TRIỆU CHỨNG• Cần lưu ý: PED có biểu hiện lâm sàng không phân biệt được với bệnh Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm trên heo Transmissible gastroenteritis of swine - TGE.. Heo lớn hơn 1 tuần t
Trang 2Dịch tiêu chảy cấp trên heo
Do 2 loại virus thuộc h ọ Corona: PEDV hoặc TGEV
Cấu trúc của virus Corona (Kathryn V.Holmes,
2003)
Trang 3Việt Nam
2008/2009
Anh/Bỉ 1971/1978/1992 Italia
2005/2006
Thái Lan
1995/1996 2007/2008
Mexico; USA,
2004 2006
China
Hàn Quốc 1992 1997/199 9
Nhật 1982 1993/1994 Philippines 2006/2007
(Oldham, 1972; Pensaert and Debouck, 1978; Takahashi et al., 1983; Qinghua et al., 1992; Morales et al., 2007 Chen et al., 2008 and Puran5aveja
2009, Song and Park., 2012)
1 Dịch tiêu chảy cấp do PEDV
Trang 5Mầm bệnh
• Virus PED t n t i trong phân, đ t (82 ngày) ồ ạ ấ (Soo Dong Jeon – APVS 2015)
• Heo nhi m b nh bài th i virus trong vòng 42 ngàyễ ệ ả
• Xâm nh p vào tr i: ậ ạ
- Nh p heo t tr i đã phát b nh trong vòng 42 ngàyậ ừ ạ ệ
– Virus trong môi trường theo v t mang trùng nh ậ ư
ru i, chim, ngồ ười, phương ti n v n chuy n vào tr i.ệ ậ ể ạ
Trang 6ĐIỀU KIỆN PHÁT BỆNH
• Đàn heo không có kháng th kháng PED ể
• Heo con theo m r t nh y c m v i b nh ẹ ấ ạ ả ớ ệ
• Virus xâm nh p qua đ ậ ườ ng tiêu hóa (th c ăn, ứ
n ướ c u ng), sau 2-4 ngày nung b nh, phát ra ố ệ
đ u tiên trên heo con, r i lây nhanh sang heo ầ ồ con khác, nái, sau cai s a, th t ữ ị
• B nh kéo dài nhi u tu n tùy đi u ki n v sinh và ệ ề ầ ề ệ ệ
qu n lý cho đ n ả ế khi trong đàn đ t đ ạ ượ c m c ứ kháng th kháng b nh ể ệ
Trang 7Cơ chế gây bệnh
Nhiễm vào đường miệng
Nhân lên biểu mô ruột
biểu mô ruột
Hội chứng giảm hấp thu
(mất nước nặng, chết)
Trang 8Nhung mao ruột non heo bình thường
Trang 9Nhung mao ruột non heo mắc bệnh
Trang 10TRIỆU CHỨNG
• Cần lưu ý: PED có biểu hiện lâm sàng không phân biệt được với bệnh Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm trên heo (Transmissible gastroenteritis of swine - TGE)
• Cách duy nhất để phân biệt bệnh PED và TGE làxét
nghiệm virus PED và TGE
Trang 11Trại phát bệnh lần đầu
• Tiêu chảy xảy ra trên toàn đàn, heo mọi lứa tuổi, kể cả heo nái và heo nọc với thời gian lây lan rất nhanh (2 - 3 ngày đến 1 tuần)
• Heo con theo mẹ bị bệnh sẽ ngưng bú, ói, tiêu chảy
• Heo con teo lại do mất nước, chết nhanh
• Tỷ lệ chết rất cao ở heo con theo mẹ (đến 100% ở heo dưới 1 tuần tuổi)
• Heo mẹ giảm sữa, mất sữa.
• Điều trị bằng kháng sinh không hiệu quả.
Trang 12Triệu chứng trên heo con theo mẹ
mửa
heo con
- Heo con m t nấ ước, khô người
- Ti lê ch t cao trên heo con d̉ ̣ ế ưới 1 tu n: 100%ầ
- M khám: ru t m ng, căng ph ngổ ộ ỏ ồ
- B nh lây qua heo nái và các heo khác và kéo dài cho ệ
đ nế
khi đàn heo có mi n d chễ ị
Trang 15Heo con o í
Trang 16Heo con theo
mẹ tiêu chảy
Trang 17Mổ khám trên heo con
Thành ruột rất m ng, c ỏ ăng hơi
Rột chứa nhiều hơi, căng bóng Dùng kháng sinh điều trị không khỏi
Trang 19Thành ruột rất mỏng Rột chứa nhiều hơi,
Trang 20Triệu chứng trên heo thịt, heo nái
Tiêu chảy kèm theo ói mữa, lây lan nhanh trong trại sau khi heo con phát b nh ệ
Ti l m c b nh : 30-50%̉ ệ ắ ệ
Heo th t, heo nái tiêu ch y trong 3-4 ngày s t kh i ị ả ẽ ự ỏ
Heo nái phát b nh thệ ường ăn y u ho c b ăn.ế ặ ỏ
Nái đang nuơi con kém , ho c m t s aặ ấ ữ
Ti l ch t trên heo th t, heo nái:̉ ệ ế ị (0- 5%)
Trang 22Heo nọc, heo nái tiêu
chảy
D
Trang 23Tỉ lệ bệnh, tỷ lệ chết trong Dịch tiêu chảy cấp
(PED) tại Việt Nam
40.00
31.33
21.64
19.3 3
%
K t qu đi u tra 110 Tr i (~57.000 heo) qui mô v a và nh ế ả ề ạ ừ ỏ (<50 Nái, 38 tr i), qui mô trung bình (50-200 Nái, 59 Tr i) ạ ạ
và qui mô l n (>200 Nái, 13 Tr i) ớ ạ
Heo theo me Cai s aữ Choai Th tị Cái tơ
T l b nh ỷ ệ ệ
T l ch t ỷ ệ ế
Nái khô Nái b uầ Nái đẻ Đ cự
Nguyễn Tất Toàn và ctv, 2012
Trang 24Trại đã từng bị bệnh PED
Tuỳ theo tình trạng miễn dịch của đàn, chăm sóc và các biện pháp an toàn sinh học
Heo con theo mẹ, tiêu chảy xuất hiện lẻ tẻ ở một số bầy
và trên một vài heo, và xuất hiện muộn hơn, ở 3- 5
ngày tuổi, tuy nhiên tỷ lệ chết ở heo con theo mẹ dưới
1 tuần bị bệnh vẫn khá cao, khoảng 50 %
Heo lớn hơn 1 tuần tuổi tỷ lệ bệnh và tỷ lệ chết rất thấp (10 – 20%) so với dịch cấp tính, có thể nhầm lẫn với
bệnh tiêu chảy do Rotavirus hoặc do E coli.
Trang 25Chẩn đoán phân biệt PED với các bệnh khác
Tên bệnh Các đặc điểm phân biệt
PED
- Mọi loại heo đều nhiễm bệnh.
- Tiêu chảy và nôn.
- Lạnh, nằm chồng lên nhau và thích nằm trên bụng mẹ.
- Phân: heo con màu vàng lỏng và có chứa sữa chưa tiêu hóa hết, các loại heo khác phân màu xi măng.
- Thành ruột mỏng.
TGE (Viêm
dạ dày,
ruột)
- Nôn và tiêu chảy dữ dội cùng lúc.
- Phân: heo con màu vàng, lỏng, tanh, dạ giày chứa sữa không tiêu hóa hết; heo mẹ phân màu xanh đen, xanh nâu.
Tiêu chảy
Rotavirrus
- Heo nhiễm bệnh chủ yếu ở 7-41 ngày tuổi.
- Bệnh diễn ra trong khoảng 7 ngày.
- Đầu tiên heo Nôn, đầy hơi sau 1-2 ngày thì tiêu chảy.
Trang 26Tiêu chảy do cầu
trùng
- Phân ban đầu dẻo, màu trắng kem hoặc vàng trong 3 ngày à sau đó phân cứng và có màu nâu đỏ.
Tiêu chảy do
clostridium
- Phân: lúc đầu màu vàng sẫm, sau đó có màu nâu Trong phân có lẫn máu, màng nhầy, mùi thối Heo nái phân màu đen socola.
- Sau khi chết heo chướng hơi nhanh.
- Thành ruột sưng phồng giống PED nhưng có màu đỏ do có xuất huyết trong ruột.
Trang 27Phòng bệnh bằng autovaccine
-Cho nái ăn ruột/phân heo con bệnh (tiêu
chảy trong vòng 24-36 giờ)
-1 bộ ruột/5-7 heo nái, xay/bằm và trộn với
200 ml nước muối sinh lý, nước đun sôi để nguội, sữa (trộn kháng sinh phòng phụ
Trang 29PHÒNG VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH
Trang 30Vaccin PED và TGE
• Vaccin: PED (cho ăn ho c tiêm) ặ
• Vaccin TGE
• Vaccin k t h p PED và TGE (Provac ế ợ TP)
Trang 31Hiệu quả của vaccin Provac TP
Trang 32L n 2: 2-3 ầ
tu n tr ầ ướ c đẻ
Đ ẻ
VACCINE PROGRAM
Trang 33NHỎ 4 ML CHO LỢN
CON
NGAY SAU KHI SINH
Trang 34NHỎ 2ML
CHO
LỢN
CON 1 LẦN DUY NHẤT Ở
3 NGÀY TUỔI
Trang 39CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE
0982.348.406
Trang 40e
Trang 412 DỊCH TIÊU CHẢY CẤP DO TGEV
• Mầm bệnh: Virus TGE cùng họ với PED
• Không có miễm dịch chéo giửa TGE và PED
• Triệu chứng 2 bệnh gần giống nhau
• Xác định virus bằng PCR
• Các ổ dịch tiêu chảy tại VN chủ yếu do PEDV
Một số trại nhiễm ghép PEDV và TGEV
Trang 42TRIỆU CHỨNG TGE
• Mặc dù cùng chung họ Corona virues.
• PED có biểu hiện rất giống TGE
(Transmissible gastroenteritis of swine).
• Cách duy nhất để phân biệt: xét
nghiệm virus PED và TGE bằng
phương pháp PCR
• Một số ổ dịch tại VN dương tính với
cả PED và TGE
Trang 43Đặc điểm gây bệnh của PED rất giống với
TGE
Tu i mă c b nh ổ ́ ệ 2-3 ngày tr lên ở 2-3 ngày tr lênở
Th i gian nung b nh ờ ệ 12-24 giờ 12-24 giờ
Ti lê mă c b nh̉ ̣ ́ ệ
Heo con theo m : ẹ 100% Heo l n : 20- ớ 30%
Heo con theo m : ẹ 100% Heo l n : 50- ớ
Trang 44Miễn dịch trong bệnh PED VÀ TGE
• Mi m d ch không chă c chă n kéo dài sau khi phát ễ ị ́ ́
b nh trong tr i B nh có th tái phát trên heo m i ệ ạ ệ ể ớ
nh p tr iậ ạ
• Auto vaccin (mi n d ch ngă n)ễ ị ́
• Vaccin (mi n d ch ngă n 3-4 tháng).ễ ị ́
• Kháng th qua s a đ u b o v t t heo conể ữ ầ ả ệ ố
• (L u ý: cho heo con bú đ s a đ u)ư ủ ữ ầ
Trang 45Phòng tiêu chảy cấp
• Áp dụng tuyệt đối an toàn sinh học (người, xe, vật truyền bệnh)
• Heo mới nhập vào trại phải ở khu cách ly 30 ngày
• Vệ sinh – sát trùng chuồng cách ly hàng ngày - thật kỹ
• Tiêm phòng vaccin cho heo nái theo lịch
Trang 46AN TOÀN SINH HỌC
Trang 47PRO-VAC® TP
Porcine Transmissible Gastroenteritis
and Porcine Epidemic diarrhea
combined inactivated vaccine
Trang 48ƯU ĐIỂM CỦA PROVAC TP
Ch a 2 kháng nguyên TGE và PEDứ
•Kháng nguyên TGE ( dòng 175L)
•Kháng nguyên PED (dòng SM98P)
•Cả 2 dòng virus trên r t g n v i virus th c ấ ầ ớ ự
đ a gây TGE và PED t i các n ị ạ ướ c châu Á
Trang 49Hiệu quả của vaccin Provac TP
Trang 50Thông tin sản phẩm
Trang 51• D ch tiêu ch y c p gây thi t h i r t l nị ả ấ ệ ạ ấ ớ
• M t s tr i phát b nh do nhi m kép PED và TGEộ ố ạ ệ ễ
• R t khó phân bi t tiêu ch y c p do PED hay TGE ấ ệ ả ấ
n u chi d a vào tri u ch ng b nhế ̉ ự ệ ứ ệ
• Các vaccin hi n nay : chi có PED ho c TGEệ ̉ ặ
• Vaccin 2 trong 1: PROVAC TP phòng ng a PED ừ
và TGE
Kết luận
Trang 52Xin cảm ơn