1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn

50 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hiệu Quả Hoạt Động Trải Nghiệm, Hướng Nghiệp Và Giáo Dục Địa Phương Ở Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn Theo Định Hướng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Năm 2018
Tác giả Vũ Trọng Nghiệp
Trường học Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Chuyên ngành Quản lý
Thể loại sáng kiến
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Tân Sơn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 12,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài đã có những nghiên cứu rất đầy đủ về mặt lý luận về hoạt động giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Đồng thời phân tích đánh giá rất cụ thể những mặt đã làm được, những hạn chế và nguyên nhân hiện nay trong việc quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn. Đề tài đã đề xuất 05 nhóm biện pháp trong hoạt động quản lý gồm: Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên và những người tham gia hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP; tăng cường công tác quản lý tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP; cải tiến chương trình, phương pháp dạy học và các nội dung liên quan đến giáo dục TN, HN và GDĐP; tăng cường huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động TN, HN và GDĐP. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.

Trang 1

UBND HUYỆN NINH SƠN TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS

TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018”

Họ và tên tác giả: Vũ Trọng Nghiệp Chức vụ: Phó Hiệu trưởng

Lĩnh vực công tác: Quản lý Lĩnh vực sáng kiến: Quản lý hoạt động giáo dục

Tân Sơn, tháng 4 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Phạm vi nghiên cứu và những đóng góp mới của sáng kiến 2

2.1 Phạm vi nghiên cứu 2

2.2 Những đóng góp mới của sáng kiến 3

PHẦN NỘI DUNG 4

1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1 Quản lý 4

1.2 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 4

1.3 Giáo dục địa phương 5

2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 6

2.1 Đặc điểm chung về nhà trường 6

2.2 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 6

2.2.1 Điểm mạnh 6

2.2.2 Điểm yếu 7

2.2.3 Cơ hội 8

2.2.4 Thách thức 9

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương cho học sinh ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn 9

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 9

2.3.2 Thực trạng công tác triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương cho học sinh 10

2.3.3 Thực trạng việc quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương cho học sinh 11

2.4 Đánh giá cơ sở thực tiễn 12

2.4.1 Những kết quả đạt được 12

Trang 3

2.4.2 Những mặt còn tồn tại trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục

địa phương 13

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 14

3 Một số biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 15

3.1 Những căn cứ đề xuất biện pháp 15

3.2 Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên và những người tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 16

3.3 Biện pháp 2: Tăng cường công tác quản lý tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 19

3.4 Biện pháp 3: Cải tiến chương trình, phương pháp dạy học và các nội dung liên quan đến giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 21

3.5 Biện pháp 4: Tăng cường huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 24

3.6 Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương 27

3.7 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 28

PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 31

1 Kết luận 31

2 Những hạn chế, khó khăn khi triển khai đề tài 31

3 Đề xuất, kiến nghị 32

3.1 Đối với cấp Trung ương, Bộ, Ngành 32

3.2 Đối với Phòng Giáo dục và đào tạo 32

3.2 Đối với lãnh đạo nhà trường 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CMHS Cha mẹ học sinh

CTKT Cần thiết và khả thi

CTGDPT chương trình giáo dục phổ thông

CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông

ICTKT Ít cần thiết và khả thi

KCTKT Không cần thiết và khả thi

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 29

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Tại nhiều quốc gia trên thế giới, nội dung hoạt động trải nghiệm (TN), hướngnghiệp (HN) và giáo dục địa phương (GDĐP) đã được chú trọng từ rất lâu Việc đưanội dung hoạt động TN, HN và GDĐP vào chương trình dạy học ở các nước là mộtcách để giúp học sinh biết trân trọng giá trị cuộc sống, tự định hướng được cho tươnglai của bản thân và hình thành các năng lực cần thiết đáp ứng nhu cầu của nền giáo dục

và của thời đại

Ở nước ta, hoạt động TN, HN và GDĐP đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạothực hiện từ lâu Tuy nhiên, nội dung hoạt động TN, HN và GDĐP chỉ mang tính chất

bổ trợ cho chương trình chính khóa, không bắt buộc phải thực hiện đối với các địaphương và chỉ được tích hợp, lồng ghép giảng dạy ở một số bộ môn xã hội như Lịch

sử, Địa lý, Ngữ văn, Âm nhạc, Giáo dục công dân,… Phải đến những năm gần đây từsau khi Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, được ban hành, trong đó xác định hoạt động

TN, HN và GDĐP là một nhân tố quan trọng tạo ra đặc trưng trong nội dung vàphương pháp dạy học ở mỗi địa phương và Bộ Giáo dục đào tạo ban hành Thông tư số32/2018/TT-BGDĐT về chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT 2018); thì nộidung hoạt động TN, HN và GDĐP mới được quy định là một trong các môn học, hoạtđộng giáo dục bắt buộc Thông qua những hoạt động này, sẽ giúp học sinh tiếp cậnthực tế, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực cốt lõi như năng lực thích ứngvới cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghềnghiệp

Đối với Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn, trong những năm gần đây, hoạt động

TN, HN và GDĐP dù đã và đang được triển khai thực hiện theo yêu cầu như dạy lồngghép tích hợp vào một số môn học hoặc trong các hoạt động ngoại khóa, đẩy mạnh đổimới phương pháp dạy học theo hướng tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực, chủđộng lĩnh hội kiến thức và phát triển năng lực, bước đầu đã thu được một số kết quảtích cực Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tế thì việc triển khai hoạt động này, còn nhiềubất cập; năng lực quản lý và tổ chức thực hiện còn bộ lộ nhiều hạn chế; phương pháp

tổ chức còn chưa đa dạng về nội dung, nặng hình thức, thiếu hiệu quả và chưa đáp ứngđầy đủ yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Mặc dù những năm gần đây với sự nỗ

Trang 7

lực đổi mới trong công tác của đội ngũ lãnh đạo, quản lý nhà trường ở nhiều lĩnh vực,trong đó có lĩnh vực quản lý hoạt động TN, HN và GDĐP của nhà trường Tuy nhiên,những tồn tại, hạn chế nêu trên vẫn chưa được giải quyết triệt để; một phần nguyênnhân là do chưa có những nghiên cứu, đánh giá khách quan thực trạng hoạt động TN,

HN và GDĐP ở đơn vị, do đó chưa đưa ra được những giải pháp khả thi và phù hợpthực tế của đơn vị trong quản lý hoạt động TN, HN và GDĐP

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trìnhGDPT 2018, khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo của nhà trường nói chung, nội dung trải nghiệm, hướng nghiệp và

giáo dục địa phương nói riêng, tôi quyết định lựa chọn sáng kiến: “Quản lý hiệu quả

hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018” để

nghiên cứu và thực hiện

2 Phạm vi nghiên cứu và những đóng góp mới của sáng kiến

2.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: sáng kiến chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạtđộng TN, HN và giáo dục địa phương ở Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn theo địnhhướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

- Phạm vi về thời gian và đối tượng khảo sát: Sáng kiến chỉ nghiên cứu cơ sở dữ

liệu của hai năm học 2020-2021 và 2021-2022; đối tượng khảo sát là hiệu trưởng, phóhiệu trưởng, tổ Trưởng, tổ phó chuyên môn, trưởng, phó các tổ chức đoàn thể và một

số giáo viên cốt cán của trường PTDTNT THCS Ninh Sơn; bên cạnh đó trong quátrình thực hiện đề tài, người nghiên cứu còn tham vấn một số ý kiến của đội ngũ cán

bộ quản lý của một số trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS trong địa bàn tỉnh.Thời gian triển khai thực hiện sáng kiến từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 4 năm2022

- Phạm vi áp dụng: Sáng kiến “Quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng

nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018” đề xuất các giải pháp chỉ áp dụng trong

lĩnh vực quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương theođịnh hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 ở trường PTDTNT THCSNinh Sơn cho giai đoạn 2021-2025

Trang 8

2.2 Những đóng góp mới của sáng kiến

Tính đến thời điểm người nghiên cứu thực hiện sáng kiến này, vẫn chưa có tácgiả nào nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phươngtrong các trường phổ thông dân tộc nội trú trong tỉnh nói chung và đối với trường Phổthông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn nói riêng; sáng kiến đã nghiên cứu đầy đủ lýluận và đánh giá sát thực tiễn, để đưa ra giải pháp cụ thể, phù hợp trong công tác quản

lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địaphương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn

Những đóng góp mới về mặt lý luận: Đề tài đã làm rõ và nổi bật những vấn đề lý

luận chủ yếu về công tác quản lý nói chung và quản lý hoạt động trải nghiệm, hướngnghiệp và giáo dục địa phương trong trường học nói riêng Đề tài đã tổng quan cóchọn lọc một số quan điểm cơ bản về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vàgiáo dục địa phương trong trường học

Những đóng góp về thực tiễn: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động TN, HN

và GDĐP là một trong những yêu cầu quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông

2018 mà các trường phổ thông cần triển khai thực hiện Tuy nhiên trong giai đoạn banđầu như hiện nay, việc quản lý hoạt động này vẫn còn nhiều lúng túng và hạn chế.Trên cơ sở hệ thống được các lý luân, nghiên cứu, phân tích làm rõ những yêu cầutrong quản lý hoạt động TN, HN và GDĐP cùng với đánh giá thực trạng quản lý hoạtđộng TN, HN và GDĐP ở đơn vị; sáng kiến đã đề xuất được các biện pháp quản lýhiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TN, HN và GDĐP theo định hướng đổimới chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn Bêncạnh đó, với những giải pháp đưa ra sáng kiến cũng nhấn mạnh được vị trí, tráchnhiệm và tầm quan trọng của cán bộ quản lý nhà trường, sáng kiến cũng mở ra mộthướng mới trong công tác quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong việc nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Quản lý

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối

tượng quản lý nhắm đạt tới mục tiêu đề ra.Quản lý được thử thách và đánh giá quaviệc đạt được các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kĩ năng khác nhau

Quản lý dạy học chính là việc quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của

trò và những điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác dạy và học

Quản lý hiệu quả là việc điều phối công việc để chúng có thể được hoàn thành

với hiệu quả cao nhất, bằng và thông qua những lực lượng khác nhau Đối với giáodục, các lực lượng ấy chính là giáo viên, học sinh, CMHS, các tổ chức chính trị xã hội,

cơ quan ban ngành, địa phương… Trong thời gian gần đây, quan điểm phổ biến và

được nhiều nhà khoa học chấp nhận, đó là: “Chất lượng là việc đạt được mục tiêu đề

ra hay là sự phù hợp giữa việc đạt được các mục tiêu đặt ra với sứ mệnh của nhà trường so với các chuẩn trách nhiệm và đạo đức”.

1.2 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm, hướngnghiệp là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thựchiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khaithác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các mônhọc khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đềcủa thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó,chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, kĩ năng mới góp phầnphát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghềnghiệp tương lai

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lựccốt lõi của học sinh trong các mối quan hệ với bản thân, xã hội, môi trường tự nhiên vànghề nghiệp; được triển khai qua bốn mạch nội dung hoạt động chính: Hoạt độnghướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên vàHoạt động hướng nghiệp

Nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được phân chia theo hai giaiđoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Trang 10

– Giai đoạn giáo dục cơ bản

Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trunghơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướngnghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai để pháttriển các phẩm chất và năng lực của học sinh

– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáodục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp Thông qua cáchoạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sởtrường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự chọn cho mình ngànhnghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tươnglai

1.3 Giáo dục địa phương

Chương trình giáo dục địa phương có thể do nhà nước ban hành hoặc do các cơ

sở giáo dục biên soạn, đề xuất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đó là cơ sở đểbiên soạn tài liệu, hướng dẫn học tập, tổ chức các hoạt động học tập để đạt mục tiêugiáo dục Căn cứ vào đó, giáo viên tùy hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương nơi mìnhcông tác để xây dựng nội dung cho bài học này một cách phù hợp và thuận tiện chogiảng dạy

Nội dung giáo dục của địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn

hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp, của địa phương bổsung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất trong cả nước, nhằm trang bịcho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quêhương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết nhữngvấn đề của quê hương

Ở cấp trung học cơ sở nội dung giáo dục của địa phương có vị trí tương đươngcác môn học khác

Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, thẩm định, chỉnh sửa tàiliệu về nội dung giáo dục của địa phương; chỉ đạo việc tổ chức biên soạn, thẩm địnhtài liệu về nội dung

Trang 11

2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.1 Đặc điểm chung về nhà trường

Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn, là trường chuyên biệt có nhiệm vụ nuôidưỡng và dạy dỗ con em người đồng bào dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú thuộcvùng kinh tế đặc biệt khó khăn của huyện Ninh Sơn, học hết bậc học THCS để tạonguồn cán bộ cho các xã miền núi của huyện Ninh Sơn và tạo tiền đề để các em tiếptục học lên bậc học THPT

Số lượng học sinh hiện nay là 268/9 lớp (học sinh chủ yếu là người dân tộcRaglay và K’ho), 100% ở nội trú trong KTX của nhà trường

Về đội ngũ của nhà trường, tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên và người laođộng hiện nay là 41 người, trong đó cán bộ quản lý: 03 ; giáo viên: 21; nhân viên 08;người lao động: 09

Về cơ sở vật chất (CSVC), trường hiện có 01 cơ sở đào tạo đặt tại thị trấn TânSơn, Ninh Sơn với khuôn viên diện tích rộng gần 2,8 ha, có các hạng mục công trìnhgồm: Khối phòng học; khối phục vụ học tập; khối hành chính quản trị; khu sân chơi,bãi tập; khu vệ sinh và khu để xe; khối phục vụ sinh hoạt; nhà trường có đầy đủ hệthống cấp nước sạch, hệ thống điện, hệ thống PCCC, hạ tầng CNTT phục vụ các hoạtđộng của nhà trường Về thiết bị dạy học nhà trường trang bị đầy đủ theo quy định vềdanh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở

2.2 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương

2.2.1 Điểm mạnh

- Hiện nay, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của trường đạt trình độ chuẩnchuẩn cao, việc học tập nâng cao chuẩn trình độ trở thành phong trào của trường, chấtlượng đội ngũ giáo viên nâng lên rõ rệt với kết quả khả quan

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đã được tập huấn chương trình giáo dục 2018, chuẩn

bị tương đối tốt phẩm chất lực để sẵn sàng thực nhiệm vụ giáo dục TN, HN và GDĐP

- Năng lực CBQL, giáo viên việc khai thác công nghệ thông tin phục vụ chocông tác giáo dục nói chung và hoạt động TN, HN và GDĐP cho học sinh nói riêngđược nâng cao

- Đội ngũ quản lí, giáo viên của trường rất tích cực học hỏi ứng dụng công nghệthông tin vào khai thác nguồn học liệu phục vụ trình dạy học TN, HN và GDĐP cho

Trang 12

học sinh; đội ngũ nhà giáo vận dụng tốt phương pháp dạy học hiện đại, phát triển nănglực học tập, tổ chức hoạt động trải nghiệm để nâng cao chất lượng giáo dục một cáchcách khá tích cực

- Học sinh sớm tiếp thu được nền văn hóa hiện đại cũng như thành quả của khoahọc công nghệ, nên cơ hội phát triển nhiều và tốt hơn trước dây Khả năng tìm tòi,khám phá, độc lập trong quá trình học tập của các em được nâng cao, sự thích ứng vớithay đổi môi trường khá hiệu quả

- Cơ sở vật chất đang được nhà trường quan tâm đầu tư, đảm bảo; công tác sửachữa trường lớp được thực thường xuyên để cơ bản đáp ứng cho học sinh học đượchọc trong môi trường tốt nhất; trường có nguồn học liệu tương đối đầy đủ sách giáokhoa, sách giáo viên, các văn hướng dẫn của ngành giáo dục; hạ tầng công nghệ thôngtin: máy chiếu, bảng tương tác, ti-vi thông minh; hệ thống phòng thí nghiệm-thựchành; sân vận động; nhà thi đấu đa năng… qua đó nâng cao chất lượng hoạt động giáodục TN, HN và GDĐP giáo dục toàn diện

2.2.2 Điểm yếu

Công tác quản lí của nhà trường vẫn còn tồn tại một số hạn chế Tình trạng quản

lí nặng về hình thức, nhiều nội dung công việc chưa thực chất và thiếu chiều sâu vẫndiễn ra tương đối nhiều

Đội ngũ nhà giáo và học sinh là chủ thể chính của hoạt động giáo dục, trong đólực lượng nhà giáo có vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất lượng hoạt động giáodục TN, HN và GDĐP ở nhà trường Tuy vậy, vấn đề nhà giáo và học sinh vẫn cònnhiều khó khăn trong giai đoạn hiện nay, cụ thể:

+ Đời sống của đội ngũ nhà giáo nói chung vẫn còn khá thấp so với mặt bằngchung Do đó một số bộ phận đội ngũ nhà giáo chưa thực sự an tâm về nghề, chưa dốchết toàn lực cho công tác giáo dục, tâm lí phải tìm thêm các công việc khác để ổn địnhcuộc sống gia đình vẫn còn tồn tại

+ Nhận thức của một bộ phận đội ngũ nhà giáo chưa năng động, cầu tiến, conquan niệm “dậm chân tại chỗ” theo cơ chế thụ động, dễ tụt hậu Vẫn còn tình trạng chờđợi sự chỉ đạo của cấp trên, ít chủ động tìm tòi, nghiên cứu sáng tạo nhằm khai thác,

đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục

TN, HN và GDĐP nói riêng của nhà trường

Trang 13

+ Khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vàgiảng dạy của một số giáo viên, nhất là những người công tác lâu năm vẫn còn nhiềuhạn chế, chưa có khả năng làm chủ và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.+ Năng lực học tập của học sinh người dân tộc thiểu số không cao, đặc biệt làhọc sinh ở các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn

Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục TN, HN và GDĐP tuy đã đượcquán tâm đầu tư, nhưng nhìn chung vẫn còn hạn chế, cụ thể như: Các phương tiện dạyhọc để áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy như bảng tương tác, ti-vi thôngminh, máy chiếu vẫn chưa được trang bị đầy đủ, đúng chuẩn để tất cả giáo viên cóthể sử dụng trong giảng dạy Phần lớn nhà trường chỉ trang bị được phương tiện dạyhọc hiện đại ở một số phòng chức năng trong khi hiệu quả khai thác vẫn là một vấn đềtồn tại ở nhà trường hiện nay; nhà trường thiếu nhiều phòng học bộ môn hoặc cónhưng chưa được đầy các dụng cụ hỗ trợ giảng dạy và học tập, đặc biệt là các thiết bị

kĩ thuật hiện đại nên hiệu quả dạy học cũng bị ảnh hưởng ít nhiều; bàn ghế, phònghọc, phòng ở chủ yếu được mua sắm và xây dựng khá lâu (từ năm 2000) nên đã xuốngcấp hoặc không tương thích để thực hiện dạy theo phương pháp mới; xu hướng dạyhọc phát triển năng lực người học hiện nay

Công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường gặp nhiều khó khăn Nhiều CMHScòn tâm lí giao phó việc chăm sóc, giáo dục trẻ cho nhà trường, thiếu phối hợp giáodục; tại vùng một số vùng khó khăn địa bàn chưa có nhiều trung tâm giáo dục năngkhiếu, kĩ năng để học sinh bồi dưỡng trải nghiệm, điều này làm cho học sinh v thiếuhội phát triển làm cho việc phát triển thiếu cân dối

2.2.3 Cơ hội

- Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với ngành giáo dục nên nhiều có chính

sách đặc thù để nâng cao đời sống vật chất tinh thần đội ngũ nhà giáo, chẳng hạn chế

độ nhà giáo làm việc cho trường chuyên biệt, khu vực miền núi, vùng cao hay chế độphụ cấp thâm niên, phụ cấp nhà giáo…

- Lãnh đạo Huyện, Phòng Giáo dục Đào tạo (GD&ĐT) luôn ủng hộ, nắm bắt kịpthời định hướng đổi giáo dục để tắt, đón đầu nhằm chuẩn bị cho công tác giáo dục TN,

HN và GDĐP đạt hiệu quả cao; công tác phát triển chương trình, tập huấn giáo viên,chuẩn bị học liệu… sở, phòng GD&ĐT chú trọng đầu tư

Trang 14

- Điều kiện kinh tế – xã hội ở địa phương đang ngày càng phát triển, tạo nên sứchút cho các nhà đầu tư giáo dục mở rộng các cơ sở giáo dục; nhiều trung tâm giáo dụcphát triển cá nhân, trung tâm giáo dục kĩ sống có chất lượng mở rộng đến các địaphương trong huyện, góp phần không nhỏ công tác PTGD chung địa phương và côngtác giáo dục TN, HN và GDĐP nói riêng.

- Công tác xã hội hóa giáo dục của trường được đẩy mạnh, người dân và các tổchức sẵn sàng đóng góp sở vật chất, tài chính và ngày công để nhà trường phát triểnmôi trường giáo dục tốt cho con em mình

- Cha mẹ học sinh ngày quan tâm đến việc học tập của con em mình; Ngày nay,

đa số gia đình không quá hai con, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con emđược quan tâm hàng đầu

xa, vùng dân tộc… trình độ dân trí cải thiện thấp so với mặt bằng chung, phong tục,tập quán lạc hậu cũng ảnh hưởng nhất định đến vấn đề học tập của các em, tình trạnghọc sinh không muốn đến trường vẫn còn là gánh nặng cho giáo dục của nhà trường Kinh phí của nhà trường phụ thuộc 100% vào nguồn ngân sách, do đó, khi nguồnngân sách eo hẹp thì các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động TN, HN vàGDĐP cũng gặp khó khăn Công tác tuyển dụng nhân sự ngành giáo dục vẫn cònnhiều hạn chế khi đơn vị sử dụng lao động trực tiếp chưa được tự chủ hòn toàn khithực hiện công việc này; phân cấp quản lí và hướng dẫn về lĩnh vực giáo dục vẫn cònchồng chéo, gây ra những khó khăn khi giải quyết công việc nhằm hướng đến các yêucầu đổi mới giáo dục, đảm bảo chất lượng giáo dục

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương cho học sinh ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt động TN, HN

và GDĐP

Trang 15

Trước khi khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP ở Trường;tác giả đã tiến hành đánh giá mức độ nhận thức của CBQL, GV và học sinh về tầmquan trọng của TN, HN và GDĐP Bởi vì nhận thức luôn là yếu tố quyết định và chiphối hành động của con người

Qua thời gian công tác ở trường kết hợp với phỏng vấn học sinh, tác giả thấyrằng trên 80% học sinh ở trường quan tâm đến hoạt động TN, HN và GDĐP và “rấtthích” hoạt động này ở trường Điều này chứng tỏ rằng các em học sinh đã có sự quantâm đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo, quan tâm đến nghề nghiệp và việc chọn nghềtrong tương lai cũng như những hoạt động GD khác Tuy nhiên, vẫn còn gần 20% họcsinh các em học sinh vẫn chưa có hiểu biết đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt độnggiáo dục TN, HN và GDĐP Vì vậy, rất cần có biện pháp thiết thực, hiệu quả tác độngđến nhận thức của các em học sinh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục TN,

HN và GDĐP Từ đó sẽ nâng cao được ý thức tham gia hoạt động giáo dục TN, HN vàGDĐP của học sinh trong nhà trường

Đối với đội ngũ CBQL và GV qua khảo sát, phỏng vấn trên 80% CBQL và GVđều cho rằng hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP là “rất cần thiết và quan trọng” đốivới các em học sinh Đa số CBQL và GV hiểu được tầm quan trọng của hoạt độnggiáo dục TN, HN và GDĐP trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là địnhhướng nghề nghiệp cho các em học sinh của mình Từ nhận thức rõ vai trò của hoạtđộng giáo dục TN, HN và GDĐP họ sẽ xây dựng được các biện pháp để nâng cao hiệuquả của hoạt động giáo dục này Tuy nhiên, vẫn còn hơn 40% GV qua phỏng vấn vẫnchưa có những hiểu biết đầy đủ về các nội dung, phương pháp của các hoạt động giáodục TN, HN và GDĐP được quy định trong Chương trình gáo dục phổ thông 2018.Chính từ những nhận thức chưa đầy đủ như thế sẽ dẫn đến những khó khăn tiếp theotrong quá trình đổi mới và tổ chức thực hiện; vì vậy, ngoài việc tuyên truyền sâu rộng

để CBGV nắm rõ được mục tiêu, vai trò của hoạt động TN, HN và GDĐP; thì nhàtrường cần thiết phải có biện pháp nhằm nâng cao hiểu biết cho đội ngũ về các nộidung, phương pháp thực hiện hoạt động TN, HN và GDĐP

2.3.2 Thực trạng công tác triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương cho học sinh

Qua quá trình công tác nhiều năm tại trường với những đánh giá thực tế và từ kếtquả phỏng vấn trực tiếp đội ngũ về công tác triển khai hoạt động TN, HN và GDĐP

Trang 16

cho học sinh ở nhà trường; tác giả thấy rằng hoạt động TN, HN và GDĐP ở trườngmới chỉ tập trung vào mục tiêu về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ; việc xây dựngmục tiêu bồi dưỡng nội dung TN, HN và GDĐP cho giáo viên theo chương trình giáodục phổ thông 2018 được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT.Bên cạnh việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nội dung GD địa phương do Sở và PhòngGD&ĐT xây dựng, nhà trường cũng đã chủ động xây dựng mục tiêu bồi dưỡng nộidung TN, HN và GDĐP riêng của nhà trường; việc phổ biến những mục tiêu bồidưỡng nội dung TN, HN và GDĐP được nhà trường thực hiện thông qua các văn bảnchỉ đạo và qua những kênh liên lạc kết nối giữa nhà trường với Phòng giáo dục Tuynhiên, các mục tiêu chưa được cụ thể hóa trong kế hoạch của nhà trường; nội dung

TN, HN và GDĐP vẫn còn mang tính hình thức, chưa gắn với thực tiễn, chưa bám sátmục tiêu, chưa đa dạng, linh hoạt và phong phú; việc phối hợp và sử dụng các phươngpháp giáo dục TN, HN và GDĐP hiện đại cho học sinh chưa hiệu quả, chủ yếu vẫn làcác phương pháp dùng lời; hình thức tích hợp TN, HN và GDĐP vào các môn học liênquan dễ thực hiện, được GV thực hiện thường xuyên Tuy nhiên, việc tích hợp như vậy

đã ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn học đó

2.3.3 Thực trạng việc quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương cho học sinh

Việc quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địaphương cho học sinh ở Trường, tuy đã được đội ngũ CBQL rất quan tâm, thực hiệnnhiều đổi mới trong quản lý để nâng cao chất lượng của hoạt động này Tuy nhiên hiệuquả vẫn chưa cao cụ thể ở một số nội dung sau:

Việc lập kế hoạch hoạt động TN, HN và GDĐP cho học sinh ở trường chưa được

sự quan tâm, đầu tư, thậm chí có năm học không xây dựng kế hoạch hoạt động TN,

HN và GDĐP cho học sinh với tư cách là một kế hoạch độc lập mà được lồng ghéptrong kế hoạch năm học của nhà trường, việc xây dựng kế hoạch hoạt động TN, HN vàGDĐP vẫn chủ yếu là thực hiện trong kế hoạch nội bộ của nhà trường mà chưa có sựtham gia của xã hội, chưa mang tính thống nhất từ khâu chuẩn bị đến khâu thực hiện.Nội dung kế hoạch phần lớn chỉ do một cá nhân xây dựng, thiếu sự tham gia đóng gópcủa các bộ phận có liên quan nên rất chung chung, chưa đi sâu vào nội dung cụ thể vàmang nặng tính chủ quan, hình thức; chưa xây dựng cơ chế phối hợp với các nguồnlực trong và ngoài nhà trường;

Trang 17

Công tác tổ chức, chỉ đạo chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao: Việc chỉ đạo

GV tích hợp, lồng ghép nội dung TN, HN và GDĐP thông qua các hình thức dạy họcchưa được thực hiện triệt để; chưa xây dựng được đội ngũ cán bộ, GV chuyên tráchlàm công tác TN, HN và GDĐP; công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ vẫn cònmang tính hình thức, đối phó; chưa phối hợp chặt chẽ với CMHS, chính quyền địaphương, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạonghề… nhất là trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giáo dục địa phương;

Việc xây dựng các tiêu chuẩn, phương pháp kiểm tra, đánh giá và phối hợp cácphương pháp đánh giá hoạt động TN, HN và GDĐP chưa thường xuyên và hiệu quả;

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động TN, HN và GDĐP còn thiếuthốn, hoặc có nhưng chưa đạt chuẩn; nhà trường tuy đã có phòng tư vấn tâm lý vàhướng nghiệp cho học sinh nhưng hiệu quả hoạt động không cao

Những hạn chế này là cơ sở quan trọng để tác giả đề xuất các biện pháp quản líhiệu quả hoạt động TN, HN và GDĐP cho học sinh ở trường PTDTNT THCS NinhSơn

2.4 Đánh giá cơ sở thực tiễn

2.4.1 Những kết quả đạt được

Có thể thấy được tính nổi trội của hoạt động giáo dụcTN, HN và GDĐP so vớicác hoạt động khác trong việc gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội, tạo lập nănglực thích ứng, hình thành kỹ năng sống cho nhiều học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hộihội nhập

Có sự giúp đỡ của CMHS, các cấp chính quyền địa phương tạo điều kiện hỗ trợ

về vật chất lẫn tinh thần, giúp cho nhà trường tổ chức ngày càng tốt hơn hoạt độnghoạt động TN, HN và GDĐP

Nội dung, hình thức, chủ đề hoạt động đang dần được đổi mới hơn, nhà trường

đã tổ chức được nhiều hoạt động mở rộng giao lưu, tổ chức các CLB, các hoạt độngtrải nghiệm thực tế cho học sinh Qua đó nâng cao hiểu biết, kinh nghiệm và các kỹnăng của học sinh, thu hút một bộ phận học sinh tự nguyện tham gia các hoạt độnghoạt động TN, HN và GDĐP và hưởng ứng tích cực

Khi tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP sẽ làm cho mối quan hệ thầy trò thêmgắn bó, GV và học sinh có điều kiện mở rộng mối quan hệ hiểu biết nhau hơn, số đônghọc sinh có cơ hội gần gũi, tìm hiểu giúp đỡ nhau trong học tập, trao đổi khoa học, mở

Trang 18

rộng quan hệ giao lưu, hình thành các chuẩn mực giá trị đạo đức, kỹ năng giao tiếp,năng lực ứng xử.

Tổ chức Đoàn, Đội luôn giữ vai trò tiên phong trong việc tổ chức các hoạt động

TN, HN và GDĐP nên đã huy động hầu hết lực lượng GV trẻ nhiệt tình tham gia hoạtđộng GD tập thể, sinh hoạt ngoài trời

Tuy nhiên, trong khi quản lý hoạt động xây dựng nội dung hoạt động TN, HN vàGDĐP nhà trường gặp không ít khó khăn, vướng mắc, đòi hỏi phải có thời gian và có

sự quyết tâm phát huy nội lực, phải thống nhất hành động cao trong toàn thể CBQL,

GV, học sinh và cộng đồng xã hội

2.4.2 Những mặt còn tồn tại trong hoạt động TN, HN và GDĐP

Hầu hết các CBQL, GV và học sinh ở trường thể hiện ý kiến đồng ý cao với cáckhó khăn gặp phải sau: Chưa có nhận thức đúng đắn, đồng bộ về mục tiêu, vai trò, vịtrí của hoạt động GD này; Nội dung, hình thức nhiều nhưng tổ chức tẻ nhạt, đơn điệu,kém đa dạng hấp dẫn; Năng lực tổ chức hoạt động tập thể của đội ngũ bất cập so vớiyêu cầu, sự phối họp kém hiệu quả; Học sinh còn thụ động, nhút nhát, phụ huynh chưađồng tình, còn xem nhẹ hoạt động GD này; Hoạt động chiếu lệ, mang tính phong trào,

bề nổi, gò bó, khoán trắng cho Đoàn, Hội chưa đi vào chiều sâu; Điều kiện KTXH vàmôi trường địa phương xung quanh một số nhà trường chậm phát triển, an ninh trật tự

có lúc diễn biến phức tạp

Như vậy GV, học sinh, kể cả CBQL, chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và tầmquan trọng của hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương; chưa thấm nhuầnquan điểm không chỉ giáo dục học sinh bằng những giờ lên lớp thuyết giảng mà phảibằng hoạt động, giao lưu và thông qua tập thể; tâm lý còn ngại khó của đội ngũ GV bộmôn, đùn đẩy trách nhiệm, họ quan niệm đây là việc làm của Đoàn Thanh niên và củaGVCN lớp, nhiều GVBM cho rằng thực hiện chương trình hoạt động TN, HN vàGDĐP sẽ ảnh hưởng đến thời lượng dạy học văn hóa trên lớp, nên việc quản lý và tổchức chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thông trong giai đoạn hiện nay

Dù vẫn thực hiện theo qui định của cấp trên, song một bộ phận CBQL và GVthiếu hứng thú, không tự giác, vì có thể hoạt động này là cả một quá trình, không phục

vụ cho yêu cầu thi cử, tuyển sinh trước mắt, lại tốn kém; hoặc có thể vì chế độ choGVCN trong việc tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP như hiện nay là chưa thỏa

Trang 19

đáng, hợp lý GV phải chịu nhiều thiệt thòi, bởi lẽ công việc mất quá nhiều thời giancông sức, trong khi chế độ vẫn chưa được cải tiến, sửa đổi phù hợp.

Kinh phí tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP cũng là một khó khăn đáng kể củanhà trường, nhà trường phải chật vật xoay xở vấn đề kinh phí, trong khi việc tổ chứchoạt động lại rất tốn kém, cần nhiều kinh phí để trang trải Bên cạnh đó cơ sở vật chất,trang thiết bị để thực hiện chương trình của các nhà trường chưa tốt hoặc không có.Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi THCS đang ở giai đoạn hình thành nhân cáchnên các em thích tham gia hoạt động ngoại khóa nhằm mục đích chơi hơn là học hỏi,giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm

Các tài liệu tham khảo liên quan đến hoạt động TN, HN và GDĐP của nhàtrường vẫn còn thiếu thốn

Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa NT-GĐ-XH trong hoạt động TN, HN vàGDĐP; CMHS vẫn cho rằng hoạt động giáo dục địa phương thông qua trải nghiệmsáng tạo là hoạt động của riêng nhà trường và nhiệm vụ chủ yếu của GVCN Vì chưaquan tâm đúng mức nên hiệu quả hoạt động TN, HN và GDĐP còn chưa cao, khó có

sự đồng thuận của tất cả LLXH tham gia

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng như đã phân tích ở trên, tuy nhiên,theo tác giả thì có một số nguyên nhân chính sau đây:

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan

Các cơ chế chính sách vĩ mô của nhà nước về hoạt động TN, HN và GDĐP chưaphù hợp, chậm bổ sung sửa đổi

Cơ chế tài chính không đi đôi với yêu cầu GD như hiện nay, gây khó khăn rấtnhiều cho hiệu trưởng trong quá trình quản lý điều hành nhà trường

Chương trình giáo dục TN, HN và GDĐP được thiết kế thiếu liên tục và hệ thốngcho sự phát triển con đường học nghề cho các em và tạo điều kiện liên thông ở cấp sauTHCS Nội dung của hoạt động TN, HN và GDĐP còn quá tải so với thời lượng phânphối chương trình của Bộ GD&ĐT

Do đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS, đang trong quá trình hình thành nhân cáchnên để các em hiểu sâu được vấn đề khó, chủ yếu học để chơi chứ ít học để khám phá

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Trang 20

Phần nhiều CBQL, GV, học sinh và các lực lượng tham gia GD khác còn nhậnthức chưa đúng mức về hoạt động TN, HN và GDĐP; vì vậy chưa quan tâm đầu tư đầy

đủ cho công tác quản lý và tổ chức các hoạt động này trong các nhà trường Mặt khác,

bộ phận phụ trách quản lý và tổ chức hoạt động GD này vẫn chưa phát huy hết nănglực trong chỉ đạo, điều hành của mình; chưa kiện toàn, phát huy tốt vai trò chỉ đạo chocác GVCN, các lực lượng GD trong nhà trường, trong việc lựa chọn nội dung, chươngtrình, hình thức tổ chức, quản lý hoạt động TN, HN và GDĐP cho học sinh phù hợpvới điều kiện hiện có

Đa số GV không được đào tạo về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kĩnăng tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP trong trường sư phạm, nên việc tổ chứchoạt động này chỉ trông chờ vào sự hứng thú, ham thích và nhu cầu của bản thân một

số GVCN trong trường; chủ đề nào cũng tổ chức theo một mô-típ có sẵn nên làm chocác em dễ nhàm chán Do vậy, hiệu quả của việc quản lý, tổ chức hoạt động này bị hạnchế

Kỹ năng tổ chức và tham gia hoạt động tập thể của đa số học sinh còn yếu kém.Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị dạy học, nhất là điều kiện vềtài chính của nhà trường phục vụ cho hoạt động giáo dục địa phương là nguyên nhânchính góp phần hạn chế chất lượng hoạt động TN, HN và GDĐP trong các nhà trường

3 Một số biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

3.1 Những căn cứ đề xuất biện pháp

Một số căn cứ pháp lý đề xuất biện pháp:

- Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009 và 2013)

- Nghị quyết 29-NQ- TW, Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 Khóa XI về đổi mớicăn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, 2013

- Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28-11-2014 về đổi mới chương trình, sách giáokhoa giáo dục phổ thông

- Thông tư số: 32/2020/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông cónhiều cấp học

Trang 21

- Chương trình giáo dục phổ thông về hoạt động trải nghiệm và hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bên cạnh những căn cứ pháp lý, từ những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận, cóthể thấy hoạt động TN, HN và GDĐP là một trong những hoạt động quan trọng tronggiáo dục toàn diện học sinh Hiệu quả hoạt động TN, HN và GDĐP được nâng lên, thìchất lương giáo dục toàn diện của nhà trường cũng được nâng lên Trên cơ sở nhữngđánh giá về mặt thực tiễn của đơn vị, kết hợp với những hiểu biết về mặt lí luận cũngvới những kinh nghiệm quản lý có được trong thời gian công tác tại đơn vị, ở nhiều vịtrí làm việc khác nhau Tôi xin đề xuất một số biện pháp trong công tác quản lý nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động TN, HN và GDĐP theo định hướng CTGDPT năm 2018,

nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở trường

PTDTNT THCS Ninh Sơn như sau:

3.2 Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên và những người tham gia hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP

3.2.1 Mục tiêu của biện pháp

Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu giữ vai trò quan trọng trong việc thựchiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo, là người có ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành cônghay thất bại của hoạt động TN, HN và GDĐP Nhưng thực tế, đội ngũ giáo viên giảngdạy TN, HN và GDĐP ở trường hiện nay vẫn còn thiếu các kĩ năng và những hiểu biếtcần thiết về hoạt động giảng dạy TN, HN và GDĐP.Vì vậy, chăm lo xây dựng đội ngũgiáo viên giảng dạy TN, HN và GDĐP là nhiệm vụ trọng tâm, là sự ưu tiên hàng đầutrong quản lý hoạt động TN, HN và GDĐP, để nâng cao chất lượng đào tạo Việc bồidưỡng đội ngũ giáo viên cần tuân theo các nguyên tắc sau:

- Thống nhất giữa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ với bồi dưỡng chính trị tưtưởng, các nhiệm vụ đặt ra từ thực tiễn phù hợp với mục tiêu đào tạo

- Bồi dưỡng có tính đến hướng tương lai của sự phát triển khoa học kĩ thuật, chú

ý tới trình độ và nhu cầu của từng giáo viên Trên cơ sở đó xác định nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng thích hợp

3.2.2 Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện

Trang 22

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, tình hình thực tế đơn vị, đặc điểm công việc vàhoàn cảnh gia đình, cũng như nguyện vọng của giáo viên, để lựa chọn hình thức bồidưỡng thích hợp, từ đó sẽ mang lại chất lượng và hiệu quả thiết thực.

Cán bộ QLGD: Thường xuyên tích cực tham gia học tập để thấm nhuần các chủtrương, đường lối của Đảng, các văn bản quy định về GD, về đổi mới công tác quản lý,

về quan điểm mục tiêu giáo dục toàn diện của hoạt động TN, HN và GDĐP để nângcao nhận thức và biết vận dụng sát với thực tế quản lý hoạt động giáo dục này

Giáo viên chủ nhiệm: là người trực tiếp phụ trách hoạt động giáo dục TN, HN vàGDĐP của lớp mình, cần nắm vững mục tiêu của hoạt động TN, HN và GDĐP, cầnnhạy bén với các chủ trương GD, cần nắm vững nhân cách và kết quả học tập của từnghọc sinh, nắm vững hoàn cảnh, điều kiện của gia đình mỗi em; tùy vào điều kiện, khảnăng về trí lực, nhân lực, vật lực, tài lực tham gia đầu tư, hỗ trợ, phối hợp với các hoạtđộng TN, HN và GDĐP của lớp nói riêng và của nhà trường nói chung khi có yêu cầu.Ngoài ra, GVCN phải tham gia tập huấn, bồi dưỡng, hội thảo trao đổi kinh nghiệm,thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các đoàn thể, với hội CMHS của lớp để rút ra đượcnhững kinh nghiệm về những phương pháp tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP thíchhợp thu hút học sinh tích cực tham gia vào hoạt động giáo dục này của lớp mình vànhà trường

Giáo viên bộ môn: Nâng cao nhận thức, xác định vai trò, nhiệm vụ trong việctích hợp, lồng ghép một số kiến thức bộ môn vào nội dung chương trình hoạt động TN,

HN và GDĐP, hỗ trợ GVCN trong công tác tổ chức và có trách nhiệm cùng tham giavới nhà trường trong việc quản lý giáo dục học sinh qua các hoạt động TN, HN vàGDĐP

Thường xuyên thực hiện tuyên truyền trong sinh hoạt các khối qua nhiều hìnhthức khác nhau như tập huấn, hội thảo chuyên đề, thảo luận về những kinh nghiệm haytrong công tác phối kết hợp với các LLGD nhằm phong phú hóa nội dung và đa dạnghóa các hình thức tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP để mọi thành viên trong cáckhối lớp hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động TN, HN

và GDĐP.

Cán bộ các tổ chức, đoàn thể trong trường (Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên,Đội, Tổ bộ môn,): khi sinh hoạt tập thể cần làm cho tất cả các bộ phận trong nhàtrường nắm bắt được các chủ trương, đường lối của Đảng, của chính quyền, của nhà

Trang 23

trường trong công tác xã hội hóa GD, về vai trò và nhiệm vụ tham gia hoạt TN, HN vàGDĐP của mọi LLGD trong và ngoài trường; từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động của

tổ chức mình gắn với kế hoạch chi tiết hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP củatrường ngay từ đầu năm; cụ thể qua từng khối lớp thông qua khối trưởng chủ nhiệm,của từng lớp thông qua GVCN để phối hợp hỗ trợ thực hiện hoạt động TN, HN vàGDĐP cho học sinh một cách đồng bộ, thiết thực và hiệu quả; xem đây là một trongcác căn cứ để đánh giá thi đua cho các tổ, bộ phận và cá nhân hàng năm Có kế hoạch

tổ chức giao lưu với các trường bạn, với các ban ngành, đoàn thể ngoài nhà trường,tham dự các lớp tập huấn về nghiệp vụ của tổ chức mình để tạo mối liên hệ gắn kết, hỗtrợ lẫn nhau trong tổ chức thực hiện hoạt động TN, HN và GDĐP của nhà trường.Học sinh, gia đình: Học sinh đóng vai trò chủ thể trực tiếp thực hiện hoạt động

TN, HN và GDĐP; do đó cần có những biện pháp nhằm tác động đến suy nghĩ, nhậnthức cho học sinh thông qua GVCN, các tổ chức đoàn thể, qua nội dung và phươngthức tổ chức hoạt động TN, HN và GDĐP hấp dẫn, phù hợp với trình độ, đáp ứng nhucầu, nguyện vọng, sở thích của học sinh để lôi cuốn các em tham gia; từ đó nâng caonhận thức cho các em Ngoài ra, gia đình và học sinh cũng là đối tượng cần nhận thứcđúng tầm quan trọng của hoạt động TN, HN và GDĐP; vì vậy nhà trường và GVCNphải tích cực tuyên truyền, vận động, thuyết phục cho CMHS thấy được ý nghĩa của

GD toàn diện, hiểu được vị trí, vai trò quan trọng và trách nhiệm đối với hoatjd dộng

TN, HN và GDĐP Nhà trường hướng dẫn, chỉ đạo GVCN tuyên truyền qua các Hộinghị CMHS cấp lớp, cấp trường theo định kỳ Ban thường trực Hội CMHS sẽ tiếp tụctuyên truyền sâu rộng hơn nữa đến các Chi hội trưởng, chi hội phó của các lớp, rồi đếncác CMHS khác trong toàn trường

Các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường: cần được tuyên truyền sâu rộng đểxác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ; từ đó, tùy vào khả năng và điều kiện, tùyvào nội dung mà Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục Ninh Sơn và nhà trườngyêu cầu liên kết và hợp tác, tích cực tham gia hỗ trợ các nhà trường tổ chức thực hiệnhoạt động TN, HN và GDĐP nhằm không ngừng tăng cường xã hội hóa GD, tạo mốiquan hệ tương hỗ giữa các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương với nhà trườngthông qua các hoạt động TN, HN và GDĐP Bên cạnh đó, các lực lượng GD cũng cầngiữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với nhà trường, với các tổ chức đoàn thể và

Trang 24

chính quyền địa phương để tranh thủ sự ủng hộ và phối hợp hoạt động với tổ chứcmình.

Ngoài ra, các bộ phận khác trong nhà trường cũng góp phần không nhỏ vào việcphối hợp tổ chức và nâng cao chất lượng của hoạt động như: Thư viện chuẩn bị tài liệutham khảo cho các hoạt động; bộ phận Thiết bị phải đảm bảo các điều kiện về máymóc và phương tiện kỹ thuật nghe nhìn cho hoạt động; Bộ phận phục vụ, bảo vệ, y tếhọc đường đảm nhận trật tự an toàn vệ sinh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các hoạtđộng

3.2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp

Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường-gia đình-xã hội, đặc biệt là với các

cơ quan chức năng nhằm tăng cường, thống nhất nội dung tuyên truyền, giáo dục đểnâng cao nhận thức, xác định vai trò, nhiệm vụ, nội dung của công tác phối hợp tổchức thực hiện hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương

Cán bộ quản lý giáo dục cần có nhận thức nghiêm túc, đúng đắn về công tác quản

lý hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương; có thái độ tham gia học tập tíchcực và biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào điều kiện thực tế của nhà trường, địaphương mình

3.3 Biện pháp 2: Tăng cường công tác quản lý tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP

3.3.1 Mục tiêu của biện pháp

Hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý làm công tác giáo dục TN, HN và GDĐP ởtrường là vô cùng quan trọng Đây là lực lượng sẽ làm cho hoạt động TN, HN vàGDĐP của nhà trường ngày càng được nâng cao về chất lượng Để làm được điều này,trước hết cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất đạo đứctốt, có trình độ chuyên môn sâu, có phương pháp sư phạm về hoạt động giáo dục TN,

HN và GDĐP Nhưng trên thực tế, hiện nay ở trường không có giáo viên cho hoạtđộng TN, HN và GDĐP chuyên trách mà chỉ có giáo viên kiêm nhiệm

3.3.2 Nội dung và cách tổ chức thực hiện

Trước hết cần phải đổi mới công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động : Kế hoạchnăm học nói chung và kế hoạch TN, HN và GDĐP nói riêng phải được căn cứ vàomục tiêu giáo dục của toàn ngành Kế hoạch này phải được cụ thể hóa cho từng học

kỳ, từng tháng, từng tuần trên cơ sở những kết quả của việc kiểm tra, tổng kết của các

Trang 25

năm học trước để đưa ra các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp; kế hoạch phải thể hiện

rõ các hoạt động TN, HN và GDĐP mà nhà trường thực hiện trong thời gian sắp tới:các mục tiêu phải đạt được, các điều kiện và con đường để đi đến mục tiêu đó Đồngthời cũng phải chỉ rõ trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia hoạt động nàycũng như những yêu cầu về tiến độ và thời gian thực hiện; đảm bảo tính dân chủ, côngkhai trong việc lập kế hoạch để tập trung sức lực, trí tuệ của tập thế Hội đồng sư phạmcũng như nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên trong hội đồng về nhiệm vụ

tổ chức các hoạt động TN, HN và GDĐP

Gia tăng quyền tự chủ cho các tổ chuyên môn trong xây dựng và triển khai kếhoạch thực hiện hoạt động TN, HN và GDĐP; tăng cường và chỉ đạo về hoạt độngchuyên môn, tổ chức tốt hoạt động TN, HN và GDĐP; tăng cường chỉ đạo chuyênmôn, chú ý lồng ghép hoạt động giáo dục này vào các bộ môn, đồng thời chỉ đạo việctích hợp hoạt động này theo từng thời điểm trong năm học Cần kiểm tra, đánh giá, rútkinh nghiệm việc tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình TN, HN và GDĐP theođịnh kỳ và đột xuất Xây dựng ý thức tự giác, tự kiểm tra trong đội ngũ giáo viên vàcác lực lượng tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường

Cần có một cơ chế thống nhất chỉ đạo phối hợp lực lượng giáo dục dựa vào cáchướng sau: Hoạt động hoạt động TN, HN và GDĐP phải có sự chỉ đạo của Ban chỉđạo, dưới sự chỉ đạo của Ban thì giáo viên chủ nhiệm là người thiết kế, tổ chức thựchiện các hoạt động TN, HN và GDĐP theo chủ đề hàng tháng ở lớp mình phụ trách,các giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường phối hợp thực hiện.Tập trung huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia xây dựng và tổ chức thựchiện nội dung giáo dục TN, HN và GDĐP

Tổ chức tốt hoạt động tư vấn, đặc biệt là tư vấn hướng nghiệp cho học sinh; tưvấn, giáo dục ý thức lựa chọn nghề đúng đắn cho học sinh đồng thời giúp các em cóđịnh hướng nghề nghiệp tương lai, chuẩn bị các yếu tố cần rèn luyện đối với yêu cầucủa nghề dự định sẽ chọn Chính vì vậy, trong giai đoạn này, tư vấn hướng nghiệp sẽgiúp học sinh hình thành khả năng nhận thức nghề nghiệp và mối quan hệ khăng khítgiữa nhu cầu xã hội với khả năng phát triển của bản thân

Tăng cường hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục TN, HN và GDĐP:Căn cứ vào kế hoạch chung của Bộ, Sở, Hiệu trưởng soạn thảo kế hoạch năm học, cụthể hóa tình hình thực tế của nhà trường đối với hoạt động giáo dục này ngay từ đầu

Ngày đăng: 24/06/2022, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đinh Thị Kim Thoa, “Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới ”; Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế; Học viện quản lý giáo dục, 5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục trải nghiệmsáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới
12. Nguyễn Thị Liên (chủ biên) (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
13. Thiết kế bài dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2006 (Đồng tác giả) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Hoạt động giáo dục hướngnghiệp ở trường trung học phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Nghị quyết 29-NQ- TW, Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 Khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, 2013 Khác
3. Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28-11-2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Một số vấn đề đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông Khác
6. Chương trình giáo dục phổ thông về hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
7. Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững Khác
8. Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Giáo dục và đào tạo Khác
9. Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Chính phủ Khác
10. Thông tư số: 32/2020/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Bảng 1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 34)
Hình 2. Tổ chức trải nghiệm nấu ăn dã ngoại cho học sinhHình 1. Học sinh trải nghiệm gói và nấu bánh chưng Hình 1 - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 2. Tổ chức trải nghiệm nấu ăn dã ngoại cho học sinhHình 1. Học sinh trải nghiệm gói và nấu bánh chưng Hình 1 (Trang 42)
Hình 2. Tổ chức trải nghiệm nấu ăn dã ngoại cho học sinhHình 1. Học sinh trải nghiệm gói và nấu bánh chưng Hình 1 - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 2. Tổ chức trải nghiệm nấu ăn dã ngoại cho học sinhHình 1. Học sinh trải nghiệm gói và nấu bánh chưng Hình 1 (Trang 42)
Hình 4. Học sinh thăm viếng đài liệt sĩ của huyệnHình 3. Học sinh tham gia các trò chơi dân gianHình 3 - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 4. Học sinh thăm viếng đài liệt sĩ của huyệnHình 3. Học sinh tham gia các trò chơi dân gianHình 3 (Trang 43)
Hình 4. Học sinh thăm viếng đài liệt sĩ của huyệnHình 3. Học sinh tham gia các trò chơi dân gianHình 3 - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 4. Học sinh thăm viếng đài liệt sĩ của huyệnHình 3. Học sinh tham gia các trò chơi dân gianHình 3 (Trang 43)
Hình 5. Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho HS trực tiếp tại trường Cao đằng nghề Ninh Thuận - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 5. Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho HS trực tiếp tại trường Cao đằng nghề Ninh Thuận (Trang 44)
Hình 6. Học sinh tham quan trải nghiệm thực tế các ngành nghề tại trường Cao đằng nghề Ninh Thuận - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 6. Học sinh tham quan trải nghiệm thực tế các ngành nghề tại trường Cao đằng nghề Ninh Thuận (Trang 44)
Hình 7. Học sinh thực hành gieo hạt và tính tỉ lệ này mầm của hạt - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 7. Học sinh thực hành gieo hạt và tính tỉ lệ này mầm của hạt (Trang 45)
Hình 8. Học sinh trải nghiệm học tập quy trình trồng Bưởi Da Xanh tại địa phương - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 8. Học sinh trải nghiệm học tập quy trình trồng Bưởi Da Xanh tại địa phương (Trang 45)
Hình 10. Phòng tư vấn tâm lý – hướng nghiệp - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 10. Phòng tư vấn tâm lý – hướng nghiệp (Trang 46)
Hình 11. Học sinh trải nghiệm thực tế làng nghề Gốm Bàu Trúc tại huyện Ninh Phước - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 11. Học sinh trải nghiệm thực tế làng nghề Gốm Bàu Trúc tại huyện Ninh Phước (Trang 47)
Hình 12. Học sinh trải nghiệm thực tế nghề dệt - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 12. Học sinh trải nghiệm thực tế nghề dệt (Trang 47)
Hình 13. Học sinh tham quan trải nghiệm di tích Địa Đạo Củ Chi - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 13. Học sinh tham quan trải nghiệm di tích Địa Đạo Củ Chi (Trang 48)
Hình 15. Học sinh trải nghiệm thực tế tại viện bảo tàng Chăm - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 15. Học sinh trải nghiệm thực tế tại viện bảo tàng Chăm (Trang 49)
Hình 16. Học sinh tham quan trải nghiệm ngắm San hô – tại Vĩnh Hy - biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục địa phương ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn
Hình 16. Học sinh tham quan trải nghiệm ngắm San hô – tại Vĩnh Hy (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w