Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân"
Trang 1
B¸o c¸o KÕT QU¶ NGHI£N CøU
ViÖn khoa häc kü thuËt ViÖt Nam
ViÖn khktnn B¾c Trung Bé
B¸o c¸o KÕT QU¶ NGHI£N CøU
Dù ¸n: “Gi¶m d− l−îng thuèc trõ s©u, c¶i thiÖn n¨ng suÊt, chÊt l−îng vµ thÞ tr−êng tiªu thô rau vïng B¾c Trung Bé th«ng qua viÖc sö dông gièng míi, ¸p dông nh÷ng nguyªn t¾c Thùc hµnh n«ng nghiÖp Tèt vµ huÊn luyÖn c¬ b¶n cho n«ng d©n (021/06 VIE)”
Chñ nhiÖm dù ¸n: PGS.TS.Ph¹m V¨n Ch−¬ng C¸n bé thùc hiÖn: Ks.Lª ThÞ Thu H−¬ng
Ks NguyÔn ThÞ Ngµ
Ks NguyÔn ThÞ Hång Th¶o
Ks NguyÔn ThÞ Hång QuyÒn
Vinh, 2008
Trang 2Dự án: “Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng những nguyên tắc Thực hành nông nghiệp Tốt và huấn luyện cơ bản cho nông dân (021/06 VIE)”
I Đặt vấn đề
Nhu cầu rau xanh trong mỗi bữa ăn hàng ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng như một nhân tố dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo Bắp cải là loại rau xanh được sử dụng hàng ngày trong bữa ăn bởi nó là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử dụng lớn Người ta có thể chể biến hàng chục món ăn từ bắp cải như: luộc, xào nấu, muối chua, Ngoài ra bắp cải còn chứa nhiều chất dinh dưỡng như các loại vitamin B1, B12, PP, C và provitaminA( tiềm vitamin), chất khoáng như N, Ca, K, Fe, Na đặc biệt là Na, Ca K Hiện nay ở nước ta bắp cải được trồng chủ yếu ở miền Bắc, Lâm Đồng, một số tỉnh duyên hải miền Trung và các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long cũng có tập quán trồng bắp cải với các giống chịu nóng Bắp cải là loại cây trồng có tính thích ứng rộng, không kén đất
Bắc Trung Bộ nói chung và Nghệ An nói riêng diện tích đất trồng bắp cải chưa lớn Nhằm mục đích mở rộng diện tích trồng bắp cải và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho vùng thì bên cạnh việc chọn lọc những giống tốt, thời vụ trồng thích hợp, mật độ trồng hợp lý thì cần chú ý đến
lượng phân bón cho phù hợp Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành các thí nghiệm về bắp cải
II Mục đích nghiên cứu của dự án
- Bước đầu nghiên cứu xác định được giống bắp cải có khả năng sinh trưởng- phát triển tốt, khả năng chống chịu, tính thích ứng với điều kiện sinh thái và khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao ở địa bàn nghiên cứu Từ đó đề xuất mở rộng diện tích trồng giống mới có năng
suất cao và hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người dân
- Bước đầu nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật thích hợp của giống Bắp cải ở vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Từ đó có thể đề xuất với địa phương áp dụng rộng rãi nhằm đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho người dân
IiI Vật liệu, Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện thí nghiệm chúng tôi đã sử dụng các giống bắp cải, các mức phân bón, mật độ và thời vụ khác nhau làm thực liệu nghiên cứu
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Các thí nghiệm được bố trí trên đất cát pha tại xã Hưng Đông, tp Vinh, Tỉnh Nghệ An
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 11/2007 đến tháng 2/2008
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1.Những nội dung nghiên cứu của dự án
- Theo dõi đánh giá các đặc trưng, đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống bắp cải
Từ đó chọn được giống bắp cải có khả năng sinh trưởng- phát triển tốt, thích hợp với vùng sinh thái Bắc Trung Bộ, cho năng suất cao, phẩm chất tốt
- Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế, năng suất của bắp cải
- Điều tra đỏnh giỏ hiện trạng sản xuất rau vựng Bắc Trung Bộ
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng trọt cho bắp cải
+ Thí nghiệm về thời vụ
+ Thí nghiệm về mật độ
+Thí nghiệm về phân bón
Trang 3- Xây dựng qui trình kỹ thuật trồng trọt cho cây bắp cải
3.2.2 Các thí nghiệm nghiên cứu
b/ Thí nghiệm thời vụ: Thí nghiệm được trồng làm 3 thời vụ:
Thời vụ 1: trồng ngày 6/11 Thời vụ 2: trồng ngày 16/11 Thời vụ 3: trồng ngày 26/11
3.2.2.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật:
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi của các thí nghiệm
a/ Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng(ngày)
- Thời gian từ khi trồng đến khi hồi xanh
- Thời gian từ khi trồng đến khi bắt đầu cuốn
- Thời gian từ khi trồng đến khi thu đầu
- Thời gian từ khi trồng đến khi kết thúc thu
- Thời gian thu hoạch ( từ bắt đầu thu đến kết thúc thu)
Trang 4b/ Đặc điểm và các chỉ tiêu sinh thái
(P càng cao bắp càng chặt thể hiện giống tốt) + 0,523 là hệ số qui đổi từ thể tích hình trụ sang hình cầu
nếu P< 1 bắp rất chặt, P>1 bắp xốp, P= 1 bắp chặt trung bình
c/ Đánh giá chỉ tiêu chất lượng
d/ Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
e/ Khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất thuận
Đánh giá mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây sau khi bị hạn, nóng, úng,
sương muối Cho điểm theo thang điểm từ 1-5 như sau:
1 - Sinh trưởng phát triển bình thường
2 - Hại nhẹ nhưng phục hồi nhanh
3 - ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây, phục hồi chậm
4 - Sinh trưởng pt kém biểu hiện qua các bộ phận của cây: héo, chuyển màu
5 - Có biểu hiện cây chết
f/ Chỉ tiêu về năng suất và hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu đánh giá: Các đặc tính nông sinh học, kinh tế, độ thuần đồng ruộng
- Đánh giá sâu, bệnh hại theo ICRISAT, AVRCD,…
- Số liệu được xử lý trên máy theo chương trình IRRISTAT,EXCEL
Trang 5Bảng 1: Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng của các giống (ngày)
STT Tên giống
Gieo-mọc
Trồng- hồi xanh
Trồng – trải lá
vào cuốn
Trồng-Trồng – thu đầu
Kết thúc thu
Qua bảng 1 cho thấy: Thời gian sinh trưởng của các giống là khác nhau và chúng dao động
từ 84-106 ngày Giống SG129 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất( 84 ngày) Giống Carribean Queen PS11190 có thời gian sinh trưởng dài nhất( 106 ngày), và giống Kkcros (đối chứng) có thời gian sinh trưởng là 95 ngày
4.1.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái của các giống
Lá là bộ phận quan trọng của cây bắp cải Tốc độ sinh trưởng và phát triển của lá sẽ quyết
định đến năng suất bắp cải sau này
Đặc điểm hình thái của các giống bắp cải được thể hiện ở bảng 2 dưới đây
Bảng 2: Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái của các giống bắp cải
Qua bảng 2 chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Các giống chín sớm đều có màu xanh nhạt còn các giống chín muộn có màu xanh đậm
- Chiều cao đóng bắp của các giống có giá trị khác nhau và dao động từ 6,2-7,9 cm Trong
đó giống SG129 có chiều cao đóng bắp thấp nhất(6,2cm), còn giống BC76 có chiều cao đóng báp
Trang 6cao nhất (7,9cm), giống Kkcross (đối chứng) có chiều cao đóng bắp là 7,3cm ở đây ta thấy hệ số biến đổi giữa các giống là nhỏ, cho nên chiều cao đóng bắp, chiều dài lá cũng như chiều rộng lá của các giống không có sự sai khác đáng kể Cụ thể: chiều dài lá dao động từ 19,2-26,8cm; chiều rộng lá dao động từ 15,0-27,2cm
4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Bảng 4: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suet
Số lá
Trọng lượng trung bình (kg)
Kích thước bắp
C
Cao Đường
kính
Năng suất LT(tấn /ha)
Năng suất TT (tấn /ha)
NSTT so với đối chứng(%)
- Theo bảng 4 chúng tôi có nhận xét sau: Số lá trong dao động từ 31,3-42,7 lá Trong đó giống SVR11750311 có số lá trong nhiều nhất(đạt 42,7 lá) và đó cũng là giống có năng suất thực thu đạt cao nhất (40,1 tấn/ha) và cao hơn so với giống đối chứng là 2,4 tấn/ha Các giống khác đều
có năng suất thực thu thấp hơn so với giống đối chứng và thấp nhất là giống SG129 (19,2 tấn/ha) Mặc dù giống SVR11750311 có năng suất thực thu cao nhất(40,1 tấn/ha), nhưng lại có trọng lượng bắp lớn (1,5kg)- vượt quá tiêu chuẩn nhập siêu thị, bên cạnh đó nó cũng có độ chặt bắp, độ giòn, cũng như độ ngọt thấp Trong khi đó giống Kkcross có năng suất thực thu cũng khá cao(37,7 tấn/ha), mà trọng lượng bắp của nó lại đạt tiêu chuẩn nhập siêu thị(1,3kg), hơn nữa độ
Trang 7chặt bắp, độ giòn, độ ngọt của giống cao Vì vậy giống Kkcross được người dân trồng phổ biến hơn so với các giống khác
4.1.5 Sâu bệnh hại:
Tất cả các giống tham gia thí nghiệm không thấy xuất hiện bệnh
Sâu hại chủ yếu là sâu tơ và sâu xanh nhưng không đáng kể
4.2 Thí nghiệm mật độ
4.2.1.Thời gian sinh trưởng của bắp cải
Bảng 5: Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng
Thời gian từ trồng đến….(ngày) Chỉ tiêu
độ 40x35cm và mật độ 50x40cm bắp cải có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (104 ngày)
4.2.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái
có các đặc điểm hình thái thuận lợi, phù hợp với thị trường tiêu thụ
4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và nâng suất
Bảng 7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suấtt
Số lá
Trọng lượng trung bình (kg)
Kích thước bắp (cm)
C
Cao Đường
kính
Năng suất LT(tấn/h a)
Năng suất TT (tấn /ha)
NSTT so với đối chứng(%)
Trang 8Năng suất bắp cải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bộ phận quan trọng nhất là lá Lá bắp
cải có chức năng chính là quang hợp và tổng hợp các chất hữu cơ quan trọng cho cây sinh trưởng và
phát triển thông qua năng lượng ánh sáng mặt trời
Qua bảng 7 chúng tôi có nhận xét như sau: ở các mật độ dày (35x35cm; 40x35cm) cũng
như các mật độ thưa (50x50cm) đều cho năng suất lý thuyết và năng suất thực thu đạt thấp hơn so
với mật độ trồng đối chứng (50x40cm) ở công thức đối chứng với mật độ trồng 50x40cm cho năng
suất thực thu đạt cao nhất (44,4 tấn/ha) Tiếp đến là mật độ 40x40cm có năng suất lý thuyết cũng
như năng suất thực thu cao hơn so với các công thức còn lại và lần lượt đạt là 70 tấn/ha, 41,6 tấn/ha
4.2.4 Sâu bệnh hại:
- Qua thời gian theo dõi thí nghiệm chúng tôi thấy có một số ít sâu tơ, sâu xanh xuất hiện và
đã cho phun thuốc phòng trừ, vì thế sâu bệnh cũng không đáng kể
4.3 Thí nghiệm thời vụ
4.3.1 Thời gian sinh trưởng của bắp cải
Bảng 8 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng của các thời vụ
Qua bảng 8 chúng tôi nhận thấy: Thời gian sinh trưởng của bắp cải ở các thời vụ có sự sai
khác và dao động từ 100-107 ngày, đặc biệt là khoảng thời gian từ trồng đến thu lứa đầu dao động
từ 88-97 ngày ở thời vụ 3 (26/11/2007) có thời gian sinh trưởng ngắn nhất bởi vì khoảng thời
gian từ khi cây vào cuốn đến lúc thu lứa đầu thời tiết rất rét
4.3.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái
Bảng 9 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái
Đặc điểm lá
đóng bắp (cm) Dài lá (cm) Rộng lá (cm) 06/11/2007(đ/c) 7,9 24,02 26,11
Chiều cao đóng bắp, chiều dài lá và chiều rộng lá của các thời vụ thí nghiệm không có sự
chênh lệch lớn Trong đó, thời vụ 1(đối chứng) có chiều cao đóng bắp, chiều dài lá và chiều rộng
lá đạt cao nhất (do thời tiết ở thời vụ này thuận lợi nhất), lần lượt đạt 7,9cm, 24,02cm, 26,11cm
4.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Năng suất bắp cải phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó bộ phận quan trọng nhất là lá Một
số đặc điểm đã được theo dõi để xác định thời vụ trồng bắp cải tốt nhất ở tỉnh Nghệ An Qua theo
dõi chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 10
Bảng 10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suấtt
Số lá
Trọng lượng trung bình (kg)
Kích thước bắp (cm) Công
C
Cao Đường
kính
Năng suất LT(tấn/h a)
Năng suất TT (tấn /ha)
NSTT so với đối chứng (%)
Trang 9Cây bắp cải trồng thích hợp ở điều kiện thời tiết lạnh, tuy nhiên để bắp cải đạt năng suất
cao thì cần phải trồng vào mùa thích hợp Theo kết quả thí nghiệm thời vụ ở bảng 10, ta thấy: Thời
vụ trồng vào ngày 06/11/2007 có tất cả các đặc điểm theo dõi đạt cao hơn so với các thời vụ khác,
như: số lá trong đạt 46,7 lá, trọng lượng trung bình bắp thương phẩm đạt 1,3kg, chiều cao bắp đạt
12,94cm, đường kính bắp đạt 18,53cm, và đây cũng là thời vụ trồng cho năng suất thực thu đạt cao
nhất( 41,44 tấn/ha)
4.3.4 Sâu bệnh hại
Trong thời gian thực hiện thí nghiệm không thấy xuất hiện các bệnh hại
Sâu hại chủ yếu là sâu tơ, sâu xanh nhưng không đáng kể
4.4.Thí nghiệm phân bón
4.4.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng
Bảng11 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng của các công thức
Thời gian từ trồng đến…(ngày) Công thức
Hồi xanh Vào cuốn Thu đầu Kết thúc
thu
Thời gian thu hoạch
N:P:K=150:50:50 10 35 93 98 5 N:P:K=50:50:100 10 37 91 99 8 N:P:K=100:50:100 10 34 91 97 6 N:P:K=150:50:100 10 34 92 98 6 N:P:K=50:50:150 10 35 93 99 6 N:P:K=100:50:150 10 35 92 97 5 N:P:K=150:50:150 10 35 91 96 5
Qua bảng 11, chúng tôi thấy: Thời gian sinh trưởng của bắp cải ở các mức phân bón khác
nhau có sự sai khác không đáng kể, dao động từ 96-103 ngày Trong đó công thức 9 có thời gian
sinh trưởng ngắn nhất(96 ngày), công thức 1 và công thức 2 có thời gian sinh trưởng dài nhất(103
ngày), còn công thức đối chứng có thời gian sinh trưởng là 99 ngày
4.4.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái
Bảng 12 Đặc điểm và các chỉ tiêu hình thái
Đặc điểm lá
bắp (cm) Dài lá (cm) Rộng lá (cm) N:P:K=50:50:50 6,83 21,67 23,76 N:P:K=100:50:50 6,83 23,50 26,30
Trang 10- Chiều cao đóng bắp: ở các công thức dao động từ 5,60 –7,03 cm Trong đó lớn nhất là ở
công thức 9 và thấp nhất là ở công thức 4
- Đặc điểm lá: Lá của giống bắp cải thí nghiệm có màu xanh nhạt Lượng phân bón cho
mỗi công thức khác nhau nên ảnh hưởng tới đặc điểm lá về chiều dài và chiều rộng ở công thức 9
cả chiều dài (24,67 cm) cũng như chiều rộng (26,43 cm) là lớn nhất và lớn hơn so với công thức
đối chứng cả về chiều dài cũng như chiều rộng là 0,50cm Dài lá ngắn nhất là ở công thức 7 (20,93
cm); rộng lá ngắn nhất là ở công thức 3 (22,47 cm)
4.4.3 Khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất thuận
Bảng 13: Đánh giá mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây
Công thức Khả năng chống chịu của cây
( điểm) N:P:K=50:50:50 4 N:P:K=100:50:50 4 N:P:K=150:50:50 2 N:P:K=50:50:100 3 N:P:K=100:50:100 3 N:P:K=150:50:100 4 N:P:K=50:50:150 3 N:P:K=100:50:150 2 N:P:K=150:50:150 1 N:P:K=100:100:50(đ/c) 3
Qua bảng 13, chúng tôi nhận thấy: mức độ bị hại và khả năng phục hồi của cây dao động
trong khoảng từ điểm 1 – 4, trong đó công thức 9 có khả năng chống chịu tốt nhất (điểm 1), còn công thức 1, 2 và 6 có khả năng chống chịu kém nhất (điểm 4)
4.4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Bảng 14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Số lá
Trọng lượng trung bình (kg)
Kích thước bắp (cm)
C
Cao Đường
kính
Năng suất LT(tấn/h a)
Năng suất TT (tấn /ha)
NSTT so với đối chứng(
Năng suất bắp cải phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc đIểm lá đóng vai trò quan
trọng trong việc cấu thành năng suất Lá bắp cải có chức năng chính là quang hợp để tổng hợp
các chất hữu cơ quan trọng cho cây sinh trưởng và phát triển dưới ánh sáng mặt trời
Trang 11Qua số liệu theo dõi ở bảng 14, chúng tôi nhận thấy: Công thức 8 có các chỉ tiêu theo dõi hầu như đạt giá trị cao hơn so với các công thức khác, ví dụ: trọng lượng trung bình bắp thương phẩm đạt 1,4kg, chiều cao bắp đạt 12,57cm, đường kính bắp đạt 19,37cm Đồng thời đây cũng là công thức cho năng suất thực thu cao nhất(42,3 tấn/ha), thấp nhất là công thức 1(29,0 tấn/ha),
công thớc đối chứng đạt 38,7 tấn/ha
4.4.5 Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón
Nếu năng suất là chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh trưởng của cây trồng thì hiệu quả kinh
tế là một chỉ tiêu đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của kỹ thuật trồng trọt được ứng dụng trong quá trình sản xuất Khi sử dụng các mức phân bón hay giống tuy cho năng suất cao nhưng
đầu tư lớn, tiến hành chăm sóc khó khăn, phức tạp dẫn đến hiệu quả thấp thì người dân khó chấp nhận Ngược lại, khi sử dụng một loại giống hay mức phân bón mặc dù năng suất mang lại không cao lắm nhưng đầu tư thấp, lại được tiến hành một cách dễ dàng đưa đến hiệu quả cao thì mức phân hay giống đó nhanh chóng được người dân sử dụng một cách rộng rãi
Hiệu quả kinh tế được đánh giá dựa vào chỉ tiêu năng suất tăng lên và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Chúng tôi đã tính hiệu quả kinh tế của các mức phân bón và có các số liệu thể hiện ở bảng 15
Bảng 15: Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón cho bắp cải
Chi phí tăng so với ĐC (1000đ/ ha) Chỉ tiêu
Tổng thu tăng so với
ĐC (1000đ/
ha)
Phân
đạm
Phân kali
Phân lân Tổng
Lãi so với
ĐC (1000đ/ ha)
đồng/ ha) nhưng lại có bội thu thap nhất( đạt 1,8 tấn/ ha) dẫn đến tổng thu nhập thap hơn so với các công thức sử dụng các mức phân bón khác và lãi suất mang lại cũng thấp nhất (17.170.000
đồng/ ha)
Trang 12
V Kết luận và đề nghị
5.1 Kết luận
Vào vụ Đông năm 2007, chúng tôI đã tiến hành 4 thí nghiệm bắp cải ở Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ(ASINCV), thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Kết quả của các thí nghiệm đã được chúng tôi phân tích và tổng hợp, qua đó chúng tôi có một số kết luận như sau:
• Thí nghiệm so sánh giống: Tuyển chọn được giống Kkcross có khả năng sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện thời tiết khí hậu ở vùng sinh thái Bắc Trung Bộ, có khả năng thích ứng rộng, cho năng suất cao, phẩm chất tốt
• Thí nghiệm mật độ: Trong quá trình thí nghiệm bước đầu chúng tôi kết luận ở mật độ 40x40cm cho năng suất thực thu cao, trọng lượng bắp trung bình đạt tiêu chuẩn siêu thị,
và đây cũng là mật độ được khuyến cáo trồng vào vụ Đông Xuân tại vùng sinh thái Bắc Trung Bộ
• Thí nghiệm thời vụ: ở thời vụ trồng ngày 06/11/2007 là thời vụ sớm nhất và là thời vụ cho năng suất cao nhất với 41,44 tấn/ha
• Thí nghiệm phân bón: Mức phân bón N:P:K =50:50:150 cho năng suất và hiệu quả cao nhất
5.2 Đề nghị
• Có thể sử dụng lượng phân bón ở mức N:P:K=50:50:150, mật độ 40x40cm, thời vụ sớm
ngày 06/11 cho mô hình bắp cải
• Có thể mở rộng diện tích trồng bắp cải đối với giống Kkcross
• Cần có sự phân tích hàm lượng vitamin, các khoáng chất của bắp cải
Trang 13BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC THÍ NGHIỆM DƯA HẤU TẠI NGHỆ AN
NĂM 2009
*** 0 ***
Trong quá trình thực hiện dự án: “Giảm dư lượng thuốc trừ sâu, cải thiện năng suất chất
lượng và thị trường tiêu thụ rau vùng Bắc Trung Bộ thông qua việc sử dụng giống mới, áp dụng
các nguyên tắc thực hành nông nghiệp tốt và tập huấn cơ bản cho nông dân” (021/06/VIE), giữa
Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bắc Trung Bộ và Đại học Sydney Chúng tôi có tiến hành
các thí nghiệm về Dưa hấu ở Nghệ An vào vụ Hè năm 2009
Thí nghiệm Dưa hấu chúng tôi thực hiện gồm: Thí nghiệm so sánh giống, thí nghiệm mật
độ, thí nghiệm phân bón, thí nghiệm thuốc bảo vệ thực vật ở Quỳnh Lương và Diễn Phong
1 Kết quả thí nghiệm so sánh giống Dưa hấu ở Quỳnh Lương
Màu sắc
Địa phương
(đ/c) Xanh nhạt Xanh nhạt Xẽ thuỳ sâu Vàng Dài Xanh thẫm Đen
3802 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc trắng xanh Nâu
3803 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Bầu Sọc trắng xanh Nâu
3804 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc Nâu
3805 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc Nâu
3806 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Tròn Sọc trắng xanh Nâu
3807 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Bầu Đen sọc Nâu
3808 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Dài Sọc Nâu
3809 Xanh đậm Xanh đậm Xẽ thuỳ sâu Vàng Bầu Sọc Nâu
CS 202 Xanh nhạt Xanh đậm Xẽ thuỳ vừa Vàng Dài Xanh Đen
CN 46 Xanh nhạt Xanh đậm Xẽ thuỳ vừa Vàng Dài Xanh đậm Đen
Sumo Xanh nhạt Xanh nhạt Xẽ thuỳ vừa Vàng Dài Xanh sẫm sọc mờ Đen
Dưa không hạt Xanh đậm Xanh nhạt Xẽ thuỳ nông Vàng Tròn Sọc xanh nhạt Trắng
Qua kết quả ở bảng 1 chúng tôi nhận thấy giữa các giống trong thí nghiệm có những đặc điểm
hình thái khác nhau
Trang 141 2 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống Dưa hấu
Bảng 2: Theo dõi thời gian sinh trưởng
Ra hoa rộ (50%cây/ô)
Ngày thu quả
Qua bảng 2 chỳng tụi nhận thấy giống Dưa khụng hạt cú thời gian sinh trưởng từ gieo
đến ra hoa rộ dài nhất (31ngày) Cỏc giống CS 202, CN 46, Sumo cú thời gian sinh trưởng ngắn
nhất (64ngày)
1.3 Theo dừi chỉ tiờu sõu bệnh: Nhỡn chung mức độ nhiễm bệnh của cỏc giống Dưa hấu ở
Quỳnh Lương là khụng đỏng kể Cỏc giống đều nhiễm nhẹ Bệnh thỏn thư và Bệnh sương mai
1.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống
Bảng 4: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm
Chỉ tiêu
Giống
Trọng lượng quả trung bình (kg/quả)
Mật độ (cây/ha)
NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha)
Trang 15Qua bảng 4 ta thấy: trọng lượng quả trung bình dao động từ 2,70 - 3,90 kg/quả Trong đó
trọng lượng các giống thí nghiệm đều cao hơn so với giống đối chứng và cao nhất là ở giống
3805
Năng suất lý thuyết các giống đều cao hơn giống đối chứng (37,80 tấn/ha) và cao nhất là
ở giống 3804 (58,80 tấn/ha)
Giống 3806 có năng suất thực thu cao nhất là 49,3 tấn/ha; giống 3809 có năng suất thực
thu thấp hơn giống đối chứng và là giống có năng suất thấp nhất
1.5 Các chỉ tiêu về chất lượng quả
Bảng 5: Một số chỉ tiêu về chất lượng quả
Thử nếm và cho điểm Chỉ tiêu
Giống
Dài quả
(cm)
Đường kính quả
(cm)
Độ dày cùi (cm)
Độ Brix (%)
Màu sắc ruột Vị ngọt
Độ cát
Trang 16đó có chiều dài quả cũng như đường kính quả khác nhau rõ rệt, lần lượt dao động từ 20,0 –
27,6cm; 14,9 – 19,5cm Độ dày cùi của các giống dao động từ 0,4 – 1,17cm, trong đó các giống
3803, 3804, 3805, 3806 có độ dày cùi mỏng nên dễ bị nứt khi gặp mưa Độ Brix của các giống
dao động từ 9,0 – 10,77 Qua đánh giá bằng máy và phương pháp thử nếm cho điểm ta thấy các
giống CS 202, CN 46, Sumo, Dưa không hạt ở mức thang điểm 2(ngọt), còn các giống khác có
màu sắc không hấp dẫn và độ ngọt trung bình
2 Kết quả nghiên cứu thí nghiệm phân bón
2.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng phát triển
Bảng 6: Thời gian sinh trưởng và phát triển
Thời gian sinh trưởng
Từ kết quả bảng 6 chúng tôi nhận thấy thời gian sinh trưởng ở các thời kỳ mọc mầm, ra
hoa rộ, thu quả đầu, thu xong quả không có sự sai khác lớn lắm giữa các công thức cũng như các
giống thí nghiệm so với công thức đối chứng Công thức 4(N:P:K= 13:13:13) có thời gian sinh
trưởng dài nhất (66 ngày)
2.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống
Trang 17Bảng 7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Chỉ tiêu
Phân bón Giống
Trọng lượng quả
bình quân (kg/quả)
Số quả/cây (quả)
Mật
độ (cây/ha)
NSLT (tấn/ha)
NSTT (tấn/ha)
NSTT so với đối chứng (%)
Qua kết quả ở bảng 7, chúng tôi nhận thấy:
- Trọng lượng quả bình quân ở các công thức phân bón và các giống dưa hấu thí nghiệm dao động từ 2,16 – 3,04 kg/ quả Trong đó, công thức phân bón N:P:K= 3:9:6 có trọng lượng quả bình quân bé nhất (đạt 2,16 kg và 2,18 kg), ở công thức phân bón N:P:K= 13:13:13 trọng lượng quả bình quân lớn nhất (đạt 2,90 kg và 3,04 kg) Tuy nhiên, ở các công thức phân bón thì giống dưa hấu Ruột vàng CN 46 đều có độ đồng đều quả và trọng lượng quả lớn hơn so với giống dưa hấu CS 202
- ở tất cả các công thức phân bón thí nghiệm thì giống CN 46 có NSLT cũng như NSTT đều lớn hơn so với giống CS 202 Trong đó ở công thức 4 (N:P:K=13:13:13) có hàm lượng các yếu tố
N, P2O5, K2O đều cao và cân đối nên có cả NSLT và NSTT lớn hơn so với các công thức phân bón khác; còn ở công thức 3 (N:P:K=3:9:6) với hàm lượng N thấp nên cây sinh trưởng phát triển kém
do đó có NSLT và NSTT đạt thấp nhất (cụ thể giống CS 202 có NSLT đạt 43,2 tấn/ha, NSTT đạt 37,03 tấn/ha)
Trang 182.3 Chỉ tiêu về phẩm chất quả
Bảng 8: Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các giống Dưa hấu
Thử nếm (1-5) Chỉ tiêu
Phân bón Giống
Vị ngọt Mức độ cát
Màu ruột quả
Đường kính quả
(cm)
Chiều cao quả
(cm)
Độ dày cùi (cm)
Độ dày thịt (cm)
Độ Brix (%)
CS
202
1 Rất ngọt
2 Cát
1 Rất đỏ 13,20 27,23 1,17 10,87 10,50N:P:K
=9:6:3 CN
46
1 Rất ngọt
3 Trung bình
2 Vàng 13,73 27,40 1,03 11,67 12,17
CS
202
1 Rất ngọt
2 Cát
1 Rất đỏ 13,60 27,33 1,13 11,33 11,33
3 Trung bình
2 Vàng 13,83 27,80 0,97 11,90 12,17
CS
202
1 Rất ngọt
2 Cát
1 Rất đỏ 13,10 24,93 1,27 10,57 11,67N:P:K
=3:9:6 CN
46
1 Rất ngọt
3 Trung bình
2 Vàng 13,43 25,13 1,07 11,33 12,33
CS
202
1 Rất ngọt
2 Cát
1 Rất đỏ 13,77 27,83 1,10 11,57 12,00N:P:K=
13:13:13 CN
46
1 Rất ngọt
3 Trung bình
1 Rất vàng
14,03 28,50 0,97 12,10 12,33
- Vị ngọt: Chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt về vị ngọt Dưa hấu ở các công thức thí nghiệm và đều được đánh giá cho thang điểm 1( rất ngọt)
- Độ cát: Khi nếm chúng tôi có nhận xét ở tất cả các công thức phân bón thì giống CS 202
đều có độ cát ở mức thang điểm 2 (cát), còn giống CN 46 đều có độ cát ở mức thang điểm 3 (trung bình)
- Màu sắc ruột quả: ở các công thức phân bón thì giống Dưa hấu CS 202 được cho thang
điểm 1 (rất đỏ), còn giống CN 46 cho thang điểm 2(vàng)
- Chiều cao quả và đường kính quả: ở các công thức phân bón và các giống thí nghiệm có chiều cao quả cũng như đường kính quả sai khác không lớn lắm, lần lượt dao động từ 24,93 – 28,50 cm và 13,10 – 14,03 cm Trong đó ta thấy công thức 3(N:P:K=3:9:6) với hàm lượng đạm thấp nên có trọng lượng quả bình quân thấp nhất, do đó cũng có chiều cao quả và đường kính quả nhỏ nhất
- Độ dày cùi và độ dày thịt quả: Do thu hoạch quả đạt đến độ chín của Dưa hấu nên có độ dày cùi mỏng, không có sự chênh lệch lớn ở các công thức phân bón khác nhau, dao động từ 0,97 – 1,27 cm
- Độ Brix (%): Qua kết quả phân tích chúng tôi nhận thấy, nồng độ chất khô (% độ Brix)
ở các công thức phân bón cũng như các giống thí nghiệm dao động từ 10,50 – 12,33 % Độ Brix
ở công thức I (N:P:K= 9:6:3) đạt thấp nhất và thấp hơn so với công thức đối chứng, còn công thức III(
N:P:K = 3:9:6) và công thức IV (N:P:K= 13:13:13) với hàm lượng Kali cao hơn so với các công thức khác nên có độ Brix cao hơn công thức đối chứng, trong đó công thức IV có độ Brix cao nhất (giống CS 202 đạt 12%, giống CN 46 đạt 12,33%)