1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

95 969 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế & PTNT
Thể loại Đề tài
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

Trang 2

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống khuyến nông Nhà nước của Việt Nam chính thức được thànhlập theo Nghị định 13/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ Qua 19 năm xâydựng và phát triển, khuyến nông đã và đang khẳng định vị thế quan trọng củamình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta Nằm trong

cơ cấu tổ chức khuyến nông Nhà nước, TTKNKL tỉnh Cao Bằng trong vàinăm trở lại đây đã có nhiều hoạt động tiêu biểu góp phần tích cực vào côngcuộc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Kết quả là đến năm 2010 tỷ lệ nghèo ởtỉnh Cao Bằng còn 23,29%, hàng năm giảm bình quân từ 3 - 5%/năm Dưới

sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ TTKNKL tỉnh, Trạm khuyến nônghuyện Trùng Khánh những năm gần đây cũng đã tác động tích cực đến sựphát triển kinh tế, xã hội của huyện nói chung và xã Ngọc Khê nói riêng

Xã Ngọc Khê thuộc huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng với hơn 90% laođộng nông nghiệp, là một xã miền núi giáp với biên giới Việt Trung, trình độdân trí còn thấp, cuộc sống người dân còn gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, đểđảm bảo cho cuộc sống người dân toàn xã được ấm no, thì cần phải tăngcường các hoạt động khuyến nông đến người dân Như chuyển giao TBKT, tưvấn các dịch vụ khuyến nông, cung cấp các thông tin, hỗ trợ người dân trongsản xuất Nhằm nâng cao cuộc sống của người dân về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, công tác khuyến nông còn gặp rất nhiều khó khăn cần sự quan tâmnhiều hơn các cấp, các ngành và chính quyền địa phương Kinh phí dành chokhuyến nông còn ít nên ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động khuyến nông Trình

độ của người dân khác nhau nên khó lựa chọn phương pháp phù hợp Đội ngũCBKN còn thiếu và khuyến nông cơ sở năng lực còn hạn chế

Trang 3

Do vậy để nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đến sựphát triển kinh tế, xã hội tại xã để chỉ ra những mặt đã làm được và nhữngmặt còn tồn tại của các hoạt động khuyến nông Chỉ ra những mặt đã làmđược để người dân nhìn thấy được các tác động tích cực của các hoạt độngkhuyến nông đến sự phát triển kinh tế, xã hội để họ tham gia vào các hoạtđộng khuyến nông nhiều hơn áp dụng các TBKT để nâng cao cuộc sốngcủa họ Chỉ ra những mặt còn tồn tại để khắc phục và đưa ra các biện phápnhằm góp phần đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông đạt hiểu quả hơn.Xuất phát từ thực tiễn đó và sự đồng ý của trường Đại Học Nông Lâm TháiNguyên, khoa Kinh Tế & PTNT và sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S

Nguyễn Hữu Giang tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá kết quả và tác động từ các hoạt động khuyến nôngcủa Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh đến sự phát triển KTXH tại xãNgọc Khê để đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động khuyếnnông của địa phương trong thời gian tới

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khuyến nông, hoạtđộng khuyến nông

- Đánh giá kết quả hoạt động và những tác động của các hoạt độngkhuyến nông mà Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh đã thực hiện đến sựphát triển KTXH tại xã Ngọc Khê trong những năm gần đây

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của các hoạt độngkhuyến nông trên địa bàn nghiên cứu

Trang 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

Thông qua quá trình làm đề tài giúp cho sinh viên áp dụng kiến thức lýthuyết vào trong thực tiễn, bổ sung những kiến thức còn thiếu sót

* Ý nghĩa thực tiễn:

Thấy được những hạn chế trong hoạt động khuyến nông tại Trạm khuyếnnông Từ kết quả nghiên cứu làm cơ sở để tham khảo cho các nhà quản lý, cácCBKN đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho các hoạt động khuyến nông cóhiệu quả

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về khuyến nông

2.1.1.1 Định nghĩa khuyến nông

Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh Năm 1886 ở một số trường đạihọc như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “Extension” nhằm mục tiêu

mở rộng giáo dục đến người dân, do vậy “Extension” được hiều với nghĩa là triểnkhai, mở rộng, phổ biến, phô cập, làm lan tuyền…Nếu được ghép với từ

“Agricultura” thành “Agricultura Extension” thì dịch là khuyến nông và hiện nayđôi khi chỉ nói Extension người ta cũng hiểu nó là khuyến nông

Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụnhiều mục đích có quy mô khác nhau Vì vậy khuyến nông là một thuậtngữ khó định nhĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy theo lợi ích

mà nó mang lại

Dưới đây là một số định nghĩa khuyến nông khác nhau:

Khuyến nông được định nghĩa như là một tiến trình của việc lôi kéoquần chúng tham gia vào việc trồng và quản lý cây trồng một cách tự nguyện(D.Mahony, 1987)

Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của việc hòanhập các kiến thức khoa học kỹ thuận hiện đại, các quan điểm kỹ năng để giảiquyết cái gì cần làm, cách thức trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụng cácnguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khẳ năng vượt quacác trở ngại gặp phải (Theo tổ chức FAO, 1987)

Khuyến nông khuyến lâm là sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúpnông dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng đắn [16]

Trang 6

Khuyến nông khuyến lâm là làm việc với nông dân, lắng nghe nhữngkhó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự quyết định lấy vấn đề chính của họ(Malla, 1988)

Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liênquan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ giáo dục ngoài nhàtrường, trong đó có cả người già và trẻ em học bằng cách thực hành(Thomas)

Qua rất nhiều khái niệm trên chúng ta có thể tóm lại và có thể hiểukhuyến nông theo hai nghĩa:

Khuyến nông hiểu the nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung đẻchỉ tất cả các hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.Khuyến nông theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dụckhông chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đếncho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyếtnhững vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợphát triển các hoạt động sản xuất nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừngcải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ [4]

2.1.1.2 Công tác khuyến nông là gì?

Như đã biết trình độ và chất lượng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc và rấtnhiều yếu tố Một số các yếu tố đó ít nhiều do các điều kiện tự nhiên quyếtđịnh như khí hậu, địa hình và loại đất Các yếu tố sản xuất khác nhau vềnguyên tắc có thể thay đổi được, song đòi hỏi vốn đầu tư dài hạn và lớn laothường không đạt được Các công trình thủy lợi và cải tạo đất với quy mô lớn

là những ví dụ Song kinh nghiệm nhiều nơi trên thế giới cho thấy nhiều tiến

bộ lớn có thể đạt được mà không cần nhiều phương tiện to lớn Mùa màngxấu, chăn nuôi kém có thể cải tiến bằng phương pháp gieo cấy và biện phápchăn nuôi Đất bạc màu có thể làm giàu bằng phân bón, phân hóa học và lao

Trang 7

động khổ cực năng suất thấp có thể cải thiện hiệu quả hơn bằng các dụng cụ,phương tiện thích hợp

Các trạm thực hiện và các viện nghiên cứu bận rộn trong suốt bao nhiêunăm để thu thập các kiến thức cơ bản để đạt được những cải tiến đó Vâng,trên thế giới còn rất nhiều người ở vùng nông thôn không được hưởng thụ lợiích của các ý tưởng đó mà nguyên nhân chính là các thông tin về kỹ thuậtnông nghiệp mới đã không đến được với họ Cán bộ nghiên cứu có ít thìgiờ hoặc cơ hội để trao đổi trực tiếp với nông dân Ngay cả khi họ có dịp đinữa thì những người nông dân trung bình khó lòng hiểu được ngôn ngữchuyên nghành của họ Vì thế mục đích chính của công tác khuyến nông làbắc nhịp cầu cho khoảng cách này: Đem những thông tin cập nhập và đángtin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đình, phát triển cộng đồng

và các chủ đề liên quan cho những người cần đến nó bằng cách dễ hiểu và cóích cho họ [17]

2.1.2 Nội dung hoạt động của khuyến nông

Theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông quyđịnh nội dung hoạt động của khuyến nông bao gồm những điều sau:

* Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

- Đối tượng:

+ Nông dân ngành nghề sản xuất, chế biến, bao quản, tiêu thụ trong nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghềnông thôn, các dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm: giống, bảo vệ thựcvật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thuỷnông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn Chưa tham gia chương trìnhđào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ

+ Người hoạt động khuyến nông là các cá nhân tham gia thực hiện cáchoạt động hỗ trợ nông dân để phát tiển sản xuất, kinh doanh, trong các lĩnhvực nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 8

- Nội dung:

+ Bồi dưỡng, tập huấn, cho nông dân kiến thức về chính sách, pháp luật.+ Tập huấn, tuyên truyền cho nông dân, về kỹ năng sản xuất, tổ chức,quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp

+ Tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ

+ Thông qua thông tin điện tử khuyến nông trên internet

+ Tổ chức khảo sát học tập trong và ngoài nước

- Tổ chức triển khai:

+ Việc đào tạo nông dân và đào tạo người hoạt động khuyến nông do các

tổ chức khuyến nông trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ nôngdân để phát triển sản xuất, kinh doanh, trong các lĩnh vực nông nghiệp

+ Giảng viên nồng cốt là các chuyên gia, cán bộ khuyến nông có trình độđại học trở lên, các nông dân giỏi, các cá nhân điển hình tiên tiến, có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, có đóng góp cống hiến cho xã hội,cộng đồng, đã qua đào tạo về kỹ năng khuyến nông

* Thông tin tuyên tuyền

Phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nướcthông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội

Trang 9

Phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các điển hình tiên tiếntrong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống thông tin đại chúng, tạp chíkhuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triểnlãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên tuyền khác, xuất bản và pháthành ấn phẩm khuyến nông.

* Trình diễn và nhân rộng mô hình

Xây dựng các mô hình trình diễn về các tiến bộ khoa học và công nghệphù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng cácngành các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ cao trong nông nghiệp.Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệphiệu quả và bền vững

Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

* Tư vấn và dịch vụ

Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tô chức, quản lý để nâng caonăng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng caosức cạnh tranh của sản phẩm

Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự ánđầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo, lựachọn công nghệ, tìm kiếm thị tường

Hợp đồng tiêu thủ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất kinh doanh.Cung ứng vật tư nông nghiệp

Ngoài ra còn tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nôngnghiệp và nông thôn

* Hợp tác quốc tế về khuyến nông

Trang 10

Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợptác quốc tế.

Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

và tổ chức quốc tế theo quy định cua pháp luật Việt Nam

Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyếnnông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tậpkhảo sát trong và ngoài nước

2.1.3 Chức năng và yêu cầu của khuyến nông

2.1.3.1 Chức năng của khuyến nông

Đào tạo, tập huấn nông dân: tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng môhình, tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân

Trao đổi truyền bá thông tin: bao gồm việc sử lý, lựa chọn các thông tincần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họcùng nhau chia sẻ và học tập

Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương

Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông

Phối hợp nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặcthử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường, từ

đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng

Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triểnsản xuất quy mô trang trại

Trợ giúp người dân kỹ thuật bảo quản nông sản theo quy mô hộ gia đìnhTìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả thị trườngtiêu thụ sản phẩm

2.1.3.2 Yêu cầu của khuyến nông

Cụ thể cho từng cây và con do đối tượng của sản xuất nông nghiệp làsinh vật

Trang 11

Phù hợp với đặc điểm KTXH của từng vùng do sản xuất nông nghiệpdiễn ra trong phạm vi không gian rộng

Kịp thời do nông nghiệp có tính thời vụ

Phù hợp với từng đối tượng khuyến cáo, do nông dân không đồng nhấtnguồn lực và nhân lực

Dễ thấy, dễ nghe, dễ hiểu và dễ làm theo

Đáp ứng được mong muốn của dân

Tăng khả năng để nông dân tự giúp đỡ cho mình

Hiệu quả và tiết kiệm

2.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của khuyến nông

Theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông thìcác nguyên tắc khuyến nông bao gồm các nguyên tắc sau:

Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát tiển nông nghiệp củaNhà nước

Phát huy vai trò chủ động, tích cực và tham gia tự nguyện của nông dântrong hoạt động khuyến nông

Liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp vớinông dân và giữa nông dân với nông dân

Xã hội hoá hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông đểhuy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thamgia hoạt động khuyến nông

Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng

Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địabàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau

2.1.5 Mục tiêu của tổ chức khuyến nông

Theo nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông thìmục tiêu của khuyến nông Việt Nam được cụ thể là:

Trang 12

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thunhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân vềkiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu vàmôi trường.

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinhthực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Thúc đẩy tiến trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thônmới, đóng góp cho đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế, xãhội, bảo vệ môi trường

Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàitham khuyến nông

2.1.6 Vai trò và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông

2.1.6.1.Vai trò của cán bộ khuyến nông

CBKN có trách nhiệm cung cấp thông tin, giúp đỡ nông dân hiểu được

và giám quyết định một vấn đề cụ thể Khi nông dân quyết định phải chuyểngiao kiến thức để nông dân áp dụng thành công cách làm mới đó Như vậy,CBKN có vai trò đem kiến thức đến cho nông dân và giúp họ sử dụng kiếnthức đó

Mặt khác khi làm công tác khuyến nông cán bộ phải dựa vào chínhsách hiện hành của nhà nước và phương pháp phát triển nông lâm nghiệp

và nông thôn

Theo quan điểm khuyến nông mới, người CBKN thường ít bị ràng buộcvào những chỉ tiêu kế hoạch cụ thể của từng chương trình khuyến nông Điềuquan trọng hơn là các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình khuyến nông thìngười CBKN phải chủ động, nỗ lực cố gắng động viên, tổ chức người dântham gia tích cực vào hoạt động khuyến nông Muốn vậy người CBKN phảithường xuyên hỗ trợ và động viên nông dân phát huy những tiềm năng vàsáng kiến của họ để chu động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống

Trang 13

CBKN phải phân tích tình huống của nông dân trước khi quyết định cách tốtnhất để giúp đỡ họ

Tóm lại CBKN bao gồm những vai trò: Người đào tạo, Người tổ chức,Người cố vấn, Người cung cấp, Người bạn, Người thông tin, Người lãnh đạo,Người tạo điều kiện, Người hành động, Người quản lý, Người môi giới,Người trọng tài

2.1.6.2 Nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông

Tìm hiểu yêu cầu của địa phương và nông dân

Thu thập và phân tích tài liệu

Ấn định mục tiêu cho chương trình khuyến nông tại địa phương

Lập kế hoạch thực hiên trước mắt và lâu dài

Đề ra phương pháp thực hiện

Phổ biến, vận động nông dân, tổ chức đoàn thể tham gia chương trìnhkhuyến nông, các điểm trình diễn, tham quan, cung cấp tư liệu, tin bài cho cơquan thông tin đại chúng

Đánh giá kết quả và viết báo cáo chương trình khuyến

2.1.7 Các phương pháp khuyến nông

Để thực hiện được nhiệm vụ của mình CBKN cần phải có phương phápphù hợp Hiện nay, người ta thường hay dùng 3 phương pháp khuyến nôngvào các hoạt động khuyến nông đó là: phương pháp khuyến nông cá nhân,phương pháp khuyến nông theo nhóm, phương pháp sử dụng phương tiệnthông tin đại chúng Cả 3 phương pháp này không có phương pháp nào tốthơn phương pháp kia nên cần phải phối hợp các phương pháp để có thể hỗ trợcho nhau

* Phương pháp khuyến nông cá nhân

Là phương pháp mà người CBKN tiếp xúc với từng các nhân, từng hộnông dân để trao đổi, tìm hiểu, giải pháp và tư vấn cho họ giải quyết các vấn

đề nảy sinh Phương pháp này được sử dụng trong hoạt động khuyến nôngdưới nhiều hình thức khác nhau như: CBKN đến thăm nông dân, nông dânđến thăm cơ quan khuyến nông, gửi thư riêng, gọi điện thoại, những cuộc gặp

gỡ bất chợt

Trang 14

+ Ưu điểm: củng cố lòng tin và tranh thủ tình cảm của nông dân, tạođược bầu không khí thoải mãi và ấm cúng, CBKN có thể đưa ra lời khuyênsát với yêu cầu của hộ nông dân hơn.

+ Nhược điểm: tốn thời gian, quá trình phổ biến thông tin chậm, dễ gây

đỗ kỵ trong cộng đồng

* Phương pháp khuyến nông theo nhóm

Là phương pháp tập hợp và tổ chức nhiều nông dân lại thành nhóm để

tổ chức các hoạt động khuyến nông Phương pháp hoạt động theo nhóm được

sử dụng rộng rãi trong các hoạt động khuyến nông hiện nay và nó cũng đượcthể hiện dưới những hình thức khác nhau như: hội họp có sự tham gia, trìnhdiễn phương pháp, hội thảo đầu bờ, đi tham quan học tập, tập huấn kỹ thuật + Ưu điểm: tính phổ cập thông tin cao, tốn ít nhân lực, khơi dậy sựtham gia của dân, cải tiến kỹ thuật do dân góp ý kiến, phát hiện vấn đềmới nhanh chóng

+ Nhược điểm: kinh phí lớn, dân trí thấp, điều kiện kinh tế khó khăn

* Phương pháp sử dụng phương tiện thông tin đại chúng

Là phương pháp được thực hiện bằng phương tiện nghe (đài), phươngtiện đọc (sách, báo, tạp chí) phương tiện nhìn (tranh ảnh, mẫu vật) phươngtiện nghe nhìn (tivi, phim nhựa, phim video)

+ Ưu điểm: phạm vi tuyên truyền rộng, phục vụ được nhiều người, linhhoạt ở mọi nơi, truyền thông tin nhanh và chi phí thấp

+ Nhược điểm: không có lời khuyên và sự giúp đỡ cụ thể cho từng cá nhân

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Vài nét về tổ chức hoạt động khuyến nông trên thế giới

Trên thế giới khuyến nông đã ra đời rất sớm đặc biệt là các nước có nềnnông nghiệp phát triển và được tiến hành từ các tổ chức:

Các hội nông nghiệp: Hội nông nghiệp đầu tiên thực hiện khuyến nông ởScotlen (1723 – 1743), sau đó là hội của Pháp (1761), ở Anh, Mỹ (1784) Trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp: Đại học Cambridge ởAnh (1866), các lớp nông dân lớn tuổi ở Mỹ (1880)

Trang 15

Các tổ chức phi chính phủ: nhiều chính quyền ở địa phương đã tài trợcho các tổ chức làm khuyến nông từ 1850, sau đó chính phủ đã trực tiếp quản

lý các hoạt động khuyến nông hình thành hệ thống khuyến nông quốc gia Các nước phát triển ở châu Âu (đặc biệt là ở Anh) từ năm 1600 – 1700

đã có nhiều tài liệu hướng dẫn về các chương trình giảng dạy, làm thực hànhtrong việc trồng cấy, chăn nuôi, xe tơ, dệt vải…

Tiền thân tổ chức khuyến nông ở châu Âu và Bắc Mỹ là hội nông nghiệpđược tổ chức Scotlen và một số nước khác “Hội những người cải tiến kiếnthức trong nông nghiệp” Những hội này được thành lập tạo điều kiện cho cáchội viên làm quen với cải tiến nông nghiệp, thiết lập các tổ chức nông nghiệpđịa phương, phổ biến những thông tin nông nghiệp qua các ấn phẩm, bài báohoặc bài giảng của họ

Hoạt động khuyến nông ở một số nước Châu âu có nền nông nghiệp phát triển

* Tại Pháp, thế kỷ 15 – 16: Một số công trình khoa học nông nghiệp rađời như: “Ngôi nhà nông thôn” của Enstienne và Liebault nghiên cứu về kinh

tế nông dân và khoa học nông nghiệp Tác phẩm diễn trường nông nghiệp củaOliver de Serres đề cập đến nhiều vấn đè trong nông nghiệp như cải tiếngiống cây trồng vật nuôi Thế kỷ 18, cụm từ phổ cập nông nghiệp, hoặcchuyển giao kỹ thuật đến người nông dân được sử dụng phổ biến Giai đoạn

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay (1914 – 1918) Trung tâm CETA(Centre Etuder Techniques Agricoles) nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp đầutiên được tổ chức do sáng kiến của nông dân vùng Pari hoạt động với nguyêntắc: người nông dân có trách nhiệm và chủ động trong công việc, sáng kiến từ

cơ sở, hoạt động nhóm rất quan trọng

* Tại Mỹ: Năm 1845 tại Ohio.N S Townshned chủ nhiệm khoa Nônghọc đề xuất việc tổ chức những câu lạc bộ nông dân tại các quận huyện vàsinh hoạt định kỳ Đây là tiền thân của khuyến nông tại Mỹ

Năm 1891 Bang New York dành 10.000 đô la cho khuyến nông đại học

Trang 16

Năm 1892 Trường Đại Học Chicago, Trường Wicosin bắt đâug tổ chứcchương trình khuyến nông đại học.

Năm 1907 có 42 trường Đại học trong đó 39 bang đã thực hiện công táckhuyến nông

Năm 1910 có 35 trường Đại học đã có bộ môn khuyến nông

Năm 1914 Tổ chức khuyến nông được hình thành chính thức ở Mỹ, có

1861 hội nông dân có với 3050150 hội viên

Tại châu Phi có muộn hơn, vào những năm 1960 – 1970 nhà nước tổchức khuyến nông thuộc Bộ Nông nghiệp Các chính phủ thực dân kiểu mới

đỡ đầu nghiên cứu vào hoạt động khuyến nông để thu mua được nông sản thônhư: cà phê, ka cao, chè,…Họ ít chú đến hoạt động khuyến nông phục vụ cáccây lương thực

Hoạt động khuyến nông của một số nước châu Á

* Ấn độ: Thực hiện chương trình thiết lập 100 trung tâm khuyến nông vàmột văn phòng khuyến nông lâm trung ương, 10 trung tâm khuyến nông lâm vùngnhằm cải tiến sự liên kết giữa các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

* Nepal: Các chương trình khuyến nông lâm được tổ chức để cung cấpcho người dân sự hiểu biết các chính sách mới về khuyến nông lâm, các luật

lệ, các lợi ích có liên quan đến quản lý nguồn tài nguyên của họ Nhà nướcđào tạo cán bộ khuyến nông lâm các cấp cộng đồng và phát triển các khuyếnnông lâm qua các chương trình truyền thanh đại chúng, báo, tạp chí và cáctuần lễ cây trồng quốc gia

* Thái lan: Có 3 tổ chức hoạt đọng có liên quan đến khuyến nôngkhuyến lâm

Cục lâm nghiệp hoàng gia: Triển khai các hoạt động khuyến nôngkhuyến lâm trên các lĩnh vực như bảo vệ rừng, sử dụng đất trồng cây Hoạtđộng này được thực hiện và chỉ đạo bởi các phòng Nông nghiệp Lâm nghiệpHoàng Gia, bao gồm 21 cơ quan cấp vùng và 72 cơ quan cấp tỉnh

Trang 17

Hội nông dân: có ba phòng chức năng là phòng khuyến nông khuyếnlâm, phòng tổ chức hoạt động và phòng đối ngoại Hội thực hiện chức năngkhuyến nông lâm qua việc cầu nối giữa khu vực tư nhân và chính phủ Hộiphát triển các tài liệu tuyên truyền, đào tạo và tạo các hành lang pháp lý thuậnlợi cho phát triển nông lâm nghiệp.

- Hội phát triển cộng đồng: Tập chung chú trọng đến việc tăng cườngbảo vệ cấp cộng đồng

* Philippin: Hệ thống khuyến nông được thành lập năm 1976 Nhà nướcxây dựng các chính sách, lập kế hoạch, xây dựng các chương trình khuyếnnông khuyến lâm và các dự án phát triển nông thôn Mạng lưới khuyến nôngchủ yếu do các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức tình nguyện

và các tổ chức phi chính phủ thực hiện Nội dung được chú trọng là nghiêncứu, xây dựng và chuyển giao các mô hình canh tác trên đất dốc như SALT1,SALT2, SALT3 dựa trên cơ sở hợp tác giữa các trường đại học và cơ sởnghiên cứu

* Indonesia: Hệ thống khuyến nông được xây dựng từ trung ương đếncấp cơ sở Các trung tâm khuyến nông được hình thành ở các cấp cộng đồng,bao gồm từ 4 đến 8 cán bộ hiện trường về lâm nghiệp, 7 đến 12 cán bộ nôngnghiệp Mỗi trung tâm phụ trách từ 2 đến 3 xã Cả nước có khoảng 7.000 cán

bộ khuyến nông khuyến lâm, mỗi trung tâm có một giám sát

2.2.2 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam

Ở Việt Nam từ thời vua Hùng cách đây 2000 năm đã trực tiếp dạy dânlàm nông nghiệp: gieo hạt, cấy lúa, mở các cuộc thi để các hoàng tử, côngchúa có cơ hội trổ tài Để tỏ rõ sự quan tân đến nông nghiệp Vua Lê Đại Hành

là ông vua đầu tiên đích thân đi cầy ruộng tịch điền ở Đội Sơn

Trang 18

Triều vua Lê Thái Tông triều đình đặt tên chức Hà Dê sứ và khuyếnnông sứ đến cấp phủ huyện và từ năm 1492 mỗi xã có một xã trưởng phụtrách nông nghiệp và đê điều Triều đình ban bố chiếu khuyến nông, chiếu lậpđồn điền và lần đầu tiên sử dụng từ khuyến nông trong bộ luật Hồng Đức.Thời vua Quang Trung từ năm 1789 sau khi thắng giặc ngoại sâm ban bốngay “chiếu khuyến nông” nhằm phục hồi dân phiêu tán, khai khẩn ruộng đất

bỏ hoang

Từ sau cách mạng tháng 8/1945 thành công Chủ tịch Hồ Chí Minh đặcbiệt quan tâm tới nông nghiệp, Người kêu gọi quốc dân “tăng gia sản xuất”.Đến năm 1964, Bộ nông nghiệp chính thức có chủ trương thành lập các đoànchỉ đạo, đưa sinh viên mới thực tập xuống các cơ sở (các HTX, nông lâmtrường) xây dựng các mô hình và mở các lớp tập huấn cho các cán bộ chủchốt của địa phương về công tác sản xuất, công tác thủy lợi Năm 1981, bí thưtrung ương Đảng đã ra Chỉ thị 100 chính thức thực hiện chủ trương “khoánsản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động” Đến tháng 12/1986 Đạihội VI của đảng cộng sản Việt Nam đã nhìn vào sự thật với tinh thần “đổimới”, rút ra bài học hành động phù hợp với quy luật khách quan để thực hiệnchủ trương đổi mới cơ chế quản lý, đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.Ngày 5/4/1988 Bộ chính trị ra Nghị quyết 10 về “Đổi mới quản lý trong nôngnghiệp” Từ đó nhờ việc nắm vững và thực hiện Nghị quyết 10 (khoán 10) đãđem lại những tác dụng tích cực cho sản xuất Lực lượng lao động khôngngừng tăng lên, khoa học công nghệ được tạo điều kiện đi vào sản xuất,TBKT được chuyển giao rộng rãi, công tác khuyến nông đi vào nề nếp

Đến ngày 2/3/1993 chính phủ ra nghị định 13/ CP về công tác khuyếnnông Bắt đầu hình thành hệ thống khuyến nông từ trung ương đến địaphương Đạt được nhiều thành công đáng kể sau khi có chính sách, đườnglối rõ rệt

Trang 19

Năm 1993: Cục khuyến nông khuyến lâm được thành lập vừa quản lýnhà nước vừa làm khuyến nông.

Năm 2001 Trung Tâm khuyến nông trung ương ra đời

Ngày 18/7/2003 Chính phủ ban hành Nghị định 86/NĐ-CP cho phéptách cục Khuyến nông – Khuyến lâm thành hai đơn vị đó là Cục nông nghiệp

và Trung tâm khuyến nông quốc gia

Ngày 26/4/2005 chính phủ ra ghị định số 56/CP-NĐ về khuyến nôngkhuyến ngư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứckhuyến, khuyến ngư

Ngày 08/01/2011 chính phủ ra Nghị định 02/CP-NĐ về công tác khuyếnnông thay thế cho ra Nghị định số 56/CP-NĐ

2.2.2.2 Hệ thống tổ chức khuyến nông Nhà nước ở Việt Nam

Theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông thì

hệ thống tổ chức khuyến nông ở Việt Nam như sau:

* Tổ chức khuyến nông trung ương

Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư quốc gia là đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của trung tâmkhuyến nông - khuyến ngư quốc gia do Bộ trưởng nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy định Nhiệm vụ của Trung tâm khuyến nông – khuyến ngưquốc gia được quy định như sau:

+ Xây dựng, chỉ đạo các chương trình khuyến nông về trồng trọt, chănnuôi, thý y, BVTV, bảo quản chế biến nông sản

+ Theo dõi, đôn đốc, điều phối hoạt động khuyến nông, giám sát đánhgiá việc thực hiện các chương trình dự án khuyến nông

Trang 20

+ Tham gia thẩm định các chương trình, dự án khuyến nông theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

+ Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện, phổ biến và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,những kinh nghiệm về tình hình sản xuất giỏi Bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức

và quản lý kinh tế, thông tin thị trường cho nông dân

+ Quan hệ với các tổ chức KTXH trong và ngoài nước để thu hút vốnhoặc tham gia trực tiếp vào các hoạt động khuyến nông

+ Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật vềtrồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp…

* Tổ chức khuyến nông địa phương

- Tổ chức khuyến nông ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Mỗi tỉnh, thành lập một Trung tâm khuyến nông trực thuộc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Nhiệm vụ như sau:

+ Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các chương trình khuyến nông của trungương và tỉnh

+ Phổ biến và chuyển giao TBKT về nông - lâm - ngư nghiệp và nhữngkinh nghiệm điển hình trong sản xuất cho nông dân

+ Bồi dưỡng kỹ thuật, quản lý kinh tế và rèn luyện tay nghề cho cáckhuyến nông cơ sở, cho nông dân, cung cấp cho nông dân những thông tin thịtrường giá cả nông sản

+ Quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút nguồn vốnhoặc tham gia trực tiếp vào các hoạt động khuyến nông ở địa phương

- Tổ chức khuyến nông ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnhĐược gọi là Trạm khuyến nông Nhiệm vụ của trạm:

+ Tiếp nhận các chương trình khuyến nông do Trung tâm khuyến nôngtỉnh đưa xuống, tổ chức thực hiện giám sát và báo cáo kết quả lên trung tâmkhuyến nông tỉnh

Trang 21

+ Tổ chức các hoạt động khuyến nông như: tập huấn kỹ thuật, tổ chứctrình diễn, đi tham quan, hội thảo đầu bờ… để chuyển gia kỹ thuật cho dân.+ Hợp tác với các cơ quan nghiên cứu để khảo sát và thử nghiệm môhình nông nghiệp trên cơ sở có người tham gia.

+ Thông qua những phương tiện khuyến nông, cung cấp cho nông dânnhững thông tin cần thiết về sản xuất nông nghiệp: phân bón, giống và thuốctrừ sâu…

+ Tổ chức và giúp đỡ nông dân tiếp cận các nguồn tín dụng để phục vụsản xuất nông nghiệp

+ Phối hợp khuyến nông với các chương trình phát triển khác ở địaphương: chăm sóc sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình…và các chương trìnhkhác của các tổ chức phi chính phủ

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng khác nhau trong huyện như trạmbảo vệ thực vật, trạm thú y để thực hiện các chương trình có liên quan đếnkhuyến nông cùng trạm bảo vệ thực vật đi kiểm tra tình hình dịch bệnh, cùngtrạm thú y tiêm phòng cho đàn gia súc…

+ Khuyến khích và giúp đỡ nông dân tham gia phát triển kinh tế

Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địaphương do chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định

- Tổ chức khuyến nông cơ sở

+ Mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 1 nhân viên làm công tác khuyến nông + Ở thôn bản có cộng tác viên khuyến nông

+ UBND tỉnh quy định số lượng và chế độ thù lao cho nhân viên khuyếnnông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông cấp thôn Mỗi tỉnh quy định về sốlượng và chế độ thù lao cho khuyến nông viên và cộng tác viên cấp thôn bản

là khác nhau

2.2.2.3 Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ngoài Nhà nước

Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ chứckinh tế, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội

Trang 22

nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạtđộng khuyến nông trên lãnh thổ Việt Nam.

Tổ chức khuyến nông khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyếnnông theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyếnnông khác thuộc tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó quy định

2.2.2.4 Vai trò và chức năng của các tổ chức khuyến nông

Vai trò và chức năng của các tổ chức khuyến nông có nhiều điểm khácnhau nhưng không mâu thuẫn với nhau thể hiên qua biểu so sánh sau đây:

Viện nghiên cứu,

trường chuyên nghiệp

Tổ chức quốc tế - Giúp đỡ dân nghèo, tài trợ - Phối hợp

(Nguồn: Phương pháp khuyến nông, dự án PTNT Cao Bằng – Bắc Cạn, 2004)

Như vậy ngoài hệ thống khuyến nông Nhà nước thì hiện nay ở nước taviệc xã hội hoá công tác khuyến nông đã tạo điều kiện cho các tổ chức, cácdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động khuyến nông của mình từ đó đem lợiích cho chính cá nhân và tổ chức đó và cho bà con nông dân Nhờ thế mà các

Trang 23

hoạt động khuyến nông ngày một phong phú và đa dạng hơn Đây chính là sựkết hợp của 4 nhà: nhà nước, nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nghiên cứu.

Có sự kết hợp 4 nhà này mà cuộc sống của người dân nông thôn ngày càngđược nâng cao

2.2.3 Kết quả hoạt động công tác khuyến nông ở Việt nam

Qua báo cáo tổng kết công tác khuyến nông toàn quốc năm 2011 cho tathấy kết quả như sau:

a) Công tác thông tin tuyên truyền khuyến nông:

Ở Trung ương:

- Trang Web Khuyến nông VN: đã cập nhật và đăng tải 3.480 tin bài,ảnh về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, hoạt động khuyếnnông và các mô hình, điển hình sản xuất nông nghiệp giỏi ở các địa phươngtrên khắp cả nước

- Các tài liệu, ấn phẩm khuyến nông: đã biên tập và phát hành 8 số Bảntin Khuyến nông Việt Nam với số lượng 40.000 bản; biên soạn, in và pháthành 22 ấn phẩm khuyến nông các loại khác (sách kỹ thuật, tờ rơi, tờ gấp,…)với số lượng 9.000 bản phục vụ hoạt động chuyển giao TBKT cho nông dân

- Phối hợp với các đơn vị trung ương và địa phương tổ chức 06 Hội thi

về nông nghiệp và khuyến nông, thu hút 7.556 lượt đại biểu và nông dân của

46 tỉnh, thành phố tham gia

- Phối hợp với các đơn vị trung ương và địa phương, các doanh nghiệp

tổ chức được 7 hội chợ nông nghiệp quy mô vùng, miền

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các viện nghiên cứu, cácđịa phương và doanh nghiệp tổ chức được 20 diễn đàn KN @ NN, thu hút

223 lượt tỉnh, thành phố tham gia với tổng số 4.899 đại biểu nông dân tham

dự (bình quân 01 Diễn đàn có 245 đại biểu và nông dân tham dự)

Ở địa phương:

Trang 24

Hệ thống khuyến nông các tỉnh, thành phố cũng đã triển khai các hoạtđộng thông tin tuyên truyền khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương khámạnh mẽ và đa dạng Nhiều tỉnh, thành phố có các hoạt động thông tin tuyêntruyền khuyến nông khá sáng tạo như tổ chức các Câu lạc bộ khuyến nông,các chương trình giao lưu trực tuyến giữa cán bộ khuyến nông và nông dântrên truyền hình, trên Internet rất hữu ích đối với nông dân

Trong năm 2011, từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương, hệ thốngkhuyến nông các tỉnh, thành phố trong cả nước đã tổ chức được 12 hội thi, hộichợ nông nghiệp và khuyến nông; 327 hội thảo chuyên đề các loại; biên soạn,

in và phát hành 1.379.581 ấn phẩm khuyến nông các loại; xây dựng và phổbiến 17.239 chuyên mục khuyến nông trên đài phát thanh, truyền hình, báo,tạp chí trung ương và địa phương Theo thống kê chưa đầy đủ, đến nay có 5tỉnh/TP đã xây dựng được trang Web khuyến nông là: TP Hồ Chí Minh, BắcGiang, Thanh Hoá, Nghệ An, Đăk Lăk

b) Công tác đào tạo, huấn luyện khuyến nông có nhiều đổi mới:

Ở Trung ương:

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã phối hợp với các cơ sở đào tạo củaNgành NN và PTNT và các Trung tâm KN tỉnh, thành phố tổ chức 148 lớpđào tạocho hơn 4.700 cán bộ khuyến nông tỉnh và huyện về phương pháp,nghiệp vụ khuyến nông, về các tiến bộ KHCN mới, về các văn bản cơ chếchính sách KN mới

Trong năm 2011 đã tổ chức 09 đoàn tham quan, trao đổi kinh nghiệmtrong nước và 03 đoàn nghiên cứu khảo sát khuyến nông ở nước ngoài, vớigần 400 cán bộ khuyến nông các cấp tham gia Thông qua đó cán bộ khuyếnnông có cơ hội trực tiếp tìm hiểu, trao đổi nội dung, kinh nghiệm, cơ chếchính sách khuyến nông giữa các địa phương, đồng thời tiếp cận với các tiến

bộ KHCN mới của các cơ sở nghiên cứu trong nước và nước ngoài, các môhình khuyến nông tiên tiến để học tập và nhân rộng

Ở địa phương:

Trang 25

Theo kết quả báo cáo của các địa phương, trong năm 2011 hệ thốngkhuyến nông các tỉnh, thành phố đã tổ chức được 1.298 lớp tập huấn khuyếnnông gắn với tham quan học tập cho 41.875 cán bộ khuyến nông các cấp,cộng tác viên khuyến nông; và tổ chức được 22.400 lớp tập huấn kỹ thuật sảnxuất nông nghiệp gắn với mùa vụ sản xuất tại các địa phương cho khoảng 1triệu lượt nông dân trên khắp cả nước

c) Triển khai các dự án xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao TBKTcho nông dân, thúc đẩy sản xuất phát triển:

Ở Trung ương:

Năm 2011 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt 86 dự án khuyếnnông trung ương giai đoạn 2011- 2013 với tổng kinh phí là 186,8 tỷ đồng,trong đó TTKNQG chủ trì 29 dự án Các dự án khuyến nông trung ương đượctriển khai với quy mô vùng, miền, quốc gia, đầu tư trọng tâm, trọng điểm đểthực hiện các chủ trương, chiến lược phát triển của ngành như:

- Hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực của ngành (lúa gạo, cây ănquả, ca cao, cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, chăn nuôi gia súc, thuỷ cầm, trồngrừng nguyên liệu, khai thác hải sản, nuôi các đối tượng cá truyền thống, thuỷsản mặn lợ,…)

- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP (rau, cây ăn quả, chè, chănnuôi bò sữa, lợn, gia cầm, nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi đơn tính,

cá tra)

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất như: sản xuất hạt giống lúalai, ngô lai; áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất và thu hoạch (lúa, mía, chè);

áp dụng kỹ thuật 3 giảm 3 tăng; xây dựng cánh đồng mẫu lớn

- Các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu

Ở địa phương:

Việc tổ chức xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn cũng được đẩymạnh và đạt kết quả rõ rệt Hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở đã tiếnhành xây dựng hàng nghìn mô hình trình diễn thuộc các lĩnh vực sản xuất có

ưu thế của từng vùng, từng địa phương Nội dung các mô hình tập trung ứngdụng các giống cây trồng, vật nuôi mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất để tăng

Trang 26

hiệu quả và phát triển bền vững, các kỹ thuật sản xuất tiên tiến và đồng bộ,công nghệ cao trong nông ngiệp, các quy trình sản xuất theo hướng VietGAP,tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo VSATTP, các mô hình liênkết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

d) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông:

Trong năm 2011 hệ thống khuyến nông cả nước đã cung cấp thông tintrao đổi, giải đáp thắc mắc cho hàng nghìn lượt nông dân qua điện thoại hoặcgiải đáp trực tiếp khi nông dân có nhu cầu Ngoài ra trong các chuyên mụctrên đài phát thanh, truyền hình, cán bộ khuyến nông đã tư vấn kiến thức vàkhoa học kỹ thuật cho nông dân theo các chuyên đề, chủ đề riêng Trung tâmKhuyến nông Quốc gia đã chủ trì triển khai dự án Diễn đàn KN @ NN, gắnkết 4 nhà và tư vấn, giải đáp được gần 1.000 lượt câu hỏi của bà con nông dântham gia Diễn đàn,…

Một số Trung tâm khuyến nông tỉnh, thành phố như Cà Mau, Trà Vinh,Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Thái Nguyên,… đã có nhiều hìnhthức tổ chức tư vấn, dịch vụ khuyến nông đa dạng và sáng tạo như thành lậpnhóm tư vấn hoặc cử hàng trăm lượt cán bộ khuyến nông, chuyên gia trực tiếpđến hiện trường hoặc qua điện thoại để giúp nông dân giải quyết các vướngmắc, khó khăn trong sản xuất

e) Hợp tác quốc tế về khuyến nông

Ở Trung ương

Trong năm 2011 Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã tích cực tổ chức

và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khuyến nông: Tham gia hội nghịthường niên của Nhóm công tác ASEAN về Đào tạo nông nghiệp và Khuyếnnông (AWGATE 18) tại Campuchia; Tham gia “Tuần lễ Nông dân ASEAN –Nhật Bản 2011” tại Inđônêxia; Phối hợp với Trường Đại học Humboldt(Đức) và Trường Nông nghiệp Hà Nội xây dựng kế hoạch hợp tác tronglĩnh vực đào tạo cao học về khuyến nông; Phối hợp các cơ quan liên quan

tổ chức thành công các Hội nghị ca cao Quốc tế tại Bến Tre và Hội nghịrau quả nhiệt đới; cử hàng chục lượt cán bộ tham gia các hội nghị, hộithảo quốc tế và tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm khuyến

Trang 27

nông ở các nước, các lãnh thổ có nền nông nghiệp tiên tiến như Mỹ, HànQuốc, Đài Loan, Thái Lan

Tham gia các chương trình, dự án về khuyến nông: năm 2011 Trung tâmKhuyến nông Quốc gia tiếp tục tham gia thực hiện một số dự án hợp tác quốc

tế như: Dự án tăng cường năng lực khuyến nông do ADB tài trợ; Dự án Khoahọc công nghệ Nông nghiệp; Dự án phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững(SUDA) do Đan Mạch tài trợ; Dự án Mở rộng và thúc đẩy mô hình quản lýmôi trường vùng nông thôn dựa trên quy phạm thực hành NTTS sản tốt(GAP) do Tây Ba Nha tài trợ

2.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Ngọc Khê là một xã thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng là một

xã miền núi giáp với biên giới Việt Trung Xã nằm ở phía bắc của huyệnTrùng Khánh, có đường tỉnh lộ 213 đi qua giữa xã rồi đi qua xã Ngọc Côn.Trên địa bàn có con sông Quay Sơn chảy từ biên gới phía bắc huyện qua xãPhong Nậm qua địa bàn và một nháy sông bắt nguồn từ Trung Quốc đi qua xãNgọc Côn rồi qua địa bàn, hai nhánh sông gặp nhau tại giữa xã rồi chảy vềThác Bản Giốc là nguồn cung cấp nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp vàsinh hoạt cho nông dân

Xã gồm 10 xóm, có toạ độ địa lý tiếp giáp như sau:

Kinh độ Đông: 106030; Vĩ tuyến 230 bắc

Phía bắc giáp với xã Ngọc Côn

Phía đông giáp với Trung Quốc

Phía đông và đông nam giáp với xã Đình Phong và Phong Châu

Trang 28

Phía tây nam giáp với Khâm Thành và Phong Nậm

2.3.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn

Xã có khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới gió mùa với mhững đặc trưng chủyếu sau:

+ Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 19,80c, mùa lạnh thườngkéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, trong đó có 3 tháng từ tháng 12 đếntháng 2 năm sau có nhiệt độ trung bình thấp hơn 150c Trong đó tháng 1 cónhiệt độ trung bình là 11,60c

+ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, có nhiệt độ trung bình là 24,20c,caotuyệt đối là 36,30c

+ Lượng mưa bình quân là 1665,5 mm, cao nhất là 2870,6 mm, thấp nhất

là 1188mm, lượng mưa thường tập chung vào các tháng 6, tháng 7 và tháng 8hàng năm, gây lụt hai bên bờ sông Quây Sơn gây ngập úng và sạt lở

+ Độ ẩm: tương đối bình quân năm 81% vào mùa khô từ tháng 11 đếntháng 1, độ ẩm thấp có ngày chỉ đạt 9 – 14% làm ảnh hưởng đến cây trồng vụđông và việc bảo vệ rừng

+ Gió: mùa hè gió Nam và Đông Nam, mùa đông gió mùa Đông Bắc,thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, thường kéo dài theo mưa nên

có nhiều rét đậm và rét hại, còn sảy ra băng giá, sương muối, mưa tuyết vàmưa đá

2.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.3.2.1 Đặc điểm phân bố và sử dụng đất đai

Đất đai là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Theo số liệucủa địa chính xã Ngọc Khê tính tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 2918,1 hakhông đổi qua 3 năm (2009 – 2011) Qua bảng 2.1 ta sẽ thấy tình hình sử dụng đấtđai trên địa bàn xã

Trang 29

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Xã ngọc khê qua 3 năm

(2009 – 2011)

Năm Chỉ tiêu

2009 2010 2011 So Sánh DT

(ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%)

104,6 6

3 Diện tích nuôi trồng

thuỷ sản 6,2 0,21 6,2 0,21 6,2 0,21 100 100

II Đất lâm nghiệp 1559 53,43 1559 53,43 1559 53,43 100 100

III Đất phi nông

nghiệp 357,70 12,26 437,65 15 470,32 16,12

122,3 5

107,4 6

IV Đất chưa sử dụng 370,20 12,68 294,18 10,08 265,33 9,09 79,46 90,19

(Nguồn: UBND xã Ngọc Khê)

Đất nông nghiệp năm 2009 là 631,2 ha chiếm 21,63%, năm 2010 là627,27 ha chiếm 21,5%, năm 2011 là 623,45 ha chiếm 21,36% Qua đó tathấy diện tích nông nghiệp qua 3 năm giảm dần tuy nhiên không giảm đáng

kể Đất nông nghiệp giảm như vậy là do chuyển mục đích sử dụng Từ đấtnông nghiệp chuyển sang làm đất thổ cư, xây dựng các công trình công cộng.Trong khi đó diện tích đât trồng cây lâu năm tăng qua các năm, năm 2010tăng 2,76% so với năm 2009, năm 2011 tăng 4,66% so với năm 20010.Nguyên nhân của việc tăng này là sản phẩm cây hàng năm thu lai lợi nhuâncao hơn so với cây trồng hàng năm, tuy nhiên do đầu tư lớn hơn và quay vòngvốn chậm hơn nên diện tích cây trồng lâu năm chiếm diện tích nhỏ hơn rấtnhiều so với cây trồng hàng năm Còn đất thuỷ sản qua 3 năm (2009 – 2011)không thây đổi 6,2 ha chỉ chiếm 0,21% so với diện tích tự nhiên Diện tích

Trang 30

nuôi trồng thuỷ sản không tăng là do người dân ở đây chủ yếu ăn và đánh bắt

cá ở sông, nên nuôi nhiều không có chỗ để bán

Là một xã vùng sâu xa miền núi nên tỷ lệ đất lâm nghiêp chiếm cao nhât,chiếm tới 53,43% chiếm hơn 1 nửa so với tổng diện tích tự nhiên Qua bảng2.1 ta thấy diện tích lâm nghiệp qua 3 năm không thay đổi là 1559 ha Đấtlâm nghiệp ở đây chủ yếu là trồng cây thông, bạc đàn Ngoài ra trong rừngsâu còn rất nhiều gỗ quỹ to lớn mang lại giá trị kinh tế cao như câylim,nghiến Trong rừng còn có vượn Cao Vít hiện nay đang được bảo tồn.Đất phi nông nghiệp của toàn xã tăng qua từng năm năm 2009 là 357,70

ha năm 2010 là 437,65 ha năm 2010 là 470,32 ha Nguyên nhân của việc tăngnày là do nhu cầu nhà ở càng lớn và xây dựng các công tình công cộng nôngthôn Có một điều đáng mừng là đất chưa sư dụng ngày càng giảm dần dođược đưa vào sử dụng

3.1.2.2 Đặc điểm dân số lao động

Cùng với đất đai, lao động là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọiquá trình sản xuất Vai trò này càng được thể hiện rõ hơn trong sản xuất nôngnghiệp, dân số và lao động xã Ngọc Khê được thể hiện qua bảng 2.2 như sau:

Bảng 2.2: Dân số và lao động tại xã Ngọc Khê trong 3 năm( 2009 – 2011)

Năm

- Nhân khẩu nông nghiệp Người 2479 2495 2681

(Nguồn: UBND xã Ngọc Khê)

Qua bảng 2.2 năm 2009 là 2509 nhân khẩu, năm 2010 là 2537 nhânkhẩu, năm 2011 là 2741 nhân khẩu Qua đó, ta thấy nhân khẩu tăng qua

Trang 31

từng năm, tuy nhiên tăng không đáng kể Đạt được kết quả này do thựchiện kế hoạch hoá gia đình thành công, mỗi gia đình chỉ sinh từ một đếnhai con Xã Ngọc Khê là một xã vùng 3 biên giới chỉ có dân tộc nùng vàtày sinh sống, nên người dân sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp Các hộ làphi nông nghiệp qua các năm tăng lên nhưng không tăng một cách đáng kể.Những hộ làm phi nông nghiệp này chu yếu bán hàng tạp hoá và làm gạch ximăng và khai thác cát.

Từ cơ cấu nhân khẩu và cơ cấu hộ cho thấy tiềm năng nhân lực cho pháttriển nông nghiệp là khá lớn, tuy nhiên lực lượng lao động của xã chủ yếu làlao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn Vì vậy phải có giải phápnâng cao trình độ tay nghề cho lao động của xã

2.3.2.3 Tình hình xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

* Hệ thống đường giao thông

Thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhànước, hiện nay xã Ngọc Khê đã và đang tập chung hoàn thiện hệ thống giaothông hoàn thiện Đường liên xã và đường liên huyện đều là đường nhựa,điều đó thuận tiện đi lại và giao lưa kinh tế, văn hoá cho người dân Cả xã

có 2 cầu dân sinh phục vụ cho việc đi lại cho nhân dân trong xã Được sựgiúp đỡ của Đảng và Nhà nước và sự góp sức lao động của người dân đếnnay đường giao thông ở các xóm hầu như là bê tông hoá góp phần cải thiệnđiều kiện sinh hoạt và phát triển kinh tế

* Hệ thống điện và thông tin liên lạc

Hiện nay, 100% số hộ trong toàn xã được sử dụng điện, trong tổng số10/10 xóm đã có điện Điều đó góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sốngvật chất cũng như tinh thần của nhân dân toàn xã, tạo điều kiện để tiến hànhCNH - HĐH nông nghiệp nông thôn

Về hệ thống thông tin liên lạc: toàn bộ các xóm trên địa bàn xã đã có hệthống loa truyền thanh xuống tận xóm Thông qua hệ thống loa truyền thanhcác xóm đã cung cấp các thông tin về kinh tế, chính trị xã hội, các chủ trươngchính sách của Đảng và Chính phủ, các chương trình khuyến nông, các kinhnghiệm sản xuất đến với người dân Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóngcủa công nghệ thông tin, đến nay trong toàn xã hầu như nhà nào cũng có điện

Trang 32

thoại cố định và điện thoại di động, sóng di động của hầu hết các mạng điệnthoại trong nước Với hệ thống điện và thông tin liên lạc như hiện nay đã gópphần vào sự phát triển KTXH của xã, tạo điều kiện cho việc thực hiện cáchoạt động và các chương trình khuyến nông trên địa bàn xã.

* Hệ thống giáo dục – y tế

Tính đến thời điểm hiện nay, tram y tế xã Ngọc Khê có 5 người trong đó

có 1 bác sỹ, 1 y sỹ y học cổ truyền, 1 y sỹ đa khoa, 1 nữ hộ sinh kiêm dược, 1điều dưỡng Cả trạm làm việc ở 1 ngôi nhà bê tông cấp 4, có 1 vườn thuốcnam Trang thiết bị dụng cụ y tế đảm bảo cho chăm sóc sức khoẻ ban đầu chonhân dân toàn xã

Về giáo dục toàn xã có 1 trường THCS, 4 trường tiểu học và 2 trường mầnnon các trường đang phấn đấu là trường chuẩn quốc gia Qua đó có thể thấy hệthống giáo dục của xã đã và đang đáp ứng tương đối tốt cho nhu cầu học tập chohọc sinh Với đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất giáo dục như hiện nay có thể tintưởng rằng xã sẽ có đủ số lượng, chất lượng cán bộ quản lý và đội ngũ lao độngphục vụ cho sự nghiệp phát triển của mình trong thời kỳ mới

* Máy móc thiết bị

Về máy móc thiết bị, hầu như người dân toàn xã đều dùng máy tuốt cánhân loại nhỏ, chưa dùng máy tuốt liên hoàn do ruộng nhỏ vả cao thấp khácnhau Cả xã có khoảng 30 máy cày phục phụ cho việc làm đất, việc xay xátđược thực hiện 100% bằng máy Điều này không chỉ góp phần giải phóng sứcngười mà còn giúp cho việc làm các vụ trong năm trở nên nhanh chóng và kịpthời Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế còn khó khăn máy móc phục vụ sản xuấtnông nghiệp vẫn còn thiếu Đất nông nghiệp may mún nhỏ lẻ ở các hộ, giữacác ruộng không bằng phẳng, ruộng cao thấp khác nhau nên áp dụng kỹ thuậttiên tiến còn gặp rất nhiều khó khăn

* Công trình thủy lợi

Do lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm nênvào các mùa mưa các xóm ở ven sông Quay Sơn thường xuyên xảy ra tìnhtrạng úng lụt do nước không thoát kịp thời Ngược lại vào mùa khô hầu hầuhết các xóm trong xã đều xảy ra tình trạng hạn hán không có nước tưới tiêucho cây trồng Vì vậy hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi ở xã Ngọc Khê là điều hếtsức cần thiết Vài năm trở lại đây với sự hỗ trợ của nhà nước, đặc biệt là dự án

Trang 33

bảo tồn vượn Cao Vít (FFI) hệ thống kênh mương dùng cho tưới tiêu cơ bản

đã đủ tưới tiêu cây trồng cho cả xã, Có mương xây bằng bê tông dẫn nước từTrung Quốc sang các xóm Tuy nhiên ở trong xã vẫn còn xóm Đỏng Doạ, PácThay, Pác Phiao là hệ thống kênh mương chưa đến Nên cứ mối năm phải tusửa và làm guồng để có nước cho việc trồng lúa ở xóm Do tác động của điềukiện tự nhiên và sử dụng thiếu khoa học nên các công trình thuỷ lợi có dấuhiệu xuống cấp Vì vậy, UBND xã cùng người dân phải có biện pháp bảo vệcác công trình thỷ lợi để nó đạt hiệu quả công suất như ban đầu thiết kế

2.3.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã trong 3 năm (2009 – 2011)

Cùng với xu thế đổi mới chung của cả nước, những năm gần đây nềnKTXH ở xã Ngọc Khê nói riêng và huyện Trùng Khánh nói chung đã thuđược những kết quả phát triển vượt bậc Trong công cuộc thực hiện CNH -HĐH nông nghiệp và nông thôn xã đã có bước phát triển vượt bậc so với cácnăm trước Cụ thể được thể hiện qua bảng 2.3:

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Ngọc Khê trong 3 năm

Số lượng Cơ cấu

(%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%) Tổng giá trị sản xuất 14.311 100 16.358 100 17.909 1000 100

Trang 34

Qua bảng 2.3 ta thấy hầu như các ngành đều có GTSX tăng qua các năm.Nhưng nhìn chung thu nhập chủ yêú vấn là người dân vẫn là nông nghiệpchiếm tỉ trọng khá lớn Năm 2009 nông nghiệp chiếm 88,21%, năm 2010chiếm 88,19%, năm 2011 chiếm 87,03% Qua đó ta thấy người dân ở đây chủyếu làm nông nghiệp Cơ cấu nghành nông nghiệp giảm, tuy nhiên cơ cấunghành nông nghiệp giảm một cách không đáng kể Hầu hết ở xã người dânlàm trồng trọt là chủ yếu, chăn nuôi chưa được chú trọng đúng với tiềm năngsẵn có của nó và thường xuyên gặp dịch và có mùa động lạnh điều đó ảnhhưởng đến chăn nuôi Mặc dù tốc độ PTBQ của lâm nghiệp qua 3 năm tăng112,66%, nhưng với diện tích lâm nghiệp là 1559 ha chiếm khá lớn trong diệntích tự nhiên của xã, người dân vẫn chưa biết trồng và khai thác hợp lý

Ngành CN – XDCB chiếm tỷ lệ rất ít trong GTSX của xã Ngọc Khê.Bởi vì ngành này đòi hỏi đầu tư cao, người dân lại có ít vốn nên phát triểnngành này rất khó Qua 3 năm tốc độ PTBQ là 128,71%, năm 2009 chiếm6,9%, năm 2010 chiếm 7,57%, năm 2011 chiếm 7,94% Lý do là ở đây ngành

CN – XDCB chủ yếu là khai thác đá, cát, làm gạch xi măng,cát thì ngày một

ít dần do đã khai thác từ lâu, còn gạch thì đầu ra rất khó và vẫn chưa có cáckhu công nghiệp

Ngành DV- TM ở xã cũng chiếm tỷ lệ rất ít trong các ngành, Qua 3 nămtốc độ PTBQ của ngành là 113,40%, năm 2009 chiếm 4,89%, năm 2010chiếm 4,92%, năm 2011 chiếm 5,03%.Mặc dù cơ cấu ngành tăng nhưng tăngchậm và chiếm một tỷ lệ rất nhỏ DV – TM ở xã vẫn chưa phát triển và đadạng và chủ yếu là bán các loại mặt hàng Còn nhà hàng, khách sạn và du lịchchưa có

GTSX/hộ và GTSX/LĐNN tăng qua 3 năm tăng, đây là một bước tiếnđáng mừng Mặc dù cần chú trọng phát triển CN – XDCB, TM – DV, nhưngnông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng và là một nghành kinh tế mũi nhọncủa xã

Trang 35

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh,tỉnh Cao Bằng

- Các CBKN hiện đang làm việc tại Trạm, một số cán bộ chủ chốt ở cấp

xã và một số hộ dân được lựa chọn trên địa bàn xã Ngọc Khê

3.2 Nội dung nghiên cứu

Thực trạng hoạt động khuyến nông của trạm

Đánh giá kết quả hoạt động của trạm khuyến nông huyện Trùng KhánhNghiên cứu những tác động của các hoạt động khuyến nông đến sự pháttriển kinh tế, xã hội trên địa bàn nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của côngtác khuyến nông trên địa bàn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu.

Chọn mẫu điều tra cán bộ khuyến nông: chúng tôi tiến hành điều tra tất

cả các cán bộ khuyến nông đang là việc tại trạm khuyến nông huyện

Trang 36

Chọn xóm điều tra: chọn tất cả các xóm trong xã Ngọc Khê bao gồm 10xóm Tất cả 10 xóm này sẽ nói lên về vị trí địa lý, dân tộc, dân trí và các hoạtđộng sản xuất nông, lâm nghiệp của toàn xã

Chọn hộ nông dân điều tra: mỗi xóm điều tra tiến hành phỏng vấn 15 hộnông dân trong đó mỗi xóm điều tra 12 hộ tham gia khuyến nông và 3 hộkhông tham gia khuyến nông Trong nhóm điều tra phỏng vấn chúng tôi sẽtiến hành điều tra phỏng vấn: trưởng xóm, khuyến nông viên xóm và phỏngvẫn ngẫu nhiên 13 hộ nông dân khác

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Các số liệu thống kê đã được công bố qua 3 năm 2009 – 2011 liên quanđến điều kiện tự nhiên, tình hình đất đai, dân số lao động, kinh tế xã hội, cơ sởvật chất hạ tầng, kết quả sản xuất nông nghiệp được thu thập từ UBND xãNgọc Khê

Các thông tin số liệu về tổ chức Trạm khuyến nông, số CBKN và các

số liệu phản ánh về kết quả hoạt động khuyến nông như: Số buổi tậphuấn, số mô hình trình diễn, số nông dân tham gia vào tập huấn kỹ thuật,kinh phí cho hoạt động khuyến nông Tôi thu thập từ Trạm khuyến nônghuyện Trùng Khánh

- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp:

+ Tiến hành quan sát, khảo sát khu vực điều tra, sử dụng phương phápphỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn, hệthống phiếu điều tra

+ Nội dung phiếu điều tra: thông tin cơ bản về nông hộ, tình hình cáchoạt động khuyến nông trên địa bàn

+ Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận,

sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với thực tế

Trang 37

+ Công cụ dùng để xử lý số liệu: sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tracủa các hộ chúng tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thốngbiểu

3.3.3 Phương pháp phân tích

a) Phương pháp so sánh

Đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùngmột dung lượng, tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến độngcủa các chỉ tiêu Trên cơ sở đánh giá các mặt phát triển hoặc kìm hãm pháttriển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp hợp lý trong từngtrường hợp

- Số tuyệt đối: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiệntượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

- Số tương đối: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiệntượng nghiên cứu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian và không gian

- Số bình quân: Biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó củahiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại

b) Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hoạt động khuyến nông bằng việc mô tả

số liệu thu thập được Phương pháp này dùng để phân tích sự tác động của cáchoạt động khuyến nông đến sự phát triển của kinh tế - xã hội, trên cơ sở sốliệu điều tra, tổng hợp phân tích theo thời gian và không gian, sau đó tổng hợpkết quả để thấy được xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng hoạt động khuyến nông của trạm

4.1.1 Căn cứ thành lập và cơ sở hạ tầng của Trạm

4.1.1.1 Căn cứ thành lập Trạm

Căn cứ vào Nghị định 13/CP của Chính phủ ban hành ngày 02/03/1993

về công tác khuyến nông, Thông tư 02/LT – TT ra ngày 02/08/1993 quy định

về xây dựng hệ thống khuyến nông, khuyến lâm từ Trung ương đến địaphương Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh được thành lập ngày12/05/2005 thuộc phòng Nông nghiệp huyện Trùng Khánh chịu sự quản lýtrực tiếp của UBND huyện, đồng thời chịu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụTTKNKL tỉnh Cao Bằng Trạm khuyến nông Trùng Khánh trực thuộc UBNDhuyện Trùng Khánh, là đơn vị sự nghiệp, có con dấu và tài khoản riêng.Nhiệm vụ và quyền hạn của Trạm khuyến nông Trùng Khánh thực hiện theothông tư 02/LT – TT ra ngày 02/08/1993, cụ thể là:

+ Đưa KTTB theo các chương trình dự án khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư vào sản xuất đại trà trên địa bàn huyện

+ Xây dựng các mô hình trình diễn về nông, lâm, ngư nghiệp

+ Hướng dẫn kỹ thuật về nông, lâm, ngư nghiệp cho bà con nông dân+ Tổ chức tham quan học tập các điển hình tiên tiến trong và ngoài huyện+ Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn về quản lý kinh tế, thông tin thị trườngcho CBKN cơ sở và các CLBKN

+ Xây dựng các CLB nông dân sản xuất giỏi hoặc nhóm nông, lâm, ngưdân cùng sở thích

4.1.1.2 Cơ sở hạ tầng của Trạm

Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh vẫn ở với phòng nông nghiệphuyện Được phân cho 3 phòng ở tầng 1, 1 phòng trạm trưởng, 1 phòng kế

Trang 39

toán và một phòng chuyên môn để làm việc Các thiết bị máy móc bao gồm 1máy láp tốp, 3 máy bàn, 3 máy in và 2 máy chiếu phục vụ cho quá trình làmviệc tại cơ quan và xuống cơ sở tập huấn Nhìn chung hệ thống máy móc thiết

bị đều tốt đảm bảo yêu cầu làm việc và nghiên cứu của cán bộ nhân viên trạmkhuyến nông Ngoài ra trạm còn có một phòng riêng để đồ, các vận dụng cầnthiết cho quá trình làm việc Tuy nhiên, hàng tháng giao ban chưa có hộitrường riêng, vẫn phải nhờ hội trường họp của phòng nông nghiệp huyện

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Trạm

4.1.2.1 Nguồn nhân lực của Trạm và đội ngũ CBKN cơ sở

Bảng 4.1: Nguồn nhân lực của trạm và đội ngũ CBKN cấp xã

Trình độ

Cán bộ khuyến nông

trạm

Cán bộ khuyến nông các xã

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh)

Qua bảng 4.1 trạm khuyến nông Trùng Khánh gồm 4 cán bộ, ngoài racòn có 1 nhân viên kế toán chuyên làm công việc tính toán các khoản thu chicủa trạm Cán bộ khuyến nông gồm 4 người có 1 trưởng trạm, 1 phó trạm, và

2 cán bộ kỹ thuật Qua điều tra các cán bộ khuyến nông của trạm đều là trình

độ đại học 100%, trong đó có 1 kỹ sư chăn nuôi, 3 kỹ sư trồng trọt Với sốlượng cán bộ như vậy, mỗi người phải phụ trách từ 6 đến 7 xã, còn trưởngtrạm ở lại Với công việc nhiều,nhưng các cán bộ luôn nhiệt tình, thườngxuyên xuống xã để kiểm tra tình hình sản xuất mà xã mình phụ trách

Trang 40

Khuyến nông ở xã có 20 người/20 xã hoạt động tương đối đều nhưngnăng lực không được đồng đều Trong 20 người, trình độ đại học chỉ có 3người chiếm 15%, còn lại là trung cấp chiếm đến 85% Nhìn chung khuyếnnông ở xã năng lực không đồng đều và họ chỉ làm hợp đồng với số tiền nhậnphụ cấp 720.000 đồng/tháng Trong huyện có 230/230 xóm đều có khuyếnnông viên xóm Về kiến thức kỹ năng trong hoạt động khuyến nông còn nhiềumặt yếu, để đáp ứng được yêu cầu mục tiêu phát triển sản xuất ở cơ sở độingũ khuyến nông ở xã cần được tập huấn nâng cao năng lực và trang bị thêmkiến thức về thú y và bảo vệ thực vật Ngoài ra cần tăng cường cán bộ khuyếnnông làm việc ở trạm và tăng tiền lương cho cán bộ khuyến nông xã để họ cóthể yên tâm công tác Làm được như vậy công tác khuyến nông sẽ đạt đượchiệu quả cao hơn

4.1.2.2 Phương thức hoạt động và tổ chức mạng lưới

Hệ thống khuyến nông nhà nước ở Trùng Khánh hoạt động theo phương thức:Trưởng trạm trực ban liên tục tại trạm, còn lại các CBKN ở trạm hàngtuần sẽ xuống kiểm tra, nắm tình hình xã mình quản lý Các CBKN ở xã sẽhoạt động tại cơ sở, ưu tiên cho những người sống tại địa bàn đó Các CBKN

xã sẽ viết và trình bày báo cáo về tình hình hoạt động khuyến nông diễn ratrên địa bàn xã sau 1 tháng và định hướng giải pháp cho tháng tiếp theo Cán

bộ của trạm sẽ tổng hợp thành báo cáo tháng và báo cáo quý chung cho toànhuyện Qua nghiên cứu cho thấy các CBKN xã đều biết viết báo cáo tốt, cácchương trình khuyến nông được theo dõi và thống kê đầy đủ

Tổ chức mạng lưới khuyến nông của trạm được thực hiện dựa trên cácmối quan hệ với các cơ quan trong và ngoài ngành, các tổ chức đoàn thể, cácHTX NN và hộ nông dân Các mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 23/02/2014, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2009 2010 2011 So Sánh DT - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
2009 2010 2011 So Sánh DT (Trang 29)
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Xã ngọc khê qua 3 năm (2009 – 2011) - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Xã ngọc khê qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 29)
Qua bảng 2.2 năm 2009 là 2509 nhân khẩu, năm 2010 là 2537 nhân khẩu, năm 2011 là 2741 nhân khẩu - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
ua bảng 2.2 năm 2009 là 2509 nhân khẩu, năm 2010 là 2537 nhân khẩu, năm 2011 là 2741 nhân khẩu (Trang 30)
Bảng 4.1: Nguồn nhân lực của trạm và đội ngũ CBKN cấp xã - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.1 Nguồn nhân lực của trạm và đội ngũ CBKN cấp xã (Trang 39)
Hình 4.1: Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông của trạm - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Hình 4.1 Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông của trạm (Trang 41)
Ngọc Cơn) có hình thức chuyển giao thông qua các dự án quốc tế là quan trọng. Như hỗ trợ người dân giống vật nuôi, xây dựng bếp Bioga để người dân không phá rừng để bảo vệ vượn Cao Vít ở lại với vùng đất này - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
g ọc Cơn) có hình thức chuyển giao thông qua các dự án quốc tế là quan trọng. Như hỗ trợ người dân giống vật nuôi, xây dựng bếp Bioga để người dân không phá rừng để bảo vệ vượn Cao Vít ở lại với vùng đất này (Trang 42)
Hình 4.3: Hệ thống chuyển giao TBKT nông nghiệp của Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Hình 4.3 Hệ thống chuyển giao TBKT nông nghiệp của Trạm khuyến nông huyện Trùng Khánh (Trang 43)
Bảng 4.2: Các khoản chi cho các hoạt động khuyến nông của trạm từ năm (2009 – 2011) - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.2 Các khoản chi cho các hoạt động khuyến nông của trạm từ năm (2009 – 2011) (Trang 44)
Bảng 4.4: Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền của trạm qua 3 năm (2009 – 2011) - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.4 Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền của trạm qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 46)
Qua bảng 4.5 cho thấy, số lượng các buổi và số lượng người tham gia hội   thảo   khuyến   nông   liên   tục   tăng   qua   3   năm,   bình   quân   3   năm   tăng 119,84% - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
ua bảng 4.5 cho thấy, số lượng các buổi và số lượng người tham gia hội thảo khuyến nông liên tục tăng qua 3 năm, bình quân 3 năm tăng 119,84% (Trang 48)
Bảng 4.6: Kết quả xây dựng mô hình trồng trọt giai đoạn 2009 – 2011 - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.6 Kết quả xây dựng mô hình trồng trọt giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 50)
Bảng 11:Tình hình chi trảnghiệp vụ bảo hiểmtoàn diện đối với học sinh tại Bảo Minh (2000-2006) - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 11 Tình hình chi trảnghiệp vụ bảo hiểmtoàn diện đối với học sinh tại Bảo Minh (2000-2006) (Trang 51)
* Kết quả mơ hình trình diễn ngành chăn nuôi - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
t quả mơ hình trình diễn ngành chăn nuôi (Trang 52)
Bảng 4.9: Đánh giá của người dân vào hoạt động thông tin tuyên truyền - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân vào hoạt động thông tin tuyên truyền (Trang 56)
4.2.2.3. Đánh giá của người dân về mơ hình trình diễn - Nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
4.2.2.3. Đánh giá của người dân về mơ hình trình diễn (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w