1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô hình nuôi tôm sú sạch thương phẩm tại công ty tnhh mtv trúc anh

32 716 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình nuôi tôm sú sạch thương phẩm tại công ty TNHH MTV Trúc Anh
Trường học Trường Đại Học Bạc Liêu
Chuyên ngành Nông nghiệp và Thủy sản
Thể loại Báo cáo tham quan
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp, người quản lý có thể khống chế tốt sự biến đổi của môi trường nước ao nuôi.. Nước thải của ao nuôi sẽ được xử lý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU KHOA NÔNG NGHIỆP

-

 -Báo cáo kết quả tham quan:

MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ SẠCH THƯƠNG PHẨM TẠI

CÔNG TY TNHH MTV TRÚC ANH

(Xã Vĩnh Trạch Đông, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu)

Trang 2

Mục lục

2 Giới thiệu

I Lược khảo tài liệu

1 Một số đặc điểm cơ bản về sinh học của tôm Sú (loài P.monodon).1.1 Phân loại

1.2 Đặc điểm

1.3 Phân bố

1.4 Tập tính

1.5 Sinh sản

1.6 Hiện trạng nghề nuôi của nước ta

2 Các hình thức nuôi và phương pháp nuôi tôm Sú

2.1 Hình thức nuôi

2.1.1 Nuôi quảng canh cải tiến

2.1.2 Nuôi bán thâm canh

2.1.3 Nuôi thâm canh

2.1.4 Nuôi sinh thái

Trang 3

3.2 Cải tạo ao nuôi.

3.2.1 Cải tạo ao mới xây dựng

3.4.1 Thức ăn cho tôm

3.4.1.1 Các loại thức ăn.

3.4.1.2 Lượng cho ăn.

3.4.2 Quản lý môi trường nước ao nuôi

3.4.2.1 Thay nước.

3.4.2.2 Điều chỉnh độ pH.

3.4.2.3 Quản lý màu nước (độ trong) 3.4.2.4 Điều chỉnh oxy hoà tan.

Trang 4

3.4.2.5 Quản lý nhiệt độ nước 3.4.2.6 Quản lý độ mặn.

3.5.2 Bảo quản thu hoạch

3.5.2.1 Bảo quản bằng ướp đá.

Trang 5

2.2 Cải tạo ao nuôi.

2.2.1 Cải tạo ao mới xây dựng

2.4.1 Thức ăn cho tôm

2.4.2 Các loại thức ăn.

2.4.3 Lượng cho ăn.

2.5 Quản lý môi trường nước ao nuôi

2.5.1 Thay nước.

2.5.2 Điều chỉnh độ pH.

2.5.3 Quản lý màu nước (độ trong) 2.5.4 Điều chỉnh oxy hoà tan.

Trang 6

2.5.5 Quản lý nhiệt độ nước

2.7.2 Bảo quản thu hoạch

2.7.2.1 Bảo quản bằng ướp đá.

2.7.2.2 Bảo quản sống.

IV Kết quả và thảo luận đóng góp ý kiến

V Tài liệu tham khảo

I Giới thiệu.

Tôm sú (Penaeus monodon) là họ tôm biển,dể nuôi ,tốc độ tăng trưởng nhanh,tôm sú có

thể sống trong môi trường nước có độ mặn rộng từ 0-30%0, pH giao động từ 7.5-8.5 Tôm

sú là một trong những đối tượng có giá trị dinh dưỡng cao, giá cả và thị trường tiêu thụ

ổn định, giúp ngư dân xoá đói, giảm nghèo và làm giàu nhanh chóng trong công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế lĩnh vực thuỷ sản

Trang 7

- Ở Việt Nam, tôm sú là một trong những loài động vật thủy sản quan trọng hàng đầu đóng góp lượng ngoại tệ rất lớn cho nguồn xuất nhập khẩu của nước ta Một trong những tỉnh nuôi tôm nhiều nhất phải kể đến là Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng…mô hình nuôi dần chuyển đổi từ nuôi quãng canh sang quãng canh cải tiến và mô hình nuôi công nghiệp Một số mô hình nuôi đang được áp dụng tại địa phương với nhiều cách thức khác nhau

Để thống kê các mô hình nuôi đạt hiệu quả tại một số công ty tại địa phương Cuộc tham quan với mục đích”tìm hiểu mô hình nuôi tôm sú thương phẩm”được thực hiện

II Lược khảo tài liệu.

1 Một số đặc điểm cơ bản về sinh học của tôm Sú (loài P.monodon).

1.1 Phân loại.

Trang 8

- Là đối tượng sống có vòng đời dài so với một số đối tượng tôm nước ngọt (từ 3-4 năm), tốc độ sinh trưởng nhanh sau mỗi lần lột xác "từ cỡ thả P15 sau 110 -

120 ngày đạt 25-30 g/con Lớn gấp từ 3.000 - 4.000 lần so với ban đầu".

- Là loài thích ứng với độ mặn từ 5-35 0/00 tốt nhất là từ 15-250/00 Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển từ 25-300C lớn hơn 350C hoặc thấp hơn 120C kéo dài tôm sinh trưởng chậm.

1.3 Phân bố.

- Tôm Sú phân bố rộng, hầu hết các vùng ven biển từ Móng Cái đến Kiên Giang sống tập trung ở khu vực miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Khánh… tôm sú thường sống ở độ sâu nhỏ hơn 50 m nước Có độ mặn thay đổi từ 15-300/00 Còn nhỏ sống ở ven

bờ khu vực nước lợ, lớn di cư dần ra biển và sinh sản

Trang 9

1.6 Hiện trạng nghề nuôi của nước ta.

- Là một trong những đối tượng có giá trị dinh dưỡng cao, giá cả và thị trường tiêu thụ ổn định, giúp ngư dân xoá đói, giảm nghèo và làm giàu nhanh chóng trong công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế lĩnh vực thuỷ sản.

2 Các hình thức thức nuôi và phương pháp nuôi tôm Sú.

2.1 Hình thức nuôi (Có 4 hình thức nuôi tôm)

2.1.1 Nuôi quảng canh cải tiến.

- Là hình thức nuôi thuỷ sản kết hợp với một số đối tượng khác trong ao đầm: cua

Xanh, cá, tôm tự nhiên và rong câu chỉ vàng Là loại hình dựa vào điều kiện môi trường

tự nhiên là chính, mật độ tôm Sú thả 5-7 con P15 /m2 bổ sung một lượng thức ăn Quy mô đầm nuôi thường 2-5 ha, năng suất đạt 0,5-0,8 tấn/ha/vụ

2.1.2 Nuôi bán thâm canh.

- Là loại hình phù hợp với điều kiện nuôi có diện tích từ 0,5-1 ha, độ sâu 0,8-1,2m,

điều kiện kinh tế của ngư dân chưa mạnh, mật độ thả giống P15 10-15 con/m2, năng suất thường đạt 1,5-2 tấn/ha/vụ

2.1.3 Nuôi thâm canh.

- Là loại hình cần đầu tư lớn, trình độ kỹ thuật của ngư dân cao, nhiều kinh nghiệm

thực tế Là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp, người quản lý có thể khống chế tốt sự biến đổi của môi trường nước ao nuôi Quy mô ao nuôi thường 0,5-1 ha, tốt nhất là 1 ha/ao Mật độ thả giống: 25-40 con/m2 Năng suất từ 3 tấn trở lên

2.1.4 Nuôi sinh thái: mật độ thả 1-2 con/m2 không sử dụng thức ăn nhân tạo, thường nuôi xen ghép với các đối tượng tôm cá tự nhiên năng suất tôm sú thường đạt 0,15 - 0,2 tấn/ha/năm Năng suất tuy thấp nhưng sản phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm

* Trong 4 hình thức nuôi trên, căn cứ vào cơ sở vật chất ao đầm nuôi, trình độ quản

Trang 10

lý (đặc biệt về kỹ thuật) Khuyến cáo ngư dân Thái Bình nên áp dụng hình thức nuôi quảng canh cải tiến, mở rộng hình thức nuôi bán thâm canh.

2.2 Phương pháp nuôi ( có 2 phương pháp)

2.2.1 Nuôi chuyên: Trong ao chỉ nuôi duy nhất một đối tượng tôm sú theo các hình thức

nuôi như đã giới thiệu ở phần trên

2.2.2.Nuôi xen ghép: Là nuôi từ 2 đối tượng trở lên trong cùng một ao Cụ thể như: Nuôi xen ghép tôm sú với cua xanh; tôm sú với rong câu chỉ vàng, hoặc nuôi xen tôm sú với một số đối tượng cá (rôphi đơn tính, rôphi lai xa, cá bống bớp …) Trong các phương pháp xen ghép, nuôi có hiệu quả kinh tế nhất là nuôi tôm sú với cá rô phi (đơn tính, lai xa) Vì, cá rô phi là đối tượng ăn tạp, lợi dụng tính ăn của cá rô phi, tận dụng các chất thải trong ao để làm thức ăn như: thức ăn thừa, phân tôm… nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, cá rô phi có thể sử dụng xác chết của tôm để làm thức ăn, nhằm hạn chế sự phát tán của sinh vật gây bệnh khi xác chết bị phân huỷ hoặc bị chính những con tôm khoẻ sử dụng làm thức ăn Phương pháp này có thể áp dụng như sau:

- Mùa vụ: Tập trung vào vụ xuân hè

Tôm sú P15 sau khi thả nuôi được từ 30 – 40ngày, tiến hành thả cá giống

- Mật độ nuôi:

Tôm sú nuôi theo hình thức QCCT, mật độ 5 - 7con/m2

Cá rôphi 5 – 7m2/1con (1.500 - 2.000con/ha), (20g/con) cỡ 4 – 6cm, (lưu ý: nếu thả

cá cỡ lớn sẽ cạnh tranh thức ăn của tôm sú hoặc khi không đủ thức ăn chúng có thể ăn tôm sú) Trong quá trình nuôi xen ghép, theo dõi nếu thấy hiện tượng cá đói do thiếu thức

ăn có thể bổ sung cám gạo hoặc bột ngô cho cá ăn

- Thu hoạch:

Tôm sú nuôi 100 – 120 ngày, đạt cỡ 30 – 40con/kg tiến hành thu hoạch

Cá rôphi nuôi tiếp đến tháng 10, 11 khi đạt cỡ 0,4 – 0,5kg/con

3 Kỹ thuật nuôi tôm Sú.

3.1 Chuẩn bị ao nuôi.

3.1.1 Chọn địa điểm.

Là một khâu quan trọng cần được xác định một cách thận trọng khi xây dựng ao đầm nuôi tôm khi chọn địa điểm cần chú ý:

Trang 11

- Về địa điểm: Vùng nuôi thường ở vùng trung triều (tiếp vùng cao triều) để dễ tháo cạn ao, đầm để phơi đáy ao khi cải tạo Vùng hạ triều rất khó khăn cho việc thay nước, quản lý chất lượng nước ao nuôi.

- Đất xây dựng ao thường phải là đất thịt, thịt pha cát, ít mùn bã hữu cơ

- Nguồn nước cung cấp cho ao nuôi phải chủ dộng, không bị ô nhiễm công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt, các yếu tố cơ bản phải đảm bảo:

- Ao xử lý: Thường có diện tích chiếm 10-15% diện tích ao nuôi Nước thải của ao nuôi sẽ được xử lý bằng hoá chất, sinh học trước khi thải ra ngoài hoặc có thể sang ao lắng để tiếp tục bơm phục vụ cho ao nuôi (với hình thức nuôi kín)

* Lưu ý: Ao xử lý có tầm quan trọng trong việc giữ gìn cho việc dịch bệnh không lan tràn trong vùng khi một số ao nuôi tôm bị mắc bệnh

- Ao ương tôm bột P15: Thường kết hợp trong quy hoạch thiết kế ao ương nằm trong ao nuôi để thuận tiện cho quá trình chăm sóc khi tôm còn nhỏ

Ao ương có thể là ao đất, hoặc có thể là hình thức quây lưới mắt nhỏ, diện tích tuỳ thuộc vào lượng giống cần trong ao nuôi để thiết kế cho phù hợp

Ao ương có độ sâu bằng độ sâu ao nuôi, hình chữ nhật dài gấp từ 2-3 lần, chiều rộng Có cống từ ao ương sang ao nuôi thuận tiện cho việc thu tôm giống sau khi ương

3.2 Cải tạo ao nuôi.

Là khâu quan trọng trong quy trình kỹ thuật nuôi tôm Sú, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng tôm nuôi

Trang 12

3.2.1 Cải tạo ao mới xây dựng.

Sau khi xây dựng xong ao, cho nước vào ao ngâm 2-3 ngày, sau đó xả hết để rửa

ao Tốt nhất nên thau rửa 2-3 lần như trên Bón vôi để cải tạo đáy Lượng vôi tuỳ thuộc vào độ pH của đất:

- Nếu pH 6-7: dùng 300-600 kg/ha (10-20 kg/sào)

- Nếu pH 4,5-6: dùng 600-1.000 kg/ha (20-35 kg/sào)

Vôi thường dùng để cải tạo: Vôi bột ( CaCO3), vôi tôi Ca(OH)2 có tác dụng diệt khuẩn cao Trong quá trình nuôi để điều chỉnh pH của nước nên dùng Donomite (vôi đen), bột đá

Sau khi rải vôi phơi ao 7-10 ngày rồi đưa nước vào ao qua lưới lọc hoặc có thể cày lật úp mặt đáy sau khi rải vôi, để vôi có điều kiện tiếp xúc nhiều hơn với đất đáy ao tăng tác dụng khử chua đối với đáy ao

3.2.2 Đối với ao cũ.

- Sau khi thu hoạch tôm, xả hết nước cũ với những ao tháo được kiệt nước thì tiến hành nạo vét đưa hết chất lắng đọng hữu cơ ở đáy ra khỏi ao, tiến hành bón vôi, cày lật (nếu có điều kiện) phơi đáy 10-15 ngày cho phân huỷ hết chất hữu cơ, chất độc và những sinh vật gây bệnh cho tôm

- Với ao không tháo kiệt được nước phơi đáy thì dùng phương pháp cải tạo ướt Dùng bơm sục đáy ao và tháo tẩy rửa chất thải sau đó bón vôi Sau khi cải tạo ao đưa nước vào để gây màu

Tất cả các ao lắng, ao xử lý, ao ương đều cải tạo đúng như ao nuôi Đồng thời lưu ý với ao có độ phèn cao thì không phơi nắng khi cải tạo để tránh xì phèn

3.2.3 Diệt tạp.

Sau khi cải tạo đáy ao, lấy nước vào ao qua lưới lọc Với những ao không lấy nước

từ ao lắng mà lấy từ ngoài vào để 2-3 ngày cho các loại trứng theo nước vào ao nở thành

ấu trùng hoặc địch hại của tôm do không lọc kỹ lọt vào, ta tiến hành diệt tạp bằng: Saponin Lượng dùng: 15-20 kg/1000m3 tác dụng diệt tạp, diệt các loại ký sinh hay gây bệnh, làm sạch môi trường trong nước, chỉ thả tôm sau khi sử dụng Saponin 4 ngày (Saponin có thể sử dụng cho ao nuôi đang có tôm nhưng tôm phải lớn hơn 2 g/con) Ngư dân Thái Bình đã sử dụng thuốc diệt tạp Saponin của công ty phát triển nguồn lợi thủy sản miền Trung rất có kết quả Sản phẩm trên an toàn cho tôm nuôi nhưng chỉ có tác dụng diệt các loài cá không diệt được các loài cua, sò, ốc và các loài vi khuẩn

- Thuốc sát trùng TH4 (do Đức sản xuất) không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc cho người và tôm, diệt khuẩn, diệt vi rút đầu vàng, mang đen: liều dùng 1lít/ 300m3

Trang 13

- Diệt tạp bằng hoá chất và cách sử dụng:

+ Thuốc tím (KMnO4): Liều dùng 4-5 g/m3 nước Cách xử lý: hoà tan 1 g thuốc tím với 10 lít nước tạt đều trên mặt ao, quạt nước kết hợp với phơi nắng sau 24 giờ cho bay hết thuốc tím là có thể sử dụng được Thuốc có tác dụng khử trùng nguồn nước cực nhanh, tiêu diệt nấm, ký sinh trùng

+ Formalin: 10ppm (1 lít Formalin /100m3nước) quạt nước kết hợp với phơi nắng, khoảng 3 ngày có thể sử dụng được

+ Chlorin (CaCOCl): 10-15g/100 m3 nước, quạt nước kết hợp với phơi nắng tối thiểu 3 ngày mới sử dụng được

Việc dùng hoá chất để xử lý ao nuôi dễ gây thoái hoá đất, làm nghèo dinh dưỡng môi trường đáy ao và môi trường nước, có thể nên sử dụng hoá chất ở ao chứa nước Tuy nhiên xử lý bằng hoá chất có thể tiêu diệt được mầm bệnh, các loại địch hại của tôm như: cua, cá, còng, ốc …

3.2.4 Bón phân gây màu.

- Ao nuôi cần được bón phân gây màu nước để động, thực vật phù du phát triển là nguồn thức ăn tự nhiên của tôm, đồng thời hạn chế sự phát triển của các loại tảo đáy, tạo oxy, hấp thụ các chất độc sinh ra từ thức ăn dư thừa, chất thải của tôm trong quá trình nuôi

- Các loại phân dùng để gây màu:

+ Phân hữu cơ gồm: phân chuồng, gà, trâu, bò, khi bón phân phải được ủ mục

+ Phân vô cơ: NPK 0,2 kg/100m2 + urê 0,2 kg/100m2 Nên bón phân vào 9-10 giờ sáng Lượng phân bón trên có thể chia ra 2-3 ngày bón

* Sau khi bón phân 2-3 ngày, sinh vật phù du phát triển,độ trong đạt 40-50 cm nước có màu xanh nõn chuối hoặc vàng nâu là tốt nhất cho việc thả tôm

3.3 Thả giống tôm.

3.3.1 Mùa vụ thả giống.

- Do đặc điểm khí hậu của nước ta , trong đó có các yếu tố cơ bản về môi trường có liên

quan đến đời sống của tôm trong vụ nuôi: nhiệt độ, độ muối, chế độ thuỷ triều, bão lũ … thời gian thả giống P15 của nước ta tập trung sau tiết Thanh minh 7-10 ngày (thường trong tháng 4 dương lịch) Vụ nuôi trong năm nên chỉ nuôi vụ xuân hè kể từ khi nhập giống từ tháng 4 đến tháng 8 (dương lịch)

3.3.2 Lựa chọn tôm giống P15.

* Về cảm quan

Trang 14

- Quan sát hoạt động của tôm:

+ Tôm bám thành chậu hoặc bơi thành đàn ngược chiều dòng nước

+ Lẩn tránh chướng ngại vật, khi có tác động đột ngột về tiếng động, ánh sáng tôm phản ứng nhanh Tôm đều con

- Về ngoại hình:

+ Có gai (chuỳ) phía trên, đuôi xoè, khi bơi 2 ăng ten đóng mở thành hình chữ V

+ Không dị hình (gẫy khúc, co thắt, vẹo thân khi bơi luôn theo chiều nằm ngang thân thẳng đứng, bơi theo chiều ngược dòng nước (nếu có dòng chảy)

+ Chiều dài thân: đạt 12-15 mm, độ chênh khác cỡ cá thể không quá 10 %

- Về màu sắc:

+ Vân màu xám tro, đen, lưng màu xám bạc

+ Tôm trắng đục, đỏ hồng thường là tôm có dấu hiệu bệnh lý

* Kiểm tra chất lượng tôm giống: Có 2 phương pháp kiểm tra

a Gây sốc độ mặn:

Dùng chậu có đường kính 0,4-0,5m chứa nước sạch ở ao nuôi (khoảng 1/2 chậu) thả 40-50 tôm giống dùng nước mưa, nước máy để pha nhạt nước trong chậu xuống độ mặn thấp hơn 80/00 sau 10-15 phút nếu số tôm bị chết trên 10% thì chất lượng đàn tôm kém) Nếu lượng tôm chết nhỏ hơn 10%, tôm bơi ngược dòng khi dòng chảy yếu hướng tập trung ra thành chậu chứng tỏ tôm khoẻ, chất lượng tốt

b Sốc bằng phương pháp foocmon:

Lấy nước ao cho vào chậu có đường kính 30-40 cm (lượng nước bằng 1/2 chậu), pha foormon 46 % với lượng 2-2,2ml/10 lít, cho khoảng 100 con tôm vào chậu, sau 1 giờ thấy tôm hoạt động bình thường, tỷ lệ sống lớn hơn 90 % là tôm khoẻ

3.3.3 Mật độ và phương pháp thả giống.

* Mật độ thả: Tuỳ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh nghiệm, trình độ của

người quản lý, hình thức nuôi và điều kiện môi trường đầm ao nuôi để quyết định mật độ thả nuôi cho phù hợp

- Nuôi quảng canh cải tiến: 5-7 con P15/m2 Năng suất 0,6-0,8 tấn/ha/vụ

- Nuôi bán thâm canh : 10-15 con P15/m2 Năng suất 1,5-2 tấn/ha/vụ

- Nuôi thâm canh: 20-40 con P15/m2 Năng suất 2,5-4,5 tấn/ha/vụ

(Nếu thả với cỡ 2-3 cm thì số lượng thả bằng 70 % lượng giống P15)

Trang 15

Với cơ sở vật chất ao đầm nuôi ở tỉnh ta hiện nay nên nuôi ở hình thức quảng canh cải tiến là chủ yếu Các hộ có điều kiện có thể nuôi bán thâm canh, thâm canh.

ao nuôi phân đàn lớn, khó điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày dễ gây dư thừa thức ăn, gây ô nhiễm môi trường

* Cần chú ý trước khi thả giống

- Ngâm túi chứa tôm trong ao: 20-30 phút để cân bằng nhiệt độ giữa nước trong túi chứa tôm và nước trong ao nuôi Khi mở túi phải để nước trong ao vào trong túi từ từ tránh gây sốc cho tôm

- Tuỳ theo mức chênh lệch độ mặn giữa nơi sản xuất tôm giống và ao nuôi cần thuần hoá độ mặn trước khi thả Công việc trên thường do các cơ sở dịch vụ tôm giống chịu trách nhiệm Tôm giống trước khi thả không qua thuần, nếu chênh lệch độ muối cao

có thể dẫn tới tôm bị sốc, dẫn đến tỷ lệ hao hụt lớn (Thuần trong bể từ 2-3 ngày trước khi đưa xuống ao nuôi)

3.4 Quản lý chăm sóc.

3.4.1 Thức ăn cho tôm.

3.4.1.1 Các loại thức ăn.(Có 3 loại thức ăn):

- Thức ăn tự nhiên: Bao gồm thực vật phù du (tảo), động vật phù du, các mùn bã hữu cơ, mà tôm tự chọn trong ao nuôi

- Thức ăn tự chế được sản xuất từ nguồn nguyên liệu của địa phương sẵn có, dể kiếm, rẻ tiền (ốc, cá tạp, don, dắt, phể phẩm nông nghiệp …) những loại thức ăn dễ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt khi sử dụng ở dạng tươi sống Độ dính kém, hàm lượng các chất dinh dưỡng, đặc biệt độ đạm không đủ do vậy lượng thức ăn nhiều khó điều chỉnh,

dễ dư thừa hoặc thiếu

Trang 16

- Thức ăn công nghiệp: Là loại thức ăn dùng trong nuôi tôm bán thâm canh, thâm canh gần đây cũng đã được ngư dân sử dụng trong nuôi quảng canh cải tiến Nó đảm bảo lượng dinh dưỡng Protein, chất khoáng, các vi lượng cần thiết cho tôm Ngoài ra, nó còn góp phần đảm bão giữ môi trường nước ao nuôi được trong sạch, do thức ăn tôm được sử dụng tốt ít dư thừa.

Hiện có khoảng 35 loại thức ăn sản xuất trong nước và nhập từ nước ngoài, để đảm bảo chất lượng thức ăn người nuôi tôm khi mua thức ăn công nghiệp cần chú ý: "Thức ăn sản xuất từ cơ sở có uy tín, hình dạng bên ngoài đều bóng, thơm tự nhiên, độ bền thích hợp (tan sau 5-6 giờ), còn hạn sử dụng"

3.4.1.2 Lượng cho ăn.

- Tuỳ theo chất lượng thức ăn, trọng lượng cá thể tôm, môi trường thời tiết, sức khoẻ đàn tôm để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

Qua thực tế có thể vận dụng lượng thức ăn cho ngày nuôi trên cơ sở trọng lượng đàn tôm như sau:

Bảng 1: Tỷ lệ thức ăn công nghiệp cho tôm ăn cần đối với trọng lượng

(Thời gian vụ nuôi 110-120 ngày).

Ngày đăng: 23/02/2014, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MƠ HÌNH NI TƠM SÚ SẠCH THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRÚC ANH - mô hình nuôi tôm sú sạch thương phẩm tại công ty tnhh mtv trúc anh
MƠ HÌNH NI TƠM SÚ SẠCH THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRÚC ANH (Trang 1)
1. Các hình thức thức ni và phương pháp nuôi tôm Sú. 1.1. Hình thức ni. - mô hình nuôi tôm sú sạch thương phẩm tại công ty tnhh mtv trúc anh
1. Các hình thức thức ni và phương pháp nuôi tôm Sú. 1.1. Hình thức ni (Trang 4)
Hình 1. Cải tạo đối với ao mới xây dựng. - mô hình nuôi tôm sú sạch thương phẩm tại công ty tnhh mtv trúc anh
Hình 1. Cải tạo đối với ao mới xây dựng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w