1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang

52 2,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 806,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iv

DANH SÁCH HÌNH v

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ vi

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục tiêu của đề tài 1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.1 NGUỒN GỐC LỊCH SỬ CÂY L ÚA 3

1.2 GIÁ TRỊ 3

1.2.1 Giá trị dinh dưỡng 3

1.2.2 Giá trị sử dụng 3

1.2.3 Giá trị thương mại 4

1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 4

1.3.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 4

1.3.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 5

1.4 MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI RUỘNG SẢN XUẤT GIỐNG 6

1.4.1 Phân cấp hạt giống 6

1.4.2 Tiêu chuẩn hạt giống 7

1.4.3 Ruộng sản xuất lúa giống 8

1.5 ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA GIỐNG OM 6377 8

1.6 MỘT SỐ LOẠI DỊCH HẠI TRÊN RUỘNG LÚ A 9

1.6.1 Sâu cuốn lá 9

1.6.2 Bệnh đạo ôn 10

1.6.3 Nhện gié 11

1.6.4 Ốc bươu vàng 12

Trang 2

1.6.5 Dịch hại khác 12

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 14

2.1 PHƯƠNG TIỆN 14

2.1.1 Địa điểm 14

2.1.2 Diện tích canh tác và mùa vụ 14

2.1.3 Vật tư 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14

2.2.1 Kỹ thuật làm đất 14

2.2.2 Kỹ thuật ngâm ủ giống 14

2.2.3 Kỹ thuật làm mạ sân 15

2.2.4 Chuẩn bị ruộng cấy 16

2.2.5 Cấy lúa 17

2.2.6 Bón phân 18

2.2.7 Chăm sóc 18

2.2.8 Khử lẫn 20

2.2.9 Kiểm định ruộng giống 20

2.2.10 Thu hoạch 22

2.2.11 Sấy 23

2.2.12 Kiểm nghiệm 24

2.2.13 Chế biến 24

2.2.14 Bảo quản 26

2.2.15 Tận dụng phụ phẩm 27

2.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 27

2.3.1 Sơ đồ lấy chỉ tiêu 27

2.3.2 Các chỉ tiêu 28

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 SỰ BIẾN ĐỘNG CHIỀU CAO CÂY 32

3.2 SỐ CHỒI QUA CÁC GIAI ĐOẠN 33

3.3 CHIỀU DÀI BÔNG 34

3.4 SỐ BÔNG/m2 34

Trang 3

3.5 SỐ HẠT/BÔNG 35

3.6 TỶ LỆ HẠT CHẮC, HẠT LÉP 35

3.7 TRỌNG LƯỢNG 1000 HẠT 37

3.8 SỐ LÁ XANH/BÔNG 38

3.9 SÂU HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ 38

3.10 BỆNH HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ 39

3.11 DỊCH HẠI KHÁC 39

3.12 THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT 40

3.13 LỢI NHUẬN KINH TẾ 41

Chương 4 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 44

4.1 KẾT LUẬN 44

4.2 KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Các quốc gia xuất khẩu gạo 5

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 6

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn đối v ới các cấp hạt giống lúa 8

Bảng 2.1 Phân bón 18

Bảng 2.2 Số kiểm định tối thiểu trong lô ruộng giống 21

Bảng 2.3 Phân cấp bệnh trên lúa 29

Bảng 2.4 Quy định mật độ, tỷ lệ dịch hại trên lúa 29

Bảng 3.1 Sự gia tăng chiều cao cây qua các giai đoạn sinh trưởng (cm) 32

Bảng 3.2 Sự biến động của số chồi qua các giai đoạn sinh trưởng (chồi/m2) 33

Bảng 3.3 Chiều dài bông lúa/khung (cm) 34

Bảng 3.4 Số bông/m2 34

Bảng 3.5 Số hạt/bông 35

Bảng 3.6 Tỷ lệ hạt chắc, hạt lép/bông 36

Bảng 3.7 Trọng lượng 1000 hạt (gram) 37

Bảng 3.8 Số lá xanh/bông 38

Bảng 3.9 Sâu hại và biện pháp phòng trừ 38

Bảng 3.10 Bệnh hại và biện pháp phòng trị 39

Bảng 3.11 Các loài dịch hại khác 39

Bảng 3.13 Thành phần năng suất 41

Bảng 3.14 Năng suất lúa sau khi chế biến 42

Bảng 3.15 Lợi nhuận kinh tế 43

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Lịch sử tiến hóa của các giống lúa trồng 3

Hình 1.2 Vòng đời sâu cuốn lá 10

Hình 1.3 Bệnh đạo ôn 11

Hình 1.4 Nhện gié 12

Hình 1.5 Ốc bươu vàng 12

Hình 1.6 Chim chuột 13

Hình 2.1 Cuốn mạ đem đi cấy 16

Hình 2.2 Mạ được tách thành từng tép để cấy 17

Hình 2.3 Cấy mạ 18

Hình 2.4 Làm cỏ 19

Hình 2.5 Sơ đồ quản lý chất lượng hạt giống 22

Hình 2.6 Thu hoạch lúa 23

Hình 2.7 Cấu tạo máy sấy lúa đảo chiều 24

Hình 2.8 Bao và thẻ giống 25

Hình 2.9 Máy chế biến hạt giống 26

Hình 2.10 Kho chứa lúa thành phẩm 27

Hình 2.11 Sơ đồ bố trí lấy chỉ tiêu 27

Trang 6

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biểu diễn chiều cao cây lúa 32Biểu đồ 3.2 Biểu diễn sự biến động của chồi lúa 33Biểu đồ 3.3 So sánh tỷ lệ chắc lép lúa 37

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài

- Cây lúa (oryza sativa) là cây lương thực quan trọng, cung cấp nguồn thực phẩmchính cho khoảng 65% dân số thế giới Trong đó, hơn 90% sản lượng lúa được tiêu thụtại Châu Á Trong những thập niên cuối thế kỷ XX, sự gia tăng đáng kể về sản lượng lúa

đã được ghi nhận tại nhiều nước đang phát triển Cuộc cách mạng xanh trong nôngnghiệp năm 1960 đã mở ra sự phát triển lớn mạnh của khoa học chọn giống và sự ứngdụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp góp phần làm tăng năngsuất giống cây trồng

- Ở nước ta nghề trồng lúa nước đã có từ rất lâu và năng suất lúa ngày càng tăngmột phần là do sự góp phần quan trọng của công tác chọn giống lúa, bằng phương pháp

cổ truyền, chọn lọc theo kiểu phả hệ, lai hữu tính, ứng dụng công nghệ sinh học như tạobiến dị, nuôi cấy mô, biến đổi gen Nhờ chính sách đổi mới và khoa học kỹ thuật trongcông tác lai tạo, chọn lọc giống lúa ở các viện, trường, trung tâm và cá nhân trong cảnước, qua nhiều năm đã tạo ra rất nhiều giống lúa có năng suất cao, ngắn ngày thích hợpvới điều kiện khí hậu, đất đai ở từng địa phương

- Ngày nay, khi nước ta chuyển sang giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùngvới sự đô thị hoá, thì diện tích lúa bị giảm xuống Do đó đòi hỏi phải thâm canh tăng vụ,giống lúa ngắn ngày, tăng năng suất, kháng nhiều sâu bệnh hại, phẩm chất tốt, thích nghivới điều kiện sinh thái khác nhau, để đáp ứng nhu cầu gạo có chất lượng tốt phục vụ chotiêu dùng trong nước và xuất khẩu (Lê Duy Thành, 2011)

- Trại sản xuất giống Tà Đảnh – xã Tà Đảnh – huyện Tri Tôn – tỉnh An Giang làmột trong những trung tâm sản xuất lúa giống với qui mô lớn đã sản xuất rất nhiều loạigiống thích hợp với nhu cầu hiện nay Trại giống Tà Đảnh đượ c thành lập năm 1994 đếnnay trại giống đã có rất nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất giống Vì vậy, tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang” nhằm xác định giống lúa thuần

tốt, năng suất cao, phù hợp điều kiện canh tác của địa phương để đưa vào sản xuất

Mục tiêu của đề tài

- Xác định giống lúa thuần tốt nhất, năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn,phẩm chất tốt thích hợp với điều kiện sinh thái ở địa phương Nhằm khuyến cáo cácgiống mới cho sản xuất lúa, thay thế giống cũ bị nhiễm bệnh làm tăng hiệu quả kinh tế,tăng năng suất cho người dân trồng lúa

- Tạo ra nguồn giống nguyên chủng để làm nguồn sản xuất giống xác nhận cungcấp cho nông dân

Trang 9

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 10

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU1.1 NGUỒN GỐC LỊCH SỬ CÂY LÚA

- Chưa có tài liệu thống nhất về nguồn gốc cây lúa

- Lịch sử phát triển của cây lúa gắn liền với lịch sử phát triển của Châu Á

- Đông Nam Á được xem như là nơi xuất hiện cây lúa hoang dại đầu tiên

Hình 1.1 Lịch sử tiến hóa của các giống lúa trồng 1.2 GIÁ TRỊ

1.2.1 Giá trị dinh dưỡng

Gạo là thức ăn giàu dinh dưỡng So với lúa mì, gạo có thành phần tinh bột vàprotein hơi thấp hơn, nhưng năng lượng tạo ra cao hơn do chứa nhiều chất béo hơn Ngoài ra, nếu tính trên đơn vị 1 hecta, gạo cung cấp nhiều calo hơn lúa mì do năng suấtlúa cao hơn nhiều so với lúa mì

1.2.2 Giá trị sử dụng

- Ngoài cơm ra, gạo còn dùng để chế biến nhiều loại bánh, làm môi trường để nuôicấy niêm khuẩn, men, cơm mẻ,… g ạo còn dùng để cất rượu, cồn,… người ta không thểnào kể hết công dụng của nó

- Cám hay đúng hơn là các lớp vỏ ngoài của hạt gạo do chứa nhiều protein, chấtbéo, chất khoáng, vitamin, nhất là vitamin nhóm B, nên được dùng làm bột dinh dưỡng

Trang 11

trẻ em và điều trị người bị bệnh phù thũng Cám là thành phần cơ bản trong thức ăn giasúc, gia cầm và trích lấy dầu ăn…

- Trấu ngoài công dụng làm chất đốt, chất độn chuồng , còn dùng làm ván ép, vậtliệu cách nhiệt, cách âm, chế tạo carbon và silic…

1.2.3 Giá trị thương mại

- Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu tính trên đơn vị trọng lượng cao hơnrất nhiều so với các loại hạt cốc khác Nói chung, giá gạo xuất khẩu cao hơn gạo lúa mì

từ 2 – 3 lần và cao hơn bắp hạt từ 2 – 4 lần Thời điểm khủng hoảng lương thực trên thếgiới vào khoảng những năm 1970 đã làm giá cả các loại ngũ cốc trên thị trường thế giớităng vọt đột ngột: giá gạo từ 147 đôla/tấn (1972) tăng lên đến 350 đôla/tấn (1973), lúa mì

từ 69 (1972) lên 137 đô la/tấn (1973) và bắp từ 56 đôla/tấn (1972) lên 98 đôla/tấn (1973).Giá gạo đạt đỉnh cao vào năm 1974 là 542 đôla/tấn, trong khi gạo thơm đặc sản Basmati(gạo số 1 thế giới) lên đến 820 đôla/tấn Sau đó, giá gạo giảm dần và tăng lên trở lại trên

430 đôla/tấn trong những năm 1980 – 1981 để rồi giảm xuống và có khuynh hướng ổnđịnh ở khoảng 200 – 250 đôla/tấn, tức vẫn ở mức gấp đôi giá lúa mì và gấp 3 bắp Nhìnchung, từ năm 1975-1995 giá gạo thế giới biến động khá lớn và ở mức cao

- Giá gạo thế giới trong những năm 90 biến động khá lớn, trong đó năm 1993 thấpnhất, sau đó tăng dần lên và tương đối ổn định từ năm 1997-1998 Giá gạo Việt Nam (5%tấm) bán trên thị trường thế giớ i ở mức trung bình từ 220 -290 đôla/tấn Từ năm 2000 trở

đi, giá gạo thế giới tăng đều và ổn định ở mức 10% năm

1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

1.3.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

- Lúa là cây trồng thân thiết, lâu đời nhất của nhân dân ta và nhiều dân tộc kháctrên thế giới, đặt biệt là các dân tộc ở Châu Á Lúa gạo là loại lương thực chính củangười dân Châu Á, cũng như bắp của dân Nam Mỹ, hạt kê của dân Châu Phi hoặc lúa mìcủa dân Châu Âu và Bắc Mỹ Tuy nhiên có thể nói, trên khắp thế giới, ở đâu cũng códùng đến lúa gạo hoặc các sản phẩm từ lúa gạo Khoảng 40% dân số trên thế giới lấy lúagạo làm nguồn lương thực chính Trên thế giới có hơn 110 quốc gi a có sản xuất và tiêuthụ gạo với các mức độ khác nhau Lượng lúa được sản xuất ra và mức tiêu thụ gạo caotập trung ở khu vực Châu Á Năm 1980, chỉ riêng ở Châu Á đã có hơn 1,5 tỷ dân sốngnhờ lúa gạo, chiếm trên 2/3 dân số Châu Á Con số n ày theo ước đoán đã tăng lên gầngấp đôi Đối với những người này, lúa gạo là nguồn lương thực chính cho cuộc sốnghàng ngày của họ

Trang 12

Bảng 1.1 Các quốc gia xuất khẩu gạo

mà tiêu biểu là giống lúa IR5, IR8 Các giống lúa này có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạođiều kiện cho các nước phát triển tăng nhanh sản lượng lúa bằng con đường tăng năngsuất nhờ có điều kiện phát triển hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh và đầu tư phân bón, kỹthuật cao Do đó, đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nướcTriều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật B ản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990)

1.3.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

- Việt Nam có tổng sản lượng lúa hàng năm đứng thứ 3 trên thế giới, nhưng lại lànước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 1 thế giới hiện nay với sản lượng gạo xuất khẩu bìnhquân trên dưới 7,2 triệu tấn/năm

- Riêng Đồng bằng sông Cửu Long, từ sau 1975 đến nay, việc sản xuất lúa đãvươn lên mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của hệ thống thủy lợi và thủy nông nội đồng,cùng những tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trên đồng ruộng, trở thành vùng trọngđiểm sản xuất lúa xứng đáng của cả nước Từ những vùng nước nổi mênh mông: AnGiang, Đồng Tháp, vùng trũng phèn Đồng Tháp Mười, Tứ Giác long Xuyên, với chỉ một

vụ lúa mùa, năng suất thấp và bấp bênh… nay đã chuyển dần thành vùng lúa 2 -3 vụ ngắnngày năng suất cao, ổn định; cộng với những hệ thống canh tác đa dạng đã góp phần rất

Trang 13

đáng kể vào sản lượng lương thực và lượng nông sản hàng hóa xuất khẩu hàng năm của

cả nước Năng suất bình quân cả năm của toàn đồng bằng đã gia tăng từ 2,28 tấn/ha(1980) đến 3,64 tấn/ha (1989) và 4,8 tấn/ha (2004), cá biệt có một số huyện có thể đạtđược năng suất bình quân trên 6,5 tấn/ha /vụ và 12 – 17 tấn/ha /năm với 2 – 3 vụ lúa

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

- Hạt giống lúa tác giả là hạt do nhà chọn tạo giống tạo ra, đảm bảo thuần về mặt

di truyền

- Hạt giống lúa SNC là hạt giống lú a được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phụctráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống lúa siêu nguyên chủng vàđạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

- Hạt giống lúa NC là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống SNC theo quy trìn hsản xuất hạt giống lúa nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

- Hạt giống lúa XN là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng quamột hoặc hai thế hệ gồm:

+ Hạt giống lúa XN1 là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyê n chủngtheo quy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN

1776 - 2004

+ Hạt giống lúa XN2 là hạt giống lúa được nhân từ hạt giống lúa xác nhận 1 theoquy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượ ng theo quy định

- Hạt giống lúa bố mẹ lúa lai là hạt giống lúa của dòng mẹ bất dục đực di truyền

tế bào chất , dòng mẹ bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ hoặc độ dài chiếu

Trang 14

sáng và dòng bố phục hồi hữu dục, được sản xuất theo quy trình kỹ thuật nhân dòng bố

mẹ lúa lai và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

- Hạt giống lúa lai F1 là hạt giống lúa thu được do lai giữa một dòng mẹ bất dụcđực với một dòng bố (dòng phục hồi tính hữu dục) theo quy trình sản xuất hạt giống lúalai và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

1.4.2 Tiêu chuẩn hạt giống

Nền nông nghiệp hiện đại có những yêu cầu ngày càng cao đối với giống câytrồng nói chung và giống lúa nói riêng Điều kiện tự nhiên rất đa dạng của các vùng sinhthái khác nhau lại có những yêu cầu cụ thể khác nhau đối với giống Tuy nhiên, nhìnchung giống lúa được trồng phải đáp ứng những yêu cầu chính sau:

- Giống lúa phải có khả năng cho năng suất cao và ổn định Đây là yêu cầu quantrọng nhất, vì năng suất bao giờ cũng là kết quả tổng hợp của tất cả các quá trình sinhtrưởng và phát triển cũng như mức độ kháng sâu bệnh của cây lúa

- Giống lúa phải có khả năng chống chịu được các điều kiện ngoại cảnh bất lợi.Tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái mà giống phải có các đặc tính như chịuhạn, chịu ngập, chịu nóng, chịu lạnh, chịu phèn, chịu mặn, không đổ ngã v.v… Khả năngchống chịu điều kiện bất lợi của ngoại cảnh giúp cho lúa có năng suất ổn định Để đảmbảo được năng suất ổn định ở những vùng và những mùa vụ thường bị hạn cần tạo ranhững giống chịu hạn Những vùng đất phèn, mặn, việc cải tạo các loại đất này rất t ốnkém và đòi hỏi thời gian dài; Vì vậy, cần phải sản xuất các giống chịu phèn, chịu mặn và

có năng suất cao hơn những giống hiện trồng trên vùng đất này Hiện tư ợng đổ ngãthường gây ra những thiệt hại lớn về năng suất, phẩm chất của sản phẩm bị giảm sút; Vìvậy, việc tạo giống kháng đổ ngã là một yêu cầu rất quan trọng, nhất là với những vùng

và mùa vụ có mưa to, gió lớn…

- Giống lúa phải có khả năng kháng một số sâu, bệnh chính trong vùng Sâu bệnhthường gây ra những thiệt hại lớn đến năng suất, có khi bị mất trắng như trường hợp lúa

bị rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh bằng hóachất thường tốn kém và làm ô nhiễm môi trườn g, nhưng không phải bao giờ cũng đạtđược những kết quả mong muốn Việc xử lý bằng thuốc trừ sâu thường kèm theo nhữnghậu quả tiêu cực đối với những loài côn trùng có ích, kẻ thù của những côn trùng có hại.Ngoài ra, dùng thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh không hợp lý sẽ làm mất cân bằng sinhthái, những côn trùng có lợi bị tiêu diệt và những côn trùng có hại thường tạo ra nhữngkhả năng sinh sản ào ạt trở lại để gây hại cho lúa Vì những lý do trên, việc đưa vào sảnxuất các giống lúa có khả năng kháng sâu bệnh sẽ khắc phục được những nhược điểm cơbản của biện pháp phòng trừ sâu, bệnh bằng hóa chất và mang lại hiệu quả kinh tế to lớntrong sản xuất nông nghiệp

- Giống lúa phải thích hợp với điều kiện canh tác trong vùng Ở những nơi có mức

độ cơ giới hóa cao trong sản xuất nông nghiệp thì các giống lúa phải có những đặc tính

Trang 15

thích hợp với việc canh tác bằng cơ giới hóa, có độ đồng đều cao, cứng cây, không đổngã, ít rụng hạt Trong điều kiện có đủ phân bón hay có thể tưới tiêu tự động thì cầnnhững giống có phản ứng tốt với liều lượng phân bón cao, hay với nước tưới, nhưngtrong điều kiện thiếu phân, thiếu nước người ta lại cần những giống ít đòi hỏi phân vàchịu hạn…

- Giống lúa phải có phẩm chất tốt, đáp ứng được yêu cầu của thị trường

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn đối với các cấp hạt giống lúa

SNC

Hạt giống NC

Hạt giống XN

2 Hạt giống khác có thể phân biệt được, % số hạt,

3 Hạt cỏ dại nguy hại *, số hạt/1000g, không lớn

Nguồn: QCVN 01-54: 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống

1.4.3 Ruộng sản xuất lúa giống

Theo TCVN 1776-2004 cho rằng ruộng sản xuất lúa giống phải đáp ứng một sốyếu tố sau:

Trang 16

1.5 ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA GIỐNG OM 6377

OM 6377 thời gian sinh trưởng 95 – 100 ngày, lượng giống 6 kg/1.000 m2 Sửdụng 82,2 kg/ 1,37 ha

- Nguồn gốc: Giống lúa OM 6377 do Viện Lúa ĐBSCL lai tạo, có nguồn gốc từ tổ

hợp lai IR64/TYPE3-123, từ đó dòng triển vọng được chọn bằng marker Đây là giốnglúa triển vọng mới được giới thiệu

- Đặc tính:

+ Thời gian sinh trưởng: 95 – 100 ngày

+ Chiều cao cây: 85 – 90 cm Cứng cây, đẻ nhánh khá; lá cờ trung bình, thẳng;Bông dài, hơi khoe bông

+ Nhiễm rầy nâu (cấp 3 – 4), hơi kháng cháy lá, kháng vàng lùn

+ Năng suất trung bình vụ Đôn g Xuân: 6 – 8 tấn/ha, Hè Thu: 4, 0 – 5,0 tấn/ha.+ Trọng lượng 1000 hạt 28 – 29 gram

+ Hạt dài 7, 1 mm; hàm lượng amylose 24,3% Hạt gạo dài, trong, ít bạc bụng; tỷ

lệ chắc cao, gạo đẹp

+ Thích cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu

1.6 MỘT SỐ LOẠI DỊCH HẠI TRÊN RUỘNG LÚA

1.6.1 Sâu cuốn lá

- Tên khoa học: Cnaphalocrosis medinalis.

- Tập tính sống: sâu nhỏ, màu xanh hơi vàng, khi gần hóa nhộng có màu hồng.

Bướm nhỏ có cánh màu trắng đục với 3 sọc ngang màu nâu đen Bướm đẻ trứng rời rạctrên phiến lá

- Cách gây hại: sâu thường cuốn lá lại ở bên trong ăn phá phần nhu mô, để lạinhững vệt trắng dài nằm dọc theo chân lá Khi còn nhỏ sâu chỉ ăn phần nhu mô mà khôngcuốn lá lại Cây lúa bị tấn công sẽ cằn cõi, diện tích lá để quang hợp giảm làm tỷ lệ lépcao, bông ít hạt Sâu thường phá hại nặng ở những nơi rậm rạp thiếu ánh sáng

- Phòng trừ: có thể dùng bẩy đèn để bắt bướm hoặc xịt thuốc trừ bướm khi thấyxuất hiện nhiều trên ruộng lúa để phòng sâu phá hại Khi có khoảng 20% số bụi bị tấncông thì nên xịt thuốc trừ ngay với các loại thuốc trừ sâu

Trang 17

Hình 1.2 Vòng đời sâu cuốn lá 1.6.2 Bệnh đạo ôn

- Tác nhân nấm Pyricularia oryzae gây ra.

- Triệu chứng: bệnh có thể gây hại rất sớm từ nương mạ nhưng thường bị nặngnhất là giai đoạn làm đòng đến sau trổ một thời gian Nấm có thể tấn công ở mọi bộ phậncủa cây lúa nhưng nhiều nhất là ở phiến lá Trên lá, vết bệnh lúc đầu nhỏ màu nâu, sauphát triển thành vết bệnh điển hình có dạng h ình mắt én, hai đầu hẹp, giữa phình ra cómàu xám tro Chung quanh vết bệnh có viền nâu rõ rệt, ngoài viền nâu thường có mộtquầng vàng Nhiều vết bệnh liên kết lại làm cả lá lúa bị cháy khô Bệnh cũng xuất hiệntrên các đốt thân làm gãy ngang thân lúa hoặ c trên cổ bông (bệnh khô cổ bông) làm tắtnghẽn mạch dẫn nhựa nuôi hạt, bông lúa bị gãy, hạt bị lép và lững Bệnh xuất hiện vàphát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm cao, sương mù nhiều, ruộng thiếu nước và bónnhiều phân đạm, sạ cấy quá dày

- Phòng trừ: để ngừa bệnh này nên diệt sạch cỏ dại, rơm rạ có chứa mầm bệnhtrước khi canh tác, xử lý hạt giống bằng cách ngâm trong nước ấm (3 sôi + 2 lạnh) 15phút hoặc dung dịch thuốc Arasan, Ceresan (4 g/4 lít nước/2 kg hạt) trong 24 giờ Gieo sạvới mật độ vừa phải, bón phân cân đối N2, P2O5 và KCl; đặc biệt là phân KCl để tăngcường tính kháng của tế bào cây đối với sự xâm nhập của nấm bệnh

Trang 18

Hình 1.3 Bệnh đạo ôn 1.6.3 Nhện gié

- Tập quán sinh sống: có 4 đôi chân cơ thể không phân đốt rõ ràng, có kích thước

rất nhỏ, màu đỏ còn gọi là nhện đỏ hay rệp gié Trứng rất nhỏ, màu trắng đục, đẻ rải ráctrong bẹ lá, nhện non có cơ thể nhọn, dài và chỉ có 3 đôi chân Vòng đời trung bình chỉ từ10-12 ngày, trong đó thời gian trứng 1-2 ngày, nhện non 4-5 ngày, nhện trưởng th ành 5-6ngày

- Cách gây hại: nhện chích hút nhựa ở bẹ lá, cuống bông, cuống gié và vỏ hoa lúakhi mới trổ Trên bẹ lá, vết chích hút tạo thành những sọc thối đen, làm bẹ lá có màuthâm nâu Khi lúa làm đòng, nhện hút nhựa làm bông lúa có nhiều hạt lép hoặ c lép cảbông Nhện thường mang theo bào tử nấm gây bệnh thối bẹ Nhện phát triển mạnh trong

vụ Hè Thu, hiện chưa có giống lúa kháng

- Phòng trừ: biện pháp phòng trừ là cày lật gốc rạ sớm, diệt lúa chét để hạn chế lantruyền từ vụ trước qua vụ sau, gieo cấy tập trung, dùng thuốc đặc trị nhện để phun khiphát hiện một số chồi có triệu chứng bị hại khi lúa sắp làm đòng

Trang 19

Hình 1.4 Nhện gié

1.6.4 Ốc bươu vàng

- Tập quán sinh sống: ốc bươu vàng thuần thục rất sớm và sinh sản rất nhanh nêngây thiệt hại rất lớn, đặc biệt là trong giai đoạn lúa non dưới 1 tháng tuổi Ốc đẻ trứngthành chùm gắn chặt vào thân lúa, cỏ dại ven bờ kinh ngay phía trên mặt nước, ổ trứngmàu hồng tươi rất dễ phát hiện

- Cách gây hại: ốc bươu vàng ăn mầm lúa và cả cây lúa non, làm giảm mật độ câynghiêm trọng đối với lúa sạ ướt

- Phòng trị: vệ sinh đồng ruộng, rút cạn nước để ốc gom về chỗ trũng để bắt và

diệt hoặc thả vịt vào để ăn ốc con trước khi gieo sạ là những biện pháp phòng ốc bươuvàng rất hiệu quả Có thể sử dụng thuốc đặc trị ốc bươu vàng khi mật số cao

Hình 1.5 Ốc bươu vàng

Trang 20

1.6.5 Dịch hại khác

- Ngoài các loại bệnh hại và côn trùng gây hại còn có các loại động vật như chim,chuột cũng gây những thiệt hại rất nghiêm trọng cho lúa, nhất là trên các trà lúa trồng trái

vụ, quá sớm hoặc quá trễ so với đa số các trà lúa khác trong khu vực Cỏ dại cũng là vấn

đề hết sức quan trọng trên ruộng lúa, đặc biệt là đối với lúa sạ Làm đất kỹ, giữ nướcngập ruộng sớm và thường xuyên, nhất là trong giai đoạn đầu có thể hạn chế cỏ d ại kháhữu hiệu Biện pháp cuối cùng là làm cỏ bằng tay hoặc sử dụng thuốc diệt cỏ đúng lúc đểchúng không cạnh tranh đáng kể với lúa

Hình 1.6 Chim chuột

Trang 21

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Địa điểm

- Tại trại sản xuất lúa giống Tà Đảnh – Xã Tà Đảnh – Huyện Tri Tôn – Tỉnh An

Giang

2.1.2 Diện tích canh tác và mùa vụ

- Diện tích cánh tác của giống OM 6377 là 1,37 hecta.

- Vị trí lô số 1: điểm 1 – 2B

- Giống OM 6377 được trồng vào vụ Hè Thu 2013

- Ngày gieo giống

+ Ngày làm mạ: 13/03/2013

+ Ngày cấy: 24/03/2013

2.1.3 Vật tư

- Phân: áp dụng công thức phân 100-60-30

- Các loại phân: urea, DAP, NPK, Kali, lân NB, lân SG

- Thuốc BVTV: Sofit, Filia, Virtako, 2,4D, Tilt, Cruiser, Rat-K, Chess, Anhead

- Dụng cụ: leng, cuốc, thúng, lưỡi hái, bao, bình xịt, thước, cân, máy đo ẩm độ,dụng cụ gieo hàng…

- Lúa giống: OM 6377 siêu nguyên chủng

- Trạc bằng ruộng, đánh rãnh thoát nước

2.2.2 Kỹ thuật ngâm ủ giống

- Lúa giống khi chuẩn bị gieo sạ kiểm tra tỷ lệ nảy mầm trước khi ngâm ủ chính

thức để tránh những tổn thất xảy ra nếu ngâm ủ mà hạt giống không mọc mầm, hoặc tỷ lệmọc mầm thấp hoặc cây mầm yếu sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển cây con.Sau khi kiểm tra tỷ lệ nảy mầm > 80%, mầm mọc đều, khỏe tiến hành ngâm ủ chính thức

Trang 22

- Ngâm giống:

+ Trước khi ngâm giống, phơi giống lại 1 nắng nhẹ

+ Ngâm lúa vào nước hoặc nước muối 15% (15 kg muối + 100 lít nước /100 kggiống/10 phút) để loại bỏ hạt lép lững và xả lại bằng nước sạch

+ Sau đó ngâm hạt giống trong môi trường nước sạch 24 giờ, rửa sạch mùi chua,chất nhờn của hạt lúa trước khi đem ủ

- Ủ hạt giống:

+ Dùng đệm để xứ lý hạt giống

+ Bề dày đống ủ: 20 cm

+ Dùng đệm đậy đống ủ và dùng lá cây tủ lên phía trên để giữ ẩm

+ Sau 12 giờ ủ, quan sát đống ủ (xem nhiệt độ và ẩm độ đống ủ), dùng nước tướilấy ngót và đảo đều

+ Trong điều kiện bình thường, vụ Hè thu và Thu đông ủ 28 giờ là được, sao cho

rễ mầm dài khoảng 6 -7 mm, mầm 3-4 mm là vừa

2.2.3 Kỹ thuật làm mạ sân

- Khi hạt giống đã nứt nanh thì tiến hành gieo sạ.

- Chuẩn bị bả: trộn đều hỗn hợp 100 kg bùn non + 200 kg sơ dừa khô + 3 kg DAP.

* Các bước gieo mạ:

- Vật liệu: cao su, cọc, giống đã được ngâm ủ, máy bơm nước, leng, lưới, kéo,

thau, dây bẹ, bả, sơ dừa, thuốc Cruiser plus và Hydrophos

- Tấm mạ chuẩn: 60 x 100 cm.

- 130 tấm sử dụng cho 1 ha (sử dụng 60 kg giống để gieo).

- Cao su được dùng làm nền và được vệ sinh thật sạch để tránh lẫ n giống.

- Tiến hành căng dây và đóng cọc (ngang 60 cm, dài 100 cm).

- Cho bả lên bề mặt cao su, đập bả thật mỏng sau đó tiến hành gieo giống xuống

bả nền

- Phun thuốc xử lý hạt sau khi gieo: Cruiser plus (2 chai 10 ml) + Hydrophos (200

ml)/ bình 25 lít

- Sau đó phủ một lớp sơ dừa thật mỏng trên nền giống đã gieo.

- Kéo lưới phủ trên bề mặt.

- Sau 3 ngày tiến hành phun Hydrophos 100 – 300 ml/ bình 20 lít (hoặc tilt super 5

ml/bình 20 lít)

Trang 23

- Đến ngày thứ 4 thì tiến hành sửa mạ bằng tay gạt lớp sơ dừa cho lúa được lênđều.

- Mạ thường xuyên chăm sóc và đảm bảo nước tưới từ 1 -2 lần/ ngày.

- Mạ sau 10 ngày tiến hành cuốn mạ theo từng tấm đem đi cấy.

Hình 2.1 Cuốn mạ đem đi cấy 2.2.4 Chuẩn bị ruộng cấy

- Đất ruộng phải thật bằng phẳng và tránh đọng nước quá sâu khi cấy mạ sẽ nổitrên mặt

- Ruộng sản xuất giống lúa, đất phải tốt, sạch cỏ, chủ động tưới tiêu và cách ly vớicác ruộng khác

- Làm đất:

+ Cắt gốc rạ vụ trước và đốt

+ Sau đó xới lần 1, khi mạ non lên tiếp tục xới lần 2

+ Tiến hành cho nước vào ruộng và xới lần 3

+ Trạc cho mặt đất thật bằng phẳng thì tiến hành cấy

- Bón phân lót nền sau khi trạc với tỷ lệ 25 kg Urea, Lân Ninh Bình 120 kg, LânSông Gianh 25 kg (sử dụng cho 1 ha)

- Phân lô: ruộng trước khi cấy được chia thành những băng và sép , giữa các băngchừa khoảng cách 15 cm để tiến hành bón phân và phun thuốc

+ Kích thước băng: 8 x 50 m

Trang 24

+ Kích thước sép: 4 x 50 m.

- Số băng và sép tùy thuộc vào diện tích của ruộng

- Cách ly: để hạn chế lẫn và tạp giao, ruộng giống cần phải cách ly với ruộnggiống khác ít nhất 3m đối với cấp nguyên chủng và xác nhận hoặc ruộng giống có thờigian trổ sau 15 ngày

Hình 2.2 Mạ được tách thành từng tép để cấy 2.2.5 Cấy lúa

- Mạ sau 10 ngày tuổi tiến hành đem đi cấy

- Ruộng được cấy theo băng đã căng dâ y từ trước

-Khoảng cách cấy: 20 x 15 cm, cấy 3 tép/bụi, cấy thẳng theo băng, cấy cạn

- Mật độ cấy 49 bụi/m2

- Phun thuốc diệt cỏ Sofit 300 EC (50ml)

Trang 25

Hình 2.3 Cấy mạ 2.2.6 Bón phân

Trang 26

+ 23-28 NSKC: tăng mực nước lên cao 7 -10 cm để hạn chế chồi vô hiệu, sau đócho nước rút dần.

+ 29-35 NSKC: rút cạn nước ruộng cho đến khi mặt đất "nứt chân chim", giúp lúacứng cây, rữa bớt các chất độc, phèn và tạo điều kiện để các vi sinh vật phân hủy chấthữu cơ cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây lúa

+ 36-45 NSKC: bơm nước vào ruộng 7 -10 cm và tiến hành bón phân đợt 3, giữmực nước ruộng 5-7 ngày giúp phân bón hòa tan và lúa dễ hấp thu, sau đó cho nước rútdần

+ 50-55 NSKC: rút cạn nước ruộng (giống như giai đoạn 29 – 35 ngày)

+ 56-80 NSKC: cần cung cấp đủ nước giúp lúa trổ bông và vào chắc thuận lợi.+ 80-85 NSKC: khi đa số hạt lúa đang ở giai đoạn chín sáp, tùy theo từng chânruộng mà rút nước ra cho lúa chín tập trung, cứng cây và khô đất giúp thu hoạch đượcthuận lợi

- Cung cấp nước và bón phân vào từng giai đoạn của cây lúa sao cho phù hợp

- Sau khi bón phân 5 – 6 ngày tháo nước ra

- Diệt ốc bươu vàng bằng thuố c Anhead 6GD (1 kg) + 1 bao sơ dừa (sử dụng 0.7kg/công + với bón thúc lần 1)

- Đánh bã mồi trừ chuột Rat-K (10 gram thuốc/500 gram mồi)

- Thường xuyên the dõi để phát hiện sâu bệnh và phòng trị đúng lúc

- Làm cỏ bằng tay đến khi thu hoạch để tránh lẫn tạp

Hình 2.4 Làm cỏ

Ngày đăng: 23/02/2014, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Lịch sử tiến hóa của các giống lúa trồng 1.2. GIÁ TRỊ - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 1.1. Lịch sử tiến hóa của các giống lúa trồng 1.2. GIÁ TRỊ (Trang 10)
Bảng 1.1. Các quốc gia xuất khẩu gạo - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Bảng 1.1. Các quốc gia xuất khẩu gạo (Trang 12)
Hình 1.2. Vịng đời sâu cuốn lá 1.6.2. Bệnh đạo ôn - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 1.2. Vịng đời sâu cuốn lá 1.6.2. Bệnh đạo ôn (Trang 17)
Hình 1.3. Bệnh đạo ôn 1.6.3. Nhện gié - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 1.3. Bệnh đạo ôn 1.6.3. Nhện gié (Trang 18)
Hình 1.4. Nhện gié - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 1.4. Nhện gié (Trang 19)
Hình 1.5. Ốc bươu vàng - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 1.5. Ốc bươu vàng (Trang 19)
Hình 1.6. Chim chuột - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 1.6. Chim chuột (Trang 20)
Hình 2.1. Cuốn mạ đem đi cấy 2.2.4. Chuẩn bị ruộng cấy - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.1. Cuốn mạ đem đi cấy 2.2.4. Chuẩn bị ruộng cấy (Trang 23)
Hình 2.2. Mạ được tách thành từng tép để cấy 2.2.5. Cấy lúa - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.2. Mạ được tách thành từng tép để cấy 2.2.5. Cấy lúa (Trang 24)
Hình 2.3. Cấy mạ 2.2.6. Bón phân - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.3. Cấy mạ 2.2.6. Bón phân (Trang 25)
Bảng 2.1. Phân bón Phân - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Bảng 2.1. Phân bón Phân (Trang 25)
Hình 2.4. Làm cỏ - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.4. Làm cỏ (Trang 26)
Hình 2.5. Sơ đồ quản lý chất lượng hạt giống 2.2.10. Thu hoạch - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.5. Sơ đồ quản lý chất lượng hạt giống 2.2.10. Thu hoạch (Trang 29)
Hình 2.6. Thu hoạch lúa 2.2.11. Sấy - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.6. Thu hoạch lúa 2.2.11. Sấy (Trang 30)
Hình 2.7. Cấu tạo máy sấy lúa đảo chiều 2.2.12. Kiểm nghiệm - Quy trình sản xuất giống lúa OM 6377 siêu nguyên chủng tại trại giống Tà Đảnh – huyện Tà Đảnh – tỉnh An Giang
Hình 2.7. Cấu tạo máy sấy lúa đảo chiều 2.2.12. Kiểm nghiệm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w