1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân

36 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Tác giả PGS.TS.Phạm Văn Chương, Ks.Lê Thị Thu Hương, Ks.Nguyễn Thị Ngà, Ks.Nguyễn Thị Hồng Thảo, Ks.Nguyễn Thị Hồng Quyền
Trường học Viện khoa học kỹ thuật Việt Nam Viện khktnn Bắc Trung Bộ
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Báo cáo kết quả nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 767,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân"

Trang 1

B¸o c¸o KÕT QU¶ NGHI£N CøU

ViÖn khoa häc kü thuËt ViÖt Nam

ViÖn khktnn B¾c Trung Bé

B¸o c¸o KÕT QU¶ NGHI£N CøU

Dù ¸n: “Gi¶m d− l−îng thuèc trõ s©u, c¶i thiÖn n¨ng suÊt, chÊt l−îng vµ thÞ tr−êng tiªu thô rau vïng B¾c Trung Bé th«ng qua viÖc sö dông gièng míi, ¸p dông nh÷ng nguyªn t¾c Thùc hµnh n«ng nghiÖp Tèt vµ huÊn luyÖn c¬ b¶n cho n«ng d©n (021/06 VIE)”

Chñ nhiÖm dù ¸n: PGS.TS.Ph¹m V¨n Ch−¬ng C¸n bé thùc hiÖn: Ks.Lª ThÞ Thu H−¬ng

Ks NguyÔn ThÞ Ngµ

Ks NguyÔn ThÞ Hång Th¶o

Ks NguyÔn ThÞ Hång QuyÒn

Vinh, 2008

Trang 2

Dự án: “Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân (021/06 VIE)”

I Đặt vấn đề

Nhu cầu rau xanh trong mỗi bữa ăn hàng ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng như một nhân tố dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo Bắp cải là loại rau xanh được sử dụng hàng ngày trong bữa ăn bởi nó là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử dụng lớn Người ta có thể chể biến hàng chục món ăn từ bắp cải như: luộc, xào nấu, muối chua, Ngoài ra bắp cải còn chứa nhiều chất dinh dưỡng như các loại vitamin B1, B12, PP, C và provitaminA( tiềm vitamin), chất khoáng như N, Ca, K, Fe, Na đặc biệt là Na, Ca K Hiện nay ở nước ta bắp cải được trồng chủ yếu ở miền Bắc, Lâm Đồng, một số tỉnh duyên hải miền Trung và các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long cũng có tập quán trồng bắp cải với các giống chịu nóng Bắp cải là loại cây trồng có tính thích ứng rộng, không kén đất

Bắc Trung Bộ nói chung và Nghệ An nói riêng diện tích đất trồng bắp cải chưa lớn Nhằm mục đích mở rộng diện tích trồng bắp cải và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho vùng thì bên cạnh việc chọn lọc những giống tốt, thời vụ trồng thích hợp, mật độ trồng hợp lý thì cần chú ý đến

lượng phân bón cho phù hợp Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành các thí nghiệm về bắp cải

II Mục đích nghiên cứu của dự án

- Bước đầu nghiên cứu xác định được giống bắp cải có khả năng sinh trưởng- phát triển tốt, khả năng chống chịu, tính thích ứng với điều kiện sinh thái và khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao ở địa bàn nghiên cứu Từ đó đề xuất mở rộng diện tích trồng giống mới có năng

suất cao và hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người dân

- Bước đầu nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật thích hợp của giống Bắp cải ở vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Từ đó có thể đề xuất với địa phương áp dụng rộng rãi nhằm đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho người dân

IiI Vật liệu, Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện thí nghiệm chúng tôi đã sử dụng các giống bắp cải, các mức phân bón, mật độ và thời vụ khác nhau làm thực liệu nghiên cứu

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được bố trí trên đất cát pha tại xã Hưng Đông, tp Vinh, Tỉnh Nghệ An

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 11/2007 đến tháng 2/2008

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1.Những nội dung nghiên cứu của dự án

- Theo dõi đánh giá các đặc trưng, đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống bắp cải

Từ đó chọn được giống bắp cải có khả năng sinh trưởng- phát triển tốt, thích hợp với vùng sinh thái Bắc Trung Bộ, cho năng suất cao, phẩm chất tốt

- Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế, năng suất của bắp cải

- Điều tra đỏnh giỏ hiện trạng sản xuất rau vựng Bắc Trung Bộ

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng trọt cho bắp cải

+ Thí nghiệm về thời vụ

+ Thí nghiệm về mật độ

+Thí nghiệm về phân bón

Trang 3

- Xây dựng qui trình kỹ thuật trồng trọt cho cây bắp cải

3.2.2 Các thí nghiệm nghiên cứu

b/ Thí nghiệm thời vụ: Thí nghiệm được trồng làm 3 thời vụ:

Thời vụ 1: trồng ngày 6/11 Thời vụ 2: trồng ngày 16/11 Thời vụ 3: trồng ngày 26/11

3.2.2.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật:

3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi của các thí nghiệm

a/ Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng(ngày)

- Thời gian từ khi trồng đến khi hồi xanh

- Thời gian từ khi trồng đến khi bắt đầu cuốn

- Thời gian từ khi trồng đến khi thu đầu

- Thời gian từ khi trồng đến khi kết thúc thu

- Thời gian thu hoạch ( từ bắt đầu thu đến kết thúc thu)

Trang 4

b/ Đặc điểm và các chỉ tiêu sinh thái

(P càng cao bắp càng chặt thể hiện giống tốt) + 0,523 là hệ số qui đổi từ thể tích hình trụ sang hình cầu

nếu P< 1 bắp rất chặt, P>1 bắp xốp, P= 1 bắp chặt trung bình

c/ Đánh giá chỉ tiêu chất lượng

d/ Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính

e/ Khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất thuận

Đánh giá mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây sau khi bị hạn, nóng, úng,

sương muối Cho điểm theo thang điểm từ 1-5 như sau:

1 - Sinh trưởng phát triển bình thường

2 - Hại nhẹ nhưng phục hồi nhanh

3 - ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây, phục hồi chậm

4 - Sinh trưởng pt kém biểu hiện qua các bộ phận của cây: héo, chuyển màu

5 - Có biểu hiện cây chết

f/ Chỉ tiêu về năng suất và hiệu quả kinh tế

- Các chỉ tiêu đánh giá: Các đặc tính nông sinh học, kinh tế, độ thuần đồng ruộng

- Đánh giá sâu, bệnh hại theo ICRISAT, AVRCD,…

- Số liệu được xử lý trên máy theo chương trình IRRISTAT,EXCEL

Trang 5

Bảng 1: Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng của các giống (ngày)

STT Tên giống

Gieo-mọc

Trồng- hồi xanh

Trồng – trải lá

vào cuốn

Trồng-Trồng – thu đầu

Kết thúc thu

Qua bảng 1 cho thấy: Thời gian sinh trưởng của các giống là khác nhau và chúng dao động

từ 84-106 ngày Giống SG129 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất( 84 ngày) Giống Carribean Queen PS11190 có thời gian sinh trưởng dài nhất( 106 ngày), và giống Kkcros (đối chứng) có thời gian sinh trưởng là 95 ngày

4.1.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái của các giống

Lá là bộ phận quan trọng của cây bắp cải Tốc độ sinh trưởng và phát triển của lá sẽ quyết

định đến năng suất bắp cải sau này

Đặc điểm hình thái của các giống bắp cải được thể hiện ở bảng 2 dưới đây

Bảng 2: Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái của các giống bắp cải

Qua bảng 2 chúng tôi có một số nhận xét sau:

- Các giống chín sớm đều có màu xanh nhạt còn các giống chín muộn có màu xanh đậm

- Chiều cao đóng bắp của các giống có giá trị khác nhau và dao động từ 6,2-7,9 cm Trong

đó giống SG129 có chiều cao đóng bắp thấp nhất(6,2cm), còn giống BC76 có chiều cao đóng báp

Trang 6

cao nhất (7,9cm), giống Kkcross (đối chứng) có chiều cao đóng bắp là 7,3cm ở đây ta thấy hệ số biến đổi giữa các giống là nhỏ, cho nên chiều cao đóng bắp, chiều dài lá cũng như chiều rộng lá của các giống không có sự sai khác đáng kể Cụ thể: chiều dài lá dao động từ 19,2-26,8cm; chiều rộng lá dao động từ 15,0-27,2cm

4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Bảng 4: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suet

Số lá

Trọng lượng trung bình (kg)

Kích thước bắp

C

Cao Đường

kính

Năng suất LT(tấn /ha)

Năng suất TT (tấn /ha)

NSTT so với đối chứng(%)

- Theo bảng 4 chúng tôi có nhận xét sau: Số lá trong dao động từ 31,3-42,7 lá Trong đó giống SVR11750311 có số lá trong nhiều nhất(đạt 42,7 lá) và đó cũng là giống có năng suất thực thu đạt cao nhất (40,1 tấn/ha) và cao hơn so với giống đối chứng là 2,4 tấn/ha Các giống khác đều

có năng suất thực thu thấp hơn so với giống đối chứng và thấp nhất là giống SG129 (19,2 tấn/ha) Mặc dù giống SVR11750311 có năng suất thực thu cao nhất(40,1 tấn/ha), nhưng lại có trọng lượng bắp lớn (1,5kg)- vượt quá tiêu chuẩn nhập siêu thị, bên cạnh đó nó cũng có độ chặt bắp, độ giòn, cũng như độ ngọt thấp Trong khi đó giống Kkcross có năng suất thực thu cũng khá cao(37,7 tấn/ha), mà trọng lượng bắp của nó lại đạt tiêu chuẩn nhập siêu thị(1,3kg), hơn nữa độ

Trang 7

chặt bắp, độ giòn, độ ngọt của giống cao Vì vậy giống Kkcross được người dân trồng phổ biến hơn so với các giống khác

4.1.5 Sâu bệnh hại:

Tất cả các giống tham gia thí nghiệm không thấy xuất hiện bệnh

Sâu hại chủ yếu là sâu tơ và sâu xanh nhưng không đáng kể

4.2 Thí nghiệm mật độ

4.2.1.Thời gian sinh trưởng của bắp cải

Bảng 5: Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng

Thời gian từ trồng đến….(ngày) Chỉ tiêu

độ 40x35cm và mật độ 50x40cm bắp cải có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (104 ngày)

4.2.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái

có các đặc điểm hình thái thuận lợi, phù hợp với thị trường tiêu thụ

4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và nâng suất

Bảng 7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suấtt

Số lá

Trọng lượng trung bình (kg)

Kích thước bắp (cm)

C

Cao Đường

kính

Năng suất LT(tấn/h a)

Năng suất TT (tấn /ha)

NSTT so với đối chứng(%)

Trang 8

Năng suất bắp cải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bộ phận quan trọng nhất là lá Lá bắp

cải có chức năng chính là quang hợp và tổng hợp các chất hữu cơ quan trọng cho cây sinh trưởng và

phát triển thông qua năng lượng ánh sáng mặt trời

Qua bảng 7 chúng tôi có nhận xét như sau: ở các mật độ dày (35x35cm; 40x35cm) cũng

như các mật độ thưa (50x50cm) đều cho năng suất lý thuyết và năng suất thực thu đạt thấp hơn so

với mật độ trồng đối chứng (50x40cm) ở công thức đối chứng với mật độ trồng 50x40cm cho năng

suất thực thu đạt cao nhất (44,4 tấn/ha) Tiếp đến là mật độ 40x40cm có năng suất lý thuyết cũng

như năng suất thực thu cao hơn so với các công thức còn lại và lần lượt đạt là 70 tấn/ha, 41,6 tấn/ha

4.2.4 Sâu bệnh hại:

- Qua thời gian theo dõi thí nghiệm chúng tôi thấy có một số ít sâu tơ, sâu xanh xuất hiện và

đã cho phun thuốc phòng trừ, vì thế sâu bệnh cũng không đáng kể

4.3 Thí nghiệm thời vụ

4.3.1 Thời gian sinh trưởng của bắp cải

Bảng 8 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng của các thời vụ

Qua bảng 8 chúng tôi nhận thấy: Thời gian sinh trưởng của bắp cải ở các thời vụ có sự sai

khác và dao động từ 100-107 ngày, đặc biệt là khoảng thời gian từ trồng đến thu lứa đầu dao động

từ 88-97 ngày ở thời vụ 3 (26/11/2007) có thời gian sinh trưởng ngắn nhất bởi vì khoảng thời

gian từ khi cây vào cuốn đến lúc thu lứa đầu thời tiết rất rét

4.3.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái

Bảng 9 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái

Đặc điểm lá

đóng bắp (cm) Dài lá (cm) Rộng lá (cm) 06/11/2007(đ/c) 7,9 24,02 26,11

Chiều cao đóng bắp, chiều dài lá và chiều rộng lá của các thời vụ thí nghiệm không có sự

chênh lệch lớn Trong đó, thời vụ 1(đối chứng) có chiều cao đóng bắp, chiều dài lá và chiều rộng

lá đạt cao nhất (do thời tiết ở thời vụ này thuận lợi nhất), lần lượt đạt 7,9cm, 24,02cm, 26,11cm

4.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Năng suất bắp cải phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó bộ phận quan trọng nhất là lá Một

số đặc điểm đã được theo dõi để xác định thời vụ trồng bắp cải tốt nhất ở tỉnh Nghệ An Qua theo

dõi chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 10

Bảng 10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suấtt

Số lá

Trọng lượng trung bình (kg)

Kích thước bắp (cm) Công

C

Cao Đường

kính

Năng suất LT(tấn/h a)

Năng suất TT (tấn /ha)

NSTT so với đối chứng (%)

Trang 9

Cây bắp cải trồng thích hợp ở điều kiện thời tiết lạnh, tuy nhiên để bắp cải đạt năng suất

cao thì cần phải trồng vào mùa thích hợp Theo kết quả thí nghiệm thời vụ ở bảng 10, ta thấy: Thời

vụ trồng vào ngày 06/11/2007 có tất cả các đặc điểm theo dõi đạt cao hơn so với các thời vụ khác,

như: số lá trong đạt 46,7 lá, trọng lượng trung bình bắp thương phẩm đạt 1,3kg, chiều cao bắp đạt

12,94cm, đường kính bắp đạt 18,53cm, và đây cũng là thời vụ trồng cho năng suất thực thu đạt cao

nhất( 41,44 tấn/ha)

4.3.4 Sâu bệnh hại

Trong thời gian thực hiện thí nghiệm không thấy xuất hiện các bệnh hại

Sâu hại chủ yếu là sâu tơ, sâu xanh nhưng không đáng kể

4.4.Thí nghiệm phân bón

4.4.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng

Bảng11 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng của các công thức

Thời gian từ trồng đến…(ngày) Công thức

Hồi xanh Vào cuốn Thu đầu Kết thúc

thu

Thời gian thu hoạch

N:P:K=150:50:50 10 35 93 98 5 N:P:K=50:50:100 10 37 91 99 8 N:P:K=100:50:100 10 34 91 97 6 N:P:K=150:50:100 10 34 92 98 6 N:P:K=50:50:150 10 35 93 99 6 N:P:K=100:50:150 10 35 92 97 5 N:P:K=150:50:150 10 35 91 96 5

Qua bảng 11, chúng tôi thấy: Thời gian sinh trưởng của bắp cải ở các mức phân bón khác

nhau có sự sai khác không đáng kể, dao động từ 96-103 ngày Trong đó công thức 9 có thời gian

sinh trưởng ngắn nhất(96 ngày), công thức 1 và công thức 2 có thời gian sinh trưởng dài nhất(103

ngày), còn công thức đối chứng có thời gian sinh trưởng là 99 ngày

4.4.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái

Bảng 12 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái

Đặc điểm lá

bắp (cm) Dài lá (cm) Rộng lá (cm) N:P:K=50:50:50 6,83 21,67 23,76 N:P:K=100:50:50 6,83 23,50 26,30

Trang 10

- Chiều cao đóng bắp: ở các công thức dao động từ 5,60 –7,03 cm Trong đó lớn nhất là ở

công thức 9 và thấp nhất là ở công thức 4

- Đặc điểm lá: Lá của giống bắp cải thí nghiệm có màu xanh nhạt Lượng phân bón cho

mỗi công thức khác nhau nên ảnh hưởng tới đặc điểm lá về chiều dài và chiều rộng ở công thức 9

cả chiều dài (24,67 cm) cũng như chiều rộng (26,43 cm) là lớn nhất và lớn hơn so với công thức

đối chứng cả về chiều dài cũng như chiều rộng là 0,50cm Dài lá ngắn nhất là ở công thức 7 (20,93

cm); rộng lá ngắn nhất là ở công thức 3 (22,47 cm)

4.4.3 Khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất thuận

Bảng 13: Đánh giá mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây

Công thức Khả năng chống chịu của cây

( điểm) N:P:K=50:50:50 4 N:P:K=100:50:50 4 N:P:K=150:50:50 2 N:P:K=50:50:100 3 N:P:K=100:50:100 3 N:P:K=150:50:100 4 N:P:K=50:50:150 3 N:P:K=100:50:150 2 N:P:K=150:50:150 1 N:P:K=100:100:50(đ/c) 3

Qua bảng 13, chúng tôi nhận thấy: mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây dao động

trong khoảng từ điểm 1 – 4, trong đó công thức 9 có khả năng chống chịu tốt nhất (điểm 1), còn công thức 1, 2 và 6 có khả năng chống chịu kém nhất (điểm 4)

4.4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Bảng 14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Số lá

Trọng lượng trung bình (kg)

Kích thước bắp (cm)

C

Cao Đường

kính

Năng suất LT(tấn/h a)

Năng suất TT (tấn /ha)

NSTT so với đối chứng(

Năng suất bắp cải phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc đIểm lá đóng vai trò quan

trọng trong việc cấu thành năng suất Lá bắp cải có chức năng chính là quang hợp để tổng hợp

các chất hữu cơ quan trọng cho cây sinh trưởng và phát triển dưới ánh sáng mặt trời

Trang 11

Qua số liệu theo dõi ở bảng 14, chúng tôi nhận thấy: Công thức 8 có các chỉ tiêu theo dõi hầu như đạt giá trị cao hơn so với các công thức khác, ví dụ: trọng lượng trung bình bắp thương phẩm đạt 1,4kg, chiều cao bắp đạt 12,57cm, đường kính bắp đạt 19,37cm Đồng thời đây cũng là công thức cho năng suất thực thu cao nhất(42,3 tấn/ha), thấp nhất là công thức 1(29,0 tấn/ha),

công thớc đối chứng đạt 38,7 tấn/ha

4.4.5 Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón

Nếu năng suất là chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh trưởng của cây trồng thì hiệu quả kinh

tế là một chỉ tiêu đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của kỹ thuật trồng trọt được ứng dụng trong quá trình sản xuất Khi sử dụng các mức phân bón hay giống tuy cho năng suất cao nhưng

đầu tư lớn, tiến hành chăm sóc khó khăn, phức tạp dẫn đến hiệu quả thấp thì người dân khó chấp nhận Ngược lại, khi sử dụng một loại giống hay mức phân bón mặc dù năng suất mang lại không cao lắm nhưng đầu tư thấp, lại được tiến hành một cách dễ dàng đưa đến hiệu quả cao thì mức phân hay giống đó nhanh chóng được người dân sử dụng một cách rộng rãi

Hiệu quả kinh tế được đánh giá dựa vào chỉ tiêu năng suất tăng lên và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Chúng tôi đã tính hiệu quả kinh tế của các mức phân bón và có các số liệu thể hiện ở bảng 15

Bảng 15: Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón cho bắp cải

Chi phí tăng so với ĐC (1000đ/ ha) Chỉ tiêu

Tổng thu tăng so với

ĐC (1000đ/

ha)

Phân

đạm

Phân kali

Phân lân Tổng

Lãi so với

ĐC (1000đ/ ha)

đồng/ ha) nhưng lại có bội thu thap nhất( đạt 1,8 tấn/ ha) dẫn đến tổng thu nhập thap hơn so với các công thức sử dụng các mức phân bón khác và lãi suất mang lại cũng thấp nhất (17.170.000

đồng/ ha)

Trang 12

V Kết luận và đề nghị

5.1 Kết luận

Vào vụ Đông năm 2007, chúng tôI đã tiến hành 4 thí nghiệm bắp cải ở Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ(ASINCV), thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Kết quả của các thí nghiệm đã được chúng tôi phân tích và tổng hợp, qua đó chúng tôi có một số kết luận như sau:

• Thí nghiệm so sánh giống: Tuyển chọn được giống Kkcross có khả năng sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện thời tiết khí hậu ở vùng sinh thái Bắc Trung Bộ, có khả năng thích ứng rộng, cho năng suất cao, phẩm chất tốt

• Thí nghiệm mật độ: Trong quá trình thí nghiệm bước đầu chúng tôi kết luận ở mật độ 40x40cm cho năng suất thực thu cao, trọng lượng bắp trung bình đạt tiêu chuẩn siêu thị,

và đây cũng là mật độ được khuyến cáo trồng vào vụ Đông Xuân tại vùng sinh thái Bắc Trung Bộ

• Thí nghiệm thời vụ: ở thời vụ trồng ngày 06/11/2007 là thời vụ sớm nhất và là thời vụ cho năng suất cao nhất với 41,44 tấn/ha

• Thí nghiệm phân bón: Mức phân bón N:P:K =50:50:150 cho năng suất và hiệu quả cao nhất

5.2 Đề nghị

Có thể sử dụng lượng phân bón ở mức N:P:K=50:50:150, mật độ 40x40cm, thời vụ sớm

ngày 06/11 cho mô hình bắp cải

• Có thể mở rộng diện tích trồng bắp cải đối với giống Kkcross

• Cần có sự phân tích hàm lượng vitamin, các khoáng chất của bắp cải

Trang 13

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC THÍ NGHIỆM DƯA HẤU TẠI NGHỆ AN

NĂM 2009

*** 0 ***

Trong quá trình thực hiện dự án: “Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất chất

lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng

các nguyên tắc thực hành nông nghiệp tốt và tập huấn cơ bản cho nông dân” (021/06/VIE), giữa

Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bắc Trung Bộ và Đại học Sydney Chúng tôi có tiến hành

các thí nghiệm về Dưa hấu ở Nghệ An vào vụ Hè năm 2009

Thí nghiệm Dưa hấu chúng tôi thực hiện gồm: Thí nghiệm so sánh giống, thí nghiệm mật

độ, thí nghiệm phân bón, thí nghiệm thuốc bảo vệ thực vật ở Quỳnh Lương và Diễn Phong

1 Kết quả thí nghiệm so sánh giống Dưa hấu ở Quỳnh Lương

Màu sắc

Địa phương

(đ/c) Xanh nhạt Xanh nhạt Xẽ thuỳ sâu Vàng Dài Xanh thẫm Đen

3802 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc trắng xanh Nâu

3803 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Bầu Sọc trắng xanh Nâu

3804 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc Nâu

3805 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc Nâu

3806 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc trắng xanh Nâu

3807 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Bầu Đen sọc Nâu

3808 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Dài Sọc Nâu

3809 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Bầu Sọc Nâu

CS 202 Xanh nhạt Xanh đậm Xẽ thuỳ vừa Vàng Dài Xanh Đen

CN 46 Xanh nhạt Xanh đậm Xẽ thuỳ vừa Vàng Dài Xanh đậm Đen

Sumo Xanh nhạt Xanh nhạt Xẽ thuỳ vừa Vàng Dài Xanh sẫm sọc mờ Đen

Dưa không hạt Xanh đậm Xanh nhạt Xẽ thuỳ nông Vàng Tròn Sọc xanh nhạt Trắng

Qua kết quả ở bảng 1 chúng tôi nhận thấy giữa các giống trong thí nghiệm có những đặc điểm

hình thái khác nhau

Trang 14

1 2 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống Dưa hấu

Bảng 2: Theo dõi thời gian sinh trưởng

Ra hoa rộ (50%cây/ô)

Ngày thu quả

Qua bảng 2 chỳng tụi nhận thấy giống Dưa khụng hạt cú thời gian sinh trưởng từ gieo

đến ra hoa rộ dài nhất (31ngày) Cỏc giống CS 202, CN 46, Sumo cú thời gian sinh trưởng ngắn

nhất (64ngày)

1.3 Theo dừi chỉ tiờu sõu bệnh: Nhỡn chung mức độ nhiễm bệnh của cỏc giống Dưa hấu ở

Quỳnh Lương là khụng đỏng kể Cỏc giống đều nhiễm nhẹ Bệnh thỏn thư và Bệnh sương mai

1.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống

Bảng 4: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm

Chỉ tiêu

Giống

Trọng lượng quả trung bình (kg/quả)

Mật độ (cây/ha)

NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha)

Trang 15

Qua bảng 4 ta thấy: trọng lượng quả trung bình dao động từ 2,70 - 3,90 kg/quả Trong đó

trọng lượng các giống thí nghiệm đều cao hơn so với giống đối chứng và cao nhất là ở giống

3805

Năng suất lý thuyết các giống đều cao hơn giống đối chứng (37,80 tấn/ha) và cao nhất là

ở giống 3804 (58,80 tấn/ha)

Giống 3806 có năng suất thực thu cao nhất là 49,3 tấn/ha; giống 3809 có năng suất thực

thu thấp hơn giống đối chứng và là giống có năng suất thấp nhất

1.5 Các chỉ tiêu về chất lượng quả

Bảng 5: Một số chỉ tiêu về chất lượng quả

Thử nếm và cho điểm Chỉ tiêu

Giống

Dài quả

(cm)

Đường kính quả

(cm)

Độ dày cùi (cm)

Độ Brix (%)

Màu sắc ruột Vị ngọt

Độ cát

Trang 16

đó có chiều dài quả cũng như đường kính quả khác nhau rõ rệt, lần lượt dao động từ 20,0 –

27,6cm; 14,9 – 19,5cm Độ dày cùi của các giống dao động từ 0,4 – 1,17cm, trong đó các giống

3803, 3804, 3805, 3806 có độ dày cùi mỏng nên dễ bị nứt khi gặp mưa Độ Brix của các giống

dao động từ 9,0 – 10,77 Qua đánh giá bằng máy và phương pháp thử nếm cho điểm ta thấy các

giống CS 202, CN 46, Sumo, Dưa không hạt ở mức thang điểm 2(ngọt), còn các giống khác có

màu sắc không hấp dẫn và độ ngọt trung bình

2 Kết quả nghiên cứu thí nghiệm phân bón

2.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng phát triển

Bảng 6: Thời gian sinh trưởng và phát triển

Thời gian sinh trưởng

Từ kết quả bảng 6 chúng tôi nhận thấy thời gian sinh trưởng ở các thời kỳ mọc mầm, ra

hoa rộ, thu quả đầu, thu xong quả không có sự sai khác lớn lắm giữa các công thức cũng như các

giống thí nghiệm so với công thức đối chứng Công thức 4(N:P:K= 13:13:13) có thời gian sinh

trưởng dài nhất (66 ngày)

2.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống

Trang 17

Bảng 7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Chỉ tiêu

Phân bón Giống

Trọng lượng quả

bình quân (kg/quả)

Số quả/cây (quả)

Mật

độ (cây/ha)

NSLT (tấn/ha)

NSTT (tấn/ha)

NSTT so với đối chứng (%)

Qua kết quả ở bảng 7, chúng tôi nhận thấy:

- Trọng lượng quả bình quân ở các công thức phân bón và các giống dưa hấu thí nghiệm dao động từ 2,16 – 3,04 kg/ quả Trong đó, công thức phân bón N:P:K= 3:9:6 có trọng lượng quả bình quân bé nhất (đạt 2,16 kg và 2,18 kg), ở công thức phân bón N:P:K= 13:13:13 trọng lượng quả bình quân lớn nhất (đạt 2,90 kg và 3,04 kg) Tuy nhiên, ở các công thức phân bón thì giống dưa hấu Ruột vàng CN 46 đều có độ đồng đều quả và trọng lượng quả lớn hơn so với giống dưa hấu CS 202

- ở tất cả các công thức phân bón thí nghiệm thì giống CN 46 có NSLT cũng như NSTT đều lớn hơn so với giống CS 202 Trong đó ở công thức 4 (N:P:K=13:13:13) có hàm lượng các yếu tố

N, P2O5, K2O đều cao và cân đối nên có cả NSLT và NSTT lớn hơn so với các công thức phân bón khác; còn ở công thức 3 (N:P:K=3:9:6) với hàm lượng N thấp nên cây sinh trưởng phát triển kém

do đó có NSLT và NSTT đạt thấp nhất (cụ thể giống CS 202 có NSLT đạt 43,2 tấn/ha, NSTT đạt 37,03 tấn/ha)

Trang 18

2.3 Chỉ tiêu về phẩm chất quả

Bảng 8: Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các giống Dưa hấu

Thử nếm (1-5) Chỉ tiêu

Phân bón Giống

Vị ngọt Mức độ cát

Màu ruột quả

Đường kính quả

(cm)

Chiều cao quả

(cm)

Độ dày cùi (cm)

Độ dày thịt (cm)

Độ Brix (%)

CS

202

1 Rất ngọt

2 Cát

1 Rất đỏ 13,20 27,23 1,17 10,87 10,50N:P:K

=9:6:3 CN

46

1 Rất ngọt

3 Trung bình

2 Vàng 13,73 27,40 1,03 11,67 12,17

CS

202

1 Rất ngọt

2 Cát

1 Rất đỏ 13,60 27,33 1,13 11,33 11,33

3 Trung bình

2 Vàng 13,83 27,80 0,97 11,90 12,17

CS

202

1 Rất ngọt

2 Cát

1 Rất đỏ 13,10 24,93 1,27 10,57 11,67N:P:K

=3:9:6 CN

46

1 Rất ngọt

3 Trung bình

2 Vàng 13,43 25,13 1,07 11,33 12,33

CS

202

1 Rất ngọt

2 Cát

1 Rất đỏ 13,77 27,83 1,10 11,57 12,00N:P:K=

13:13:13 CN

46

1 Rất ngọt

3 Trung bình

1 Rất vàng

14,03 28,50 0,97 12,10 12,33

- Vị ngọt: Chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt về vị ngọt Dưa hấu ở các công thức thí nghiệm và đều được đánh giá cho thang điểm 1( rất ngọt)

- Độ cát: Khi nếm chúng tôi có nhận xét ở tất cả các công thức phân bón thì giống CS 202

đều có độ cát ở mức thang điểm 2 (cát), còn giống CN 46 đều có độ cát ở mức thang điểm 3 (trung bình)

- Màu sắc ruột quả: ở các công thức phân bón thì giống Dưa hấu CS 202 được cho thang

điểm 1 (rất đỏ), còn giống CN 46 cho thang điểm 2(vàng)

- Chiều cao quả và đường kính quả: ở các công thức phân bón và các giống thí nghiệm có chiều cao quả cũng như đường kính quả sai khác không lớn lắm, lần lượt dao động từ 24,93 – 28,50 cm và 13,10 – 14,03 cm Trong đó ta thấy công thức 3(N:P:K=3:9:6) với hàm lượng đạm thấp nên có trọng lượng quả bình quân thấp nhất, do đó cũng có chiều cao quả và đường kính quả nhỏ nhất

- Độ dày cùi và độ dày thịt quả: Do thu hoạch quả đạt đến độ chín của Dưa hấu nên có độ dày cùi mỏng, không có sự chênh lệch lớn ở các công thức phân bón khác nhau, dao động từ 0,97 – 1,27 cm

- Độ Brix (%): Qua kết quả phân tích chúng tôi nhận thấy, nồng độ chất khô (% độ Brix)

ở các công thức phân bón cũng như các giống thí nghiệm dao động từ 10,50 – 12,33 % Độ Brix

ở công thức I (N:P:K= 9:6:3) đạt thấp nhất và thấp hơn so với công thức đối chứng, còn công thức III(

N:P:K = 3:9:6) và công thức IV (N:P:K= 13:13:13) với hàm lượng Kali cao hơn so với các công thức khác nên có độ Brix cao hơn công thức đối chứng, trong đó công thức IV có độ Brix cao nhất (giống CS 202 đạt 12%, giống CN 46 đạt 12,33%)

Ngày đăng: 23/02/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.2. Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái của các giống - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
4.1.2. Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái của các giống (Trang 5)
Bảng 1: Chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng của các giống (ngày) - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 1 Chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng của các giống (ngày) (Trang 5)
Nhìn vào bảng 3 ta có thể thấy: Độ chặt bắp của các giống đều từ 1 trở lên, chứng tỏ bắp cuốn rất chặt - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
h ìn vào bảng 3 ta có thể thấy: Độ chặt bắp của các giống đều từ 1 trở lên, chứng tỏ bắp cuốn rất chặt (Trang 6)
Bảng 3: Độ chặt bắp và các chỉ tiêu chất l−ợng - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 3 Độ chặt bắp và các chỉ tiêu chất l−ợng (Trang 6)
4.2.2. Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
4.2.2. Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái (Trang 7)
Bảng 5: Các chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 5 Các chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng (Trang 7)
Bảng 8. Chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng của các thời vụ - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 8. Chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng của các thời vụ (Trang 8)
Bảng11. Chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng của các công thức - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 11. Chỉ tiêu về thời gian sinh tr−ởng của các công thức (Trang 9)
Bảng 13: Đánh giá mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 13 Đánh giá mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây (Trang 10)
Qua bảng 13, chúng tôi nhận thấy: mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây dao động trong khoảng từ điểm 1 – 4, trong đó cơng thức 9 có khả năng chống chịu tốt nhất (điểm 1), cịn  cơng thức 1, 2 và 6 có khả năng chống chịu kém nhất (điểm 4) - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
ua bảng 13, chúng tôi nhận thấy: mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây dao động trong khoảng từ điểm 1 – 4, trong đó cơng thức 9 có khả năng chống chịu tốt nhất (điểm 1), cịn cơng thức 1, 2 và 6 có khả năng chống chịu kém nhất (điểm 4) (Trang 10)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về hình thái của các giống D−a hấu thí nghiệm - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 1 Một số chỉ tiêu về hình thái của các giống D−a hấu thí nghiệm (Trang 13)
Bảng 2: Theo dõi thời gian sinh tr−ởng - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 2 Theo dõi thời gian sinh tr−ởng (Trang 14)
Qua bảng 2 chỳng tụi nhận thấy giống Dưa khụng hạt cú thời gian sinh trưởng từ gieo - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
ua bảng 2 chỳng tụi nhận thấy giống Dưa khụng hạt cú thời gian sinh trưởng từ gieo (Trang 14)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu về chất l−ợng quả - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 5 Một số chỉ tiêu về chất l−ợng quả (Trang 15)
Bảng 7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất - Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân
Bảng 7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w