1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)

186 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Nuôi Trồng Thủy Sản (Tập 2)
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Thế Kỷ, TS. Hoàng Phong Hà, TS. Nguyên Đức Tài, TS. Nguyễn An Tiêm, TS. Nguyễn Võ Thành Hảo, TS. Nguyễn Thanh Tùng, TS. Nguyễn Thị Thủy
Trường học Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia - Sự Thật
Thể loại sách
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Trước khi tiến hành xây dựng một ao nuôi hay trại nuôi trồng thủy sản cín phải điều tra các điều kiện cần thiết cho việc xây dựng, Đây là khẩu quan trọng đầu tiên ảnh hưởng đến nâng suấ

Trang 1

HUONG DAN

KY THUAT NUOI TRONG

ĐÀ sen

\¥,

WY)

Trang 3

HUONG DAN

‘AY THAT NUôI TRỐNG THỦY SÀN cara

Trang 4

HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN

Trang 5

VIÊN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SAN

TS NGUYÊN THANH TÙNG - TS NGUYÊN THỊ THỦY

HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT NUOI TRONG

THUY SAN (rAP2)

NHÀ XUẤT BAN CHÍNH TRỊ QUOC GIA - SU THAT Ha No -2015,

Trang 7

LỠI NHÀ XUẤT BẢN

"Nhi trlng thấy sản Việt Nam những năm gn đây phat triển nhanh chóng, đồng một vai to quan tong rong sự phát triển kính tế đất nước, gốp phần quan trọng vào việc khai thác tểm năng đất dai ao hổ, ng trăng: đồng thời phát hay sức lào động sẵn có & wang

“ông thôn Vai trồ của nuôi trổng thấy sân thể hiện ở việc Phục vụ thị trường tiếu thụ trong nưc và xuất Xhẩu: cung cấp chất đạm động vật ất tớ chơ ức khỏe com người: bảo đầm an nành lương thự, thục phổi tàng thú nhập, ốa đổi, iảm nghéc; chuyển dịch có cấu "nông nghiệp nông thôm; tạo việ làm và tăng hiệu quả sit dng dit da: ho im ch quyền quố ga, ho dm -nnĩnh quốc phỏng ở vùng âu vũng xa, nhất là ở vùng iến và hải đáo

"Để giúp cho các chủ trại và các hội ngôi tra thy sản củ thêm những hiểu biết về kỹ thuật muti một xổ thủy sẵn hàng ba có hiệu quả kinh tế, Nhà xuất bản

“Chính tị quc gia Sự thật phi bọ vi Viện Rinh ế và (Quy hoạch thủy ảa, Bộ Nông nghiệp và Phát riển nông thên xuất bản cain sich Hướng dần kỷ thuật nuối trống hủy sản tập đeT$ Nguyễn Thanh Tùng Viện trưởng Viện Rinh tế và Quy hoạch thủy sản, Bộ Nông “nghiệp và Phát triển nông thân và ThS Nguyễn Thị

“Thủy “Nội dung cuẩncách giải thiệu một số tiến bộ kỹ thuật iến sạn

5

Trang 8

(4 ge tng dung trong thet những kiến thứ bản,

‘he thiết về nuôi một số loại thủy sản Cuấn ch cũng trình hãy khả chỉ tiết ể độ điểm sinh họ của các lài thủy sản, chọn giống kỹ thuật nuời, châm só, quân lý thu hoạch, bệnh đối vôi các kại thủy sản đó, Những một sổ bệnh thường gập và iện pháp phòng nội đụng này

“được các tắc giả qua thực tỂ nghiên cửu nhiều nam tổng kết bại "Nội dụng nêu trong cẩn xách được trình bây ngần

fn, cụ thể để hiểu, cỏ tính Khoa hye eno và sát thực tế Cuốn sách la ải liệu tham khảo bổ ch thơ những người

“di trống XI gi thiệu cuấn ách với bạn độc, thùy sản

Thăng 12 năm 3015 'CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT

NHÀ XUẤT:

Trang 9

Chuang 1

VE NUOI TRONG THUY SAN

‘TRONG CAC AO, HO NHỎ

1 Các yêu cầu về ao, hồ nuôi trồng thủy sản

“Trước khi tiến hành xây dựng một ao nuôi hay trại nuôi trồng thủy sản cín phải điều tra các điều kiện cần thiết cho việc xây dựng, Đây là khẩu quan trọng đầu tiên ảnh hưởng đến nâng suất, chất lượng hiệu quả sau này, Để chọn địa điểm làm ao nuôi thích hợp cần phải điều tra xem xét kỹ lưỡng:

"ai yếu tổ sau: Các yếu tế môi trường núi định xây đựng ao nhối và diều kiện kinh tố, xã hội, nơi định Xây dựng no nuôi

ca) Nguồn nước

“Trong nuôi trồng thủy sản, nưộc giữ vai rò quan trong vì nước là môi trường sống của thủy sinh vật Xây dựng ao nuối cần chọn nơi có nguồn

"ước sạch, phong phủ, không bị ảnh hưởng bởi các

"nguồn nước thải Trong trường hợp nguồn nước có nhiễm bn cắn có biện pháp cải tạ cho phủ hợp ') Chất lượng nước

Chất lượng nước được quyết định bởi cắ thành

Trang 10

phần của các chất hỏa tan trong nước Chất lượng

"ước tốt cung cấp cho cả đấy đủ thúc ăn tự nhiền

để lên và cung cấp dit xi cho cả thủ, Nước tốt làm, cho cá ân nhiều, khỏe mạnh và lớn nhanh Một số xếu tổ ảnh hướng đến chất lượng nước như: Nhiệt độ nước

“Nhiệt độ đồng vai trò quan trọng cho quá trình sinh trường và phát triển của các loài nuối trắng thủy sản Các loài thủy sản được nuối phổ biến ở

"ước ta đều inh trưởng tốt trong phạm ví nhiệt độ

tử khoảng 20C - 80C Miền Bắc nước ta có mùa đăng lạnh, nhiệt độ có khỉ xuống thấp dưới 20C lâm chậm sinh trưởng của cảnh vật nuôi và sinh Vật làm thúc an cho chúng

"Nhiệt độ ảnh hưởng lên các quá trình sinh học

Và hôa học trong nuớc Tốc độ phân ứng hóa foe

và sinh học tăng lên gấp dõi khi tăng nhiệt độ lên

ỨC Do đó nhụ cầu ðxi hôa tan của thủy sinh vật cao hơn trong nước ẩm so với nước lạnh Khi xử lý hóa chất cho ao nuối cũng bị ảnh hưởng bồi nhiệt

độ Phân bón hòa tan nhanh hơn trong nước ẩm, thuốc cả cũng phân hủy nhanh hơn trong nước ấm:

và lượng tiêu thy Oxi của sinh vật phần hủy hữu cơ

“cũng lên hơn

= Mau nude, dp trong:

‘Mau nước trong ao hổ nuối thủy sản được hình thành chủ yếu do các sinh vật nổi như là các loài

5

Trang 11

táo, du trang các loài giáp xáe Đối vôi ngành thủy sản, mâu nước được xem lA lý tưởng để nuôi tôm, cá tất nhất là màu xanh nõn chu

vàng vỏ đậu xanh Trong các ao hổ nuôi thủy sản

s mầu nưc này cho thấy ao nuôi rất nhiều thứ

“ân tự nhiên, phong phú về chũng loại thức ân ty nhiên, cân bằng các yếu tổ môi trường và ít ậc loài

táo độc, rong độc, giàu dưỡng chất Màu nước được hình thành thông qua biện pháp bón phân để gây

Sử dụng địa Rechi để đo độ trong của nước

"Trong ao nuối các đổi tượng thủy sản mẫu nước ao thích hợp từ 30 ~ 40 cm,

độ kiểm (châu) của nước

và pH cao chữa nhiều kiếm và pH = 7 được gọi là

Trang 12

ain

trung tính, pH tốt cho nuôi thủy sản

‘Twong nuối trồng thủy sản, pH của nước thường xuyên biến động theo chu kỳ ngày đêm, biên độ biến động tông dần từ đầu cho đến cuối vụ nuôi pHH của nước thường thấp ở vùng đất phèn hoặc

pH giảm đột ngột xau những cơn mu đầu mùa, 8 biển động pH quá lớn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tôm, cả như gây sinh trưởng chậm và làm giầm tỷ

lệ sống pH quả cao (vào buổi trưa) hay quá thấp, (ào sing sm) cin od ảnh hưởng giản tiếp ôi hàm, lượng các khí độc Khí pH cao sẽ làm tang hàm, lượng NH, ngược lại pH thấp sẽ lâm tông him lượng H,S gây độc cho

Để do độ pH nước có thể dùng máy do pH, bộ cdụng cụ đo nhanh hay giấy quý tím

Hình 3 Qày tím và mây đopHl cắm ty

= Oxi hoa tues

Ôi là khí quan trọng nhất trong số các khí hòa tan trong môi trường nước Khí xi rất cắn đổi với đời sống sinh vật đặc biệt đổi với thủy sinh vật, Đối 0

Trang 13

‘i tm, 64, him luong éxi héa tan trong aude If tưởng là trên 5 ppm, nuôi thủy sản, hàm lượng ôsi

‘hoa tan phải luôn cao hơn 3mg/L Tuy nhiên, nếu

"hầm lượng õxi hòa tan ð mức bão hòa, tôm, cá sẽ

Đị bọt khí tong mâu, làm tất nghận các mạch mầu: cdẫn đến não và tìm, lãm xuất huyết các vẫy và hậu: môn Thiểu ôxi sẽ ảnh hường rất lớn đến quá trình, bắt mỗi Lãng trường, inh sẵn của tôm, cá Ôi thay đổi theo nhiệt độ và hoạt động của các nh Vật tong nước, Hăm lượng xi hỏa tan tổng mật cao hơn tắng đâu, xi hoà tan sẽ giảm khi nhiệt độ

ắc độc tổ ũi thủy sinh vật

(Oni ha tan 06 thé do bing may do hiện trường hoặc bằng test do nhanh, phương pháp Winkle

~ Đị cũng

Độ cũng của nước là số do chỉ hàm lượng các chất khoảng hỏa tan trong nude, chủ yếu là các muối có chứa lon ealeium Ca vi magnesium Mg

"Độ cúng gây ra bồi các on Cer” va Me tron che

‘mudi cacbonat là dộ cũng tạm thời (chúng có thể bị loại ra hàng cách đun nóng), Các ion CaP va My trong cậc laại muối clorua và sunphat rất khó loại

“hôi nưàc nôn độ cũng gây ra bồi các lon này còn

Trang 14

“Độ cúng dược tính bing mg/l eta CaCO, trong nue va duge phan chia:

và mít

Độ cúng của nước ảnh hưởng đến tôm, cả nuôi thông qua vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu, ảnh

"hưởng đến diều hỏa lượng Ca” trong mâu Ngoài

ra, độ cũng của nước còn ảnh hưởng đến độc tính

“của một số hớa chất và thuốc trừ sầu Nước có hàn lượng Ca” cao có khả năng làm giảm tính độc của một số on kim loại nặng và thuốc trữ sầu

~ Độ kiểm

Độ kiểm của nước được hiểu là khả năng thụ

“hận ft (H”) của nước do sự có mật của các bazg

"rang đó, Khi đưa axít vào nước, pH của nước giảm, mức dộ gim pH của nước (cùng lượng sxit đưa vào) phụ thuộc vào loài và nổng độ bazØ trong nước,

"Độ kiếm trong nước ít cổ tác động trực tiếp đến, đđềi sống của các loài thủy động vật mà tác động lên các yếu tổ có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp

và trạng thái của ao, hổ Yếu tế tác động gián tiếp chính có thể là: Ảnh hường ti pH, ảnh hưởng tối

Trang 15

sink trưông của thấy thục vot vi dj tn ea kaa Jogi nang trong me

"Độ kiểm giữ và trù quan trọng trong việc duy trì hệ đệm của mới trường nuậc, Dộ kiểm dược xem là một rong những ch tiêu quan trọng duy tì dug sự biển động hấp nhất của pH nước ao nui

"hạn chế tác hại của chất độc có sẵn trung no nhằm không tạo ra các số bất li cho tôm, cá nuôi Các

ếu tổ lm thay đổi dộ kiểm rong ao nuối thường là:ao bị phên, lượng mu nhiều, o có nhiều C

Độ kiêm của ao, hổ nuôi trồng thủy sẵn phụ thuộc vào ngiền nướccấp và bản chấ của nến dây

0, hỗ, Axitthẩm ra tử đất côn một sổ nến a, hồ sẽ Tâm giảm độ kiểm của nước, Ngược li dộ kiểm của ước tăng trong ao hồ có chữa đã , đặc biệt với

"aguốn nu có độ cứng Và độ kiểm bạn dâu thấp Sau khi nguồn nước đã ổa định ối ao, hổ mối sử dạng tả sự thay đổ lò về độ kiểm chỉ xây rà khỉ

số pha loãng (mua tu), bố hơi (hạn hần) hoậc dưa thêm các chất tạo mut hoặc hazg vào ao, hồ,

“Tổng độ kiểm duge do bing don vị mel CaCO,

Xi tị thích hợp cho động vật nối thấy sản từ 78 ciến 00 mgiCaCO., = Amonia

-Amonia hiện diện rung các thủy vực chủ xếu

số nguồn g tữ quá trình phân hủy các prein eỗa xác cấ động thự vật thủy nh, các sẵn phẩm

ải tiết của động, thực vật hay từ phần bón vô củ, hữu

1

Trang 16

mde, amonis tốn tại dưới hai dạn

smonia ty do (NH) va ion amonium (NH,? tru trạng thái cân bằng phụ thuộc vào pH và nhiệt đ

Trang 17

phần ing xe tie eta enzyme va dp bén ving cha mang té bio, lam thay did thm thu eda mang

tế bào có thể gây chết tôm, cá vì không điều khiển được quá trình trao đổi muối giữa cơ thể và môi trường bên ngoài NH, cao cũng lâm tăng tiêu hao

xi của mô, làm tổn thương mang và làm giảm khả nâng vận chuyển ôi của mầu

Ngoài rủ, khi hầm lượng amonia cao nhưng chưa tới ngưỡng gây chết cho động vật thấy sinh chủng sẽ gây một số ảnh hưởng nhức Gia tang tính mẫn cảm của động vật thủy sẵn chế sự sinh trường hình thường, giảm khả nâng sinh sản, giảm khả năng chống bệnh [NH trong nut rất cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật làm thức an tự nhiên, nhưng ết hàm lượng NH, quá cao ẽ làm cho thực vật phù câu phát triển quá mức không có lợi cho cá

Ammonia la kh rất độc cho nui tring thủy sẵn, nên kiểm soật chúng Ö một mũc độ phù hợp để

‘vio dim cho ao nuôi Tuy nhiên, việc đo trự tiếp amoni là không khả thi do đò cần do TÂN (tổng moi cả NH, vi NH,” rf thing qua pH và nhiệt

độ của ao nuôi có thể dễ dàng tính ra được giá trị

Trang 18

bài tiết của động vật cho nên để quần lý hàm lượng cân chủ ý đến một số vấn để sau:

Cải tạo ao tốt trước mỗi vụ nuôi Goal bi vat hất hữu ơ tích tụ trong a9) ~ Duy tr mật độ nuối thích hợp ~ Không cho thúc ân quả thừa và bốn phẩm

Nitrite hình thành từ chất thải của con nuôi

“sự phân hủy thức ân thù, cây cỏ và động vật thôi Fila, Nitrite di vio ea thé dng vat thi sinh qua

"mang, và các vết tước lô Nitrite the dung vai miu, sũy bệnh máu nâu, ngăn không cho c thể hấp thự

ti nên ảnh hưởng mạnh đến các loại mầu,

Mâm lượng NO, cân nhỏ hơn 0 ãmyg trong nuối thủy sản

Một s biện pháp quân lý nu

~ Không để thức an thừa và bón phân quả liều

~ Không nuôi hủy sản với mật độ quit diy

~ Thay nước khi hầm lượng nitite vượt quả mức cho phếp

6

Trang 19

- Bổ sung 6si hoà tan

= Loe nước,

Sulfur (HS)

Kh HS tich tụ dưới nền đầy các thủy vục chủ yếu là do quả trình phân hủy các hợp chất hữu e0 chúa lưu huỳnh, thường hay gap @ hầu hết các thủy vực nước ngợt, Hoặc H,S sinh ra trong quá trình phân sulfate bóa với sự tham gia của các vĩ khuẩn yếm khi, thường gặp ở thủy vực nước lợ, mặn như biến và đại dương ndi có nhiều ion S0 trong nước, H,S được hình thành trong điểu kiện

“nhiệt độ cao và trong thủy vục có nhiều hợp chất

“hữu cơ chữa lưu huỳnh, H,S có mùi đặc trưng đồ là mùi trúng thổi

LS là một chất khí cực độc đổi với thúy sinh Vật tác đụng độc của nó la liên kết vối sắt trong thành phần của homoglobine trong máu không có sấtthịhemoylobine không có khả năng vận chuyển

gi cung cấp cho các ế bào, thủy sinh vật sẽ chết vĩ thiếu ôi Độ độc của H,S đổi vi cá phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như pH, nhiệt độ của nước

“Trong mùa hê, khí H.S thường được hình thành nhiều ở nến đây thủy vực, hạn chế sự phát triển của nhiều loại động vật đấy, hạn chế thức ân tự

“hiên của một số loài cả, năng suất cá nuôi bị giảm

“Vào mùa đông, sự tích lũy khí H,S ð đây ao nhiều

"bùn gây nôn hiện tượng thiểu ôxi có thể dẫn đến cá chết, nhất là ác ao nước tù

Trang 20

Hình 1 Mido HS Hàm lượng HS khoảng 0,01mgil có thể gây chết tôm, cả, Trong mới trưởng nước nuôi thủy sẵn, êu, cấu hàm lượng H,S phải nhỏ hon 0,008mg/

Để trảnh sự hình thành nhiều khí H.S gây độc cho các so nuối sn hạn chế sự tích Lay hit ead diy

ao và tình trạng yếm khí, cụ thể như

= Cai tao ao tốt đầu vụ nuôi

(Quân lý tốt thúc ân và hạn chế thức ân thừa,

~ Khi sử dụng phân bón, nhất là phân haw eo nên hỏa thành dung địch tưới khắp mặt ao Lá đấm, (phân xanh) trong ao phải được giữ ở tầng mật và thường xuyên đâo trộn để chúng phân hủy nhanh

~ An phải thoảng để làm tầng di hia tan của

"nước nhằm trãnh hiện tượng yếm khí

Cũc ao nuôi thâm canh nên c sục khí để làm, H,S thoát ra không khí nhanh hơn,

Sử dụng một số sản phẩm vi sinh để xử lý

Trang 21

©) Chất đất

(Chất đất quyết định đến mật đầy cũa ao nuối

và ảnh hưởng rất nhiều đến chất nước Những năm đầu môi xây dựng, đây ao thường nghèo dịnh cdưỡng, những nâm sau do qu trình nuôi và bốn chân tạo nên lượng bũn đầy ổn định thì ảnh hường của chất dất giảm dần

Có cc loại chất đất sau: Đất si, đất cất, đất sét pha cát, đất sét pha thịt, đất thịt pha cát, đất sét, đất thị, đất mùn hữu cơ Dất đảo ao nuôi cả nên chọn nơi cổ đất sét pha cát, đất thịc đất sót pha thịt vì các loại đất này giữ nước tốt, thấm nước viết hải và bở ao cổ kết cẩu bổn vũng

"hướng ao có thế khác nhan, thông thường là hướng: đông - tây

LÔ một số vùng nên tránh làm ao nuôi do các đặc ính sinh thai chung hoặc thổ nhưng, như các vũng trồng đước hoặc nơi có dit phên tiềm tầng hoặc nude bj ô nhiễm cao Ngoài ra, các đạc điểm, tủa đấu, địa thể và chất lượng nước ở mọi vị trí

"rong tương lai nên được cần thận dãnh gi vể các một hạn chế hiện có mà chưa rõ ràng qua kiểm trả trực quan,

"

Trang 22

Xấu đã xác dịnh được các hạn chế, nhược điểm

ca vị trí xây dựng ao thì các phương pháp giảm thiểu nên cần được dãnh giá mức độ khả thí về mặt lành tế và kỹ thuật Nếu khả nâng giảm thiểu một trong những hạn chế nghiêm trọng này không thế thực thì được thì nôn tránh xây dựng ao ở các

Bị nhiễm chất độc, có điều kiện mỡ rộng để phật triển chân nui

6) Điện tích

Điện ích áo thích hợp cho nuôi cá nên từ 1000 ~ 7.000 Vai những hộ nuôi có ao nuôi nh th điện tích cũng phải từ 200m? trở lên Những ao nhỏ không có diều kiện mổ rộng chỉ nên nuôi các loài

cà có đặc điểm sinh học thích hợp như cả tr, cá

tô phí

‘Ao quai nhỏ thì năng suất thấp, ao lớn quả sẽ khó chăm sóc và quận lý, Tuy nhiên ao có diện tích lồn thì môi trường nước tường đổi ẩn định so với cao nhỏ, cả thường lồn nhanh hơn cả nuôi trong a0 nhỏ, Tuy nhiên, ao lớn, lượng giống thả nhiều nên, 20

Trang 23

khó quân lý chất lượng nước và thu hoạch phúc tạp Áo nhỏ thì lượng cả giống thả ít hơn nên dễ

"bền phân gây mầu nưc ao, chăm sóc và thu hoạch: cđễ đăng hơn

Hình dạng ao không ảnh hưởng đến sự sinh

nên có thể tận dụng mọi địa hình để

‘xy dung a0, Song, thiết kế ao hình vung hay hình chữ nhật để dễ chăm sóc, quân lý và thu hoạch

“Độ sâu của ao cũng rất quan trọng, độ sâu của

“ao không nên quá 3m, vìở độ sâu 3m trởlôn thường thiểu Ox, sinh vật đấy không phát triển, cả cũng không sống ð đỏ và cũng khó chăm sóc, quản l§

co Ngược lại, ao nông lượng nude ft thì cc yếu tổ môi trường biến động lớn, gây khó khan trong việc

"quản lý các yếu tố môi trường Vậy nên độ sâu của

co phải từ 0,8 - 8m, thích hop what 1 ti 1.5 ~ 2m,

‘Ao wing cé giting thi 9 si thap, ao nuôi thương phẩm độ sâu cao hơn Trong phạm vỉ từ 08 - Sm,

"năng suất cá nuôi tỷ lệ thuận với độ sâu 0à chiếu sâu của mực nước được giữ thường xuyên), Âo sâu

sô nhiều thức ân tự nhiên hơn, lượng c thả công nhiều bơn nên nâng suất thưởng can hơn ao đào công Tuy nhiên, một số vũng nếu đào sâu, đất bị chua phên, để cải ạo sẽ Làng chị phí xây dựng công trình nên ty theo điều kiện để đào ao có độ sâu họp lý Diy ao cần cô lớp bùn từ 10 - Sem để giữ nước

a

Trang 24

“hông bị ngấm di và ngân không cho phèn ñ tắng

“đây tác động vào Với lớp bùn này, các loài sinh vật sống đầy cũng phát triển tốt, nhất là khi được bón phân cải tạo ao Tuy nhiên, sau mỗi vụ nuôi thâm, canh và bán thâm canh cần phái vét bớt lớp bùn đầy ao để tăng độ sâu cho ao, loại bổ các vi sinh vật gây hại, chất độ, khí độc như CHỊ, H,S thải vào nước, Lộp bản đây dây khiến cho axit bùn tích tụ nhiều khiến nưác ao bị chua, lớp bùn đây ö đấy ao

‘ohm khiển những muối dịnh đường tích tụ ở tẳng

"bũn sâu không có điều kiện hồn tan vào môi trường ước ao Với các no cổ điện tích và độ sâu lớn mi

ặp khó khan trong việc nạo vết bùn dây thì sau -3 3 năm cũng nên tiển hãnh nạo vét Trấ lạ, với

0 đây trọ, lượng bùn ít thì cần bón nhiều phân hữu eở, cây bữa và bán với cải tạo đáy để đây aolã nơi điều hòa muối dĩnh dường cho ao

ˆh) Điểu kiện giao thông

“An nuôi thủy sẵn phi cổ giao thẳng thuận I lại dễ dàng để thuận tiện cho việc vận chuyển giống, thức ân, phân bỏa, vật tự và tiêu thụ sản phẩm

` Rhả nâng nuôi tổng hợp của trai

Khí sảy dựng ao nuời cá cần nghiền cu khả

năng nuôi tổng hợp, kết hợp vai chan nuôi để tận

“dụng nguồn phân bán, thức ăn Cần nghiên cứu vị trí xây dựng chuồng trại để lợi dụng tối đa nguồn

cht thi it kiệm cũng vận chuyển cho nợ nu

2

Trang 25

Khi hết hộp nuối cá với trắng trọt cần bổ trí

ao và cây hỗ trợ cho nhau, không ảnh hưởng đến nhau Ví dụ mỹ hình VÁC, là một mô hình kết hợp, cá-gia se và cá-hoa mâu, trong đồ phân động vat

‘va bi ao từ mô hình kết hợp á-gia súe được đàng lâm phân và các sản phẩm thu từ vun được đồng làm thức ân cho cá và gia súc, Các mé hink VAC hay gập nhất là mô hình cả « cổ = lợn (hen) và cả ~ lợn (hen) ~ hoa mâu

"bơm cấp thot nước, Xác định cao trình ao nuối

ca vào:

+ Quy luật giao động của thủy triểu, dựa vào

"quy luật của thủy triều ta có thể chọn cao trình ao

"nuôi hợp lý đâm bảo cấp đấy, thảo cạn nước trùng

ao nuôi

+ Dua vio khả năng cấp, thoát nước của các công trình thủy nông tuổi tiêu nước phục vy cho sản xuất nồng nghiệp

+ Dựa vào khả nâng tự chấy của các dòng suối hoặc nước trong các khe núi, vch núi

~ Chuẩn bị mặt bằng và đảo đầp

Trang 26

+ Sau khi đã chọn cao trình ao nuôi thích hợp, tiến hành khoanh vũng để xây dựng ao nuối + Dang may ủi hoậc nhân công tiến hành dio cđấp ao, Toàn bộ đất đào ao được tận dung dé dip

"bở ao, nếu có điều kiện nên kẻ bờ ao

-+ Bồ ao phải đã cao để chống ngập ứng, bà ao phải cao hon mie nước cao nhất bên ngoài hoặc mực nước trong ao tổi thiểu 0,ãm, Bề mật bở ao tặng 1,õm, chân bở 3,5m, hệ số mái >1 là tốt nhất ~ Hệ thống cổng cấp thoát nước: + Xây dựng hai cũng cấp, thoát nước riêng biệt

9 hai bở đổi diện nhau Đây ao nghiêng về cổng thoát nước Nên ũng cống xây hoặc cống bê tông

để thuận tiện cho việc sử dụng Riêng déi vôi ao

‘nubi lợi đụng dao động của thủy triểu để cấp, thoật

"nước, việc xây dựng khẩu độ cổng sao cho cấp đấy

“hoặc thâo cạn rong vòng 4 « 5g ~ Hệ thống máy quạt nưle, máy sục khí:

~ Đổi vi những ao có điện tích lớn nuôi vi mật

độ đây, nâng suất cao nên bố trí hệ thống mây quạt

"nước hoặc dùng máy sục khí

đ8, Xứ lý nước

Aa) Xử lý trước khi nuối

Yếu tố quyết định thành công trong nuôi thủy sản phải kế trước tiên đó là nguồn nước Chính vi vậy, việc xử lý và quân lý nguồn nước phải được

“dạt lên hàng đầu, Nước dùng trong nuôi trồng thủy sân thường chữa nhiều loại tắc nhân gầy bệnh vi

Trang 27

vậy trước khi sử dụng để nuôi trồng thủy sản, cần

"xử lý nước đế tiêu diệt tắc nhân gây bệnh

'b) Xử lý bằng phương pháp cơ học và vật lẻ

“Xã lý nước bằng phương pháp cơ học la đưa nước

ăo no chứa để lắng le, hay chủ nước chấy qua các

bế lọc xuôi hoặc ngược để loại bổ các chất vn hữu

sơ lở lũng có trong nước Trên các vần hữu eơ này

có nhiều sinh vật gây bệnh Hình thức lọc thổ này không thể tiêu diệt triệt để các loại tác nhân gây

"bệnh nên có thể đùng phương pháp vật ý

Xử ly nước bằng phương pháp vật lý là dùng don eve tim ð bước sóng từ ð40 - #80nm để kim hãm khả nâng sinh sản của vi khuẩn và nấm Cách cdùng đền cực tím dé kim him vi khuẩn và nấm tốt

"hơn so vai dùng các loại hứa chất diệt khuẩn và

“it nấm Nên xử lý nước bằng phương pháp lọc học trước khi sắt trùng nước bằng đèn cục tím th

"hiệu qu sẽ cao hơn

©) Phương pháp hỏa học

"Đây là phương pháp dùng các lai háa chất, thuốc sắt trùng khác nhau như iedine, chlarine, thuốc tím, formol nhằm diệt khuẩn, diệt các ví sinh vật số hại và tảo, Tuy nhiên, sử dụng phương hấp này có thể tiêu diệt luôn cả hộ vi sinh vật có lợi, diệt tảo trong nguồn nước và cũng ảnh hưởng

"không tố tôi môi trưững và súc khôe con người

@) Xứ lý trong khi nuối

“Trong quá trình nuôi tôm cá cắn luôn theo dõi

2

Trang 28

cđể phát hign tm, ci nk kip tha dé xi lý nny Không được tháo nước của ao dang bị bệnh ra ngoài kênh musng Tién hành sử dụng các thu

"hóa chất và chế phẩm sinh bạc để xử lý bệnh của tôm, cả và môi trường nôi

.4) Phường pháp sinh học

Phương pháp này thường áp dụng trong các

"hệ thống nuôi tuần hoàn và bản tuần hoàn để xử

ý nước đã cử dụng, Sử dụng các chế phẩm sink học để cạnh tranh chiếm chỗ, kìm hãm sự phát triển của các xi khuẩn gây bệnh tốn tại trung môi trường nước,

-4, Các loại phân sử dụng cho nuôi trồng thủy sân

a) Phan hitu co

Phin hữu cơ bao gồm phân chuống, chất phế thải hữu có trong sinh hoạt, sẵn xuất và phân xanh Phân chuồng là các loi phân gia se, gia cắm như phân tru, phân bỏ, phân lợn, phân gã Phan xanh gồm các loại thân lá cấy không đắng, không độc nhự: muống, điển thanh, cúc tần, tàm

hi, cộng sản được bó lại từng bó, đm xuống ao

“Su một thôi gian lã cây mục rữa sẽ lâm phân bôn cho ao

Phin hữu cơ có tác đụng chậm nhưng lâu bến

"hơn (do cần quá trình phân giải từ tử) so với phân x0 eơ nhưng thành phần và hàm lượng chất định cdưỡng không ổn định bằng

38

Trang 29

Minh 5B phan bw

Thần chuồng và chất thải hữu cơ kh bón xuống

so, chỉ có một phần được cá sử dạng làm thie an trực tiếp Phần lớn loại phân hữu cơ sau khi bón xuống no phải rồi qua quả trình phân huỷ củn các loại vì sinh vật thành các chất đính dư

Sau đó các chất dịnh dưỡng vô cơ này mỗi được tản

và thực vật thủy sinh hấp thụ để phát triển làm thúc ân cho động vật phủ du hay các loại động vật

thủy sinh khác và cá nuôi

“Trước khi bón, phân chuồng nón được ö kỹ, để lâm giảm qu trình phân giải các chất hữu cơ xây

rủ trong no, hạn chế gây ö nhiễm mỗi trường nuôi

cá Phân hữu e9 nôn được trộn wi 1 - 5 vối bột chất thành đống, phủ kín bằng lớp bản ao mỏng trong khoảng 1 thẳng để diệt mắm bệnh

Trang 30

b) Phin vo cot N, PK

Các loại phân võ cơ là phân có những muối dink cdưỡng như: đạm (Ả), lân (P), kali ( Với sống (C40), ngoài tác dụng diệt trùng còn được coi như một loại phân bn cung cấp cansi cho sinh vật và lâm giảm độ chua của ao, tăng cường hoạt động của vi khuẩn cổ định đạm

Phân võ cử có hàm lượng dính dưỡng cao và ốn định Tíác dụng của phân vô eơ nhanh chóng, chỉ sau 1 - 2 ngày dã có hiệu guả, lại tiêu hao ft xt trong nước, Tuy nhiên, phân vô cơ có hạn chế là tắc dụng trong thải giun ngắn nên không giữ được mầu nước ao ồn dịnh và chỉ chứa một số muối đình cường nhất định Để khắc phục nhược điểm này của phân võ eử nên dũng xem kẽ giữa phân hữu cơ

và vô có, Nên bón phân làm nhiều lần, bón vào buổi sảng: ngày nắng và không bôn vào ngày âm a

'5 Các loại vô

thủy sản dụng trong nuôi trồng

“Trong nuới trồng thủy sin, việc sử dụng với là

ăt phổ biển và cân thiết, t khâu củi tạn đến quản,

lý mỗi trường nước, tạo điều kiện cho đối tượng

“uôi phật triển tối Với là một trong những c cdùng để sử lý môi trường khá rẻ tiền, có nhiều tác

‘dung và hiệu quả cũng rất cao, được khuyến cáo sử cdụng rộng rãi để cải tạo ao đấm nuối tôm, cá Vôi

“được sử dụng rất rộng rãi để năng pH nước (đặc biệt khi mưa lên), tăng độ kiểm, khử phên trong

as

Trang 31

<4 va mate, dit tap, gi tảo, cát khuẩn bò ao, đây no làm trừng nưc, giảm CO, phân hủy mùa

ha hữu Gl ð đầy 6, tạo môi trường kiếm giữp ôm cũng vỏ Lượng mục dịch sử dụng, điện tích ao và độ pH của ao ối cần bón cho ao phụ thuệc vào C0 bổn loại voi thường sử đụng trong nuối trồng thủy sản Trện 10 vôi trung nước cất và do pH, sửa dụng địch sẽ xác định được vi sử dụng là loại vial 2) Või nông nghiệp/đã vôi hoặc vi sở xay (CaCO: Nain ge Ws Vi, sa hô, v tô, được

ay nhuyễn, Laạivôi này được sử dụng để làm tăng khả nàng đệm của nước và cô thể dược sử dụng với flượng lớn vì nó không gây ảnh hưởng nhiều đến

pH của nuốc

") Vôi tối (Ca(OH),, Loại vi này dược sàn

ii từ việc nung đã vôi" nhiệt độ cao 800 900, Sau khi nung thi cho nude vio dé lam cho wi mịn

ra Vi tôi được đông để cả tạo ao, lâm tăng pH nude hope pH it, Vai tối có thể gây ảnh hưởng lổa đến pH nước nên trình bin vi ch nơ vào buổi chiếu Vì khi đỡ pH ao thường cao nhất, ©) Voi sing (CaO): Lag vi ny cane due sin sult hing eeh nung dé vi @ nhiệt độ cao nhưng không cho nước vào Dạng vôi này có hoạt tính cao ên ảnh hưởng rất lôn đến pH củn nước nên không dàng để bón cho những ao đang nuôi ôm mà chỉ nôn sử dụng để cấi tạ ao, điều chỉnh pH đất khỉ chuẩn bi aa

2

Trang 32

Voi đen hay vét dolomite (CaMg(CO,),):

Cổ nguốn gốc từ dã ôi den (loi) có khoảng 49 nagifcitác dụng hạ phèn, tầng hệ đệm trong 0 Yàf ảnh hường ti pH của môi trưng Tuy nhiên do

ki thánh cao nến lai vôi này được sử dụng rong nuôi thủy sản tủy từng điều kiện mã tá

sử dụng

~ Nếu cải tạo ao nuôi: đăng vôi nông nghiệp

“CAO, hay it CMOID, sử dụng từ 7-10 kg100mẺ, vũng phên cô thể tăng lượng vôi ~ Nếu dũng để hạ phên: Vâo mùa min hay ở những vùng đất phèn thường hiện tượng rũ tri Hiền su những trận mua và xi ghên từ đáy ao

“Trong trường họp này thường dang vối bột CaCO, xớiliều lượng từ 1 - 3 Sg/100m nước, hòa vi nướ

để nguội lấy nước trong tt ểu khắp ao Đổi vú bè

"ôi các li dàng từ ở ~ kợ/lÔm" nuốc rong bẻ, tre thành ịch nhỗ đâu dòng chấy của bê

- Vôi đưa xuống ao làm lắng chìm ác chất hữu

0 dạng ke lơ ng trung nước làm cho nước sạch, Qua thực tế cau mỗi trận muưa, nước ổn xuống a0

"ngôi, nước cũ nhiều phù sa và nước a bị đục, hạn

he sy cid sing Vân nước, cần trổ sự quang hợp

ei tye vat thủy sinh, ao hiến xi ch tôm, cá Diang vii CaCO, dé digu chỉnh độ tung của nước

So liều lượng 1< # kg100mf hòa với nước tạt khắp

0, độ trong sẽ trại nh thường,

= Ngoài ra trong sult quá trình nuối cá tôm,

An kỹ 10< 15 ng vio maa mua hate 35-0 nghy

30

Trang 33

vào mùa nắng nên đăng vồi nông nghiệp (CaCO) ngâm ly nue trong tat a kp ao mtn, Liga lượng tế 1 2 lạợ100m nước (A wi be tht treo

ti với iểu lượng 2-4 kg10 mẺ nước hở, vì đấy là hình thúc phông bệnh cho cá, ôm: hữu hiệu và rẻ tiến nhất Nếu thường xuyên áp dụng biện phâp này tì, tôm sẽ í bị ệnh Trong những ao nuối tôm định kỳ cô thể sử dụng với đen để ổn dịnh mỗi trường

cá dữ chỉ ăn mối động vật ôn hay cá tra được nuối

‘trong môi trưng nuôi cá tra các loài cá khác không sống được Tuy nhiên nuối đơn sẽ không tận đụng hết sơ sở thúc ân tự nhiên có trong ao, Dé tang sin lượng cả trên một đón vị diện tích ao nuối chỉ cô một cảch duy nhất là tăng mật độ cả thể và tăng cđầu tử thức ân,

"b) Nuôi ghếp: Là nuôi từ hai đến nhiều loài cá trong ao với một số đối tượng chính và đổi tượng phụ (ghép), trong cũng một thôi điểm, Cá nuôi được lựa chọn theo đặc điểm định dưỡng và tập

a

Trang 34

tính sống của từng loại cá Thành phần và số lượng

cả được thả theo một tỷ ệ nhất định (thích hợp) để tận đụng hoàn toàn eơ sở thúc ân tự nhiên có trong

0, tận dụng tối đa diện tính go nuôi nhằm tầng sản lượng cá nuôi trên một đơn ị diện tích ao lên cao nhất

2 lần nữa sau đó lấy nước vào sao cho pHn định

ö mức trên 6,8 Tiếp đến tiến hành gy màu nước bằng phân chuồng, lượng phân bón với ao mới đào sắn bón đủ lượng sao cho mầu nước luôn ổn định

“không bị mất màu đột ngột

Đổi với ao cũ: Tật cụn no, tụ sửa bở cổng cấp thoát nước, vết bùn đây chỉ để lại mie 10-20em

"hùn dây, nhằm làm tăng độ sâu nước ao và

“biến động nhiệt độ trong ngày, đồng thời cải tạp

én di:

ta) Don thye vật thủy sinh: Trong ao nuối cả nếu để thực vật thủy sinh phát triển mạnh thì nó làm nghèo muối dinh dưỡng trong nước ao, chiếm, mất một khoảng không gian hoạt động của cả, gây

Trang 35

cảnh hưởng xấu đến chất lượng nước và sức khoẻ của cá nuôi Chính vì vậy một trong những biện pháp rất cần thiết rong cải tạo no là điệt trữ thục vật thuỷ sinh

'b) Bon viz Voi được rắc vũi quanh bờ so và đây

“ao, lượng vôi hôn cho các ao được tính theo chỉ số

HH từ 7-&5, Cấp nưc vào ao vôi mục nưộc0.-0.ãm

38

Trang 36

Ne eip vto ao phi dhe lpe qua tú lọc gắn vào cin eng hose du ra etia may bam, dé trinh e& tap ef da xm nhap vào nó

tình 6: Cải tạ ao 4) Bồn phần gây mầu nước: B sung muối dình dưỡng tăng cường số lượng vi khuẩn và chất Tượng phân bón vào ao phụ thuộc vào điện tích

ao và liều lượng bón của từng lai phân, Phân chuồng bản từ 30-50 kg/100a', phân xanh bốn 30-

80 kgy100mÏ, phân vô cơ; 0.3-0,4 kg 100m với tỷ lệ cđạnVlân là #1

hữu cơ hòa tan tru

3

Trang 37

khi dim cây phân xanh dược 4-5 ngày tiến hành

io bo 1a Khi phan xanh phân hủy tiển hành vóc toàn bộ phần khâng phân hủy đượ lên ở

Phin v6 eo: Hoa tan vio nude va tat déu khip

"mật ao, tuyệt đổi không được bón trực tiếp phân vô

8 Ky thuật nuôi cả lóc den

-) XIột số đặc điểm sinh học

Hiện nay nuôi cá lóc đen đã được người dân phát triển mạnh theo hưông nuôi thâm canh trên quy

mô lớn vài chỉ phí đầu tứ cao và đem lại thu nhập, sao cho người nuối Nuôi cá lớc có thể nuôi đơn trong 20, bê bể xi măng, ruộng, hay nuôi trong mỡ hình VÁC, thường được nuôi theo phương thúc bán thấm canh hay thâm canh

Cá lóc hay còn gọi là cá quả (miền Bắc), cá trie tmiển Trung) là loài cá sống phổ biến ở đồng ruộng,

"kênh, rạch, ao, hổ, đầm Cả có tốc độ sinh trưởng: nhanh, thích nghĩ vi mọi môi trường nude (Aue,

tù, nồng) có thể chịu đựng được ở nhiệt độ cao tôi 39 - 40C Cá thích sống nơi có thực vật thủy sinh (rong, có, bêo ) để thuận lợi cho việc rình và bất

46

Trang 38

mỗi Cá có thể sống trong cả môi trưởng nước ngọt

và lợ (8 ~12%), pH thích hợp 6:3 -7.5

Hinh 7; Cá lế đen CCả cổ cơ quan hô hấp phụ trên mang, ngoài việc

xl đụng ðxi cô trong nước, cá côn có khả năng lấy toi trự tiếp Lữ ngoài không khí (khí trồ0 với điều kiện chỉ cân ẩm với

"nước ngọt, nhưng cũng gặp ở nơi nước lợ5-7%e Do đặc điểm này nên có thể nuôi cả với mật độ cao

toàn thân Cá sống chủ yếu ở trong mũ hình nuôi thắm canh trong ao, vêo và

Thịt cá quả ngon, bổ dưỡng nên rất được người tiêu đùng vôi môi trường rất mạnh, ít bệnh tật, ảnh trườngưa chuộng Bên cạnh đó, cá quả thích ứng

Trang 39

“nhanh nến được nhiều người nuơi ựa chọn Nuơi sau 8 thắng đến 1 năm cĩ thể đạt tới 1.2-1.3kg -Ao nuơi cá lĩc cĩ điện ích 50 - 500m là phù,

“hợp Độ sâu nước ao từ Lõ - 2m, Cả lĩc trường thành cĩ khả năng phĩng cao hơn Im khối mật ưộc Vi thế, để để phịng mất mất, bồ ao phải e6, chấc chắn và được bao lưới quanh bở (dùng lưới

‘kh 2,6 - 1iểm), nhất là đoạn bờ gốn cổng cấp nước vào, v, khi cĩ nước mỗi vào hoặc sau các cơn mưa,

cá sẽ tm cách phĩng đi Mat khác, cổng cấp thốt ước cho ao cũng phải được bao lưới sắt Trên mặt

"nên thủ lạc bình, rong, bèo chiếm 30 - 50% dign tích mật nước ao nuối Nên thả bảo ð quanh ao, đọc theo chiều đại , để vừa bạn chế ư nhiễm nude ao, vữa ch mát cho cá, vừa là chỗ cho cá trú Ấn, cơng: vita hg ch cá phống rà ngồi

1) Chọn giống và thả giống

Chọn cả cĩ cổ giống từ 8 - 10em (giống càng lớn,

sả cảng lan nhanh và ít hao hụÐ, giống đồng đều, khơng bị bong vẫy trấy sướt ở đầu, mình màu sắc sáng bồng

Cá lĩc cĩ thế nuơi mật độ 20 cow, tuy nhiên,

“hi tính tộn đến mật độ thả cần tính đến khả

"năng cụng cấp thức an cho cả trong thơi gian nuối dài Cả lĩc cĩ thể thã nuối ghép với một số lồi cả khác: hường, rơ phi, tai tượng, sặc tần các lồi

cá ghép nên thả mật độ 1 2 conlmÈ và chủ ÿ đến

eð giống thả phải ơn hơn cả ĩc)

Trang 40

“Thả vào lúc tồi mát, bao giống được ngẫm trong, -4020 ~80 phút, khí thả mổ miệng bao để cá lội nhẹ nhàng rà a6,

©) Cho in

Cá lc có thể an các loi thúc an như sau:

“Thúc ân tận dụng tứ các loại cá rõ tiền các phụ phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy sản, lò mổ gia

“súe ga cắm, củn rũa sạch, cất nhỏ (phù hợp với cũ sá) nấu chín rối mỗi cho cá ân Hoặc ch cá ân cá tạp giá rẻ, ếp nhỏ, cua, ốc bam nhỏ

~ Thức an tựchế biển: T5 ¡ dầu tâm, cả xay + 280 cảm gạo, xay nhuyễn, nấu chín, trộn vitamin khoảng, vo viên cho cả an,

~ Ngoài ra ð những địa phương có nhiều nguồn phân trâu, phân bỏ có thể hết hợp nuôi giun quế để lâm thúc ăn bổ sung đạm chủ cả nuôi cũng như các động vật nuôi khác

“Thời điểm mới thả giống thúc ăn cá tạp cần được Xay nhuyễn để vữa vi cñ miệng của cá hoặc hấp chín tôi lấy phần thịt cho cá ân Khi cả lồn hơn thí chỉ cần cắt cá tạp va vớ cỡ miệng của cá hông

“sử đụng các loại thức ăn di win thổi để cho cá ân

“Trong hai thing nuôi đầu lượng thúc ân 7 8% trọng lượng thân, Sau hai tháng nuối lượng thức tân giảm còn 5 8 %, giai đoạn cuối lượng thắc an chi com 3 = 4%, Khi ed oon abi, cho in ngày 3 ~ 4

ắn, sau hai thắng cho ân hai lần,

Để hiệu quả hơn, một số vùng người nuôi

3

Ngày đăng: 24/06/2022, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  thông  qua  biện  pháp  bón  phân  để  gây - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh thành thông qua biện pháp bón phân để gây (Trang 11)
Hình  3  Qày  tím  và  mây  đopHl  cắm  ty - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 3 Qày tím và mây đopHl cắm ty (Trang 12)
Hình  1  Mido  HS  Hàm  lượng  HS  khoảng  0,01mgil  có thể  gây  chết  tôm,  cả,  Trong  mới  trưởng  nước  nuôi thủy  sẵn,  êu,  cấu  hàm  lượng  H,S  phải  nhỏ  hon  0,008mg/ - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 1 Mido HS Hàm lượng HS khoảng 0,01mgil có thể gây chết tôm, cả, Trong mới trưởng nước nuôi thủy sẵn, êu, cấu hàm lượng H,S phải nhỏ hon 0,008mg/ (Trang 20)
Hình  CÁ  trẻ  vàng  ai - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh CÁ trẻ vàng ai (Trang 47)
Hình  10:  Cả ở đồng - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 10: Cả ở đồng (Trang 51)
Hình  1ú:  Cá  sắc  rân - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 1ú: Cá sắc rân (Trang 64)
Hình  tố:  Cá chép - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh tố: Cá chép (Trang 65)
Hình  16°C  ung  C4  me  tring  Hypophthalmichehys  barman)  Hiện  nay  ô  Việt  Nam  có  hai  loại  mê  trắng - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 16°C ung C4 me tring Hypophthalmichehys barman) Hiện nay ô Việt Nam có hai loại mê trắng (Trang 67)
Hình  3S  Đi  đêu  bồng - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 3S Đi đêu bồng (Trang 103)
Hình  30  Củ  diều bóng bị  lá  mắt,  hổi  mang - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 30 Củ diều bóng bị lá mắt, hổi mang (Trang 108)
Hình  35%  Nuôi  ếch  trong  bể  xỉ  măng - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
nh 35% Nuôi ếch trong bể xỉ măng (Trang 154)
8  Hình  thú  nuôi  cá  at - Tìm hiểu các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản (tập 2)
8 Hình thú nuôi cá at (Trang 183)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w