1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH. BỘ MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP Trường Đại Học Thương Mại.Trình độ đào tạo Thạc Sỹ

51 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Thành Tích
Tác giả Mai Thanh Lan, Lê Quân, Armstrong, Sue Hutchinson
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực Doanh Nghiệp
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, mục đích, vai trò của QTTT Khái niệm, mục đích của QTTT Quản trị thành tích là quá trình xác định những mục tiêu trong tương lai mà bộ phận và cá nhân cần đạt được và tổ chứ

Trang 1

BỘ MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu:

Trang 4

Nội dung học phần

MỞ ĐẦU

• Chương 1: Khái quát về quản trị thành tích

• Chương 2: Quy trình xây dựng hệ thống quản trị thành tích

• Chương 3: Các công cụ triển khai quản trị thành tích

• Chương 4: Truyền thông, đào tạo và mô hình DEFT

Trang 5

Tài liệu tham khảo

MỞ ĐẦU

XB

Tên sách, giáo trình, tên bài báo, văn bản

NXB, tên tạp chí/nơi ban hành

VB

Giáo trình chính

1 Mai Thanh Lan 2020 Quản trị thành tích NXB Đại học Quốc

gia Hà Nội

Sách giáo trình, sách tham khảo

2 Lê Quân 2008 Kỹ thuật xây dựng hệ thống

tiền lương và đánh giá thành tích

4 Sue Hutchinson 2013 Performance management NXB London

5 Mai Thanh Lan 2019 Giáo trình đánh giá thực hiện

công việc

NXB Thống kê

Trang 6

Phương pháp chung

Phương pháp Thuyết giảng Phương pháp tình huống

Phương pháp cụ thể

Phương pháp nêu vấn đề Phương pháp nhập vai

Phương pháp làm việc nhóm

MỞ ĐẦU

Trang 8

Liên hệ thực tế công tác truyền thông, đào tạo

và mô hình DEFT cung cấp thông tin phản hồi trong quản trị thành tích của tổ chức/ DN

Trang 9

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Trang 11

1.1 Khái niệm, mục đích, vai trò của QTTT

Khái niệm, mục đích của QTTT

Quản trị thành tích là quá trình xác định những mục tiêu trong tương lai mà

bộ phận và cá nhân cần đạt được và tổ chức đánh giá về tình hình thực hiện

công việc để đạt mục tiêu đó một cách có hệ thống và chính thức

Định hướng cho việc

thực hiện chiến lược

Đảm bảo công bằng

Thúc đẩy thành tích của DN

Phát triển VHDN

Phát triển con

người Động viên khuyến

khích NLĐ

Trang 12

1.1 Khái niệm, mục đích, vai trò của QTTT

Vai trò của QTTT

Vai trò đối với DN

• Đảm bảo thực hiện CLKD

•Giúp người QL đánh giá

được tổng thể và chi tiết

•Giúp cải thiện hiệu suất

Vai trò đối với NLĐ

•NLĐ được ghi nhận công bằng

và khách quan về thành tích

•NLĐ được chủ động phát triển năng lực cũng như đánh giá cơ hội phát triển nghề nghiệp

•NLĐ có cơ hội được trao đổi thông tin với quản lý về quá trình và kết quả đánh giá thành tích

Trang 15

1.3 Mối quan hệ của QTTT với các hoạt động quản trị khác

Chiến lược:

Tầm nhìn và sứ mệnh

Những ràng buộc:

- Văn hoá DN, tài chính,…

- Môi trường bên ngoài

Quản trị

thành tích

Trang 16

- Đánh giá năng lực nhân

- Tăng lương -…

- Xác định nhu cầu đào tạo

- Tổ chức đào tạo

- Đánh giá sau đào tạo

- Đề bạt vào vị trí cao hơn

Quản trị thành tích

Đãi ngộ nhân lực

Đào tạo và phát triển nhân lực

Bố trí và sử dụng nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực

Các hoạt động khác

- Xác định các tồn tại cần cải thiện

- Cải thiện sự trao đổi thông tin

- …

Trang 17

CHƯƠNG 3

CÁC CÔNG CỤ TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ

THÀNH TÍCH

Trang 18

Khung năng lực trong QTTT

NỘI DUNG CHƯƠNG

Trang 20

Mô hình BSC

Trang 22

Vai trò của BSC

BSC phục vụ tốt nhất cho việc XD chiến lược của DN

BSC giúp DN giám sát, đo lường để đạt được chiến lược và các mục tiêu

BSC bộc lộ rõ các giá trị để định hướng về hiệu quả tài chính

và khả năng cạnh tranh về mặt dài hạn

BSC giúp liên kết chặt chẽ các dự án khác nhau trong DN

BSC giúp cải thiện truyền thông DN

Trang 23

Mối liên hệ giữa CLKD với BSC và KPI

Trang 24

KPI là gì?

• KPI - Key Performance Indicators

• Là chỉ số trọng tâm đo lường hiệu suất, hay cách gọi thông dụng là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ

• Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp, của bộ phận, của cá nhân trong từng giai đoạn, chu kỳ kinh doanh nhất định

• Là chỉ số được xác định trước, được sử dụng để giao

nhiệm vụ, định hướng các hoạt động, đo lường mức

độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và đơn vị, gắn

với việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trang 26

• Tiến hành các hoạt động điều chỉnh nếu cần thiết

Điều chỉnh

Đánh giá

Vai trò của KPI

Trang 27

Các phương diện của KPI

• Khi ứng dụng KPI, ba phương diện cần được

làm rõ là Công việc (trách

nhiệm)/Quyền hạn/Quyền lợi

Quyền lợi

Quyền hạn

Trách nhiệm

Ai phải làm gì?

Kết quả cần đạt

được là gì

Họ có những nguồn lực gì trong thực hiện công việc?

Họ sẽ nhận được gì nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ?

Trang 28

KPI chính của doanh nghiệp

• Sự tin tưởng

• Mức độ sẵn sàng mua hàng

• Mức độ tiện lợi

• Chức năng thanh toán tiện ích

• Tốc độ giao hàng

• Dịch vụ sau bán

Quy trình nội bộ

• Hệ thống thông tin hiệu quả

• Sự cải tiến trong quy trình dịch vụ

• Mức độ hiệu quả trong những yêu cầu của nhà quản trị

• Bảo mật thông tin

• Quản trị khách hàng

Đào tạo và phát triển

• Mức độ sẵn sàng học tập của nhân viên

• Chương trình đào tạo

• Hiệu quả làm việc nhóm

• Mức độ hài lòng của nhân viên

• Văn hóa chia

sẻ thông tin

Trang 29

Phân cấp quản trị qua ứng dụng KPI

Quản lý cấp trung và cơ sở

1- Xây dựng KPI

2- Nhận KPI từ Ban điều hành

và giao KPI cho cấp dưới

3 - Tổ chức triển khai thực hiện

KPI

Ban điều hành

1- Đàm phán và nhận KPI từ Hội đồng quản trị

2 - Hướng dẫn cấp dưới xây dựng KPI

và giao KPI cho cấp dưới

3 - Hỗ trợ và đánh giá hoàn thành KPI của cấp dưới

Hội đồng quản trị

1- Phê duyệt KPI cấp doanh nghiệp

2- Đàm phán và giao KPI cho Ban điều hành

3- Hỗ trợ và đánh giá hoàn thành KPI của Ban điều hành

Trang 30

3.2 OKR trong QTTT

Khái niệm OKR

Công thức của khung quản trị

OKR

Lợi ích của

OKR

Quy trình quản trị thành tích theo OKR

Kết hợp giữa OKR và KPI

Trang 31

OKR là gì

• OKR: Objective Key Result

• Biến thể của QL theo mục tiêu

• Áp dụng lần đầu bởi Andy Grove tại Intel vào những năm 1970

• OKR đang được áp dụng rộng rãi tại các công

ty công nghệ như Google, Zynga, Twitter,

LinkedIn,

• Mục đích chính của nó là kết nối tổ chức, bộ phận và cá nhân để đảm bảo tất cả mọi thành viên tổ chức đi theo đúng hướng đã đề ra

Trang 32

• Khái niệm KR (trong OKR) tương đối giống với KPI do cùng được dùng để đo lường kết quả

Trang 33

OKR và KPI

• Đều được đo bằng số,

• Kết quả then chốt trong KR thường là tham vọng muốn đạt được, KR là cầu nối giữa tham vọng và thực tế

• KPI được dùng để đo lường chính xác kết quả của đầu ra hay trong một công đoạn của quy trình

- KPI thường là số liệu chính xác tuyệt đối,

- chẳng hạn như doanh số, điểm số mức độ hài lòng của khách hàng, tỷ

lệ sản phẩm lỗi, tỷ lệ thời gian dừng sản xuất, chất lượng khách hàng tiềm năng do marketing mang về,

- Trong khi đó kết quả then chốt (KR) có thể không dễ đo lường chính xác,

- chẳng hạn như trong KR ở trên “Cải thiện xử lý lỗi 404” đòi hỏi phải có định nghĩa kết quả thế nào là xuất sắc, tốt, khá, trung bình, kém, những định nghĩa đó đôi khi có tính chủ quan

Trang 34

OKR và KPI

- KPI thường cố định, ít thay đổi trong thời gian dài

- (Ví dụ doanh số được đo hàng tháng liên tục cho từng nhân viên kinh doanh trong cả năm, các năm tiếp theo chỉ số này vẫn được sử dụng),

- KR có thể tồn tại trong ngắn hạn, thậm chí chỉ xuất hiện một lần duy nhất,

- ví dụ “Cải thiện xử lý lỗi 404” có thể chỉ tồn tại trong 1 quý, sau khi lỗi

404 được xử lý dứt điểm, KR đó không còn tồn tại trong kế hoạch của các chu kỳ tiếp theo

• OKR hay được áp dụng trong các vị trí sáng tạo (ví dụ như vị trí lập trình tại các công ty công nghệ), KPI thường được áp dụng trong các vị trí truyền thống, ví dụ như bán hàng, sản xuất Trong một số trường hợp, doanh

nghiệp vừa áp dụng KR, vừa áp dụng KPI; chẳng hạn OKR áp dụng tại các vị trí sáng tạo, không dễ đo lường chính xác, KPI áp dụng cho các vị trí truyền thống; thậm trí ở một số vị trí, việc đo lường được thực hiện bằng cả KR lẫn KPI

• OKR và KPI đều là công cụ của Quản trị hiệu suất, tuy nhiên OKR thường gắn liền với Quản trị hiệu suất liên tục, một biến thể cải tiến của Quản trị hiệu suất truyền thống

Trang 35

Tinh thần quan trọng của OKR

- Tập trung vào những gì quan trọng nhất

- Cộng hưởng mọi nguồn lực để đạt được mục tiêu

- Không áp đặt và hướng tới sự đồng thuận cao nhất

- Giúp mỗi cá nhân hiểu rõ những giá trị họ tạo ra: họ đã đóng góp gì cho mục tiêu chung của tập thể

- Xây dựng văn hóa đo lường: mọi hoạt động đều được định lượng hóa

Trang 36

+ Mục tiêu trong doanh nghiệp (được gọi là

Objectives - Chính là chữ O trong OKR) được cụ thể hóa bằng các kết quả then chốt (Key Results - KR),

- Ví dụ:

- Mục tiêu “Tăng lượng truy cập vào web site”,

- Mục tiêu này có thể đạt được bằng hai kết quả then chốt: + Cải thiện xử lý lỗi 404 (Lỗi truy cập vào trang không tồn tại)

+ Ra mắt 3 chức năng mới trên web site để thu hút thêm người sử dụng, kéo dài thời gian họ ở trên site, đồng thời

đo lường được kết quả

Trang 37

Thiết lập OKR

• OKRs của công ty là cấp cao nhất trong toàn

bộ công ty

• OKRs của phòng ban/nhóm xác định mục tiêu

ưu tiên cho nhóm (không phải tổng hợp các OKRs cá nhân)

• OKRs cá nhân xác định những gì họ cần làm

để hoàn thành mục tiêu

Trang 38

3.3 Khung năng lực trong QTTT

• Tiếp cận theo Đại học

Harvard

• Tiếp cận theo tiêu chuẩn nghề nghiệp

QG (Anh)

• Tiếp cận của Hartle,

Boyatzis, Spencer

• Tiếp cận của Mansfield

Xây dựng khung năng lực

• Quy trình xây dựng khung năng lực

• Lựa chọn đối tượng tham gia XD khung năng lực

Ứng dụng khung năng lực trong quản trị thành tích

• Trong xác định tiêu chuẩn đánh giá thành tích

• Trong xác định chu kỳ đánh giá thành tích

• Trong triển khai thực hiện đánh giá

thành tích

Trang 39

Cấu trúc khung năng lực theo mô

hình ASK

Năng lực

cá nhân Kiến thức

Kỹ năng Thái độ/Phẩm chất

Trang 40

Vai trò khung năng lực trong hệ

thống QTTT

Khung năng lực thiết lập nền tảng quan trọng trong xây

dựng hệ thống QTTT và đãi ngộ đối với NLĐ trong DN

Khung năng lực là căn cứ quan trọng để xác định tiêu

chuẩn đánh giá năng lực nhằm đánh giá nhân viên

Trang 41

Quy trình xây dựng khung năng lực

Xác định mục tiêu, giá trị cốt lõi và CLKD

Xác định các năng lực cốt lõi Xác định cơ cấu tổ chức Chuẩn hóa hệ thống chức danh Xây dựng mô tả công việc

Xác định khung năng lực cho các vị trí công việc Xây dựng khung năng lực chung của DN

Trang 42

CHƯƠNG 4 TRUYỀN THÔNG, ĐÀO TẠO VÀ MÔ

HÌNH DEFT

Trang 43

NỘI DUNG CHƯƠNG 4

Trang 44

Truyền thông trong QTTT

Mục đích

truyền thông

Nội dung truyền thông

Trách nhiệm

truyền thông

Thời điểm thực hiện truyền thông

Trang 45

Nội dung truyền thông

- Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản trị thành tích

- Công cụ chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng khi quản trị thành tích

- Các đối tượng có liên quan đến hệ thống quản trị thành tích

- Quy trình quản trị thành tích

- Hệ thống thông tin phản hồi

- Mối liên hệ giữa việc ứng dụng hệ thống quản trị thành tích với lợi ích của người lao động

- Các đầu mối liên quan khi triển khai hệ thống quản trị thành tích

- Phương pháp đánh giá thành tích doanh nghiệp sử dụng

- Các chính sách quản trị nhân lực có liên quan khi vận hành hệ thống quản trị thành tích

Trang 46

Hướng dẫn và đào tạo trong QTTT

Mục đích hướng dẫn và

đào tạo

Chủ thể thực

hiện

Nội dung hướng dẫn và

đào tạo

Chuẩn bị hướng dẫn và

đào tạo

Trang 47

Mô hình DEFT trong QTTT

- Đối thoại (Dialogue),

Trang 48

Đối thoại trong QTTT

• Thảo luận, thống nhất và cam kết về thành tích

• Quá trình đối thoại

• Trao đổi và xác lập thông tin ban đầu

• Thảo luận về thành tích của NLĐ

• Phân tích đánh giá những năng lực hiện có của NLĐ

• Thảo luận về những mục tiêu công việc của kỳ tiếp theo

• Thảo luận về những năng lực cần phát triển

• Kết thúc buổi phỏng vấn, đối thoại

Trang 49

Những kỳ vọng trong quản trị

thành tích

• Những kỳ vọng trong quản trị thành tích thường

được cụ thể hóa từ:

 Chiến lược của tổ chức hoặc thẻ điểm cân bằng của tổ chức

 Thẻ điểm cân bằng của đơn vị thành viên/ bộ phận

 Những mục tiêu ưu tiên của nhóm (chú trọng tới 1-3 mục tiêu có thể đạt được)

 Những mục tiêu cụ thể của từng cá nhân

 Những phạm vi kết quả chính của từng công việc (Key Result Indicators)

Trang 50

Thông tin phản hồi trong QTTT

Đối tượng tham

gia cung cấp thông

tin phản hồi

Thời gian cung cấp thông tin phản hồi

Trang 51

Vấn đề thời gian trong QTTT

Với việc hoạch

giá thành tích

Ngày đăng: 24/06/2022, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình BSC - QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH. BỘ MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP Trường Đại Học Thương Mại.Trình độ đào tạo Thạc Sỹ
h ình BSC (Trang 20)
Mô hình DEFT trong QTTT - QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH. BỘ MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP Trường Đại Học Thương Mại.Trình độ đào tạo Thạc Sỹ
h ình DEFT trong QTTT (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w