hữu và quản lý

Cho đến nay, mặc dù Luật NHNN đã có hiệu lực gần 7 năm nhưng NHNN vẫn chưa ban hành văn bản hướng dẫn hình thức TCV này Điều này xuất phát từ mục đích của NHNN là hạn chế việc tái cấp vốn qua hình thức này Khi có nhu cầuvay vốn bằng hình thức này, các NHTM phải lựa chọn những hồ sơ tín dụng đảm bảo các điều kiện như khả năng thu hồi nợ tốt, khách hàng vay vốn đang sử dụng

có hiệu quả vốn vay, thời hạn thu hồi ngắn, … Trên cơ sở đó, NHNN sẽ xem xét vàquyết định cho các NHTM được vay vốn Trong thời gian vay vốn tại NHNN, các

hồ sơ tín dụng làm đảm bảo khoản vay cần phải được lưu giữ, quản lý và theo dõi riêng theo hướng dẫn của NHNN Số tiền cho vay và thời hạn vay được xác định dựa vào nhu cầu vay vốn của các NHTM và tổng dư nợ các hồ sơ tín dụng làm

Trang 8

đảm bảo tiền vay Tuy nhiên hiện nay NHNN gần như không áp dụng hình thức TCV này

2 Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

Sau khi Luật NHNN có hiệu lực hơn 1 năm, Thống đốc đã ký Quyết định số 356/199/QĐ-NHNN14 ngày 06/10/1999 ban hành Quy chế về nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu của NHNN đối với các ngân hàng Quy chế này là văn bản pháp lý đầu tiên hướng dẫn nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu GTCG ngắn hạn của NHNN đối với các ngân hàng Sự ra đời của nghiệp vụ đã hình thành thêm mộthình thức TCV tuy mới đối với Việt Nam nhưng lại đang được áp dụng khá phổ biến tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên chỉ có các GTCG ngắn hạn như tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc và tín phiếu NHNN mới được

NHNN chấp nhận giao dịch Các loại GTCG khác như GTCG dài hạn, thương phiếu chưa được giao dịch với NHNN

Hiện nay, hình thức chiết khấu, tái chiết khấu của NHNN đối với các ngân hàng được thực hiện theo 2 phương thức:

- Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG: NHNN mua hẳn GTCG của các ngân hàng theo giá chiết khấu

- Chiết khấu có kỳ hạn: nghĩa là NHNN chiết khấu kèm theo yêu cầu ngân hàng cam kết mua lại toàn bộ GTCG đó sau một thời gian nhất định Kỳ hạn chiết khấu tối đa là 91 ngày

3 Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

Trang 9

Hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố GTCG là hình thức được các NHTM sử dụng phổ biến trong quan hệ vay vốn tại NHNN Đây là một hình thức đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng, thời gian thực hiện nhanh

Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố GTCG là hình thức TCV được NHNN áp dụng đầu tiên tại Việt Nam Lúc đó, hình thức này được gọi là cho vay thế chấp chứng từ của NHNN đối với các ngân hàng theo Quyết định số 285/QĐ-NH14 ngày 10/11/1994 của Thống đốc (gọi tắt là Quy chế 285) Theo quy định tại Quyết định này thì loại GTCG được thế chấp là các tín phiếu kho bạc và các khế ước cho vay ngắn hạn Cuối năm 1997, NHNN đã bổ sung loại tài sản cầm cố để vay TCV

là số dư tài khoản ngoại tệ USD trên tài khoản tiền gửi của TCTD tại NHNN

Như vậy, các hình thức TCV của NHNN đối với các ngân hàng ngày càng được quy định theo hướng chặt chẽ hơn, rõ ràng hơn nhằm đảm bảo cung ứng vốn cho nền kinh tế theo đúng mục tiêu của CSTT trong từng thời kỳ NHNN đã bám sát vào nhu cầu vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và tổng mức tiền cung ứng được sử dụng hàng năm, hàng quý để thực hiện cho vay Trong bối cảnh công cụ OMO chưa thực sự phát triển và trở thành một công cụ mạnh thì công cụ TCV là công cụ cơ bản, quan trọng của NHNN trong điều hành thành công CSTT trong thời gian qua

4 Một số hình thức tái cấp vốn khác của Ngân hàng Nhà nước

Bên cạnh 3 hình thức TCV phổ biến nêu trên, hiện nay NHNN đang áp dụng một số hình thức TCV khác như cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán và cho vay qua đêm

Trang 10

B. Chính sách lãi suất tái cấp vốn:

1. Khái niệm : lãi suất tái cấp vốn là lãi suất được sử dụng trong trường hợp NHNN tái cấp vốn cho các ngân hàng

Được chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: 9 Tháng đầu năm 2008

Bối cảnh:

tình hình kinh tế đã có dấu hiệu đi lên Tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2008 ước tính tăng 6.23 so với năm 2007, % GDP bình quân đầu người lần đầu tiên vượtqua mốc 1000USD Tốc độ tăng trưởng sản phẩm trong nước tuy thấp hơn tốc độ tăng 8.48% của năm 2007 và mục tiêu kế hoach điều chỉnh là tăng 7% nhưng trongbối cảnh tình hình tài chính thế giới khủng hoảng kinh tế của nhiều nước suy giảm

mà nước ta vẫn đạt tốc độ tăng tương đối cao như trên là một cố gắng tương đối lớn

Chỉ số giá tiêu dùng diễn biến phức tạp Giá tiêu dung năm 2008 diễn biến khá phực tạp, khác thường so với xu hướng giá tiêu dung các năm trước Giá tăng cao

từ quý I và quý II, III và liên tục giảm trong trong quý IV Nhưng nhìn chung giá tiêu dùng vẫn đạt ở mức cao, giá tiêu dùng tháng 12/2008 so với tháng 12/2007 tăng 18.89 % và giá tiêu dùng bình quân so với năm 2008 so với năm 2007 tăng 22.97 %

Trang 11

Thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp điều chỉnh kinh tế đạt hiệu quả bước đầu Việtnam kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội đạt được kếtquả bước đầu quan trọng, nền kinh tế đạt mức tăng trưởng 6.7% tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 65 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký mới, năm 2008, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tăng gấp 6 lần so với năm 2007 và đạt mức cao nhất trong vòng 20 năm qua Tuy nhiên chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng ở mức 22%,cao nhất trong 10 năm qua và những ngày cuối tháng phải đối mặt với suy giảm kinh tế Nhưng nền kinh tế cũng còn nhiều hạn chế, yếu kém Tăng trưởng kinh tế

có xu hướng chậm lại và thấp hơn mục tiêu kinh tế kế hoạch đã điều chỉnh và so với các năm trước Giá cả sản phẩm tăng đột biến trong vòng 6 tháng đầu năm, sau

đó đồng loạt giảm giá gây thua lỗ cho các doanh nghiệp Khu vực dịch vụ cũng bị tác động mạnh, việc làm và thu nhập của người dân gặp khó khăn Tình trạng tái nghèo có xu hướng gia tăng

Giá trị Văn bản quyết định Ngày áp dụng

Trang 12

Chính sách: Tăng lãi suất tái cấp vốn 1 cách chóng mặt từ 7,5% lên 15%

Chính sách tiền tệ từ định hướng thắt chặt và linh hoạt nửa đầu năm 2008 chuyển dần sang nới lỏng một cách thận trọng những tháng cuối năm Đi cùng với quá trình này là tần suất điều chỉnh các công cụ điều hành chưa từng có của Ngân hàng Nhà nước, tập trung ở các lãi suất chủ chốt, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và biên độ tỷ giá

6 tháng đầu năm 2008, NHNN đã 2 lần thay đổi lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu theo hướng tăng lên: Tăng lần 1, lãi suất tái cấp vốn lên 13%/năm, lãi suất chiết khấu lên 11%/năm; Tăng lần 2, lãi suất tái cấp vốn lên 15%/năm, lãi suất chiết khấu lên 13%/năm

Giai đoạn 2: Giai đoạn khủng hoảng ( 10/2008 – 12/2008):

Hai cuộc khủng hoảng giá nhiên liệu, giá lương thực sắt thép trên thế giới đồng thời với cuộc khủng hoảng địa ốc, cho vay dưới chuẩn ở Mỹ bùng phát vào giữa tháng 9 đã nhanh chóng lan sang các khu vực và các nước, đồng thời đã tác động

Trang 13

tiêu cực đến nền kinh tế việt nam, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao từ quý I, tháng 10 giảm 0,19%, tháng 11 giảm 0,76%, tháng 12 giảm 0,68%), chỉ số giá tiêu dùng giảm, cùng với tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, GDP trong 3 tháng cuối năm 2009 liên tục giảm là những dấu hiệu rõ nét của các cuộc suy thoái kinh tế nước ta.

Kể từ tháng 10/2008, khi chính phủ lựa chọn mục tiêu hàng đầu là chống suy giảm kinh tế, Ngân Hàng Nhà Nước đã điều chỉnh theo chính sách tiền tệ theo hướng “ nới lỏng có kiểm soát’

Tuy lạm phát đã có xu hướng giảm dần, nhưng vẫn ở mức cao và xu hướng giảm chưa rõ nét, chưa ổn định Trong khi đó thì tăng trưởng kinh tế đã có sự suy giảm mạnh so với năm 2007 Tình hình này đòi hỏi NHNN phải có những bước đi thận trọng nhằm tiếp tục kiểm soát lạm phát nhưng đồng thời cũng góp phần tăng đầu tưsản xuất, kinh doanh để ngăn chặn đà suy giảm kinh tế Trong bối cảnh này,

NHNN đã 4 lần điều chỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn từ 15%/năm xuống 14%/năm, 13%/năm, 11%/năm, 9,5%/năm; Lãi suất chiết khấu từ 13%/năm xuống 12%/năm, 11%/năm, 9%/năm và 7,5%/năm; Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện

tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các NHTM từ 15%/năm xuống 14%/năm, 13%/năm, 11%/năm và

9,5%/năm

2009

Bối cảnh:

Kinh tế gặp nhiều khó khăn:

Năm 2009, kinh tế nước ta phát trển trong điều kiện kinh tế gặp khó khăn hơn so với các năm trước, ở trong nước thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng với mức

độ rất nặng nề Ở ngoài nước, thị trường giá cả thế giới biến động phức tạp Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu đã tác động trực tiếp đến nhiều nghànhkinh tế nước ta như công nghiệp, xuất khẩu,thu hút vốn đầu tư, du lịch Thuận lợi tuy có nhưng không nhiều

Phục hồi kinh tế và lấy lại đà tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cảnăm tăng 5.2%, vượt chỉ tiêu quốc hội đề ra (5%) Tuy tốc độ tăng trưởng kinh tếthấp nhát trong vòng 10 năm gần đây ( năm 2008 tăng 6.18%, năm 2007 tăng

Trang 14

8,46%, 2006 tăng 8,23% ), nhưng Việt Nam vẫn được thế giới đánh giá lại là mộttrong những nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực châu Á ( sau Trungquốc tăng 7,8%) Diễn biến trong năm, xu hướng tăng trưởng quý sau cao hơn quýtrước: quý I tăng 3.14%, quý II tăng 4.46%, quý III tăng 5,76% và quý IV ước tínhtăng 6,8% Cả 3 khu vực kinh tế đều đạt tốc độ tăng trưởng dương, trong đó khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng5% và khu vực dịch vụ tăng trên 6,5% Tình hình tài chính ổn định do tăng trưởngkinh tế khá nên tình hình tài chính ổn định Tổng thu ngân sách cả năm ước đạt 390nghìn tỉ đồng Các khoản thu đều đạt và được dự toán cả năm và tăng so với năm

2008 Thu nội địa tăng 5%, thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng3,5% Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 10%, thu từdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( không kể dầu thô) bằng 90%, thu thuếcông, thương nghiệp và dịch vụ ngoài nhà nước tăng 3%, thu phí xăng dầu tăng45%, thu phí và lệ phí tăng 5%

Điều hành lãi suất

Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh giảm 2 lần từ 9,5%/năm xuống 8%/năm(tháng 2) và xuống 7%/năm (ngày 10/4/2009); lãi suất tái chiết khấuđược điềuchỉnh giảm 2 lần từ 7,5% xuống 6%/năm (tháng 2) và xuống 5%/năm (ngày10/4/2009).Trong tháng 12/2009, để kiểm soát chặt chẽ quy mô và chất lượng tíndụng, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô theo Nghị quyết của Quốc hội và chủtrương của Chính phủ, đồng thời tạo điều kiện cho các TCTD huy động các nguồnvốn từ nền kinhtế để mở rộng kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu vốn sản xuất -kinh doanh có hiệu quả, NHNN điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản từ 7%/năm lên8%/năm, lãi suất tái cấp vốn từ 7%/năm lên 8%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ5%/năm lên 6%/năm

Ngày đăng: 24/06/2022, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ðánh giá chung, tình hình kinh tế-xã hội năm 2010 phát triển theo chiều hướng tích cực, nền kinh tế phục hồi khá nhanh trong điều kiện kinh tế thế giới vẫn còn  nhiều diễn biến phức tạp; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân ngày  càng được cải t - Tiểu luận - tiền tệ ngân hàng - đề tài - NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN CỦA Ngân hàng nhà nước
nh giá chung, tình hình kinh tế-xã hội năm 2010 phát triển theo chiều hướng tích cực, nền kinh tế phục hồi khá nhanh trong điều kiện kinh tế thế giới vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân ngày càng được cải t (Trang 17)
Ưu tiên Chính phủ cho năm 2011 là ổn định kinhtế vĩ mô, thực tế tình hình 3 tháng đầu năm cho thấy kinh tế Việt Nam gặp khó khăn có thể nói hơn thời kỳ  khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 - Tiểu luận - tiền tệ ngân hàng - đề tài - NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN CỦA Ngân hàng nhà nước
u tiên Chính phủ cho năm 2011 là ổn định kinhtế vĩ mô, thực tế tình hình 3 tháng đầu năm cho thấy kinh tế Việt Nam gặp khó khăn có thể nói hơn thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w