Với phương pháp học tập này người học vừa có thể mở rộng trải nghiệm trong quá trình học tập truyền thống kết hợp với những đổi mới trong cách thức truyền tải của giáo viên và có thể tìm
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ LỢI
-
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
VẬN DỤNG MÔ HÌNH HỌC TẬP BLENDED LEARNING
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 9 TIN HỌC 11
TẠI TRƯỜNG THPT LÊ LỢI NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HỌC TẬP
Lĩnh vực/ Môn: Tin học Tên tác giả: Trần Công Thắng
GV môn: Tin học Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Lợi
NĂM HỌC 2021 – 2022
Trang 2I TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
II GIỚI THIỆU 2
1 Hiện trạng 2
2 Nguyên nhân 2
3 Giải pháp thay thế 2
3.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 2
3.2 Các yêu cầu khi thực hiện giải pháp 2
3.3 Quá trình thực hiện giải pháp 3
4 Vấn đề nghiên cứu 10
5 Giả thuyết nghiên cứu 10
III PHƯƠNG PHÁP 10
1 Khách thể nghiên cứu 10
2 Thiết kế 10
3 Quy trình nghiên cứu 10
4 Đo lường 11
Đo lường kiến thức 11
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 12
Phân tích kết quả về kiến thức 12
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 13
1 Kết luận: 13
2 Khuyến nghị 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
PHỤ LỤC 14
Phụ lục 1 14
Phụ lục 2 15
Phụ lục 3 16
Trang 3I TÓM TẮT
Trong tình hình dạy học hiện nay, việc học tập của học sinh đang dần hướng tới tính tích cực, chủ động Học sinh có thể chủ động tiếp thu kiến thức từ nhiều nguồn học liệu khác nhau ở trên mạng Intenet, ngoài việc học tập truyền thống Để có thể tạo điều kiện tốt nhất và trang bị cho các em một vài kỹ năng khi học tập online thì một đề xuất đó là: kết hợp việc học tập truyền thống và học tập online là một phương pháp phù hợp hiện nay Trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay việc chủ động học tập của học sinh đóng vai trò hết sức quan trọng
Phương pháp Blended Learning sẽ hỗ trợ tốt cho các em thực hiện đươc điều đó
mọi lúc, mọi nơi đều có thể học tập một cách tốt nhất
Sử dụng phương pháp Blended Learning được hiểu là hình thức kết hợp
trong học tập bằng cách kết nối giữa hình thức học tập online sử dụng các nền tảng công nghệ và hình thức học tập truyền thống trên lớp
Với phương pháp học tập này người học vừa có thể mở rộng trải nghiệm trong quá trình học tập truyền thống kết hợp với những đổi mới trong cách thức truyền tải của giáo viên và có thể tìm hiểu, khai thác sâu vấn đề dựa trên kho dữ liệu kiến thức to lớn trên internet
Trang 4II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
Trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đa số học sinh
ở trường THPT Lê Lợi đều được trang bị tối thiểu một điện thoại thông minh hoặc một máy tính có kết nối intenet Điều này hỗ trợ rất tốt cho quá trình tự học, tự nghiên cứu của học sinh Tuy nhiên trong quá trình theo dõi, kiểm tra quá trình học tập của học sinh tôi nhận thấy một vài vấn đề:
- Học sinh chưa tích cực học tập về bộ môn Tin học, chỉ một số ít học sinh tích cực, yêu thích môn học nên kết quả học tập chưa cao
- Chương trình tin học lớp 11 – sử dụng NNLT Pascal không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
2 Nguyên nhân
- Chương trình học liên quan tới tư duy thuật toán đòi hỏi học sinh phải tích cực làm việc, trong khi đó học sinh có ít thời gian để giải quyết
- Ngôn ngữ lập trình Pascal vẫn còn nặng về trình bày các yếu tố đặc trưng riêng về Pascal sâu dẫn đến gây quá tải cho dạy và học
- Học sinh ít trải nghiệm về lập trình nên rất lúng túng khi viết chương trình
- Học sinh có ít động cơ học tập
3 Giải pháp thay thế
Sử dụng phương pháp blended learning là liên kết chặt chẽ giữa sự hướng
dẫn của giáo viên ở lớp học truyền thống và sự chỉ dẫn gián tiếp từ tài liệu học tập trực tuyến trong hoạt động dạy học chủ đề 9 tin học 11 tại trường THPT Lê Lợi nhằm:
Giúp trải nghiệm học tập trở nên phong phú, tích cực hơn và tăng hiệu quả học tập của học sinh
3.1 Cơ sở khoa học của giải pháp
Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu hiện nay của ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa XI khẳng định: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc"
3.2 Các yêu cầu khi thực hiện giải pháp
Trước hết: Người giáo viên phải có niềm đam mê thực sự với chuyên
môn của mình, có kiến thức phong phú, nắm vững nội dung chương trình… để
sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng bài, từng mục
Thứ hai: Giáo viên và học sinh cần nhiều thời gian làm việc hơn
Thứ ba : Giáo viên đưa ra những nội dung liên quan đến bài học một cách
ngắn gọn, dễ hiểu nhất
Thứ tư: Chuẩn bị các bài giảng, các phiếu làm bài
3.3 Quá trình thực hiện giải pháp
Xây dựng kế hoạch dạy học
Trang 5Chuẩn bị:
Bài giảng E_Learning
+ Giảng dạy những ý chính trong giáo án của mình:
+ Kết hợp thêm yếu tố công nghệ bằng vài ví dụ liên quan đến bài giảng thông qua các công cụ hỗ trợ như video, hình ảnh, các website… để giúp bài giảng trở nên thú vị, hấp dẫn và đầy đủ hơn
+ Kết hợp ra câu hỏi luyện tập, vận dụng trên các phần mềm hỗ trợ dạy học: Ispring-Quizi cho học sinh trải nghiệm để có thể rút ra được những kiến thức cơ bản trong hoạt động tiếp thu kiến thức một cách chủ động
Kế hoạch dạy học trực tiếp
+ Thảo luận, trao đổi các vấn đề liên quan đến nội dung bài học
+ Ra các câu hỏi, bài tập nhằm đánh giá HS tại lớp
Thực hiện kế hoạch dạy học:
Học online: giáo viên gửi bài giảng E-learning trước cho học sinh tự
nghiên cứu (trước 2 ngày)
- Học sinh tự nghiên cứu bài giảng: Học sinh có thể học bất cứ lúc nào
và ở đâu (có thể học theo nhóm hoặc các nhân tự nghiên cứu)
- Trong quá trình tự học, học sinh phải hoàn thành các câu trả lời theo bài giảng dưới hình thức trắc nghiệm, ghép nối
- Học sinh có thể trải nghiệm các yêu cầu của giáo viên bằng cách viết chương trình trực tiếp trên máy tính (nếu có) hoặc viết trên giấy
- Tóm tắt các ý chính theo yêu cầu của giáo viên
Một số hình ảnh minh họa giáo án E_Learing
Slide 1 – 4: Khởi động: Cho học sinh trải nghiệm bằng cách đưa bài toán
yêu cầu học sinh trải nghiệm bằng cách viết chương trình bằng máy hoặc viết trên giấy sau đó hoạc sinh sẽ trả lời một số câu hỏi:
Bài giảng E_Learning
Tự nghiên cứu
Trả
lời
câu
hỏi
Tự đánh giá
blended learning
Bài giảng Trực tiếp
Trao đổi, thảo luận
Rút
ra nội dung, kiến thức
Củng cố, đánh giá kết quả
Trang 6Chú ý: cho học sinh quan sát video giáo viên giải quyết vấn đề đã nêu ở
trên để học sinh có thể thấy được việc sử dụng cấu trúc mảng là thực sự cần
thiết để giải quyết được vấn đề
Slide 5 – 9: kiến thức cần đạt: học sinh tự nghiên cứu
Trang 7Slide 10 – 11: Bài tập trắc nghiệm-củng cố
Chú ý: Phần bài tập củng cố phải kết hợp câu hỏi mang tính hệ thống, đa dạng
về cách trình bày như: trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng, kéo thả, điền khuyết, ghép hình Để học sinh có thể cảm thấy hứng thú hơn trong quá trình làm bài Trong quá trình soạn câu hỏi nên để chế độ trả lời nhiều lần, công bố đáp án ngay sau khi học sinh trả lời xong để cho học sinh có thể tự đánh giá, rút
ra được nội dung cơ bản cần đạt
Học trực tiếp: Tổ chức giảng dạy tại phòng máy
- Giáo viên tố chức cho học sinh trao đổi, thảo luận
- Cho học sinh rút ra kiến thức cơ bản cần học
- Củng cố, đánh giá kết quả đạt được của học sinh
Trang 8Giáo án: Chủ đề 9: Kiểu mảng (tiết 1) Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: HS nhận thấy phải sử dụng kiểu Mảng trong bài toán này
Phương pháp: Trải nghiệm và hoạt động nhóm
1.1 Chuyển giao nhiệm vụ: Viết chương trình nhập vào điểm trung bình
môn cuối năm của một lớp học có 40 học sinh In ra màn hình số lượng học sinh đạt loại giỏi, khá, trung bình và yếu
1.2 Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ)
Hoạt động theo nhóm tổ:
- Phân tích bài toán
- Đưa ra nhận xét về số biến cần phải sử dụng và kiểu dữ liệu của nó?
- Cần phải khắc phục việc khai báo quá nhiều biến cùng kiểu như thế nào?
1.3 Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo,
thảo luận)
- GV chiếu kết quả học sinh lên Tivi
- Các nhóm nhận xét, so sánh đối chiếu với bài nhóm mình
1.4 Kết luận, nhận định
- Cần khai báo 10 biến để lưu trữ điểm
- Tất cả cùng kiểu số thực
Nếu tăng số lượng học sinh thì số lượng biến cũng tăng theo làm cho việc khai báo trở nên dài dẫn đến việc viết chương trình sẽ phức tạp và dài dòng nên cần thiết phải khai báo mảng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút)
Mục tiêu:
- HS biết cú pháp khai báo mảng một chiều theo cách trực tiếp
- HS biết cách tham chiếu đến một phần phần tử
Phương pháp: Trải nghiệm và hoạt động nhóm
2.1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết cú pháp khai báo biến
- Viết khai báo biến cho bài toán trên
- Trả lời câu hỏi: muốn tham chiếu đến một phần tử trong mảng một chiều thì cú pháp là?
2.2 Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ)
- Học sinh nghiên cứu SGK, tài liệu trên mạng Intenet
- Thảo luận trong nhóm
- Viết kết quả ra phiếu học tập theo mẫu giáo viên chuẩn bị (phụ lục 1)
2.3 Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo
luận)
- GV chiếu kết quả học sinh lên Tivi
- Các nhóm nhận xét, so sánh đối chiếu với bài nhóm mình
Trang 92.4 Kết luận, nhận định
Cú pháp: var <tên mảng>:array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Ví dụ: Var A: Array[1 40] of real;
Chú ý: Giáo viên cho học sinh trải nghiệm hai ví dụ dưới để học sinh có
thể hiểu được cách nhập dữ liệu cho mảng
Nhập dữ liệu cho phần tử thứ 2 : readln(A[2]);
Nhập dữ liệu cho tất cả phần tử của mảng: Kết hợp vòng lặp For to do For i:=1 to 40 do readln(A[i]);
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức về khai báo mảng
- Biết được cách nhập dữ liệu cho một phần tử bất kì trog mảng
Phương pháp: cá nhân tự nghiên cứu và thực hiện
3.1 Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện bài trắc nghiệm (phụ lục 2)
3.2 Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ)
- Học sinh thực hiện trực tiếp trên máy tính theo đường link giáo viên cung cấp
3.3 Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo
luận)
- Giáo viên cho học sinh quan sát kết quả trực tiếp so sánh đáp án của mình
và tự nhận xét những câu sai
3.4 Kết luận, nhận định
- Giáo viên tổng hợp các câu hỏi tỉ lệ học sinh trả lời sai nhiều để hướng dẫn
Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian còn lại 15 phút, nếu đủ thời gian thì có thể
cho học sinh tự trải nghiệm viết chương trình, nếu còn ít thời gian thì giáo viên
thực hiện chương trình cho học sinh quan sát và ghi chép)
Mục tiêu:
- HS vận dụng vào bài toán cụ thể
Phương pháp: Trải nghiệm thực tế bằng cách tổng hợp kiến thức đã học để
giải quyết bài toán
4.1 Chuyển giao nhiệm vụ: Viết chương trình nhập vào điểm trung bình
môn cuối năm của một lớp học có 40 học sinh In ra màn hình số lượng học sinh đạt loại giỏi, khá, trung bình và yếu
4.2 Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ)
- Học sinh thực hiện trực tiếp trên máy tính
4.3 Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo,
thảo luận)
- Giáo viên cho học sinh quan sát kết quả của một số học sinh và tự nhận xét
Trang 104.4 Kết luận, nhận định
- Giáo viên viết chương trình và cho học sinh quan sát
4 Vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phương pháp Blended Learning trong dạy học có nâng cao kết
quả học tập Chủ đề 9 (tiết 1) cho học sinh lớp 11 Trường THPT Lê Lợi không?
5 Giả thuyết nghiên cứu
Có Sử dụng phương pháp Blended Learning trong dạy học có nâng cao
kết quả học tập Chủ đề 9 (tiết 1) cho học sinh lớp 11 Trường THPT Lê Lợi
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
Tôi chọn khách thể nghiên cứu là lớp 11B1, 11B4 – Trường THPT Lê Lợi – Đông Hà – Quảng Trị Lớp thực nghiệm (11B1) và lớp đối chứng (11B4) tương đương nhau về: Năng lực học tập môn Tin học, điều kiện kinh tế - xã hội… Hai lớp có cùng một giáo viên dạy môn Tin học
1 Tươ qua giữa hai nhóm
Các thông tin Học sinh các nhóm
Sĩ số Nam Nữ
2 Thiết kế nghiên cứu
Tôi lựa chọn thiết kế: Kiểm tra sau tác động với các nhóm tương đương
2 Lựa chọn thiết kế
11B1
Nhóm thực nghiệm
Sử dụng phương pháp
blended learning - Kiểm tra kiến thức của HS
11B4
Nhóm đối chứng Dạy học bình thường - Kiểm tra kiến thức của HS
3 Quy trình nghiên cứu
a Chuẩn bị của giáo viên
* Thiết kế bài giảng E_learning theo hướng:
- Cho học sinh có thể tự học
- Có đầy đủ các mục: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, bài tập củng cố … để có thể giải quyết vấn đề một cách ngắn gọn nhất
- Chỉ đưa ra các nội dung cơ bản nhất của bài học
- Thiết kế hệ thống câu hỏi theo một trình tự nhất định theo hướng giải quyết các nội dung cốt lõi của bài học để học sinh nghiên cứu một cách thuận lợi nhất phù hợp với học sinh
* Bài giảng trên lớp: đưa ra vấn đề cần giải quyết cho học sinh:
- Có thể vận dụng được, không quá phức tạp về thuật toán
- Gần với thực tế để học sinh có thể tự trải nghiệm
Trang 11- Tổ chức cho học sinh giải quyết các vấn đề cơ bản
b Tiến hành tác động
BƯỚC 1 Chuẩn bị bài giảng E_learning
BƯỚC 2 Cho học sinh tự học và nghiên cứu bài giảng E-learning trước 2 ngày
và yêu cầu hoàn thành theo mức độ câu hỏi đưa ra
BƯỚC 3 Thực hiện trên lớp
3.1: Thảo luận, trao đổi để hinh thành kiến thức mới
3.2: Hình thành kiến thức
3.3: Luyện tập: Tổng hợp câu hỏi theo nhiều hình thức khác nhau: Trò chơi ô chữ, trắc nghiệm, ghép tranh …
3.4: Vận dụng: Yêu cầu HS thực hiện bài tập vận dụng đã chuẩn bị sẵn
BƯỚC 4 Nhận xét và đánh giá
3 Thời gian dạy học
Ngày dạy Tiết phân phối chương trình Tên bài
c Khảo sát kiểm tra kiến thức của học sinh sau khi tác động
Kiểm tra về kiến thức
d Phân tích xử lí dữ liệu
Sau khi thực nghiệm
e Viết báo cáo kết quả
Sau khi thực nghiệm
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Tôi thu thập dữ liệu về kiến thức thông qua việc:
- Bài kiểm tra kiến thức sau thời gian tác động đối với hai lớp (Bảng so
sánh kết quả bài kiểm tra của 2 lớp 11B1 (lớp sử dụng phương pháp trong dạy học), 11B4 (lớp không sử dụng phương pháp trong dạy học)
Đo lường kiến thức
Sau tác động, tôi tiến hành kiểm tra kiến thức đã học ở lớp thực nghiệm
(11B1) và lớp đối chứng (11B4) (kết quả kiểm tra ở phần phụ lục 3)
Trang 12IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ
Phân tích kết quả về kiến thức
ết qu kiểm tra kiến thức
Lớp thực nghiệm 11B1 Lớp đối chứng 11B4
P (TTEST) sau tác động: 0.0768
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) của 2 nhóm sau tác động là :0.28
Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra kiến thức giữa 2 lớp
Từ kết quả phân tích dữ liệu thu đƣợc, cho thấy:
Sau tác động:
- Điểm trung bình của lớp thực nghiệm là 7,47 của lớp đối chứng là 7.05 Chênh lệch điểm trung bình: Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là 0,42 cho thấy điểm trung bình giữa 2 lớp có sự khác biệt Lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
- Phổ điểm từ 7 – 9 lớp thực nghiệm tốt hơn lớp đối chứng
- Kiểm chứng T-TEST độc lập kết quả kiểm tra sau tác động giữa 2 lớp cho giá trị P bằng 0,0768 > 0,05 cho thấy chênh lệch giữa điểm trung bình giữa 2 lớp đối chứng và thực nghiệm có ý nghĩa Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động nghiêng về lớp thực nghiệm
6.80
6.90
7.00
7.10
7.20
7.30
7.40
7.50
7.60
Biểu đồ so sánh