Nếu coi các ñại lượng ở vế trái là áp suất P là áp suất tĩnh, 2 v2 ρ là áp suất ñộng do chuyển ñộng của chất lỏng khi bị hãm gây ra, ρgh là áp suất thuỷ lực do ñộ cao của cột chất lỏng g
Trang 1Chương 3 CHẤT LỎNG
§3.1 SỰ CHẢY DỪNG PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC PHƯƠNG TRÌNH BERNOULLI
3.1.1 Sự chảy dừng Phương trình liên tục
- Sự chảy dừng của chất lỏng là sự chảy mà vận tốc của các phần tử chất lỏng khác nhau lần lượt ñến một ñiểm nào ñó của không gian lại như nhau Trong trường hợp này, trường vận tốc (tập hợp vận tốc chất lỏng ở các vị trí không gian khác nhau) không ñổi theo thời gian
- ðường dòng là những ñường mà tiếp tuyến ở mỗi ñiểm của nó trùng với phương của vận tốc chất lỏng, chiều chỉ chiều chuyển ñộng của chất lỏng, còn mật ñộ của nó tỷ lệ với giá trị của vận tốc (hình 3.1)
-Tập hợp các ñường
dòng tựa trên một chu vi
tưởng tượng trong chất lỏng
tạo thành ống dòng Vì vận
tốc các phần tử chất lỏng
hướng dọc theo ñường dòng
nên các phần tử chất lỏng
trong ống dòng không thể ñi
ra khỏi ống và ngược lại
- Ta xét một ống
dòng và hai tiết diện nhỏ, bất
kỳ S1, S2 của ống, tại ñó chất
lỏng có vận tốc v1, v2 (hình
3.2) ðối với chất lỏng không
chịu nén thì thể tích chất lỏng
chảy qua tiết diện bất kỳ của
ống trong một ñơn vị thời
gian là như nhau, tức là:
onst Sv
hay
2
2
1
(3.1)
Phương trình (3.1)
Hình 3.1
Hình 3.2
A
S1
S2
1
v
2
v
Vuihoc24h.vn
Trang 2biểu diễn ñiều kiện chảy liên tục của dòng chất lỏng và gọi là phương trình liên tục Phương
trình cho thấy vận tốc chất lỏng ở nơi ống dòng có tiết diện nhỏ sẽ lớn hơn ở nơi có tiết diện
lớn
3.1.2 Phương trình Bernoulli Hệ quả và ứng dụng
Giả sử có một chất lỏng lý tưởng (không có nội ma sát, không chịu nén) chảy dừng
trong một trường lực thế là trọng trường Ta xét một khối chất lỏng giới hạn bởi một ống dòng
hẹp và hai tiết diện bất kỳ S1, S2 của ống Ở vị trí 1, ứng với S1 ñộ cao ống dòng là h1 (so với
vị trí thế năng bằng không), vận tốc chất lỏng là v1, áp suất chất lỏng là P1 Ở vị trí 2, tương
ứng sẽ là S2 , h2 , v2 , P2
(hình 3.3)
Khi khối chất lỏng
giới hạn bởi S1S2 chảy
xuống thành /
2
/
S thì có thể coi như là sự chảy
của khối chất lỏng giới
hạn bởI S1S1' ñến S2S'2
Gọi khối chất lỏng
này là ∆V :
Hình 3.3
2 2 1
1 S S
∆ (với l1và l2 là ñộ dịch chuyển S1S1' và S2S'2 của chất lỏng)
Khối lượng của khối chất lỏng này là:
m = ∆ V.ρ
Với ρ là khối lượng riêng của chất lỏng
ðộ biến thiên ñộng năng của khối chất lỏng là:
2
mv 2
mv W
2 1
2 2
d = −
2
v 2
v ( 2
v S 2
v
S2 2 22 1 1 21 22 12
∆
ρ
−
ρ
=
ρ
−
Công của ngoại lực tác dụng lên chất lỏng gồm công của áp lực gây ra áp suất P1 , P2 ở S1 , S2
là Ap và công của trọng lực AG ; Công của áp lực từ phía chất lỏng bên cạnh ống bằng không
vì áp lực vuông góc với thành ống
P1
P2
v1
v2
S 1
S ’
1
S2
S ’
2
Vuihoc24h.vn
Trang 3Do áp lực P1.S1 ñẩy chất lỏng chuyển ñộng, còn áp lực P2 S2 cản trở chuyển ñộng, nên: Ap = F1.l1 – F2.l2 = P1 S1 l1 - P2 S2 l2 = (P1 – P2 ) ∆ V
AG = mgh1 – mgh2 = ρ S1l1g h1 - ρ S2 l2g h2 = (ρg h1 - ρ g h2 ).∆ V
Theo ñịnh lý về ñộng năng, ñộ biến thiên ñộng năng bằng công của ngoại lực tác dụng lên chất lỏng, tức là:
(ρ v2 - ρ v1)
2
V
∆ = AP + AG = (P1 – P2 ) ∆ V+ (ρg h1 - ρ g h2 ).∆ V
Sau khi giản ước và chuyển vế ta có:
2 2
2 2 2 2
2 1 1 1
v gh P
v gh
P +ρ +ρ = +ρ +ρ (3.2)
Do S1 và S2 là bất kỳ, nên ta có thể viết một cách tổng quát:
P+ gh+ v =const
2
2
ρ
ðây là phương trình Bernoulli Nếu coi các ñại lượng ở vế trái là áp suất (P là áp suất tĩnh,
2
v2
ρ là áp suất ñộng do chuyển ñộng của chất lỏng khi bị hãm gây ra, ρgh là áp suất thuỷ lực do ñộ cao của cột chất lỏng gây ra) thì có thể phát biểu: Với một dòng chất lỏng lý tưởng chảy dừng, ở mọi vị trí, tổng áp suất ñộng, áp suất tĩnh và áp suất thuỷ lực là như nhau
Nếu lại coi các ñại lượng là năng lượng (
2
v2
ρ là ñộng năng của một ñơn vị thê tích gọi là ñộng năng riêng, ρgh là thế năng riêng, P là năng lượng riêng của áp suất) thì có thể phát biểu:
Với một dòng chất lỏng lý tưởng chảy dừng, ở mọi vị trí, tổng ñộng năng riêng, thế năng riêng và là năng lượng riêng của áp suất là như nhau
Phương trình Bernoulli thực chất là ñịnh luật bảo toàn năng lượng áp dụng cho chuyển ñộng của chất lỏng và cũng áp dụng ñúng cho cả chất khí
b) Hệ quả và ứng dụng của phương trình Bernoulli
- Xét một ống dòng có tiết diện không ñổi, nằm nghiêng, khi ñó v = const Theo (3.2) có: P1 + ρ g h1 = P2 + ρ g h2 P2 – P1 = ρ g (h1 – h2)
Như vậy, sự chênh lệch áp suất tĩnh ñược gây ra từ sự chênh lệch ñộ cao của chất lỏng
Vuihoc24h.vn
Trang 4- Xét ống dòng nằm ngang tiết diện thay ñổi, khi ñó h = const
Theo (3.3) có: P +
2
v2
Như vậy, ở nơi ống dòng hẹp (S nhỏ) thì theo phương trình liên tục ta có vận tốc chất lỏng v lớn nên theo (3.4) sẽ có áp suất tính P nhỏ (và ngược lại S lớn thì P nhỏ)
- Ứng dụng của hiện tượng trên, khi làm ñất trồng trọt (chẳng hạn cày ải), người ta thường lên luống, khi có gió thổi dọc theo luống thì ở các rãnh sẽ có vận tốc dòng khí lớn hơn, ở ñó áp suất khí nhỏ hơn trong luống; Kết quả là hơi ẩm và các chất ñộc trong ñất sẽ bị kéo ra ngoài nhanh hơn
- Hiện tượng giảm áp suất tĩnh ở chỗ ống dòng hẹp cũng ñược ứng dụng trong máy bơm nước, bình phun thuốc, bình dưỡng khí cấp cứu Ngoài ra còn nhiều hệ quả và ứng dụng khác mà ta không xét ñến
§3.2 TÍNH NHỚT CỦA CHẤT LỎNG PHƯƠNG TRÌNH NEWTON
3.2.1 Tính nhớt của chất lỏng Phương trình Newton
- Chất lỏng thực khi chảy thì các lớp riêng biệt có vận tốc khác nhau, chúng tác dụng lẫn nhau bởi lực theo phương tiếp tuyến với lớp, tương ứng như giữa các lớp có lực ma sát Hiện tượng này gọi là nội ma sát hay hiện tượng nhớt và chất lỏng thực ñược coi là có tính nhớt
- Ta xét sự chảy của một chất lỏng bất kỳ trong một máng nằm ngang (hình 3.4) và tưởng tượng chia chất lỏng thành các lớp 1, 2, 3,
- Lớp “dính chặt” vào ñáy sẽ
không chuyển ñộng, còn các lớp khác có
vận tốc tăng dần
v1 < v2< v3 < < vm và lớp tiếp xúc với
không khí có vận tốc cực ñại vm
- Các lớp tác dụng lẫn nhau, chẳng
hạn lớp 3 có xu hướng làm nhanh lớp 2 và
làm chậm lớp 4, như vậy giữa chúng
coi như có lực nội ma sát
- Lực nội ma sát tỷ lệ với diện tích
tiếp xúc giữa các lớp và ñộ chênh lệch Hình 3.4
m
X
Vm
4
3
2
1 V1 V2
V3
V4
Vuihoc24h.vn
Trang 5vận tốc giữa chúng theo phương trình Newton sau:
dx
dv S
Fms = η ⋅ ⋅ (3.5)
Ở đây η là hệ số lệ gọi là độ nhớt, cĩ đơnvị đo là pascal.giây (Pa.s)
- Tính nhớt của chất lỏng khơng những thể hiện ở chất lỏng chuyển động trong ống máng mà cịn thể hiện khi cĩ vật thể chuyển động trong chất lỏng Xét trường hợp một vật hình cầu bán kính r chuyển động với vận tốc v trong chất lỏng cĩ độ nhớt η Stokes đã xác định được lực ma sát nhớt:
Fms = 6π.η.r.v (3.6)
Trong nghiên cứu về mơi trường, người ta áp dụng cơng thức này để xác định tốc độ lắng v của các hạt tạp chất hoặc của bụi trong khơng khí và tìm được cơng thức:
v =
η
−
ρ ρ ) g
( 9
2 0 r2 (3.7)
Với ρ là khối lượng riêng của hạt tạp chất hay bụi cịn ρ0 là khối lượng riêng của mơi trường
3.2.2 Ứng dụng nghiên cứu tính nhớt của mơi trường
Việc nghiên cứu tính nhớt của mơi trường cĩ ý nghĩa quan trọng trong đời sống thực tế:
- Trong cơng nghiệp và trong xây dựng cần xác định độ nhớt thích hợp cho các loại dầu bơi trơn, sơn, keo, vữa xây dựng và nhiều vật liệu khác
- Trong sinh học việc nghiên cứu độ nhớt của các dịch sinh học cho phép tìm hiểu nhiều quá trình xảy ra trong tế bào và các cơ quan trong cơ thể; Chẳng hạn việc xác định, so sánh độ nhớt của dịch mật, dịch dạ dày, độ nhớt của máu giữa cơ thể bình thường và đang bị bệnh sẽ giúp cho việc chẩn đốn và điều trị nhiều bệnh ở người và gia súc
§3.3 SỰ CHẢY TẦNG VÀ CHẢY RỐI ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU HỆ SINH VẬT
3.3.1 Sự chảy tầng và chảy rối
- Sự chảy dừng của chất lỏng là chảy phân lớp hay chảy tầng, trong trường hợp đĩ định luật Bernoulli được nghiệm đúng
- Khi tăng vận tốc chảy của chất lỏng nhớt, do tính khơng đồng nhất của áp suất theo tiết diện ngang của ống nên tạo ra xốy và chuyển động của chất lỏng trở thành chảy xốy hay
Vuihoc24h.vn
Trang 6chảy rối Khi chất lỏng chảy rối, vận tốc của các phần tử chất lỏng ở mỗi vị trí thay đổi hỗn loạn và liên tục
- Thực nghiệm cho thấy, đặc tính chảy của chất lỏng trong ống tuỳ thuộc vào tính chất của chất lỏng, vận tốc của nĩ cũng như kích thước của ống và được đặc trưng bằng đại lượng gọi là số Reynolds (Re):
η
ρvd
(3.8)
Với ρ là khối lượng riêng, v là vận tốc trung bình của chất lỏng theo tiết diện ngang, cịn d là đường kính của ống
Khi Re nhỏ thì chất lỏng chảy dừng và khi Re lớn hơn một giá trị tới hạn nào đĩ (Rth) thì chất lỏng trở thành chảy rối Chẳng hạn với ống trụ trơn, Rth ≈ 2300
Nếu đặt = ν
ρ
η
gọi là độ nhớt động học (cĩ đơn vị đo trong hệ SI là m2/s) thì cĩ thể
ν
vd
(3.9)
Biểu thức (3.8) cho thấy đặc tính chảy của chất lỏng (cũng đúng cho chất khí) phụ thuộc vào đường kính ống, vào vận tốc chảy và độ nhớt động học của nĩ
3.3.2 Ứng dụng
Trong nghiên cứu hệ sinh vật, đặc biệt là y học và thú y, việc tìm hiểu chế độ chảy của chất lỏng, chất khí cĩ ứng dụng rất quan trọng Ta xét vài ví dụ:
- Bình thường sự chảy của máu trong động mạch là chảy tầng, tính rối khơng lớn; Khi
cĩ bệnh thì độ nhớt của máu giảm, dẫn đến sự chảy rối Sự chảy rối dẫn đến tốn năng lượng
bổ sung cho máu chuyển động và tốn thêm cơng phụ của tim, làm cho tim phải làm việc mạnh hơn, gây ra tiếng ồn Chính tiếng ồn xuất hiện khi máu chảy rối là một dấu hiệu để chẩn đốn bệnh
- Một ví dụ khác, đĩ là sự chảy của khơng khí trong hốc mũi, bình thường là chảy tầng; Khi bị viêm hoặc cĩ trục trặc ở hệ hơ hấp thì cĩ thể trở thành chảy rối, khi đĩ sẽ tốn cơng bổ sung cho các cơ hơ hấp,
§3.4 CHUYỂN ðỘNG PHÂN TỬ VÀ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA CHẤT LỎNG
Vật chất trong tự nhiên sẽ tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hay là khí hồn tồn tuỳ thuộc vào sự tương quan giữa thế năng tương tác giữa các phân tử và động năng chuyển động nhiệt của phân tử ; vì vậy trước hết ta xét các yếu tố này
Vuihoc24h.vn
Trang 73.4.1 Lực tương tác và thế năng tương tác phân tử
Do các chất ñều ñược cấu tạo từ các phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử, nguyên tử
lại gồm hạt nhân mang ñiện dương và các electron mang ñiện âm; Giữa các ñiện tích luôn có
lực tương tác, nên giữa các phân tử cũng có lực tương tác, gọi là lực phân tử Lực phân tử có
ñặc ñiểm sau:
- Lực phân tử gồm cả lực hút và lực ñẩy, phụ thuộc khoảng cách r giữa các phân tử
Do lực ñẩy giảm theo khoảng cách nhanh hơn lực hút (ta coi lực fdẩy > 0 và fhút < 0)
nên lực tổng hợp có dạng như hình vẽ (3.5.a)
Từ ñồ thị ta thấy, ở khoảng cách hai phân tử :
r < r0 thì lực tổng hợp là lực ñẩy
r > r0 thì lực tổng hợp là lực hút
r = r0 thì lực tổng hợp bằng không
Như vậy, lực phân tử có tác dụng
giữ các phân tử ở vị trí cân bằng, nếu
không có chuyển ñộng nhiệt thì phân
tử sẽ nằm ở vị trí cân bằng ứng với r = r0
Từ mối liên hệ giữa thế năng và
lực, có thể suy ra ñồ thị thế năng tương
tác phân tử như hình vẽ (3.5.b)
Theo ñồ thị này, tại r = r0 thì thế năng
tương tác cực tiểu Wt min và ñường cong Hình 3.5
thế năng có dạng một hố ( gọi là hố thế năng)
Tuỳ theo sự tương quan giữa ñộng năng chuyển ñộng nhiệt của phân tử Wñ và thế
năng Wt min mà phân tử có thể có phạm vi chuyển ñộng khác nhau, ứng với các trạng thái
vật chất khác nhau
Khi Wñ rất nhỏ so với Wt minthì phân tử không thể vượt khỏi hố thế nên chỉ dao
ñộng quanh vị trí cân bằng và có trạng thái rắn của vật chất
Khi Wñ rất lớn so với Wt min thì phân tử dễ dàng vượt khỏi hố thế và có thể dời chỗ
dễ dàng, ñó là trạng thái khí của vật chất
f
r
r
Wr
O
O ro
r o
f ñ
f h
f
Vuihoc24h.vn
Trang 8Khi Wñ ≈ Wt min thì có trạng thái lỏng
3.4.2 Chuyển ñộng phân tử của chất lỏng
- Do ñộng năng chuyển ñộng nhiệt của phân tử chất lỏng có ñộ lớn cỡ ñộ sâu hố thế năng nên phân tử chất lỏng không chuyển ñộng một cách tự do mà cũng không dao ñộng mãi quanh vị trí cân bằng r0 Các phân tử có dao ñộng quanh vị trí cân bằng, nhưng vị trí cân bằng ñó lại thay ñổi liên tục: Sau một thời gian dao ñộng quanh vị trí cân bằng nào ñó ( gọi là thời gian “ñịnh cư tạm thời”), phân tử chất lỏng có thể bất ngờ nhận ñược năng lượng từ xung quanh nên có Wñ lớn hơn Wt min và nhảy khỏi hố thế sang vị trí cân bằng mới, cách vị trí
cũ một khoảng bằng khoảng cách trung bình giữa các phân tử ( cỡ 10-10 m)
Khoảng thời gian phân tử chất lỏng dao ñộng quanh vị trí cân bằng (τ) phụ thuộc vào nhiệt ñộ chất lỏng Khi tăng nhiệt ñộ thì (τ) giảm, chính ñiều này ñã quyết ñịnh sự tăng tính linh ñộng của phân tử chất lỏng và giảm ñộ nhớt của nó
Do phân tử chất lỏng muốn chuyển từ vị trí cân bằng này sang vị trí cân bằng khác thì phải bứt khỏi mối liên kết cũ của nó với các phân tử xung quanh và thiết lập mối liên kết lân cận mới; Quá trình ñó ñòi hỏi tiêu tốn năng lượng Wa Về mặt năng lượng có thể coi sự chuyển vị trí cân bằng của phân tử chất lỏng như sự chuyển qua một hàng rào thế năng có ñộ cao Wa (gọi là năng lượng hoạt ñộng) Năng lượng hoạt ñộng của phân tử ñược cung cấp bởi năng lượng chuyển ñộng nhiệt của các phân tử lân cận Xuất phát từ ñó người ta tính ñược sự phụ thuộc của τ vào Wa và nhiệt ñộ T của chất lỏng theo hệ thức:
τ = τ0 e – Wa/KT (3.10)
Với τ0 là chu kỳ trung bình của dao ñộng của phân tử chất lỏng quanh vị trí cân bằng
3.4.3 ðặc ñiểm cơ bản của chất lỏng
- Chất lỏng thường ñẳng hướng, cấu trúc của nó là vô ñịnh hình Có thể nói
chất lỏng là trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất khí; Tuỳ theo nhiệt ñộ và áp suất mà chất lỏng có tính chất giống chất rắn hay chất khí Chẳng hạn ở gần nhiệt ñộ tới hạn, chất lỏng
có nhiều tính chất giống chất khí; ở gần nhiệt ñộ ñông ñặc, chất lỏng có nhiều tính chất giống chất chất rắn
- Ở ñiều kiện bình thường, chất lỏng giống chất rắn là ít chịu nén nên có thể tích hầu như không ñổi và có mật ñộ lớn, nhưng lại giống chất khí là có thể thay ñổi hình dạng theo bình chứa, có thể chảy
Dưới ñây ta sẽ xét hiện tượng ñặc biệt ở chất lỏng
Vuihoc24h.vn
Trang 9§3.5 HIỆN TƯỢNG CĂNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG
3.5.1 Áp suất phân tử
- Trong chất lỏng, khoảng cách giữa các phân tử khá nhỏ nên lực hút giữa các phân tử là ñáng kể; Song do lưc phân tử giảm nhanh theo khoảng cách nên chỉ một số phân tử nằm trong phạm vi cách phân tử A là r ≈ 10-9 m (gọi là bán kính tác dụng) mới tác dụng lên A
- Ta xét hai phân tử chất lỏng, phân tử B ở sâu trong lòng chất lỏng còn phân tử A ở gần mặt thoáng (hình 3.6)
Phân tử B chịu lực hút ñều về mọi phía của các phân tử xung quanh (nằm trong phạm
vi bán kính tác dụng) nên tổng hợp lực tác dụng lên nó bằng không Phân tử A chịu lực không ñều vì phía mặt thoáng là hơi bão hoà có mật ñộ nhỏ hơn; Kết quả là lực tổng hợp tác dụng lên A hướng vào lòng chất lỏng
- Lực kéo các phân tử ở lớp mặt ngoài (bề dày cỡ bán kính tác dụng) vào trong lòng chất lỏng sẽ tạo ra một áp suất nén vào chất lỏng gọi là áp suất phân tử P
- Áp suất phân tử có trị số rất lớn (với nước khoảng một vạn at), nhưng nén vào trong lòng chất lỏng, làm cho các phân tử xít lại gần nhau, ñến một mức nào ñó sẽ xuất hiện lực ñẩy giữa cân bằng với lực nén ñó)
3.5.2 Năng lượng bề mặt và trạng thái căng bề mặt chất lỏng
- Do có áp suất phân tử nén vào trong
lòng chât lỏng, nên muốn ñưa một phân tử từ
trong lòng chất lỏng ra lớp mặt ngoài sẽ phải
tốn một công ñể thắng áp suất phân tử Càng
làm tăng diện tích bề mặt chất lỏng thì công
tiêu tốn càng nhiều
-Khi ra ñến mặt ngoài thì công tiêu tốn
biến thành thế năng phụ của phân tử ở lớp bề
mặt Như vậy các phân tử ở bề mặt có thế
năng cao hơn các phân tử trong lòng chất Hình 3.6
lỏng và tổng thế năng phụ của các phân tử ở lớp bề mặt tạo thành thế năng bề mặt hay năng lượng bề mặt E
Rõ ràng E tỷ lệ với số phân tử ở lớp bề mặt, nên tỷ lệ với diện tích bề mặt S:
E = σ.S (3.11)
( là hệ số tỷ lệ gọi là sức căng bề mặt chất lỏng)
A
B Vuihoc24h.vn
Trang 10Thực nghiệm cho thấy sức căng bề mặt σ
phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng, vào tạp chất;
Với một chất lỏng xác ñịnh thì σ phụ thuộc nhiệt
ñộ (thường σ giảm khi nhiệt ñộ của chất lỏng tăng)
- Theo nguyên lý cực tiểu về năng lượng,
chất lỏng sẽ ở trang thái cân bằng khi năng lượng
bề mặt cực tiểu Do vậy bề mặt của chất lỏng tự do
luôn có xu hướng co lại ñến nhỏ nhất (ñể năng
lượng bề mặt nhỏ nhất) Hình 3.7
ðể thấy rõ ñiều này, ta có thể làm thí nghiệm : Cho một số giọt dầu vào trong rượu có
cùng tỷ trọng, khi ñó trọng lực và lực ñẩy Acsimet tác dụng lên giọt dầu sẽ cân bằng nhau, có
thể coi giọt dầu ở trạng thái tự do, chúng ñều có dạng hình cầu, ñó là hình có diện tích bề mặt
nhỏ nhất trong các hình cùng thể tích (hình 3.7)
- Do bề mặt chất lỏng luôn có xu hướng co lại nên trạng thái bề mặt chất lỏng luôn bị
căng ðể ñặc trưng ñịnh lượng cho trạng thái căng bề mặt chất lỏng, ta coi như có tồn tại một
lực căng bề mặt chất lỏng f, hướng theo tiếp tuyến của bề mặt, vuông góc với
chu vi giới hạn bề mặt và làm căng bề mặt chất lỏng (hình 3.8)
ðộ lớn của lực căng bề mặt tác dụng lên một ñoạn l của chu vi giới hạn bề mặt
ñược tính theo công thức:
f = σ l (3.12)
§3.6 SỰ LÀM ƯỚT VÀ KHÔNG LÀM ƯỚT
HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
3.6.1 Sự làm ướt và không làm ướt
Sự làm ướt và không làm ướt có thể
quan sát thấy ở chỗ tiếp xúc của chất lỏng với các
môi trường khác
Ta giả sử xét một phân tử chất lỏng A ở trên
mặt thoáng và gần thành bình, A sẽ chịu lực hút Hình 3.8
của các phân tử từ hai phía: Lực F1 về phía chất
Vuihoc24h.vn