1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá phú bình

86 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Quy Trình Triển Khai Thực Hiện Dự Án Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Kinh Tế - Xã Hội Trong Nông Thôn Mới Tại Xã Đào Xá - Phú Bình
Tác giả Lù Văn Thồn
Người hướng dẫn ThS. Dương Thị Thu Hoài
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, trong những năm qua nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có sự phát triển mạnh mẽ đạt được những kết quả quan tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙ VĂN THỒN TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

TRONG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ ĐÀO XÁ - PHÚ BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙ VĂN THỒN

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

TRONG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ ĐÀO XÁ – PHÚ BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT

Lớp : K46 - KTNN

Khóa học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thu Hoài

Thái Nguyên, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên

cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực tri

thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên có

khả năng tổng hợp được kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên cứu

khoa học nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên môn với đầy đủ tri

thức lý luận và kỹ năng thực tiễn Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em

xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo Ths Dương Thị Thu

Hoài giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người trực tiếp hướng

dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài Em xin

chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa

KT&PTNT, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ em Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Đào Xá

- Phú Bình - Thái Nguyên, các ban ngành đoàn thể, cán bộ khuyến nông, xây

dựng địa chính xã Đào Xá cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ

em trong quá trình nghiên cứu đề tài Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do

thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài

khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót

Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô và các bạn để kiến

thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Lù Văn Thồn

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đào Xá năm 2017 38

Bảng 4.2: Hiện trạng dân số từng xóm của Đào Xá qua 3 năm 2015 - 2017 40

Bảng 4.3: Hiện trạng lao động của Đào xá năm 2017 41

Bảng 4.4 Cơ cấu bộ máy chỉ đạo xây dựng NTM tại xã Đào Xá 48

Bảng 4.5 Đánh giá trình độ cán bộ xã, thôn 56

Bảng 4.6 Tình hình tập huấn cán bộ phụ trách XD NTM xã Đào Xá 57

Bảng 4.7 Tổng hợp tình hình làm việc với người dân .58

Bảng 4.8 Đánh giá của người dân về cán bộ xây dựng NTM của xã 59

Bảng 4.9 Các phương pháp tuyên truyền phổ biến thông tin đến người dân 61

Bảng 4.10 Sự tham gia của các tổ chức CT - XH trong tuyên truyền 62

Bảng 4.11 Các nội dung người dân được tham gia 63

Bảng 4.12 Sự tham gia của người dân trong các công việc triển khai trên địa bàn xã, thôn 64

Bảng 4.13: Đánh giá về kết quả của công tác tuyên truyền vận động xây dựng NTM 65

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ATTQ An ninh tổ quốc

CNH - HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

GTVT Giao thông vận tải

SXNN Sản xuất nông nghiệp

SXNN Sản xuất nông nghiệp

VH-TD-TT Văn hóa-Thể dục-Thể thao

Trang 6

MỤC LỤC

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới và xây dựng hạ tầng kinh tế

xã hội theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới 4

2.1.2 Quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình

xây dựng nông thôn mới 12

2.1.3 Phương pháp thi công, quản lý công trình theo hình thức

cộng đồng tự triển khai 19

2.1.4 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới 22

2.2 Cơ sở thực tiễn 25

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 25

2.2.2 Xây dựng NTM ở Quảng Ninh 27

2.2.3 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Tuyên Quang 28

2.2.4 Tình xây dựng mô hình NTM tại Hà Tĩnh 29

2.2.5 Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên

giai đoạn 2011 – 2015 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đối tượng nghiên cứu 34

3.2 Thời gian thực tập 34

3.3 Địa điểm nghiên cứu 34

3.4 Nội dung nghiên cứu 34

3.5 Phương pháp nghiên cứu 34

Trang 7

3.5.1 Chọn điểm nghiên cứu 34

3.5.2 Chọn mẫu nghiên cứu 35

3.5.3 Thu thập số liệu nghiên cứu 35

3.5.4 Phương pháp phân tích số liệu 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THÀO LUẬN 37

4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Đào Xá 37

4.1.1 Vị trí địa lí 37

4.1.2 Đặc điểm tự nhiên 37

4.1.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội 39

4.1.4 Văn hóa thể thao 42

4.1.5 Môi trường 43

4.2 Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 Kết quả tổ chức thực hiện chương trình đến năm 2017 43

4.2.1 Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 43

4.2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới và kết quả xây dựng nông thôn mới

của xã Đào Xá theo bộ tiêu chí Quốc gia NMT đến năm 2017 47

4.3 Đánh giá tồn tại, khó khăn, thách thức của xã Đào Xá 52

4.4 Đánh giá những điều kiện nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 55

4.4.1 Nguồn lực nguồn vốn ( 80.060 triệu đồng): 55

4.4.2 Đánh giá về cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động

trong xây dựng cơ sở hạ tầng 56

4.4.3: Đánh giá Sự tham gia của người dân trong công tác huy động

nguồn lực xây dựng NTM 65

4.4.4 Thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 67

4.5 Giải pháp phát triển xây dựng NTM của xã Đào Xá trong giai đoạn tới 67

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 75

5.2.1 Đối với huyện Phú Bình tỉnh Thái nguyên 75

5.2.2 Đối với xã Đào Xá 76

5.2.3 Đối với người dân 77

Trang 8

Phần I

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, trong

những năm qua nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có sự phát triển mạnh mẽ

đạt được những kết quả quan trọng trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, đời

sống cộng đồng góp phần nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranh của nền

kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn cả nước, tạo tiền đề để

tăng tốc độ phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá Hạ

tầng nông thôn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội nông thôn trình

độ kinh tế xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng cũng tương ứng với

mức độ nào đó Nơi nào có cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng tốt thì điều

kiện kinh tế xã hội cũng phát triển đời sống tinh thần của người dân được nâng

cao có điều kiện đầu tư cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng Nói một cách khác,

cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận

với thông tin góp phần nâng cao hiểu biết, thực hiện tốt các chính sách của

Đảng, có điều kiện phát triển kinh tế Do vậy cơ sở hạ tầng nông thôn được coi

là một trong những nhân tố chính để hướng tới sự phát triển bền vững nhất là

trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới Xã Đào Xá thuộc vùng bán sơn địa,

địa hình được chia cắt làm nhiều dạng khác nhau không bằng phẳng đồi

núi của xã nằm ở phía Đông Bắc của xã giáp với xã Đồng Liên, Bàn Đạt

diện tích đồi núi chiểm ½ diện tích đất tự nhiên của xã., trong những năm

gần đây xã Đào Xá đã có những bước phát triển tích cực cả về kinh tế lẫn đời

sống văn hóa xã hội Tuy nhiên so với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông

thôn mới của Chính phủ, xã còn nhiều tiêu chí chưa đạt hoặc đạt ở mức độ

trung bình Thực trạng sản xuất nông nghiệp còn manh mún nhỏ lẻ, không

đồng bộ, sản xuất hàng hóa không tập trung, kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn

Trang 9

còn chưa hoàn thiện điều này gây cản trở cho các hoạt động kinh tế xã hội

khác 2 Do đó việc phát triển theo mô hình nông thôn mới là điều cần thiết, đặc

biệt là tập trung vào các vấn đề mũi nhọn then chốt, có tác dụng thúc đẩy nhiều

hoạt động cùng phát triển Trong đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng là một hướng

đi đúng và mang lại nhiều lợi ích cho đời sống xã hội của người dân Đồng

thời cũng thúc đẩy các hoạt động sản xuất hàng hóa, giúp người dân tiếp cận

với xã hội và nền kinh tế thị trường bên ngoài Vì vậy cơ sở hạ tầng nông thôn

được coi là một điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi các hoạt động kinh

tế- xã hội của xã Đào Xá Xuất phát từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng

kinh tế - xã hội trong nông thôn mới tại xã Đào Xá - Phú Bình.”

Với mong muốn có cái nhìn khách quan về những thành tựu đã đạt được

trong thời gian qua của địa phương Từ đó đề ra phương ánquy hoạch nhằm

xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với xu thế hội nhập, góp phần cho

sự phát triển của đất nước

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng, đề xuất được các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ

thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội cho xã Đào Xá theo Bộ

tiêu chí quốc giavề xây dựng nông thôn mới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đào Xá,

huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu được tình hình xây dựng nông thôn mới của địa phương trong

thời gian qua

- Đánh giá được hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu

chuẩn xây dựng nông thôn mới của xã Đào Xá, huyện Phú Bình, tỉnh Thái

Nguyên

Trang 10

- Rút ra được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự

án xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn

- Đề xuất được các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án

xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội cho xã Đào Xá trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Việc thực hiện làm đề tài là cơ hội cho em học tập, rèn luyện, đi sâu

vào thực tế, được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích lũy những

kiến thức thực tế khi tiếp xúc thực tế làm việc với nguời dân

- Tích lũy thêm những kiến thức mới cho bản thân nhằm phục vụ cho

công tác sau này Ngoài ra đề tài còn là cơ hội để em được nghiên cứu tìm hiểu

về tình hình kinh tế xã hội phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại địa phương

Từ đó có được cơ sở để so sánh sự phát triển của địa phương với các xã khác

trong khu vực theo tiêu chuẩn nông thôn mới

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho

công tác sau này

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng nông

thôn trên địa bàn xã

- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá

trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn “công

nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn” hiện nay

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ

tầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Đào Xá đạt tiêu chuẩn nông thôn

mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định

hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương

- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn

chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới để

từng bước cải thiện đời sống nhân dân

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới và xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội

theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới

2.1.1.1 Các khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn

* Khái niệm nông dân

Nông dân là người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông

nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề

mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử,

người nông dân có quyền sửu hữu khác nhau về ruộng đất, họ hình thành nên

giai cấp nông dân có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội

*Khái niệm nông thôn

Nông thôn được coi là khu vực đại lý nơi đó là sinh kế cộng đồng gắn

bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên

nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn Có nhiều

quan điểm khác nhau Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam có thể hiểu: “Nông

thôn là vùng sinh sống cảu tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp

dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường

trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

* Khái niệm phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuy

nhiên những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa

phương Theo quan điểm thông thường, bản chất phát triển là tăng trưởng và

hiện đại hóa mang lại cho giới nghèo chút lợi nho nhỏ

Theo ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông

thôn là chiến lược nhầm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một

Trang 12

nhóm người cụ thể - người nghèo vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo

nhất trong vùng trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được

hưởng lợi ích phát triển”

Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao vị thế

kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng hiệu quả các

nguồn lực địa phương, bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực ở địa phương

Từ các quan điểm trên: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có

chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, nhằm nâng cao

chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do

chính người dân nông thôn, và có sự hỗ trợ thích cực của Nhà nước và các tổ

chức khác”

2.1.1.2 Các khái niệm về nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và vận động lớn để cộng

đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình

khang trang, sạch sẽ; phát trển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,

dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm

bảo; thu nhập, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,

của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - chính trị

tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,

chăm chỉ đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ

văn minh

Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới, đã được Thủ tướng

Chính phủ ban hành quyết định số 1980/QĐ TTg V/v ban hành bộ tiêu chí

quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí như: Quy hoạch và thực hiện

quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện,trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ

nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình

Trang 13

thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức

chính trị xã hội vững mạnh, an ninh trật tự xã hội; và được chia thành 5 nhóm

cụ thể:

- Nhóm I: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm: Quy hoạch và sử

dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa,

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Quy hoạch và phát triển hạ tầng

kinh tế - xã hội- môi trường theo chuẩn mới Quy hoạch và phát triển các khu

dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh Bảo

tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã thực sự là một cộng

đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sau vào đời sống nông thôn

trên tinh thần tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không

trái với pháp luật của nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của người dân

được kết hợp hài hoài; các giá trị truyền thống làng xã phát huy tối đa, tạo ra bầu

không khí tâm lý tâm lý xã hội tích cực, đảm bảo trạng thái công bằng trong đời

sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,… nhằm hình

thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

- Nhóm II: Gồm tiêu chí thứ 2 đến tiêu chí thứ 9 là các nhóm tiêu chí hạ

tầng kinh tế- xã hội: giao thông, thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học công

nghệ, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, trường học, cơ sở vật chất văn hóa,

chợ nông thôn, bưu điện nhà ở dân cư

Đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh

sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời

Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống canh tác

rụ cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du

lịch, để họ “ly nông bất ly hương”

- Nhóm III: Gồm tiêu chí số 10 đến tiêu chí số 13 là nhóm tiêu chí kinh

tế và tổ chức sản xuất: thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động; hình thức tổ chức

Trang 14

sản xuất Phải có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt

tăng trưởng kinh tế cao và bền vững môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm

năng du lịch được khai thác: làng truyền thống, làng nghề, làng nghề tiểu thủ

công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh

học,…cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng,

cả nước và quốc tế

- Nhóm IV: Gồm tiêu chí thứ 14 đến tiêu chí thứ 17 là nhóm tiêu chí văn

hóa – xã hội - môi trường; giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường

Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn

(lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà

nước, tư nhân,…) có khả năng điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các

quá trình và ra quyết định về chính sách PTNT; thông tin minh bạch, thông suốt

và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người dân

nông thôn thật sự "được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của

mình", lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho chính mình, cho

quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của

nhà nước

- Nhóm V: Gồm tiêu chí 18 và tiêu chí 19 là chính trị, an ninh trật tự xã

hội Nông dân, nông thôn có nhà văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên, sức

lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó là sức

mạnh nội sinh của làng xã trong công cuốc xây dựng NTM Người dân nông

thôn có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay

nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn

hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích

cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, đối

ngoại…nhằm tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình,

vừa góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp

Trang 15

2.1.1.3 Các khái niệm cơ bản về cơ sở hạ tầng nông thôn

a Khái niệm

Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng

cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội Đó là những cấu

trúc về vật chất, kỹ thuật, hệ thống công trình xây dựng, thiết bị… làm nền tảng

cho các hoạt động diễn ra trong xã hội Từ những quan điểm đó, có thể đi đến

định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:

“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch vụ bao

gồm việc xây dựng đường xá, kênh mương tưới tiêu, hải cảng, cầu cống, sân bay,

kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải,

bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khoẻ…”

Như vậy khái niệm về cơ sở hạ tầng trên đây không chỉ mang tính cấu

trúc mà còn mang tính chất kiến trúc xây dựng, thiết bị, vì vậy cũng có thể

gọi là cơ cấu hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng mang tính chất chung của cơ cấu hạ tầng

tuy nhiên số lượng công trình ít hơn, quy mô nhỏ, gọn hơn, nó là nền tảng cho

việc phát trển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Cơ sở hạ tầng nông thôn có thể

chia thành:

Hạ tầng kết cấu và hạ tầng kinh tế: các hệ thống thuỷ lợi, giao thông, điện,

thông tin liên lạc, cấp thoát nước, các công trình phục vụ sản xuất công, nông

nghiệp, thương mại như: cơ sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm, hệ thống

chuồng trại chăn nuôi, chợ, cửa hàng dịch vụ…

Hạ tầng xã hội như: hệ thống nhà làm việc của cơ quan chính quyền, đoàn

thể, hệ thống trường học, trạm xá, nhà văn hóa, sân vận động, nhà thi đấu, nghĩa

trang và các công trình phúc lợi công cộng, xã hội khác

b Đặc trưng cơ bản

Tính hệ thống: Cơ sở hạ tầng là một hệ thống bao trùm lên mọi hoạt

động sản xuất, kinh tế - xã hội trên toàn lãnh thổ quốc gia Dưới đó lại có

Trang 16

những phân hệ với mức độ và phạm vi ảnh hưởng thấp hơn, nhưng tất cả đều

liên quan gắn bó với nhau, mà sự trục trặc ở khâu này sẽ liên quan, ảnh hưởng

đến khâu khác Bản thân các bộ phận của cơ sở hạ tầng cũng có tính chất hệ

thống như hệ thống giao thông, hệ thống điện, điện thoại

Tính kiến trúc: Các bộ phận cấu thành hệ thống cơ sở hạ tầng phải có cấu trúc

phù hợp với những tỷ lệ cân đối, kết hợp với nhau thành một tổng thể hài hoà,

đồng bộ Sự khập khiễng trong cơ sở hạ tầng có thể làm tê liệt cả hệ thống, hay

từng phân hệ của cấu trúc, hệ thống công trình mất tác dụng, không phát huy

được hiệu quả

Tính tiên phong định hướng: Cơ sở hạ tầng của một nước, một vùng luôn

phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt động kinh tế -

xã hội khác Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình độ tiến bộ

kỹ thuật là những tín hiệu cho người ta thấy định hướng phát triển kinh tế – xã

hội của một nước hay một vùng đó Tính tiên phong của hệ thống cơ sở hạ tầng

còn thể hiện ở chỗ nó luôn đón đầu sự phát triển kinh tế - xã hội, mở đường

cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển thuận lợi

Tính tương hỗ: Các bộ phận trong cơ sở hạ tầng có tác động qua lại với

nhau Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận kia và ngược

lại, các bộ phận có thể tương tác, lợi dụng lẫn nhau

Tính công cộng: Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc cơ sở hạ tầng tạo

ra những sản phẩm là những hàng hoá công cộng, đường xá, cầu cống, công

viên, mạng lưới điện, nước, thông tin… lưu ý rằng trong lĩnh vực sản xuất và

dịnh vụ công cộng này không thể chỉ lấy doanh lợi của xí nghiệp làm đầu, mà

còn phải coi trọng tính phục vụ và ý nghĩa phúc lợi cho toàn xã hội

Tính vùng (địa lý): các ngành sản xuất và dịch vụ cấu trúc hạ tầng cũng như

nhiều ngành sản xuất và dịch vụ khác thường mang tính địa lý (tính vùng), chịu

ảnh hưởng rõ rệt của các yếu tố tự nhiên (tài nguyên, môi trường, địa hình, đất

đai…) và các yếu tố kinh tế xã hội của từng vùng Vì thế kết cấu hạ tầng của các

vùng có vị trí địa lý khác nhau sẽ khác nhau

Trang 17

c Đặc điểm của cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam

Cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam nhìn chung đã được hình thành từ đời

này qua đời khác bằng sức lao động và sự đóng góp của cộng đồng Nhiều khu

dân cư nông thôn xa đô thị, xa đường giao thông chính vẫn giữ nguyên những

cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu Đây là nguyên nhân dẫn đến xu hướng người

dân nông thôn muốn rời bỏ làng quê để ra thành phố, ra các khu đô thị sinh

sống, từ đó dẫn đến việc mất cân đối giữa nông thôn và thành thị về mật độ

dân số cũng như các mặt khác trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

Hạ tầng nông thôn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế xã hội

nông thôn Trình độ kinh tế – xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng

cũng tương ứng ở mức độ đó Nơi nào cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây

dựng tốt thì các hoạt động kinh tế, xã hội có điều kiện phát triển, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao tạo điều kiện cho người dân càng

có điều kiện đóng góp để phát triển cơ sở hạ tầng

2.1.1.4 Những yếu tố liên quan đến việc phát triển cơ sở hạ tầng trong nông thôn

a Mật độ dân cư

Cơ sở hạ tầng nông thôn là các công trình mang tính cộng đồng, mọi

người cùng góp phần kiến tạo, cùng sử dụng Nhu cầu sử dụng và tiềm năng

phát triển các công trình cơ sở hạ tầng tuỳ thuộc phần lớn vào sự đóng góp của

các hộ dân cư Khu vực nào đông dân cư, sức đóng góp sẽ nhiều hơn, các công

trình hạ tầng sẽ có cơ hội được xây dựng nhanh hơn và phong phú hơn Điều

này thấy rất rõ khi ta so sánh hệ thống cơ sở hạ tầng của các xã thuộc khu vực

đồng bằng nơi tập trung đông dân cư với các xã vùng núi hay các xã vùng bán

sơn địa có mật độ dân cư thấp hơn Mật độ dân cư khác nhau sẽ liên quan đến

quy mô của các công trình, quỹ đất dành cho việc xây dựng các công trình

khác nhau

b Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về địa chất, địa hình, khí hậu thời

tiết… có liên quan trực tiếp đến sự phát triển và hình thành các công trình hạ

tầng kỹ thuật cơ bản như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống

Trang 18

nhà ở… Cấu trúc làng xã và hệ thống giao thông, cấp thoát nước của các xã

vùng địa hình bằng phẳng khác với vùng trung du hay miền núi Sự phức tạp

của các công trình của khu vực trung du, miền núi về kết cấu, trong khảo sát,

trong thiết kế và xây dựng cũng như trong công tác quản lý, bảo dưỡng sửa chữa

sẽ lớn hơn nhiều so với khu vực đồng bằng

c Điều kiện xã hội

Điều kiện xã hội bao gồm các chủ trương chính sách, sự hỗ trợ đầu tư của

Chính phủ và Chính quyền các cấp Các chủ trương chính sách của Đảng về

việc phát triển nông thôn, sự đầu tư, hỗ trợ của nhà nước qua các chương trình,

dự án phát triển đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc phát triển nông

thôn nói chung và phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng

Điều kiện xã hội thể hiện khả năng đóng góp, ý thức trách nhiệm của

người dân đối với việc xây dựng, vận hành, khai thác và bảo dưỡng các công

trình hạ tầng của làng xã Chính vì vậy công tác tuyên truyền, giáo dục, vận

động để nâng cao hiểu biết, huy động sự tham gia, đóng góp của mọi thành

phần dân cư trong nông thôn cần phải duy trì thường xuyên Nhất là trong

điều kiện xã hội hiện nay nông thôn không chỉ đơn thuần có các tầng lớp lao

động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mà còn có một phần cán bộ hưu trí,

các trí thức, các cơ quan, doanh nghiệp… do vậy mức độ hiểu biết của người

dân ở đây đã được nâng cao nếu công tác vận động, tuyên truyền tốt thì việc

phát triển cơ sở hạ tầng sẽ thuận lợi hơn

2.1.1.5 Phân loại kết cấu hạ tầng

- Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác

nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau như: hạ tầng kinh tế, hạ tầng phục vụ hoạt

động xã hội; hạ tầng phục vụ an ninh - quốc phòng; hạ tầng trong công nghiệp,

trong nông nghiệp

- Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn cũng được chia làm hai nhóm:

+ Nhóm 1 là các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế: đây là tổ hợp của

các công trình giao thông, thuỷ lợi, cung cấp vật tư, nguyên liệu…

Trang 19

+ Nhóm 2 là các công trình kết cấu hạ tầng xã hội:Đây là tổ hợp của các

công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ đời sống cư dân nông thôn

như các cơ sở y tế, văn hoá, trường học…

2.1.2 Quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây

dựng nông thôn mới

2.1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến thông tin về nội dung hợp phần xây dựng kết

cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới cho người dân

- Phạm vi và đối tượng công trình

- Chỉ tiêu xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông

thôn mới

- Tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình hạ tầng đạt chuẩn theo tiêu chí

của chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

2.1.2.2 Xác định chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của xã

+ Chủ đầu tư các công trình:

- Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

Theo các quy định hiện hành Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình

kết cấu hạ tầng trên địa bàn xã là Ban quản lý xã, do UBND xã quyết định Đối

với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao

mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì

UBND xã báo cáo để UBND huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm

chủ đầu tư và có sự tham gia của UBND xã

- Đối với công trình có nguồn vốn đầu tư do dân góp và huy động các

nguồn hợp pháp khác:

UBND xã tổ chức thực hiện trên cơ sở thỏa thuận thống nhất với bên hỗ

trợ và nhân dân, đồng thời đảm bảo các quy định của pháp luật về quản lý vốn

đầu tư

+ Điều kiện, năng lực của các thành viên trực tiếp quản lý dự án của Ban

quản lý nông thôn mới xã (chủ đầu tư):

Trang 20

- Để đảm bảo thực hiện chức năng chủ đầu tư các công trình, người trực

tiếp quản lý dự án của Ban quản lý xã cần phải có các điều kiện năng lực về

đầu tư xây dựng

- Các cán bộ chuyên môn về kế toán, giao thông, thuỷ lợi, địa chính, xây

dựng, nông nghiệp, phải được đào tạo từ trung cấp chuyên ngành trở lên, được

tập huấn về chuyên môn theo ngành, lĩnh vực, có kinh nghiệm về hoạt động

quản lý xây dựng…

+ Đề nghị giao chủ đầu tư các công trình:

UBND xã hoặc UBND huyện giao chủ đầu tư cho Ban quản lý xã những

công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn

xã mà Ban quản lý xã có thể làm chủ đầu tư bằng văn bản, trong đó cần giao rõ

những nhiệm vụ mà chủ đầu tư phải thực hiện Trong trường hợp đối với các

công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban

quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư, UBND xã có thể

thuê một đơn vị, tổ chức có đủ năng lực quản lý để hỗ trợ hoặc báo cáo UBND

huyện để quyết định chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnh đạo Ban quản lý xã

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân:

Ban quản lý xã phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và

phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên liên quan đến chuẩn bị và thực

hiện công trình, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý

dự án

Ban quản lý xã cần phối hợp với các chủ đầu tư các công trình lồng ghép

để thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn thực hiện theo đúng quy định

2.1.2.3 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn dựa

vào cộng đồng

Bước 1 Lập kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã theo

các tiêu chí nông thôn mới

- UBND xã chỉ đạo Ban quản lý xây dựng nông thôn mới với sự giúp đỡ

của cán bộ tư vấn, tiến hành xây dựng Kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nâng

Trang 21

cấp, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa-xã hội, bảo

vệ môi trường xã

- Việc xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư kết cấu hạ tầng xã, phải có sự tham

gia của cộng đồng dân cư trong xã, được bàn bạc thống nhất dưới sự hướng dẫn

của chính quyền địa phương

Bước 2 Công tác chuẩn bị đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt các dự án

- Lập BCKT-KT và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán thực hiện theo quy

định hiện hành

- Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: Các địa

phương được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình

đơn giản (Hồ sơ xây dựng công trình) thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng

- Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

và dự toán các công trình kết cấu hạ tầng xã (nêu trên), chủ đầu tư (trong

trường hợp tự lập) hoặc đơn vị tư vấn cần bàn bạc với dân, lấy ý kiến tham gia

của cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm

trong đóng góp xây dựng công trình) về các nội dung đầu tư, cũng như cơ chế

huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án

- Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

+ Hồ sơ thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: theo

quy định của pháp luật

+ Cơ quan, tổ chức thẩm định: theo quy định của pháp luật

+ Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật: không quá 7 ngày làm

việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

+ Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật:theo quy định của pháp luật

- Phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật: UBND xã và UBND huyện

Bước 3.Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:

a) Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Trang 22

- Xin giao đất hoặc thuê đất: Theo quy định của pháp luật

- Hỗ trợ, giải phóng mặt bằng (nếu có): Chủ yếu thực hiện chủ trương

vận động nhân dân hiến đất, tháo dỡ công trình để lấy đất xây dựng công trình

Chỉ hỗ trợ đối với những gia đình bị thiệt hại quá lớn

b) Thủ tục chọn nhà thầu xây dựng

- Việc chọn nhà thầu xây dựng dự án công trình cơ sở hạ tầng các xã,

thực hiện theo 02 hình thức: Giao các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể,

nhóm thợ tại địa phương thực hiện; lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu

thầu theo quy định hiện hành

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng:

Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công công

trình hoặc các gói thầu đầu tư xây dựng công trình

- Kết quả phê duyệt lựa chọn nhà thầu phải được thông báo công khai

cho cộng đồng dân cư nơi có công trình biết

c) Ký kết hợp đồng xây dựng

Ban quản lý xã căn cứ vào các quy định của pháp luật và kết quả phê

duyệt lựa chọn nhà thầu của Chủ tịch UBND xã để tiến hành ký kết hợp đồng

với các bên được lựa chọn trúng thầu

d) Giám sát xây dựng

- Trách nhiệm của chủ đầu tư

- Thực hiện giám sát của cộng đồng:

Bước 4 Nghiệm thu, bàn giao, vận hành, quản lý, khai thác

- Nghiệm thu, bàn giao công trình:

+ Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành với những thành

phần theo quy định

+ Chủ đầu tư bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan

đến công trình cho UBND xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản

lý, sử dụng

Trang 23

- Quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình:

+ Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung toàn xã (đường liên thôn,

trường học, trạm xá, trạm biến thế, kênh mương chính), do xã chịu trách nhiệm quản

lý, vận hành và bảo trì

+ Những công trình (còn lại) phục vụ lợi ích hộ và nhóm cộng đồng, do

các hộ và nhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp quản lý, vận hành và tự huy

động vốn bảo trì với sự kiểm tra của chính quyền xã

2.1.2.4 Quy trình xác định nhu cầu và hướng dẫn người dân lựa chọn công

trình, xác định thứ tự ưu tiên triển khai theo nhu cầu của họ và phù hợp với

quy định của Chương trình

Bước 1.Xác định các căn cứ để lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng

công trình theo kế hoạch đã duyệt

- Ban quản lý xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân,

các tổ chức đoàn thể xã hội để lựa chọn danh mục, xác định quy mô công trình

trong quy hoạch theo thứ tự ưu tiên nhằm đưa vào kế hoạch xây dựng năm

- Việc lấy ý kiến nhân dân về công trình ưu tiên đầu tư xây dựng, cần

dựa trên những căn cứ xác đáng

Bước 2 Tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của nhân dân thôn, bản lựa

chọn các dự án ưu tiên đầu tư vào kế hoạch dự án năm:

Trình tự tổ chức cuộc họp nhân dân thôn, bản để xác định các dự án ưu

tiên đầu tư của người dân trong năm kế hoạch, được tiến hành theo bốn bước

Bước 3 Ban quản lý xã tổ chức cuộc họp xây dựng kế hoạch dự án cho

năm hiện tại với những thành phần theo quy định và báo cáo kết quả lựa chọn

với UBND xã để trình HĐND xã thông qua

Bước 4 Tổ chức công bố kế hoạch dự án năm của Chương trình cho

các tổ chức và nhân dân biết

2.1.2.5 Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng với các tổ chức để

thực hiện các bước trong đầu tư và xây dựng công trình

- Các hình thức lựa chọn nhà thầu: các xã thực hiện theo 3 hình thức

Trang 24

- Cách thức lựa chọn nhà thầu:

+ Đối với cách giao cho cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi

trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng:

+ Đối với cách lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để

xây dựng:

+ Đối với cách lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu, chỉ định

thầu, thực hiện theo quy định hiện hành

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê

duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

2.1.2.6 Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ;

nghiệm thu, bàn giao công trình; thanh, quyết toán công trình đưa vào sử dụng

+ Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ:

- Theo quy định của pháp luật hiện hàn, mọi công trình xây dựng, trong

quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát thi công chặt chẽ

- Trách nhiệm của các tổ chức trong quá trình giám sát thi công: Chủ

đầu tư; Tư vấn giám sát (nếu có); Tư vấn thiết kế (nếu có); Ban giám sát đầu tư

cộng đồng xã; Nhà thầu

+ Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng:

- Theo quy định của pháp luật, nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ

trước khi nghiệm thu cùng với các bên có liên quan

- Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải được thực hiện theo đúng

các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình

- Bàn giao quản lý, khai thác công trình phải bảo đảm các nội dung, yêu

cầu, và nguyên tắc quy định

+ Thanh, quyết toán vốn công trình:

- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình)

do UBND xã làm chủ đầu tư

- Đối với gói thầu do người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm chủ

đầu tư và Ban giám sát cộng đồng phải giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền

công cho người dân

Trang 25

- Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác, thực hiện theo các quy

định của pháp luật hiện hành

- Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án do Ban quản lý

xây dựng NTM làm chủ đầu tư, phải được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước

nơi Ban quản lý xây dựng NTM xã mở tài khoản

- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình khác,

thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính

2.1.2.7 Tổ chức người dân tham gia thực hiện dự án và huy động cộng đồng

đóng góp để xây dựng công trình

- Vấn đề này được thể hiện cụ thể qua các cơ chế, biện pháp phù hợp,

khuyến khích được người dân tham gia và sử dụng tối đa các nguồn lực của

các địa phương

- Cách thức tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự

nguyện của nhân dân được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật

hiện hành

- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các

khoản đóng góp đó để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã được thực hiện theo phương

châm nhân dân bàn và quyết định trực tiếp với những cách thức phù hợp

- Trường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng có phát sinh việc

giải phóng mặt bằng gây thiệt hại về tài sản của nhân dân, UBND xã chịu trách

nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng tổ chức họp

dân nơi có công trình để thống nhất giải quyết hợp tình, hợp lý, chủ yếu là vận

động nhân dân tự nguyện hiến đất xây dựng

- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực của cộng đồng đóng góp đầu

tư xây dựng công trình cần được phổ biến công khai, minh bạch về các nội

dung cụ thể như: mức đóng góp, đối tượng đóng góp, tổ chức việc tiếp nhận

đóng góp…

Trang 26

2.1.3 Phương pháp thi công, quản lý công trình theo hình thức cộng đồng

tự triển khai

2.1.3.1 Lập Hồ sơ xây dựng công trình

Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công

trình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng công trình) thay cho báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng

Nội dung của hồ sơ xây dựng công trình:

- Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô,

tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền ban hành, thời gian thực hiện;

- Tổng mức đầu tư, trong đó gồm kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách

Trung ương, ngân sách địa phương các cấp), đóng góp của nhân dân, huy động

khác Bảng kê các chi phí, trong đó, ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ và đơn giá

lập hồ sơ xây dựng công trình được phép áp dụng theo giá thị trường;

- Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình;

- Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi

2.1.3.2 Thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình

- UBND xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xây dựng công trình Chủ tịch

UBND xã thành lập tổ thẩm định, gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại

diện ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia

hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;

- Trường hợp UBND xã không đủ năng lực thì UBND cấp huyện giao

cơ quan chuyên môn của huyện thẩm định

+ Nội dung thẩm định:

- Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử

dụng đất của địa phương, các quy hoạch xây dựng và đề án xây dựng nông thôn

mới cấp xã;

- Đánh giá sự phù hợp của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với điều kiện

thực tế của mặt bằng thi công công trình;

Trang 27

- Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng

đồng được giao thi công;

- Chủ trương đầu tư và khả năng huy động vốn (Nhà nước, đóng góp của

nhân dân, các nguồn lực khác) theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và

báo cáo thẩm định nguồn vốn và mức vốn ngân sách Nhà nước (đối với dự án

được đầu tư từ phần vốn ngân sách Nhà nước không thuộc ngân sách cấp xã

trực tiếp đầu tư);

- Tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương (giá thị

trường), với các dự án tương tự khác đã và đang thực hiện (nếu có)

2.1.3.3 Phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình

Căn cứ ý kiến thẩm định, UBND xã chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ

sơ xây dựng công trình

Điều kiện về thời hạn phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình đối với các

dự án khởi công mới được bố trí vốn hàng năm: Trước thời điểm giao kế hoạch

vốn chi tiết cho dự án

2.1.3.4 Lựa chọn nhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng

Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thực hiện bởi cộng đồng,

được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là: tham gia thực hiện của

cộng đồng

Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại

địa phương thực hiện gói thầu

- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương được

coi là có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27

của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư hoặc tổ, nhóm thợ,

tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được

hưởng lợi từ gói thầu;

- Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ

phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không thuộc

Trang 28

đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ

chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức

đoàn thể, tổ, nhóm thợ ký kết hợp đồng

* Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ,

nhóm thợ:

- Ban quản lý xã dự thảo hợp đồng, trong đó bao gồm các yêu cầu về

phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần

đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Ban quản lý xã niêm yết thông báo công khai (tối thiểu 3 ngày làm

việc) về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở UBND xã và thông báo

trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các

cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và tổ, nhóm thợ trên địa bàn biết Thông

báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu;

- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo

hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị đơn đăng ký thực hiện gói thầu, hoặc dự án

gồm: Họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của

các thành viên tham gia thực hiện gói thầu; giá nhận thầu và tiến độ thực hiện;

- Ban quản lý xã xem xét, đánh giá lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ

chức đoàn thể tốt nhất và mời đại diện vào đàm phán và ký kết hợp đồng Chỉ

giao tổ, nhóm thợ địa phương thực hiện khi cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể

không có đơn đăng ký thực hiện gói thầu, dự án hoặc không đáp ứng yêu cầu;

- Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực

hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày

2.1.3.5 Tổ chức, giám sát thi công và nghiệm thu công trình

- Căn cứ hồ sơ xây dựng công trình được duyệt, kết quả lựa chọn đơn vị

thi công và kế hoạch giao vốn chi tiết cho dự án, Ban quản lý xã tiến hành ký

kết hợp đồng với đại diện của cộng đồng, tổ chức được giao để tổ chức thi

công

Trang 29

- UBND cấp huyện (đối với công trình do UBND xã thực hiện) và xã

(đối với công trình do thôn thực hiện) có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn

hỗ trợ thi công; Ban quản lý xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã có trách

nhiệm giám sát trong quá trình thi công công trình

- Ban quản lý xã tổ chức nghiệm thu công trình, thành phần gồm: đại

diện UBND xã, Ban quản lý xã; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã; đại

diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ thi công; các thành

phần có liên quan khác, do UBND xã quyết định

2.1.4 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới

2.1.4.1 Vai trò của người dân

Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mô hình nông thôn mới

được coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụng

phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ

trong thí điểm mô hình Khi tham gia vào quá trình phát triển nông thôn mới

với sự hỗ trợ của nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ

từng bước được nâng cao kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt để

các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia của người

dân trong các hoạt động trong phát triển nông thôn, vai trò của người dân ở đây

được thực hiện: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm chủ, dân kiểm

tra,dân quản lý, dân hưởng lợi Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo một

trình tự nhất định, các trình tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan điểm của

Đảng ta “lấy dân làm gốc” Các nội dung trong vai trò của người dân vào việc

tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới được hiểu là:

- Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về

những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá

trìn khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ bản hạ tầng nông thôn Mặt khác,

người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình

xây dựng công trình; người dân nắm được thông tin đầy đủ về công trình mà họ

Trang 30

tham gia như mục đích xây dựng công trình, các yêu cầu đóng góp từ cộng đồng,

trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng người dân được hưởng lợi

- Dân bàn: Bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến

kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của

nông dân trên địa bàn như bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư

xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức

khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các

định mức chỉ tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính,…trong

nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi

- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc

mà còn ở phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự

giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp thể hiện bằng

tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ

- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các

hoạt động phát triển nông thôn như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt

động của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và

những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận , quản lý và sử dụng công

trình Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch

có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy trì bảo dưỡng, từ

những việc tham gia đó dã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập

cho người dân

- Dân kiểm tra: Có nghĩa là thông qua các chương trình, hoạt động có sự

giám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của

Đảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở

những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng đồng

hưởng lợi có tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng công trình và tính minh

bạch trong việc sử dụng minh bạch các nguồn lực của Nhà nước và của người

dân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình Việc kiểm tra có thể được

tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật

cũng như tài chính

Trang 31

- Dân quản lý: Đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân đã

tham gia ; các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của

một tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về

chủ sở hữu công trình Việc tổ chức của nười dân tham gia duy tu, bảo dưỡng

công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng

hiểu quả công trình

- Dân được hưởng lợi: Chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuy

nhiên, cần chia ra các nhóm được hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi

gián tiếp, nhóm hưởng lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạt

động như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng tăng do tực hiện thâm

canh, tăng vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch

bệnh và các hoạt động tài chính, tín dụng,… Nhóm hưởng lợi gián tiếp là

nhóm hưởng thụ thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải

thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình

nhân rộng, mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập [10]

Hình 2.1 Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM

NGƯỜI DÂN

5 Dân kiểm tra

4 Dân làm

Trang 32

2.1.4.2 Những quan điểm về tuyên truyền nhằm nâng cao vai trò của người dân

Phát triển nông thôn mới được thực hiện trên cơ sở động viên toàn thể

nhân dân phát huy nội lực theo phương châm: Dân biết, dân bàn, dân đóng

góp, dân làm., dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi thành quả Bên cạnh

đó, cần được hỗ trợ tích cực, có hiệu quả từ các ngành, các cấp từ trung ương

đến địa phương về vốn, kỹ thuật và cơ chế chính sách

Nâng cao vai trò của người dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản của

cộng đồng người dân như xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước, nội

quy… Phát huy vai trò của trưởng làng, trưởng bản, trưởng dòng họ và các tổ chức

tôn giáo tại địa phương; thực hiện đoàn kết trong toàn dân, xây dựng mối quan hệ

tốt trong thôn, xóm, làng, bản Phát huy tinh thần yêu thương đùm bọc, giúp đỡ

nhau trong phát triển kinh tế, phòng chống và đấu tranh chống lại các tệ nạn xã

hội; đào tạo việc lập và thực hiện các dự án phát triển, cũng như việc vận hành và

bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ; đào tạo quản lý

nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ; thiết lập các tổ chức, nhóm

quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy

mô nhỏ, hình thành các tổ nhóm tiết kiệm, tín dụng nông thôn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Ngày 16/5/2014, Ban Chỉ đạo Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia

xây dựng nông thôn mới tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chương trình

Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giai đoạn 2010 – 2014 và

phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &

PTNT Cao Đức Phát trình bày cho thấy, trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của

suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, cả nước đã

triển khai thực hiện với sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp,

sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và đã đạt được kết quả bước

đầu khả quan

Trang 33

Bộ máy chỉ đạo thực hiện chương trình được hình thành khá đồng bộ,

nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tác dụng thiết thực và trở thành

động lực thúc đẩy tiến bộ triển khai

Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng NTM” do Thủ tướng

phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợ nguồn lực cao và động viên

tinh thần của toàn xã hội đối với nông dân, nông thôn Hệ thống thông tin

tuyên truyền về nông thôn mới hoạt động phong phú, liên tục đã động viên rất

tích cực, kịp thời đến phong trào xây dựng NTM…

Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ

tầng thiết yếu được nâng cao, hệ thống, chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố,

thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao.Với sự cố

gắng của các cấp, các ngành từ Trung ướng đến địa phương đến thời điểm này

đã có 185 xã đạt chuẩn NTM và gần 600 xã đạt từ 15 – 18 tiêu chí, là một

khích lệ lớn đối với phong trào xây dựng NTM

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn thực hiện chương trình được

nhấn mạnh là xây dựng NTM phải có quyết tâm chính trị cao, có kế hoạch chỉ

đạo cụ thể, chủ động, sâu sát, liên tục của các cấp ủy, chính quyền, nhất là vai

trò, trách nhiệm của người đứng đầu và của Ban Chỉ đạo để huy động cả hệ

thống chính trị vào cuộc cùng với sự quan tâm của toàn xã hội Điều này có ý

nghĩa quan trọng dẫn dắt và thúc đẩy thực hiện chương trình

Khẳng định và tạo điều kiện về cơ chế chính sách để người dân thực sự

làm chủ thể, phát huy vai trò tích cực của các thôn, bản, ấp trong xây dựng

NTM là yếu tố quyết định cho sự thành công của chương trình

Giữ vững mục tiêu và hệ thống tiêu chí NTM để có cách làm chủ động,

sáng tạo, phù hợp với điều kiện và yêu cầu bức thiết của người dân ở từng địa

phương; phát huy cao nguồn lực tại chỗ, lồng ghép các chương trình, dự án,

lựa chọn, tập trung hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên tạo ra sự chuyển biến

thực tế trên diện rộng, tạo niền tin vào chương trình

Trang 34

Về công tác đẩy mạnh thực hiện chương trình trong các năm 2014 –

2015 và tới năm 2020 tiếp tục nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêu tới năm

2015 có 20% số xã và tới năm 2020 có 50% xã đạt tiêu chí NTM; các xã chưa

đạt chuẩn phải tăng từ 2 đến 3 tiêu chí/năm Đến năm 2015 phấn đấu có huyện

đạt NTM, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất hàng

hóa và cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và chất lượng sống của dân cư

nông thôn

2.2.2 Xây dựng NTM ở Quảng Ninh

Với tinh thần vào cuộc tập trung, quyết liệt nên đến nay những mục tiêu đề

ra cho năm 2011 đã được các địa phương cơ bản hoàn thành, 125 xã đã lập xong,

tổ chức thẩm định đề án, đồ án quy hoạch cấp xã Các huyện Tiên Yên, Ba Chẽ,

TX Quảng Yên đã hoàn thành đề án cấp huyện, tất cả các địa phương đã lập xong

kế hoạch triển khai chương trình Từ đó, đã xác định được chính xác đến năm

2015 toàn tỉnh có 10/13 huyện cơ bản đạt tiêu chí huyện NTM, 82 xã cơ bản đạt

tiêu chí xã NTM Hiện nay, các địa phương đang khẩn trương đầu tư hoàn thành

53 trường học các loại, xây dựng hoàn thành 322 nhà văn hoá thôn (làng, bản),

xây dựng 21 công trình cấp nước tập trung và hàng trăm công trình nhỏ lẻ về

nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 43 công trình thuỷ lợi, 5 công trình

xây dựng hạ tầng vùng sản xuất tập trung, đầu tư 50 công trình giao thông nông

thôn với khối lượng thực hiện được khoảng 55km Đặc biệt, việc đầu tư hệ thống

lưới điện nông thôn đã được tập trung chỉ đạo triển khai cao độ, đến nay Công ty

Điện lực Quảng Ninh hoàn thành công tác ký kết hợp đồng xây lắp với các đơn vị

trúng thầu, đã khởi công đồng loạt các công trình thuộc giai đoạn I gồm: Công

trình điện nông thôn các xã Hoành Mô, Đồng Văn, Tình Húc, Đồng Tâm (Bình

Liêu); các bản: Lý Van, bản Máy Nháu, bản Cấu Phùng, Tài Chi (xã Quảng Sơn -

Hải Hà); xã Bắc Sơn, phường Hải Hoà (thành phố Móng Cái) Và đã thực hiện

xong công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình điện của giai

đoạn II Đầu tư cho phát triển sản xuất đã được chú trọng hơn với trên 60 mô hình

Trang 35

giảm nghèo, 13 dự án áp dụng cây, con, giống mới đang triển khai, được bà con

nông dân tin tưởng và có nguyện vọng nhân rộng ra sản xuất đại trà trong thời

gian tới như: Nuôi lợn rừng sinh sản ở thị xã Cẩm Phả, huyện Vân Đồn; nuôi cá

rô đồng, cá rô đầu vuông ở các huyện Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải

Hà; trồng cây sa mộc, cây ba kích ở Ba Chẽ, Hoành Bồ; nuôi cá rô phi tập trung ở

Đông Triều, Quảng Yên

Cái được lớn nhất mà chương trình thu được sau 1 năm triển khai thực hiện

đó là nhận thức của người dân về xây dựng NTM đã có sự thay đổi thể hiện trên

kết quả nhiều hộ dân tham gia đóng góp, hiến đất làm các công trình hạ tầng kỹ

thuật như huyện Đông Triều nhân dân đóng góp 69.710m2 đất xây dựng nhà

văn hoá thôn, huyện Hải Hà có 211 hộ hiến 28.921m2 đất để làm đường, huyện

Tiên Yên hiến 40.000m2 đất để làm các công trình hạ tầng NTM Hàng trăm

doanh nghiệp đã tham gia hỗ trợ chương trình bằng các sản phẩm của mình

hoặc cam kết đào tạo, sử dụng lao động trên địa bàn với tổng số kinh phí tương

đương 6 tỷ đồng

2.2.3 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Tuyên Quang

Thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng NTM, tỉnh Tuyên Quang đã

lựa chọn 7 Xá để làm điểm bao gồm xã Thượng Lâm, huyện Lâm Bình; xã

Năng Khả, huyện Nà Hang; xã Kim Bình, huyện Chiêm Hóa; xã Bình Xa,

huyện Hàm Yên; xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn; xã Đại Phú , huyện Sơn Dương

và xã An Khang, thành phố Tuyên Quang Đánh giá au một thời gian triển khai

tại các xã điểm này cho thấy diện mạo nông thôn đã có những thay đổi đáng

kể Đời sống, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đời sống nhân dân được

nâng lên Đặc biệt nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và

nhân dân bước đầu có chuyển biến tích cực

Đến thời điểm hiện nay, tất cả các xã điểm của tỉnh Tuyên Quang đã

hoàn thành đề án quy hoạch, các huyện, thành phố trong tỉnh cũng đã hoàn

thành hội nghị đánh giá tiến độ xây dựng NTM, rút kinh nghiệm và triển khai

chương trình tới tất cả các xã, thị trấn trong tỉnh

Trang 36

Một khó khăn trong xây dựng NTM ở Tuyên Quang là xuất phát từ vấn

đề nhận thức, người nông dân vẫn còn mơ hồ về khái niệm xây dựng nông

thôn mới, không nhận thức được vai trò quan trọng của mình trong quá trình

xây dựng NTM Không chỉ đối với người dân, thực tế hiện nay ở cơ sở, địa bàn

trực tiếp làm chủ đầu tư xây dựng NTM, nhiều cán bộ địa phương vẫn rất mơ

hồ và lung túng về phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo hoặc chưa thực sự vào cuộc

Theo đánh giá của Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Tuyên Quang, trong

129 xã thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM, có 4 xã đạt

từ 8 – 9 tiêu chí xây dựng NTM, 37 Xóm đạt từ 5-7 tiêu chí, 88 xã còn lại đạt

dưới 5 tiêu chí 19 tiêu chí trong xây dựng NTM là những tiêu chí toàn diện trên

các lĩnh vực của đời sống xã hội Để đạt được những tiêu chí về xây dựng

NTM, vấn đề quy hoạch tổng thể là rất cần thiết, bên cạnh đó chính quyền địa

phương cần xác định rõ tiêu chí nào cần ưu tiên làm trước Việc huy động sức

dân cần được phát huy trong mọi phong trào theo phương châm nhân dân

làm, Nhà nước hỗ trợ Có như vậy, các tiêu chí về xây dựng NTM mới đảm

bảo thực hiện một cách đồng bộ

2.2.4 Tình xây dựng mô hình NTM tại Hà Tĩnh

Tính đến năm 2014 tỉnh Hà Tĩnh đã công nhận 19 xã hoàn thành

chươngtrình mục tiêu xây dựng NTM Cùng với 7 Xóm đạt chuẩn năm 2013, tính

đến thời điểm này tỉnh Hà Tĩnh đã có 26 xã “về đích” trong chương trình trọng

điểm này như Sơn Châu, Sơn Kim 1, Thạch Tân, Thạch Long, Xuân Viên, Xuân

Mỹ, Kỳ Phương, Hương Trà, Hương Minh, Gia Phố, Cẩm Thăng, Cẩm Thành,

Yên Hồ,

Mặc dù là một tỉnh nghèo, xuất phát điểm của các tiêu chí xây dựng NTM

thấp (4,1 tiêu chí/19 tiêu chí) nhưng với sự quyết tâm cao độ của lãnh đạo các

cấp ủy Đảng, chính quyền và đặc biệt là sự đồng lòng, hết sức của các tầng lớp

nhân dân nên Hà Tĩnh đã đạt được thành quả đáng khích lệ trong công cuộc xây

dựng NTM

Trang 37

Tỉnh xác định: “Xây dựng NTM có nhiều tiêu chí nhưng tỉnh xác định tiêu

chí nâng cao đời sống của người dân là tiêu chí quan trọng nhất Xây dựng các

tiêu chí khác đều là để phục vụ cho tiêu chí nâng cao đời sống của người dân

Chính điều đó đã làm cho người dân nhận thứcđược một cách sâu sắc rằng, xây

dựng NTM là xây dựng đời sống tốt đẹp cho chính họ và xây dựng NTM không

phải là ngày một ngày hai mà phải là một công việc lâu dài, liên tục Xây dựng

NTM phải đảm bảo nguyên tắc phát triển bền vững và đồng đều”

Văn phòng điều phối NTM tỉnh Hà Tĩnh cho biết, ngay từ đầu đã xác định

Hà Tĩnh có những đặc thù riêng về điều kiện, hoàn cảnh Vì vậy, xây dựng NTM

ở Hà Tĩnh phải có “ những màu sắc” riêng Ngoài các tiêu chí do trung ương quy

định, Hà Tĩnh đã xây dựng hệ các tiêu chí riêng với các yêu cầu cao hơn Trong

đó, tiêu chí xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, với 4 tiêu chí trọng tâm là kinh tế,

cảnh quan, môi trường và văn hóa được xem là điểm nhấn Mặt khác, với chủ

trương “ nâng đầu, đỡ cuối” để đảm bảo sự phát triển chung, đồng đều giữa

các địa phương, văn phòng điều phối NTM tỉnh thường xuyên quan tâm đến

các xã có tiêu chí thấp Hà Tĩnh phấn đấu đến ngày 30/06/2015 sẽ không còn

xã 7 tiêu chí

Để đạt mục tiêu đề ra, Ban Chỉ đạo tỉnh đã triển khai tuyên truyền,

hướng dẫn, tổ chức tập huấn, lập đề án xây dựng NTM cho cán bộ cốt cán cấp

huyện, xã trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức kiểm tra tận xã, làm việc với đội ngũ

cán bộ cấp xã, thôn Trong quá trình đó, vừa động viên, vừa hướng dẫn, đặc

biệt đã phân tích kỹ tiềm năng, lợi thế và góp ý xây dựng đề án sản xuất nhằm

nâng cao thu nhập cho người dân Đó chính là “cốt” vật chất, là nội lực để xây

dựng NTM

Lâu nay, nói đến Hà Tĩnh là nói đến vùng đất nghèo khó nhưng hôm

nay khi mà sự quyết tâm, đúng đắn của lãnh đạo chính quyền hòa quyện với

sự đồng thuận của người dân – “ý Đảng hợp lòng dân” thì mảnh đất giàu

truyền thống này đang từng bước đổi thay, phát triển…

Trang 38

2.2.5 Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2011 – 2015

Sau 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông

thôn mới, đến hết năm 2015, số xã đạt 19 tiêu chí của tỉnh Thái Nguyên là 40

xã, số xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí (32 xã), số xã từ 10 - 14 tiêu chí (65 xã), số xã

từ 6 - 9 tiêu chí (6 xã), không còn xã dưới 5 tiêu chí

Qua 5 năm triển khai, kết quả xây dựng NTM ở Thái Nguyên đã tác động

rất tích cực đến đời sống người dân nông thôn, thu nhập bình quân/đầu người tăng

từ 14,28 triệu đồng (năm 2010) lên 22 triệu đồng (năm 2015); tỷ lệ hộ nghèo

giảm từ 20,57% còn 7,06 %; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 56% Hàng năm, tỉnh

Thái Nguyên bố trí trên 50 tỷ đồng để thực hiện các Chương trình, Đề án phát

triển sản xuất nông nghiệp Ngoài nguồn vốn của Trung ương và của Tỉnh, mỗi

năm cấp huyện đã có nghị quyết hỗ trợ cho nông nghiệp trên 30 tỷ đồng

Về giao thông: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp đường giao thông nông

thôn được 4.075 km (trong đó xây mới: 1.195 km; cải tạo, nâng cấp: 2.881

km); đã có 51 xã đạt chuẩn tiêu chí (35,7%), tăng 50 xã so với năm 2011

Về thủy lợi: Xây mới và cải tạo 207,5 km kênh mương thủy lợi do xã

quản lý (trong đó xây mới 97,1 km; cải tạo, nâng cấp: 110,4 km); đã có 78 xã

đạt chuẩn tiêu chí (54,5%), tăng 54 xã so với năm 2011

Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp 204 trạm điện, 686 km đường điện;

11 điểm bưu điện văn hóa xã; 313 trường học; 75 trạm y tế xã; 77 trụ sở xã; 57

nhà văn hóa và khu thể thao xã; 498 nhà văn hóa và khu thể thao xóm; 16 chợ

nông thôn; 41 khu xử lý rác thải; 72 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung;

55 công trình vệ sinh tại các trường học; 28.284 công trình vệ sinh hộ gia đình

Về giáo dục: Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học: 114

xã đạt tiêu chí trường học (79,7%,tăng 83 xã so với năm 2011); 107 Xóm đạt

tiêu chí giáo dục (74,8%, tăng 74 xã so với năm 2011)

Về y tế: Mạng lưới y tế cơ sở được quan tâm đầu tư, nâng cấp, cơ bản

đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ở khu

Trang 39

vực nông thôn Từ năm 2011 đến nay, đã có 93/143 xã (65%) đạt tiêu chí quốc

gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020, 50 xã còn lại đã đạt chuẩn quốc gia về y tế

giai đoạn 2001 - 2010 (nhưng chưa đạt tiêu chí quốc gia giai đoạn 2011-2020)

Như vậy, tính cả xã đạt chuẩn cũ và tiêu chí mới, đến nay 143/143 xã đã đạt

chuẩn quốc gia về y tế (năm 2011, có 125/143 xã đạt chuẩn,chiếm 87%); tỷ lệ

người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 92%

Về văn hóa: Các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng được đẩy

mạnh và đa dạng hóa, sinh hoạt cộng đồng đã được quan tâm, từng bước đi vào

nề nếp; Nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời

sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với phong trào thi đua “Thái Nguyên chung

sức xây dựng NTM”, động viên, khơi dậy trong các tầng lớp nhân dân tinh

thần đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, chung sức xây dựng NTM

Về môi trường: Chương trình đã tuyên truyền, vận động nhân dân nâng

cao ý thức bảo vệ môi trường, giao nhiệm vụ cụ thể cho các đoàn thể xóm như:

Đẩy mạnh các phong trào xây dựng “Gia đình 5 không, 3 sạch”; “Nhà sạch,

ngõ đẹp”; phong trào “Vệ sinh môi trường đường làng, ngõ xóm” Đến nay, có

47 Xóm (32,9%) đạt tiêu chí về môi trường, tăng 29 xã so với năm 2011 (18

xã)

Mặc dù đạt được kết quả khá toàn diện nhưng tiến độ thực hiện Chương

trình xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên vẫn còn chậm, một số chỉ tiêu chưa đạt

so với mục tiêu đề ra (tại Quyết định 1282/QĐ-UBND của UBND tỉnh); mức độ

đạt tiêu chí về cơ sở hạ tầng thấp, nhất là một số hạ tầng thiết yếu như giao thông

tỷ lệ cứng hóa còn thấp và chưa đạt chuẩn về các thông số kỹ thuật, cơ sở vật chất

văn hóa chưa đạt theo chuẩn quốc gia, tiêu chí môi trường tỷ lệ đạt thấp và kém

bền vững Cụ thể như về xây dựng đường trục xã, kế hoạch đặt ra đạt 100%, tuy

nhiên kết quả thực hiện mới đạt 60,3%; đường trục xóm theo kế hoạch đạt 50%

Bên cạnh đó, công tác cắm mốc chỉ giới quy hoạch của các xã còn chậm

(mới đạt 44,75%); việc huy động mọi nguồn lực nhất là đối với các doanh nghiệp

Trang 40

và nhân dân để xây dựng NTM đạt thấp Thu nhập bình quân đầu người đạt thấp

Hiện nay, tỉnh có 84 xã đạt tiêu chí thu nhập, vẫn còn 79 xã đạt tiêu chí hộ nghèo

Các truyền thống văn hóa tốt đẹp ở nông thôn chưa được phát huy; một

số tệ nạn xã hội chưa có xu hướng giảm Vấn đề đào tạo nghề cho lao động

nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng

công nghệ cao

Trong khi đó, các xã mới chỉ chú trọng đầu tư xây dựng hạ tầng, chưa

quan tâm hỗ trợ, định hướng phát triển sản xuất Trình độ sản xuất của nhiều

hộ nông dân còn thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế;

nhiều địa phương còn lúng túng trong việc lựa chọn xây dựng mô hình sản

xuất những sản phẩm phát huy lợi thế Việc xây dựng kết cấu hạ tầng và phát

triển hình thức tổ chức sản xuất, tuy đã đạt nhiều kết quả nhưng chưa đáp ứng

được yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Ngày đăng: 24/06/2022, 03:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Phạm Hà (2011), “Xây dựng nông thôn mới hướng đi mới cho Quảng Ninh”, Tạp chí Nông nghiệp, số ngày 30/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới hướng đi mới cho Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Hà
Năm: 2011
1. Tài liệu tập huấn “Nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho Ban phát triển thôn”(2016) – Trung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp (Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho Ban phát triển thôn
4. Nghị quyết số 25 - NQ/TW về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Chương trình phát triển nông thôn làng xã mới giai đoạn 2006 - 2010, Hà Nội Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới, ban hành theo Quyết định số 2614/QĐ-BNN- HTX ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc (2009), Kết quả hội thảo lần thứ tư: Vấn đề nông nghiệp nông dân nông thôn kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Ngọc Luân. 2013. Bài học kinh nghiệm từ Phong trào Làng mới (Saemaul Undong) ở Hàn Quốc và giải pháp áp dụng cho chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Khác
8. Phương Ly (2014), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á Khác
9. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 về giám sát và đánh giá đầu tư Khác
10. Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Khác
11. Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Khác
2. Tài liệu phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới là lãnh đạo cấp thôn, bản (2016) – Dự án Vận dụng kinh nghiệm quản lý cộng đồng trong thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM – SDC Khác
3. Công tác tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới – Tạp chí Cộng sản Khác
5. Chuyên đề Kỹ năng tổ chức, vận động cộng đồng tham gia các phong trào, hoạt động trong chương trình xây dựng NTM – Trường Chính trị Yên Bái Khác
6. Các văn bản, tài liệu liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM Khác
7. Các Tài liệu đào tạo ToT thuộc các dự án IFAD tại Đắk Nông, Hà Tĩnh, Quảng Bình Khác
8. Tài liệu đào tạo Nghiệp vụ khuyến nông cơ sở - Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.II, Tài liệu từ Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Hình 2.1. Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM (Trang 31)
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số từng xóm của Đào Xá qua 3 năm 201 5- 2017 - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số từng xóm của Đào Xá qua 3 năm 201 5- 2017 (Trang 47)
Bảng 4.3: Hiện trạng lao động của Đào xá năm 2017 - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.3 Hiện trạng lao động của Đào xá năm 2017 (Trang 48)
Bảng 4.4 Cơ cấu bộ máy chỉ đạo xây dựng NTM tại xã Đào Xá - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.4 Cơ cấu bộ máy chỉ đạo xây dựng NTM tại xã Đào Xá (Trang 55)
Qua bảng phân tích trên ta thấy, trên địa bàn xã Đào Xá có rất nhiều cơ hội, nhưng bên cạnh đó cũng vẫn tồn tại những thách thức cũng không nhỏ - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
ua bảng phân tích trên ta thấy, trên địa bàn xã Đào Xá có rất nhiều cơ hội, nhưng bên cạnh đó cũng vẫn tồn tại những thách thức cũng không nhỏ (Trang 61)
4.4.2. Đánh giá về cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trong xây dựng cơ sở hạ tầng - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
4.4.2. Đánh giá về cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trong xây dựng cơ sở hạ tầng (Trang 63)
Bảng 4.5. Đánh giá trình độ cán bộ xã, thôn - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.5. Đánh giá trình độ cán bộ xã, thôn (Trang 63)
Bảng4.7. Tổng hợp tình hình làm việc với người dân. - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.7. Tổng hợp tình hình làm việc với người dân (Trang 65)
7 Am hiểu tình hình thực tế của địa - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
7 Am hiểu tình hình thực tế của địa (Trang 66)
14 Khả năng vận động 48/60 80% 12/60 20% 15  Khả năng xử lý mâu thuẫn trong - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
14 Khả năng vận động 48/60 80% 12/60 20% 15 Khả năng xử lý mâu thuẫn trong (Trang 67)
Qua bảng ta thấy, trong tổng số 60 hộ được điều tra thì có 48 người đưa ra ý kiến đánh giá chiếm 80% - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
ua bảng ta thấy, trong tổng số 60 hộ được điều tra thì có 48 người đưa ra ý kiến đánh giá chiếm 80% (Trang 67)
Bảng 4.9. Các phương pháp tuyên truyền phổ biến  thông tin đến người dân - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.9. Các phương pháp tuyên truyền phổ biến thông tin đến người dân (Trang 68)
Qua số liệu bảng 4.14 ta thấy nội dung thông tin tuyên truyền về các tấm gương điển hình trong phong trào xây dựng nông thôn mới là 60 hộ, (chiếm  100%),  thông  tin  về  hiện  trạng  các  tiêu  chí  NTM  của  địa  phương  là  60  hộ,  (chiếm 100%), thông - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
ua số liệu bảng 4.14 ta thấy nội dung thông tin tuyên truyền về các tấm gương điển hình trong phong trào xây dựng nông thôn mới là 60 hộ, (chiếm 100%), thông tin về hiện trạng các tiêu chí NTM của địa phương là 60 hộ, (chiếm 100%), thông (Trang 69)
Bảng 4.11. Các nội dung người dân được tham gia - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.11. Các nội dung người dân được tham gia (Trang 70)
Bảng 4.12. Sự tham gia của người dân trong các công việc  triển khai trên địa bàn xã, thôn - Nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế   xã hội trong nông thôn mới tại xã đào xá   phú bình
Bảng 4.12. Sự tham gia của người dân trong các công việc triển khai trên địa bàn xã, thôn (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w