"Môn học này giúp nhân viên Công tác xã hội tương lai nắm vững những nội dụng cơ bán về hành vi coo người, mỗi trường xã hội trong suốt vòng đời của mỗi con người thân chủ; Quá trình hìn
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAT TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAITW I
GIAO TRINH
HANH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ea hành nội bộ)
Hà Nội, năm 2017
Trang 2MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1: CON NGƯỜI VÀ MỖI TRƯỜNG
1.Con người 1L Thử sinh lọc = xã hội của con người
12 Các ổu tổ nh hưởng ới sự ph tiểu của con người
3 Mỗi trường 3 Khái niệm
2.2 Ce lal mỗi trường ‘3 Con mgudt trong mai quan hg ty nhiên, quan hệ với mỗi trường xã hội
‘3.1 Bain tink re nhin của cơn người
213 Co người là tng hòo mối quan We x hội
~ Cm người là mộtthực th thẳng nhắt giữa mặt inh sật với mặt xã hội
~ Trong ính hiện thực của ni, bin chắt con người là tổng hoà những quan hệxã ội
.33 Môi trường ự nhiên hiện nay
.14 Mãi trường xã hội iện nay
-3Š Căn bộ sẽ hội và phát iến mãi trường ự nhiền và xã hội CHƯƠNG 3: HANH VI CON NGƯỜI VÀ MỖI TRƯỜNG
1.Khái niệm hành vĩ con người
-3 Phân lại hành vi con người
2 Hanh 32 Hành vì nhớm vied nhin
123 Hanh vi wa dink
24 Hanh vi công đẳng
2.5 Hank vis bd
2.6 Hank vilệch chuẩn
3 Sy tie dng ci cảm xác và suy ngh lên hành ví
., Vai rồ cân hành vỉ trong sự hình thành và phát triển nhân cách
4.1 Lý thuyết chung về nhận cách
42 Các lý duyết về nhân cách và sự nh dành nhận cách
2-3 Yai rò của hành vỉ đối với con người
-44-inh hưởng của mộ tường vĩ độn hàn cán cơn nước
-4L# Vai rô của hành ví đốt với mỗi rường
-46 Những tác đng lùmthọy đối hành vỉcủu cơn người
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hành vi con người và môi trường là môn lý (huyết cơ sở quan trọng của
chương trình đào tạo Cao đắng nghề liên quan tới hình thành kỹ năng nghề công tác xã hội
"Môn học này giúp nhân viên Công tác xã hội tương lai nắm vững những nội dụng cơ bán về hành vi coo người, mỗi trường xã hội trong suốt vòng đời của mỗi
con người (thân chủ); Quá trình hình thành hành vi con người các yếu tổ ảnh
hưởng; Vai trò của hành vi trong cải tạo và hoàn thiện môi trường
Đồng thời môn học cũng gớp phân rên luyện cáck ÿ năng cho nhân viên công
tác xã hội: Vận dụng kiến thức để phân tích ứng dụng vào thực tế, vận động, cải tạo
môi trường sống; Tác động nhằm thay đổi hành vì của cả nhân, nhôm, gia đình
hoặc cộng đồng Từ đó có quan điểm cảm thông, chia sẻ với đổi tượng sống trong
môi trường gia đình và xã hội khác nhau
"Với ý nghĩa, giá trì như vậy Giáo trình Hành vỉ con người và môi trường được biên soạn thảo gồm các nội dung sau:
“Chương 1: Con người và môi trường
“Chương 2: Hành vĩ con người và môi trường
Giáo trình Hành vi con người và môi trường đã được Hội đồng thẩm định
“Trường Cao đẳng nghễ Cứ giới Ninh Bình xét duyệt Nhóm biên sạn đã có nhiều cổ gắng, song giáo trình có thể còn chứa những sai sót và hạn chế khó tránh khỏi Nhóm
biên soạn rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn doc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Con người
1.1 Tính sinh học ~ xã hội của con người
Con người là một thực thể thống nhất giữa ính sinh học và tính xã hội Hai
đặc tính này có mối quan hệ mật thiết và tương quan với nhau Nghiên cứu hai đặc
tính này của con người thì mới có thể hiểu được hành vì của con người
1.1.1 Tĩnh sinh học của con người
ĐỂ hiễo bit cặn kẽ về bình vĩ con người, cần nắm vững kiến thức về co tạo não
-và tế bào thần kinh:
+ Não bộ
Não bộ của con người nặng khoảng 13kg: Nó là các mô hình thắn kinh xốp,
tmễm, mầu hồng, xám, trong đó chứa hàng tỷ noron thẫn kinh Cắu trúc của não có não,
sau, não giữa và não trước
"Não được chia làm hai phan: bán cầu não trái và bán cầu não phải Chúng được nỗi với nhau bằng một bó lớn các đây thắn kinh, gọi là Callosum
(Chức năng của bán cầu não phải: xúc giác trấ ~ tư duy sắng tạo, óc tưởng tượng, cảm nhận hội họa, cảm nhận âm nhạc, xây dựng các bình tượng không gian
“Chức năng của bén cầu não trấ: Xúc giác phải — lời nói, khả năng vit, tư duy logic, tư duy toán học, khoa học và ngôn ngỡ
Ba đường rãnh sâu phân chia đại não thành các thùy Các rãnh có tên là rãnh dọc chia đối hai bán cầu đại não; rãnh bên: rãnh trung tâm Những rãnh này chia mỗi bán cầu não thành 4 thy Phẳn võ não nằm phía trước rãnh Ralando và phía trên rãnh
‘Silvius tạo thành thùy trán, nó tiếp nhận xung động cảm giác sau khí đã nhận được các
thùy khác xử lý và nó gửi các mệnh lệnh tới các cơ để thực hiện các cử động Thùy chim a thùy nằm ở phía sau cùng Nó tiếp nhận các xung động thị giác đến từ mắt
“Thủy định nằm giữa rãnh trung tâm và thùy chẩm Nó có phản xạ với sự tiếp xúc, đau
đớn và nhiệt độ Cuối cùng là thủy thái đương nằm phía dưới rãnh Silvius và trước
4
Trang 5thùy chẩm Nó tiếp nhận các xung động về âm thanh và mùi vị, đồng thời nó còn cá
trung tâm kiểm soát lồi nồi
“Cu trúc nổi não bộ với các phần còn lạ của cơ thể là tủy sống, nó còn là một bồ
day thin kinh đài chạy từ cuồng não xuống dọc theo xương sống tới xương cùng cut
‘Che notemon thần kinh hay còn gọi à các mô thần kinh của não bộ và tủy sống, cầu tạo nên hệ thần kinh trung ương Tắt cả các m thần kỉnh khác gọi là hệ thẪn kinh ngoại ví Hai bộ thần kinh này phổi hợp bài hòa đử các chức năng trong cơ thể hoạt
động cân bằng, thuận lợi
Nhà nh lý học người Nga — Xerenop đã chỉ ra ình cảm và suy nghĩ đều có cơi
sở là phân xạ Có phản xạ không điều kiện và phán xạ có điều kiện
Phản xạ không điền kiện: nằm trong trung khu thần kính ở các phần đưới vỏ não
và có đại điện trên võ não Phản xạ không điều kiện là cơ sở sinh lý bán năng của con
"người và động vật
Phan xạ cỏ điều kiện: là phản xạ tự tạo từng cá thể do phản ứng thích nghỉ và các thi quen trong qué trình hoạt động với các tác động của thể giới xung quanh
+ TẾ hào thin kink
“TẾ bào thần kinh là yếu tổ của hành vi Hệ thần kinh tạo ra đường đi cho phép con người hoạt động chính xác hằu hết các công việc hàng ngày hoặc khi chúng ta phát âm một từ này chính xác khác với những từ kia
Để hiểu được hệ thần kinh có thể thực hiện việ kiểm soát các hành vỉ bên trong
và hành vi bên ngoài của cơ thể chúng ta cần phải bắt đầu từ việc hiễu tế bào thần
kinh, những bộ phận cơ bản nhất trong hệ thần kinh và nghiên cứu cách thức xung
động thần kinh được truyền đí khắp cơ thể Số lượng tế bào thẫn kinh có gần 200 tỷ tế bào thần kinh trong bộ não Có nhiễu loại tế bào thần kính khác nhau, mỗi loại đều có cẩu trúc cơ bản tương tự như nhau
C6 3 loại nowmon thần kinh chính: nơrơn cảm giác, nơron vận động và các liên nơrờn
CCác nơron cảm giác còn gọi là nơron hướng tâm mang các thông từ tể ào thụ thể cảm giác tới hệ thẫn kinh trung ương
Trang 6‘Cie noron vận động còn gọi là noron ly tâm, mang thông tin từ hệ thin kinh
trung ương tối các cơ bắp và các tuyến trong cơ thể
Các liên nơron truyền thông tin từ các noron cảm giác tới các iền nơron khác
hoặc đi tới các nơron vận động
1.LL2 Tĩnh xã hội của con người
“Tâm lý người khác xa với tâm lý của một số loài động vật cao cấp ở chỗ: Tâm
lý có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
~ Tâm lý người có nguồn gốc hiện thực khách quan (thé giới tự nhiên và xã
hôi), trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định Ngay cả phần tự nhiên trong thé giới cũng được xã hội hoá Phẫn xã hội hod thé giới quyết định tâm lý con người thể hiện
qua:
+ Các quan hệ kinh tế- xã hội:
+ Các mỗi quan hệ đạo đức, pháp quyền;
+ Các mỗi quan hệ giữa con người với con người từ quan hệ gia đình, làng
xóm, quê hương, cho đến các quan hệ nhóm, quan bệ cộng đồng Các mối quan hệ cày quyết định bản chất tâm lý con người
“Trên thực tế, nếu con người thoát lý khỏi các quan hệ xã hội, quan hệ người - người đều làm cho tim lý người mắt đi bản ính người Đặc biệt, những trẻ em do động vật nuôi từ bế, tâm lý của trẻ này không hơn hẳn tâm lý loài vật
~ Tâm lý người là sản phẫn của hoạt động và giao tiếp của con người trong các
“mỗi quan hệ xã hội Con người là một thực thể tự nhiên, nhưng điều chủ yếu và quyết
định là con người là một thực thể xã hội
+ Con người là một thực thể tự nhiên như đặc điểm cơ thể, giác quan, thần kinh,
bộ não, được xã hội ở mức cao nhấc
-+ Con người là một thực thể xã hội: Con người là chủ thể của nhận thức, chủ
thể của hoạt động giao tiếp với tư cách một chủ thể tích, chủ thể sáng tạo Vì thể tâm
lý con người mang đầy đù dấu ấn xã hội - lịch sử của con người
+ Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tếp thu vốn kinh
"nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp (như hoạt động
6
Trang 7vai chơi, học tập, lao động, công tác xã hội) Trong đó, giáo dục giữ vai trồ chủ đạo, hoạt động của con người và mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội đóng vai trồ quyết định trực tiếp
+ Tam lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biển đổi cùng với sự phát
triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng
‘Tom Ig, tim lý của con người có nguồn gốc xã hội, vì thế khí nghiên cứu phải nghiên cửu môi trường xã bội, nền văn hoá xã hội, quan hệ xã hội trong đó con người
sống và hoạt động Đồng thai, cin phải tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục
cũng như các hoạt động chủ đạo ở tùng gizi đoạn lửa tuổi khác nhau để hình thành và
phất triển tâm lý con người
L8 Cá yếu ảnh ông ớoự phế tiến củ con người
1.2.1 Ảnh hướng của phương thức sống và thức ấn
'Karl Linné từ thể ký thứ 18 đã đặt con người vào bộ linh trưởng (Primatas)
“Thực ra bản chất con người vừa là cơ thể sinh học (somatic) vừa là văn hóa
(Cultural) Quá trình khai thác môi trường từ cỏ cây, thú vật và quá tình thích nghỉ
với điều kiện sống này là xuất phát điểm sâu xa dẫn đến chế tác công cụ và sáng
two công nghệ chính là biểu tượng văn hỏa, thể hiện trên những cấu tạo và chức năng mới của cơ thé,
Hoàn thiện khả năng cằm nắm hướng tới chế tác và cải tiễn công cụ
“Tăng cường ý nghĩa của kích thích thị giác trên cơ sở phát triển thị giác
“Thuải hóa hna răng, chuyểx chức năng cầm sắn răng sang bảo try chuyện
biệt hóa chỉ sau với chức năng đi thắng
"Phức tạp hóa cấu trúc và chức năng não bộ đặc biệt là các trung tâm liên quan đđẤn hoạt động tổng hợp (ngôn ngữ và chữ vis)
Việc tăng cường sử dụng protein động vật đã cung cấp thêm năng lượng, có
liên quan mật thiết đến toàn bộ hoạt động của cơ thể vả liên quan đến sự tiền hóa về
ình thái cấu tạo của các loại hình Người Chế độ đình dưỡng có ảnh hướng lâu dài
đến các đặc điểm cơ thể Ví dụ có 2 bộ tộc ở châu Phí sống gần nhau nhưng bộ tộc
Maxai chuyên chăn nuôi, ăn thịt nhiều hơn cho nên cao hơn đến 10 cm và nặng hơn
10 kg so với tộc người Kaknia (thuộc Kenia) chuyên trồng trọt
~ Môi trưởng sinh thái và chế độ đính dưỡng tạo ra những dị biệt khá lớn về
đáp ứng sinh học Ví dụ tiến bộ của y học (văn hóa) đã làm yếu hoặc loại trừ một
7
Trang 8số áp lực chọa lọc nhưng lại tạo cơ bội cho một số áp lực mới như AIDS, các bệnh
về tìm mạch, béo phì „
~ Văn hóa một mặt là sự đáp ứng trước áp lực môi trường, mặt khác chính nó lại à áp lực tạo nên tính đa hình dĩ truyễn Vì vậy, với con người, hai mặt sinh học
và văn hóa không thể tách rời nhau
1.2.2 Anh hưởng của yếu tổ khí hậu
Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo
mùa, theo địa lý Là đều là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ đm, gió,
‘may mưa, nắng tuyết Tác động cua tổ hợp này được thông qua nhiều rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng ) và rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện
"nghỉ sinh hoạt ) tạo thành khí hậu toàn cầu, địa phương tiễu khí hậu (ở tiểu vùng)
và vi khí hậu (ại chỗ có giới hạn hẹp)
"Điều hòa nhiệt là thích nghỉ sinh học chủ đạo liên quan đến các chức năng của
các tổ chức cơ thể, Một số cơ cấu góp phần bảo đám tốt thích nghỉ với vi khí hậu
‘Vi dy khi nhiệt độ mỗi trưởng thay đổi thì nhiệt da biển đổi nhưng nhiệt trung tâm của cơ thể bao giờ cũng được giữ ôn định - gọi là động vật ổn nhiệt 36 ~ 372C
1.3.3 Ảnh hưởng của môi trường địa hóa
Hàm lượng khoáng chất trong thành phẫn sinh hóa của cơ thể có liên quan đến
cquá trình biển đổi nội bào (tạo xương, điểu hòa áp lực thắm thấu ) Tương quan
về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng trong môi trường có ảnh hưởng trực tiếp
đến thành phần khoáng trong cơ thể tử đó ảnh hưởng đến sinh trưởng, tăng trưởng
và phát tiễn Ví dụ bệnh bướu cỗ iên quan đến hàm lượng iode, bệnh sâu răng liên
quan đến hàm lượng fuor trong nước
Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đảm bảo trong một biên độ nhất
định, thửa và thiểu quá mức đều làm rồi loạn cân bằng và gây bệnh Nghiên cứu
mức khoáng hóa của bộ xương bằng tia Rơnghen có thể giúp kiểm tra phản ứng địa hóa một cách khách quan
Người ís đặc biệt quan tâm đến mỗi lương quan giữa Strontium (S) về
Calcium (Ca) cũng như sự có mặt hoặc vắng mặt của các yếu tố khoáng đa lượng (hoặc cả vi lượng) trong đất không chỉ ảnh hưởng đến mức khoáng hóa xương mà còn ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng chung của cơ thể hoặc từng phần cơ
thể,
Trang 9Định nghĩa này cho thấy, khi nói đến môi trường, ta phải đứng trên một đối
tượng nhất định và đối tượng này chịu tắc động của các thành phần môi trường bao
quanh nó, Đối tượng này không nhất thiết là con người (loài người, cá thể người
hoặc một cộng đồng người) mà có thể là bắt cứ một vật thể, hoàn cảnh, hiện tượng
nào thn gì trong khoảng không gian có chúa đụng các yếu tổ ác động tới sự tỒn tại
và phát triển của nó Cách nhìn này, có thể làm chúng ta lầm tưởng rằng mỗi đối
tượng chỉ tiếp nhận những tác động của các yếu tố khác ở xung quanh Thực ra,
bản thân đổi tượng đỏ cũng có những tác động ngược lại các yếu tổ xung quanh và chính nó lại trở thành một yếu tổ của môi trường đối với một yếu tổ khác được Xem 1l đổi tượng trong môi trường
`Vì vậy, môi trường còn được định nghĩa như sau: Mỗi trường là khoảng không gian nhất định có chứa các yếu tổ khác nhau, tác động qua lại với nhau để cùng tồn tại và phát triển
'Nói tới moi trường, người ta thường nghĩ ngay tới mối quan hệ của những yếu
tố xung quanh tác động tới đời sống của sinh vật ma trong đó chủ yếu là con người Quan điểm về môi trường nhìn từ góc độ sinh học là những quan điểm phổ
biển Một số định nghĩa như:
~ Môi trường là tập hợp các yếu tổ vật lý, hóa bọc, sinh học, kinh tế xã hội bao quanh và tác động tới đời sống và sự phát triển của một cá thể hoặc một cộng đồng người (UNEP-Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc, 1980)
~ Môi trường là tất cả các hoàn cảnh bên ngoài tác động lên một cơ thể sinh
‘vat hoặc một cơ thể nhất định đang sống; là mọi vật bên ngoài một cơ thể nhất định
(G.Tyler Miler, Environmental Science, USA, 1988)
~ Mỗi trường là hoàn cảnh vật lý, hóa học, sinh học bao quanh các sinh vật (Encyclopedia of Environmental Science USA, 1992)
~ Mỗi trường là tắt cả các hoàn cảnh hoặc điểu kiện bao quanh một hay một nhóm sinh vật hoặc mỗi trường là tổng hợp các điều kiện xã hội hay văn hóa ảnh
9
Trang 10hưởng tới cá thể hoặc cộng đồng Vĩ con người vừa tổn tại trong thể giới tự nhiên
và đồng thời tạo nên thể giới văn hóa, xã hội và kỹ thuật, nên tất cả đều là thành
phẩn môi trường sống của con người
'Qua các định nghĩa trên, môi trường được xem như là những yếu tổ bao quanh
và tác động lên con người (cá thể hay cộng đồng) và sinh vật Thật vậy, nếu một
môi trường nào đó có những yếu tổ hoàn toàn không liên quan tới sự sống và con
người, chắc rằng sẽ chẳng được ai quan tâm Tuy nhiên, cách nhìn trên làm cho
người ta dễ ngộ nhận rằng mối quan hệ giữa con người và mỗi trưởng là mỗi quan
hệ một chiều: môi trường tác động tới con người và con người như là một trung tâm tiếp nhận những tác động đó Thực ra, mỗi con người lại là một tác nhân tác
động tới các yếu tổ chỉnh trong môi trường mà nó đang tổn tạ
“Trong những năm gần đây, người ta có cái nhìn toàn điện hơn về mối quan hệ
giữa con người và môi trường:
~ Con người sống trong môi trường không phải chỉ tồn tại như một sinh vật mà
con người là một sinh vật biết tư duy, nhận thức được môi trường và biết tác động,
ngược lại các yếu tổ môi trường để cùng tồn tại và phát triển
~ MỖI quan hệ giữa cơn người và mỗi trường là mỗi quán bộ tương tác (the
động qua lại), trong đó bao gồm cả những tương tác giữa các cá thể người, các
cộng đồng con người
~ Con người sống trong môi trường không phải chỉ như một sinh vật, một bộ phận sinh học trong môi trường mà còn là một cá thể trong cộng đồng xã hội con
người Con người ở đây vừa có ý nghĩa sinh học vừa có ý nghĩa xã hội học, Chính
vì vậy, những vấn để về môi trường không thể giải quyết bằng các biện pháp lý-
"hóa-sinh, kỹ thuật học, mà còn phải được xem xét và giải quyết dưới các góc độ
khác nhau như kinh tế học, pháp luật, địa lý kinh tế-xã hội
“Theo Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, "Mỗi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên (bao gồm thạch quyển, thủy quyển và khí quyển) và yêu tố vật chất nhân
tạo (như đồng ruộng, vườn tược, công viên, thành phố, các công trình văn hóa, các nhà máy sản xuất công nghiệp , quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
người, có ảnh hường trực tiếp tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
"người và hiên nhiên"
10
Trang 1122 Chelating
+ Mi trưởng g nhiên: à điều kiện tự nhiên( khí hậu, đắt, nước , hệ sinh thái phục
Vụ cho hoạt động học ập, lo động sản xuất rền luyện thể chất, vui chơi giã tí của con người
+ Môi trưởng xã hội: là điều kiện sống trong xã hội với các mối quan hệ giữa cá
nhân với nhau, giữa cá nhân với tập thể, sã bội (gia định, cộng đẳng, làng mạc, dân
tộc)
+ Môi trường văn hóa
Mỗi trường văn hóa là hệ thống kết hợp được những giá trị của môi trường
văn hỏa, trong đồ trọng tâm là con người và các mỗi quan hệ biện chứng giữa con
"người với tự nhiên, với xã hội và với bản thân mình
Dưới góc độ giá trị học thì môi trường văn hóa là sự vận động của các quan
hệ con người trong quá trình sáng tạo, tái tạo, đánh giá, lưu giữ và hưởng thụ các sản phẩm vật chất và tỉnh thin của nành
'Như vậy, trong môi trường văn hóa điển ra mỗi quan hệ nhiều chiễu, tương tác
Ta nhau giữa rắt nhiều các bộ phận, cầu thành nó, trong đồ tập trong nhất là quan
hệ hai chiểu giữa con người với sự vật, hiện tượng, quá nh tự nhiên, xã hội nội tâm con người và ngược lại
3 on người trong mối quan bệ tự nhiên, quan hệ với môi trường xã hột
- Bàn hà nha cản anngười
CCon người là một thực thể tự nhiên mang bản chất xã hội có sự thống nhất biện chứng giữa hai phương điện tự nhiên và xã hội
Ban tinh te nhién của con người tính xã hội của con người
|= Bin tin niy cho thấy giới tự nhiên là - Bản chất đặc thù của con người, phân tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự biệt con người với các tồn ti khác trong hình thành, tổn tại và phát triển của con giới tự nhiên tạo tư cách “người” cho
~ Hai giác độ phân tích bản tính tự nhiên (~ Hai giác độ phân tích bản tính xã hội
+ Con người là kết quá của quá tình |+ Con người không những có nguằn gốc tiến hóa và phát tiễn lu dài của giới tự tự nhiên mà có nguồn gốc xã hội mà yêu nhiên Điều này đã được chủ nghĩa duy tổ cơ bản nhất là lao động Nhờ có lao vật biện chứng và khoa học chứng mình động mà con người tách khỏi động vật
Trang 12
+ Con ngudi Ii moe BG phin cia gidi tw] AE phát tiễn thành người
nhiên và giới tự nhiên là thân thể võ cơ | + Ngoài mối quan hệ xã hội thì mỗi con (của con người MỖi quan hệ này thế hiện | người we tei với tư cách là sinh vật
~ Giới tự nhiên thay đổi dì con| đủ của nó Mỗi quan bệ đó thể hiện ở người cũng thay đổi chỗ:
~ Giới tự nhiên là môi trường trao| - Xã hội biến đổi thì con người
'vật chất của con người cũng thay đổi tương ứng,
= Com người luôn luôn tắc động và| - Sự phát tiễn của cá nhân là tiền
biển đổi môi trường tự nhiên để cho sự phát triển của xã hội
‘Thong qua sự so sánh trên, con người là sản phẩm của lịch sử, lịch sử sáng
tạo ra con người thĩ con người cũng sáng tạo ra lịch sử Phát huy năng lực sáng tạo
của mỗi con người cũng chính là thúc đầy sự tiền bộ và phát triển của xã hội Muốn giải phóng con người trước hết phái giải phóng quan bệ kỉnh tế - xã hội
Vay, để phát triển bản chất con người theo hướng tích cực, cằn phải làm cho
hoàn cảnh ngày cảng mang tính người nhiều hơn Hoàn cảnh đó chính là toàn bộ môi trường tự nhiên và xã hội tác động đến con người theo khuynh hướng phát triển nhằm đạt tới ác giá trị có tính mục đích, tự giác, có ÿ nghĩa định hướng giáo
dục, Thông qua đó, con người tiếp nhận hoàn cảnh một cách tích cực và tác động trở lại hoàn cảnh trên nhiễu phương điện khác nhau: hoạt động thực tiễn, quan hệ
ting xi; hia vi cơn người, sự phốt kiển của phẩm chất tí tnệ và năng lực tư duy,
các quy luật nhận thức hướng con người tới hoạt động vật chất Đó là biện chứng
của mỗi quan hệ giữa con người và hoàn cảnh trong bắt kỳ giai đoạn nào của lich
sử xã hội loài người
12 on người là ống hóa ri quan hệ 4 bi
~ Con người là một thạc thế thắng nhất giữa mặt inh vật với mặt xã hội
"Triết học Mác đã kế thửa quan niệm về cơn người trong lịch sử triết học, đồng thời khẳng định con người hiện thực là sự thống nhất giữa yếu tổ sinh học và
yêu tổ xã hội
"Tiên để vật chất đầu tiên quy sự tồn tại của con người l giới tự nhiên Cũng
do 46, bin tính tự nhiên của con người bao him trong nó tắt cả bản tính sinh học, tính loài của nó Yêu tổ sinh học trong con người là điều kiện đầu tiên quy định sự tổn tại của con người Vì vậy, có thể nói: Giới tự nhiên là "thân thể vô cơ của con
12
Trang 13người": con người là một bộ phận của tự nhiên; là kết quá của quá trình phát triển
và tiễn hoá lâu đãi của môi trường tự nhiên
‘Tuy nhiên, điều cần khẳng định rằng, mặt tự nhiên không phải là yêu tổ duy
nhất quy định bản chất con người Đặc trưng quy định sự khác biệt giữa con người
với thế giới loài vật là phương diện xã hội của nó Trong lịch sử đã có những quan
niệm khác nhau phân biệt con người với loài vật, như con người là động vật sử: dụng công cụ lao động, là "một động vật có tính xã hội", hoặc con người động vật
cổ tr duy Những quan niệm trên đều phiến diện chỉ vì nhắn mạnh một khia cạnh
nào đó trong bản chất xã hội của con người mà chưa nêu lên được nguồn gốc của
"bản chất xã hội ấy
Với phương pháp biện chứng duy vật, triết học Mác nhận thức vấn để con
người một cách toàn điện, cụ thể, trong toàn bộ tính hiện thực xã hội của nó, mà trước hết lã lao động sản xuất ra của cải vật chất "Có thể phân biệt con người với
súc vật, bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung bằng bắt cứ cái gì cũng được Bản
thân con người bắt đầu bằng sự tự phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình - đó là một bước tiễn do tổ chức cơ thể
của con người quy định Sản xuất ra những tư iệu sinh hoạt của mình, như thế con
người đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của mình"I
‘Thong qua hoạt động sản xuất vật chất; con người đã làm thay đối, cải biến
giới tự nhiên: "Con vật chí sản xuất ra bản thân nó, còn con người thì tái sản xuất ra toàn bộ giới tự nhiên”,
"Tính xã hội của con người biểu hiện trong hoạt động sản xuất vật chất; hoạt
động sản xuất vật chất biểu hiện một cách căn bản tính xã hội của con người
“Thông qua hoạt động lao động sản xuất, con người sản xuất ra của cải vật chất và
tinh thin, phục vụ đời sống của minh; hình thành và phát triển ngôn ngữ và tư duy; xác lập quan hệ xã hội Bởi vậy, lao động là yếu tổ quyết định hình thành bản chất
xi hội của con nguời, đồng thời hình thành nhân cách cá nhân trong cộng đồng xã
hội
Là sản phẩm của tự nhiên và xã bội nên quá trình hình thảnh và phát triển
của con người luôn luôn bị quyết định bới ba hệ thống quy luật khác nhau, nhưng,
thống nhất với nhau Hệ thống các quy luật tự nhiền như quy luật về sự phù hợp co
thể với mỗi trường, quy luật vỀ sự trao đổi chất, về di truyền, biến dị, tiền hóa
‹uy định phương diện sinh học của con người Hệ thống các quy luật tâm lý ý thức
"3
Trang 14hình thành và vận động trên nền táng sinh học của con người như hình thành tình
cảm, khát vọng, niễm tin, ý chí Hệ thống các quy luật xã hội quy định quan hệ xã
hội giữa người với người
Ba hệ thống quy luật trên cùng tác động, tạo nên thể thống nhất hoàn chỉnh
trong đời sống con người bao gồm cá mặt sinh học và mặt xã hội Mối quan hệ sinh học và xã hội là cơ sở để hình thảnh hệ thông các nhu cầu sinh học và nhu cầu xã hội trong đời sống con người như nhu cầu ăn, mặc, ở; nhu cầu tái sản xuất xã hội;
nhụ cầu tỉnh cảm; nhu cầu thấm mỹ và hưởng đẹy các gi tr tỉnh thần
"Với phương pháp luận duy vật biện chứng, chúng ta thấy rằng quan hệ giữa
mật sinh học và mặt xã hội, cũng như nhu cầu sinh học và nhu cầu xã hội trong mỗi
con người là thống nhất Mặt sinh học là cơ sở tắt yếu tự nhiên của con người, còn
mặt xã bội là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vậ Nhu cầu sinh
học phải được "nhân “mang giá trị văn mình con người, và đến lượt nó, nhụ
cầu xã hội không thể thoát ly khỏi tiền để của nhu cầu sinh học Hai mặt trên thống
nhất với nhau, hoả quyện vào nhau để tạo thành con người viết hoa, cơn người tự nhiên - xã hội
~ Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội
“Tử những quan niệm đã trình bảy ở trên, ching ta thay rằng, con người vượt
lên thể giới loài vật trên cả ba phương điện khác nhau: quan hệ với tự nhiên, quan
hệ với xã hội và quan hệ với chính bản thân con người Cá ba mỗi quan hệ đó, suy
đến cùng, đều mang tính xã hội, trong đó quan hệ xã hội giữa người với người là
quan hệ bản chất, bao trim tắt cả các mối quan hệ khác và mọi hoạt động trong, chừng mực liên quan đến con người
Bởi vậy, để nhắn mạnh bản chất xã hội của con người, C.Mác đã nêu lên
luận để nỗi tiếng trong tác phẩm Luận cương về Phoiobắc: "Bản chất con người
không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện
thực của nó, bản chất con người là ting hod những quan hệ xã hội”1
Luận đề trên khẳng định rằng, không có con người trữu tượng, thoát ly mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội Con người luôn luôn cụ thể, xác định, sống
trong một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định Trong điều
kiện lịch sử đó, bằng hoạt động thực tiễn của minh, con người tạo ra những giá trị
vật chất và tỉnh thần để tồn tại và phát triển cả thể lực và tư duy trí tuệ Chỉ trong
4
Trang 15toàn bộ các mỗi quan hệ xã hội đó (như quan hệ giai cắp, dân tộc, thời đại; quan hệ
chính trị, kinh tế, quan hệ cá nhân, gia đình, xã hội ) con người mới bộc lộ toàn bộ
bản chất xã hội của mình
Điều cần lưu ý là luận để trên khẳng định bản chất xã hội không có nghĩa là phủ nhận mặt tự nhiên trong đời sống con người Song ở con người, mặt tự nhiên tổn tại trong sự thống nhất với mặt xã hội: ngay cả việc thực hiện những nhu cầu
sinh vật ở con người cũng đã mang tính xã hội Quan niệm bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội mới giúp cho chủng ta nhận thức đúng đắn, tránh khỏi cách hiểu thô thiển về mặt tự nhiên, cái sinh vật ở con người
3 Mãi rường tự nhiên iện hay
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tổ thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tẫn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ánh sáng mặt tri, nói sông, biển cá, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đt để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đỒng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cánh đẹp để giải tr, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
Môi trường của một vật thể hay sự kiện, theo nghĩa chung nhất là tổng các thành phần của thể giới vật chất bao quanh, tác động trực tiẾp hay gián tha tại và phối tiễn của vật thể hay sự kiện đó, Bắt cứ một vật thể hay một sự kiện nào cũng tản tại và điễn biển trong một môi trường nhất định và nó luôn luôn động của các yếu tổ mỗi trường đó
Có thể nói mỗi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện các thực thể của tự nhiên mà ở đó cá thể, qun th, loi có quan hộ rực gián tấp bằng các phân ứng thích nghỉ của mình Từ khái niệm này có thể được đâu là môi trường của loài này, đầu là môi trường của loài khác,
Môi trường tự nhiên bao gồm thành phần võ sinh và thành phần hữu sinh Mỗi trường vỗ sinh beo gồm những yếu tổ không sống, như là các yêu t vặt lý, bóa bọc của đất, nước, không khí gui chang là môi trờng vật lý Môi trường hữu sinh bao gồm các thực thể sống như là ác loài động vật, thực vật và các vỉ sinh vật trên cạn và đưới nước, gọi chung môi trường sinh thái Cách phân loại này cần nhớ vì
nó là cơ sở để nhận biết cũng như tiến hành đánh giá các tác động môi trường
Trang 16gai ường 8 ie nay
Môi trưởng là môi trường mà trong đó con người giữ vai trò trung tâm tham gia
'và chỉ phối môi trường Đó chính là những điều kiện vật chất và tỉnh thần của xã hội
được tạo lập xung quanh con người, chỉ phối đời sống con người đảm bảo sự tổn tại và
phát triển của con người
Môi trường xã bội là hệ thống kinh tế xã hội tong tính tổng thể của nó, Đó là các
lực lượng sản xuất, các quan hệ xã hội các thiết chế xã hội ý thức xã hội và văn hỏa
Môi trường xã hội bao gồm gia đình, các nhóm, các tập thể học tập, lao động
tổn tại xung quanh con người với các quá trình hoạt động giao tiếp của nó
Môi trường xã hội có tác động quyết định nhất đối với sự hình thành và phát triển
của nhân cách Cùng với hoạt động và nhu cầu của con người Môi trường xã hội biển
đổi cũng làm con người biển đổi theo
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cắp khác nhau như:
Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các giáo, tổ chức đoàn thể Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát tin, làm cho cuộc sống của con người khác với các
sinh vật khác
Môi trường xã hội là đối tượng hoạt động mà con người cần giao tiếp tích cực với nó để tồn tại và phát triển Môi trường xã hội gồm: các yếu tố như nhà ở, công, việc, thu nhập, luật pháp và các cơ sở xã hội như bệnh viện, trường học, phúc lợi xã
hội
Cá nhân có quan hệ chặt chẽ với môi trường xã hội, với gia đình
“Trong sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên, yêu tÔ xã hội ngày càng giữ
vai tr quan trọng Song, để tồn tại và phát triển, con người và xã hội không được
phá vỡ sự cân bằng của hệ thống tự nhiên và xã hội vì vậy con người cằn phải tính, đến các quy luật của tự nhiền
“5 Cân bộ 4 bội và phát tru má trường ty nhiếp rà ội
-.3.1 Nhân viên công tác xã hội với các vẫn dé trong gia dink
“Nhân viên công tác xã hội khi gặp những trường hợp bạo hành, ngược đãi, lạm dụng tình dục trẻ em và phụ nữ cần:
- Đánh giá hệ thống gia đình trong đó có tiễu hệ thống vợ chồng gồm quan hệ, cách sống, phương pháp giáo dục con cái, kinh tế, đánh giả việc thực hiện các chúc năng gia đình
16
Trang 17~ Đánh giá tiểu hệ thống anh, chị, em vé các khía cạnh tâm lý trong các mối
quan hg, sự xâm hại trẻ em Nhân viên công tác xã hội cần đánh giá quan hệ qua lại
giữa các hệ thống
~ Đánh giá mỗi quan hệ các hệ thống trung mô như hàng xóm, cộng đồng, xã
hội và việc làm
- Đánh giá việc xâm hại trẻ em: nguyên nhân và các yểu tổ tác động đến hành,
‘vi, Sau đó lập kế hoạch can thiệp hỗ trợ
3.5.2 Nhân viên công sắc xử hội vớt cản đối ượng sử hội &guôi ca tad, td eon
hoàn cảnh đặc biệt.)
+ ĐI với người cao tuổi
Nhân viên công tác xã hội clo nắm ving các mội dung trong chẳm sóc người
cao tuổi:
~ Hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng bị lệ thuộc
"Người cao tuổi cằn được đảm bảo an sinh xã hội một cách tốt nhất
Đối với người cao tuổi còn khả năng làm việc cần khuyến khích và tạo điều
kiện để họ được làm việc, phát huy hết khả năng đóng góp công sức, trí tuệ, kinh nghiệm cho gia đình, cộng đồng dân cư và đất nước Ngoài ra người cao tuổi cần
được hỏi ý kiến về việc họ có muốn tham gia vào các hoạt động của cộng đồng hay
không, tuyệt đối không áp đặt, ép buộc
~ Nhân viên công tác xã hội cần khuyến khích động viên tạo điều kiện cho
người cao tuổi có trình độ về các lĩnh vực về giáo dục, dạy nghề để phổ biến kinh
nghiệm và góp phần đào tạo nghề cho thể hệ trẻ
~ Đối với những trường hợp đặc biệt như đau ốm dải ngày, gia đình neo đơn,
nhân viên công tác xã hội cần cùng với gia đình, người thân của người cao tuổi tạo
điều kiện cho họ được sống, được chăm sóc trong gia đỉnh Trường hợp hết sức cin
thiết không làm khác được, nhân viên công tác xã hội chủ động tìm cơ sở nuôi
dưỡng người gia cô đơn để họ được vào sống ở đó hoặc giúp họ tiếp cận với các tổ chức từ thiện và các nguồn lực phúc lợi xã hội
Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với người cao tuổi là giúp họ tiếp
cận với các tổ chức chính quyển, pháp luật khi cần thiết bảo vệ quyển lợi về nhà ở, chia tài sản, an toàn tính mạng Bên cạnh đó nhân viên công tác xã hội cần giúp người cao tuổi phát huy được bản sắc các nhân của họ (năng khiếu, sở trường, vốn
7
Trang 18văn hóa dân gian ) Người cao tuổi cần được đối xử công bằng và tự do về tín
ngưỡng, được giữ bí mật đời sống riêng tư vả công bằng trước pháp luật
Ngày nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang bùng nỗ về thông tìn và các
tiến bộ khoa học kỹ thuật đã ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống của mọi người trong
xã hội, vì vậy cần phải nâng cao trình độ của mọi người dân kể cá người cao tuổi
nhằm giúp họ bổ sung kiến thức để họ khỏi lạc King và tụt hậu trong xã hội hiện
đại
Nhân viên công tác xã hội khuyến khích người cao tuổi tham gia vào phạm vi
nhất định mạng lưới y tế Tạo điều kiện cho người cao tuổi học tập các biện pháp
phòng ngừa tai nạn tại nhà cũng như nơi công cộng
`Vai trò của nhân viên công tác xã hội không chỉ đừng ở việc quan tâm chăm
sóc người cao tuổi mà còn phải làm cho cộng đồng dân cư cỏ ÿ thức đầy đủ và thay đỗi hành vì về việc chãm sóc người cao tuổi Nhân viên công tác xã hội muốn làm tốt nhiệm vụ của mình ngoài việc có nền tảng kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghề
công tác xã hội thì còn phái trau dồi học tập những kiến thức về lão khoa, y hoc
tuổi già, tâm thần học tuổi già, kỹ thuật chăm sóc người cao tuổi Như vậy vai trò
ccủa nhân viên công tác xã hội rất quan trọng và cao cả
'Nhân viên công tác xã hội khi làm việc với các đối tượng xã hội cần chú ý,
làm việc không chỉ với thân chủ mà với cả hệ thổng đa dạng khác liên quan đến
cuộc sống thân chà để giải quyết vấn 68 Nhân viên công tác xã hội đôi khi cũng phải thay mặt thân chủ của mình làm việc với các tổ chức để có thể giúp cho việc giải quyết các vẫn đề của thân chủ một cách có hiệu quả
+ Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
"Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có rất nhiễu dạng như: trẻ cm lang thang không,
nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, trẻ cm có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Do phải đối mặt với cuộc sống khó khăn hàng ngày nên những đổi tượng này
ít hoặc không có sự quan tâm của gia đình, nhả trường và xã hội, thậm chí có em chưa bảo giờ được tới trường vì vậy các em thiểu những kiến thức văn hóa xã hội
“Trong quá trình kiểm sống hàng ngày các em có thể bị đe dọa đến tính mạng, có
thể bị lạm dụng tình dục, bóc lột sức lao động, bị đánh đập không có người bảo vệ cho các em
'Bên cạnh đó sự tác động của tệ nạn xã hội rit da dang và tỉnh vi, các em là nạn
nhân trực tiếp do nhận thức, kỹ năng sống còn hạn chế Những trẻ em có hoàn cảnh
Trang 19đặc biệt như thể này thường bị xã hội xa lánh nên các em dễ bị rơi vào sự mặc cám
về bản thân làm các em có những hành động thiếu suy nghĩ có khi gây hại cho xã
hội
Hầu hết các em muốn đủ ăn, đủ mặc, không phải lang thang, không phải đi ăn
xin, muốn có mái ấm gia đình, muốn có sự quan tâm chăm sóc của bố mẹ và của xã
hội, muốn được đi học
"Như vậy vai trò của nhân viên công tác xã hội lúc này rất quan trọng
"Trẻ em lang thang thưởng là kết quá của sự áp chế, bao che hoặc thiền sự quan tâm, hưởng dẫn của gia đình Do vậy không nên dùng biện pháp áp chế, đánh đập
và không bao che sai lầm của trẻ, không làm trẻ quá lo lắng, mắt tỉnh thẳn mỗi khi trẻ thắt bại hoặc nhân viên xã hội cũng không tỏ ra quá thương xót và hứa hẹn sự siúp đỡ như vậy sẽ tạo ra sự ÿ lại, trồng chờ, lệ thuộc Cần năng đỡ trẻ đúng lúc,
đúng thời điểm, đúng việc
Cân rèn tính kỹ luật, trước tiên nên cùng trẻ lập nội quy, quy tước trong sinh
hoạt hàng ngày, tránh áp đặt những quy chế sẵn có
'Nhân viên công tác xã hội cẳn kiên nhẫn, thấu cảm, bình tinh tìm hiểu nguyên
nhân mỗi khi trẻ gặp rắc rỗi Thái độ và cách cư xử của nhân viên công tác xã hội
nếu đúng mực sẽ giúp trẻ thay đổi nhận thức và thay đổi hành vi, xây dựng tính
trung thực cho trẻ Chú ý trong cách xưng hô và đối xử với trẻ
Nhân viên công tác xã hội cẳn vận động trẻ hồi gia Tạo điều kiện cho trẻ tái
hòa nhập cộng đồng Cin theo dai tré sau khi hồi gia dé có biện pháp tái hòa nhập
bền vững không tấi lang thang,
Giúp trẻ phục hồi nếp sống bình thường như đến trường qua các lớp học tình thương, tham gia các hoạt động của địa phương, chủ động giao cho trẻ những công
việc phù hợp mang tính xã hội Tạo cho trẻ có tỉnh thần trách nhiệm, giúp cho trẻ nhận thấy chúng là người hữu dung như vậy sẽ giúp cho trẻ gắn bó với gia đình,
Tầng xóm hơn
"Khi giao tiếp với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần chú ý những điều sau:
‘Thai độ hòa nhã, thân thiện gần gũi, không xa cách, lời nói nhẹ nhàng, ding tit
cdễ hiểu, phù hợp với trình độ và văn hóa của trẻ Cần mim cười, gật đầu, tán dương khích lệ rẻ, không dùng những từ ngữ ám chỉ bóng gió khi nói chuyện với trẻ
Khi giao tiếp với trẻ cẳn cỏ không gian yên tĩnh, an toàn
19
Trang 20“Thời gian giao tiếp không nên quá dài: Với trẻ nhỏ đưới 10 tuổi không nên
quá 10 phút, với trẻ dưới 15 tuổi không nên quá 45 phút
hân viên công tác xã hội cần khuyến khích và ủng hộ trẻ về tình cảm Chấp
nhận những phản ứng của trẻ, đảm báo tính riêng tư, bảo mật
Khong chỉ trích cha mẹ chúng và hoàn cảnh gia đình chúng Không đe dọa và bắt trẻ làm những việc mà chúng chưa hiễ rõ, boặc chưa chuẩn bị, không áp đặt trẻ
bằng ý kiến của mình
Khong nôn nóng, hoặc tỏ ra quá lo lắng, chán nắn hoặc giản giữ khi công việc
không đạt như mong muốn Tránh giảng giải dài đồng
Khong nên hứa với trẻ những điều nằm ngoài khả năng, khỉ đã hứa thì phải
giữ lồi hứa với trẻ
+ Đắi với các đất tượng khác
Đối với những người khuyết tật, nhân viên công tác xã hội khi tiếp xúc với ho cần giúp họ tiếp cận với chế độ và nguồn lực an sinh xã hội, đảm bảo y tế Cần
thường xuyên thăm hỏi, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để họ phát huy được
năng lực, năng khiếu từ đó giúp họ tự tin và hòa nhập vào cuộc sống một cách tốt nhất,
Các đối tượng xã hội khác như người nghiện ma túy, gái mại dâm, khi từ trại
cai nghiện và phục hồi nhân phẩm trở vẻ, nhân viên công tác xã hội cần đặc biệt
quan tim giúp họ sớm tấi hòa nhập với cộng đồng, không mặc cảm với quá khử tội
lỗi, tạo điều kiện cho họ có cơ hội tìm việc làm, én định cuộc sống
Đồi với những người bị nhiễm HIV/AIDS, nhân viên công tác xã hội cằn giúp
họ tiếp cận được với sự hỗ trợ của y tế và các tổ chức từ thiện trong vả ngoài nước
nhằm giúp họ được chăm sóc một cách tốt nhất, đảm bảo cho họ có một trạng thái
tâm lý ổn định, tự tin va sống có ích cho gia đình và xã hội Cần phải tuyên truyền, giải thích cho cộng đồng hiểu và không kỷ thị những người nhiễm HIV/AIDS,
Trang 21CHƯƠNG 2: HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
1-Khái niệm hành vi con người “Tâm lý học cũng giống như các môn khoa học khác đều nhằm mô tả, dự đoàn
và lý giải sự kiện Các nhà tâm lý học luôn đặt ra câu hồi và cổ gắng tr lời về những lý do và cách thức con người ứng xử hay hảnh động trong cuộc sống VÌ
ậy, có thể nối tâm lý là ngành khoa học nghiên cứu hành vi và các tiễn tình tâm thần Hơn nữa, nó là khoa học được ứng dụng rộng rãi rong đời sống xã hội, như Vậy âm lý học có mỗi quan hệ tương tác giữa khoa học và ứng dụng thực iễn Có thể hiểu tâm lý học không chỉ nghiên cứu hành vi của con người mà còn nghiền cứu suy nghĩ, cảm giác, thậm chí hoạt động sinh học duy tì chức năng hoạt động của cơ thé Giúp con người tự điều chỉnh để thích ứng với các yêu cầu của mỗi trường tự nhiên và môi trường xã hội
“Theo từ điển Tiếng Việt thi “Hanh vi la toàn bộ những phản ứng, cách cư xứ biểu hiện ra bên ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định” Như vậy, hành vi được hiểu là một yếu tố mang tính xã hội và được hình thành trong quá trình hoạt động sống và giao tiếp xã hội Mọi ứng xử của con người đều có những nguyên tắc nhất định, đối với mỗi cá nhân trong từng thời điểm, từng hoàn cảnh cần có những hành vi ứng xử phù hợp Không thể có cách ứng xử chung cho tắt cả mọi người, tầy thuộc vào từng hoàn cảnh, tâm trạng, mục đích sẽ có những hành vi, cách ứng xử khác nhau
“Theo từ điển Tâm lý học của Mỹ thỉ: “Hành vì là một thuật ngữ khái quát nhằm chỉ những boạt động, hành động, phản ứng, phản hồi, những di chuyển, tiến trình có thể đo lường được bắt cứ một cá thể đơn lẽ nào” Trước đây đã có một số nhà Khoa học trong lĩnh vực này có ý đưa ra một giới hạn để thu bẹp nghĩa của thuật ngữ Hành vỉ Đương nhiên nỗ lực này cằn phải được đánh giá cao và điều đó cũng định hình ngành tâm lý như là môn khoa học của hành vi, cho đến sau này khó có thể định nghĩa một cách chính xác nhất về thuật ngữ hành vỉ
Hành vi là cách ứng xứ của con người đối với một sự kiện, sự vật hiện tượng trong một hòan cảnh, tình huồng cụ thể, nó được biểu hiện bằng lời ni, cử chí,
hành dộng nhất định
Hành vi con người hầm chứa các yếu tổ kiến thức, thải độ, niềm in, gi trị xã hội cụ thể của con người, các yêu tổ này thường đan xen nhau, liên kết chất chế với nhau
a
Trang 22“Trong nghiên cứu hành vi, những hoạt động được coi là hành vỉ phái tùy thuộc xem chúng được nghiên cứu theo tiêu chí nào Ví dy, Watson va Skinner thi chi
bao gồm những phản ứng của hành vi được quan sát một cách chủ quan Do đó,
những hành vi liên quan đến tâm trí như ý thức, nhận thức, trí nhớ, tưởng tượng
không được liệt kê vào khái niệm hành vi Tử phương thức tiếp cận này đã cho thấy những hiểu biết, ìm tòi, khám phá thêm về khoa học hành vỉ con người là cằn thiết
và rất hữu ích cho cuộc sống
Những nhà nghiên cứu về môn khoa học hành vi gần đây đã có cải nhin khải
quát hơn về định nghĩa hành vi Họ cho rằng, hành vi còn bao gồm những trạng
thái bên trong, quá trình trao đổi sinh học, hay những trạng thi tương tự Như vậy cách tiếp cận này, khái niệm hành ví sẽ được hiểu lĩnh hoạt hơn những định nghĩa
nêu trước: Yếu tố hành vi bao gồm cá phạm trù tâm trí và nhận thức Thực tế, cho
thấy những bình vi liên qua đn tm bí còn nhiều hơn những hành vỉ liên quan
đến phạm trù đo lường được
` Phân loại hành ví con người
2.1 Hanh vi cá nhân
“Cá nhân là khái niệm chỉ con người cụ thể sống trong một xã hội nhất định và được phân biệt với các cá thể khác thông qua tính đơn nhắt và tính phổ biển của nó
Khái niệm cá nhân cũng được phân biệt với khái niệm con người, vì con người là
khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến trong bản chất người của tắt cá các cá nhân
"Hành vi cá nhân là biểu hiện tâm lý riêng của mỗi cá nhân, máng bản sắc, cấi
tôi của cá nhân đó,
"Hành vi cá nhân thể hiện qua những đặc điểm sau:
~ Đặc tính tiểu sử như tuổi, giới nh và tình trang gia đình, hoàn cảnh sống,
công việc, học tập
¬+ Người nhiều tuôi và người tuổi, người già và người trẻ, người thanh niên và trung liên, trẻ con và người lớn có những biểu hiện hành vỉ khác nhau
+ Nam và nữ cũng có biểu hiện hành vi khác nhau
-+ Người độc thân và người có gia đình cũng có bảnh vi khác nhau
+ Các yếu tố như bắm sinh, môi trường sống, học tập, kinh nghiệm, hoàn cảnh
gia đình và việc làm cũng làm thay đổi bành vi cá nhân của con người
~ Xét trên phương điện khía cạnh tính cách thì con người có 2 tính cách chính:
"Người hướng nội:
2
Trang 23-+ Thích cô độc, không xã giao
+ Ítnói
+ Có thái độ bên bi, cắn thận trong công việc
+ Lâm người khác khó hiểu mình
+ Thích áo tưởng
"Người hướng ngoại
+ Gidi xa giao, thích chăm sóc người khác
+ Ăn nói chân thành
+ Host bat, ning dong
+ Lam việc biến hóa không máy móc
33anhvihóm “Định nghĩa về nhóm mang tính cấu trắc, khi người ta làm việc với nhau và tương tác lẫn nhau và với thời gan, sẽ xuất hiện cầu trúc Nhóm có một ranh giới
bên ngoài và t nhất là một ranh giới bên trong, nghĩa là có những tiêu chuẩn để
Xác định ai à thành viên trong nhóm và ai không là thành viên trong nhóm Cũng
có những tiêu chuẩn khác để xác định ranh giới nhóm Đổi với một nhóm cẩn phải tìm hiểu ranh giới để phân biệt nhóm với bên ngoài
Khi người ta tương tác với nhau người ta bắt đầu phân biệt các thành viên Thí dụ như ở Đại học, những người có kiến thức nằm ở bên trong hoặc ở
trong quân đội người c vị trí cao nhất là tướng thường đứng ở trung tâm Và vùng
bên trong là vị trí của lãnh tụ
Khi đến với nhóm người ta sẽ để ý đến người lãnh tụ nhiều hơn Bước đầu
khi nhóm mới hình thành, các nhóm viên chưa để ý đến nhau, khi bước vào nhm chúng ta HiẾ tôi một vài nguời có vỉ tí đặc biệt rong nhóm, chúng tạ vẫn
ý thức được về chúng ta và với những người chung quanh, chúng ta ý thức một cách chúng chúng không rõ rột lâm, Khi nhóm viên cũ sự tương tác, hộ tiết đầu biết nhau, bây giờ họ không chi để ý đến người lãnh tụ, họ bắt đầu đánh giá lẫn
nhau Cách xếp hạng phụ thuộc cái gì họ cho là có giá trị
`Vi trí và vai rồ nhóm gióp chúng ta hiểu hành vi trong nhóm ĐẢi với các
nhóm muốn hoạt động tốt, có hai vai trò phải được thực hiện:
~ Vai trồ mang tính công cụ (vai trò hoạt
động chuyên môn)
~ Vai t mang tính tỉnh cảm (vai
2
Trang 24trò hỗ trợ tình cảm)
Trong nhóm phải có người đồng vai trd công cự và có người đồng vai trò
tình cảm Người đóng vai trò công cụ thúc đây nhóm đạt được mục tiêu để hoàn thành nhiệm vụ Nhưng nếu trong nhóm chỉ có người thúc đẩy công việc để đạt được mục đích thì cũng có khó khăn Trong nhóm muốn hoạt động tốt cẳn có
người quan tâm đến tình cảm, tâm lý, quan tôm đến xúc cảm của nhóm viên Chẳng hạn như người đó phát hiện trong nhóm có người muốn phát biểu nhưng họ cồn nhất nhất, người đó sẽ đề nghị nhóm viên đó phát biểu, không những thể người đó còn nói lên những điểm tích cực của các nhóm viên khác để họ tương tác với nhóm Trong nhóm, một người khó có thể đỏng mặt lúc cả hai vai trò Nhóm được đảnh giá tốt khi cả hai vai trồ này cùng hiện điện
"Ngoài ra có những vai trò khác mà người ta cũng cần phải quan tâm, đó
là những vai trd chi nhằm phục vụ cho bản thân mình mà thôi không quan tâm
(đến người khác, những người này thường không thích thỏa hiệp với sỉ cả, họ luôn
luôn bắt đồng với mọ người, tạo mâu thuẫn, họ độc quyền, thích nắm quyền lực,
đối với những người này nhóm cần phải đối phó với họ để nhóm tiếp tục hoạt động Có những nhóm người ta phân vai cho nhau để cô lập một vài nhóm viên,
họ coi những nhóm viên này như những con chiên ghê chẳng làm được việc gì cả
Nhân viên xã hội cằn phải nhạy bén trước những hiện tượng này, giúp cho các
nhóm viên cởi mở nhìn nhau một cách tích cực hơn Cũng có khi cá nhân gặp
những khó khăn rắc rồi trong nhóm chẳng hạn có người vụng về trong hoạt động
tập thể và hoạt động xã hội Ở các nhóm trẻ em điều này có thể xảy ra Chúng ta
ssên quan tâm đến hành vì của cá nhân trong nhóm vì những hành vi của cá nhân trong nhóm phản ảnh chính xác hành vi của họ ở ngoài xã hội Mặc dù họ có những biểu hiện khác đĩ nhưng sớm hay muộn thông qua sự tương tác nhóm, họ
sẽ biễu hiện con người thật của bọ, bọ sẽ biểu hiện những vấn để mà họ từng có
trong quan hệ với người khác, vì vậy nhóm trở thành một tiểu thể giới
“Khi chúng ta giúp cá nhân thể hiện hành vi ứng xử tích cực bên ngoài thì
bên trong chúng ta cũng dạy cho họ biết cách ứng xử tiêu cực Chẳng hạn chúng
ta có thể mời các nhóm viên nói lên cảm xúc của họ về hành vĩ của từng người và mời nhóm viên khác giáp cho người đó, tập cho người đó có những hành vì mới
"Những hành vi này người ta nói nó mang tính chức năng nhiều hơn, nghĩa là hiệu
quả hơn vì đã giúp cho họ có được những điều mà họ mong muốn
2z
Trang 25Các nhóm thường có xu hướng chia thành nhiều tiểu nhóm Khi chúng ta tập họp thành nhóm thì không nên quá đông vì có thé họ sẽ không tập trung,
chia thành nhiễu tiểu nhóm Thường mỗi nhóm nên có từ 6 - 12 thành viên
Khi bàn về hành vi, năng lực hay năng động nhóm, phần lớn các nhóm có
những áp lực tử bên ngoài hay từ bên trong Nếu nhóm hoạt động tốt thì các áp lực đó trở thành cân bằng hơn, đó là sự gắn bó chặt chẽ giữa các nhóm viên Khi
làm việc với nhóm có hai điểm cần quan tâm, chẳng hạn như nhóm có người có ý
kiểu này, nguồi kia có ý kiên Ma, nguời khác không đồng ý với cả bai nguôi
trước, như thể có sự dắn thân vào nhóm Nhưng lúc này cằn có lực lượng cân bằng trở lại và khi có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau nhóm dễ dàng thỏa hiệp hơn Có
những người tạo được sự thöa hiệp và tìm ra giải pháp cho sự khác biệt giữa nhóm viên,
Khi thành lập nhóm, người ta quan tâm gắn bó lẫn nhau Tuy nhiên trong
nhóm sẽ có những bắt đồng, những sự khác biệt vì làm sao có hai người nhìn thể
giới giống nhau có những suy nghĩ và cảm xúc hoàn toàn giống nhau Khi bạn thật
sự dấn thân và bộc lộ suy nghĩ của bạn, chắc chắn sẽ có những va chạm đối với
người khác, đó là điều tốt, tốt hơn mi người làm thỉnh, và không tham gia Thứ nhất chúng ta hãy cố gắng tạo ra sự gắn bó với nhau trong nhóm để cùng xử lý các
khác biệt và mâu thuẫn luôn phải được cân bằng bởi sự gắn bó với nhau
Nhiều nhóm lại không có sự mẫu thuẫn từ bên trong mà lại có những mẫu thuẫn xã hội từ bên ngoài
“Trong các nhóm, người ta mong mỏi hai điều đó là sự tương tác và sự mâu thuẫn (đây là sự biểu hiện them gia tích cực hết nành của các thành viên) Nhưng
mâu thuẫn luôn luôn được cân bằng bởi sự quan tầm gắn bó của các thành viên
Khi làm việc với nhóm, nhân viên xã hội phải chỉ rõ cho nhóm thấy được hai mặt
này
Vin hod nhóm:
Mỗi nhóm đều tạo nên văn hoá riêng của riêng nên nhóm có cách riêng để lâm, có cách riêng để thích ngh
'Văn hoá có hai phẫn vật chất và không vật chất
"Nếu ta tham gi một nhóm nghèo mà bạn có một xuất xứ khác, bạn rất khó sito tiếp, khó hid dupe vin bod cia nhóm đó Khi làm việc với nhấm, chúng ta nên bit về văn hoá của nhóm đó nếu nhóm đó đã từng làm việc với một nhân viên
25
Trang 26xã hội khác trước chúng ta, có thể à thành viên trong nhóm sẽ nồi với chúng ta là
cách chúng ta làm việc với họ không đúng Nếu một giảng viên bị bệnh nghỉ mà tôi phải day thể thì những sinh viên sẽ nói với tôi là: Cách thảy dạy không giống
cách thầy cũ đã dạy hoặc Thây nói nhiễu hơn giáo viên cũ Họ có thể phát biểu như vậy bởi vì tong quá tình làm việc trước đây họ đã tạo nên văn hoá riêng
"Nếu mà tôi chú ý một chút là trước khi vào day ở lớp đó tối nên có một nghiên cứu về văn hoá của lớp đó
"Một điỄu khác chúng ta nói về hệ sinh thể, ngoài vin hod nu ching ta chm
nói về sự tiến hóa Khi một nhóm đi tìm sự cân bằng của mình, nhóm sẽ thay đổi
theo thời gian
Giai đoạn phát triển của nhóm:
~ Giai đoạn bắt đầu
~ Giai đoạn giữa
~ Giai đoạn kết thúc
Các hành vi của nhóm ở từng giai đoạn đều khác nhau Thí dụ: Khi nhóm mới thành lập mọi thành viên rất là ngại phát biểu, tham gia Ở giai đoạn đầu
nhồm viên phát biểu ắt cạn và hởi hợt Công việc của nhân viên xã hội là giúp họ
thay đổi vai trò để họ tham gia giải quyết vấn để của họ
Khi bước vào giai đoạn giữa các thành viên cởi mỡ với nhau hơn, chịu phát biểu ý kiến và đây cũng là lúc xây ra nhiều mâu thuẫn đó là lúc văn hoá được tạo
thành, là cách qui định họ phải làm việc với nhau như thế nào Mọi người cảm
thấy là mình gắn bỏ với nhóm quan tâm đến nhóm, hiểu được mục đích của nhóm
và tất cả mọi người đều tham gia để mục đích của nhóm có thé đạt được Lúc đó
mọi người đã có khả năng diễn đạt ý kiến của mình, họ sẽ bảo vệ lẫn nhau, sẽ tôn trọng lẫn nhau Nếu trong giai đoạn đầu, nhân viên xã hội làm tốt công việc của
‘minh thi ở giai đoạn nẵy họ chỉ việc ngồi chơi để cho nhóm tự tham gia
26
Trang 27khác nhau: có thể phân tích gia đình dựa (heo chức năng của từng người, trách nhiệm từng người hoặc theo cấu trúc gia đình Có thể xem xét cách tổ chức gia
đình như thể nào, có thể xét đến gia đỉnh hạt nhân không, hoặc xem xét gia đình
hạt nhân với nguồn gốc của nó Và có thể xế liên hệ với gia đình rộng lớn hơn
theo thé hg hay huyén thoại về thế hệ và chúng ta có thể nhìn gia đình theo khía
cạnh văn hoá tập quán riêng của gia đình, cách thích ứng và thay đổi của gia định,
cách thay đổi mà ta có thể thấy được, quan sát được, Trước mắt chúng ta nhìn
gôa đình như một tổ chức có chức năcg xã hột hoá cun người và chức răng kiếm
soát xã hội Vì gia đình là một đơn vị nhỏ hơn của khối lớn hơn là xã hội, cho nên
ia đình đã diễn dịch văn hoá và xuyên qua gia đình văn hoá xã hội truyền đến các
thành viên rong gia đình (gia đình là một tiễu hộ thống của hệ thẳng lớn hơn)
Khi chúng ta xem xét gia đỉnh như là một hệ thống, chúng ta xem xét các
mỗi liên hệ ring buộc giữa các thành viên trong gia đình ở cả quá khứ và hiện tại
của hệ thống gia đình nằy Thông thường bệ thống gia đình bao gồm nhiều tiểu hệ thống, những tiểu hệ thống nẫy ảnh hưởng đến tiểu hệ thống khác và ngược lại Hệ:
thống gia đỉnh dan xen với hệ thống khác Điều gì xây ra khi có một hành vi trong
gia đình thì sẽ có những ảnh hướng đến các thành viên khác và gia đình sẽ chịu
ảnh hưởng của tổ chức khác ở tầm vĩ mô bên ngoài xã hội
“Chúng ta à ai, chúng ta nghĩ gì, chúng ta chọn công việc gì, chúng ta iến quan với ai, chịu ảnh hưởng của thể hệ trước chúng ta, điều mà thể hệ trước dạy cho chúng ta Do đồ gia đình của chúng ta và gia đình khác chịu ảnh hưởng của
nên văn hoá đã được thiết lập từ nhiễu thể hệ trước: Khi chúng ta xem Xét gia
đình trong hệ thống sinh thái thì chúng ta xem xét hình thái này theo thời gian như thế nào Cuộc sống của chúng ta cũng như cuộc sống của con cái chúng ta
rất giống cuộc sống ông bà của chúng ta Bản đồ thể hệ biểu hiện mối quan hệ
khi chúng ta xem xét gia đình hay con người trong mối quan hệ từ thể hệ này sang thế hệ khác
“Trong quan hệ gia đỉnh, xu hướng thực dụng đang tăng lên với những tính toán vụ lợi, ích kỷ, cá nhân làm ảnh hướng xắu tới quan hệ tỉnh nghĩa yêu thương
BBiễu hiện cao độ là tình trạng vì tiễn, vì trả nợ, vì lợi mà sẵn sàng lừa đối nhan,
đánh đập nhau, sẵn sàng bô rơi nhau và ly hồn
“Thiếu trách nhiệm, thiểu gương mẫu trong quan hệ vợ chồng, quan hệ giữa
cha mẹ với con cái Những quan niệm đạo đức truyển thống về thủy chung, hiểu,
2
Trang 28nghĩa tuy vẫn giữ được nhưng do cuộc sống khó khăn, do tiền bạc, buông thả chủ
nghĩa cá nhân làm rạn nứt và tan vỡ không ít gia đình Tình cảm cơ đơn, thiếu thốn tình cảm của những người già, trẻ em ngày càng nhiều Bạo lực gia đỉnh cá về tỉnh
thần và thể xác cũng gia tăng tử đỗ km bảnh vì của cá nhân mong xã hội cũng bị
ảnh hưởng theo
Suy thoái đạo đức gia đình không còn là vấn đề riêng của từng gia đình nữa
mà là một vấn đề xã hội, ánh hướng nghiêm trọng đến nén ting đạo đức, tinh thin
xã hội Đó thực sự là trách nhiệm chung của toàn xã hội vả đặc biệt cần vai trò của
nhân viên công tác xã hội
(Công nghiệp phát triển, nhà máy mọc nhiều, mọi người đỗ dẫn lên thành phổ tim vide Trước tiên sĩ là người sống trong cộng đồng, nguồi nghờo lầm xuống cắp vin dé giáo dục Cộng đồng nghèo có hai vai trò của trẻ em là đi học và học nghề để trở thành người lớn tốc, bị đẩy ra ngoài đường và đi vào cơn đường tội phạm Cộng đồng này xã hội hoá gia đình và gia đỉnh lạ là nơi xã hội hoá đứa trẻ
"mặc dầu cộng đồng có ảnh hưởng nhưng ảnh hưởng của gia đình vẫn là mạnh nhất
Những người giúp đỡ nằm bên ngoài của cộng đồng, hành động đó cũng có
thể giúp gia đình qua cơn khó khăn nhưng lại làm yếu đi sự giúp đỡ của cộng đẳng đối với gia đình, ngoài sự giáp đỡ gia đình vẫn cằn sự giúp đỡ trong mạng
"ưới ở cộng đẳng, nghiên cứu cho thấy nếu cha mẹ có sự ứng xử tốt thì sẽ có lỗi
hành xử tốt với con cái
"Một đặc điểm ở cộng đồng cố ảnh hưởng đến trẻ em là:
1 Sự i chuyển của mọi người đ và đẫn cộng đồng,
2.Tuổi
3, Cấu trúc của gia định trang cộng đồng,
"Những vẫn đề này đều ảnh hưởng đến sự ngược đãi trẻ, đến hành vì sử dụng sma ty Tuy nbiéa, có những cha mmẹ có những hành vĩ không tốt đối với con cái, cha mẹ ngăn cản làm cho trẻ không phát triển một cách bình thường, cơ hội phát
28